|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
52/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tây Ninh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
17/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
52/2026/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 17
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ
CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà
nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số
120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02
năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định
mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số
85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số
275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025
của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư
công;
Căn cứ Quyết định số
18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02
năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15
ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn
2026 - 2030;
Xét Tờ trình số
3341/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban
hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư
công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số
858/BC-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân
dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư
công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai
đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân
tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham
gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026.
2. Các phương án phân bổ,
giao kế hoạch vốn đã được cấp có thẩm quyền quyết định trước ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã ban hành; trường hợp điều
chỉnh, bổ sung hoặc phân bổ mới kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thực
hiện theo Nghị quyết này và quy định pháp luật có liên quan.
3. Nghị quyết này thay
thế Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Tây Ninh về quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu
tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh khoá XI, Kỳ họp thứ 5 (kỳ họp thường lệ giữa năm 2026) thông qua
ngày 17 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- TTHĐND, UBND các xã, phường;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Tây Ninh;
- Các Phòng thuộc VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|
QUY ĐỊNH
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN
NGÂN SÁCH TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/2026/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai
đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
tham gia hoặc có liên quan đến việc xây dựng, lập, thẩm định, phân bổ, giao,
triển khai, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân
sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
Chương II
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
Điều 3.
Nguyên tắc chung
1. Việc phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 phải tuân thủ Luật Đầu tư
công số 58/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15, Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15, Nghị quyết số
120/2026/UBTVQH15, Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg và các văn bản pháp luật có
liên quan.
2. Phân bổ vốn phải phù hợp quy
hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2026 - 2030; kế hoạch tài chính 05 năm
và khả năng cân đối ngân sách tỉnh.
3. Quán triệt nguyên tắc quản
lý, sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu
quả đầu tư trong toàn bộ quá trình từ xác định nhu cầu vốn, quyết định chủ
trương đầu tư, quyết định đầu tư, phân bổ vốn, tổ chức thực hiện, quyết toán, vận
hành và đánh giá sau đầu tư.
4. Khi đăng ký nhu cầu vốn và sắp
xếp thứ tự ưu tiên, từng chương trình, nhiệm vụ, dự án phải làm rõ sự cần thiết,
tính khả thi, tính hiệu quả, sự phù hợp với quy hoạch, dự kiến nguồn vốn, mức vốn,
khả năng cân đối vốn, khả năng hoàn thành và giải ngân; ưu tiên lượng hóa hiệu
quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội, tác động trực tiếp và gián tiếp của dự
án.
5. Phân bổ vốn tập trung, tiết
kiệm, hiệu quả, không phân tán, dàn trải, manh mún; ưu tiên các công trình, dự
án có tính liên tỉnh, liên xã, trọng tâm, trọng điểm, có tính lan tỏa cao, thúc
đẩy tăng trưởng, phát triển kết cấu hạ tầng, năng lượng, an ninh lương thực,
chuyển đổi xanh, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục,
y tế, văn hóa, môi trường, quốc phòng, an ninh và thích ứng biến đổi khí hậu;
quan tâm ưu tiên phù hợp đối với xã biên giới, xã loại III nhằm góp phần thu hẹp
khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của người dân.
6. Chỉ bố trí vốn cho chương
trình, nhiệm vụ, dự án đủ thủ tục, đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư
công, pháp luật về xây dựng, đất đai, đấu thầu, bảo vệ môi trường và pháp luật
có liên quan; không để xảy ra tình trạng đăng ký vốn cao để giữ vốn nhưng không
có khả năng thực hiện, giải ngân hoặc vốn chờ dự án.
7. Bảo đảm công khai, minh bạch
trong phân bổ vốn; tăng cường giám sát, đánh giá đầu tư, phòng chống tham
nhũng, tiêu cực, thất thoát, lãng phí; cơ quan, đơn vị được giao vốn chịu trách
nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu, mức vốn phân bổ và hiệu quả sử
dụng vốn.
8. Kế hoạch vốn đầu tư công nguồn
ngân sách địa phương (không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số, bội chi ngân
sách địa phương) giai đoạn 2026 - 2030 được định hướng tính trên tốc độ tăng
bình quân khoảng 10%, riêng năm 2026 thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều 9 Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội.
Định hướng này được áp dụng để
xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn
2026 - 2030; số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương thực tế các năm giai
đoạn 2026 - 2030 do Quốc hội quyết định và phù hợp với khả năng cân đối ngân
sách nhà nước.
Điều 4.
Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh
1. Vốn đầu tư công nguồn ngân
sách tỉnh được phân bổ theo ngành, lĩnh vực, chương trình, nhiệm vụ, dự án và cấp
ngân sách theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách
nhà nước và các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Quy định này.
2. Ưu tiên bố trí vốn để thực
hiện, đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành, phát huy hiệu quả các chương trình mục
tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, dự án kết nối liên
tỉnh, liên xã, dự án có tác động lan tỏa, dự án thuộc các chương trình đột phá,
chương trình hành động của Trung ương và của tỉnh.
3. Bảo đảm bố trí đủ vốn ngân
sách tỉnh theo chủ trương đầu tư được duyệt hoặc cam kết đối với chương trình,
dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ, vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước
ngoài, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn và dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư thuộc trách nhiệm của ngân sách tỉnh.
4. Việc phân bổ vốn hằng năm phải
phù hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn, tiến độ thực hiện, khả năng giải ngân,
khả năng cân đối ngân sách và kết quả đánh giá hiệu quả đầu tư; trường hợp điều
chỉnh phải bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định.
5. Nguồn tăng thu, dự toán chi
còn lại, huy động hợp pháp và các nguồn vốn tài trợ được phân bổ theo quy định
của pháp luật, quy định của nhà tài trợ (nếu có), bảo đảm tập trung, tiết kiệm,
hiệu quả.
Điều 5.
Tiêu chí phân bổ vốn
1. Tiêu chí về mục tiêu, lĩnh vực
và tính chất dự án: ưu tiên dự án phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh; dự án hạ tầng giao thông, đô thị, nông thôn, thủy
lợi, phòng chống thiên tai, môi trường, y tế, giáo dục, văn hóa, khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; dự án liên tỉnh, liên xã, có tính lan tỏa,
tạo động lực phát triển vùng và địa phương.
2. Tiêu chí về tình trạng pháp
lý, tiến độ và khả năng hoàn thành: ưu tiên dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa
vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án chuyển tiếp; dự án có khả năng hoàn
thành trong giai đoạn 2026 - 2030; dự án có thủ tục đầu tư đầy đủ, mặt bằng, điều
kiện thi công, khả năng giải ngân và vận hành sau đầu tư rõ ràng.
