|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 222/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 01
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG CÁC BỆNH CÚM GIA CẦM, LỞ MỒM LONG MÓNG VÀ DỊCH
TẢ LỢN CHÂU PHI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số
779/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế
hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn
Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phòng,
chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Chủ động giám sát, phát hiện sớm,
cảnh báo và ứng phó kịp thời đối với các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và
Dịch tả lợn Châu Phi; kiểm soát hiệu quả dịch bệnh trên đàn vật nuôi, giảm thiểu
thiệt hại cho người chăn nuôi; bảo đảm an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo
vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng; góp phần phát triển chăn nuôi bền vững
theo định hướng Chiến lược phát triển chăn nuôi của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Kế hoạch phát triển nông, lâm nghiệp chủ
lực tập trung, bền vững gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2026 -
2030.
Kế hoạch được triển khai phù hợp
với điều kiện thực tiễn của tỉnh Lạng Sơn là tỉnh miền núi, biên giới; hoạt động
chăn nuôi chủ yếu vẫn là quy mô nhỏ lẻ, phân tán; nguy cơ xâm nhiễm dịch bệnh
qua hoạt động vận chuyển, buôn bán động vật và sản phẩm động vật qua biên giới
luôn ở mức cao. Đồng thời, việc tổ chức thực hiện phải bảo đảm phù hợp với mô
hình chính quyền địa phương hai cấp và năng lực hệ thống thú y cơ sở hiện nay.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đối với phòng, chống
bệnh Cúm gia cầm
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch
Cúm gia cầm so với trung bình giai đoạn 2019 - 2025.
- Chủ động giám sát, phát hiện sớm
các biến chủng, chủng vi rút mới xâm nhập và lưu hành trên địa bàn tỉnh.
- Chủ động kiểm soát nguy cơ
phát sinh và lây lan bệnh Cúm gia cầm thông qua giám sát dịch bệnh và triển
khai tiêm phòng bao vây tại ổ dịch, khu vực nguy cơ cao phù hợp với tình hình dịch
tễ và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn thú y.
- Từng bước xây dựng cơ sở,
vùng an toàn dịch bệnh Cúm gia cầm phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng
phát triển chăn nuôi của tỉnh, phấn đấu đến năm 2030 xây dựng thành công 04 cơ
sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh được công nhận an toàn dịch bệnh Cúm gia cầm.
2.2. Đối với phòng, chống
bệnh Lở mồm long móng
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch
và số gia súc buộc phải tiêu hủy so với trung bình giai đoạn 2021 - 2025.
- Chủ động giám sát lưu hành vi
rút, phát hiện sớm nguy cơ phát sinh và lây lan dịch bệnh.
- Phấn đấu tỷ lệ tiêm phòng đạt
trên 70% tổng đàn gia súc thuộc diện tiêm phòng bắt buộc.
- Từng bước xây dựng cơ sở,
vùng an toàn dịch bệnh Lở mồm long móng phù hợp với điều kiện thực tế và định
hướng phát triển chăn nuôi của tỉnh, phấn đấu đến năm 2030 xây dựng thành công
05 cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh được công nhận an toàn dịch bệnh Lở mồm
long móng.
2.3. Đối với phòng, chống
bệnh Dịch tả lợn Châu Phi
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch
và số lượng lợn buộc phải tiêu hủy do bệnh so với trung bình giai đoạn 2020 -
2025.
- Đẩy mạnh áp dụng chăn nuôi an
toàn sinh học, an toàn dịch bệnh tại các cơ sở chăn nuôi lợn.
- Tiếp tục nghiên cứu, triển
khai sử dụng vắc xin Dịch tả lợn Châu Phi phù hợp với điều kiện thực tế và hướng
dẫn của cơ quan chuyên môn thú y.
- Từng bước xây dựng cơ sở chăn
nuôi an toàn dịch bệnh Dịch tả lợn Châu Phi phù hợp với điều kiện thực tế và định
hướng phát triển chăn nuôi của tỉnh; ưu tiên triển khai tại các cơ sở chăn nuôi
quy mô lớn, chăn nuôi tập trung và cơ sở áp dụng chăn nuôi an toàn sinh học.
