|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
123/2026/VBHN-PL-VPQH
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 8 năm 2026
|
PHÁP LỆNH
ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số
02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16 ngày 08 tháng 7 năm
2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2027.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 106/2020/QH14 ngày 10 tháng
6 năm 2020 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021, điều
chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2020;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Ưu
đãi người có công với cách mạng.[1]
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Pháp lệnh này quy định về phạm vi, đối tượng, điều
kiện, tiêu chuẩn, các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân
nhân của người có công với cách mạng; công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ;
nguồn lực thực hiện; quản lý nhà nước; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá
nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công
với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người có công với cách mạng.
2. Thân nhân của người có công với cách mạng.
3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong
việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân
nhân của người có công với cách mạng.
Điều 3. Người có công với cách
mạng và đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng[2]
1. Người có công với cách mạng là người có công
lao, cống hiến trong sự nghiệp cách mạng, đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng,
bảo vệ Tổ quốc và thực hiện nghĩa vụ quốc tế, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
công nhận.
2. Người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu
đãi theo Pháp lệnh này bao gồm:
a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01
năm 1945;
b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01
năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
c) Liệt sĩ;
d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được
công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương
binh;
h) Bệnh binh;
i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hóa học;
k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ
quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;
l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc,
bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế;
m) Người có công giúp đỡ cách mạng.
3. Thân nhân của người có công với cách mạng quy định
tại khoản 2 Điều này được hưởng chế độ ưu đãi bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng,
con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
1. Nhiệm vụ quốc phòng, an ninh là nhiệm vụ
do Đảng, Nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giao nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền,
thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân dân và
chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
2. Người có công nuôi liệt sĩ là người đã
nuôi dưỡng khi liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi và thời gian nuôi dưỡng từ 10 năm trở
lên.
3. Người sống cô đơn là người sống độc thân
và không còn thân nhân.
4. Tỷ lệ tổn thương cơ thể là thuật ngữ được
dùng thay cho tỷ lệ suy giảm khả năng lao động, tỷ lệ thương tích, tỷ lệ thương
tật, tỷ lệ bệnh tật hoặc tỷ lệ tổn hại sức khỏe.
5. Hành động dũng cảm là hành động thực hiện
công việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước và Nhân dân mặc dù biết
có thể gây ảnh hưởng đến tính mạng.
6. Công việc cấp bách, nguy hiểm là công việc
cần phải được giải quyết ngay lập tức, không thể chậm trễ và có thể gây ảnh hưởng
đến tính mạng của người thực hiện.
Điều 5. Chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng
Tùy từng đối tượng, người có công với cách mạng và
thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi chủ yếu như
sau:
1. Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp
một lần;
2. Các chế độ ưu đãi khác bao gồm:
a) Bảo hiểm y tế;
b) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe;
c)[3] Cấp
phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức
năng cần thiết theo chỉ định của bệnh viện chuyên khoa phục hồi chức năng hoặc
bệnh viện cấp cơ bản trở lên có chuyên khoa phục hồi chức năng;
d) Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm;
đ) Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các
cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
e) Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn
cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở;
g) Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước
giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất
ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước;
h) Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước
biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng;
i) Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh;
k) Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Nguyên tắc thực hiện
chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có
công với cách mạng
1. Chăm lo sức khỏe, đời sống vật chất, tinh thần của
người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng là
trách nhiệm của Nhà nước và xã hội. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân
quan tâm, giúp đỡ và thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách
mạng.
2.[4]
Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với
cách mạng được xác định và điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của
đất nước trong từng thời kỳ; bảo đảm người có công với cách mạng và gia đình
người có công với cách mạng có mức sống từ trung bình khá trở lên so với mức sống
của cộng đồng dân cư nơi cư trú.
3.[5]
Người có công với cách mạng thuộc nhiều đối tượng quy định tại khoản
2 Điều 3 của Pháp lệnh này thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp của nhiều đối tượng;
đối với trợ cấp người phục vụ và chế độ ưu đãi quy định tại khoản
2 Điều 5 của Pháp lệnh này thì chỉ hưởng mức cao nhất của chế độ ưu đãi.
4. Người có công với cách mạng, thân nhân của người
có công với cách mạng quy định tại khoản 12 Điều 16 và khoản 1 Điều
31 của Pháp lệnh này chết thì người hoặc tổ chức thực hiện mai táng được hưởng
trợ cấp mai táng theo mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trường hợp
thuộc nhiều đối tượng thì chỉ hưởng một trợ cấp mai táng.
Trường hợp các đối tượng quy định tại khoản này đồng
thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp mai táng theo quy định của pháp luật về bảo
hiểm xã hội thì hưởng trợ cấp mai táng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm
xã hội; trường hợp đồng thời thuộc đối tượng được hưởng chế độ mai táng do ngân
sách nhà nước bảo đảm theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật khác thì hưởng
một chế độ mai táng với mức cao nhất.
5. Người có công với cách mạng chết mà có thân nhân
hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của Pháp lệnh này thì thân nhân của
người có công với cách mạng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau:
a) Thân nhân của hai người có công với cách mạng trở
lên được hưởng tối đa hai suất trợ cấp tuất hằng tháng, trừ trường hợp quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 16 của Pháp lệnh này;
b) Thân nhân của một liệt sĩ đồng thời là thân nhân
của hai người có công với cách mạng trở lên được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
của một liệt sĩ và trợ cấp tuất hàng tháng của một người có công với cách mạng
c) Thân nhân của hai liệt sĩ trở lên và đồng thời
là thân nhân của người có công với cách mạng thì hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
đối với thân nhân của liệt sĩ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
16 của Pháp lệnh này;
d) Thân nhân của người có công với cách mạng mà người
có công đó thuộc hai đối tượng người có công với cách mạng trở lên thì được hưởng
trợ cấp tuất hằng tháng của một đối tượng;
đ) Con của người có công với cách mạng từ đủ 18 tuổi
trở lên nếu đã hưởng trợ cấp tuất hằng tháng trong thời gian theo học tại một
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học hoặc đang hưởng trợ cấp tuất
hằng tháng trong thời gian theo học tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở
giáo dục đại học mà thôi học hoặc bị buộc thôi học thì không được hưởng trợ cấp
tuất hằng tháng.
6. Thân nhân của người có công với cách mạng thuộc
trường hợp được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng thì hưởng một suất
trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng.
Điều 7. Những hành vi bị nghiêm
cấm trong lĩnh vực ưu đãi người có công với cách mạng
1. Khai báo gian dối, giả mạo giấy tờ để hưởng chế
độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng.
2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định
hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền lợi của người có công với
cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng.
