|
BỘ
XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1390/QĐ-BXD
|
Hà Nội,
ngày 07 tháng năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC
ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG
BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Đường bộ Việt Nam.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đường
bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.
Bãi bỏ nội dung công bố
thủ tục hành chính tại Mục 3 Phần II thuộc lĩnh vực đường bộ tại Danh mục thủ
tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 461/QĐ-BXD ngày 21 tháng 4 năm
2025 của Bộ Xây dựng về việc công bố sửa đổi cơ quan có thẩm quyền giải quyết
thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Nội dung công bố thủ
tục hành chính quy định tại Mục 5, 7, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21,
33 Phần II thuộc lĩnh vực đường bộ tại Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm
theo Quyết định số 461/QĐ-BXD ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Bộ Xây dựng về việc
công bố sửa đổi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành.
Nội dung công bố thủ
tục hành chính tại Mục 1, 2, 3 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
662/QĐ-BXD ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường bộ phạm vi chức năng quản
lý Bộ Xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục
trưởng Cục Đường bộ Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Bộ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, CĐBVN.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1390/QĐ-BXD ngày 07/8/2026 của Bộ Xây dựng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG
1. Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Số
hồ sơ
TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
1
|
1.000703
|
Cấp Giấy phép kinh
doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
|
Nghị định số 218/2026/NĐ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt
động vận tải đường bộ.
|
Sở
Xây dựng
|
|
2
|
2.002286
|
Cấp lại Giấy phép
kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ khi có sự
thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh
|
|
3
|
2.002285
|
Đăng ký khai thác tuyến
vận tải hành khách cố định
|
|
4
|
2.002288
|
Cấp, cấp lại Phù hiệu
cho xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải
|
|
5
|
1.010702
|
Cấp, cấp lại Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN
|
|
6
|
1.010704
|
Cấp, cấp lại Giấy
phép liên vận ASEAN
|
|
7
|
1.010707
|
Gia hạn thời gian lưu
hành tại Việt Nam cho phương tiện của các nước thực hiện các Hiệp định khung
ASEAN về vận tải đường bộ qua biên giới
|
|
8
|
1.002829
|
Cấp, cấp lại Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế GMS
|
|
9
|
1.002817
|
Cấp, cấp lại Giấy
phép liên vận GMS hoặc sổ TAD
|
Nghị định số 218/2026/NĐ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt
động vận tải đường bộ.
|
Sở
Xây dựng
|
|
10
|
1.002046
|
Gia hạn thời gian lưu
hành tại Việt Nam cho phương tiện của các nước thực hiện Hiệp định GMS
|
|
11
|
1.002877
|
Cấp, cấp lại Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
|
|
12
|
1.002286
|
Gia hạn thời gian lưu
hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào, Campuchia
|
|
13
|
1.002268
|
Đăng ký khai thác tuyến,
bổ sung hoặc thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
|
|
14
|
2.001034
|
Cấp Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại A, B, C, E, F, G cho phương
tiện của Việt Nam
|
|
15
|
1.002357
|
Cấp lại Giấy phép vận
tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại A, B, C, E, F, G cho
phương tiện của Việt Nam
|
|
16
|
1.002381
|
Giới thiệu đề nghị
cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại D cho
phương tiện của Việt Nam
|
|
17
|
1.002374
|
Cấp Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại D cho phương tiện của Trung
Quốc
|
|
18
|
1.001737
|
Gia hạn thời gian lưu
hành tại Việt Nam cho phương tiện của Trung Quốc
|
Nghị định số 218/2026/NĐ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt
động vận tải đường bộ.
|
Sở
Xây dựng
|
|
19
|
1.002334
|
Đăng ký khai thác tuyến,
bổ sung hoặc thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ
giữa Việt Nam và Trung Quốc
|
|
20
|
1.002861
|
Cấp, cấp lại Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào (1.002861)
|
|
21
|
1.002856
|
Cấp, cấp lại Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam và Lào
|
|
22
|
1.002063
|
Gia hạn thời gian lưu
hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào
|
|
23
|
1.002847
|
Đăng ký khai thác tuyến
bổ sung, thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam và Lào
|
|
24
|
1.000302
|
Cấp, cấp lại Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia
|
|
25
|
1.001023
|
Cấp, cấp lại Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia
|
|
26
|
1.001577
|
Gia hạn thời gian lưu
hành tại Việt Nam cho phương tiện của Campuchia
|
|
27
|
1.000321
|
Đăng ký, khai thác
tuyến, bổ sung hoặc thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách
cố định giữa Việt Nam và Campuchia
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính được bãi bỏ
|
STT
|
Số
hồ sơ
TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy định nội
dung bãi bỏ
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính do
địa phương giải quyết
|
|
1
|
2.002287
|
Cấp lại Giấy phép
kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trường hợp
Giấy phép kinh doanh bị mất, bị hỏng
|
Nghị định số 218/2026/NĐ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về
hoạt động vận tải đường bộ.
|
Sở
Xây dựng
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ
THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
1. Cấp Giấy phép kinh
doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
1.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến Trung tâm dịch vụ hành chính
công nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh.
b) Giải quyết TTHC:
- [1] Trường hợp hồ sơ cần
sửa đổi, bổ sung, Sở Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông
báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa
đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 04 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Sở Xây dựng thẩm định hồ
sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động
cơ. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì Sở Xây dựng phải trả lời bằng
văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
- [2] Sở Xây dựng kiểm tra
thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp)
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi cấp Giấy phép
kinh doanh.
- [3] Việc tiếp nhận hồ sơ
được thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống dịch vụ công trực
tuyến của Bộ Xây dựng hoặc trực tiếp tại Trung tâm dịch vụ hành chính công hoặc
dịch vụ bưu chính. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm dịch vụ
hành chính công hoặc dịch vụ bưu chính, nếu hồ sơ hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận
hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng.
Cơ quan cấp thực hiện
việc xử lý hồ sơ, trả kết quả và cấp giấy phép kinh doanh trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng hoặc ứng
dụng VNeID hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
Từ ngày 15 tháng 9 năm
2026, việc tiếp nhận hồ sơ, cập nhật thông tin của hồ sơ và trả kết quả cấp
giấy phép kinh doanh vận tải theo hình thức trực tuyến được thực hiện trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
1.2. Cách thức thực
hiện: Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) [4]Thành
phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử của Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ
lục I kèm theo Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc hoặc dữ liệu điện tử của Văn bằng, chứng chỉ của người trực
tiếp điều hành hoạt động vận tải đối với đơn vị kinh doanh vận tải theo quy
định.
- Văn bản hoặc tài liệu
chứng minh kinh nghiệm làm việc tại đơn vị kinh doanh vận tải tối thiểu từ 03
năm trở lên đối với đơn vị kinh doanh vận tải theo quy định (trừ trường hợp
người trực tiếp điều hành vận tải là chủ hộ hoặc người đại diện pháp luật của
đơn vị kinh doanh vận tải);
- Bản chính hoặc bản
sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính hoặc dữ liệu điện tử của
Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ bộ phận quản lý an toàn
của đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ;
- Bản chính hoặc bản
sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính hoặc dữ liệu điện tử của
của Quyết định giao nhiệm vụ đối với người trực tiếp điều hành hoạt động vận
tải.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.
1.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức.
1.6. Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở
Xây dựng.
1.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ.
1.8. Phí, lệ phí: không có.
1.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp (cấp
lại) Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động
cơ.
- Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Đáp ứng điều kiện
kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ quy
định tại Điều 13 Điều 14, Điều 15, Điều 16 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày
28/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ (được sửa đổi
bổ sung tại Nghị định số 218/2026/NĐ-CP).
1.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động
vận tải đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
[5] ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI)
GIẤY
PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
|
TÊN
ĐƠN VỊ KDVT: ................
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...... /........
|
...........,
ngày...... tháng..... năm.....
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI)
GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI
BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
Kính
gửi: Sở Xây dựng...................................
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận tải
2. Tên giao dịch quốc
tế (nếu có):
3. Địa chỉ trụ sở:
4. Số điện thoại (Fax):
5. Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) bao gồm: ..............
(số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp); Mã số thuế: ..............; Mã số doanh
nghiệp (hoặc mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp hoặc mã số hợp tác xã hoặc
mã số liên hiệp hợp tác xã hoặc mã số tổ hợp tác hoặc mã số hộ kinh doanh):
.....................
6. Người điều hành hoạt
động vận tải: (họ tên, số định danh cá nhân; trình độ chuyên môn về vận tải
hoặc kinh nghiệm làm việc tại đơn vị kinh doanh vận tải hoặc là chủ hộ kinh
doanh vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc là người đại diện pháp luật
của đơn vị kinh doanh vận tải).
7. Người đại diện theo
pháp luật:
8. Đề nghị cấp phép
kinh doanh các loại hình vận tải:
..............................................................................................................................
9. Nội dung đăng ký
chất lượng dịch vụ (áp dụng trong trường hợp đơn vị đề nghị cấp giấy phép kinh
doanh vận tải theo loại hình: Tuyến cố định, xe buýt, xe taxi): Theo tiêu chuẩn
chất lượng dịch vụ vận tải do … (tên đơn vị kinh doanh vận tải) đã công bố.
10. Màu sơn đặc trưng
của xe buýt:………………(áp dụng trong trường hợp đơn vị đề nghị cấp giấy phép kinh
doanh vận tải theo loại hình vận tải hành khách bằng xe buýt).
Đơn vị kinh doanh vận
tải cam kết những nội dung đăng ký đúng với thực tế của đơn vị……………………………………
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
ĐẠI
DIỆN ĐƠN VỊ KDVT
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Trường hợp nộp trực
tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công
trực tuyến của Bộ Xây dựng.
- Đơn vị kinh doanh vận
tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng
chữ ký điện tử, dấu điện tử)
MẪU
GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
|
CƠ
QUAN CẤP PHÉP (1)
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
GIẤY
PHÉP
KINH
DOANH VẬN TẢI
BẰNG
XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
Số:......................Cấp
lần thứ:............
(Cấp
lần đầu: Số…..ngày/tháng/năm.......nơi cấp………...)
● Cấp cho đơn
vị:………………………................................................
● Địa
chỉ:.................................................................................................
● Số điện
thoại:........................................................................................
● Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh (hoặc đăng ký doanh nghiệp)
số
……...ngày…..tháng…..năm…..cơ quan cấp ………………………….
● Người đại diện theo
pháp luật:………………………………………..