II. YÊU CẦU
Việc triển khai thực hiện Kế hoạch
phải bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế địa phương; huy động
sự tham gia của cả hệ thống chính trị, các tổ chức, cá nhân và người chăn nuôi
trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường chủ động xây dựng phương án, bố trí nguồn lực, kinh phí, vật
tư, hóa chất, vắc xin phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh theo chức năng, nhiệm
vụ được giao. Công tác phòng, chống dịch bệnh phải được thực hiện thường xuyên,
liên tục, phù hợp với tình hình thực tế địa phương, bảo đảm đúng quy định của
pháp luật, hạn chế thấp nhất thiệt hại do dịch bệnh gây ra.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Việc triển khai các giải pháp
phòng, chống bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi trên địa
bàn tỉnh được thực hiện đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, phù hợp với đặc điểm chăn
nuôi của địa phương, trong đó lấy phòng bệnh là chính, kết hợp chặt chẽ giữa
giám sát dịch bệnh, chăn nuôi an toàn sinh học, tiêm phòng vắc xin, kiểm dịch,
kiểm soát vận chuyển, giết mổ động vật. Các giải pháp phải bảo đảm tính chủ động,
khả thi, phù hợp với điều kiện nguồn lực của địa phương và yêu cầu kiểm soát dịch
bệnh trong tình hình mới.
1. Công tác
chỉ đạo, điều hành
Phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ
đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp trong công tác phòng, chống dịch bệnh động
vật; xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cấp, các ngành và
chính quyền địa phương. Kịp thời ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức
thực hiện phù hợp với tình hình thực tế; tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc,
giám sát việc triển khai thực hiện tại các địa phương, cơ sở chăn nuôi, bảo đảm
chủ động ứng phó hiệu quả với các tình huống dịch bệnh phát sinh.
2. Chăn
nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh
Tổ chức thực hiện chăn nuôi an
toàn sinh học phù hợp với loại vật nuôi, quy mô, phương thức chăn nuôi và điều
kiện thực tế của địa phương; ưu tiên áp dụng tại khu vực chăn nuôi tập trung,
khu vực nguy cơ cao, địa bàn biên giới, khu vực có lưu lượng vận chuyển, buôn
bán động vật và sản phẩm động vật lớn, cơ sở giết mổ, chợ buôn bán động vật sống
và khu vực từng xảy ra dịch bệnh.
Khuyến khích lồng ghép, huy động
và sử dụng hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi để thúc đẩy áp dụng
các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, xử lý chất thải
chăn nuôi phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và quy định của pháp luật.
Rà soát hoạt động chăn nuôi, từng
bước quản lý theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y và các văn bản hướng
dẫn thi hành; hướng dẫn, khuyến khích cơ sở chăn nuôi áp dụng các biện pháp
chăn nuôi an toàn sinh học phù hợp với loại hình, quy mô chăn nuôi và điều kiện
thực tế của địa phương.
Đối với chăn nuôi nông hộ: hướng
dẫn các hộ chăn nuôi áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học phù hợp với
điều kiện thực tế; thực hiện vệ sinh chuồng trại, tiêu độc khử trùng định kỳ; xử
lý chất thải, xác động vật chết theo quy định; kiểm soát người và phương tiện
ra vào khu vực chăn nuôi; không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý; kịp thời
khai báo khi phát hiện động vật mắc bệnh, chết bất thường.
Đối với chăn nuôi trang trại cần
thực hiện các biện pháp an toàn sinh học: quản lý con giống, thức ăn, nước uống,
xử lý chất thải, xác động vật, kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực
chăn nuôi, không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý theo quy định, khai báo kịp
thời khi phát hiện động vật ốm, chết bất thường; cách ly, vệ sinh, tiêu độc, khử
trùng, kiểm soát ra vào, kiểm soát động vật trung gian truyền bệnh, truy xuất
nguồn gốc, quản lý nội bộ về an toàn sinh học và các yêu cầu khác theo hướng dẫn
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và
thú y.
