|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 205/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 23
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM GIAI ĐOẠN 2026 -
2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Thực hiện Quyết định số
732/QĐ-TTg ngày 24/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình
phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026- 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn xây dựng
kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai đầy đủ, kịp thời, thống
nhất các nhiệm vụ tại Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 24/4/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về Phê duyệt Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030.
Phát huy vai trò trách nhiệm,
nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong phòng, chống
mại dâm; huy động mọi nguồn lực tranh thủ sự ủng hộ, hỗ trợ của các tổ chức quốc
tế và các tổ chức có liên quan. Thực hiện có hiệu quả các nội dung Đề án được
giao trong Chương trình mục tiêu phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030. Lấy
phòng ngừa là trọng tâm, hỗ trợ là chủ đạo, xử lý nghiêm hành vi vi phạm, bảo đảm
tính nhân văn, tôn trọng và bảo vệ quyền con người, góp phần xây dựng xã hội an
toàn, công bằng và văn minh.
2. Yêu cầu
- Đẩy mạnh công tác truyền
thông nâng cao nhận thức cho cá nhân, gia đình và cộng đồng về công tác phòng,
chống mại dâm, ưu tiên các nhóm nguy cơ cao. Lồng ghép truyền thông phòng, chống
mại dâm với chương trình phòng, chống ma túy; phòng, chống HIV/AIDS; phòng, chống
mua bán người và vấn đề bình đẳng giới, hướng tới môi trường xã hội an toàn,
lành mạnh.
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo
thống nhất của UBND tỉnh, Sở Y tế là cơ quan chủ trì, công tác phối hợp các sở,
ngành, đoàn thể, địa phương trong tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả công tác
phòng, chống mại dâm. Duy trì, nhân rộng mô hình hiệu quả tại cơ sở; tăng cường
kiểm tra, giám sát cơ sở dịch vụ có điều kiện, xử lý nghiêm vi phạm.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
phòng, chống mại dâm; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp trong
nước và quốc tế; Các xã, phường đơn vị của tỉnh chủ động đề xuất để bố trí nguồn
lực, kinh phí cho công tác phòng, chống mại dâm tại địa phương, đơn vị phù hợp
với điều kiện của tỉnh
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Lấy phòng ngừa làm trọng tâm; gắn
công tác phòng, chống mại dâm với thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe, việc
làm, giảm nghèo, bình đẳng giới và phát triển kinh tế - xã hội để giảm tệ nạn mại
dâm và các tác động tiêu cực của tệ nạn mại dâm đến đời sống xã hội; quản lý hiệu
quả địa bàn và môi trường mạng, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật; góp
phần giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tập trung rà soát, hoàn thiện
thể chế, cơ chế, chính sách; tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp,
bảo đảm công tác phòng, chống mại dâm được triển khai thống nhất, đồng bộ, phù
hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và hệ thống pháp luật.
b) Đẩy mạnh công tác truyền
thông, tuyên truyền, phổ biến giáo dục và phòng ngừa xã hội; chú trọng phát huy
vai trò của cộng đồng, tập trung vào các địa bàn, nhóm đối tượng có nguy cơ
cao. Lồng ghép truyền thông phòng, chống mại dâm với chương trình phòng, chống
ma túy; phòng, chống HIV/AIDS; phòng, chống mua bán người và vấn đề bình đẳng
giới, hướng tới môi trường xã hội an toàn, lành mạnh.
c) Phát triển mạng lưới dịch vụ
can thiệp giảm hại và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm; tăng cường
phòng, chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục, nâng cao sức khỏe tâm thần
và giáo dục đồng đẳng.
d) Tăng cường quản lý địa bàn,
môi trường mạng; nâng cao hiệu quả công tác phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm
pháp luật; không để hình thành hoặc tái hình thành các tụ điểm, địa bàn phức tạp
về mại dâm.
đ) Nâng cao năng lực đội ngũ thực
thi; kiện toàn cơ chế phối hợp liên ngành; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ thông tin trong thống kê, theo dõi, quản lý, giám sát và đánh giá việc
thực hiện chương trình phòng, chống mại dâm.
3. Chỉ tiêu
a) Hằng năm:
- 100% xã, phường, các sở ngành
liên quan ban hành kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống mại
dâm giai đoạn 2026 - 2030.
- 100% xã, phường có các hoạt động
truyền thông, phòng ngừa mại dâm hằng năm và được duy trì thường xuyên.
- 100% các xã, phường không
phát sinh tụ điểm, địa bàn phức tạp về tệ nạn mại dâm.
- 100% người bán dâm và người
có nguy cơ cao có nhu cầu và đủ điều kiện được tiếp cận các biện pháp can thiệp
giảm hại và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng.
- 100% tin tố giác, tin báo,
khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật trong phòng, chống mại dâm được tiếp nhận,
xác minh, phân loại, xử lý kịp thời.
b) Đến năm 2030:
- 100% các xã, phường ban hành
các văn bản theo thẩm quyền để đảm bảo triển khai, thực hiện hiệu quả công tác
phòng, chống mại dâm, phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện kinh tế -
xã hội của địa phương.