● Được phép kinh
doanh các loại hình vận tải bằng xe ô tô/Được phép kinh doanh vận tải bẳng xe
bốn bánh có gắn động cơ
-
......................................................................................................................
-
......................................................................................................................
-
......................................................................................................................
|
|
QR
code
|
…….,
ngày/tháng/năm…
Cơ
quan cấp phép
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
|
|
Hướng dẫn: Kính thước, kiểu chữ,
cỡ chữ và màu sắc:
- Giấy phép kinh doanh
vận tải được in trên khổ giấy A4, nền màu hồng có vân hoa.
- Kiểu chữ, cỡ chữ và
màu chữ:
+ Dòng "GIẤY PHÉP”
và dòng “KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ, XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ” in phông
chữ Times New Roman, chữ in hoa, cỡ chữ từ 14 - 18, màu đỏ đậm;
+ Các dòng chữ khác in
phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14 - 16, màu xanh đen.
- Các loại hình ghi
trên Giấy phép: kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe buýt; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;
kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; kinh doanh vận tải hàng hoá bằng
công-ten-nơ; kinh doanh vận tải hàng hoá bằng xe ô tô.
2. Cấp lại Giấy phép
kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ khi có sự thay
đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh
bị thu hồi
2.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến Trung tâm dịch vụ hành chính
công nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ sơ cần
sửa đổi, bổ sung, Sở Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông
báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa
đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 04 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Sở Xây dựng thẩm định hồ
sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động
cơ. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì Sở Xây dựng phải trả lời bằng
văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
- Sở Xây dựng kiểm tra
thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp)
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi cấp Giấy phép
kinh doanh.
- Việc tiếp nhận hồ sơ
được thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống dịch vụ công trực
tuyến của Bộ Xây dựng hoặc trực tiếp tại Trung tâm dịch vụ hành chính công hoặc
dịch vụ bưu chính. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm dịch vụ
hành chính công hoặc dịch vụ bưu chính, nếu hồ sơ hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận
hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng.
- Cơ quan cấp thực hiện
việc xử lý hồ sơ, trả kết quả và cấp giấy phép kinh doanh trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng hoặc ứng
dụng VNeID hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
- Từ ngày 15 tháng 9
năm 2026, việc tiếp nhận hồ sơ, cập nhật thông tin của hồ sơ và trả kết quả cấp
giấy phép kinh doanh vận tải theo hình thức trực tuyến được thực hiện trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
2.2. Cách thức thực
hiện: Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công
quốc gia.
2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp cấp lại
Giấy phép kinh doanh do thay đổi nội dung của Giấy phép kinh doanh
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục
I Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;
- Tài liệu chứng minh,
sự thay đổi của những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh quy định.
* Trường hợp cấp lại
Giấy phép kinh doanh do bị thu hồi
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục
I kèm theo Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc hoặc dữ liệu điện tử của Văn bằng, chứng chỉ của người trực
tiếp điều hành hoạt động vận tải đối với đơn vị kinh doanh vận tải theo quy
định.
- Văn bản hoặc tài liệu
chứng minh kinh nghiệm làm việc tại đơn vị kinh doanh vận tải tối thiểu từ 03
năm trở lên đối với đơn vị kinh doanh vận tải theo quy định (trừ trường hợp
người trực tiếp điều hành vận tải là chủ hộ hoặc người đại diện pháp luật của
đơn vị kinh doanh vận tải);
- Bản chính hoặc bản
sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính hoặc dữ liệu điện tử của
Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ bộ phận quản lý an toàn
của đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ;
- Bản chính hoặc bản
sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính hoặc dữ liệu điện tử của
Quyết định giao nhiệm vụ đối với người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải.
- Tài liệu chứng minh
việc khắc phục đối với vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 6 Điều 21 Nghị
định số 158/2024/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.
2.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức.
2.6. Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở
Xây dựng.
2.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ.
2.8. Phí, lệ phí: không có.
2.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp (cấp
lại) Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động
cơ.
- Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ.
2.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Đáp ứng điều kiện
kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ quy
định tại Điều 13 Điều 14, Điều 15, Điều 16 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày
28/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ (được sửa đổi
bổ sung tại Nghị định số 218/2026/NĐ-CP).
2.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động
vận tải đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
ĐỀ
NGHỊ CẤP (CẤP LẠI)
GIẤY
PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
|
TÊN ĐƠN VỊ KDVT: ................
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...... /........
|
...........,
ngày...... tháng..... năm.....
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI)
GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI
BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
Kính
gửi: Sở Xây dựng...................................
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận tải:
.........................................................................
2. Tên giao dịch quốc
tế (nếu có): ........................................................................
3. Địa chỉ trụ sở:
...................................................................................................
4. Số điện thoại (Fax):
..........................................................................................
5. Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) bao gồm: ..............
(số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp); Mã số thuế: ..............; Mã số doanh
nghiệp (hoặc mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp hoặc mã số hợp tác xã hoặc
mã số liên hiệp hợp tác xã hoặc mã số tổ hợp tác hoặc mã số hộ kinh doanh):
.....................
6. Người điều hành hoạt
động vận tải: (họ tên, số định danh cá nhân; trình độ chuyên môn về vận tải
hoặc kinh nghiệm làm việc tại đơn vị kinh doanh vận tải hoặc là chủ hộ kinh
doanh vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc là người đại diện pháp luật
của đơn vị kinh doanh vận tải).
7. Người đại diện theo
pháp luật:
8. Đề nghị cấp phép
kinh doanh các loại hình vận tải:
..................................................................................................................................
9. Nội dung đăng ký
chất lượng dịch vụ (áp dụng trong trường hợp đơn vị đề nghị cấp giấy phép kinh
doanh vận tải theo loại hình: Tuyến cố định, xe buýt, xe taxi): Theo tiêu chuẩn
chất lượng dịch vụ vận tải do … (tên đơn vị kinh doanh vận tải) đã công bố.
10. Màu sơn đặc trưng
của xe buýt:………………(áp dụng trong trường hợp đơn vị đề nghị cấp giấy phép kinh
doanh vận tải theo loại hình vận tải hành khách bằng xe buýt).
Đơn vị kinh doanh vận
tải cam kết những nội dung đăng ký đúng với thực tế của đơn vị……………………………………
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
ĐẠI
DIỆN ĐƠN VỊ KDVT
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Trường hợp nộp trực
tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công
trực tuyến của Bộ Xây dựng.
- Đơn vị kinh doanh vận
tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng
chữ ký điện tử, dấu điện tử)
MẪU
GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
|
CƠ
QUAN CẤP PHÉP (1)
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
GIẤY
PHÉP
KINH
DOANH VẬN TẢI
BẰNG
XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
Số:......................Cấp
lần thứ:............
(Cấp
lần đầu: Số…..ngày/tháng/năm.......nơi cấp………...)
● Cấp cho đơn
vị:………………………................................................
● Địa
chỉ:.................................................................................................
● Số điện
thoại:........................................................................................
● Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh (hoặc đăng ký doanh nghiệp)
số
……...ngày…..tháng…..năm…..cơ quan cấp ………………………….
● Người đại diện theo
pháp luật:………………………………………..
● Được phép kinh doanh
các loại hình vận tải bằng xe ô tô/Được phép kinh doanh vận tải bẳng xe bốn
bánh có gắn động cơ
-
......................................................................................................................
-
......................................................................................................................
-
......................................................................................................................
|
|
QR
code
|
…….,
ngày/tháng/năm…
Cơ
quan cấp phép
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
|
|
Hướng dẫn: Kính thước, kiểu chữ,
cỡ chữ và màu sắc:
- Giấy phép kinh doanh
vận tải được in trên khổ giấy A4, nền màu hồng có vân hoa.
- Kiểu chữ, cỡ chữ và
màu chữ:
+ Dòng "GIẤY PHÉP”
và dòng “KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ, XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ” in phông
chữ Times New Roman, chữ in hoa, cỡ chữ từ 14 - 18, màu đỏ đậm;
+ Các dòng chữ khác in
phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14 - 16, màu xanh đen.
- Các loại hình ghi
trên Giấy phép: kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe buýt; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;
kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; kinh doanh vận tải hàng hoá bằng
công-ten-nơ; kinh doanh vận tải hàng hoá bằng xe ô tô.
3. Đăng ký khai thác
tuyến vận tải hành khách cố định
3.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải gửi hồ sơ đăng ký khai thác tuyến về Trung tâm dịch vụ hành chính công nơi
đã cấp Giấy phép kinh doanh trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây
dựng.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Xây dựng phải kiểm tra hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Xây dựng tải nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo
trực tiếp trên hệ thống dịch vụ công nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến đơn vị
kinh doanh vận tải.
- Trong thời gian 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo sửa đổi, bổ sung của Sở Xây dựng, đơn
vị kinh doanh vận tải phải hoàn thiện và cập nhật hồ sơ lên hệ thống dịch vụ
công trực tuyến. Trường hợp quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo, đơn
vị kinh doanh vận tải không hoàn thiện, bổ sung đủ hồ sơ thì hồ sơ được coi là
không hợp lệ, Sở Xây dựng tiếp tục kiểm tra hồ sơ tiếp theo theo thứ tự thời
gian nộp trên hệ thống dịch vụ công;
- [6] Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Sở Xây dựng nơi tiếp nhận
hồ sơ thực hiện rà soát và gửi văn bản lấy ý kiến thống nhất trên Hệ thống dịch
vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng với Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia. Trong
thời gian 01 ngày làm việc, Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng về việc
đồng ý hoặc không đồng ý (nêu rõ lý do). Trường hợp Sở Xây dựng đầu tuyến bên
kia không có văn bản trả lời thì hệ thống sẽ tự động chuyển sang trạng thái đã
đồng ý;
- Sau khi có ý kiến xác
nhận đồng ý của Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia, Sở Xây dựng nơi tiếp nhận hồ sơ
thực hiện ban hành Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành công (bằng văn bản)
và trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến gửi đơn vị kinh doanh vận tải, Sở Xây
dựng đầu tuyến bên kia (đối với tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh), bến xe
hai đầu tuyến để phối hợp quản lý theo mẫu quy định.
Trường hợp có nhiều hồ
sơ cùng đăng ký trùng tuyến và trùng giờ xuất bến, Sở Xây dựng xử lý hồ sơ theo
thứ tự thời gian nộp hồ sơ của đơn vị kinh doanh vận tải trên hệ thống dịch vụ
công trực tuyến, đơn vị nộp trước được kiểm tra, xử lý trước.