Vệ sinh, tiêu độc khử trùng môi
trường: tổ chức thực hiện vệ sinh, tiêu độc khử trùng thường xuyên tại cơ sở
chăn nuôi, chợ buôn bán động vật sống, cơ sở giết mổ, điểm tập kết, trung chuyển
động vật, phương tiện vận chuyển và các khu vực có nguy cơ cao nhằm hạn chế
nguy cơ phát sinh và lây lan dịch bệnh. Hàng năm, căn cứ tình hình dịch bệnh và
chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, tổ chức triển khai “Tháng vệ sinh,
tiêu độc khử trùng môi trường” trên địa bàn tỉnh; đồng thời thực hiện vệ sinh,
tiêu độc khử trùng bổ sung tại khu vực nguy cơ cao, khu vực từng xảy ra dịch bệnh
và địa bàn có nguy cơ phát sinh dịch bệnh nhằm hạn chế nguy cơ phát sinh và lây
lan dịch bệnh.
3. Phòng bệnh
bằng vắc xin
Hằng năm, Sở Nông nghiệp và Môi
trường căn cứ tình hình dịch tễ, tổng đàn vật nuôi, nguy cơ phát sinh dịch bệnh
và điều kiện thực tế của địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế
hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật; xây dựng kế hoạch tiêm phòng đối với từng
bệnh, từng đối tượng vật nuôi phù hợp với tình hình thực tế và tổ chức triển
khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.
Việc tổ chức tiêm phòng vắc
xin, tiêm phòng bổ sung và giám sát sau tiêm phòng được thực hiện theo quy định
của Luật Thú y, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan chuyên môn
thú y; phù hợp với tình hình chăn nuôi, diễn biến dịch bệnh, mức độ nguy cơ và
khả năng cân đối nguồn lực của địa phương. Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người
chăn nuôi chủ động tiêm phòng cho đàn vật nuôi nhằm nâng cao tỷ lệ miễn dịch,
giảm nguy cơ phát sinh và lây lan dịch bệnh.
Thực hiện theo dõi, giám sát
tình hình sử dụng vắc xin, đánh giá hiệu quả bảo hộ sau tiêm phòng; kịp thời
phát hiện, xử lý các trường hợp phát sinh bất thường trong quá trình sử dụng vắc
xin theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn thú y.
Việc tiêm phòng vắc xin phải được
thực hiện đồng bộ với các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, giám sát dịch bệnh,
kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ, vệ sinh, tiêu độc khử trùng và xử lý ổ
dịch bệnh động vật nhằm nâng cao hiệu quả phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.
Khuyến khích người chăn nuôi chủ
động áp dụng đồng bộ các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học kết hợp sử dụng vắc
xin nhằm nâng cao hiệu quả phòng, chống dịch bệnh động vật.
4. Công tác
giám sát dịch bệnh
Công tác giám sát dịch bệnh thực
hiện theo hướng chủ động, thường xuyên và liên tục nhằm kịp thời phát hiện sớm ổ
dịch, tác nhân gây bệnh, các chủng vi rút lưu hành và nguy cơ phát sinh dịch bệnh
trên địa bàn tỉnh. Tổ chức giám sát tại cơ sở chăn nuôi, chợ buôn bán động vật
sống, cơ sở giết mổ, điểm tập kết, trung chuyển động vật, khu vực chăn nuôi tập
trung, địa bàn biên giới và các khu vực có nguy cơ cao phát sinh dịch bệnh.
Cơ quan chuyên môn tổ chức thực
hiện giám sát chủ động, giám sát bị động và giám sát sau tiêm phòng theo quy định;
lấy mẫu giám sát lưu hành mầm bệnh, phân tích, đánh giá tình hình dịch tễ nhằm
kịp thời cảnh báo nguy cơ phát sinh, lây lan dịch bệnh và đề xuất các biện pháp
phòng, chống dịch bệnh phù hợp.
Chính quyền địa phương, hệ thống
chăn nuôi, thú y cơ sở thực hiện theo dõi, giám sát tình hình dịch bệnh trên
đàn vật nuôi; kịp thời phát hiện, báo cáo, tham mưu triển khai các biện pháp
phòng, chống dịch bệnh theo quy định khi phát hiện động vật mắc bệnh, nghi mắc
bệnh hoặc chết bất thường.