3. Vi phạm nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí bảo
đảm thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân
nhân của người có công với cách mạng, Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.
4. Lợi dụng việc thực hiện chính sách, chế độ ưu
đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng để
vi phạm pháp luật.
Chương II
ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VÀ
CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
Mục 1. NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG
TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 1945
Điều 8. Điều kiện, tiêu chuẩn
người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
1. Người hoạt động cách mạng được cơ quan có thẩm
quyền xem xét công nhận là người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm
1945 khi có một trong các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã tham gia một tổ chức cách mạng trước ngày 01
tháng 01 năm 1945;
b) Được kết nạp hoặc kết nạp lại vào Đảng Cộng sản
Đông Dương trước ngày 19 tháng 8 năm 1945.
2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, tiêu chuẩn,
thủ tục, hồ sơ công nhận người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm
1945.
Điều 9. Chế độ ưu đãi đối với
người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
1. Cấp “Giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng
trước ngày 01 tháng 01 năm 1945” theo quy định của Chính phủ.
2. Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng.
3. Bảo hiểm y tế.
4. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm.
5. Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao và
hoàn cảnh của từng người.
6. Chế độ ưu đãi quy định tại điểm c
và điểm g khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này.
7. Cấp tiền mua báo Nhân dân hằng ngày; tạo điều kiện
tham gia sinh hoạt văn hóa, tinh thần phù hợp.
8.[6]
Trợ cấp người phục vụ đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01
năm 1945 sống ở gia đình.
Điều 10. Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
1.[7] Bảo
hiểm y tế đối với vợ hoặc chồng, con từ đủ 06 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi hoặc từ
đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật
đặc biệt nặng, người phục vụ người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01
năm 1945.
2. Chế độ ưu đãi quy định tại điểm d
và điểm đ khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này đối với con.
3. Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01
năm 1945 đang hưởng chế độ chết thì thân nhân được hưởng chế độ ưu đãi như sau:
a) Trợ cấp tuất hằng tháng đối với vợ hoặc chồng,
con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị
khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng.
Trường hợp vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả
cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc
bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất
nuôi dưỡng hằng tháng;
b)[8] Đại
diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng
tháng, phụ cấp hằng tháng hiện hưởng.
4.[9]
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 chết mà chưa được hưởng
chế độ ưu đãi quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh này thì chế
độ ưu đãi được thực hiện như sau:
a) Đại diện thân nhân hoặc đại diện người thừa kế
(trong trường hợp không còn thân nhân) được hưởng trợ cấp một lần theo quy định
của Chính phủ;
b) Thân nhân đủ điều kiện được hưởng chế độ ưu đãi
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
5. Trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức thực
hiện mai táng khi người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
đang hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng chết.
Mục 2. NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG
TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 1945 ĐẾN NGÀY KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945
Điều 11. Điều kiện, tiêu chuẩn
người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa
tháng Tám năm 1945
1. Người hoạt động cách mạng được cơ quan có thẩm
quyền xem xét công nhận là người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm
1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 khi có một trong các điều kiện,
tiêu chuẩn sau đây:
a) Đã tham gia tổ chức cách mạng, lực lượng vũ
trang từ cấp huyện hoặc tương đương trở lên trong khoảng thời gian từ ngày 01
tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa của từng địa phương và sau đó tiếp tục
tham gia một trong hai cuộc kháng chiến;
b) Đã hoạt động ở cơ sở trong khoảng thời gian từ
ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa của từng địa phương sau đó tiếp tục
tham gia một trong hai cuộc kháng chiến và khi hoạt động ở cơ sở trong khoảng
thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa của địa phương là Bí
thư, Chủ tịch, Chủ nhiệm Việt Minh, Bí thư Nông dân cứu quốc, Bí thư Thanh niên
cứu quốc, Bí thư Phụ nữ cứu quốc cấp xã hoặc tương đương; đội trưởng, tổ trưởng,
nhóm trưởng của đội, tổ, nhóm tự vệ chiến đấu, tuyên truyền giải phóng, thanh
niên cứu quốc, nông dân cứu quốc, phụ nữ cứu quốc, thiếu nhi cứu quốc ở địa
phương chưa hình thành tổ chức quần chúng cách mạng cấp xã; người được kết nạp
vào tổ chức Việt Minh sau đó được giao nhiệm vụ ở lại địa phương hoạt động phát
triển cơ sở cách mạng; người tham gia hoạt động cách mạng tháng Tám năm 1945 và
sau ngày khởi nghĩa đến ngày 31 tháng 8 năm 1945 giữ một trong các chức vụ người
đứng đầu quy định tại điểm này hoặc tham gia tổ chức cách mạng, lực lượng vũ
trang từ cấp huyện hoặc tương đương trở lên;
c) Người hoạt động cách mạng quy định tại điểm a và
điểm b khoản này không tiếp tục tham gia một trong hai cuộc kháng chiến do yêu
cầu giảm chính, phục viên hoặc không đủ sức khỏe.
2. Người đã được công nhận là người hoạt động cách
mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 thì không xem xét công nhận là người hoạt
động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm
1945.
3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, tiêu chuẩn,
thủ tục, hồ sơ công nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945
đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Điều 12. Chế độ ưu đãi đối với
người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa
tháng Tám năm 1945
1. Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01
năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được hưởng chế độ ưu đãi như sau:
a) Cấp “Giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng từ
ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945” theo quy định
của Chính phủ;
b) Trợ cấp hằng tháng;
c) Bảo hiểm y tế;
d) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm;
đ) Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao và
hoàn cảnh của từng người;
e) Chế độ ưu đãi quy định tại điểm c
và điểm g khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này;
g) Cấp tiền mua báo Nhân dân hằng ngày; tạo điều kiện
tham gia sinh hoạt văn hóa, tinh thần phù hợp;
h)[10]
Trợ cấp người phục vụ đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm
1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 sống ở gia đình.
2. Người đang hưởng chế độ ưu đãi đối với người hoạt
động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm
1945 mà được công nhận là người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm
1945 thì chỉ hưởng chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng trước ngày
01 tháng 01 năm 1945.
Điều 13. Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày
khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
1.[11]
Bảo hiểm y tế đối với vợ hoặc chồng, con từ đủ 06 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi hoặc
từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật
đặc biệt nặng, người phục vụ người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm
1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
2. Chế độ ưu đãi quy định tại điểm
d và điểm đ khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này đối với con.
3. Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01
năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đang hưởng chế độ chết thì thân
nhân được hưởng chế độ ưu đãi như sau:
a) Trợ cấp tuất hằng tháng đối với vợ hoặc chồng,
con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị
khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng.
