Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 52/2026/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày ban hành: 17/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 52/2026/NQ-HĐND

Tây Ninh, ngày 17 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;

Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;

Xét Tờ trình số 3341/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 858/BC-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026.

2. Các phương án phân bổ, giao kế hoạch vốn đã được cấp có thẩm quyền quyết định trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã ban hành; trường hợp điều chỉnh, bổ sung hoặc phân bổ mới kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo Nghị quyết này và quy định pháp luật có liên quan.

3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI, Kỳ họp thứ 5 (kỳ họp thường lệ giữa năm 2026) thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- TTHĐND, UBND các xã, phường;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Tây Ninh;
- Các Phòng thuộc VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hùng

 

QUY ĐỊNH

NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/2026/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc xây dựng, lập, thẩm định, phân bổ, giao, triển khai, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.

Chương II

NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 phải tuân thủ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15, Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15, Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15, Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Phân bổ vốn phải phù hợp quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2026 - 2030; kế hoạch tài chính 05 năm và khả năng cân đối ngân sách tỉnh.

3. Quán triệt nguyên tắc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư trong toàn bộ quá trình từ xác định nhu cầu vốn, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, phân bổ vốn, tổ chức thực hiện, quyết toán, vận hành và đánh giá sau đầu tư.

4. Khi đăng ký nhu cầu vốn và sắp xếp thứ tự ưu tiên, từng chương trình, nhiệm vụ, dự án phải làm rõ sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, sự phù hợp với quy hoạch, dự kiến nguồn vốn, mức vốn, khả năng cân đối vốn, khả năng hoàn thành và giải ngân; ưu tiên lượng hóa hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội, tác động trực tiếp và gián tiếp của dự án.

5. Phân bổ vốn tập trung, tiết kiệm, hiệu quả, không phân tán, dàn trải, manh mún; ưu tiên các công trình, dự án có tính liên tỉnh, liên xã, trọng tâm, trọng điểm, có tính lan tỏa cao, thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kết cấu hạ tầng, năng lượng, an ninh lương thực, chuyển đổi xanh, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, quốc phòng, an ninh và thích ứng biến đổi khí hậu; quan tâm ưu tiên phù hợp đối với xã biên giới, xã loại III nhằm góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của người dân.

6. Chỉ bố trí vốn cho chương trình, nhiệm vụ, dự án đủ thủ tục, đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công, pháp luật về xây dựng, đất đai, đấu thầu, bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan; không để xảy ra tình trạng đăng ký vốn cao để giữ vốn nhưng không có khả năng thực hiện, giải ngân hoặc vốn chờ dự án.

7. Bảo đảm công khai, minh bạch trong phân bổ vốn; tăng cường giám sát, đánh giá đầu tư, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, thất thoát, lãng phí; cơ quan, đơn vị được giao vốn chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu, mức vốn phân bổ và hiệu quả sử dụng vốn.

8. Kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương (không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số, bội chi ngân sách địa phương) giai đoạn 2026 - 2030 được định hướng tính trên tốc độ tăng bình quân khoảng 10%, riêng năm 2026 thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Định hướng này được áp dụng để xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030; số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương thực tế các năm giai đoạn 2026 - 2030 do Quốc hội quyết định và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước.

Điều 4. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh

1. Vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh được phân bổ theo ngành, lĩnh vực, chương trình, nhiệm vụ, dự án và cấp ngân sách theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước và các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Quy định này.

2. Ưu tiên bố trí vốn để thực hiện, đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành, phát huy hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, dự án kết nối liên tỉnh, liên xã, dự án có tác động lan tỏa, dự án thuộc các chương trình đột phá, chương trình hành động của Trung ương và của tỉnh.

3. Bảo đảm bố trí đủ vốn ngân sách tỉnh theo chủ trương đầu tư được duyệt hoặc cam kết đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ, vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc trách nhiệm của ngân sách tỉnh.

4. Việc phân bổ vốn hằng năm phải phù hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn, tiến độ thực hiện, khả năng giải ngân, khả năng cân đối ngân sách và kết quả đánh giá hiệu quả đầu tư; trường hợp điều chỉnh phải bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định.

5. Nguồn tăng thu, dự toán chi còn lại, huy động hợp pháp và các nguồn vốn tài trợ được phân bổ theo quy định của pháp luật, quy định của nhà tài trợ (nếu có), bảo đảm tập trung, tiết kiệm, hiệu quả.

Điều 5. Tiêu chí phân bổ vốn

1. Tiêu chí về mục tiêu, lĩnh vực và tính chất dự án: ưu tiên dự án phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; dự án hạ tầng giao thông, đô thị, nông thôn, thủy lợi, phòng chống thiên tai, môi trường, y tế, giáo dục, văn hóa, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; dự án liên tỉnh, liên xã, có tính lan tỏa, tạo động lực phát triển vùng và địa phương.

2. Tiêu chí về tình trạng pháp lý, tiến độ và khả năng hoàn thành: ưu tiên dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án chuyển tiếp; dự án có khả năng hoàn thành trong giai đoạn 2026 - 2030; dự án có thủ tục đầu tư đầy đủ, mặt bằng, điều kiện thi công, khả năng giải ngân và vận hành sau đầu tư rõ ràng.

