|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2140/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số
29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 08 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
85/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Hải quan.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9
năm 2026.
Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục hành chính tại:
STT 22 và 23 mục 2 phần I Quyết định số 344/QĐ-BTC ngày 24/02/2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ
trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài
chính.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục
trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng các Chi cục Hải quan khu vực và Thủ trưởng
các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Văn phòng Bộ (để công khai TTHC);
- Website Bộ Tài chính;
- Website Cục Hải quan;
- Lưu: VT, CHQ (04b)
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC HẢI QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI
CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 2140/QĐ-BTC ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
PHẦN
I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục TTHC được sửa
đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết
|
Số QĐ đã công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
|
1
|
1.007738
|
Thủ tục phân loại máy
liên hợp hoặc
tổ hợp máy thuộc các Chương 84, Chương 85 và Chương 90 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu Việt Nam và máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời
|
Điều 7, 8, 9 Thông tư số
85/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phân loại
hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
|
Hải quan
|
Hải quan cửa khẩu/ ngoài
cửa khẩu
|
Quyết định số 344/QĐ-BTC
ngày 24/02/2026 (STT 22 mục 2 phần I)
|
2. Danh mục TTHC bị bãi
bỏ thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết
|
Số QĐ đã công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
|
1
|
1.007739
|
Thủ tục phân loại máy
móc, thiết bị nguyên chiếc ở dạng tháo rời
|
Điều 7, 8, 9 Thông tư số
85/2026/TT- BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phân loại
hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
|
Hải quan
|
Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu
|
Quyết định số 344/QĐ-BTC
ngày 24/02/2026 (STT 23 mục 2 phần I)
|
PHẦN
II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
1. Thủ tục phân loại máy liên
hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, Chương 85 và Chương 90 của Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp
ráp hoặc tháo rời
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người khai hải quan nộp hồ sơ đăng ký Danh mục trước thời
điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu lô hàng đầu tiên tại cơ quan hải quan
nơi thuận tiện nhất. Người khai hải quan thực hiện khai các chỉ tiêu thông tin
thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, trường hợp Hệ thống chưa có
chức năng tiếp nhận chỉ tiêu thông tin thì nộp bản scan có xác nhận bằng chữ ký
số các chứng từ thuộc hồ sơ hoặc gửi hồ sơ trực tiếp đến cơ quan hải quan.
Trường hợp Danh mục đã
đăng ký nhưng người khai hải quan cần sửa đổi, bổ sung thì người khai hải quan
nộp Danh mục và Phiếu theo dõi trừ lùi sửa đổi, bổ sung cho cơ quan hải quan
nơi người khai hải quan đăng ký Danh mục trước thời điểm đăng ký tờ khai hải
quan nhập khẩu
lô hàng đầu tiên hoặc trước thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu lô hàng tiếp theo có sửa
đổi, bổ sung Danh mục.
Trường hợp người khai hải
quan mất Danh mục thì có văn bản đề nghị cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục
cấp lại Danh mục. Trường hợp mất Phiếu theo dõi trừ lùi thì người khai hải quan lập Phiếu theo dõi trừ lùi mới
trong đó tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số tờ khai và số lượng máy móc, thiết bị hoặc chi tiết,
linh kiện trong Danh mục đã nhập khẩu gửi cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng tiếp theo.
- Bước 2: Cơ quan hải quan thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng
ký Danh mục hoặc Danh mục sửa đổi, bổ sung do người khai hải quan nộp. Trường hợp
hồ sơ đăng ký
Danh mục hoặc hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung Danh mục đúng quy định thì trong thời hạn
không quá 03
ngày làm việc, cơ quan hải quan xác nhận Danh mục và Phiếu theo dõi trừ lùi, lưu 01
bản chính Danh mục, giao cho người khai hải quan 01 bản chính Danh mục kèm 01 bản
chính Phiếu theo dõi trừ lùi.
Trường hợp mất Danh mục,
cơ quan hải quan nơi người khai hải quan đăng ký Danh mục thực hiện kiểm tra và
cấp lại Danh mục
trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị;
cơ quan hải
quan nơi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng tiếp theo tiếp nhận và kiểm tra các nội
dung tự kê khai trên Phiếu theo dõi trừ lùi mới do người khai hải quan lập, đối chiếu với các thông tin trên hệ thống của cơ
quan hải quan và xác nhận Phiếu theo dõi trừ lùi các máy móc, thiết bị hoặc chi tiết, linh kiện chưa nhập khẩu.