- Thông báo đăng ký
khai thác tuyến thành công có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày đơn vị kinh doanh
vận tải ngừng tham gia khai thác tuyến hoặc theo hiệu lực của quyết định đình
chỉ khai thác tuyến của Sở Xây dựng. Trước 10 ngày hết hạn, Sở Xây dựng thông
báo bằng văn bản trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng đến đơn
vị kinh doanh vận tải về thời gian hết hạn của Thông báo đăng ký khai thác
tuyến. Sau 60 ngày kể từ ngày có Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành công,
nếu đơn vị kinh doanh vận tải không thực hiện đưa xe vào khai thác thì Thông
báo đăng ký khai thác tuyến thành công không còn hiệu lực.
3.2. Cách thức thực
hiện: Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia.
3.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đăng ký khai thác
tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định số 158/2024/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính văn bản trao đổi thống nhất giữa bến xe hai
đầu tuyến với đơn vị kinh doanh vận tải tham gia khai thác tuyến (áp dụng đối
với trường hợp tuyến mới (tuyến chưa được công bố) hoặc tuyến có điều chỉnh
tăng lưu lượng.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
3.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, cụ thể:
+ Trong thời hạn 02
ngày làm việc: Sở Xây dựng nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện rà soát và gửi văn bản
lấy ý kiến thống nhất trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng với
Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia.
+ Trong thời gian 01
ngày làm việc, Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia có trách nhiệm trả lời bằng văn
bản trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng về việc đồng ý hoặc
không đồng ý (nêu rõ lý do kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.
3.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức.
3.6. Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở
Xây dựng.
3.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Thông báo đơn vị đăng
ký khai thác tuyến thành công.
3.8. Phí, lệ phí: không có.
3.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đăng ký khai thác
tuyến.
- Thông báo đơn vị đăng
ký khai thác tuyến thành công.
3.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Căn cứ vào danh mục
mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định, biểu đồ chạy xe theo tuyến đã công
bố và cập nhật trên danh mục tuyến vận tải khách cố định của Bộ Xây dựng, đơn
vị kinh doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo loại
hình tuyến cố định được quyền lựa chọn giờ xuất bến và thực hiện đăng ký khai
thác tuyến theo quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải
đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
MẪU
ĐĂNG KÝ KHAI THÁC TUYẾN
|
TÊN ĐƠN VỊ KDVT:
............
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.............. /..............
|
...........,
ngày...... tháng...... năm.....
|
ĐĂNG
KÝ KHAI THÁC TUYẾN
Kính
gửi: Sở Xây dựng……………….
1. Tên Đơn vị
KDVT:…………………………………………………
2. Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
3. Số điện thoại
(Fax):…………………………………………………………………
4. Đăng
ký..........(1)..................tuyến: Mã số tuyến: …………………………………
Nơi
đi:..........................................Nơi
đến:...............................................................(2)
Bến xe
đi:.................................... Bến xe
đến:..........................................................(3)
Giờ xe xuất bến tại bến
xe đi: …….. giờ.... phút, vào các ngày......................................
Giờ xe xuất bến tại bến
xe đến:…….giờ.... phút, vào các ngày......................................
Số chuyến xe trong
ngày/tuần/tháng:………………………………………………...
Cự ly vận chuyển:
.................km.
Hành trình chạy
xe:.......................................................................................................
5. Phương án khai thác
tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô (được gửi kèm).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu .
|
ĐẠI
DIỆN ĐƠN VỊ KDVT
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Ghi tên tỉnh (nếu
là tuyến liên tỉnh), ghi tên huyện, xã nơi đặt bến xe (nếu là tuyến nội tỉnh).
(2) Ghi tên địa danh
tỉnh đi, tỉnh đến. Ghi tên huyện, xã nơi đặt bến xe (nếu là tuyến nội tỉnh).
(3) Ghi tên bến xe nơi
đi và tên bến xe nơi đến.
Ghi chú: Trường hợp nộp trực
tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công
trực tuyến của Bộ Xây dựng.
|
TÊN ĐƠN VỊ KDVT......
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
......., ngày .... tháng ...... năm ......
|
PHƯƠNG
ÁN
KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ
I. Đặc điểm tuyến:
Mã số tuyến:
.......................................................................................................
Tên tuyến:
......................................đi
......................................................và ngược lại.
Bến đi:
.......................................; Bến đến:
.........................................................
Cự ly vận chuyển: ................................................km.
Hành trình:
...........................................................................................................
II. Biểu đồ chạy xe:
1. Số chuyến
............................trong ngày, tuần, tháng.
2. Giờ xuất bến:
a) Chiều đi: xuất bến
tại:
...................................................................................
- Chuyến 1 xuất bến lúc
.........giờ .........phút, vào các ngày ..............................
- Chuyến 2 xuất bến lúc
........giờ ...........phút, vào các ngày ..............................
-
...........................................................................................................................
b) Chiều về: xuất bến
tại: ....................................................................................
- Chuyến 1 xuất bến lúc
.........giờ .........phút, vào các ngày ...............................
- Chuyến 2 xuất bến lúc
........giờ ...........phút, vào các ngày ..............................
- ...........................................................................................................................
3. Thời gian thực hiện
một hành trình chạy xe ......giờ .........phút.
4. Tốc độ lữ hành:
...................km/h.
5. Lịch trình chạy xe:
a) Chiều đi: xuất bến
tại:
.....................................................................................
+ Chuyến 1: Giờ xuất
bến:
.................................................................................
|
TT
lần nghỉ
|
Tên
điểm dừng nghỉ
|
Điện
thoại
|
Địa
chỉ
|
Thời
gian
đến
|
Thời
gian
dừng (phút)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
+ Chuyến 2: Giờ xuất
bến:
|
TT
lần nghỉ
|
Tên
điểm dừng nghỉ
|
Điện
thoại
|
Địa
chỉ
|
Thời
gian
đến
|
Thời
gian
dừng (phút)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
b) Chiều về: xuất bến
tại:.....................................................................................
+ Chuyến 1: Giờ xuất
bến:..................................................................................
|
TT
lần nghỉ
|
Tên
điểm dừng nghỉ
|
Điện
thoại
|
Địa
chỉ
|
Thời
gian
đến
|
Thời
gian
dừng (phút)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
+ Chuyến 2: Giờ xuất
bến:
.................................................................................
|
TT
lần nghỉ
|
Tên
điểm dừng nghỉ
|
Điện
thoại
|
Địa
chỉ
|
Thời
gian
đến
|
Thời
gian dừng
(phút)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
III. Đoàn phương tiện:
|
TT
|
Nhãn
hiệu xe
|
Năm
sản xuất
|
Sức
chứa
|
Tiêu
chuẩn khí
thải
|
Số
lượng (chiếc)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
IV. Phương án bố trí
lái xe, nhân viên phục vụ trên xe:
|
TT
|
Chuyến
|
Số
lượng lái xe
|
Số
lượng nhân viên phục vụ
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Chuyến
1
|
|
|
|
|
2
|
Chuyến
2
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
V. Giá vé và cước hành
lý:
1. Giá vé:
a) Giá vé suốt tuyến:
................................đồng/HK.
b) Giá vé chặng (nếu
có):
- Chặng 1 (từ .....đến
............): ................................đồng/HK.
- Chặng 2 (từ .....đến
...........): ................................đồng/HK.
- Chặng
..............................................................................................................
2. Giá cước hành lý:
a) Hành lý được miễn
cước: ...........................................................kg.
b) Hành lý vượt quá mức
miễn cước:....................................... đ/kg.
3. Hình thức bán vé
a) Bán vé tại quầy ở
bến xe:
...............................................................................
b) Bán vé tại đại lý:
..........................(ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện thoại) ........
c) Bán vé qua mạng:
........................(địa chỉ trang web).
VI. Xe trung chuyển
(nếu có):
- Loại xe:
.........................., sức chứa: ..................., năm sản xuất
....................
- Số lượng xe:
.....................................................................................................
VII. Nội dung đăng ký
chất lượng dịch vụ trên tuyến:
1. Đạt chất lượng dịch
vụ loại ..........(sao) theo Tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ vận tải
hành khách do Cục Đường bộ Việt Nam ban hành (hoặc Tiêu chuẩn chất lượng dịch
vụ do đơn vị xây dựng tương đương loại ............(sao) của Tiêu chuẩn cơ sở
về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Cục Đường bộ Việt Nam ban hành).
2. Các dịch vụ phục vụ
hành khách trên hành trình gồm: ..................................
3. Số điện thoại đường
dây nóng của đơn vị: ......................................................
|
|
ĐƠN
VỊ KDVT
(Ký tên, đóng dấu)
|
MẪU
THÔNG BÁO ĐƠN VỊ ĐĂNG KÝ KHAI THÁC TUYẾN THÀNH CÔNG
|
SỞ
XÂY DỰNG......
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............
/............
|
...........,
ngày ...... tháng ..... năm .....
|
THÔNG
BÁO
ĐƠN VỊ ĐĂNG KÝ KHAI THÁC TUYẾN THÀNH CÔNG
Kính
gửi:.....(Tên Đơn vị kinh doanh vận tải đăng ký khai thác tuyến thành công)
........
Căn cứ nghị định số /2024/NĐ-CP
ngày tháng năm 2024 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh
doanh vận tải bằng xe ô tô.
Sở Xây dựng thông báo
về việc đăng ký khai thác tuyến vận tải khách cố định thành công với các nội
dung sau:
1. Tên Đơn vị
KDVT:…………………….................................................
2. Địa
chỉ:......................................................................................................................
3. Số điện thoại
(Fax):...................................................................................................
4. Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô số:............ ngày......../...../.........
do ……………(tên cơ quan
cấp) ............ cấp.
Được tham gia khai thác
tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh (hoặc nội tỉnh) kể từ ngày.... tháng....
năm.......
- Tên tuyến: Nơi
đi:.............................. Nơi đến:................................. và
ngược lại (1).
- Bến xe
đi:................................. Bến xe
đến:................................................................
- Mã số
tuyến:...............................................................
- Cự ly vận chuyển:................km;
Hành trình chạy xe:................................................
Giờ xe xuất bến:
+ Tại bến xe đi:.……..
giờ…... phút, vào các
ngày......................................................
.......................................................................................................................................
+ Tại bến xe
đến:…….giờ.........phút, vào các ngày .........................
.........................
......................................................................................................................................