3. Tiêu chí về hiệu quả đầu tư: căn cứ hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội, tỷ suất hoàn vốn nội bộ (nếu xác định được), tác động trực tiếp và gián tiếp đến tăng trưởng, phát triển kinh tế, an sinh xã hội, văn hóa, y tế, giáo dục, quốc phòng, an ninh, môi trường, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và khả năng huy động nguồn lực ngoài ngân sách.

4. Tiêu chí phân bổ cho ngân sách cấp xã, phường: căn cứ quy mô dân số; số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; diện tích đất tự nhiên; phân loại đơn vị hành chính cấp xã; đặc điểm đô thị, phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị trong đô thị loại II, loại III; xã biên giới; xã, phường An toàn khu; xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số; yêu cầu thu hẹp khoảng cách phát triển, bảo đảm tương quan hợp lý giữa khu vực đô thị, nông thôn, biên giới, vùng căn cứ cách mạng và khả năng cân đối nguồn lực.

5. Số liệu xác định tiêu chí là số liệu chính thức do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc xác nhận tại thời điểm xây dựng phương án phân bổ vốn, gồm: dân số, số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, diện tích đất tự nhiên; quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã; danh mục đô thị loại II, loại III và phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị; danh mục xã, phường An toàn khu; xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các tiêu chí đặc thù khác theo quy định. Trường hợp phát sinh thay đổi về địa giới, đơn vị hành chính hoặc số liệu thống kê, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong phương án phân bổ vốn cụ thể.

Điều 6. Định mức phân bổ vốn

1. Tổng mức vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 được xác định trong phạm vi kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh được cấp có thẩm quyền giao, khả năng cân đối ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác.

2. Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất, nguồn xây dựng cơ bản tập trung và vốn xổ số kiến thiết

2.1 Phân bổ 80% tổng vốn cho các ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 275/2025/NĐ-CP cho các chủ đầu tư cấp tỉnh và các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.

2.2 Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã 20% để thực hiện các nội dung sau:

a) Phân bổ 10% tổng vốn xổ số kiến thiết để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

b) Thực hiện đề án giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Trường hợp tổng số phân bổ tại điểm a, b nêu trên chưa đạt tỷ lệ 20% tổng số vốn quy định tại khoản này thì phần còn lại được phân bổ theo phương pháp điểm số để thực hiện các nhiệm vụ chi thuộc các lĩnh vực: Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW); xây dựng trung tâm chính trị - hành chính cấp xã; Giáo dục đào tạo và dạy nghề (thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW); Y tế; Giao thông; Trùng tu, tôn tạo, sửa chữa các di tích lịch sử, văn hóa; Sửa chữa, nâng cấp trụ sở cơ quan; Các lĩnh vực cần thiết khác theo nghị quyết, chương trình, đề án của cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Định mức phân bổ cho ngân sách cấp xã, phường được xác định theo phương pháp điểm số, bảo đảm công khai, minh bạch, có căn cứ hồ sơ và phù hợp khả năng cân đối ngân sách tỉnh. Tổng số điểm của từng xã, phường là tổng điểm của các tiêu chí sau:

(1) Tiêu chí dân số

Dân số

Điểm

Các địa phương có dân số đến 20.000 người

10

Các địa phương có dân số trên 20.000 người đến 40.000 người: từ 0 đến 20.000 người được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 4.000 người tăng thêm được tính

2

Các địa phương có dân số trên 40.000 người đến 60.000 người: từ 0 đến 40.000 người được tính 20 điểm, phần còn lại cứ 4.000 người tăng thêm được tính

1

Các địa phương có dân số trên 60.000 người: từ 0 đến 60.000 người được tính 25 điểm, phần còn lại cứ 4.000 người tăng thêm được tính

0,5

(2) Tiêu chí thu NSNN (trừ thu tiền sử dụng đất)

Tiêu chí thu NSNN (trừ thu tiền sử dụng đất)

Điểm

Các địa phương có số thu từ 0 đến 20 tỷ đồng

20

Các địa phương có số thu trên 20 tỷ đồng đến 40 tỷ đồng

15

Các địa phương có số thu trên 40 tỷ đồng đến 60 tỷ đồng

10

Các địa phương có số thu trên 60 tỷ đồng

5

(3) Tiêu chí diện tích đất tự nhiên

Tiêu chí diện tích đất tự nhiên

Điểm

Các địa phương có diện tích đất đến 50 km² (27 địa phương)

12

Các địa phương có diện tích đất trên 50 km² đến 100 km² (34 địa phương): từ 0 đến 50 km² được tính 12 điểm, phần còn lại cứ 10 km² tăng thêm được tính

1

Các địa phương có diện tích đất trên 100 km² đến 150 km² (27 địa phương): từ 0 đến 100 km² được tính 17 điểm, phần còn lại cứ 10 km² tăng thêm được tính

0,5

Các địa phương có diện tích đất trên 150 km² (8 địa phương): từ 0 đến 150 km² được tính 19,5 điểm, phần còn lại cứ 10 km² tăng thêm được tính

0,2

(4) Tiêu chí phân loại đơn vị hành chính: loại I được 06 điểm; loại II được 04 điểm; loại III được 02 điểm.