Trường hợp vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả
cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc
bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất
nuôi dưỡng hằng tháng;
b)[12]
Đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng
tháng hiện hưởng.
4.[13]
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa
tháng Tám năm 1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh này thì chế độ ưu đãi được thực hiện như
sau:
a) Đại diện thân nhân hoặc đại diện người thừa kế
(trong trường hợp không còn thân nhân) được hưởng trợ cấp một lần theo quy định
của Chính phủ;
b) Thân nhân đủ điều kiện được hưởng chế độ ưu đãi
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
5. Trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức thực
hiện mai táng khi người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến
ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết.
Mục 3. LIỆT SĨ
Điều 14. Điều kiện công nhận
liệt sĩ
1.[14]
Người đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ
quốc, làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của Nhân dân thì được
cơ quan có thẩm quyền xem xét công nhận là liệt sĩ khi thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a) Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo
vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia;
b) Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch
chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp vùng địch chiếm đóng;
c) Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận
có tổ chức với địch;
d) Hoạt động hoặc tham gia hoạt động cách mạng,
kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu
tranh hoặc thực hiện chủ trương vượt tù, vượt ngục mà hy sinh;
đ) Làm nghĩa vụ quốc tế;
e) Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ
quốc trong điều kiện đặc thù, khó khăn, nguy hiểm hoặc ở địa bàn biên giới,
trên biển, hải đảo theo danh mục do Chính phủ quy định;
g) Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội
phạm;
h) Dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của
Nhân dân hoặc dũng cảm ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội;
i) Thương binh hoặc người hưởng chính sách như
thương binh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23 của Pháp lệnh
này có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80% chết do vết thương tái phát
hoặc có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên chết;
k) Mất tích trong trường hợp quy định tại các điểm
a, b, c, d, đ, e, g và h khoản này và được cơ quan có thẩm quyền kết luận không
phản bội, đầu hàng, chiêu hồi, đào ngũ.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 15. Chế độ đối với liệt
sĩ
1. Tổ chức báo tử, truy điệu, an táng và ghi danh tại
công trình ghi công liệt sĩ.
2. Truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” theo quy định
của Chính phủ.
3. Hài cốt liệt sĩ được tìm kiếm, quy tập, xác định
danh tính và an táng.
4. Liệt sĩ không còn thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng
tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Pháp lệnh này
thì người được giao, ủy quyền thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp thờ cúng liệt
sĩ.
Điều 16. Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân của liệt sĩ
1.[15]
Được cấp “Giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ”.
2. Trợ cấp tuất một lần khi truy tặng Bằng “Tổ quốc
ghi công”; trường hợp không còn thân nhân thì người thừa kế của liệt sĩ giữ Bằng
“Tổ quốc ghi công” được hưởng trợ cấp tuất một lần.
3. Trợ cấp tuất hằng tháng đối với những người sau
đây:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ, con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi hoặc
từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật
đặc biệt nặng, người có công nuôi liệt sĩ; trường hợp có nhiều liệt sĩ thì theo
các mức thân nhân của hai liệt sĩ, thân nhân của ba liệt sĩ trở lên;
b) Vợ hoặc chồng liệt sĩ.
4. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt
sĩ, vợ hoặc chồng liệt sĩ quy định tại khoản 3 Điều này sống cô đơn, con liệt
sĩ quy định tại khoản 3 Điều này mồ côi cả cha mẹ thì được hưởng thêm trợ cấp
tuất nuôi dưỡng hằng tháng.
5. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần đối
với cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng, con liệt sĩ bị
khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng.
Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ chỉ có một con duy nhất là
liệt sĩ hoặc có hai con liệt sĩ trở lên thì được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng
năm.
6. Bảo hiểm y tế đối với cha đẻ, mẹ đẻ, người có
công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng, con liệt sĩ.
7. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm
d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này.
8. Chế độ ưu đãi quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này đối với thân nhân của liệt sĩ đang hưởng
trợ cấp tuất hằng tháng.
9. Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt
liệt sĩ.
10.[16]
Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác mà vẫn nuôi con liệt sĩ đến tuổi
trưởng thành hoặc chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì hoạt động
cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống thì
hưởng chế độ ưu đãi như sau:
a) Trợ cấp tuất hằng tháng;
b) Bảo hiểm y tế.
11. Trợ cấp một lần đối với đại diện thân nhân[17] với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng
tháng hiện hưởng khi đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này đang hưởng trợ cấp
hằng tháng chết, trừ trường hợp đối tượng quy định tại khoản 10 Điều này chết.
12. Trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức thực
hiện mai táng khi đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này đang hưởng trợ cấp hằng
tháng chết, trừ trường hợp đối tượng quy định tại khoản 10 Điều này chết.
Mục 4. BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG
Điều 17. Điều kiện, tiêu chuẩn
Bà mẹ Việt Nam anh hùng
Bà mẹ Việt Nam anh hùng là người được tặng hoặc
truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại Pháp lệnh Quy định
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
Điều 18. Chế độ ưu đãi đối với
Bà mẹ Việt Nam anh hùng
1. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của liệt sĩ quy
định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7, 8 và 9 Điều 16 của Pháp lệnh
này.
2. Trợ cấp hằng tháng bằng 03 lần mức chuẩn.
3. Phụ cấp hằng tháng.
4. Trợ cấp người phục vụ đối với Bà mẹ Việt Nam anh
hùng sống ở gia đình.
5. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm.
6. Nhà nước và xã hội tặng nhà tình nghĩa hoặc hỗ
trợ cải thiện nhà ở quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 của Pháp
lệnh này.
Điều 19. Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân của Bà mẹ Việt Nam anh hùng
1. Trợ cấp một lần đối với đại diện thân nhân[18] khi Bà mẹ Việt Nam anh hùng được
tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi hoặc được truy tặng
danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
2. Trợ cấp một lần đối với đại diện thân nhân[19] với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng
tháng, phụ cấp hằng tháng hiện hưởng khi Bà mẹ Việt Nam anh hùng đang hưởng trợ
cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng chết.
3. Trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức thực
hiện mai táng khi Bà mẹ Việt Nam anh hùng đang hưởng trợ cấp hằng tháng, phụ cấp
hằng tháng chết.
4. Bảo hiểm y tế đối với người phục vụ Bà mẹ Việt
Nam anh hùng sống ở gia đình.
Mục 5. ANH HÙNG LỰC LƯỢNG VŨ
TRANG NHÂN DÂN, ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRONG THỜI KỲ KHÁNG CHIẾN
Điều 20. Điều kiện, tiêu chuẩn
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến
1. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là người được
Nhà nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”
theo quy định của pháp luật.
2. Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến là
người được Nhà nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động” trong thời
kỳ kháng chiến vì có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sản xuất phục
vụ kháng chiến.
Điều 21. Chế độ ưu đãi đối với
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến
1. Trợ cấp hằng tháng.
2. Bảo hiểm y tế.
3. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần.
4. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm
c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này.
Điều 22. Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời
kỳ kháng chiến
1. Bảo hiểm y tế đối với cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng,
con từ đủ 06 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục
đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng.
2. Chế độ ưu đãi quy định tại điểm
d và điểm đ khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này đối với con của Anh hùng Lực
lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến.
3. Trợ cấp một lần đối với đại diện thân nhân[20] khi Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến được tặng danh hiệu nhưng
chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi hoặc được truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực
lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” trong thời kỳ kháng chiến.
4. Trợ cấp một lần đối với đại diện thân nhân[21] với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng
tháng hiện hưởng khi Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động
trong thời kỳ kháng chiến đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết.
5. Trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức thực
hiện mai táng khi Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong
thời kỳ kháng chiến đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết.
Mục 6. THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG
CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
Điều 23. Điều kiện, tiêu chuẩn
thương binh, người hưởng chính sách như thương binh[22]
1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan,
binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an
nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên thì được cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là thương binh, cấp “Giấy chứng nhận
thương binh” và “Huy hiệu thương binh” khi thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a) Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo
vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia;
b) Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch
chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp với vùng địch chiếm đóng;
c) Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận
có tổ chức với địch;
d) Hoạt động hoặc tham gia hoạt động cách mạng,
kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu
tranh mà để lại thương tích thực thể;
đ) Làm nghĩa vụ quốc tế;
e) Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ
quốc trong điều kiện đặc thù, khó khăn, nguy hiểm hoặc ở địa bàn biên giới,
trên biển, hải đảo theo danh mục do Chính phủ quy định;
g) Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội
phạm;
h) Dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của
Nhân dân hoặc dũng cảm ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội.
2. Người không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến
sĩ trong Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên
thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì được cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là người hưởng chính sách như thương
binh và cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh”.
3. Thương binh loại B là quân nhân, công an nhân
dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên trong khi tập luyện,
công tác đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận trước ngày 31 tháng 12
năm 1993.
4. Thương binh, người hưởng chính sách như thương
binh, người bị thương đã được khám giám định, thuộc các trường hợp sau đây thì
được khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể:
a) Thương binh, người hưởng chính sách như thương
binh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có vết thương đặc biệt tái phát,
vết thương còn sót, vết thương bổ sung;
b) Thương binh loại B quy định tại khoản 3 Điều này
có vết thương còn sót, vết thương bổ sung;
c) Người bị thương có vết thương còn sót, vết
thương bổ sung.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 24. Chế độ ưu đãi đối với
thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
1. Trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đối với thương binh,
người hưởng chính sách như thương binh như sau:
a) Trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương
cơ thể và loại thương binh;
b) Trợ cấp người phục vụ đối với thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống
ở gia đình;
c) Phụ cấp hằng tháng đối với thương binh, người hưởng
chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên;
d) Phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với thương binh,
người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở
lên có vết thương đặc biệt nặng. Thương binh, người hưởng chính sách như thương
binh hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng thì không hưởng phụ cấp hằng tháng.
2. Bảo hiểm y tế.
3.[23]
Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 61% trở lên thì được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm.
4. Ưu tiên, hỗ trợ trong giáo dục và đào tạo, tạo điều
kiện làm việc trong cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp căn cứ vào tỷ lệ tổn
thương cơ thể.
5. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm
c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này.
6. Được Nhà nước hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu, bao
gồm nhà xưởng, trường, lớp, trang bị, thiết bị, được vay vốn ưu đãi để sản xuất,
kinh doanh, miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh dành riêng cho thương binh, người hưởng chính sách như thương
binh, bệnh binh.
Điều 25. Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
1. Bảo hiểm y tế đối với những người sau đây:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 06 tuổi
đến chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị
khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính
sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;
b) Người phục vụ thương binh, người hưởng chính
sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình.
2. Thương binh, người hưởng chính sách như thương
binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết thì thân nhân được hưởng trợ
cấp tuất như sau:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định
tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi
trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng
được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;
b) Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi
theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi
cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc
bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
và trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng.
3. Chế độ ưu đãi quy định tại điểm
d và điểm đ khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này đối với con của thương binh,
người hưởng chính sách như thương binh.
4. Trợ cấp một lần đối với đại diện thân nhân[24] với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng
tháng, phụ cấp hằng tháng hiện hưởng khi thương binh, người hưởng chính sách
như thương binh đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết.
5. Trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức thực
hiện mai táng khi thương binh, người hưởng chính sách như thương binh đang hưởng
trợ cấp hằng tháng chết.
Mục 7. BỆNH BINH
Điều 26. Điều kiện, tiêu chuẩn
bệnh binh
1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan,
binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an
nhân dân bị mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên khi làm nhiệm vụ
cấp bách, nguy hiểm mà không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được cơ quan
có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” khi thôi phục vụ trong Quân đội
nhân dân, Công an nhân dân.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 27. Chế độ ưu đãi đối với
bệnh binh
1. Trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đối với bệnh binh
như sau:
a) Trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương
cơ thể;
b) Trợ cấp người phục vụ đối với bệnh binh có tỷ lệ
tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình;
c) Phụ cấp hằng tháng đối với bệnh binh có tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 81% trở lên;
d) Phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với bệnh binh có
tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh đặc biệt nặng. Bệnh binh hưởng
phụ cấp đặc biệt hằng tháng thì không hưởng phụ cấp hằng tháng.
2. Bảo hiểm y tế.
3.[25]
Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 61% trở lên thì được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm.
4. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm
c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này.
Điều 28. Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân của bệnh binh
1. Bảo hiểm y tế đối với những người sau đây:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 06 tuổi
đến chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị
khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 61% trở lên;
b) Người phục vụ bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 81% trở lên sống ở gia đình.
2. Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở
lên chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất như sau:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định
tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi
trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng
được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;
b) Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi
theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi
cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc
bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
và trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng.
3. Chế độ ưu đãi quy định tại điểm
d và điểm đ khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này đối với con của bệnh binh.
4. Trợ cấp một lần đối với đại diện thân nhân[26] với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng
tháng, phụ cấp hằng tháng hiện hưởng khi bệnh binh đang hưởng trợ cấp hằng
tháng chết.
5. Trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức thực
hiện mai táng khi bệnh binh đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết.