3. Tiêu chí về hiệu quả đầu tư:
căn cứ hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội, tỷ suất hoàn vốn nội bộ
(nếu xác định được), tác động trực tiếp và gián tiếp đến tăng trưởng, phát triển
kinh tế, an sinh xã hội, văn hóa, y tế, giáo dục, quốc phòng, an ninh, môi trường,
chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và khả năng huy động nguồn lực ngoài ngân sách.
4. Tiêu chí phân bổ cho ngân
sách cấp xã, phường: căn cứ quy mô dân số; số thu ngân sách nhà nước trên địa
bàn; diện tích đất tự nhiên; phân loại đơn vị hành chính cấp xã; đặc điểm đô thị,
phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị trong đô thị loại II, loại
III; xã biên giới; xã, phường An toàn khu; xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu
số; yêu cầu thu hẹp khoảng cách phát triển, bảo đảm tương quan hợp lý giữa khu
vực đô thị, nông thôn, biên giới, vùng căn cứ cách mạng và khả năng cân đối nguồn
lực.
5. Số liệu xác định tiêu chí là
số liệu chính thức do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc xác nhận tại thời điểm
xây dựng phương án phân bổ vốn, gồm: dân số, số thu ngân sách nhà nước trên địa
bàn, diện tích đất tự nhiên; quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã;
danh mục đô thị loại II, loại III và phường đạt mức quy định trình độ phát triển
đô thị; danh mục xã, phường An toàn khu; xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và các tiêu chí đặc thù khác theo quy định. Trường hợp phát sinh thay đổi về địa
giới, đơn vị hành chính hoặc số liệu thống kê, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong phương án phân bổ vốn cụ thể.
Điều 6. Định
mức phân bổ vốn
1. Tổng mức vốn đầu tư công nguồn
ngân sách tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 được xác định trong phạm vi kế hoạch đầu
tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh được cấp có thẩm quyền giao, khả năng
cân đối ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Đối với nguồn thu tiền sử dụng
đất, nguồn xây dựng cơ bản tập trung và vốn xổ số kiến thiết
2.1 Phân bổ 80% tổng vốn cho
các ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 4 Nghị định số
85/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 275/2025/NĐ-CP
cho các chủ đầu tư cấp tỉnh và các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu
tư.
2.2 Bổ sung có mục tiêu cho
ngân sách cấp xã 20% để thực hiện các nội dung sau:
a) Phân bổ 10% tổng vốn xổ số
kiến thiết để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo Nghị quyết
số 06/2026/NQ-HĐND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
b) Thực hiện đề án giáo dục đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Trường hợp tổng số phân bổ tại
điểm a, b nêu trên chưa đạt tỷ lệ 20% tổng số vốn quy định tại khoản này thì phần
còn lại được phân bổ theo phương pháp điểm số để thực hiện các nhiệm vụ chi thuộc
các lĩnh vực: Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW); xây dựng trung tâm chính trị - hành chính cấp xã; Giáo
dục đào tạo và dạy nghề (thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW); Y tế; Giao thông;
Trùng tu, tôn tạo, sửa chữa các di tích lịch sử, văn hóa; Sửa chữa, nâng cấp trụ
sở cơ quan; Các lĩnh vực cần thiết khác theo nghị quyết, chương trình, đề án của
cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Định mức phân bổ cho ngân
sách cấp xã, phường được xác định theo phương pháp điểm số, bảo đảm công khai,
minh bạch, có căn cứ hồ sơ và phù hợp khả năng cân đối ngân sách tỉnh. Tổng số điểm
của từng xã, phường là tổng điểm của các tiêu chí sau:
(1) Tiêu chí dân số
|
Dân số
|
Điểm
|
|
Các địa phương có dân số đến
20.000 người
|
10
|
|
Các địa phương có dân số trên
20.000 người đến 40.000 người: từ 0 đến 20.000 người được tính 10 điểm, phần
còn lại cứ 4.000 người tăng thêm được tính
|
2
|
|
Các địa phương có dân số trên
40.000 người đến 60.000 người: từ 0 đến 40.000 người được tính 20 điểm, phần còn
lại cứ 4.000 người tăng thêm được tính
|
1
|
|
Các địa phương có dân số trên
60.000 người: từ 0 đến 60.000 người được tính 25 điểm, phần còn lại cứ 4.000
người tăng thêm được tính
|
0,5
|
(2) Tiêu chí thu NSNN (trừ thu
tiền sử dụng đất)
|
Tiêu chí thu NSNN (trừ thu tiền sử dụng đất)
|
Điểm
|
|
Các địa phương có số thu từ 0
đến 20 tỷ đồng
|
20
|
|
Các địa phương có số thu trên
20 tỷ đồng đến 40 tỷ đồng
|
15
|
|
Các địa phương có số thu trên
40 tỷ đồng đến 60 tỷ đồng
|
10
|
|
Các địa phương có số thu trên
60 tỷ đồng
|
5
|
(3) Tiêu chí diện tích đất tự
nhiên
|
Tiêu chí diện tích đất tự nhiên
|
Điểm
|
|
Các địa phương có diện tích đất
đến 50 km² (27 địa phương)
|
12
|
|
Các địa phương có diện tích đất
trên 50 km² đến 100 km² (34 địa phương): từ 0 đến 50 km² được tính 12 điểm, phần
còn lại cứ 10 km² tăng thêm được tính
|
1
|
|
Các địa phương có diện tích đất
trên 100 km² đến 150 km² (27 địa phương): từ 0 đến 100 km² được tính 17 điểm,
phần còn lại cứ 10 km² tăng thêm được tính
|
0,5
|
|
Các địa phương có diện tích đất
trên 150 km² (8 địa phương): từ 0 đến 150 km² được tính 19,5 điểm, phần còn lại
cứ 10 km² tăng thêm được tính
|
0,2
|
(4) Tiêu chí phân loại đơn vị
hành chính: loại I được 06 điểm; loại II được 04 điểm; loại III được 02 điểm.
(5) Tiêu chí đô thị: phường thuộc
đô thị loại II được 04 điểm; phường thuộc đô thị loại III được 02 điểm.
(6) Tiêu chí xã biên giới: được
05 điểm.
(7) Tiêu chí xã, phường An toàn
khu: được 05 điểm;
(8) Tiêu chí xã khu vực II vùng
đồng bào dân tộc thiểu số: được 03 điểm.
(Phụ
lục bảng điểm kèm theo)
- Định mức vốn cho 01 điểm bằng
tổng vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã, phường chia cho tổng số điểm
của các xã, phường. Mức vốn phân bổ cho từng xã, phường bằng định mức vốn cho
01 điểm nhân với tổng số điểm của xã, phường đó; trường hợp cần thiết, Ủy ban
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh để phù hợp mục
tiêu, nhiệm vụ và khả năng cân đối vốn.