Chủ cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết
mổ, kinh doanh, vận chuyển động vật và sản phẩm động vật có trách nhiệm thực hiện
khai báo dịch bệnh theo quy định; thông báo kịp thời cho chính quyền địa phương
hoặc cơ quan chuyên môn khi phát hiện động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh hoặc chết
bất thường để triển khai các biện pháp xử lý, ngăn chặn dịch bệnh lây lan.
Đối với bệnh Cúm gia cầm, thực
hiện cơ chế phối hợp giám sát, chia sẻ thông tin và cảnh báo nguy cơ giữa ngành
nông nghiệp và môi trường với ngành y tế theo phương pháp tiếp cận Một sức khỏe;
kịp thời xử lý các tình huống có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
Ứng dụng công nghệ thông tin, hệ
thống báo cáo dịch bệnh trực tuyến và cơ sở dữ liệu chăn nuôi, thú y trong công
tác giám sát, phân tích, dự báo và cảnh báo dịch bệnh nhằm nâng cao hiệu quả
công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh.
5. Xử lý ổ
dịch
Khi phát hiện ổ dịch phải tổ chức
xử lý nhanh, kịp thời, triệt để theo quy định của pháp luật về thú y và các văn
bản quy phạm pháp luật có liên quan; ưu tiên phát hiện sớm, xử lý ngay từ ổ dịch
đầu tiên, không để dịch bệnh lây lan diện rộng, kéo dài.
Sở Nông nghiệp và Môi trường phối
hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan liên quan xác định nguyên
nhân, truy xuất nguồn lây, phạm vi ổ dịch, vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp,
vùng đệm và tổ chức áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp với từng bệnh,
từng địa bàn và mức độ nguy cơ.
Tùy theo đặc điểm của từng bệnh
và tình hình thực tế, áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật như cách ly động vật
mắc bệnh, nghi mắc bệnh; lấy mẫu, xét nghiệm; tiêu hủy động vật mắc bệnh, sản
phẩm động vật mang mầm bệnh; vệ sinh, tiêu độc, khử trùng; kiểm soát vận chuyển,
kiểm soát giết mổ; quản lý sản phẩm động vật và các biện pháp kỹ thuật khác
theo quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y.
Tăng cường các biện pháp phòng
bệnh tại địa bàn giáp ranh, tuyến vận chuyển, đầu mối giao thông, cơ sở chăn
nuôi quy mô lớn, chuỗi sản xuất hàng hóa tập trung, khu vực có nguy cơ cao nhằm
hạn chế nguy cơ phát sinh và lây lan dịch bệnh.
Việc công bố dịch, công bố hết
dịch, hỗ trợ khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất sau dịch và các chính sách
có liên quan được thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và quy định
của pháp luật hiện hành.
6. Kiểm dịch
vận chuyển, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
Thực hiện kiểm dịch vận chuyển
động vật, sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật về thú y và các văn bản
hướng dẫn thi hành; tăng cường kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
trên địa bàn tỉnh, đặc biệt tại khu vực biên giới, cửa khẩu, tuyến giao thông
trọng điểm và khu vực có nguy cơ cao phát sinh dịch bệnh.
Tổ chức phối hợp giữa các lực
lượng chức năng trong kiểm tra, kiểm soát hoạt động vận chuyển, buôn bán động vật,
sản phẩm động vật; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các trường hợp vận
chuyển, buôn bán động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, không bảo đảm
yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định.
Thực hiện rà soát, quản lý hoạt
động giết mổ động vật; hướng dẫn cơ sở giết mổ thực hiện các quy định về vệ
sinh thú y, an toàn thực phẩm và phòng, chống dịch bệnh; kiểm soát việc giết mổ,
kinh doanh, vận chuyển sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật.
Tăng cường phối hợp liên ngành
trong kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm đối với sản phẩm động vật tại các
khâu giết mổ, vận chuyển, kinh doanh và tiêu thụ nhằm hạn chế nguy cơ phát
sinh, lây lan dịch bệnh và bảo đảm an toàn thực phẩm.
7. Xây dựng
cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
Xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch
bệnh theo quy định của pháp luật; gắn với định hướng phát triển chăn nuôi của tỉnh,
kiểm soát bền vững dịch bệnh, an toàn thực phẩm và phát triển chuỗi sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi.