Mục 8. NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG
CHIẾN BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC HÓA HỌC
Điều 29. Điều kiện, tiêu chuẩn
người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học[27]
1. Người đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu
trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 8 năm 1961 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975
tại vùng mà quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hóa học ở chiến trường B, C, K và một
số địa danh thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị theo địa giới hành chính trước
ngày 30 tháng 4 năm 1975 bị nhiễm chất độc hóa học dẫn đến một trong các trường
hợp sau thì được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học”:
a) Mắc bệnh có liên quan đến phơi nhiễm chất độc
hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên;
b) Vô sinh;
c) Sinh con dị dạng, dị tật.
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và
Danh mục bệnh, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học quy
định tại Điều này.
Điều 30. Chế độ ưu đãi đối với
người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
1. Trợ cấp hằng tháng đối với người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hóa học như sau:
a) Người thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này thì được hưởng trợ cấp
hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể theo các mức từ 21% đến 40%, từ
41% đến 60%, từ 61% đến 80% hoặc từ 81% trở lên;
b) Người thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này mà không
mắc bệnh hoặc mắc bệnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 của Pháp
lệnh này có tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61% thì được hưởng trợ cấp hằng
tháng như người có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%; trường hợp mắc bệnh
có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61 % trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng
tương ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể theo mức từ 61% đến 80% hoặc từ 81% trở
lên quy định tại điểm a khoản này;
c)[28]
Bệnh binh mắc thêm bệnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 của
Pháp lệnh này do nhiễm chất độc hóa học được khám giám định tổng hợp để hưởng
chế độ ưu đãi đối với bệnh binh tương ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể;
d) Bệnh binh thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này được hưởng
trợ cấp hằng tháng đối với bệnh binh và trợ cấp hằng tháng đối với người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến
60%;
đ) Bệnh binh mắc thêm bệnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này do nhiễm chất độc hóa
học và thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1
Điều 29 của Pháp lệnh này được chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định
tại điểm c hoặc điểm d khoản này.
2. Phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên.
3. Trợ cấp người phục vụ đối với người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên
sống ở gia đình.
4. Bảo hiểm y tế.
5.[29]
Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 61% trở lên được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm.
6. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm
c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này.
Điều 31. Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
1. Trợ cấp hằng tháng đối với con đẻ bị dị dạng, dị
tật có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ
61% trở lên.
2. Bảo hiểm y tế đối với những người sau đây:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 06 tuổi
đến chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị
khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị
nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;
b) Con đẻ quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình.
3. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết thì thân nhân được hưởng
trợ cấp tuất như sau:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định
tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi
trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng
được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;
b) Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi
theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi
cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc
bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
và trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng.
4. Chế độ ưu đãi quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này đối với con đẻ quy định tại khoản 1 Điều
này.
5. Chế độ ưu đãi quy định tại điểm
d và điểm đ khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này đối với con của người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
6. Trợ cấp một lần đối với đại diện thân nhân[30] với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng
tháng hiện hưởng khi người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con
đẻ đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết.
7. Trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức thực
hiện mai táng trong trường hợp sau đây:
a) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết;
b) Con đẻ quy định tại khoản 1 Điều này chết.
Mục 9. NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG,
KHÁNG CHIẾN, BẢO VỆ TỔ QUỐC, LÀM NGHĨA VỤ QUỐC TẾ BỊ ĐỊCH BẮT TÙ, ĐÀY
Điều 32. Điều kiện, tiêu chuẩn
người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị
địch bắt tù, đày
Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ
quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày trong thời gian bị tù, đày không
khai báo thông tin có hại cho cách mạng, kháng chiến, không làm tay sai cho địch
thì được cơ quan có thẩm quyền xem xét công nhận là người hoạt động cách mạng,
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày.
Điều 33. Chế độ ưu đãi đối với
người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị
địch bắt tù, đày
1. Tặng Kỷ niệm chương.
2. Trợ cấp hàng tháng.
3. Bảo hiểm y tế.
4. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần.
5. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm
c, e và g khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này.
Điều 34. Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân của người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa
vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
1. Trợ cấp một lần đối với đại diện thân nhân[31] khi người hoạt động cách mạng,
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày chết mà
chưa được hưởng chế độ.
2. Trợ cấp một lần đối với đại diện thân nhân[32] với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng
tháng hiện hưởng khi người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc,
làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết.
3. Trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức thực
hiện mai táng khi người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm
nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết.
Mục 10. NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG
CHIẾN GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, BẢO VỆ TỔ QUỐC, LÀM NGHĨA VỤ QUỐC TẾ
Điều 35. Điều kiện, tiêu chuẩn
người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc
tế[33]
1. Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc,
bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế là người tham gia kháng chiến chống Pháp,
chống Mỹ và được Nhà nước khen tặng Huân chương Kháng chiến, Huân chương Chiến
thắng, Huy chương Kháng chiến, Huy chương Chiến thắng hoặc là người làm nhiệm vụ
ở biên giới, hải đảo, người làm nghĩa vụ quốc tế ở Lào, Cam-pu-chia và được Nhà
nước khen tặng Huân chương Chiến công.
2. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian làm nhiệm
vụ ở biên giới, hải đảo và làm nghĩa vụ quốc tế ở Lào, Cam-pu-chia.
Điều 36. Chế độ ưu đãi đối với
người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc
tế
1. Trợ cấp một lần.
2. Bảo hiểm y tế.
3. Chế độ ưu đãi quy định tại điểm
e và điểm g khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này.
Điều 37. Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc,
làm nghĩa vụ quốc tế
1. Trợ cấp một lần đối với đại diện thân nhân[34] khi người hoạt động kháng chiến
giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế chết mà chưa được hưởng
chế độ ưu đãi.
2. Trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức thực
hiện mai táng khi người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc,
làm nghĩa vụ quốc tế chết.
Mục 11. NGƯỜI CÓ CÔNG GIÚP ĐỠ
CÁCH MẠNG
Điều 38. Điều kiện, tiêu chuẩn
người có công giúp đỡ cách mạng
Người có công giúp đỡ cách mạng là người đã có
thành tích giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm và được Nhà nước khen
tặng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng
Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng
tháng Tám năm 1945;
2. Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng
Huân chương Kháng chiến;
3. Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng
Huy chương Kháng chiến.
Điều 39. Chế độ ưu đãi đối với
người có công giúp đỡ cách mạng
1. Chế độ ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách
mạng quy định tại khoản 1 Điều 38 của Pháp lệnh này bao gồm:
a) Trợ cấp hằng tháng; trường hợp sống cô đơn thì
được hưởng thêm trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng;
b) Bảo hiểm y tế;
c) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm;
d) Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm
c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này.