Trong thời gian 60 ngày
kể từ ngày thông báo........(Tên Đơn vị kinh doanh vận tải đăng ký khai thác
tuyến thành công) ......... có trách nhiệm đưa xe vào khai thác. Trường hợp
sau 60 ngày kể từ ngày thông báo, nếu ........(Tên Đơn vị kinh doanh vận tải
đăng ký khai thác tuyến thành công) .......không thực hiện đưa xe vào khai
thác thì Thông báo này không còn hiệu lực.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục ĐBVN;
- Sở GTVT...;
- Các Bến xe...;
- Lưu:….
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi: (1) Ghi tên tỉnh (nếu
là tuyến liên tỉnh), ghi tên huyện, xã nơi đặt bến xe (nếu là tuyến nội tỉnh).
4. Cấp, cấp lại Phù
hiệu cho xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải
4.1. Trình tự thực hiện[7]:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải gửi hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu đến Trung tâm dịch vụ hành chính công nơi đã
cấp Giấy phép kinh doanh cho đơn vị.
- Trường hợp đơn vị
kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định hoặc bến xe khách có nhu cầu
sử dụng xe trung chuyển nộp hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu "XE TRUNG
CHUYỂN" đến Trung tâm dịch vụ hành chính công nơi cấp Giấy phép kinh doanh
cho đơn vị hoặc đầu tuyến bên kia.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ sơ cần
sửa đổi, bổ sung, Sở Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông
báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa
đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến, đơn vị kinh doanh vận tải phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã đăng ký
đề nghị cấp phù hiệu.
- Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định, Sở Xây dựng kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương
tiện để bảo đảm phương tiện đủ điều kiện kinh doanh vận tải trước khi cấp phù
hiệu cho các xe theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải và cập nhật các phù
hiệu đã cấp vào Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải. Trường hợp từ chối
không cấp, Sở Xây dựng trả lời bằng văn bản hoặc trả lời thông qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
- Việc tiếp nhận hồ sơ
được thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, hệ thống dịch vụ công trực
tuyến của Bộ Xây dựng hoặc trực tiếp tại cơ quan cấp hoặc dịch vụ bưu chính.
Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm dịch vụ hành chính công hoặc
dịch vụ bưu chính, nếu hồ sơ hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông
tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của
Bộ Xây dựng.
- Từ ngày 15 tháng 9
năm 2026, việc tiếp nhận hồ sơ, cập nhật thông tin của hồ sơ và trả kết quả cấp
giấy phép kinh doanh vận tải theo hình thức trực tuyến được thực hiện trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
- Sở Xây dựng kiểm tra
thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đối với các xe ô tô để bảo đảm phương tiện đủ điều kiện kinh doanh vận
tải trên hệ thống Đăng kiểm Việt Nam hoặc Cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương tiện
giao thông đường bộ;
4.2. Cách thức thực
hiện: nộp
trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính.
4.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ[8]:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử của giấy đề nghị cấp (cấp lại) phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ
lục V kèm theo Nghị định số 158/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình thêm
bản chính hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử của một trong các giấy tờ sau: hợp
đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ
giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng
cho thuê tài chính.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
4.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.
4.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức.
4.6. Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở
Xây dựng.
4.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Phù hiệu.
4.8. Phí, lệ phí: không có.
4.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp (cấp
lại) phù hiệu.
- Phù hiệu.
4.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Đơn vị kinh doanh có
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ được
cấp phù hiệu. Đơn vị kinh doanh có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô,
được cấp phù hiệu cho xe ô tô phù hợp với loại hình kinh doanh đã được cấp phép
và đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Tại một thời điểm,
mỗi xe chỉ được cấp và sử dụng một loại phù hiệu tương ứng với một loại hình
kinh doanh vận tải;
- Đơn vị kinh doanh vận
tải kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định được Sở Xây dựng hai đầu
tuyến cấp phù hiệu xe ô tô trung chuyển;
- Phù hiệu được cấp lại
khi hết hạn, khi bị mất hoặc bị hư hỏng, khi thay đổi chủ sở hữu phương tiện
hoặc thay đổi đơn vị kinh doanh vận tải, khi bị thu hồi.
- Trường hợp cấp lại
phù hiệu khi hết hạn: đơn vị kinh doanh vận tải được đề nghị cấp lại phù hiệu
trong khoảng thời gian 15 ngày tính đến ngày hết hạn phù hiệu.
- Trường hợp cấp lại
khi bị thu hồi: sau khi hết thời hạn bị thu hồi phù hiệu.
4.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải
đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
MẪU
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI) PHÙ HIỆU
|
TÊN
ĐƠN VỊ KDVT: .........
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........../............
|
.......,
ngày ..... tháng ........ năm..........
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI) PHÙ HIỆU
Kính
gửi: ..............(Sở Xây dựng)................
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận tải: .................................................................................
2. Địa chỉ:
......................................................................................................................
3. Số điện thoại (Fax):
...................................................................................................
Số lượng phù hiệu nộp
lại:
............................................................................................
Đề nghị được cấp: (1)
..................................................................................................
Danh sách xe đề nghị
cấp phù hiệu như sau:
|
TT
|
Biển
kiểm
soát
|
Sức
chứa
|
Nhãn hiệu xe
|
Nước
sản xuất
|
Năm
sản xuất
|
Loại
phù hiệu (Tuyến CĐ, HĐ, DL, taxi, xe tải...)
|
(*)
Xe taxi (sử dụng đồng hồ hoặc sử dụng phần mềm)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI
DIỆN ĐƠN VỊ KDVT
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn cách ghi:
(1) Ghi số lượng phù
hiệu đơn vị xin cấp.
(*) Áp dụng trong
trường hợp đơn vị đề nghị cấp phù hiệu xe taxi.
Ghi chú: Trường hợp đơn vị kinh
doanh vận tải nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng
thực hiện kê khai các thông tin trên theo hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công.
5. Cấp, cấp lại Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN
5.1. [9]Trình
tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN đến
Trung tâm phục vụ hành chính công.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng cấp giấy
phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Xây
dựng cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông
tin của hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường
hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Xây dựng cấp giấy phép thông báo trực tiếp
hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia cho đơn vị kinh doanh vận
tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải trên
cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, Sở Xây dựng cấp giấy phép thực hiện
cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN. Trường hợp không cấp, Sở Xây dựng
cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu
rõ lý do;
- Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN
tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
5.2. Cách thức thực
hiện: nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
Quốc gia.
5.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) [10]Thành
phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
ASEAN theo mẫu Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định số 218/2026/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
5.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
5.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức.
5.6. Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở
Xây dựng.
5.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế ASEAN.
5.8. Phí, lệ phí: không có.
5.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp, cấp
lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN.
- Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế ASEAN.
5.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế ASEAN được cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải của Việt Nam thực
hiện hoạt động vận tải đường bộ quốc tế ASEAN.
- Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế ASEAN được cấp lại trong trường hợp bị hư hỏng, bị mất.
5.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải
đường bộ.
- Nghị định số 218/2026/NĐ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt
động vận tải đường bộ.
[11] Giấy đề nghị cấp, cấp
lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN
|
TÊN
ĐƠN VỊ KDVT:………
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
CẤP,
CẤP LẠI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ ASEAN
Kính
gửi: Sở Xây dựng....................
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận tải:
............................................................................
2. Địa
chỉ:..................................................................................................................
3. Số điện thoại:
......................................... Số Fax/Địa chỉ email:
..........................
4. Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô số: ......................Ngày cấp: ............
5. Đề nghị
....................(cấp/cấp lại*) Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN như
sau:
Loại hình hoạt động
(ghi rõ một hoặc một số loại hình đề nghị cấp, gồm: vận tải hành khách cố định;
vận tải hành khách theo hợp đồng; vận tải hàng hóa bằng xe ô tô):
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
6. Lý do đề nghị cấp
lại:
..........................................................................................
7. Nhận kết quả bằng
hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
|
.....,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng
chữ ký điện tử, dấu điện tử).
- Nếu đề nghị cấp lại
cần ghi rõ lý do.
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành
[12] Mẫu Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế ASEAN
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
PEOPLE’S COMMITTEE OF ...
SỞ XÂY DỰNG …
DEPARTMENT OF CONSTRUCTION ….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY
PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ ASEAN
ASEAN
CROSS-BORDER TRANSPORT PERMIT
Số
Giấy phép (Permit No.):.........................................
1. Cấp cho đơn vị kinh
doanh vận tải (Transport Operator Name): .........................
2. Địa chỉ (Address):
................................................................................................
.....................................................................................................................................
3. Số điện thoại
(Telephone number):
.....................................................................
4. Loại hình hoạt động
vận tải (Type of transport operation):..................................
.....................................................................................................................................
|
|
………,
ngày... tháng... năm ...
………, ........... (dd/mm/yyyy)
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
Issuing Authority
(Ký tên, đóng dấu)
(Signature & Official Stamp)
|
* Chú ý: Bản kết quả điện tử hợp
lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
6. Cấp, cấp lại Giấy
phép liên vận ASEAN
6.1. [13]Trình
tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN đến Trung tâm phục
vụ hành chính công. b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định
vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở
Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc
gia cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương
tiện, Sở Xây dựng cấp giấy phép thực hiện cấp Giấy phép liên vận ASEAN. Trường
hợp không cấp, Sở Xây dựng thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công
quốc gia và nêu rõ lý do;
- Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép liên vận ASEAN tại Trung tâm
phục vụ hành chính công hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
6.2. Cách thức thực
hiện: nộp
trực tiếp.
6.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) [14]Thành
phần hồ sơ:
* Trường hợp cấp mới;
cấp lại khi Giấy phép liên vận ASEAN hết thời hạn sử dụng hoặc còn thời hạn sử
dụng nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan quản lý tại cửa khẩu
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN theo Mẫu số
03 Phụ lục II Nghị định số 218/2026/NĐ-CP
- Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình bản
sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ
chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho
thuê tài chính).
* Trường hợp cấp lại
khi Giấy phép liên vận ASEAN bị hư hỏng, bị mất
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN theo Mẫu số 03
Phụ lục II Nghị định số 218/2026/NĐ-CP
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
6.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
6.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức.
6.6. Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở
Xây dựng.
6.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép liên vận
ASEAN.
6.8. Phí, lệ phí: không có.
6.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp, cấp
lại Giấy phép liên vận ASEAN.
- Giấy phép liên vận
ASEAN.
6.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Giấy phép liên vận
ASEAN được cấp cho các phương tiện thuộc quyền sử dụng hợp pháp của các đơn vị
kinh doanh vận tải đã được cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN.
- Giấy phép liên vận
ASEAN được cấp lại trong trường hợp hết thời hạn sử dụng hoặc còn thời hạn sử
dụng nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan quản lý tại cửa khẩu
hoặc bị hư hỏng, bị mất.