(5) Tiêu chí đô thị: phường thuộc đô thị loại II được 04 điểm; phường thuộc đô thị loại III được 02 điểm.

(6) Tiêu chí xã biên giới: được 05 điểm.

(7) Tiêu chí xã, phường An toàn khu: được 05 điểm;

(8) Tiêu chí xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số: được 03 điểm.

(Phụ lục bảng điểm kèm theo)

- Định mức vốn cho 01 điểm bằng tổng vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã, phường chia cho tổng số điểm của các xã, phường. Mức vốn phân bổ cho từng xã, phường bằng định mức vốn cho 01 điểm nhân với tổng số điểm của xã, phường đó; trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh để phù hợp mục tiêu, nhiệm vụ và khả năng cân đối vốn.

3. Các nguồn vốn ngân sách khác do tỉnh quản lý gồm nguồn tăng thu, dự toán chi còn lại, bội chi ngân sách địa phương (nếu có), nguồn thu hợp pháp khác, nguồn vốn huy động hợp pháp và nguồn vốn tài trợ được phân bổ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan. Đối với các nguồn vốn tài trợ, trường hợp quy định của nhà tài trợ khác với Quy định này thì thực hiện theo quy định của nhà tài trợ nhưng phải bảo đảm đúng thẩm quyền quyết định, khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.

Điều 7. Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn

1. Dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp, nhiệm vụ cấp bách theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia; chương trình, dự án theo nghị quyết, chương trình hành động của Trung ương, của tỉnh; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu, chuyển đổi số, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo.

3. Hoàn trả vốn ứng trước, thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật.

4. Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn.

5. Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước hạn được cấp có thẩm quyền quyết định, chi trả phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc trách nhiệm của Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án BT bằng tiền thuộc trách nhiệm của ngân sách tỉnh.

6. Dự án chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong kỳ kế hoạch.

7. Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; dự án kéo dài nhiều năm, dự án xử lý các nội dung đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh kiến nghị nhiều lần hoặc thuộc kiến nghị cử tri cấp bách, có đủ điều kiện bố trí vốn theo quy định.

8. Nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư cho dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2026 - 2030 và giai đoạn sau, bảo đảm phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng, hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

9. Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

10. Bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

11. Dự án khởi công mới đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công, đã được đánh giá hiệu quả đầu tư, được sắp xếp thứ tự ưu tiên theo khả năng cân đối vốn, khả năng hoàn thành trong giai đoạn kế hoạch, không làm phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản và không vượt quá khả năng cân đối vốn được cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát, hoàn thiện danh mục dự án, phương án phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, trình cấp có thẩm quyền theo quy định; bảo đảm việc phân bổ vốn gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư, tiến độ thực hiện, khả năng giải ngân, khả năng cân đối vốn và trách nhiệm giải trình của cơ quan, đơn vị được giao vốn.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm cân đối, bố trí vốn trong phạm vi tổng vốn đầu tư được giao; bố trí vốn theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ, danh mục, tiến độ thực hiện dự án, không vượt thời hạn bố trí vốn đối với từng nhóm dự án theo quy định, không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn theo phân cấp.

3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp cần điều chỉnh nguyên tắc, tiêu chí, định mức hoặc phương án phân bổ vốn để phù hợp với quy định pháp luật, khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

 

PHỤ LỤC

BẢNG TÍNH PHÂN BỔ BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CẤP XÃ THEO PHƯƠNG PHÁP ĐIỂM SỐ
(Đính kèm Nghị quyết số 52/2026/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Xã/phường

Các chỉ tiêu theo dự thảo trình HĐND

Tổng điểm Theo dự thảo

Tổng số điểm theo quy định Nghị quyết 2021/2025/NQ-HĐND

Dân số (người)

Điểm dân số

Thu NSNN trên địa bàn (triệu đồng) không bao gồm thu tiền sử dụng đất

Điểm thu

Diện tích tự nhiên (km²)

Điểm diện tích

Phân loại ĐV HC

Điểm phân loại

Đô thị loại II/III

Điểm đô thị

Xã biên giới

Điểm biên giới

ATK

Điểm ATK

1

Phường An Tịnh

74,772

7.4772

81,890

66

78

8

I

2

II

2

 

0

Có

1

86

117

2

Phường Bình Minh

56,690

5.6690

151,208

90

105

11

I

2

II

2

 

0

 

0

111

187

3

Phường Gia Lộc

43,787

4.3787

60,959

55

50

5

I

2

III

1

 

0

 

0

68

90

4

Phường Gò Dầu

68,076

6.8076

70,035

60

43

4

I

2

III

1

 

0

 

0

74

91

5

Phường Hoà Thành

41,692

4.1692

42,246

42

20

2

II

2

II

2

 

0

 

0

52

68

6

Phường Khánh Hậu

29,314

2.9314

61,400

56

23

2

II

2

II

2

 

0

 