2. Chế độ ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách
mạng quy định tại khoản 2 Điều 38 của Pháp lệnh này bao gồm:
a) Trợ cấp hằng tháng; trường hợp sống cô đơn thì
được hưởng thêm trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng;
b) Bảo hiểm y tế;
c) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần,
d) Chế độ ưu đãi quy định tại điểm
e và điểm g khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này.
3. Chế độ ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách
mạng quy định tại khoản 3 Điều 38 của Pháp lệnh này bao gồm:
a) Trợ cấp một lần;
b) Bảo hiểm y tế;
c) Chế độ ưu đãi quy định tại điểm
e và điểm g khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này.
4. Người được công nhận và hưởng chế độ ưu đãi đối
với người có công với cách mạng quy định tại điểm a, b hoặc l khoản
2 Điều 3[35] của
Pháp lệnh này thì không hưởng chế độ ưu đãi quy định tại Điều này.
Điều 40. Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân của người có công giúp đỡ cách mạng
1. Trợ cấp một lần đối với đại diện thân nhân[36] khi người có công giúp đỡ cách
mạng chết mà chưa hưởng chế độ ưu đãi.
2. Trợ cấp một lần đối với đại diện thân nhân[37] với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng
tháng hiện hưởng khi đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
38 của Pháp lệnh này đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết.
3. Trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức thực
hiện mai táng khi người có công giúp đỡ cách mạng chết.
Chương III
CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT
SĨ, MỘ LIỆT SĨ
Điều 41. Công trình ghi công
liệt sĩ
1. Công trình ghi công liệt sĩ là công trình lịch sử,
văn hóa để tôn vinh, tri ân liệt sĩ và giáo dục truyền thống cách mạng.
2. Công trình ghi công liệt sĩ được xây dựng phù hợp
với quy hoạch, phong tục, tập quán của từng địa phương, bảo đảm trang nghiêm, mỹ
quan, bền vững.
3. Công trình ghi công liệt sĩ bao gồm:
a) Nghĩa trang liệt sĩ;
b) Đài tưởng niệm liệt sĩ;
c) Đền thờ liệt sĩ;
d) Nhà bia ghi tên liệt sĩ.
Điều 42. Mộ liệt sĩ
1. Mộ liệt sĩ là nơi an táng thi hài, hài cốt của
liệt sĩ.
2. Mộ liệt sĩ trong cùng một nghĩa trang liệt sĩ được
xây dựng thống nhất về kích thước, quy cách.
3.[38]
(được bãi bỏ)
4. Mộ liệt sĩ có đầy đủ thông tin an táng tại nghĩa
trang liệt sĩ được di chuyển theo nguyện vọng của thân nhân hoặc người thờ cúng
liệt sĩ.
Điều 43. Quản lý công trình
ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ
1. Công trình ghi công liệt sĩ được quản lý, sửa chữa,
tu bổ, thường xuyên chăm sóc.
2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia
chăm sóc, giữ gìn công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ.
3. Mộ liệt sĩ được cơ quan quản lý lập hồ sơ và quản
lý.
Chương IV
NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
Điều 44. Các nguồn lực thực hiện
chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có
công với cách mạng
1. Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện chính sách,
chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với
cách mạng quy định tại Pháp lệnh này.
2. Các nguồn tài trợ, biếu, tặng cho, ủng hộ, đóng
góp của tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài.
3. Các nguồn lực hợp pháp khác.
Điều 45. Nguồn lực ngân sách
nhà nước
1. Ngân sách trung ương bảo đảm thực hiện các nhiệm
vụ chi sau đây:
a) Chế độ trợ cấp, phụ cấp hằng tháng, hằng năm, một
lần;
b) Chế độ ưu đãi về bảo hiểm y tế; điều dưỡng phục
hồi sức khỏe; hỗ trợ phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết
bị phục hồi chức năng cần thiết; chi giám định y khoa; hỗ trợ ưu đãi giáo dục tại
các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học;
c) Tìm kiếm, quy tập, xác định danh tính hài cốt liệt
sĩ;
d) Hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng
cấp công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ;
đ) Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt
liệt sĩ;
e) Chi phí quản lý bảo đảm thực hiện chính sách, chế
độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng
do Chính phủ quy định phù hợp với từng thời kỳ;
g) Đầu tư xây dựng, hỗ trợ hoạt động của cơ sở xã hội
nuôi dưỡng, điều dưỡng, cơ sở đón tiếp người có công với cách mạng và thân nhân
của người có công với cách mạng do ngành nội vụ[39] quản lý;
h) Chi các khoản ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định
của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Ngân sách địa phương bảo đảm thực hiện các nhiệm
vụ chi sau đây:
a) Tổ chức lễ truy điệu, an táng hài cốt liệt sĩ;
b) Chi tổ chức lễ tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà
mẹ Việt Nam anh hùng”, tổ chức lễ tang Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
c) Đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, quản
lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ;
d) Chi thường xuyên của cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều
dưỡng và cơ sở đón tiếp người có công với cách mạng thuộc địa phương quản lý
theo quy định của pháp luật;
đ) Chi thăm hỏi, động viên người có công với cách mạng
và gia đình nhân dịp lễ, tết;
g) Bảo đảm kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ
ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với
cách mạng do địa phương ban hành.
Điều 46. Huy động nguồn lực xã
hội
1. Nhà nước có chính sách đẩy mạnh huy động các nguồn
lực ngoài ngân sách nhà nước tham gia thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi
người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng; tu bổ,
tôn tạo công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ; hỗ trợ cải thiện nhà ở, xây dựng,
cải tạo, sửa chữa, nâng cấp cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng cho người có
công với cách mạng.
2. Tổ chức, cá nhân đóng góp các nguồn lực quy định
tại khoản 1 Điều này không vì mục đích lợi nhuận được hưởng các chính sách ưu
đãi theo quy định của pháp luật.
Điều 47. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
1. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được xây dựng ở trung ương,
cấp tỉnh,[40] cấp xã bằng sự đóng
góp theo trách nhiệm và tình cảm của tổ chức, cá nhân.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì vận động xây dựng
Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.
3. Chính phủ quy định chế độ quản lý, sử dụng Quỹ Đền
ơn đáp nghĩa.