- 100% cơ sở kinh doanh dịch vụ
có điều kiện dễ lợi dụng để hoạt động mại dâm được rà soát, phân loại, đưa vào
diện quản lý được kiểm tra ít nhất một lần.
- 100% đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, chiến sỹ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm cấp tỉnh và 80% đội
ngũ cấp xã được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ phù hợp.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện
thể chế, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện
1.1. Hoàn thiện thể chế
a) Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo
việc rà soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện pháp luật về phòng, chống mại dâm nhằm
đảm bảo thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và tính khả thi trong tổ chức
thực hiện, phù hợp với phân công quản lý và mô hình tổ chức bộ máy hiện hành.
b) Triển khai chính sách, hướng
dẫn chuyên môn trong việc tổ chức, triển khai thực hiện công tác phòng, chống mại
dâm trên địa bàn tỉnh.
c) Triển khai việc rà soát, xây
dựng, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý nhà nước,
chính quyền địa phương cơ sở và các tổ chức cá nhân trong phòng ngừa, phát hiện,
xử lý vi phạm, can thiệp giảm hại và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hòa nhập cộng đồng.
1.2. Tăng cường lãnh đạo, chỉ
đạo tổ chức thực hiện
a) Tăng cường sự lãnh đạo toàn
diện của cấp ủy Đảng, sự quản lý thống nhất của chính quyền địa phương hai cấp
trong lĩnh vực phòng, chống mại dâm. Quán triệt, triển khai thực hiện hiệu quả các
văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác phòng, chống mại dâm. Lồng
ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình vào nghị quyết, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và giai đoạn; phân công rõ trách nhiệm các
cơ quan đơn vị chủ trì, phối hợp trong tổ chức thực hiện; tăng cường kiểm tra,
giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu
quả.
b) Các sở, ngành của tỉnh, UBND
cấp xã xây dựng kế hoạch, bố trí ngân sách, ưu tiên triển khai các nhiệm vụ trọng
tâm về hoàn thiện thể chế; phòng ngừa xã hội, kiểm soát môi trường mạng; phát
triển dịch vụ y tế - xã hội và chuyển đổi số trong phòng, chống mại dâm.
2. Nâng cao
hiệu quả công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phòng ngừa
xã hội về phòng, chống mại dâm
2.1. Công tác truyền thông,
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
a) 100% xã, phường tổ chức được
ít nhất một hình thức tuyên truyền, giáo dục về phòng ngừa mại dâm và được duy
trì thường xuyên, phù hợp với từng đối tượng, địa bàn. Chú trọng cho các đối tượng
tại khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất,… nơi tập trung lao động di cư,
thanh niên, học sinh, sinh viên, các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để
hoạt động mại dâm trên địa bàn tỉnh.
b) Đa dạng hóa phương thức, đổi
mới nội dung, tăng cường kết hợp truyền thông trực tiếp với truyền thông gián
tiếp thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và truyền thông số; tập
trung giáo dục lối sống lành mạnh, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; nâng
cao hiệu quả truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống
mại dâm, bình đẳng giới, ảnh hưởng tiêu cực của mại dâm đối với cá nhân, gia
đình và xã hội.
c) Tăng cường phối hợp giữa nhà
trường - gia đình - cộng đồng trong phòng, chống mại dâm thông qua việc phổ biến
tài liệu, tổ chức hoạt động ngoại khóa cho học sinh, sinh viên, thanh thiếu
niên, bồi dưỡng kiến thức về phòng, chống mại dâm cho giáo viên, cán bộ quản lý
giáo dục trong các cơ sở giáo dục.
d) Ứng dụng công nghệ thông
tin, nền tảng số trong truyền thông và tư vấn; xây dựng, cung cấp tài liệu, dữ
liệu, hình ảnh, video, ấn phẩm truyền thông; phát triển các công cụ truyền
thông số, ứng dụng di động để phổ biến kiến thức, hướng dẫn kỹ năng phòng ngừa,
cảnh báo nguy cơ, phản ánh vi phạm.
2.2. Công tác phòng ngừa xã
hội
a) Chú trọng lồng ghép công tác
phòng, chống mại dâm với các chương trình, đề án liên quan trong thực hiện các
chương trình kinh tế - xã hội, các chương trình an sinh trợ giúp xã hội, chương
trình phòng, chống ma túy, chương trình phòng, chống mua bán người, phòng chống
HIV/AIDS và các vấn đề về bình đẳng giới, phòng, chống các bệnh lây truyền qua
đường tình dục; chú trọng các giải pháp hỗ trợ sinh kế, đào tạo nghề, tạo việc
làm bền vững cho phụ nữ, thanh niên, người lao động di cư, người có hoàn cảnh
khó khăn và nhóm có nguy cơ cao.
b) Xây dựng và phát triển môi
trường sống, môi trường lao động, môi trường văn hóa an toàn lành mạnh tại cộng
đồng dân cư, khu nhà trọ, khu công nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ, tăng cường
quản lý xã hội, phát hiện sớm dấu hiệu lợi dụng, dụ dỗ, lôi kéo tham gia hoạt động
mại dâm.
c) Xây dựng và duy trì 80% tổng
số xã, phường (52/65 xã, phường) không có tệ nạn mại dâm. Chú trọng xây dựng mô
hình nhóm đồng đẳng giúp nhau, các tình nguyện viên; xây dựng, nhân rộng duy
trì các mô hình hiệu quả như “Khu dân cư an toàn”, “Tuyến phố văn minh”, “Cơ sở
kinh doanh dịch vụ lành mạnh, không mại dâm”; lồng ghép hoạt động truyền thông
với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
d) Xây dựng, triển khai và duy
trì các mô hình “Cơ sở kinh doanh dịch vụ an toàn, không mại dâm” gắn với quy định
cấp phép, xếp hạng cơ sở du lịch, văn hóa, lưu trú, giải trí.