0

64

87

7

Phường Kiến Tường

23,817

2.3817

40,937

41

26

3

II

2

II

2

 

0

 

0

49

56

8

Phường Long An

109,556

10,9556

534,500

172

35

3

I

2

II

2

 

0

 

0

190

559

9

Phường Long Hoa

107,557

10.7557

161,203

93

56

6

I

2

II

2

 

0

 

0

114

188

10

Phường Ninh Thạnh

53,044

5.3044

51,795

51

52

5

I

2

III

1

 

0

 

0

64

82

11

Phường Thanh Điền

44,785

4.4785

81,030

66

31

3

I

2

III

1

 

0

 

0

76

109

12

Phường Trảng Bàng

60,672

6.0672

89,311

70

37

4

I

2

II

2

 

0

 

0

83

109

13

Phường Tân An

33,350

3.3350

50,400

50

26

3

I

2

II

2

 

0

 

0

60

76

14

Phường Tân Ninh

90,476

9.0476

392,318

143

21

2

I

2

II

2

 

0

 

0

159

413

15

Xã An Lục Long

29,646

2.9646

16,400

16

34

3

III

1

 

0

 

0

 

0

24

43

16

Xã An Ninh

40,897

4.0897

40,194

40

58

6

II

2

 

0

 

0

 

0

52

70

17

Xã Bình Hiệp

21,447

2.1447

15,604

16

120

12

I

2

 

0

Có

3

 

0

35

60

18

Xã Bình Hòa

13,782

1.3782

9,245

9

116

12

II

2

 

0

Có

3

 

0

27

52

19

Xã Bình Thành

10,911

1.0911

10,693

11

134

13

II

2

 

0

Có

3

 

0

30

55

20

Xã Bình Đức

36,190

3.6190

51,480

51

51

5

II

2

 

0

 

0

 

0

61

80

21

Xã Bến Cầu

50,627

5.0627

50,360

50

112

11

I

2

 

0

Có

3

 

0

71

97

22

Xã Bến Lức

58,653

5.8653

275,600

120

49

5

I

2

 

0

 

0

 

0

133

296

23

Xã Châu Thành

53,055

5.3055

33,863

34

94

9

I

2

 

0

 

0

 

0

51

59

24

Xã Cần Giuộc

80,977

8.0977

291,448

123

60

6

I

2

 

0

 

0

 

0

139

316

25

Xã Cần Đước

51,931

5.1931

57,495

54

48

5

I

2

 

0

 

0

 

0

66

78

26

Xã Cầu Khởi

25,445

2.5445

17,595

18

90

9

II

2

 

0

 

0

Có

1

32

49

27

Xã Dương Minh Châu

36,577

3.6577

79,368

65

180

18

I

2

 

0

 

0

Có

1

89

111

28

Xã Hiệp Hòa

33,733

3.3733

28,103

28

55

6

II

2

 

0

 

0

 

0

38

57

29

Xã Hoà Hội

14,575

1.4575

5,864

6

111

11

II

2

 

0

Có

3

 

0

23

48

30

Xã Hòa Khánh

36,921

3.6921

43,401

43

60

6

II

2

 

0

 

0

 

0

55

73

31

Xã Hưng Thuận

28,330

2.8330

26,515

27

103

10

II

2

 

0

 

0

Có

1

42

60

32

Xã Hưng Điền

19,407

1.9407

12,838

13

131

13

II

2

 

0

Có

3

 

0

32

58

33

Xã Hảo Đước

33,358

3.3358

9,597

10

93

9

II

2

 

0

 

0

 

0

24

42

34

Xã Hậu Nghĩa

47,489

4.7489

112,446

79

66

7

I

2

 

0

 

0

 

0

92

134

35

Xã Hậu Thạnh

19,612

1.9612

9,801

10

93

9

II

2

 

0

 

0

 

0

23

41

36

Xã Khánh Hưng

18,849

1.8849

9,778

10

147

15

I

2

 

0

Có

3

 

0

31

56

37

Xã Long Cang

36,484

3.6484

53,370

52

32

3

II

2

 

0

 

0

 

0

60

80

38

Xã Long Chữ

18,157

1.8157

12,385

12

92

9

II

2

 

0

Có

3

 

0

28

53

39

Xã Long Hựu

29,365

2.9365

17,747

18

37

4

III

1

 

0

 

0

 

0

25

44

40

Xã Long Thuận

25,237

2.5237

16,316

16

65

6

II

2

 

0

Có

3

 

0

30

55

41

Xã Lương Hoà

23,645

2.3645

60,425

55

62

6

II

2

 

0

 

0

 

0

65

89

42

Xã Lộc Ninh

30,167

3.0167

27,560

28

89

9

II

2

 

0

 

0

Có

1

42

59

43

Xã Mộc Hóa

17,035

1.7035

19,215

19

134

13

II

2

 

0

 

0

 

0

36

44

44

Xã Mỹ An

21,061

2.1061

15,275

15

33

3

III

1

 

0

 

0

 

0

22

41

45

Xã Mỹ Hạnh

59,335

5.9335

308,427

127

63

6

I

2

 

0

 

0

 