3. Các nguồn vốn ngân sách khác
do tỉnh quản lý gồm nguồn tăng thu, dự toán chi còn lại, bội chi ngân sách địa
phương (nếu có), nguồn thu hợp pháp khác, nguồn vốn huy động hợp pháp và nguồn
vốn tài trợ được phân bổ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư
công và pháp luật có liên quan. Đối với các nguồn vốn tài trợ, trường hợp quy định
của nhà tài trợ khác với Quy định này thì thực hiện theo quy định của nhà tài
trợ nhưng phải bảo đảm đúng thẩm quyền quyết định, khả năng cân đối ngân sách
và quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
Điều 7. Thứ
tự ưu tiên phân bổ vốn
1. Dự án đầu tư công đặc biệt,
dự án đầu tư công khẩn cấp, nhiệm vụ cấp bách theo quyết định của cấp có thẩm
quyền.
2. Chương trình mục tiêu quốc
gia, dự án quan trọng quốc gia; chương trình, dự án theo nghị quyết, chương
trình hành động của Trung ương, của tỉnh; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, phòng,
chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu, chuyển đổi số, khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo.
3. Hoàn trả vốn ứng trước,
thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật.
4. Dự án đã hoàn thành và bàn
giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn.
5. Đầu tư của Nhà nước tham gia
thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư; bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước hạn được cấp có thẩm
quyền quyết định, chi trả phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc trách nhiệm của
Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án BT bằng tiền thuộc trách nhiệm của
ngân sách tỉnh.
6. Dự án chuyển tiếp có khả
năng hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
7. Dự án chuyển tiếp thực hiện
theo tiến độ được phê duyệt; dự án kéo dài nhiều năm, dự án xử lý các nội dung
đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh kiến nghị
nhiều lần hoặc thuộc kiến nghị cử tri cấp bách, có đủ điều kiện bố trí vốn theo
quy định.
8. Nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ
chuẩn bị đầu tư cho dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2026 - 2030 và
giai đoạn sau, bảo đảm phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng, hoàn thiện kế hoạch
đầu tư công trung hạn và hằng năm.
9. Cấp bù lãi suất tín dụng ưu
đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính
nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định
của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
10. Bố trí vốn ngân sách địa
phương để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính
sách xã hội theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
11. Dự án khởi công mới đáp ứng
đầy đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công, đã được đánh giá hiệu quả
đầu tư, được sắp xếp thứ tự ưu tiên theo khả năng cân đối vốn, khả năng hoàn
thành trong giai đoạn kế hoạch, không làm phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản và
không vượt quá khả năng cân đối vốn được cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Quy định này; chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát, hoàn thiện danh mục dự
án, phương án phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách tỉnh
giai đoạn 2026 - 2030, trình cấp có thẩm quyền theo quy định; bảo đảm việc phân
bổ vốn gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư, tiến độ thực
hiện, khả năng giải ngân, khả năng cân đối vốn và trách nhiệm giải trình của cơ
quan, đơn vị được giao vốn.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm cân đối, bố trí vốn trong phạm vi tổng vốn đầu tư được giao; bố trí
vốn theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ, danh mục, tiến độ thực hiện dự án, không vượt
thời hạn bố trí vốn đối với từng nhóm dự án theo quy định, không để phát sinh nợ
đọng xây dựng cơ bản và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn theo phân cấp.
3. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp cần điều chỉnh nguyên tắc, tiêu chí, định mức hoặc phương án phân bổ
vốn để phù hợp với quy định pháp luật, khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực
tế, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo
thẩm quyền.
PHỤ LỤC
BẢNG TÍNH PHÂN BỔ BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CẤP XÃ THEO PHƯƠNG
PHÁP ĐIỂM SỐ
(Đính kèm Nghị quyết số 52/2026/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của Hội đồng nhân dân
tỉnh)
|
STT
|
Xã/phường
|
Các chỉ tiêu theo dự thảo trình HĐND
|
Tổng điểm Theo dự thảo
|
Tổng số điểm theo quy định Nghị quyết
2021/2025/NQ-HĐND
|
|
Dân số (người)
|
Điểm dân số
|
Thu NSNN trên địa bàn (triệu đồng) không bao gồm thu tiền sử dụng
đất
|
Điểm thu
|
Diện tích tự nhiên (km²)
|
Điểm diện tích
|
Phân loại ĐV HC
|
Điểm phân loại
|
Đô thị loại II/III
|
Điểm đô thị
|
Xã biên giới
|
Điểm biên giới
|
ATK
|
Điểm ATK
|
|
1
|
Phường
An Tịnh
|
74,772
|
7.4772
|
81,890
|
66
|
78
|
8
|
I
|
2
|
II
|
2
|
|
0
|
Có
|
1
|
86
|
117
|
|
2
|
Phường
Bình Minh
|
56,690
|
5.6690
|
151,208
|
90
|
105
|
11
|
I
|
2
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
111
|
187
|
|
3
|