Khuyến khích doanh nghiệp, hợp
tác xã, cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ tham gia xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch
bệnh; ưu tiên khu vực chăn nuôi tập trung, địa bàn có nguy cơ cao phát sinh dịch
bệnh và khu vực có định hướng phát triển chăn nuôi hàng hóa.
Căn cứ điều kiện thực tế của địa
phương, xây dựng lộ trình phát triển cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh phù hợp; lựa
chọn cơ sở, địa bàn ưu tiên để tổ chức triển khai, duy trì và đánh giá kết quả
thực hiện theo quy định.
8. Chẩn
đoán, xét nghiệm và ứng dụng khoa học công nghệ
Thực hiện lấy mẫu, chẩn đoán,
xét nghiệm bệnh động vật theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan
chuyên môn thú y; phục vụ công tác giám sát, cảnh báo, phát hiện sớm và phòng,
chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp với các cơ quan chuyên
môn trong việc phân tích, đánh giá tình hình dịch tễ, lưu hành mầm bệnh và hiệu
quả sử dụng vắc xin nhằm phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật.
Ứng dụng công nghệ thông tin,
cơ sở dữ liệu chăn nuôi, thú y và các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong giám sát,
cảnh báo, quản lý dịch bệnh và phòng, chống dịch bệnh động vật phù hợp với điều
kiện thực tế của địa phương.
9. Tuyên
truyền, nâng cao nhận thức
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y và phòng, chống dịch bệnh động vật;
hướng dẫn người chăn nuôi thực hiện khai báo dịch bệnh, chăn nuôi an toàn sinh
học, tiêm phòng, vệ sinh, tiêu độc khử trùng và các biện pháp phòng, chống dịch
bệnh.
Đa dạng hóa hình thức tuyên
truyền phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; tăng cường tuyên truyền
trên hệ thống truyền thanh cơ sở, phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số
và thông qua các lớp tập huấn, hội nghị chuyên môn.
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ chăn nuôi, thú y, người chăn nuôi, cơ sở giết
mổ, kinh doanh, vận chuyển động vật và sản phẩm động vật về công tác giám sát,
phòng, chống và xử lý dịch bệnh động vật.
Kịp thời cung cấp thông tin về
tình hình dịch bệnh, nguy cơ phát sinh dịch bệnh và các biện pháp phòng, chống
dịch bệnh nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng và hạn chế gây hoang mang trong xã
hội.
10. Hợp
tác và phối hợp trong phòng, chống dịch bệnh
Chủ động cập nhật thông tin về
tình hình dịch bệnh trong nước, khu vực biên giới và các địa phương lân cận nhằm
phục vụ công tác giám sát, cảnh báo và phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa
bàn tỉnh.
Phối hợp với các lực lượng chức
năng và chính quyền địa phương khu vực biên giới trong kiểm soát vận chuyển,
buôn bán động vật và sản phẩm động vật; triển khai các biện pháp phòng, chống dịch
bệnh động vật khu vực biên giới theo quy định.
Tăng cường trao đổi thông tin,
chia sẻ kinh nghiệm và phối hợp với các cơ quan chuyên môn, tổ chức trong nước
và quốc tế trong công tác giám sát, cảnh báo, phòng, chống dịch bệnh động vật;
tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao năng lực chuyên môn và hợp tác phòng, chống
dịch bệnh động vật xuyên biên giới phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch do
ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép trong
các chương trình, kế hoạch, đề án liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách và tình hình thực tế dịch bệnh, hằng năm các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường chủ động xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ
phòng, chống dịch bệnh động vật trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Khuyến khích huy động nguồn lực
xã hội hóa từ doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở chăn nuôi và các tổ chức, cá nhân
tham gia đầu tư xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh; phát triển chăn nuôi an
toàn sinh học, ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong công tác
phòng, chống dịch bệnh động vật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Là cơ quan thường trực, chủ trì
tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương và đơn vị liên quan triển khai các biện
pháp phòng, chống bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi
trên địa bàn tỉnh.