0

141

341

46

Xã Mỹ Lệ

37,088

3.7088

44,789

45

40

4

II

2

 

0

 

0

 

0

54

72

47

Xã Mỹ Lộc

41,272

4.1272

46,988

47

33

3

II

2

 

0

 

0

 

0

56

74

48

Xã Mỹ Quý

29,036

2.9036

18,443

18

133

13

I

2

 

0

Có

3

 

0

40

65

49

Xã Mỹ Thạnh

26,924

2.6924

12,260

12

64

6

II

2

 

0

 

0

 

0

23

41

50

Xã Mỹ Yên

53,578

5.3578

135,110

86

29

3

I

2

 

0

 

0

 

0

96

163

51

Xã Nhơn Hòa Lập

20,129

2.0129

12,154

12

110

11

II

2

 

0

 

0

 

0

27

45

52

Xã Nhơn Ninh

27,211

2.7211

8,882

9

93

9

II

2

 

0

 

0

 

0

22

41

53

Xã Nhựt Tảo

32,275

3.2275

28,000

28

37

4

II

2

 

0

 

0

 

0

36

55

54

Xã Ninh Điền

23,882

2.3882

69,312

60

152

15

I

2

 

0

Có

3

 

0

82

117

55

Xã Phước Chỉ

32,222

3.2222

14,400

14

81

8

II

2

 

0

Có

3

 

0

30

56

56

Xã Phước Lý

52,541

5.2541

84,007

67

27

3

I

2

 

0

 

0

 

0

77

112

57

Xã Phước Thạnh

44,906

4.4906

32,100

32

71

7

II

2

 

0

 

0

 

0

45

64

58

Xã Phước Vinh

24,032

2.4032

41,412

41

164

16

I

2

 

0

Có

3

Có

1

66

90

59

Xã Phước Vĩnh Tây

28,015

2.8015

21,239

21

34

3

II

2

 

0

 

0

 

0

29

47

60

Xã Rạch Kiến

38,665

3.8665

82,696

66

24

2

II

2

 

0

 

0

 

0

74

109

61

Xã Thuận Mỹ

39,748

3.9748

20,500

21

53

5

II

2

 

0

 

0

 

0

31

50

62

Xã Thạnh Bình

31,598

3.1598

58,372

54

175

17

I

2

 

0

 

0

 

0

77

99

63

Xã Thạnh Hóa

17,310

1.7310

27,100

27

108

11

II

2

 

0

 

0

 

0

41

50

64

Xã Thạnh Lợi

24,227

2.4227

63,278

57

97

10

II

2

 

0

 

0

 

0

70

95

65

Xã Thạnh Phước

22,526

2.2526

23,874

24

146

15

II

2

 

0

 

0

 

0

42

61

66

Xã Thạnh Đức

45,041

4.5041

22,429

22

99

10

I

2

 

0

 

0

 

0

39

57

67

Xã Thủ Thừa

44,270

4.4270

78,393

64

50

5

II

2

 

0

 

0

 

0

75

98

68

Xã Truông Mít

40,765

4.0765

36,183

36

74

7

II

2

 

0

 

0

 

0

49

68

69

Xã Trà Vong

24,909

2.4909

18,887

19

89

9

II

2

 

0

 

0

 

0

32

50

70

Xã Tuyên Bình

19,739

1.9739

13,348

13

134

13

II

2

 

0

Có

3

 

0

33

59

71

Xã Tuyên Thạnh

15,526

1.5526

11,135

11

110

11

II

2

 

0

 

0

 

0

25

44

72

Xã Tân Biên

36,744

3.6744

82,715

66

242

24

I

2

 

0

Có

3

Có

1

100

141

73

Xã Tân Châu

24,203

2.4203

24,134

24

54

5

II

2

 

0

 

0

 

0

33

42

74

Xã Tân Hòa

24,693

2.4693

23,985

24

419

42

I

2

 

0

Có

3

 

0

73

98

75

Xã Tân Hưng

18,161

1.8161

20,883

21

108

11

II

2

 

0

 

0

 

0

35

43

76

Xã Tân Hội

22,352

2.2352

51,565

51

144

14

II

2

 

0

 

0

 

0

69

88

77

Xã Tân Long

14,110

1.4110

7,229

7

149

15

II

2

 

0

 

0

 

0

25

44

78

Xã Tân Lân

34,483

3.4483

30,338

30

39

4

II

2

 

0

 

0

 

0

39

58

79

Xã Tân Lập

16,648

1.6648

216,220

108

257

26

I

2

 

0

Có

3

Có

1

142

264

80

Xã Tân Phú

30,642

3.0642

19,177

19

103

10

I

2

 

0

 

0

 

0

35

53

81

Xã Tân Thành

28,731

2.8731

70,825

60

255

25

I

2

 

0

 

0

Có

1

92

119

82

Xã Tân Thạnh

26,193

2.6193

40,630

41

119

12

II

2

 

0

 

0

 

0

57

65

83

Xã Tân Trụ

26,925

2.6925

21,800

22

31

3

II

2

 

0

 

0

 

0

29

38

84

Xã Tân Tây

19,766

1.9766

12,065

12

113

11

II

2

 

0

 