3. Phát triển
mạng lưới hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán
dâm.
3.1. Nâng cao năng lực, phát
triển mạng lưới hỗ trợ
a) Phát triển mạng lưới dịch vụ
hỗ trợ phù hợp với đặc điểm từng địa bàn, đối tượng và điều kiện kinh tế - xã hội
của địa phương cấp xã.
b) Nâng cao năng lực các cơ sở
y tế, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm dịch vụ việc
làm trong việc tham gia cung cấp dịch vụ hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập
cộng đồng đối với người bán dâm; phát triển các điểm tư vấn, hỗ trợ tại cộng đồng
theo hướng dễ tiếp cận, an toàn, bảo mật, không kỳ thị.
c) Huy động mạng lưới cộng tác
viên công tác xã hội, nhóm đồng đẳng, nhóm tự lực tham gia tuyên truyền, tư vấn,
hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm và nhóm
có nguy cơ cao.
3.2. Tổ chức thực hiện cung
cấp dịch vụ hỗ trợ
a) Triển khai hoạt động tiếp cận
cộng đồng, cung cấp thông tin, sàng lọc nhu cầu và quản lý trường hợp đối với
người bán dâm và nhóm nguy cơ cao; tư vấn, hỗ trợ và chuyển gửi kịp thời đến
các dịch vụ phù hợp, bảo đảm đối tượng có nhu cầu được tiếp cận các dịch vụ hỗ
trợ bình đẳng và thuận lợi.
b) Tổ chức thực hiện đa dạng, đồng
bộ các hoạt động can thiệp giảm hại về các bệnh lây truyền qua đường tình dục,
phòng ngừa bạo lực trên cơ sở giới, tư vấn tâm lý, trợ giúp pháp lý, tư vấn
giáo dục đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, hỗ trợ vay vốn, phát triển sinh kế
và các hình thức trợ giúp cần thiết khác nhằm hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng
đồng.
c) Thực hiện các kênh hỗ trợ
linh hoạt như tư vấn trực tuyến, đường dây nóng, tư vấn lưu động, ưu tiên
phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng, tăng cường trao quyền và phát huy vai
trò của nhóm đồng đẳng, nhóm tự lực trong truyền thông, tiếp cận, hỗ trợ, giám
sát và duy trì kết quả can thiệp; bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin cá nhân.
d) Lồng ghép hoạt động hỗ trợ
can thiệp giảm hại, hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm trong các chương
trình an sinh xã hội, giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, bình đẳng
giới và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác tại địa phương.
đ) Củng cố, nhân rộng các mô
hình, sáng kiến hiệu quả trong hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng
đối với người bán dâm và nhóm có nguy cơ cao phù hợp với điều kiện địa bàn, cơ
chế đặc thù và nguồn lực của địa phương.
3.3. Tăng cường hiệu quả phối
hợp liên ngành
a) Tăng cường phối hợp chặt chẽ,
đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc chia sẻ thông tin, chuyển
gửi, theo dõi và cung cấp dịch vụ về y tế, giáo dục nghề nghiệp, việc làm, tư vấn
tâm lý, trợ giúp pháp lý đối với người bán dâm và các đối tượng nguy cơ cao.
b) Đẩy mạnh xã hội hóa huy động
sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trong việc mở rộng độ bao phủ
và đa dạng hóa loại hình dịch vụ hỗ trợ trong phòng, chống mại dâm.
4. Tăng cường
công tác kiểm tra, quản lý địa bàn, đấu tranh, triệt phá và xử lý vi phạm trong
phòng, chống mại dâm.
4.1. Công tác kiểm tra, quản
lý địa bàn; đấu tranh, triệt phá và xử lý các vi phạm trong phòng, chống mại
dâm
a) Chủ động nắm tình hình, quản
lý chặt chẽ, thường xuyên rà soát, phân loại, xác định các tuyến, khu vực, địa
bàn, lĩnh vực có nguy cơ cao hoặc diễn biến phức tạp về tệ nạn mại dâm, nhất là
khu vực đô thị, du lịch, biên giới, giáp ranh, khu công nghiệp, khu chế xuất và
trên không gian mạng.
b) Đẩy mạnh quản lý các cơ sở
kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; tăng cường kiểm tra định
kỳ, đột xuất, bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các sở, UBND cấp xã trong việc
phát hiện, ngăn chặn xử lý các hành vi vi phạm.
c) Kiểm soát chặt chẽ thông tin
quảng cáo, giới thiệu dịch vụ hoạt động mại dâm trá hình trên nền tảng trực tuyến.