- Bước 3: Khi làm thủ tục nhập khẩu, ngoài thủ tục hải quan theo quy định, cơ quan hải quan nơi làm
thủ tục nhập khẩu
căn cứ hồ sơ hải quan, kiểm tra, đối chiếu với Danh mục đã đăng ký, Phiếu theo
dõi trừ lùi để
thực hiện phân loại và trừ lùi những máy móc, thiết bị hoặc chi tiết, linh kiện
đã thực tế nhập khẩu và xác nhận số lượng hàng hóa đã trừ lùi, lưu 01 bản chụp
Danh mục và 01 bản chụp Phiếu theo dõi trừ lùi đã thực hiện trừ lùi vào hồ sơ hải
quan.
Trường hợp người khai hải
quan làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan hải quan khác với cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập
khẩu tiếp nhận
01 bản chính
Danh mục kèm Phiếu theo dõi trừ lùi do người khai hải quan xuất trình và thực
hiện như trên.
Hết lượng hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục cho lô hàng cuối cùng xác
nhận “đã nhập hết hàng hóa theo danh mục số....” lên Phiếu theo dõi trừ lùi, lưu 01 bản
chính, chuyển
cho người khai hải quan 01 bản chụp. Trường hợp cơ quan hải quan nơi làm thủ tục
cho lô hàng cuối cùng không phải là nơi cấp Phiếu theo dõi trừ lùi thì lưu 01 bản chụp và gửi 01 bản chính đến cơ quan hải quan nơi cấp
Phiếu theo dõi trừ lùi.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Danh mục máy móc, thiết
bị; các chi tiết, linh kiện rời của máy móc, thiết bị;
- Phiếu theo dõi trừ lùi.
1.4. Thời hạn giải quyết: Thực hiện ngay khi người khai hải quan có đề nghị.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Hải quan cửa khẩu/ngoài
cửa khẩu.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Phân loại máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương
84, Chương 85 và Chương 90 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và máy móc, thiết bị ở dạng chưa
lắp ráp hoặc tháo
rời.
1.8. Lệ phí (nếu có): không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Mẫu Danh mục máy móc, thiết bị; các chi tiết,
linh kiện rời của máy móc, thiết bị (theo mẫu
số 01/ĐKDMTB/2025 Phụ lục V ban hành kèm Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày
18/12/2025 của Bộ Tài chính).
- Mẫu Phiếu theo dõi trừ
lùi (theo mẫu số 02/PTDTL-DMTB/2025 Phụ lục
V ban hành kèm Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính)
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
- Thông tư số
38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải
quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018
của Bộ Tài chính và Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài
chính;
- Thông tư số
85/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Mẫu
Danh mục máy móc, thiết bị; các chi tiết, linh kiện rời của máy móc, thiết bị:
Mẫu số 01/ĐKDMTB/2025
|
TÊN NGƯỜI KHAI HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../……….
V/v Đăng ký danh mục máy móc thiết bị nhập khẩu
theo Điều 7 và Điều 8 Thông tư số 85/2026/TT-BTC
|
……..,
ngày ….. tháng ….. năm ………
|
Kính gửi: ………………. (2)…….
Tên người
khai hải quan: (1) ……………………………………………………….
Mã số thuế:
………………………………………………………………………….
Số điện thoại: …………………; số
Fax: …………………….Email:………………
|
- Tên máy liên hợp/ tổ hợp
máy:……………….
…………………………………………………
- Tên máy thực hiện chức
năng chính/bộ phận chính…………………………………………….
(Phần kê khai đối với
hàng hoá là máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, 85, 90)
|
- Tên thiết bị nguyên
chiếc…...
……………………………….
(Phần kê khai đối với
hàng hoá là máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời)
|
Mã số theo Danh mục hàng
hóa XK, NK Việt Nam ………………………………
Thời gian dự kiến nhập khẩu
từ ………………… đến ……………………………
Địa điểm lắp đặt hàng hóa
nhập khẩu
.......................................................................
Đăng ký tại cơ quan hải
quan: ...................................................................................
|
Số TT
|
Tên hàng, mô tả hàng hóa
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Ghi chú
|
|
Lượng
|
ĐVT
|
Trị giá
|
Trị giá (dự kiến)
|
Đơn vị tiền tệ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
Ví dụ:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy A
|
|
Chiếc
|
20.000
|
|
USD
|
|
|
1
|
Linh kiện A
|
5
|
Chiếc
|
5.000
|
|
USD
|
|
|
2
|
Linh kiện B
|
3
|
Chiếc
|
6.000
|
|
USD
|
|
|
3
|
Linh kiện C
|
10
|
Chiếc
|
9.000
|
|
USD
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…..(1) ……………… cam kết kê
khai chính xác, trung thực các tài liệu nói trên. ...(1).... sẽ thực hiện đúng
quy định hiện hành về xuất nhập khẩu hàng hóa và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về cam kết này.