0

 

0

27

45

85

Xã Tân Tập

45,025

4.5025

29,643

30

62

6

I

2

 

0

 

0

 

0

42

60

86

Xã Tân Đông

27,759

2.7759

50,640

50

133

13

I

2

 

0

Có

3

 

0

71

97

87

Xã Tầm Vu

36,774

3.6774

38,300

38

43

4

II

2

 

0

 

0

 

0

48

56

88

Xã Vàm Cỏ

26,189

2.6189

17,000

17

41

4

II

2

 

0

 

0

 

0

25

44

89

Xã Vĩnh Châu

13,261

1.3261

9,817

10

144

14

II

2

 

0

 

0

 

0

27

46

90

Xã Vĩnh Công

23,186

2.3186

13,700

14

25

2

III

1

 

0

 

0

 

0

19

38

91

Xã Vĩnh Hưng

23,747

2.3747

35,226

35

95

10

II

2

 

0

 

0

 

0

49

57

92

Xã Vĩnh Thạnh

12,829

1.2829

10,001

10

118

12

II

2

 

0

 

0

 

0

25

43

93

Xã Đông Thành

27,938

2.7938

43,219

43

129

13

I

2

 

0

Có

3

 

0

64

89

94

Xã Đức Huệ

23,397

2.3397

20,863

21

133

13

II

2

 

0

 

0

 

0

38

57

95

Xã Đức Hòa

55,160

5.5160

413,883

148

63

6

I

2

 

0

 

0

 

0

162

446

96

Xã Đức Lập

31,678

3.1678

128,791

84

59

6

II

2

 

0

 

0

 

0

94

168

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5,562

9,155

 

 

Tổng            14,916,900

 

Trừ số theo ĐA; NQ                                  7,334,973

Số phân theo nguyên tắc điểm                 7,581,927

 

STT

Xã/phường

Điểm tiêu chí theo Nghị quyết sô 21/2025/NQ-HĐND

Tổng điểm sau điều chỉnh

Điểm sau điều chỉnh

Tổng số vốn được bổ sung có mục tiêu

Điểm dân số

Điểm thu NSNN trên địa bàn

Điểm diện tích

Điểm vị trí điểm vị trí xã/phường: biên giới 30 điểm, trung tâm 10 điểm, còn lại 20 điểm