4.2. Công tác đấu tranh triệt
phá
a) Thực hiện phối hợp liên
ngành trong tiếp nhận, xử lý thông tin, tố giác, tin báo và phản ánh của tổ chức,
cá nhân, bảo đảm mọi thông tin liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về
phòng, chống mại dâm được tiếp nhận, xác minh và xử lý kịp thời.
b) Chủ động phát hiện, triệt
phá các tụ điểm, đường dây, ổ nhóm, tổ chức môi giới, chứa chấp mại dâm và các
phương thức, thủ đoạn hoạt động mới, tinh vi, nhất là trên môi trường mạng, hoạt
động có tổ chức, liên tỉnh, xuyên biên giới hoặc có yếu tố nước ngoài.
c) Thực hiện hợp tác quốc tế,
phối hợp chặt chẽ với khu tự trị dân tộc choang tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc)
trong việc trao đổi thông tin, điều tra, xử lý tội phạm; tham gia chia sẻ trao
đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực về phòng, chống mại dâm.
4.3. Xử lý và phòng ngừa tái
phạm
a) Nâng cao hiệu quả công tác tổ
chức điều tra, truy tố, xét xử các vụ án về mại dâm bảo đảm nghiêm minh, đúng
pháp luật, không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người vô tội; tăng cường phối hợp
giữa các cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống
mại dâm.
b) Thực hiện các biện pháp quản
lý, phòng ngừa tái phạm sau xử lý; tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành
pháp luật của các tổ chức, cá nhân liên quan; kịp thời xử lý các tụ điểm, địa
bàn phức tạp.
c) Đẩy mạnh công tác kiểm tra hằng
năm: giao Đội Kiểm tra liên ngành tỉnh tổ chức kiểm tra tối thiểu hằng năm 60
cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện về an ninh, trật tự dễ bị lợi dụng để hoạt
động mại dâm trên địa bàn tỉnh. Trực tiếp hướng dẫn ít nhất tại 15 xã, phường
trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phúc tra, đánh giá kết quả việc triển khai, hoạt động
của Đội kiểm tra liên ngành của các xã, phường.
d) Đội kiểm tra liên ngành các
xã, phường tổ chức kiểm tra đạt từ 65% cơ sở kinh doanh dịch vụ trở lên trên tổng
số cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm trên địa bàn,
được kiểm tra ít nhất một lần/năm. Đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ có biểu
hiện phức tạp về tệ nạn xã hội thì sẽ tổ chức hậu kiểm để phòng ngừa, kịp thời
phát hiện, xử lý vi phạm về phòng, chống tệ nạn xã hội.
5. Nâng cao
năng lực; nghiên cứu; giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết chương trình
5.1. Nâng cao năng lực cho đội
ngũ thực hiện công tác phòng, chống mại dâm: tăng cường tập huấn nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, trao đổi kinh nghiệm về công tác phòng, chống mại
dâm cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ làm công tác phòng, chống
mại dâm các cấp; người trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bán dâm
hòa nhập cộng đồng; mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên
các cấp về công tác phòng, chống mại dâm.
5.2. Nghiên cứu, xây dựng cơ
sở dữ liệu và ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác phòng, chống mại dâm
a) Phối hợp tốt với các bộ,
ngành trung ương để triển khai công tác nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng
tình hình tệ nạn mại dâm, đặc điểm người bán dâm, mức độ bao phủ và hiệu quả
các dịch vụ hỗ trợ, các mô hình sinh kế, đào tạo nghề trong việc xây dựng, hoàn
thiện chính sách về phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.
b) Tăng cường ứng dụng khoa học
công nghệ và chuyển đổi số trong theo dõi, phân tích và dự báo tình hình mại
dâm theo nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia và các quy định liên quan; xây dựng các công cụ để ứng dụng trong công tác
phòng, chống mại dâm.
5.3. Thực hiện tốt công tác
giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết chương trình
a) Tổ chức giám sát, đánh giá
theo định kỳ, đột xuất và thực hiện chế độ báo cáo triển khai theo quy định.
b) Tổ chức sơ kết định kỳ hằng
năm và tổng kết thực hiện Chương trình vào năm 2029; biểu dương, khen thưởng đối
với tập thể, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho công tác phòng, chống mại
dâm theo quy định
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Từ nguồn Ngân sách nhà nước
trong dự toán hằng năm theo phân cấp quản lý hiện hành hoặc lồng ghép trong các
chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan trong lĩnh vực Y tế, bình đẳng giới,
phòng chống HIV/AIDS, giảm nghèo, an sinh xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội
khác và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. PHÂN CÔNG
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
Là cơ quan thường trực, chủ
trì, phối hợp với sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành các văn bản chỉ đạo để triển khai thực hiện các nội dung của chương
trình phòng, chống mại dâm giai đoạn và hằng năm; chủ trì phối hợp với các sở,
ngành liên quan kiện toàn Đội Kiểm tra liên ngành phòng, chống mại dâm tỉnh.
b) Triển khai, hướng dẫn các
tài liệu, công cụ truyền thông theo sự chỉ đạo của Bộ Y tế về phòng, chống mại
dâm; triển khai công tác đào tạo, tập huấn, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng
lực, chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm
các cấp, các ngành, các tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh.
c) Chủ trì phối hợp với các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường triển khai các giải pháp phòng ngừa mại dâm và
phát triển mạng lưới hỗ trợ can thiệp giảm hại, hòa nhập cộng đồng đối với người
bán dâm.
d) Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành liên quan tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng, chống mại
dâm định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Trung ương theo quy định; tham mưu
khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống mại
dâm.