6.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải
đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
[15] Giấy đề nghị cấp, cấp
lại Giấy phép liên vận ASEAN
|
TÊN
ĐƠN VỊ KDVT:………
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
CẤP,
CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN ASEAN
Kính
gửi: Sở Xây dựng ................
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận tải:
.........................................................................
2. Địa chỉ:
.............................................................................................................
3. Số điện thoại:
........................... Số Fax/Địa chỉ email:
...................................
4. Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế ASEAN số: ....................Ngày cấp: ......
5. Đề nghị cấp, cấp lại
Giấy phép liên vận ASEAN cho phương tiện theo danh sách dưới đây:
|
Số TT
|
Biển
số xe
|
Trọng
tải (ghế)
|
Năm
sản xuất
|
Nhãn hiệu
|
Số khung
|
Số máy
|
Màu sơn
|
Thời
gian đề nghị cấp phép
|
Hình
thức hoạt động (vận chuyển hàng hóa hay hành khách)
|
Cửa
khẩu
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Nhận kết quả bằng
hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
|
...,
ngày ...tháng...năm...
ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng
chữ ký điện tử, dấu điện tử).
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành
Mẫu
Giấy phép liên vận ASEAN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

GIẤY PHÉP LIÊN VẬN ASEAN
ASEAN VEHICLE
CROSS-BORDER TRANSPORT PERMIT
|
|
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Socialist Republic of Viet Nam
Bộ Xây dựng Việt Nam đề nghị các cơ quan hữu
quan cho phép phương tiện này đi lại dễ dàng và hỗ trợ khi cần thiết
The Ministry of Construction of Viet Nam
requests relevant agencies to allow the vehicles to operate conveniently and
to render the vehicle any assistance as necessary
Mặt sau bìa trước/Back side
|
|
|
|
|
|
Bộ Xây dựng Việt Nam
Ministry of Construction of Viet Nam
GIẤY PHÉP LIÊN VẬN
ASEAN ASEAN VEHICLE
CROSS-BORDER TRANSPORT PERMIT
Số (Permit No.)...........................
Cấp
cho (Issued to):
□
Phương tiện thương mại (Commercial vehicle)
□
Phương tiện phi thương mại (Non-Commercial vehicle)
Trang 1
Page 1
|
|
Số đăng ký phương tiện (Vehicle registration
Number)
.........................
Ký hiệu nhận biết (Distinguishing Sign) VN
Chi tiết về đơn vị kinh doanh vận tải
Details of Transport Operator
Tên
đơn vị (Transport Operator Name):
..................................................................
..................................................................
Địa
chỉ (Address):
..................................................................
..................................................................
..................................................................
Số điện
thoại (Telephone number): .............
Số
Fax/ Địa chỉ email (Fax number/Email address): ...........
Lĩnh
vực hoạt động vận tải (Type of transport operation):
..................................................................
..................................................................
..................................................................
Số giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN (ASEAN Cross-Border Transport Permit
No.): Ngày phát hành (Issuing date):
Trang 2
Page 2
|
|
|
|
|
|
GHI CHÚ
NOTICES
Giấy phép này có giá trị
This permit is valid
Từ ngày (From): ...........................
(dd/mm/yyyy)
Đến ngày (Until): ........................
(dd/mm/yyyy)
Cửa khẩu, Vùng/tuyến hoạt động, Nơi đến
Border gate, Operation areas/routes, Destination
Cửa
khẩu (Border gate):
...................................................................
...................................................................
...................................................................
Vùng/tuyến
hoạt động (Operation areas/routes):
...................................................................
...................................................................
...................................................................
...................................................................
Nơi đến
(Destination):
...................................................................
...................................................................
Ngày
cấp (Date of issuance):
...................................................................
...................................................................
Issuing Authority
(Signature & Stamp)
Trang 3
Page 3
|
|
GHI CHÚ
NOTICES
Giấy phép này được gia hạn
This permit is extended
Đến ngày (Until): ...........................
(dd/mm/yyyy)
Cửa khẩu, Vùng/tuyến hoạt động, Nơi đến
Border gate, Operation areas/routes, Destination
Cửa
khẩu (Border gate):
...................................................................
...................................................................
...................................................................
Vùng/tuyến
hoạt động (Operation areas/routes):
...................................................................
...................................................................
...................................................................
...................................................................
Nơi đến
(Destination):
...................................................................
...................................................................
Ngày
cấp (Date of issuance):
...................................................................
...................................................................
Issuing Authority
(Signature & Stamp)
Trang 4
Page 4
|
|
|
|
|
|
Chuyến đi
(Trip)
|
Ngày vào
(Date of entry)
|
Gia hạn đến
(Extend until)
(nếu có/if any)
|
Ngày ra
(Date of exit)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
- Thời hạn tạm nhập (Duration of temporary admission):
......... ngày (days)
- Cửa khẩu vào (Entry point):....
- Cửa khẩu ra (Exit point):
- Tuyến đường (Route):……..
|
|
|
|
|
Dấu Hải quan
Customs seal
|
Dấu Hải quan
Customs seal
|
Dấu Hải quan
Customs seal
|
Dấu Hải quan Customs seal
|
|
- Thời hạn tạm nhập (Duration of temporary admission):
......... ngày (days)
- Cửa khẩu vào (Entry point):....
- Cửa khẩu ra (Exit point): …….
- Tuyến đường (Route): ………
|
|
|
|
|
Dấu Hải quan
Customs seal
|
Dấu Hải quan
Customs seal
|
Dấu Hải quan
Customs seal
|
Dấu Hải quan Customs seal
|
|
|
|
Chuyến
đi
(Trip)
|
Ngày
vào
(Date of entry)
|
Gia
hạn đến
(Extend until)
(nếu có/if any)
|
Ngày
ra
(Date of exit)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
- Thời hạn tạm nhập
(Duration of temporary admission): ......... ngày (days)
- Cửa khẩu vào
(Entry point):....
- Cửa khẩu ra (Exit
point):…….
- Tuyến đường
(Route):……..
|
|
|
|
|
Dấu
Hải quan
Customs seal
|
Dấu
Hải quan
Customs seal
|
Dấu
Hải quan
Customs seal
|
Dấu
Hải quan Customs seal
|
|
- Thời hạn tạm nhập
(Duration of temporary admission): ......... ngày (days)
- Cửa khẩu vào
(Entry point):....
- Cửa khẩu ra (Exit
point): …….
- Tuyến đường
(Route): ……..
|
|
|
|
|
Dấu
Hải quan
Customs seal
|
Dấu
Hải quan
Customs seal
|
Dấu
Hải quan
Customs seal
|
Dấu
Hải quan Customs seal
|
|
|
|
|
|
|
Chuyến đi
(Trip)
|
Ngày vào
(Date of entry)
|
Gia hạn đến
(Extend until)
(nếu có/if any)
|
Ngày ra
(Date of exit)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
- Thời hạn tạm nhập (Duration of temporary admission):
......... ngày (days)
- Cửa khẩu vào (Entry point):....
- Cửa khẩu ra (Exit point):
- Tuyến đường (Route):……..
|
|
|
|
|
Dấu Biên phòng
Border guards seal
|
Dấu Biên phòng
Border guards seal
|
Dấu Biên phòng
Border guards seal
|
Dấu Biên phòng
Border guards seal
|
|
- Thời hạn tạm nhập (Duration of temporary admission):
......... ngày (days)
- Cửa khẩu vào (Entry point):....
- Cửa khẩu ra (Exit point): …….
- Tuyến đường (Route): ………
|
|
|
|
|
Dấu Biên phòng
Border guards seal
|
Dấu Biên phòng
Border guards seal
|
Dấu Biên phòng
Border guards seal
|
Dấu Biên phòng
Border guards seal
|
|
|
|
Chuyến đi
(Trip)
|
Ngày vào
(Date of entry)
|
Gia hạn đến
(Extend until)
(nếu có/if any)
|
Ngày ra
(Date of exit)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
- Thời hạn tạm nhập (Duration of temporary admission):
......... ngày (days)
- Cửa khẩu vào (Entry point):....
- Cửa khẩu ra (Exit point):
- Tuyến đường (Route):……..
|
|
|
|
|
Dấu Biên phòng
Border guards seal
|
Dấu Biên phòng
Border guards seal
|
Dấu Biên phòng
Border guards seal
|
Dấu Biên phòng
Border guards seal
|
|
- Thời hạn tạm nhập (Duration of temporary admission):
......... ngày (days)
- Cửa khẩu vào (Entry point):....
- Cửa khẩu ra (Exit point): …….
- Tuyến đường (Route): ………
|
|
|
|
|
Dấu Biên phòng
Border guards seal
|
Dấu Biên phòng
Border guards seal
|
Dấu Biên phòng
Border guards seal
|
Dấu Biên phòng
Border guards seal
|
|
|
|
|
|
|
Hướng dẫn (Instruction)
1. Số
giấy phép này bao gồm 50 trang không bao gồm bìa.
This
permit contains 50 pages excluding the covers.
2.
Khi giấy phép bị mất hoặc không đọc được vì bất cứ nguyên nhân gì, người giữ
giấy phép phải yêu cầu cấp giấy phép mới tại cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
When
this permit get lost or illegible for any reasons, the holder should request
the competent authority to re-issue.
3. Giấy
phép này phải xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
This
permit shall be presented to the competent authorities upon request.
4. Giấy
phép này chỉ sử dụng cho phương tiện đã được ghi trong giấy và phải được gia
hạn trước ngày hết hạn một tháng.
This
permit shall be used for the specified vehicle only and shall be extended one
month before the expiry date.
|
|
Ghi chú (Notices):
Khổ
giấy rộng: 105 mm, dài 150 mm
Page
size: 105 mm x 150 mm
Bìa
màu cam dùng để cấp cho tất cả các phương tiện.
Orange
cover used for all vehicles.
|
Mẫu phù hiệu phương
tiện vận tải qua biên giới ASEAN
|
|
Kích
cỡ và kích thước của Phù hiệu:
Đường
kính ngang: ± 11.5 cm
Đường
kính dọc: ± 11.8 cm
Nền
phù hiệu: Màu cam
|

Ký hiệu phân biệt quốc
gia

Ghi chú: Chữ hoa La-tinh, chữ có
chiều cao 80 mm, nét chữ có bề rộng 10 mm, các chữ có màu đen trên một biển nền
trắng có dạng hình e-líp với trục chính nằm ngang.