Phường
Gia Lộc
|
43,787
|
4.3787
|
60,959
|
55
|
50
|
5
|
I
|
2
|
III
|
1
|
|
0
|
|
0
|
68
|
90
|
|
4
|
Phường
Gò Dầu
|
68,076
|
6.8076
|
70,035
|
60
|
43
|
4
|
I
|
2
|
III
|
1
|
|
0
|
|
0
|
74
|
91
|
|
5
|
Phường
Hoà Thành
|
41,692
|
4.1692
|
42,246
|
42
|
20
|
2
|
II
|
2
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
52
|
68
|
|
6
|
Phường
Khánh Hậu
|
29,314
|
2.9314
|
61,400
|
56
|
23
|
2
|
II
|
2
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
64
|
87
|
|
7
|
Phường
Kiến Tường
|
23,817
|
2.3817
|
40,937
|
41
|
26
|
3
|
II
|
2
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
49
|
56
|
|
8
|
Phường
Long An
|
109,556
|
10,9556
|
534,500
|
172
|
35
|
3
|
I
|
2
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
190
|
559
|
|
9
|
Phường
Long Hoa
|
107,557
|
10.7557
|
161,203
|
93
|
56
|
6
|
I
|
2
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
114
|
188
|
|
10
|
Phường
Ninh Thạnh
|
53,044
|
5.3044
|
51,795
|
51
|
52
|
5
|
I
|
2
|
III
|
1
|
|
0
|
|
0
|
64
|
82
|
|
11
|
Phường
Thanh Điền
|
44,785
|
4.4785
|
81,030
|
66
|
31
|
3
|
I
|
2
|
III
|
1
|
|
0
|
|
0
|
76
|
109
|
|
12
|
Phường
Trảng Bàng
|
60,672
|
6.0672
|
89,311
|
70
|
37
|
4
|
I
|
2
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
83
|
109
|
|
13
|
Phường
Tân An
|
33,350
|
3.3350
|
50,400
|
50
|
26
|
3
|
I
|
2
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
60
|
76
|
|
14
|
Phường
Tân Ninh
|
90,476
|
9.0476
|
392,318
|
143
|
21
|
2
|
I
|
2
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
159
|
413
|
|
15
|
Xã
An Lục Long
|
29,646
|
2.9646
|
16,400
|
16
|
34
|
3
|
III
|
1
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
24
|
43
|
|
16
|
Xã
An Ninh
|
40,897
|
4.0897
|
40,194
|
40
|
58
|
6
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
52
|
70
|
|
17
|
Xã
Bình Hiệp
|
21,447
|
2.1447
|
15,604
|
16
|
120
|
12
|
I
|
2
|
|
0
|
Có
|
3
|
|
0
|
35
|
60
|
|
18
|
Xã
Bình Hòa
|
13,782
|
1.3782
|
9,245
|
9
|
116
|
12
|
II
|
2
|
|
0
|
Có
|
3
|
|
0
|
27
|
52
|
|
19
|
Xã
Bình Thành
|
10,911
|
1.0911
|
10,693
|
11
|
134
|
13
|
II
|
2
|
|
0
|
Có
|
3
|
|
0
|
30
|
55
|
|
20
|
Xã
Bình Đức
|
36,190
|
3.6190
|
51,480
|
51
|
51
|
5
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
61
|
80
|
|
21
|
Xã
Bến Cầu
|
50,627
|
5.0627
|
50,360
|
50
|
112
|
11
|
I
|
2
|
|
0
|
Có
|
3
|
|
0
|
71
|
97
|
|
22
|
Xã Bến Lức
|
58,653
|
5.8653
|
275,600
|
120
|
49
|
5
|
I
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
133
|
296
|
|
23
|
Xã Châu Thành
|
53,055
|
5.3055
|
33,863
|
34
|
94
|
9
|
I
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
51
|
59
|
|
24
|
Xã Cần Giuộc
|
80,977
|
8.0977
|
291,448
|
123
|
60
|
6
|
I
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
139
|
316
|
|
25
|
Xã Cần Đước
|
51,931
|
5.1931
|
57,495
|
54
|
48
|
5
|
I
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
66
|
78
|
|
26
|
Xã Cầu Khởi
|
25,445
|
2.5445
|
17,595
|
18
|
90
|
9
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
Có
|
1
|
32
|
49
|
|
27
|
Xã Dương Minh Châu
|
36,577
|
3.6577
|
79,368
|
65
|
180
|
18
|
I
|
2
|
|
0
|
|
0
|
Có
|
1
|
89
|
111
|
|
28
|
Xã Hiệp Hòa
|
33,733
|
3.3733
|
28,103
|
28
|
55
|
6
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
38
|
57
|
|
29
|
Xã Hoà Hội
|
14,575
|
1.4575
|
5,864
|
6
|
111
|
11
|
II
|
2
|
|
0
|
Có
|
3
|
|
0
|
23
|
48
|
|
30
|
Xã Hòa Khánh
|
36,921
|
3.6921
|
43,401
|
43
|
60
|
6
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
55
|
73
|
|
31
|
Xã Hưng Thuận
|
28,330
|
2.8330
|
26,515
|
27
|
103
|
10
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
Có
|
1
|
42
|
60
|
|
32
|
Xã Hưng Điền
|
19,407
|
1.9407
|
12,838
|
13
|
131
|
13
|
II
|
2
|
|
0
|
Có
|
3
|
|
0
|
32
|
58
|
|
33
|
Xã Hảo Đước
|
33,358
|
3.3358
|
9,597
|
10
|
93
|
9
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
24
|
42
|
|
34
|
Xã Hậu Nghĩa
|
47,489
|
4.7489
|
112,446
|
79
|
66
|
7
|
I
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
92
|
134
|
|
35
|
Xã Hậu Thạnh
|
19,612
|
1.9612
|
9,801
|
10
|
93
|
9
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
23
|
41
|
|
36
|
Xã Khánh Hưng
|
18,849
|
1.8849
|
9,778
|
10
|
147
|
15
|
I
|
2
|
|
0
|
Có
|
3
|
|
0
|
31
|
56
|
|
37
|
Xã Long Cang
|
36,484
|
3.6484
|
53,370
|
52
|
32
|
3
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
60
|
80
|
|
38
|
Xã Long Chữ
|
18,157
|
1.8157
|
12,385
|
12
|
92
|
9
|
II
|
2
|
|
0
|
Có
|
3
|
|
0
|
28
|
53
|
|
39
|
Xã Long Hựu
|
29,365
|
2.9365
|
17,747
|
18
|
37
|
4
|
III
|
1
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
25
|
44
|
|
40
|
Xã Long Thuận
|
25,237
|
2.5237
|
16,316
|
16
|
65
|
6
|
II
|
2
|
|
0
|
Có
|
3
|
|
0
|
30
|
55
|
|
41
|
Xã Lương Hoà
|
23,645
|
2.3645
|
60,425
|
55
|
62
|
6
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
65
|
89
|
|
42
|
Xã Lộc Ninh
|
30,167
|
3.0167
|
27,560
|
28
|
89
|
9
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
Có
|
1
|
42
|
59
|
|
43
|
Xã Mộc Hóa
|
17,035
|
1.7035
|
19,215
|
19
|
134
|
13
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
36
|
44
|
|
44
|
Xã Mỹ An
|
21,061
|
2.1061
|