2. Công an tỉnh
a) Chủ trì, chỉ đạo triển khai
các biện pháp đấu tranh, triệt phá các tụ điểm, đường dây, tổ chức môi giới, chứa
chấp, bảo kê mại dâm; hướng dẫn các cơ sở kinh doanh dịch vụ thực hiện các quy
định về bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung các quy định về quản lý an ninh trật tự đối với các cơ sở kinh doanh dễ
phát sinh mại dâm. Chủ động, tích cực triển khai và hoàn thành các nhiệm vụ
theo phân công; tham gia Đội Kiểm tra liên ngành tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành chức năng ngăn chặn và xử lý các hoạt động môi giới mại dâm sử dụng công
nghệ cao, tăng cường quản lý các trang web, diễn đàn trên mạng xã hội, siết chặt
nội dung các website quảng cáo, môi giới mại dâm.
c) Chỉ đạo lực lượng công an
xã, phường trong quá trình điều tra, khám phá các vụ án liên quan đến hoạt động
mại dâm. Kịp thời cung cấp thông tin, danh sách người bán dâm được phát hiện đến
Sở Y tế, Phòng Văn hóa Xã hội các xã, phường để phối hợp tiếp cận triển khai
các hoạt động hỗ trợ xã hội, giúp họ hòa nhập cộng đồng, không tái vi phạm tệ nạn
mại dâm.
d) Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ
công an tỉnh, lực lượng Công an cấp xã phối hợp chặt chẽ với lực lượng kiểm tra
liên ngành thường xuyên tổ chức các đợt cao điểm kiểm tra, xử lý các cơ sở kinh
doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; tăng cường kiểm tra, duy trì
không để tái hoạt động trở lại tại các địa bàn có điểm phức tạp về tệ nạn mại
dâm đã triệt xóa; quản lý địa bàn và xử lý vi phạm liên quan đến phòng, chống mại
dâm.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo đột
xuất, báo cáo định kỳ tháng, quý, năm về kết quả đấu tranh, triệt xóa các vụ án
liên quan đến hoạt động mại dâm và tình hình xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực phòng, chống mại dâm theo quy định về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và UBND các xã biên giới nhất là khu vực cửa khẩu tăng cường công tác
tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân tại khu vực biên giới và cửa khẩu
tham gia các hoạt động phòng, chống mại dâm theo quy định của pháp luật.
b) Tăng cường tuần tra, kiểm
soát đấu tranh phòng ngừa và triệt xóa hoạt động mại dâm trên địa bàn biên giới,
cửa khẩu; kịp thời phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn xử lý nghiêm hành vi mua bán
người qua biên giới vì mục đích mại dâm; gắn hoạt động phòng, chống mại dâm với
hoạt động phòng, chống ma túy; phòng, chống mua bán người, phòng chống HIV/
AIDS.
c) Phối hợp với Đội Kiểm tra
liên ngành phòng, chống mại dâm của tỉnh, các xã biên giới trong các hoạt động
kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn biên giới, cửa khẩu. Cung cấp
các thông tin theo tiêu chí thống kê để phục vụ quản lý dữ liệu thống kê về
công tác phòng, chống mại dâm cho Sở Y tế và UBND các xã khu vực cửa khẩu biên
giới.
4. Sở Tư pháp
a) Tham mưu Hội đồng Phổ biến,
giáo dục pháp luật tỉnh chỉ đạo đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
phòng, chống mại dâm; tổ chức tuyên truyền pháp luật về phòng, chống mại dâm
trên trang thông tin tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh và các
hình thức khác phù hợp.
b) Phối hợp với Sở Y tế và các
đơn vị có liên quan nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các văn bản
pháp luật về phòng, chống mại dâm phù hợp với công tác phòng, chống mại dâm
trong thời gian tới, giám sát việc thi hành pháp luật liên quan đến lĩnh vực
phòng, chống mại dâm.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Tăng cường quản lý nhà nước
đối với các hoạt động dịch vụ văn hoá, thể thao, du lịch, vui chơi giải trí và
các loại hình dịch vụ có nguy cơ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm. Xây dựng,
triển khai mô hình “Cơ sở kinh doanh dịch vụ an toàn, không mại dâm” trong quy
định cấp phép, xếp hạng cơ sở du lịch, văn hóa, lưu trú, giải trí.
b) Phối hợp với các đơn vị chức
năng, hệ thống thông tin cơ sở và thiết chế văn hóa tăng cường công tác thông
tin, truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng, góp phần phòng ngừa tệ
nạn mại dâm.
c) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh triển khai hiệu quả cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hoá”, gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông
thôn mới, đô thị văn minh”, xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, tổ dân phố
văn hóa, khu dân cư văn hóa,… gắn với hoạt động phòng, chống tệ nạn ma túy, mại
dâm, phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống mua bán người.
d) Tham gia Đội Kiểm tra liên
ngành tỉnh trong công tác kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, các cơ
sở kinh doanh dịch vụ lưu trú, du lịch theo quy định của pháp luật
6. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế,
UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan hỗ trợ người bán dâm, nhóm nguy cơ
cao có nhu cầu được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp
phù hợp.
b) Phối hợp với Sở Y tế, Công
an tỉnh và UBND các xã, phường hướng dẫn, tuyên truyền, kiểm tra việc chấp hành
các quy định của pháp luật đối việc sử dụng người lao động trong các cơ sở kinh
doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; tham gia Đội Kiểm tra liên
ngành tỉnh, xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi
phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
c) Phối hợp với Sở Y tế thẩm định
và trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành
tích tiêu biểu, xuất sắc trong công tác phòng, chống mại dâm, giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo: chỉ
đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổ
chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, giáo dục đạo đức,
lối sống, kỹ năng sống đối với học sinh về phòng, chống mại dâm.
8. Sở Tài chính: căn cứ
đề xuất của các cơ quan, đơn vị và khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp có
thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
9. Sở Công thương: chỉ đạo
các Đội Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý
các vi phạm pháp luật về sản xuất, buôn bán hàng hóa có tính chất khiêu dâm,
kích dục. Phối hợp với Sở Y tế trong việc thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh
doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; tham gia Đội Kiểm tra liên
ngành tỉnh.
10. Chi cục hải quan khu vực
VI: chỉ đạo các đơn vị, đội, trạm hải quan, cửa khẩu phối hợp các ngành
liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát tại các khu vực cửa khẩu… phát hiện và
phối hợp với lực lượng chức năng điều tra vụ việc buôn bán các loại hàng hóa,
văn hóa phẩm có tính chất khiêu dâm, đưa người ra nước ngoài, xuất nhập cảnh
trái phép vì mục đích mại dâm.
11. Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh: phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị có liên quan tiếp
tục triển khai các chương trình cho vay vốn ưu đãi đối với hộ gia đình và người
nhiễm HIV/AIDS, nạn nhân bị mua bán trở về, người bán dâm hoàn lương theo quy định
(thông qua các chương trình tín dụng ưu đãi như: chương trình cho vay hỗ trợ tạo
việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, chương trình cho vay hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo…).
12. Đề nghị Viện Kiểm sát
nhân dân tỉnh: chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt công
tác phối hợp, đẩy nhanh tiến độ truy tố và đưa ra xét xử kịp thời các vụ án về
mại dâm, nhất là các vụ án liên quan đến người chưa thành niên, xử lý nghiêm
minh các đối tượng vi phạm.
13. Đề nghị Tòa án nhân dân
tỉnh
a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc
thực hiện tốt công tác phối hợp trong xét xử các vụ án về mại dâm; xử lý nghiêm
minh các đối tượng vi phạm, nhất là các vụ án mại dâm đối với người chưa thành
niên; tăng cường xét xử lưu động các vụ án về mại dâm để tăng cường giáo dục,
răn đe, phòng ngừa.
b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ thẩm phán trong công tác xét xử các vụ
án liên quan đến mại dâm, đảm bảo nghiêm minh, đúng quy định pháp luật; thực hiện
chế độ báo cáo, thống kê công tác truy tố, xét xử các vụ án liên quan đến hoạt
động mại dâm về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm và các biện pháp can thiệp
giảm hại đến cán bộ, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân. Tăng cường
phối hợp với các sở, ban, ngành hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức
chính trị - xã hội cấp xã tổ chức thực hiện hiệu quả cuộc vận động “Toàn dân
đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết
xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, xây dựng gia đình văn hóa, làng văn
hóa, tổ dân phố văn hóa, khu dân cư văn hóa, tuyến phố văn minh… gắn với hoạt động
phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, phòng, chống HIV/AIDS.
b) Triển khai hiệu quả các
chương trình giám sát, phản biện xã hội đối với chính sách, pháp luật liên quan
đến phòng, chống tệ nạn mại dâm. Thường xuyên nắm bắt thông tin, phản ánh thông
tin đến cấp ủy, chính quyền và cơ quan chức năng để kịp thời tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc. Kịp thời phát hiện những tập thể, cá nhân tiêu biểu tích cực tham
gia phòng, chống mại dâm, tham gia công tác hỗ trợ người bán dâm để giới thiệu
và phối hợp đề xuất khen thưởng.
c) Chỉ đạo, nâng cao hiệu quả của
các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh trong phối hợp thực hiện phòng chống mại
dâm, cụ thể:
(1) Hội Liên hiệp Phụ nữ
tỉnh
- Phối hợp với Sở, ban, ngành của
tỉnh xây dựng, triển khai thí điểm các hoạt động can thiệp giảm tác hại, phòng
ngừa lây nhiễm các bệnh xã hội và HIV/AIDS, phòng ngừa, giảm tình trạng bạo lực
trên cơ sở giới trong phòng, chống mại dâm.