Điểm dân số

Điểm thu NSNN

Điểm diện tích

Điểm phân loại ĐVHC

Điểm đô thị

Điểm biên giới

Điểm ATK

Điểm Xã khu vực II

Tổng tiền theo dự thảo

Tổng số tiền theo quy định Nghị quyết 2021/2025/NQ-HĐND

Tổng tiền sau điều chỉnh

1

Phường An Tịnh

7

82

8

20

62

27

5

15

6

4

0

5

0

117,585

97,064

95,331

2

Phường Bình Minh

6

151

11

20

56

24

5

17

6

4

0

0

0

150,731

155,214

87,235

3

Phường Gia Lộc

4

61

5

20

46

21

5

12

6

2

0

0

0

92,551

74,844

71,066

4

Phường Gò Dầu

7

70

4

10

51

26

5

12

6

2

0

0

0

101,060

75,490

78,840

5

Phường Hoà Thành

4

42

2

20

50

20

10

12

4

4

0

0

0

70,831

56,696

77,933

6

Phường Khánh Hậu

3

61

2

20

40

15

5

12

4

4

0

0

0

87,796

71,724

61,293

7

Phường Kiến Tường

2

41

3

10

42

12

10

12

4

4

0

0

0

67,395

46,327

64,773

8

Phường Long An

11

535

3

10

58

31

5

12

6

4

0

0

0

259,491

462,915

89,945

9

Phường Long Hoa

11

161

6

10

59

31

5

13

6

4

0

0

0

155,053

155,352

90,521

10

Phường Ninh Thạnh

5

52

5

20

54

23

10

12

6

2

0

0

0

87,860

68,199

82,703

11

Phường Thanh Điền

4

81

3

20

46

21

5

12

6

2

0

0

0

103,697

89,926

71,400

12

Phường Trảng Bàng

6

89

4

10

52

25

5

12

6

4

0

0

0

113,709

90,328

80,500

13

Phường Tân An

3

50

3

20

49

17

10

12

6

4

0

0

0

81,919

63,184

75,232

14

Phường Tân Ninh

9

392

2

10

56

29

5

12

6

4

0

0

0

216,269

342,454

86,259

15

Xã An Lục Long

3

16

3

20

49

15

20

12

2

0

0

0

0

32,369

35,400

75,460

16

Xã An Ninh

4

40

6

20

47

20

10

13

4

0

0

0

0

70,281

58,018

72,635

17

Xã Bình Hiệp

2

16

12

30

60

11

20

18

6

0

5

0

0

47,391

49,495

92,320

18

Xã Bình Hòa

1

9

12

30

57

10

20

18

4

0

5

0

0

36,454

43,265

87,803

19

Xã Bình Thành

1

11

13

30

58

10

20

19

4

0

5

0

0

40,410

45,669

89,149

20

Xã Bình Đức

4

51

5

20

44

18

10

12

4

0

0

0

0

83,125

66,435

68,335

21

Xã Bến Cầu

5

50

11

30

61

23

10

18

6

0

5

0

0

97,392

80,022

94,678

22

Xã Bến Lức

6

276

5

10

48

25

5

12

6

0

0

0

0

181,127

245,430

73,668

23

Xã Châu Thành

5

34

9

10

61

23

15

16

6

0

0

0

0

68,891

48,478

93,710

24

Xã Cần Giuộc

8

291

6

10

52

28

5

13

6

0

0

0

0

190,080

261,369

79,859

25

Xã Cần Đước

5

57

5

10

51

23

10

12

6

0

0

0

0

89,679

64,211

78,798

26

Xã Cầu Khởi

3

18

9

20

58

13

20

16

4

0

0

5

0

43,197

40,736

89,289

27

Xã Dương Minh Châu

4

79

18

10

54

18

5

20

6

0

0

5

0

121,726

91,909

84,047

28

Xã Hiệp Hòa

3

28

6

20

48

17

15

13

4

0

0

0

0

52,457

47,190

74,761

29

Xã Hoà Hội

1

6

11

30

57

10

20

18

4

0

5

0

0

31,299

40,133

87,432

30

Xã Hòa Khánh

4

43

6

20

45

18

10

13

4

0

0

0

0

74,414

60,530

70,254

31

Xã Hưng Thuận

3

27

10

20

55

14

15

17

4

0

0

5

0

57,437

49,387

85,483

32

Xã Hưng Điền

2

13

13

30

58

10

20

19

4

0

5

0

0

44,201

47,972

88,983

33

Xã Hảo Đước

3

10

9

20

57

17

20

16

4

0

0

0

0

32,412

35,012

88,133

34

Xã Hậu Nghĩa

5

112

7

10

47

22

5

14

6

0

0

0

0

125,595

110,847

71,901

35

Xã Hậu Thạnh

2

10

9

20

50

10

20

16

4

0

0

0

0

30,794

34,029

77,785

36

Xã Khánh Hưng

2

10

15

30

60

10

20

19

6

0

5

0

0

42,727

46,662

93,261

37

Xã Long Cang

4

53

3

20

44

18

10

12

4

0

0

0

0

81,787

66,404

68,380

38

Xã Long Chữ

2

12

9

30

55

10

20

16

4

0

5

0

0

37,991

44,199

85,267

39

Xã Long Hựu

3

18

4

20

49

15

20

12

2

0

0

0

0

34,667

36,797

75,243

40

Xã Long Thuận

3

16

6

30

55

13

20

13

4

0

5

0

0

40,677

45,831

85,189

41

Xã Lương Hoà

2

60

6

20

34

12

5

13

4

0

0

0

0

88,998

73,706

52,597

42

Xã Lộc Ninh

3

28

9

20

55

15

15

16

4

0

0

5

0

57,235

49,264

84,994

43

Xã Mộc Hóa

2

19

13

10

53

10

20

19

4

0

0

0

0

48,823

36,701

81,449

44

Xã Mỹ An

2

15

3

20

45

11

20

12

2

0

0

0

0

29,526

33,673

68,826

45

Xã Mỹ Hạnh

6

308

6

20

49

25

5

13

6

0

0

0

0

192,164

282,167

76,009

46

Xã Mỹ Lệ

4

45

4

20

45

19

10

12

4

0

0

0

0

73,587

60,027

68,847

47

Xã Mỹ Lộc

4

47

3

20

46

20

10

12

4

0

0

0

0

76,185

61,606

71,589

48

Xã Mỹ Quý

3

18

13

30

64

15

20

19

6

0

5

0

0

54,095

53,568

99,204

49

Xã Mỹ Thạnh

3

12

6

20

51

13

20

13

4

0

0