7. Gia hạn thời gian
lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của các nước thực hiện các Hiệp định
khung ASEAN về vận tải đường bộ qua biên giới
7.1. [16]Trình
tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ trực tiếp đến Trung tâm phục vụ hành chính công nơi phương tiện gặp sự cố
bất khả kháng.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng gia hạn
thời gian lưu hành cho phương tiện của các nước thực hiện các Hiệp định khung
ASEAN về vận tải đường bộ qua biên giới. Sở Xây dựng thực hiện việc gia hạn
bằng văn bản hoặc gia hạn trong Giấy phép liên vận ASEAN và trả lại Giấy phép
liên vận ASEAN cho đơn vị kinh doanh vận tải. Trường hợp không gia hạn, Sở Xây
dựng trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Trả kết quả gia hạn
thời gian lưu hành cho phương tiện cho đơn vị kinh doanh vận tải trên VNeID
hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản gia hạn (nếu có) và Giấy phép
liên vận ASEAN tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ
bưu chính.
7.2. Cách thức thực
hiện: nộp
trực tiếp.
7.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam theo mẫu theo Mẫu số 05 Phụ lục
II Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;
- Giấy phép liên vận
ASEAN (bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
7.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
7.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
7.6. Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở
Xây dựng.
7.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Gia hạn thời gian lưu
hành tại Việt Nam cho phương tiện của các nước thực hiện các Hiệp định khung
ASEAN về vận tải đường bộ qua biên giới.
7.8. Phí, lệ phí: không có.
7.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam.
7.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Phương tiện của các
nước thực hiện các Hiệp định khung ASEAN về vận tải đường bộ qua biên giới quá
thời gian lưu hành tại Việt Nam quy định tại Giấy phép liên vận ASEAN trong
trường hợp bất khả kháng.
7.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt
động vận tải đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
[17]Mẫu Giấy đề nghị gia
hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
GIẤY
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN LƯU HÀNH CỦA PHƯƠNG TIỆN TẠI VIỆT NAM
REQUEST FOR EXTENSION OF VEHICLE OPERATION PERIOD IN VIET NAM
Kính
gửi: Sở Giao thông vận tải..............
To: Department of Transport of...........province
….
1. Người xin gia hạn (Applicant
Name):………………………………………………
2. Địa chỉ: (Address)……………………………………………………………………
3. Số điện thoại: (Telephone
number) ………..……. Số Fax/Địa chỉ email: (Fax number/Email
address)…………………………………………..…………………………..
4. Đề nghị Sở Giao
thông vận tải …………… gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện vận
tải sau: Kindly request Provincial Transport Department of ………. to extend
the operation period in Viet Nam for the following vehicle(s):
- Biển số xe (Registration
number):…………………………………………………
- Giấy phép liên vận
ASEAN số (ASEAN Vehicle Cross-border Transport Permit number) …. ngày (the date
of) ……(dd/mm/yyyy)
- Ngày hết hạn của giấy
phép (Expiry date of transport permit):……..(dd/mm/yyyy)
5. Lý do xin gia hạn
(Reason for extension):……………………..……………
…………………………………………….………………….…………………
(Mô tả lý do không thể
về nước theo quy định (describe the reason of unability to timely return to its
Home country))
6. Đề nghị gia hạn thời
gian lưu hành tại Việt Nam trong thời gian ……. ngày, từ ngày ……… đến ngày
……………..
Request for extension
of vehicle operation period in Viet Nam in ………….. day(s), from ………….
(dd/mm/yyyy) until …………….. (dd/mm/yyyy)
7. Chúng tôi xin cam
kết (We commit):
a) Chịu trách nhiệm
hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam và các văn bản kèm theo (To
take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the request for
extension of vehicle operation period in Viet Nam and the attached documents).
b) Chấp hành nghiêm
chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những quy định ghi trong các
Hiệp định ASEAN (To comply strictly with all provisions of Viet Nam’s Laws
as well as the provisions of ASEAN Agreement).
|
|
..., ngày … tháng … năm.....
Place, ………………… (dd/mm/yyyy)
Người xin gia hạn (Applicant name)
Ký, ghi rõ họ và tên (Signature & full name)
Lái
xe, chủ phương tiện hoặc người được ủy quyền
(Driver, vehicle owner or authorized person).
|
8. Cấp, cấp lại Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế GMS
8.1. [18]Trình
tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng cấp giấy
phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Xây
dựng hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ
sơ theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa
đổi, bổ sung, Sở Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng
dịch vụ công quốc gia cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải trên
cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, Sở Xây dựng thực hiện cấp Giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế GMS theo mẫu. Trường hợp không cấp, Sở Xây dựng thông
báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;
- Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS tại
Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
8.2. Cách thức thực
hiện: nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia.
8.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) [19]Thành
phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS
theo Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 218/2026/NĐ-CP; b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
8.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
8.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức.
8.6. Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở
Xây dựng.
8.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế GMS.
8.8. Phí, lệ phí: không có.
8.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp, cấp
lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS.
- Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế GMS.
8.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế GMS được cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải của Việt Nam thực
hiện hoạt động vận tải đường bộ quốc tế GMS;
- Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế GMS được cấp lại trong trường hợp bị hư hỏng, bị mất.
8.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động
vận tải đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
[20]Giấy đề nghị cấp, cấp
lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS
|
TÊN
ĐƠN VỊ KDVT:……
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GMS
Kính
gửi: Sở Xây dựng........................
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận tải:
............................................................................
2. Địa chỉ:
.................................................................................................................
3. Số điện thoại:
....................................... Số Fax/Địa chỉ email:
...........................
4. Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô số: ..........Ngày cấp: ..........................
5. Đề nghị Sở Xây dựng
........(cấp/cấp lại*) Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS như sau:
Loại hình hoạt động
(ghi rõ một hoặc một số loại hình đề nghị cấp, gồm: vận tải hành khách cố định;
vận tải hành khách theo hợp đồng; vận tải hàng hóa bằng xe ô tô):
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
6. Lý do đề nghị cấp
lại:
...........................................................................................
7. Nhận kết quả bằng
hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
|
.....,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng
chữ ký điện tử, dấu điện tử).
- Nếu đề nghị cấp lại
cần ghi rõ lý do.
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
[21]Giấy phép vận tải đường
bộ quốc tế GMS
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
PEOPLE’S COMMITTEE OF ...
SỞ XÂY DỰNG…
DEPARTMENT OF CONSTRUCTION…
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY
PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GMS
GMS ROAD TRANSPORT PERMIT
Số
Giấy phép (Permit No.): .............................................
1. Cấp cho đơn vị kinh
doanh vận tải (Transport Operator Name): .........................
2. Địa chỉ (Address):
.................................................................................................
3. Số điện thoại
(Telephone number):
.....................................................................
4. Loại hình hoạt động
vận tải (Type of transport operation):..................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
|
|
………,
ngày... tháng... năm ...
………., ................(dd/mm/yyyy)
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
Issuing
Authority
(Ký tên, đóng dấu)
(Signature & Stamp)
|
* Chú ý: Bản kết quả điện tử hợp
lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
9. Cấp, cấp lại Giấy phép
liên vận GMS hoặc sổ TAD
9.1. [22]Trình
tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD đến Trung
tâm phục vụ hành chính công.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng cấp giấy
phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Xây
dựng hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ
sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ
cần sửa đổi, bổ sung, Sở Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc
qua Cổng dịch vụ công quốc gia cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương
tiện, Sở Xây dựng thực hiện cấp Giấy phép liên vận GMS theo mẫu. Trường hợp
không cấp, Sở Xây dựng thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc
gia và nêu rõ lý do;
- Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD tại
Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính
9.2. Cách thức thực
hiện: nộp
trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
9.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) [23]Thành
phần hồ sơ:
* Trường hợp cấp mới;
cấp lại khi Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD hết thời hạn sử dụng hoặc còn
thời hạn sử dụng nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan quản lý tại
cửa khẩu
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD
theo Mẫu số 03 Phụ lục III Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;
- Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình bản
sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ
chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho
thuê tài chính).
* Trường hợp cấp lại
khi Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD bị hư hỏng, bị mất
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD
theo Mẫu số 03 Phụ lục III Nghị định số 218/2026/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
9.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
9.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức.
9.6. Cơ quan thực hiện
TTHC: [24]Sở Xây dựng.
9.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép liên vận
GMS hoặc sổ TAD.
9.8. Phí, lệ phí: không có.
9.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp, cấp
lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD theo Mẫu.
- Giấy phép liên vận
GMS hoặc sổ TAD.
9.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Giấy phép liên vận
GMS hoặc sổ TAD được cấp cho các phương tiện thuộc quyền sử dụng hợp pháp của
các đơn vị kinh doanh vận tải đã được cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
GMS.
- Giấy phép liên vận
GMS hoặc sổ TAD được cấp lại trong trường hợp hết thời hạn sử dụng hoặc còn
thời hạn sử dụng nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan quản lý tại
cửa khẩu hoặc bị hư hỏng, bị mất.
9.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động
vận tải đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
[25]Giấy đề nghị cấp, cấp
lại Giấy phép liên vận GMS/sổ TAD
|
TÊN
ĐƠN VỊ KDVT:………
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GMS HOẶC SỔ TAD
Kính
gửi: Sở Xây dựng ...........................
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận tải:
............................................................................
2. Địa chỉ:
.................................................................................................................
3. Số điện thoại:
............................................ Số Fax/Địa chỉ email:
.......................
4. Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế GMS số: ..............Ngày cấp: .... .................
5. Đề nghị cấp, cấp lại
Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD cho phương tiện theo danh sách dưới đây:
|
Số TT
|
Biển
số xe
|
Trọng
tải (ghế)
|
Năm
sản xuất
|
Nhãn hiệu
|
Số khung
|
Số máy
|
Màu sơn
|
Thời
gian đề nghị cấp phép
|
Hình
thức hoạt động (vận
chuyển hàng hóa hay hành khách)
|
Cửa
khẩu
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Nhận kết quả bằng
hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
|
...,
ngày... tháng... năm...
Đơn vị kinh doanh vận tải
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng
chữ ký điện tử, dấu điện tử).