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành tỉnh, đoàn thể, chính quyền địa phương đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền,
truyền thông cho các hội viên phụ nữ, nhất là số phụ nữ đang làm việc trong các
cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm, nữ công nhân sinh
sống tại các nhà trọ, phụ nữ nhập cư có hoàn cảnh khó khăn và người có nguy cơ
cao dễ sa vào tệ nạn mại dâm.
- Phát huy vai trò của phụ nữ
trong việc tuyên truyền, giáo dục các thành viên trong gia đình phòng, chống mại
dâm; phân công nhiệm vụ cụ thể cho hội viên các Chi hội cơ sở gặp gỡ, tư vấn,
giúp đỡ người bán dâm hoàn lương tại cộng đồng, vận động chị em tham gia sinh
hoạt tại các Câu lạc bộ do Hội Phụ nữ tổ chức để ngăn ngừa tái phạm; giám sát đối
tượng trong quá trình học nghề, giải quyết việc làm; giới thiệu quỹ tín dụng,
các chương trình, dự án, các địa chỉ tư vấn pháp lý, sức khỏe sinh sản, các dịch
vụ vay vốn, hỗ trợ việc làm để người bán dâm hoàn lương được tiếp cận, có cơ hội
tìm việc làm ổn định cuộc sống, không tái vi phạm tệ nạn mại dâm.
- Tổ chức tập huấn kiến thức
phòng, chống mại dâm tại các địa bàn trọng điểm; thường xuyên tập huấn bồi dưỡng
kiến thức và kỹ năng hoạt động tuyên truyền cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên
truyền viên, Ban Chủ nhiệm các Câu lạc bộ phòng, chống tệ nạn xã hội.
(2) Hội Cựu chiến binh tỉnh
Vận động cán bộ, hội viên tích
cực tham gia công tác đấu tranh phòng, chống mại dâm, tố giác những hiện tượng
mại dâm ở nơi công cộng hoặc tại cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt
động mại dâm trên địa bàn ở từng khu phố, tổ dân phố; xây dựng gia đình văn
hóa, khu phố văn hóa nhằm đẩy mạnh phong trào “Toàn dân tham gia bảo vệ an ninh
Tổ quốc” trong giai đoạn mới của đất nước.
(3) Tỉnh đoàn thanh niên
Phối hợp với sở, ban, ngành,
các đơn vị liên quan thực hiện tốt Kế hoạch phòng, chống tệ nạn mại dâm. Tăng
cường tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mại dâm trong thanh niên, sinh
viên, học sinh là đoàn viên thanh niên; phát huy vai trò của tổ chức Đoàn Thanh
niên, Hội Liên hiệp Thanh niên, Hội Sinh viên trong công tác tuyên truyền để
nâng cao nhận thức cho đoàn viên, hội viên và các tầng lớp thanh niên trong
phong trào đấu tranh phòng, chống, ngăn chặn tệ nạn mại dâm trong lứa tuổi
thanh niên nhằm góp phần xây dựng tỉnh Lạng Sơn năng động, sáng tạo, văn minh,
thanh lịch.
(4) Liên đoàn Lao động tỉnh
Phối hợp với các sở, ngành,
đoàn thể, chính quyền địa phương chỉ đạo, hướng dẫn công đoàn cơ sở tổ chức
công tác phổ biến pháp luật về quyền và nghĩa vụ của người lao động trong cơ sở
kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; chủ trì và phối hợp tổ
chức tuyên truyền phòng, chống mại dâm cho công nhân lao động nhằm phòng ngừa,
ngăn chặn tệ nạn mại dâm, nhất là công nhân làm việc trong các khu công nghiệp,
khu chế xuất, gắn với việc thực hiện các chương trình an sinh xã hội của chính
quyền địa phương; đồng thời vận động công nhân và người lao động chấp hành các
quy định pháp luật của Nhà nước về phòng, chống mại dâm và các quy định pháp luật
khác có liên quan.
15. Báo và Phát thanh,
Truyền hình Lạng Sơn: nâng cao chất lượng tin, bài, bố trí thời lượng, thời
gian phù hợp cho đăng, phát các chương trình, nội dung về phòng, chống mại dâm.
Tuyên truyền biểu dương tập thể, cá nhân có sáng kiến, đóng góp tích cực cho
công tác phòng, chống mại dâm; lên án những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật
về phòng, chống mại dâm.
16. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
a) Tăng cường công tác lãnh đạo
chỉ đạo, quản lý địa bàn:
- Xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn
lực để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của kế hoạch này phù hợp với đặc điểm
tình hình cụ thể của địa phương. Lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống mại dâm trong
việc thực hiện các chương trình kế hoạch dự án khác có liên quan ở địa phương.
- Thường xuyên chỉ đạo lực lượng
Công an cấp xã và các ngành liên quan của xã tiến hành rà soát, đánh giá thực
trạng tình hình tệ nạn mại dâm, tăng cường đấu tranh, trấn áp tội phạm liên
quan đến mại dâm, triệt phá các điểm phức tạp về tệ nạn mại dâm và đường dây tổ
chức hoạt động mại dâm trên địa bàn.