15,275
|
15
|
33
|
3
|
III
|
1
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
22
|
41
|
|
45
|
Xã Mỹ Hạnh
|
59,335
|
5.9335
|
308,427
|
127
|
63
|
6
|
I
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
141
|
341
|
|
46
|
Xã Mỹ Lệ
|
37,088
|
3.7088
|
44,789
|
45
|
40
|
4
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
54
|
72
|
|
47
|
Xã Mỹ Lộc
|
41,272
|
4.1272
|
46,988
|
47
|
33
|
3
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
56
|
74
|
|
48
|
Xã Mỹ Quý
|
29,036
|
2.9036
|
18,443
|
18
|
133
|
13
|
I
|
2
|
|
0
|
Có
|
3
|
|
0
|
40
|
65
|
|
49
|
Xã Mỹ Thạnh
|
26,924
|
2.6924
|
12,260
|
12
|
64
|
6
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
23
|
41
|
|
50
|
Xã Mỹ Yên
|
53,578
|
5.3578
|
135,110
|
86
|
29
|
3
|
I
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
96
|
163
|
|
51
|
Xã Nhơn Hòa Lập
|
20,129
|
2.0129
|
12,154
|
12
|
110
|
11
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
27
|
45
|
|
52
|
Xã Nhơn Ninh
|
27,211
|
2.7211
|
8,882
|
9
|
93
|
9
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
22
|
41
|
|
53
|
Xã Nhựt Tảo
|
32,275
|
3.2275
|
28,000
|
28
|
37
|
4
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
36
|
55
|
|
54
|
Xã Ninh Điền
|
23,882
|
2.3882
|
69,312
|
60
|
152
|
15
|
I
|
2
|
|
0
|
Có
|
3
|
|
0
|
82
|
117
|
|
55
|
Xã Phước Chỉ
|
32,222
|
3.2222
|
14,400
|
14
|
81
|
8
|
II
|
2
|
|
0
|
Có
|
3
|
|
0
|
30
|
56
|
|
56
|
Xã Phước Lý
|
52,541
|
5.2541
|
84,007
|
67
|
27
|
3
|
I
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
77
|
112
|
|
57
|
Xã Phước Thạnh
|
44,906
|
4.4906
|
32,100
|
32
|
71
|
7
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
45
|
64
|
|
58
|
Xã Phước Vinh
|
24,032
|
2.4032
|
41,412
|
41
|
164
|
16
|
I
|
2
|
|
0
|
Có
|
3
|
Có
|
1
|
66
|
90
|
|
59
|
Xã Phước Vĩnh Tây
|
28,015
|
2.8015
|
21,239
|
21
|
34
|
3
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
29
|
47
|
|
60
|
Xã Rạch Kiến
|
38,665
|
3.8665
|
82,696
|
66
|
24
|
2
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
74
|
109
|
|
61
|
Xã Thuận Mỹ
|
39,748
|
3.9748
|
20,500
|
21
|
53
|
5
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
31
|
50
|
|
62
|
Xã Thạnh Bình
|
31,598
|
3.1598
|
58,372
|
54
|
175
|
17
|
I
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
77
|
99
|
|
63
|
Xã Thạnh Hóa
|
17,310
|
1.7310
|
27,100
|
27
|
108
|
11
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
41
|
50
|
|
64
|
Xã Thạnh Lợi
|
24,227
|
2.4227
|
63,278
|
57
|
97
|
10
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
70
|
95
|
|
65
|
Xã Thạnh Phước
|
22,526
|
2.2526
|
23,874
|
24
|
146
|
15
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
42
|
61
|
|
66
|
Xã Thạnh Đức
|
45,041
|
4.5041
|
22,429
|
22
|
99
|
10
|
I
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
39
|
57
|
|
67
|
Xã Thủ Thừa
|
44,270
|
4.4270
|
78,393
|
64
|
50
|
5
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
75
|
98
|
|
68
|
Xã Truông Mít
|
40,765
|
4.0765
|
36,183
|
36
|
74
|
7
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
49
|
68
|
|
69
|
Xã Trà Vong
|
24,909
|
2.4909
|
18,887
|
19
|
89
|
9
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
32
|
50
|
|
70
|
Xã Tuyên Bình
|
19,739
|
1.9739
|
13,348
|
13
|
134
|
13
|
II
|
2
|
|
0
|
Có
|
3
|
|
0
|
33
|
59
|
|
71
|
Xã Tuyên Thạnh
|
15,526
|
1.5526
|
11,135
|
11
|
110
|
11
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
25
|
44
|
|
72
|
Xã Tân Biên
|
36,744
|
3.6744
|
82,715
|
66
|
242
|
24
|
I
|
2
|
|
0
|
Có
|
3
|
Có
|
1
|
100
|
141
|
|
73
|
Xã Tân Châu
|
24,203
|
2.4203
|
24,134
|
24
|
54
|
5
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
33
|
42
|
|
74
|
Xã Tân Hòa
|
24,693
|
2.4693
|
23,985
|
24
|
419
|
42
|
I
|
2
|
|
0
|
Có
|
3
|
|
0
|
73
|
98
|
|
75
|
Xã Tân Hưng
|
18,161
|
1.8161
|
20,883
|
21
|
108
|
11
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
35
|
43
|
|
76
|
Xã Tân Hội
|
22,352
|
2.2352
|
51,565
|
51
|
144
|
14
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
69
|
88
|
|
77
|
Xã Tân Long
|
14,110
|
1.4110
|
7,229
|
7
|
149
|
15
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
25
|
44
|
|
78
|
Xã Tân Lân
|
34,483
|
3.4483
|
30,338
|
30
|
39
|
4
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
39
|
58
|
|
79
|
Xã Tân Lập
|
16,648
|
1.6648
|
216,220
|
108
|
257
|
26
|
I
|
2
|
|
0
|
Có
|
3
|
Có
|
1
|
142
|
264
|
|
80
|
Xã Tân Phú
|
30,642
|
3.0642
|
19,177
|
19
|
103
|
10
|
I
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
35
|
53
|
|
81
|
Xã Tân Thành
|
28,731
|
2.8731
|
70,825
|
60
|
255
|
25
|
I
|
2
|
|
0
|
|
0
|
Có
|
1
|
92
|
119
|
|
82
|
Xã Tân Thạnh
|
26,193
|
2.6193
|
40,630
|
41
|
119
|
12
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
57
|
65
|
|
83
|
Xã Tân Trụ
|
26,925
|
2.6925
|
21,800
|
22
|
31
|
3
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
29
|
38
|
|
84
|
Xã Tân Tây
|
19,766
|
1.9766
|
12,065
|
12
|
113
|
11
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
27
|
45
|
|
85
|
Xã Tân Tập
|
45,025
|
4.5025
|
29,643
|
30
|
62
|
6
|
I
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