Số, ngày (đăng ký) Danh mục: …….… (3)…..
|
CƠ QUAN HẢI QUAN LÀM THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ
(Ký, ghi rõ họ, tên, và đóng dấu)
|
…………Ngày ... tháng ...
năm……………….
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN
(Ký, ghi rõ họ, tên, và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên người khai hải
quan đăng ký Danh mục;
(2) Ghi tên cơ quan hải
quan nơi đăng ký Danh mục.
(3) Số, ngày đăng ký danh
mục do đơn vị Hải quan làm thủ tục đăng ký danh mục ghi, phù hợp với số thứ tự,
ngày đăng ký ghi trong sổ theo dõi đăng ký danh
mục.
Cột (5): nếu tại thời điểm
đăng ký, người khai hải quan chưa biết được chính xác trị giá hàng nhập khẩu
thì ghi trị giá vào cột (6).
Mẫu Phiếu theo dõi trừ lùi:
Mẫu số 02/PTDTL-DMTB/2025
PHIẾU THEO DÕI TRỪ LÙI MÁY
MÓC THIẾT BỊ NHẬP KHẨU
(Theo quy định tại Điều 7, 8 Thông tư số 85/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
1. Tên người khai hải quan
………………………….; Mã số thuế: ...........................
2. Tên máy móc, thiết bị
|
- Tên máy liên hợp/ tổ hợp
máy:………
…………………………………………
- Tên máy thực hiện chức
năng chính/bộ phận chính…………..…………………
……………………………………..….
(Phần kê khai đối với
hàng hoá là máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, 85, 90)
|
- Tên thiết bị nguyên
chiếc…….………
……………..…………………………..
…………………………………………
…………………………………………
(Phần kê khai đối với
hàng hoá là máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời)
|
3. Mã số theo Danh mục
hàng hóa XK, NK Việt Nam................................................
4. Số, ngày Danh mục đã
đăng ký……………………………………………………
5. Cơ quan Hải quan nơi
đăng ký Danh mục………………………………………...
|
Số TT
|
Số, ký hiệu, ngày tờ khai hải
quan
|
Tên hàng, mô tả hàng hóa
|
STT dòng hàng trong Danh mục
|
Lượng (theo ĐVT trong Danh
mục)
|
Lượng hàng hóa nhập
khẩu theo tờ khai hải quan (theo ĐVT trong Danh mục)
|
Trị giá thực tế nhập khẩu
|
Lượng
hàng hóa còn lại chưa nhập khẩu (theo ĐVT trong Danh mục)
|
Hải quan nơi làm thủ tục thống
kê, trừ lùi (ký tên, đóng dấu)
|
|
Lượng
|
ĐVT
|
Trị giá
|
Đơn vị tiền tệ
|
Công chức
|
Lãnh đạo
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
|
Ví dụ:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy A:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
10010..ngày 9/10/2025
|
Linh kiện C
|
3
|
10
|
Chiếc
|
2
|
1800
|
USD
|
8
|
CC A
|
LĐ A - Cơ quan HQ A
|
|
2
|
10011. ngày 15/10/2025
|
Linh kiện C
|
3
|
8
|
Chiếc
|
3
|
2700
|
USD
|
5
|
CC B
|
LĐ B - Cơ quan HQ B
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
□ Đã nhập khẩu hết hàng hóa
theo Danh mục
|
|
……. ngày ... tháng ...
năm
CƠ QUAN HẢI QUAN CẤP PHIẾU
THEO DÕI TRỪ LÙI
(Ký, ghi rõ họ, tên, và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Số tờ, tờ số và các tiêu
chí tại các mục 1, 2, 3, 4, 5 do cơ quan Hải quan nơi cấp Phiếu theo dõi trừ
lùi ghi. Khi cấp Phiếu theo dõi trừ lùi, nếu 01 Phiếu gồm nhiều tờ thì cơ quan
Hải quan phải đóng dấu treo lên tất cả các tờ.
- Số liệu tại các cột từ 1
đến 12 của Phiếu do cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa ghi.
- Khi người khai hải quan
đã nhập khẩu hết hàng hóa theo
Danh mục đã đăng ký thì Chi cục Hải quan cuối cùng tích “X” vào ô “Đã nhập hết
hàng hóa theo Danh mục” và xác nhận lên Phiếu theo dõi trừ lùi, gửi 01 bản đến
Chi cục Hải quan nơi cấp Phiếu theo dõi trừ lùi.