- Thống kê, báo cáo các cơ sở
kinh doanh dịch vụ, số người vi phạm tệ nạn mại dâm bị xử phạt hành chính trên
địa bàn xã, phường hằng năm. Kiểm tra, rà soát các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ
bị lợi dụng để hoạt động mại dâm, khu vực nghi hoạt động mại dâm để có giải
pháp triệt xóa, không để phát triển thành điểm phức tạp về tệ nạn mại dâm, ảnh
hưởng đến an ninh trật tự tại địa phương. Duy trì không để tái hoạt động tại
các điểm phức tạp về tệ nạn mại dâm.
- Phối hợp với Đoàn Kiểm tra
liên ngành tỉnh trong việc kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng
để hoạt động mại dâm. Kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Đoàn Kiểm
tra liên ngành cấp xã, phường. Xây dựng kế hoạch, giao chỉ tiêu tổ chức kiểm
tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm trên địa
bàn.
- Tổ chức có hiệu quả việc thực
hiện ký cam kết của chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại
dâm với Ủy ban nhân dân xã, phường về việc không để tệ nạn mại dâm xảy ra tại
nơi kinh doanh; thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh và
chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về phòng, chống mại dâm.
- Tiếp nhận, xử lý, giải quyết
kịp thời các tin báo, phản ánh về các hoạt động mại dâm tại địa bàn công cộng
và mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để chỉ đạo lực lượng
chức năng tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về phòng, chống mại dâm,
kiên quyết xử lý, đóng cửa những cơ sở vi phạm; duy trì không để tái hoạt động
trở lại tại các điểm mại dâm công cộng đã triệt xóa.
b) Tổ chức các hoạt động truyền
thông, tuyên truyền, giáo dục và phổ biến pháp luật về phòng, chống mại dâm
theo chiều sâu, đi vào từng nhóm đối tượng, địa bàn, khu phố, tổ dân phố nhằm
nâng cao nhận thức của các tầng lớp Nhân dân; trong đó tập trung các hoạt động
truyền thông hướng đến thay đổi hành vi của người vi phạm là những người mua,
bán dâm; đồng thời tích cực đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hoá”, gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn
mới, đô thị văn minh”, xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, tổ dân phố văn
hóa, khu dân cư văn hóa… gắn với hoạt động phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm,
phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống mua bán người.
c) Triển khai các biện pháp
phòng ngừa can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế,
xây dựng và triển khai mô hình hỗ trợ người bán dâm, đối tượng có nguy cơ cao
trong việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tình dục, tư vấn - điều trị
STI/HIV/AIDS trong phòng, chống mại dâm trên địa bàn. Nhằm phòng, ngừa mại dâm,
hỗ trợ can thiệp giảm hại, phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới, đảm bảo quyền
của người lao động trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động
mại dâm, cung cấp dịch vụ hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm trên
địa bàn xã, phường.
- Tích cực phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị liên quan trong hoạt động tiếp cận, tư vấn hỗ trợ tâm lý, y tế,
pháp lý, học nghề và tạo việc làm cho người bán dâm hoàn lương giúp họ ổn định
cuộc sống và không tái vi phạm hoạt động bán dâm tại địa phương.
- Xây dựng đội tình nguyện viên
cấp xã trong hoạt động tuyên truyền phòng, chống tệ nạn xã hội, hỗ trợ người
sau cai nghiện, người bán dâm, người nhiễm HIV và nạn nhân bị mua bán hòa nhập
cộng đồng, tham gia các chương trình phát triển kinh tế - xã hội như giảm
nghèo, dạy nghề, tạo việc làm,... góp phần đảm bảo an ninh trật tự tại địa
phương.
d) Phối hợp với Sở Y tế và các
sở ngành liên quan tăng cường công tác đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
làm công tác phòng, chống mại dâm, tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực
hiện kế hoạch đột xuất, định kỳ tháng, quý, 6 tháng, năm về công tác phòng, chống
mại dâm, tình hình triệt xóa các điểm phức tạp về tệ nạn mại dâm và xử phạt
hành chính vi phạm về phòng, chống mại dâm; công tác tiếp cận, hỗ trợ dạy nghề,
tạo việc làm cho người bán dâm tại địa bàn gửi Sở Y tế; biểu dương khen thưởng
đối với tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp cho công tác phòng, chống mại dâm
theo quy định.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Yêu cầu các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ vào chỉ tiêu, nhiệm vụ và nội dung
được phân công, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với tình hình
đơn vị, địa phương; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng (trước ngày 17/6)
và báo cáo kết quả thực hiện năm (trước ngày 17/12) gửi Sở Y tế để tổng hợp,
báo cáo theo quy định.
2. Giao Sở Y tế chủ trì,
phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các xã, phường và
đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát triển khai thực hiện Kế
hoạch; định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,
Bộ Y tế theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Cục BTXH (Bộ Y tế);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng uỷ UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;
- Báo và PTTH Lạng Sơn;
- UBND các xã, phường;
- C, PVP UBND tỉnh, các Phòng, TTTT;
- Lưu: VT, KGVX(ĐDĐ).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|