42
|
60
|
|
86
|
Xã Tân Đông
|
27,759
|
2.7759
|
50,640
|
50
|
133
|
13
|
I
|
2
|
|
0
|
Có
|
3
|
|
0
|
71
|
97
|
|
87
|
Xã Tầm Vu
|
36,774
|
3.6774
|
38,300
|
38
|
43
|
4
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
48
|
56
|
|
88
|
Xã Vàm Cỏ
|
26,189
|
2.6189
|
17,000
|
17
|
41
|
4
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
25
|
44
|
|
89
|
Xã Vĩnh Châu
|
13,261
|
1.3261
|
9,817
|
10
|
144
|
14
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
27
|
46
|
|
90
|
Xã Vĩnh Công
|
23,186
|
2.3186
|
13,700
|
14
|
25
|
2
|
III
|
1
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
19
|
38
|
|
91
|
Xã Vĩnh Hưng
|
23,747
|
2.3747
|
35,226
|
35
|
95
|
10
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
49
|
57
|
|
92
|
Xã Vĩnh Thạnh
|
12,829
|
1.2829
|
10,001
|
10
|
118
|
12
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
25
|
43
|
|
93
|
Xã Đông Thành
|
27,938
|
2.7938
|
43,219
|
43
|
129
|
13
|
I
|
2
|
|
0
|
Có
|
3
|
|
0
|
64
|
89
|
|
94
|
Xã Đức Huệ
|
23,397
|
2.3397
|
20,863
|
21
|
133
|
13
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
38
|
57
|
|
95
|
Xã Đức Hòa
|
55,160
|
5.5160
|
413,883
|
148
|
63
|
6
|
I
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
162
|
446
|
|
96
|
Xã Đức Lập
|
31,678
|
3.1678
|
128,791
|
84
|
59
|
6
|
II
|
2
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
94
|
168
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5,562
|
9,155
|
|
|
Tổng
14,916,900
|
|
|
Trừ số theo ĐA;
NQ
7,334,973
Số phân theo nguyên
tắc điểm
7,581,927
|
|
STT
|
Xã/phường
|
Điểm tiêu chí theo Nghị quyết sô 21/2025/NQ-HĐND
|
Tổng điểm sau điều chỉnh
|
Điểm sau điều chỉnh
|
Tổng số vốn được bổ sung có mục tiêu
|
|
Điểm dân số
|
Điểm thu NSNN trên địa bàn
|
Điểm diện tích
|
Điểm vị trí điểm vị trí xã/phường: biên giới 30 điểm,
trung tâm 10 điểm, còn lại 20 điểm
|
Điểm dân số
|
Điểm thu NSNN
|
Điểm diện tích
|
Điểm phân loại ĐVHC
|
Điểm đô thị
|
Điểm biên giới
|
Điểm ATK
|
Điểm Xã khu vực II
|
Tổng tiền theo dự thảo
|
Tổng số tiền theo quy định Nghị quyết
2021/2025/NQ-HĐND
|
Tổng tiền sau điều chỉnh
|
|
1
|
Phường An Tịnh
|
7
|
82
|
8
|
20
|
62
|
27
|
5
|
15
|
6
|
4
|
0
|
5
|
0
|
117,585
|
97,064
|
95,331
|
|
2
|
Phường Bình Minh
|
6
|
151
|
11
|
20
|
56
|
24
|
5
|
17
|
6
|
4
|
0
|
0
|
0
|
150,731
|
155,214
|
87,235
|
|
3
|
Phường Gia Lộc
|
4
|
61
|
5
|
20
|
46
|
21
|
5
|
12
|
6
|
2
|
0
|
0
|
0
|
92,551
|
74,844
|
71,066
|
|
4
|
Phường Gò Dầu
|
7
|
70
|
4
|
10
|
51
|
26
|
5
|
12
|
6
|
2
|
0
|
0
|
0
|
101,060
|
75,490
|
78,840
|
|
5
|
Phường Hoà Thành
|
4
|
42
|
2
|
20
|
50
|
20
|
10
|
12
|
4
|
4
|
0
|
0
|
0
|
70,831
|
56,696
|
77,933
|
|
6
|
Phường Khánh Hậu
|
3
|
61
|
2
|
20
|
40
|
15
|
5
|
12
|
4
|
4
|
0
|
0
|
0
|
87,796
|
71,724
|
61,293
|
|
7
|
Phường Kiến Tường
|
2
|
41
|
3
|
10
|
42
|
12
|
10
|
12
|
4
|
4
|
0
|
0
|
0
|
67,395
|
46,327
|
64,773
|
|
8
|
Phường Long An
|
11
|
535
|
3
|
10
|
58
|
31
|
5
|
12
|
6
|
4
|
0
|
0
|
0
|
259,491
|
462,915
|
89,945
|
|
9
|
Phường Long Hoa
|
11
|
161
|
6
|
10
|
59
|
31
|
5
|
13
|
6
|
4
|
0
|
0
|
0
|
155,053
|
155,352
|
90,521
|
|
10
|
Phường Ninh Thạnh
|
5
|
52
|
5
|
20
|
54
|
23
|
10
|
12
|
6
|
2
|
0
|
0
|
0
|
87,860
|
68,199
|
82,703
|
|
11
|
Phường Thanh Điền
|
4
|
81
|
3
|
20
|
46
|
21
|
5
|
12
|
6
|
2
|
0
|
0
|
0
|
103,697
|
89,926
|
71,400
|
|
12
|
Phường Trảng Bàng
|
6
|
89
|
4
|
10
|
52
|
25
|
5
|
12
|
6
|
4
|
0
|
0
|
0
|
113,709
|
90,328
|
80,500
|
|
13
|
Phường Tân An
|
3
|
50
|
3
|
20
|
49
|
17
|
10
|
12
|
6
|
4
|
0
|
0
|
0
|
81,919
|
63,184
|
75,232
|
|
14
|
Phường Tân Ninh
|
9
|
392
|
2
|
10
|
56
|
29
|
5
|
12
|
6
|
4
|
0
|
0
|
0
|
216,269
|
342,454
|
86,259
|
|
15
|
Xã An Lục Long
|
3
|
16
|
3
|
20
|
49
|
15
|
20
|
12
|
2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
32,369
|
35,400
|
75,460
|
|
16
|
Xã An Ninh
|
4
|
40
|
6
|
20
|
47
|
20
|
10
|
13
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
70,281
|
58,018
|
72,635
|
|
17
|
Xã Bình Hiệp
|
2
|
16
|
12
|
30
|
60
|
11
|
20
|
18
|
6
|
0
|
5
|
0
|
0
|
47,391
|
49,495
|
92,320
|
|
18
|
Xã Bình Hòa
|
1
|
9
|
12
|
30
|
57
|
10
|
20
|
18
|
4
|
0
|
5
|
0
|
0
|
36,454
|
43,265
|
87,803
|
|
19
|
Xã Bình Thành
|
1
|
11
|
13
|
30
|
58
|
10
|
20
|
19
|
4
|
0
|
5
|
0
|
0
|
40,410
|
45,669
|
89,149
|
|
20
|
Xã Bình Đức
|
4
|
51
|
5
|
20
|
44
|
18
|
10
|
12
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
83,125
|
66,435
|
68,335
|
|
21
|
Xã Bến Cầu
|
5
|
50
|
11
|
30
|
61
|
23
|
10
|
18
|
6
|
0
|
5
|
0
|
0
|
97,392
|
80,022
|
94,678
|
|
22
|
Xã Bến Lức
|
6
|
276
|
5
|
10
|
48
|
25
|
5
|
12
|
6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
181,127
|
245,430
|
73,668
|
|
23
|
Xã Châu Thành
|
5
|
34
|
9
|
10
|
61
|
23
|
15
|
16
|
6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
68,891
|
48,478
|
93,710
|
|
24
|
Xã Cần Giuộc
|
8
|
291
|
6
|
10
|
52
|
28
|
5
|
13
|
6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
190,080
|
261,369
|
79,859
|
|
25
|
Xã Cần Đước
|
5
|
57
|
5
|
10
|
51
|
23
|
10
|
12
|
6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
89,679