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
Mẫu số 04. Giấy phép
liên vận GMS1
|

GMS Road Transport Permit1
|
National
Transport Facilitation Committee Viet Nam
|
This document is issued
in accordance with Protocol 3 and Article 23 of the Agreement between and among
the Governments of the Kingdom of Cambodia, the People’s Republic of China, the
Laos People's Democratic Republic, the Union of Myanmar, the Kingdom of
Thailand, and the Socialist Republic of Viet Nam for Facilitation of Cross -
Border Transport of Goods and Passengers.
|
Permit No.
|
Distinguishing
Nationality Sign
|
Permit
number
|
Optional
Barcode
|
|
Type
of Permit/Transport Operation2:
|
□
Scheduled passenger transport
□
Non-Scheduled passenger transport
□
Cargo transport
|
1. Issuing Authority:
1.1. Name:
.............
1.2. Address:
..............
1.3. Contact Data3: ...............
2. Beneficiary of the
Permit4:
2.1. Name:
................
2.2. Address:
................
2.3. Contact Data:
...................
2.4. Road Transport
Operator’s National License Number: ........................ 5
3. Particulars for
Scheduled Passenger Transport Operations Only:
3.1. Itinerary:
...............
3.2. Frequency of
operations for the beneficiary: .....................
3.3. Maximum Capacity
(number of seats/persons): ...........................
3.4. Other
Restrictions: ..................6
4. Period of Validity:
from ...........until................... 7
5. Allocated Vehicle
Registration Number8:
|
Prime mover/Truck/Bus/Semi- trailer
|
Prime mover/Truck/Bus/Semi- trailer
|
|
1
2
3
4
|
|
5
6
7
8
|
|
|
|
|
|
Place and date of
Issuance: ................. Authentication (Seal/Stamp, Signature):
1. Warning:
Counterfeiting is a criminal offence. This permit entitles its holder to
perform cross-border road transport operations in the GMS region, subject to
compliance with national laws of the Host Country, and the other conditions of
the Agreement. The transport operator shall keep the original of this permit on
board the vehicle at all times during cross-border transport operations for
inspection and control purposes by authorities. This permit shall be valid only
for the vehicle of which the registration number is entered on the permit form.
Except for scheduled passenger transport operations, the Itineraries are
restricted to the exit/entry point, routes, and corridors defined in Protocol 1
to the Agreement.
2. Please tick the type
of transport operation.
3. Contact data may
include: telephone number, fax number, email address, etc.
4. This permit is
nominative and non-negotiable and non-transferable.
5. The validity of this
permit shall be subject to the validity of the holder's transport operator
license.
6. Other restrictions
on this type of transport operations flowing from the arrangements on terms and
conditions by the Country whose territory is traversed as per Article 5(e) of
Protocol 3 to the Agreement.
7. Provided the permit
was used before the expiry of its validity date by entering the territory of
another GMS country than that of its holder transport operator, it shall remain
valid until the completion of the transport operation by the return of the
vehicle to its Home Country. A cross - border transport operation shall be
completed by the exit of the vehicle from the Host Country territory within a
period of 30 days from the date of entry in the Host Country territory. If the
transport operator is unable to timely leave the Host Country territory, he/she
shall inform the Host Country Competent Authority and may be required to file a
request for extension.
8. Type of vehicle
should be entered. Only the number(s) entered in the last box prevail(s). If
the form has become full within its validity period, the issuing authority
shall upon a simple request from its holder forwith replace the original form.
_______________________
1 Giấy phép liên vận GMS
được ban hành theo Nghị định thư III và Điều 23 của Hiệp định giữa Chính phủ
Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Lào, Liên minh Myanmar, Vương quốc Thái Lan và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
về tạo thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa và hành khách qua biên giới. Mẫu giấy
phép liên vận GMS chỉ sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh.
Mẫu số 05. Sổ theo dõi
Tạm nhập Phương tiện vận tải (Sổ TAD)



Ký hiệu phân biệt quốc
gia

Ghi chú: Chữ hoa La-tinh, chữ có
chiều cao 80 mm, nét chữ có bề rộng 10 mm, các chữ có màu đen trên một biển nền
trắng có dạng hình e-líp với trục chính nằm ngang.
10. Gia hạn thời gian
lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của các nước thực hiện Hiệp định GMS
10.1. [26]Trình
tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công nơi phương tiện gặp sự cố bất khả
kháng.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng thực
hiện gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện của các nước thực hiện Hiệp
định GMS. Sở Xây dựng việc gia hạn bằng văn bản hoặc trong sổ TAD và trả lại sổ
TAD cho đơn vị kinh doanh vận tải. Trường hợp không gia hạn, Sở Xây dựng trả
lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Trả kết quả gia hạn
thời gian lưu hành cho phương tiện của đơn vị kinh doanh vận tải trên VNeID
hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản gia hạn (nếu có) và sổ TAD
tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
10.2. Cách thức thực
hiện: nộp
trực tiếp.
10.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam theo Mẫu số 06 Phụ lục III Nghị
định số 218/2026/NĐ-CP;
- Giấy phép liên vận
GMS hoặc sổ TAD (bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
10.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
10.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
10.6. Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở
Xây dựng.
10.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Gia hạn thời gian lưu
hành tại Việt Nam cho phương tiện của các nước thực hiện Hiệp định GMS.
10.8. Phí, lệ phí: không có.
10.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam.
10.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Phương tiện của các
nước thực hiện Hiệp định GMS quá thời gian lưu hành tại Việt Nam quy định tại
Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD trong trường hợp bất khả kháng.
10.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động
vận tải đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
[27]Giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
GIẤY
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN LƯU HÀNH CỦA PHƯƠNG TIỆN TẠI VIỆT NAM
REQUEST FOR EXTENSION OF VEHICLE OPERATION PERIOD IN VIET NAM
Kính
gửi: Sở Xây dựng ..................
To:
Department of Construction of.................
….
1. Người xin gia hạn (Applicant
Name): ..................................................................
2. Địa chỉ: (Address)
................................................................................................
3. Số điện thoại: (Telephone
number) ................. Số Fax/Địa chỉ email: (Fax number/Email
address) ………….
4. Đề nghị Sở Xây dựng
........................................... gia hạn thời gian lưu hành tại Việt
Nam cho phương tiện vận tải sau: Kindly request Provincial Department of
Construction of ................ to extend the operation period in Viet Nam for
the following vehicle (s):
- Biển số xe (Registration
number): .........................................................................
- Giấy phép liên vận
GMS số (GMS Road Transport Permit number) .... ngày (the date of) ...........
(dd/mm/yyyy).
- Ngày hết hạn của giấy
phép (Expiry date of transport permit): ................ (dd/mm/yyyy).
5. Lý do xin gia hạn
(Reason for extension):............................................................
..................................................................................................................................
(Mô tả lý do không thể
về nước theo quy định (describe the reason of unability to timely return to its
Home country))
6. Đề nghị gia hạn thời
gian lưu hành tại Việt Nam trong thời gian ............ngày, từ ngày
.............. đến ngày .........
Request for extension
of vehicle operation period in Viet Nam in ... day(s), from … (dd/mm/yyyy)
until … (dd/mm/yyyy)
7. Chúng tôi xin cam
kết (We commit):
a) Chịu trách nhiệm
hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam và các văn bản kèm theo (To
take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the request for
extension of vehicle operation period in Viet Nam and the attached documents).
b) Chấp hành nghiêm
chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những quy định ghi trong
Hiệp định GMS (To comply strictly with all provisions of Viet Nam’s Laws as
well as the provisions of GMS Agreement).
8. Nhận kết quả bằng
hình thức (Receive the result in the form of):
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ (Valid electronic result): □
- Bản kết quả giấy
(Paper result): □
|
|
........, ngày ... tháng ... năm...
Place, ........................(dd/mm/yyyy)
Người xin gia hạn (Applicant name)
Ký, ghi rõ họ và tên (Signature & full name)
Lái
xe, chủ phương tiện hoặc người được ủy quyền
(Driver, vehicle owner or authorized person)
|
*Chú ý (Note):
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
(A valid electronic
result has the same legal value as the paper result in accordance with current
regulations).
11. Cấp, cấp lại Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
11.1. [28]Trình
tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân, đơn
vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ đến Trung tâm dịch vụ hành chính công.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng cấp giấy
phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Sở Xây dựng
hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ
đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần
sửa đổi, bổ sung, Sở Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông
báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi
đến tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương
tiện, Sở Xây dựng thực hiện cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia. Trường hợp không cấp, Sở Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn
bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;
- Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu
chính.
11.2. Cách thức thực
hiện: nộp
trực tiếp, trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính.
11.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp cấp; cấp
lại khi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia hết thời hạn sử dụng
hoặc còn thời hạn sử dụng nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan
quản lý tại cửa khẩu
- [29]Thành
phần hồ sơ đối với phương tiện thương mại:
+ Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào
và Campuchia cho phương tiện thương mại theo Mẫu số 01 Phụ lục IV Bản chính
hoặc biểu mẫu điện tử Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;
+ Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình bản
sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ
chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho
thuê tài chính);
- [30]Thành
phần hồ sơ đối với phương tiện phi thương mại:
+ Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào
và Campuchia cho phương tiện phi thương mại theo Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định
số 218/2026/NĐ-CP;
+ Trường hợp phương
tiện không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì phải xuất trình bản sao hoặc
bản sao điện tử hợp đồng thuê phương tiện;
+ Bản sao hoặc bản sao
điện tử của: hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh hợp đồng hoặc tài liệu chứng
minh doanh nghiệp đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh,
trên lãnh thổ Lào, Campuchia (đối với doanh nghiệp phục vụ các công trình, dự
án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào hoặc Campuchia) kèm bản dịch hợp
đồng hoặc tài liệu ra tiếng Việt được chứng thực hoặc chứng nhận bởi cơ quan
công chứng đối với trường hợp hợp đồng, tài liệu bằng tiếng nước ngoài.
* Trường hợp cấp lại
khi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia bị hư hỏng, bị mất
- Thành phần hồ sơ đối
với phương tiện thương mại: Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị
cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện
thương mại theo Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định số 218/2026/NĐ- CP.
- Thành phần hồ sơ đối
với phương tiện phi thương mại: Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị
cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện
phi thương mại theo Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định số 218/2026/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
11.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
11.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
11.6. Cơ quan thực hiện
TTHC[31]:
- Sở Xây dựng các tỉnh,
thành phố cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương
tiện thương mại, phương tiện phi thương mại của các tổ chức, cá nhân, đơn vị
kinh doanh vận tải đóng trên địa bàn địa phương
- Sở Xây dựng địa
phương nơi có cửa khẩu biên giới giáp với Lào và Campuchia theo Phụ lục của Bản
ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận tải đường bộ, cấp giấy phép
cho phương tiện phi thương mại của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn các
tỉnh khác của Việt Nam đi qua cửa khẩu của địa phương mình.