Hằng năm, căn cứ tình hình dịch
bệnh, tổng đàn vật nuôi và nguy cơ phát sinh dịch bệnh, xây dựng kế hoạch tiêm
phòng, giám sát dịch bệnh, lấy mẫu xét nghiệm, vệ sinh tiêu độc khử trùng và
phương án xử lý ổ dịch phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực
hiện giám sát chủ động, giám sát bị động; tổ chức lấy mẫu xét nghiệm, phân
tích, đánh giá nguy cơ dịch bệnh; kịp thời cảnh báo và tham mưu triển khai các
biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định.
Phối hợp với các lực lượng chức
năng trong công tác kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển, giết mổ động vật, kiểm tra
vệ sinh thú y và phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn
xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương.
Tổ chức tuyên truyền, tập huấn
chuyên môn, hướng dẫn người chăn nuôi áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn
sinh học; ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu chăn nuôi, thú y trong
công tác quản lý, giám sát và cảnh báo dịch bệnh động vật.
Định kỳ tổng hợp, đánh giá kết
quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi
trường theo quy định.
2. Sở Tài chính phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật và khả
năng cân đối ngân sách địa phương; hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết
toán kinh phí phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật theo quy định.
3. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường trong giám sát các bệnh truyền lây giữa động vật và người; chia sẻ
thông tin dịch tễ, phối hợp triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh
liên quan đến sức khỏe cộng đồng theo phương thức tiếp cận “Một sức khỏe”.
Phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn
người dân thực hiện các biện pháp phòng bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm và bảo
vệ sức khỏe cộng đồng.
4. Công an tỉnh
Chỉ đạo lực lượng chức năng thuộc
Công an tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan trong kiểm tra, kiểm
soát hoạt động vận chuyển, buôn bán, giết mổ động vật và sản phẩm động vật; chủ
trì công tác nắm tình hình, kịp thời phát hiện, đấu tranh và xử lý nghiêm các
hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm hình sự trong lĩnh vực thú y,
buôn lậu, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật qua biên giới, vi phạm
quy định về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
Phối hợp với các cơ quan chức
năng có liên quan và chính quyền địa phương trong công tác phòng, chống dịch bệnh
động vật; trao đổi tình hình, thông tin có liên quan để đấu tranh, xử lý đối với
các đối tượng thu mua, tiêu thụ động vật lậu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Chỉ đạo Ban Chỉ huy bộ đội Biên
phòng phối hợp chặt chẽ với các lực lượng chức năng tăng cường công tác quản
lý, kiểm soát khu vực biên giới, đường mòn, lối mở; kịp thời phát hiện, ngăn chặn
và xử lý nghiêm các trường hợp buôn bán, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm
động vật qua biên giới nhằm hạn chế nguy cơ xâm nhiễm, lây lan dịch bệnh vào địa
bàn tỉnh.
Phối hợp với chính quyền địa
phương và các lực lượng liên quan tuyên truyền, vận động Nhân dân khu vực biên
giới chấp hành nghiêm các quy định về phòng chống dịch bệnh; không tham gia, tiếp
tay cho hoạt động buôn bán, vận chuyển trái phép gia cầm, động vật và sản phẩm
động vật không rõ nguồn gốc.
6. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động
kinh doanh, lưu thông động vật và sản phẩm động vật trên thị trường; kịp thời
phát hiện, ngăn chặn và xử lý các trường hợp buôn bán, vận chuyển động vật, sản
phẩm động vật không rõ nguồn gốc, không bảo đảm yêu cầu về vệ sinh thú y và an
toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị
trường tăng cường kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh, vận chuyển hàng hóa
là động vật và sản phẩm động vật lưu thông trên thị trường, tại chợ đầu mối, điểm
trung chuyển, cơ sở thu gom theo chức năng, địa bàn và thẩm quyền được giao; phối
hợp với các lực lượng chức năng kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về
kinh doanh hàng hóa, an toàn thực phẩm và phòng, chống dịch bệnh động vật.
Theo dõi diễn biến thị trường đối
với động vật và sản phẩm động vật; phối hợp triển khai các biện pháp bảo đảm
lưu thông hàng hóa, ổn định thị trường và nguồn cung thực phẩm khi có biến động
do dịch bệnh động vật.