|
64,211
|
78,798
|
|
26
|
Xã Cầu Khởi
|
3
|
18
|
9
|
20
|
58
|
13
|
20
|
16
|
4
|
0
|
0
|
5
|
0
|
43,197
|
40,736
|
89,289
|
|
27
|
Xã Dương Minh Châu
|
4
|
79
|
18
|
10
|
54
|
18
|
5
|
20
|
6
|
0
|
0
|
5
|
0
|
121,726
|
91,909
|
84,047
|
|
28
|
Xã Hiệp Hòa
|
3
|
28
|
6
|
20
|
48
|
17
|
15
|
13
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
52,457
|
47,190
|
74,761
|
|
29
|
Xã Hoà Hội
|
1
|
6
|
11
|
30
|
57
|
10
|
20
|
18
|
4
|
0
|
5
|
0
|
0
|
31,299
|
40,133
|
87,432
|
|
30
|
Xã Hòa Khánh
|
4
|
43
|
6
|
20
|
45
|
18
|
10
|
13
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
74,414
|
60,530
|
70,254
|
|
31
|
Xã Hưng Thuận
|
3
|
27
|
10
|
20
|
55
|
14
|
15
|
17
|
4
|
0
|
0
|
5
|
0
|
57,437
|
49,387
|
85,483
|
|
32
|
Xã Hưng Điền
|
2
|
13
|
13
|
30
|
58
|
10
|
20
|
19
|
4
|
0
|
5
|
0
|
0
|
44,201
|
47,972
|
88,983
|
|
33
|
Xã Hảo Đước
|
3
|
10
|
9
|
20
|
57
|
17
|
20
|
16
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
32,412
|
35,012
|
88,133
|
|
34
|
Xã Hậu Nghĩa
|
5
|
112
|
7
|
10
|
47
|
22
|
5
|
14
|
6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
125,595
|
110,847
|
71,901
|
|
35
|
Xã Hậu Thạnh
|
2
|
10
|
9
|
20
|
50
|
10
|
20
|
16
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
30,794
|
34,029
|
77,785
|
|
36
|
Xã Khánh Hưng
|
2
|
10
|
15
|
30
|
60
|
10
|
20
|
19
|
6
|
0
|
5
|
0
|
0
|
42,727
|
46,662
|
93,261
|
|
37
|
Xã Long Cang
|
4
|
53
|
3
|
20
|
44
|
18
|
10
|
12
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
81,787
|
66,404
|
68,380
|
|
38
|
Xã Long Chữ
|
2
|
12
|
9
|
30
|
55
|
10
|
20
|
16
|
4
|
0
|
5
|
0
|
0
|
37,991
|
44,199
|
85,267
|
|
39
|
Xã Long Hựu
|
3
|
18
|
4
|
20
|
49
|
15
|
20
|
12
|
2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
34,667
|
36,797
|
75,243
|
|
40
|
Xã Long Thuận
|
3
|
16
|
6
|
30
|
55
|
13
|
20
|
13
|
4
|
0
|
5
|
0
|
0
|
40,677
|
45,831
|
85,189
|
|
41
|
Xã Lương Hoà
|
2
|
60
|
6
|
20
|
34
|
12
|
5
|
13
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
88,998
|
73,706
|
52,597
|
|
42
|
Xã Lộc Ninh
|
3
|
28
|
9
|
20
|
55
|
15
|
15
|
16
|
4
|
0
|
0
|
5
|
0
|
57,235
|
49,264
|
84,994
|
|
43
|
Xã Mộc Hóa
|
2
|
19
|
13
|
10
|
53
|
10
|
20
|
19
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
48,823
|
36,701
|
81,449
|
|
44
|
Xã Mỹ An
|
2
|
15
|
3
|
20
|
45
|
11
|
20
|
12
|
2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
29,526
|
33,673
|
68,826
|
|
45
|
Xã Mỹ Hạnh
|
6
|
308
|
6
|
20
|
49
|
25
|
5
|
13
|
6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
192,164
|
282,167
|
76,009
|
|
46
|
Xã Mỹ Lệ
|
4
|
45
|
4
|
20
|
45
|
19
|
10
|
12
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
73,587
|
60,027
|
68,847
|
|
47
|
Xã Mỹ Lộc
|
4
|
47
|
3
|
20
|
46
|
20
|
10
|
12
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
76,185
|
61,606
|
71,589
|
|
48
|
Xã Mỹ Quý
|
3
|
18
|
13
|
30
|
64
|
15
|
20
|
19
|
6
|
0
|
5
|
0
|
0
|
54,095
|
53,568
|
99,204
|
|
49
|
Xã Mỹ Thạnh
|
3
|
12
|
6
|
20
|
51
|
13
|
20
|
13
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
31,108
|
34,220
|
78,561
|
|
50
|
Xã Mỹ Yên
|
5
|
135
|
3
|
20
|
46
|
23
|
5
|
12
|
6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
130,613
|
135,316
|
71,707
|
|
51
|
Xã Nhơn Hòa Lập
|
2
|
12
|
11
|
20
|
52
|
10
|
20
|
17
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
36,326
|
37,390
|
79,682
|
|
52
|
Xã Nhơn Ninh
|
3
|
9
|
9
|
20
|
54
|
14
|
20
|
16
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
30,497
|
33,849
|
83,266
|
|
53
|
Xã Nhựt Tảo
|
3
|
28
|
4
|
20
|
47
|
16
|
15
|
12
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
49,595
|
45,451
|
72,855
|
|
54
|
Xã Ninh Điền
|
2
|
69
|
15
|
30
|
47
|
12
|
5
|
20
|
6
|
0
|
5
|
0
|
0
|
112,106
|
96,808
|
73,384
|
|
55
|
Xã Phước Chỉ
|
3
|
14
|
8
|
30
|
60
|
16
|
20
|
15
|
4
|
0
|
5
|
0
|
0
|
41,223
|
46,162
|
93,088
|
|
56
|
Xã Phước Lý
|
5
|
84
|
3
|
20
|
46
|
23
|
5
|
12
|
6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
104,964
|
92,757
|
71,306
|
|
57
|
Xã Phước Thạnh
|
4
|
32
|
7
|
20
|
54
|
21
|
15
|
14
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
61,590
|
52,739
|
83,949
|
|
58
|
Xã Phước Vinh
|
2
|
41
|
16
|
30
|
58
|
12
|
10
|
20
|
6
|
0
|
5
|
5
|
0
|
90,269
|
74,717
|
89,329
|
|
59
|
Xã Phước Vĩnh Tây
|
3
|
21
|
3
|
20
|
45
|
14
|
15
|
12
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
39,500
|
39,319
|
69,563
|
|
60
|
Xã Rạch Kiến
|
4
|
83
|
2
|
20
|
40
|
19
|
5
|
12
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
101,096
|
90,278
|
62,337
|
|
61
|
Xã Thuận Mỹ
|
4
|
21
|
5
|
20
|
51
|
20
|
15
|
12
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
42,695
|
41,259
|
79,162
|
|
62
|
Xã Thạnh Bình
|
3
|
58
|
17
|
20
|
52
|
16
|
10
|
20
|
6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
104,713
|
81,989
|
80,050
|
|
63
|
Xã Thạnh Hóa
|
2
|
27
|
11
|
10
|
46
|
10
|
15
|
17
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
56,094
|
41,118
|
71,728
|
|
64
|
Xã Thạnh Lợi
|
2
|
63
|
10
|
20
|
38
|
12
|
5
|
17
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
95,773
|
79,004
|
58,433