Chương V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ƯU
ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
Điều 48. Trách nhiệm của Chính
phủ[41]
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ưu đãi
người có công với cách mạng và thực hiện các nội dung sau đây:
a) Quy định thẩm quyền, thủ tục, hồ sơ công nhận,
giải quyết chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của
người có công với cách mạng; thẩm quyền, thủ tục, hồ sơ công nhận, giải quyết
chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đối với những trường hợp còn tồn đọng;
các trường hợp không thực hiện chế độ ưu đãi đối với thân nhân người có công với
cách mạng;
b) Quy định mức hưởng và việc thực hiện trợ cấp, phụ
cấp, các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người
có công với cách mạng; công tác chăm sóc, nuôi dưỡng người có công với cách mạng;
chính sách, chế độ đối với người làm việc tại cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng,
cơ sở đón tiếp người có công với cách mạng; đầu tư cho công trình ghi công liệt
sĩ, mộ liệt sĩ, cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng, cơ sở đón tiếp người có
công từ ngân sách nhà nước; quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ;
c) Quy định chế độ hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với
người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ, bảo đảm chính sách này được
thực hiện thường xuyên, ổn định, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất
nước;
d) Quy định chế độ ưu đãi đối với người sử dụng đất
là người có công với cách mạng; đất dành riêng cho công trình ghi công liệt sĩ,
cơ sở sản xuất, kinh doanh của thương binh, người hưởng chính sách như thương
binh, bệnh binh, cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng, chỉnh hình, phục hồi chức
năng cho thương binh, bệnh binh và những người có công với cách mạng khác; hỗ
trợ cơ sở vật chất đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho thương
binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh;
đ) Quy định chế độ ưu đãi đối với người có công với
cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng trong sản xuất, kinh
doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp bằng các hình thức ưu
tiên giúp đỡ về giống, vật nuôi, cây trồng, thủy lợi phí, chế biến nông sản,
lâm sản, áp dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất;
e) Quy định về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt
liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin;
g) Quy định việc thực hiện chính sách ưu đãi người
nước ngoài có công với cách mạng;
h) Quy định về cải cách hành chính, ứng dụng công
nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu trong thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người
có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng;
i) Quy định việc giám định y khoa để xem xét công
nhận, giải quyết chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân
của người có công với cách mạng;
k) Quy định chính sách, chế độ ưu đãi đối với người
có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo học tại
các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
l) Quy định thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục tặng Kỷ niệm
chương đối với người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm
nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;
m) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách,
pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Quyết định công nhận hoặc giao cơ quan, người có
thẩm quyền công nhận người có công với cách mạng quy định tại khoản
2 Điều 3 của Pháp lệnh này trong trường hợp còn thiếu hồ sơ nhưng có căn cứ
thực tiễn và lịch sử rõ ràng hoặc trong trường hợp đặc biệt khác.
3. Chính phủ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Pháp lệnh này.
Điều 49.[42]
(được bãi bỏ)
Điều 50.[43]
(được bãi bỏ)
Điều 51. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có
thẩm quyền ban hành chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng
và thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn quản lý;
b) Tổ chức triển khai các chính sách, chế độ ưu đãi
đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng
trên địa bàn;
c) Tăng cường tuyên truyền, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân
nhân của người có công với cách mạng, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong
thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng;
d) Ban hành quy chế quản lý công trình ghi công liệt
sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn;
đ) Bố trí ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm
vụ chi quy định tại Điều 45 của Pháp lệnh này theo phân cấp,
ủy quyền của Chính phủ và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
e) Đẩy mạnh phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, huy động
nguồn lực trong xã hội để chăm lo, giúp đỡ người có công với cách mạng và gia
đình;
g) Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương trình
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các chính sách ngoài quy định tại khoản 1 Điều 45 của Pháp lệnh này.
2.[44]
(được bãi bỏ)
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện hoặc kiểm tra việc chi trả chế độ ưu
đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách
mạng;
b) Tăng cường tuyên truyền, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân
nhân của người có công với cách mạng, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong
thực hiện pháp luật, chính sách đối với người có công với cách mạng và thân
nhân của người có công với cách mạng thuộc thẩm quyền được giao;
c) Quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ
thuộc địa bàn cấp xã quản lý;
d)[45]
Đẩy mạnh phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, huy động nguồn lực trong xã hội để giúp
đỡ gia đình người có công với cách mạng.
Điều 52. Tham gia thực hiện
chính sách ưu đãi người có công với cách mạng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành
viên của Mặt trận, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và
cá nhân có trách nhiệm vận động, chăm sóc, giúp đỡ người có công với cách mạng
và thân nhân của người có công với cách mạng bằng các hình thức, nội dung thiết
thực.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành
viên của Mặt trận giám sát việc thực hiện, phản biện và kiến nghị với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương VI
TẠM ĐÌNH CHỈ, CHẤM DỨT
HƯỞNG CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 53. Các trường hợp không
xem xét công nhận người có công với cách mạng
1. Không xem xét công nhận người có công với cách mạng
trong các trường hợp sau đây:
a) Tham gia các hoạt động chống phá chế độ, Đảng,
Nhà nước; đào ngũ, phản bội, chiêu hồi; đang chấp hành án phạt tù có thời hạn
nhưng không được hưởng án treo, tù chung thân, tử hình hoặc bị kết án về một
trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia; bị tước danh hiệu quân nhân, danh hiệu
công an nhân dân;
b) Chết, bị thương, bị bệnh do tự mình gây ra; vi
phạm pháp luật, vi phạm các quy định của cơ quan, đơn vị; do tai nạn không phải
do hành vi của đối tượng phạm tội gây ra.
2. Không xem xét công nhận là người hoạt động cách
mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01
tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đối với người bị khai
trừ ra khỏi Đảng.
Điều 54. Tạm đình chỉ, chấm dứt
hưởng chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng, thân nhân của người có
công với cách mạng
Người có công với cách mạng và thân nhân của người
có công với cách mạng đang hưởng chế độ ưu đãi thì bị tạm đình chỉ, chấm dứt hưởng
chế độ ưu đãi theo quy định sau đây:
1. Người phạm tội không thuộc các tội xâm phạm an
ninh quốc gia và bị phạt tù có thời hạn thì trong thời gian chấp hành hình phạt
tù bị tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi;
2. Người xuất cảnh trái phép, mất tích thì bị tạm
đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi trong thời gian xuất cảnh, mất tích;
3. Người có công với cách mạng mà tham gia các hoạt
động chống phá chế độ, Đảng, Nhà nước; đào ngũ, phản bội, chiêu hồi thì bị chấm
dứt hưởng chế độ ưu đãi;
4. Người phạm tội thuộc một trong các tội xâm phạm
an ninh quốc gia hoặc phạm tội khác bị phạt tù chung thân, tử hình thì bị chấm
dứt hưởng chế độ ưu đãi kể từ ngày bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực
pháp luật;
5. Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01
năm 1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi
nghĩa tháng Tám năm 1945 bị khai trừ ra khỏi Đảng thì bị chấm dứt hưởng chế độ
ưu đãi kể từ ngày bị khai trừ;
6. Người có công với cách mạng bị tạm đình chỉ hưởng
chế độ ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này vì phạm tội do lỗi cố ý thì thân
nhân của họ cũng bị tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi.