7. Ban Chỉ đạo 389 tỉnh
Chỉ đạo các lực lượng chức năng
phối hợp triển khai các biện pháp đấu tranh, ngăn chặn hoạt động buôn lậu, vận
chuyển, buôn bán trái phép động vật và sản phẩm động vật qua biên giới; kiểm
tra, kiểm soát tại khu vực cửa khẩu, đường mòn, lối mở, tuyến giao thông trọng
điểm, địa bàn có nguy cơ cao phát sinh dịch bệnh nhằm hạn chế nguy cơ xâm nhiễm,
phát sinh và lây lan dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh.
Chỉ đạo các lực lượng chức năng
phối hợp phát hiện, xử lý các trường hợp vận chuyển, kinh doanh động vật và sản
phẩm động vật không rõ nguồn gốc, không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y theo quy
định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan chuyên môn và chính quyền địa
phương trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các cơ quan liên quan nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số phục vụ công tác giám sát, cảnh báo, chẩn đoán và
phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi
trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp đề xuất, triển khai
các giải pháp khoa học, công nghệ trong chăn nuôi an toàn sinh học, xử lý môi
trường chăn nuôi, xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh và nâng cao hiệu quả
công tác phòng, chống dịch bệnh động vật phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các đơn vị liên quan cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí,
truyền thông trên địa bàn tỉnh tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật,
kiến thức và biện pháp phòng, chống bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch
tả lợn Châu Phi.
Hướng dẫn, định hướng các cơ
quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường thông tin, tuyên truyền về
nguy cơ, tác hại, diễn biến dịch bệnh; hướng dẫn người chăn nuôi thực hiện chăn
nuôi an toàn sinh học, vệ sinh thú y, tiêm phòng và các biện pháp phòng, chống
dịch bệnh động vật nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân trong
công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.”
10. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Lạng Sơn phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng nội dung,
chuyên mục cho chương trình truyền thông đại chúng về các nội dung phòng, chống
các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030.
11. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt
Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp với các cơ quan chuyên
môn và chính quyền địa phương tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và
Nhân dân tích cực tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh động vật; thực hiện
chăn nuôi an toàn sinh học, tiêm phòng cho vật nuôi và chấp hành các quy định của
pháp luật về thú y.
12. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
Tổ chức triển khai công tác
phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn quản lý; chủ động giám sát, phát
hiện sớm, báo cáo kịp thời tình hình dịch bệnh; phối hợp với cơ quan chuyên môn
triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định.
Xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn
lực phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật tại địa phương; tổ chức
tiêm phòng, vệ sinh tiêu độc khử trùng, xử lý ổ dịch và thực hiện các biện pháp
phòng, chống dịch bệnh theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
Tuyên truyền, vận động người
chăn nuôi thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học, khai báo dịch bệnh, tiêm phòng
cho vật nuôi; quản lý hoạt động chăn nuôi nhỏ lẻ, chợ buôn bán động vật sống và
hoạt động giết mổ nhỏ lẻ trên địa bàn.
Phối hợp với các lực lượng chức
năng kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về thú y, chăn nuôi và
phòng, chống dịch bệnh động vật theo thẩm quyền.
13. Các tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động chăn nuôi, vận chuyển, buôn bán, giết mổ động vật
Thực hiện nghiêm các quy định của
pháp luật về chăn nuôi, thú y và phòng, chống dịch bệnh động vật; chủ động áp dụng
các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học và tiêm phòng cho vật nuôi theo hướng
dẫn của cơ quan chuyên môn.
Khi phát hiện động vật mắc bệnh,
nghi mắc bệnh hoặc chết bất thường phải kịp thời báo cáo cho chính quyền địa
phương hoặc cơ quan chuyên môn để tổ chức xử lý theo quy định; không giấu dịch,
không bán chạy động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh và không vứt xác động vật chết
ra môi trường.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện các nội
dung của Kế hoạch; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo kết quả
thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định. Trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị, địa
phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (b/c)
- Thường trực Tỉnh ủy; (b/c)
- Thường trực HĐND tỉnh; (b/c)
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KTCN(HĐN).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|