|
|
65
|
Xã Thạnh Phước
|
2
|
24
|
15
|
20
|
50
|
11
|
15
|
19
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
57,575
|
50,300
|
76,610
|
|
66
|
Xã Thạnh Đức
|
5
|
22
|
10
|
20
|
59
|
21
|
15
|
17
|
6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
52,931
|
47,064
|
91,430
|
|
67
|
Xã Thủ Thừa
|
4
|
78
|
5
|
10
|
42
|
21
|
5
|
12
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
102,451
|
81,038
|
65,065
|
|
68
|
Xã Truông Mít
|
4
|
36
|
7
|
20
|
54
|
20
|
15
|
14
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
67,082
|
56,075
|
82,906
|
|
69
|
Xã Trà Vong
|
2
|
19
|
9
|
20
|
52
|
12
|
20
|
16
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
43,274
|
41,611
|
80,866
|
|
70
|
Xã Tuyên Bình
|
2
|
13
|
13
|
30
|
58
|
10
|
20
|
19
|
4
|
0
|
5
|
0
|
0
|
45,348
|
48,668
|
89,214
|
|
71
|
Xã Tuyên Thạnh
|
2
|
11
|
11
|
20
|
51
|
10
|
20
|
17
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
34,271
|
36,142
|
79,561
|
|
72
|
Xã Tân Biên
|
4
|
83
|
24
|
30
|
61
|
18
|
5
|
21
|
6
|
0
|
5
|
5
|
0
|
136,681
|
116,460
|
93,845
|
|
73
|
Xã Tân Châu
|
2
|
24
|
5
|
10
|
44
|
12
|
15
|
12
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
45,611
|
34,749
|
67,242
|
|
74
|
Xã Tân Hòa
|
2
|
24
|
42
|
30
|
63
|
12
|
15
|
25
|
6
|
0
|
5
|
0
|
0
|
99,941
|
81,421
|
97,709
|
|
75
|
Xã Tân Hưng
|
2
|
21
|
11
|
10
|
46
|
10
|
15
|
17
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
47,705
|
36,021
|
71,711
|
|
76
|
Xã Tân Hội
|
2
|
52
|
14
|
20
|
44
|
11
|
10
|
19
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
93,919
|
73,027
|
68,569
|
|
77
|
Xã Tân Long
|
1
|
7
|
15
|
20
|
53
|
10
|
20
|
19
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
34,132
|
36,058
|
82,610
|
|
78
|
Xã Tân Lân
|
3
|
30
|
4
|
20
|
48
|
17
|
15
|
12
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
53,427
|
47,779
|
74,562
|
|
79
|
Xã Tân Lập
|
2
|
216
|
26
|
20
|
53
|
10
|
5
|
22
|
6
|
0
|
5
|
5
|
0
|
193,075
|
218,315
|
81,367
|
|
80
|
Xã Tân Phú
|
3
|
19
|
10
|
20
|
58
|
15
|
20
|
17
|
6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
47,128
|
43,539
|
90,395
|
|
81
|
Xã Tân Thành
|
3
|
71
|
25
|
20
|
52
|
14
|
5
|
22
|
6
|
0
|
0
|
5
|
0
|
125,075
|
98,688
|
80,306
|
|
82
|
Xã Tân Thạnh
|
3
|
41
|
12
|
10
|
45
|
13
|
10
|
18
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
77,163
|
53,918
|
69,588
|
|
83
|
Xã Tân Trụ
|
3
|
22
|
3
|
10
|
44
|
13
|
15
|
12
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
39,654
|
31,130
|
68,721
|
|
84
|
Xã Tân Tây
|
2
|
12
|
11
|
20
|
52
|
10
|
20
|
18
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
36,651
|
37,588
|
79,864
|
|
85
|
Xã Tân Tập
|
5
|
30
|
6
|
20
|
55
|
21
|
15
|
13
|
6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
57,660
|
49,937
|
85,637
|
|
86
|
Xã Tân Đông
|
3
|
51
|
13
|
30
|
57
|
14
|
10
|
19
|
6
|
0
|
5
|
0
|
3
|
97,322
|
80,095
|
87,367
|
|
87
|
Xã Tầm Vu
|
4
|
38
|
4
|
10
|
49
|
18
|
15
|
12
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
65,195
|
46,647
|
76,332
|
|
88
|
Xã Vàm Cỏ
|
3
|
17
|
4
|
20
|
49
|
13
|
20
|
12
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
34,326
|
36,175
|
75,880
|
|
89
|
Xã Vĩnh Châu
|
1
|
10
|
14
|
20
|
53
|
10
|
20
|
19
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
36,875
|
37,724
|
82,231
|
|
90
|
Xã Vĩnh Công
|
2
|
14
|
2
|
20
|
46
|
12
|
20
|
12
|
2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
26,566
|
31,875
|
70,468
|
|
91
|
Xã Vĩnh Hưng
|
2
|
35
|
10
|
10
|
47
|
12
|
15
|
17
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
66,282
|
47,307
|
73,252
|
|
92
|
Xã Vĩnh Thạnh
|
1
|
10
|
12
|
20
|
52
|
10
|
20
|
18
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
33,549
|
35,703
|
80,236
|
|
93
|
Xã Đông Thành
|
3
|
43
|
13
|
30
|
53
|
14
|
10
|
18
|
6
|
0
|
5
|
0
|
0
|
87,073
|
73,603
|
82,533
|
|
94
|
Xã Đức Huệ
|
2
|
21
|
13
|
20
|
49
|
12
|
15
|
19
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
51,870
|
46,834
|
76,309
|
|
95
|
Xã Đức Hòa
|
6
|
414
|
6
|
20
|
48
|
24
|
5
|
13
|
6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
220,335
|
369,150
|
74,381
|
|
96
|
Xã Đức Lập
|
3
|
129
|
6
|
30
|
38
|
16
|
5
|
13
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
128,475
|
139,050
|
58,388
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
4,906
|
1,569
|
1,230
|
1,466
|
450
|
48
|
95
|
45
|
3
|
7,581,927
|
7,581,927
|
7,581,927
|
|
|
|
|
|
|
|
|
32.0%
|
25.1%
|
29.9%
|
9.2%
|
1.0%
|
1.9%
|
0.9%
|
0.1%
|
|
|
|
Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND ngày 17/07/2026 quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
19/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/09/2026
Ban hành:
18/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/04/2026
Ban hành:
03/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2026
Ban hành:
26/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
18/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
22/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
130
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|