0

0

31,108

34,220

78,561

50

Xã Mỹ Yên

5

135

3

20

46

23

5

12

6

0

0

0

0

130,613

135,316

71,707

51

Xã Nhơn Hòa Lập

2

12

11

20

52

10

20

17

4

0

0

0

0

36,326

37,390

79,682

52

Xã Nhơn Ninh

3

9

9

20

54

14

20

16

4

0

0

0

0

30,497

33,849

83,266

53

Xã Nhựt Tảo

3

28

4

20

47

16

15

12

4

0

0

0

0

49,595

45,451

72,855

54

Xã Ninh Điền

2

69

15

30

47

12

5

20

6

0

5

0

0

112,106

96,808

73,384

55

Xã Phước Chỉ

3

14

8

30

60

16

20

15

4

0

5

0

0

41,223

46,162

93,088

56

Xã Phước Lý

5

84

3

20

46

23

5

12

6

0

0

0

0

104,964

92,757

71,306

57

Xã Phước Thạnh

4

32

7

20

54

21

15

14

4

0

0

0

0

61,590

52,739

83,949

58

Xã Phước Vinh

2

41

16

30

58

12

10

20

6

0

5

5

0

90,269

74,717

89,329

59

Xã Phước Vĩnh Tây

3

21

3

20

45

14

15

12

4

0

0

0

0

39,500

39,319

69,563

60

Xã Rạch Kiến

4

83

2

20

40

19

5

12

4

0

0

0

0

101,096

90,278

62,337

61

Xã Thuận Mỹ

4

21

5

20

51

20

15

12

4

0

0

0

0

42,695

41,259

79,162

62

Xã Thạnh Bình

3

58

17

20

52

16

10

20

6

0

0

0

0

104,713

81,989

80,050

63

Xã Thạnh Hóa

2

27

11

10

46

10

15

17

4

0

0

0

0

56,094

41,118

71,728

64

Xã Thạnh Lợi

2

63

10

20

38

12

5

17

4

0

0

0

0

95,773

79,004

58,433

65

Xã Thạnh Phước

2

24

15

20

50

11

15

19

4

0

0

0

0

57,575

50,300

76,610

66

Xã Thạnh Đức

5

22

10

20

59

21

15

17

6

0

0

0

0

52,931

47,064

91,430

67

Xã Thủ Thừa

4

78

5

10

42

21

5

12

4

0

0

0

0

102,451

81,038

65,065

68

Xã Truông Mít

4

36

7

20

54

20

15

14

4

0

0

0

0

67,082

56,075

82,906

69

Xã Trà Vong

2

19

9

20

52

12

20

16

4

0

0

0

0

43,274

41,611

80,866

70

Xã Tuyên Bình

2

13

13

30

58

10

20

19

4

0

5

0

0

45,348

48,668

89,214

71

Xã Tuyên Thạnh

2

11

11

20

51

10

20

17

4

0

0

0

0

34,271

36,142

79,561

72

Xã Tân Biên

4

83

24

30

61

18

5

21

6

0

5

5

0

136,681

116,460

93,845

73

Xã Tân Châu

2

24

5

10

44

12

15

12

4

0

0

0

0

45,611

34,749

67,242

74

Xã Tân Hòa

2

24

42

30

63

12

15

25

6

0

5

0

0

99,941

81,421

97,709

75

Xã Tân Hưng

2

21

11

10

46

10

15

17

4

0

0

0

0

47,705

36,021

71,711

76

Xã Tân Hội

2

52

14

20

44

11

10

19

4

0

0

0

0

93,919

73,027

68,569

77

Xã Tân Long

1

7

15

20

53

10

20

19

4

0

0

0

0

34,132

36,058

82,610

78

Xã Tân Lân

3

30

4

20

48

17

15

12

4

0

0

0

0

53,427

47,779

74,562

79

Xã Tân Lập

2

216

26

20

53

10

5

22

6

0

5

5

0

193,075

218,315

81,367

80

Xã Tân Phú

3

19

10

20

58

15

20

17

6

0

0

0

0

47,128

43,539

90,395

81

Xã Tân Thành

3

71

25

20

52

14

5

22

6

0

0

5

0

125,075

98,688

80,306

82

Xã Tân Thạnh

3

41

12

10

45

13

10

18

4

0

0

0

0

77,163

53,918

69,588

83

Xã Tân Trụ

3

22

3

10

44

13

15

12

4

0

0

0

0

39,654

31,130

68,721

84

Xã Tân Tây

2

12

11

20

52

10

20

18

4

0

0

0

0

36,651

37,588

79,864

85

Xã Tân Tập

5

30

6

20

55

21

15

13

6

0

0

0

0

57,660

49,937

85,637

86

Xã Tân Đông

3

51

13

30

57

14

10

19

6

0

5

0

3

97,322

80,095

87,367

87

Xã Tầm Vu

4

38

4

10

49

18

15

12

4

0

0

0

0

65,195

46,647

76,332

88

Xã Vàm Cỏ

3

17

4

20

49

13

20

12

4

0

0

0

0

34,326

36,175

75,880

89

Xã Vĩnh Châu

1

10

14

20

53

10

20

19

4

0

0

0

0

36,875

37,724

82,231

90

Xã Vĩnh Công

2

14

2

20

46

12

20

12

2

0

0

0

0

26,566

31,875

70,468

91

Xã Vĩnh Hưng

2

35

10

10

47

12

15

17

4

0

0

0

0

66,282

47,307

73,252

92

Xã Vĩnh Thạnh

1

10

12

20

52

10

20

18

4

0

0

0

0

33,549

35,703

80,236

93

Xã Đông Thành

3

43

13

30

53

14

10

18

6

0

5

0

0

87,073

73,603

82,533

94

Xã Đức Huệ

2

21

13

20

49

12

15

19

4

0

0

0

0

51,870

46,834

76,309

95

Xã Đức Hòa

6

414

6

20

48

24

5

13

6

0

0

0

0

220,335

369,150

74,381

96

Xã Đức Lập

3

129

6

30

38

16

5

13

4

0

0

0

0

128,475

139,050

58,388

 

Tổng cộng

 

 

 

 

4,906

1,569

1,230

1,466

450

48

95

45

3

7,581,927

7,581,927

7,581,927

 

 

 

 

 

 

 

32.0%

25.1%

29.9%

9.2%

1.0%

1.9%

0.9%

0.1%

 

 

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND ngày 17/07/2026 quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

130

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146