Người có công với cách mạng bị chấm dứt hưởng chế độ
ưu đãi quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này thì thân nhân của họ cũng bị
chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi.
Điều 55. Xử lý vi phạm
1. Người giả mạo giấy tờ để được xem xét công nhận
là người có công với cách mạng, hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
thì bị thu hồi quyết định công nhận, chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi và phải hoàn
trả số tiền đã nhận.
2. Người khai báo gian dối giấy tờ để được hưởng
thêm chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thì bị chấm dứt chế độ ưu đãi được
hưởng thêm và phải hoàn trả số tiền đã nhận do khai báo gian dối.
3. Người chứng nhận sai sự thật hoặc làm giả giấy tờ
cho người khác để được xem xét công nhận là người có công với cách mạng; người
lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến lợi ích của
Nhà nước, quyền lợi của người có công với cách mạng thì phải bồi thường theo
quy định của pháp luật.
4. Người vi phạm quy định về quản lý, sử dụng kinh
phí bảo đảm thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và
thân nhân của người có công với cách mạng; lợi dụng chính sách, chế độ ưu đãi
người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng để trục
lợi thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp
luật.
5.[46]
Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[47]
Điều 56. Bãi bỏ Điều 4 của
Pháp lệnh số 01/2018/UBTVQH14
Bãi bỏ Điều 4 của Pháp lệnh số 01/2018/UBTVQH14 về
sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch.
Điều 57. Hiệu lực thi hành
1. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2021.
2. Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh số
04/2012/PL-UBTVQH13 hết hiệu lực kể từ ngày Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành.
Điều 58. Quy định chuyển tiếp
Kể từ ngày Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành.
1. Người hy sinh, người bị thương, người bị bệnh
trước ngày 01 tháng 7 năm 2021 nếu không đủ điều kiện, tiêu chuẩn công nhận người
có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh này thì được áp dụng điều kiện,
tiêu chuẩn theo quy định tại Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Pháp lệnh số 04/2012/PL-UBTVQH13;
2. Người có công với cách mạng là thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết trước ngày 01
tháng 7 năm 2021 thì vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên
tại thời điểm người có công với cách mạng chết được hưởng trợ cấp tuất; trường
hợp vợ chưa đủ 55 tuổi hoặc chồng chưa đủ 60 tuổi tại thời điểm người có công với
cách mạng chết thì trợ cấp tuất được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cục KTVB và TCTHPL, Bộ Tư pháp (để đăng trên CSDL Quốc gia về PL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội);
- Cục Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang thông tin nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
VĂN PHÒNG QUỐC
HỘI
---------------
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
|
|
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Pháp
lệnh số 05/2026/UBTVQH16 có căn cứ ban hành như sau:
‘‘Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa
đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số
02/2020/UBTVQH14.”.
[2] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[3] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[4] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[6] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Pháp lệnh
số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[8] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Pháp lệnh
số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[9] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Pháp lệnh
số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[10] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[11] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Pháp lệnh
số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[12] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Pháp lệnh
số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[13] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của Pháp lệnh
số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[14] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[15] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 của Pháp lệnh
số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[16] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của Pháp lệnh
số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[17]
Từ “thân nhân” được thay thế bằng cụm từ “đại diện thân nhân” theo quy định tại
điểm b khoản 20 Điều 1 của Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[18]
Từ “thân nhân” được thay thế bằng cụm từ “đại diện thân nhân” theo quy định tại
điểm b khoản 20 Điều 1 của Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[19]
Từ “thân nhân” được thay thế bằng cụm từ “đại diện thân nhân” theo quy định tại
điểm b khoản 20 Điều 1 của Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[20]
Từ “thân nhân” được thay thế bằng cụm từ “đại diện thân nhân” theo quy định tại
điểm b khoản 20 Điều 1 của Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[21]
Từ “thân nhân” được thay thế bằng cụm từ “đại diện thân nhân” theo quy định tại
điểm b khoản 20 Điều 1 của Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[22] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[23] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[24]
Từ “thân nhân” được thay thế bằng cụm từ “đại diện thân nhân” theo quy định tại
điểm b khoản 20 Điều 1 của Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[25] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[26]
Từ “thân nhân” được thay thế bằng cụm từ “đại diện thân nhân” theo quy định tại
điểm b khoản 20 Điều 1 của Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[27] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[28] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Pháp lệnh
số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[29] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Pháp lệnh
số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[30]
Từ “thân nhân” được thay thế bằng cụm từ “đại diện thân nhân” theo quy định tại
điểm b khoản 20 Điều 1 của Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[31]
Từ “thân nhân” được thay thế bằng cụm từ “đại diện thân nhân” theo quy định tại
điểm b khoản 20 Điều 1 của Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[32]
Từ “thân nhân” được thay thế bằng cụm từ “đại diện thân nhân” theo quy định tại
điểm b khoản 20 Điều 1 của Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[33] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[34]
Từ “thân nhân” được thay thế bằng cụm từ “đại diện thân nhân” theo quy định tại
điểm b khoản 20 Điều 1 của Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[35]
Cụm từ “khoản 1 Điều 3” được thay thế bằng cụm từ “khoản 2 Điều 3” theo quy định
tại điểm c khoản 20 Điều 1 của Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[36]
Từ “thân nhân” được thay thế bằng cụm từ “đại diện thân nhân” theo quy định tại
điểm b khoản 20 Điều 1 của Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[37]
Từ “thân nhân” được thay thế bằng cụm từ “đại diện thân nhân” theo quy định tại
điểm b khoản 20 Điều 1 của Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[38] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[39]
Cụm từ “ngành lao động - thương binh và xã hội” được thay thế bằng cụm từ
“ngành nội vụ” theo quy định tại điểm a khoản 20 Điều 1 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[40]
Cụm từ “cấp huyện,” được bỏ theo quy định tại điểm b khoản 19 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[41] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[42] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[43] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[44] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể tư ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[45] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[46] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Pháp lệnh số
05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[47] Điều
2 của Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2027 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2027.
2. Người hy sinh, người bị thương, người bị bệnh
trước ngày 01 tháng 01 năm 2027 nếu không đủ điều kiện, tiêu chuẩn công nhận
người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 đã
được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh này thì được áp dụng điều kiện, tiêu chuẩn
theo quy định tại Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Pháp lệnh số 04/2012/PL-UBTVQH13.”.