11.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
11.8. Phí, lệ phí: không có.
11.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp, cấp
lại giấy phép Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương
tiện thương mại;
- Giấy đề nghị cấp, cấp
lại giấy phép Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương
tiện phi thương mại;
- Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện thương mại.
- Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện phi thương mại.
11.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia được cấp cho phương tiện của các tổ chức, cá
nhân, đơn vị kinh doanh vận tải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật
về hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
- Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia được cấp lại trong trường hợp hết thời hạn sử
dụng hoặc còn thời hạn sử dụng nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ
quan quản lý tại cửa khẩu hoặc bị hư hỏng, bị mất.
11.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt
động vận tải đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
[32] Giấy đề nghị cấp, cấp
lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện thương
mại
|
TÊN
ĐƠN VỊ KDVT:…
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA CHO PHƯƠNG TIỆN
THƯƠNG MẠI
Kính
gửi: Sở Xây dựng ................
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận tải:
............................................................................
2. Địa chỉ:
.................................................................................................................
3. Số điện thoại:
...........................................................Số Fax:
................ ...............
4. Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào hoặc/và Giấy phép vận tải đường bộ quốc
tế giữa Việt Nam và Campuchia số: .... Ngày cấp: ............................
5. Đề nghị Sở Xây
dựng.................. cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia cho phương tiện vận tải sau:
|
Số TT
|
Biển
số xe
|
Trọng
tải (ghế)
|
Năm
sản xuất
|
Nhãn hiệu
|
Số khung
|
Số máy
|
Màu sơn
|
Thời
gian đề nghị cấp phép
|
Hình
thức hoạt động (vận chuyển hàng hóa hay hành khách)
|
Cửa
khẩu xuất - nhập cảnh
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Loại hình kinh doanh
vận tải:
a) Hành khách theo
tuyến cố định: □
b) Hành khách theo hợp
đồng: □ c) Vận tải hàng hóa: □
Ghi chú: Đối với phương tiện vận
chuyển hành khách cố định bổ sung thêm các thông tin sau:
Tuyến:
..........................................đi
..........................................và ngược lại.
Bến đi: Bến xe
...................................(thuộc tỉnh: .........................Việt
Nam).
Bến đến: Bến xe
.................................(thuộc tỉnh:........................................).
Cự ly vận chuyển:
......................................................km.
Hành trình tuyến đường:
..........................................................................................
Đã được
...........................................thông báo khai thác tuyến tại công
văn số ....... ngày ... tháng ... năm ...
7. Nhận kết quả bằng
hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng
chữ ký điện tử, dấu điện tử).
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
[33] Giấy đề nghị cấp, cấp
lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện phi
thương mại
|
TÊN
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA CHO PHƯƠNG TIỆN
PHI THƯƠNG MẠI
Kính
gửi: Sở Xây dựng.....................
1. Tên tổ chức/cá
nhân:.............................................................................................
2. Địa chỉ:
.................................................................................................................
3. Số điện thoại:
................................... Số Fax/Địa chỉ email:
...............................
4. Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào hoặc/và Giấy phép vận tải đường bộ quốc
tế giữa Việt Nam và Campuchia (đối với đơn vị kinh doanh vận tải) số: .............................
Ngày cấp: ..............................
5. Đề nghị Sở Xây dựng
.....................cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và
Campuchia cho phương tiện phi thương mại sau:
|
Số TT
|
Biển
số xe
|
Trọng
tải (ghế)
|
Năm
sản xuất
|
Nhãn hiệu
|
Số khung
|
Số máy
|
Màu sơn
|
Thời
gian đề nghị cấp phép
|
Cửa
khẩu xuất - nhập cảnh
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Mục đích chuyến đi:
a) Công vụ: □ b)
Cá nhân: □
c) Phục vụ hoạt động
của tổ chức/cá nhân: □ d) Mục đích khác: □
7. Nhận kết quả bằng
hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))
|
* Chú ý:
- Tổ chức, đơn vị kinh
doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy
hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
Mẫu Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện thương mại
|

|
Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
Socialist Republic of Viet Nam
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
-------
|
Bộ Xây dựng Việt Nam
đề nghị các cơ quan hữu quan cho phép phương tiện này đi lại dễ dàng và hỗ
trợ khi cần thiết
|
|
GIẤY PHÉP LIÊN VẬN
GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA
VIET NAM - LAOS - CAMBODIA VEHICLE CROSS - BORDER TRANSPORT PERMIT
PHƯƠNG TIỆN THƯƠNG MẠI
COMMERCIAL VEHICLE
|
The Ministry of
Transport of Viet Nam
requests relevant
agencies to allow the vehicles to operate conveniently and to render the
vehicle any assistance as necessary
Mặt sau bìa trước/Back
side
|
|

|
Chi tiết về Đơn vị vận
tải
Details of Transport Operator/Organization
1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải (Transport
Operator Name) ...........................................
Địa chỉ
(Address):.........................................
........................................................................
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
***
|
Điện thoại (Telephone number):
.......................
Số Fax (Fax
number):......................................
2. Tên chủ phương tiện (Vehicle
Owner):........
Địa chỉ
(Address):..........................................
Tel:
.........................Fax:...............................
|
|
GIẤY PHÉP LIÊN VẬN
GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA
VIET NAM - LAOS -
CAMBODIA VEHICLE CROSS - BORDER TRANSPORT PERMIT
|
Thông tin cơ bản về
phương tiện
General data of the vehicle
1. Số đăng ký phương tiện (Registration
number): ......................................................
2. Thông số kỹ thuật (Specifications):
- Năm sản
xuất:..............................................
(Manufacture year)
- Nhãn hiệu (Brand/ Trademark):
......................
- Loại xe
(Model):..............................................
□Xe tải (Truck) □Xe khách (Bus) □Khác (Other)
- Màu sơn
(Colour):.........................................
- Số máy (Engine
number):.............................
- Số khung (Chassis
No.):...............................
|
|
Số giấy phép (Permit number)
.................
Ngày cấp (Date of
issuance):.....................
Thời hạn (Period of validity): Từ (from)
....... đến
(until)
.....................(dd/mm/yyyy)
Cơ quan cấp (Issuling
Authority)
(Ký tên và đóng dấu)
(Signature, Stamp)
|
|
Page 1
|
Page 2
|
|
GHI CHÚ
NOTICES
Cửa khẩu, Vùng/tuyến
hoạt động
Border gate, Operation
areas/routes
Cửa khẩu (Border gate): ................................
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Vùng/tuyến hoạt động (Operation
areas/routes):
...........................................................................
...........................................................................
Vận tải hàng hóa/hành khách, tuyến không cố
định/cố định
Cargo transport/passenger transport, non -
scheduled/scheduled
...........................................................................
...........................................................................
Ghi chú khác (Others):.................................
...........................................................................
...........................................................................
|
GIA HẠN
EXTENTION
Được phép gia hạn 1
lần không quá 10 ngày
(be extended one time and not exceed 10 days)
Gia hạn đến ..................................................
Extended until ......................(dd/mm/yyyy)
Ngày cấp ......................................................
Issuing date .................................................
Cơ quan cấp (Issuing
Authority)
Ký tên, đóng dấu (Signature, Stamp)
|
|
Page 3
|
Page 4
|
|
BIÊN PHÒNG - HẢI QUAN
FOR CUSTOMS
-
IMMIGRATION
|
HẢI QUAN
(CUSTOMS)
|
BIÊN PHÒNG (BORDER
GUARDS)
|
|
Ngày xuất cảnh
Exit date
|
Ngày nhập cảnh
Re-entry date
|
Ngày xuất cảnh
Exit date
|
Ngày nhập cảnh
Re-entry date
|
|
|
|
|
|
|
BIÊN PHÒNG - HẢI QUAN
FOR CUSTOMS
-
IMMIGRATION
|
HẢI QUAN
(CUSTOMS)
|
BIÊN PHÒNG
(BORDER GUARDS)
|
|
Ngày xuất cảnh
Exit date
|
Ngày nhập cảnh
Re-entry date
|
Ngày xuất cảnh
Exit date
|
Ngày nhập cảnh
Re-entry date
|
|
|
|
|
|
|
|
Page 5
|
Next Pages
|
|
Hướng dẫn (Instruction)
1. Khi sổ bị mất hoặc không đọc được vì bất
cứ nguyên nhân gì, người giữ giấy phép phải yêu cầu cấp giấy phép mới tại cơ
quan có thẩm quyền cấp phép.
When this book get lost or illegible for any
reasons, the holder should request the competent authority to re-issue.
2. Sổ này phải xuất trình cho cơ quan có thẩm
quyền khi được yêu cầu.
This book shall be presented to the competent
authorities upon request.
3. Sổ này chỉ sử dụng cho phương tiện đã được
ghi trong giấy và phải được gia hạn trước ngày hết hạn một tháng.
This book shall be used for the specified
vehicle only and shall be extended one month before the expiry date.
|
Ghi chú (notices)
Khổ giấy rộng: 11 cm, dài 15 cm.
Page size 11 cm x 15 cm.
Bìa màu đỏ, từ 50 - 100 trang dùng để cấp cho
phương tiện thương mại.
Red cover (50 - 100 pages) used for commercial vehicles.
|
Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện phi thương mại
|

|
Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
Socialist Republic of Viet Nam
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
-------
|
Bộ Xây dựng Việt Nam
đề nghị các cơ quan hữu quan cho phép phương tiện này đi lại dễ dàng và hỗ
trợ khi cần thiết
|
|
GIẤY PHÉP LIÊN VẬN
GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA
VIET NAM - LAOS -
CAMBODIA VEHICLE CROSS - BORDER TRANSPORT PERMIT
|
The Ministry of Transport
of Viet Nam
requests relevant
agencies to allow the vehicles to operate conveniently and to render the
vehicle any assistance as necessary
|
|
PHƯƠNG TIỆN PHI THƯƠNG
MẠI
NON COMMERCIAL VEHICLE
|
|
|
Mặt bìa trước/ Cover
|
Mặt sau/Back side
|
|

|
Chi tiết về tổ chức/cá
nhân
Details of Organization/Individual
|
|
Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
Socialist Republic of Viet Nam
|
1. Tên tổ chức/cá nhân
(Organization/Individual Name)
................................................................
Địa chỉ (Address):............................................
Điện thoại (Telephone
number):.....................
Số Fax (Fax
number):...................................
2. Tên chủ phương tiện (Vehicle Owner):......
Địa chỉ
(Address):...........................................
Tel:
.........................Fax:................................
Thông tin cơ bản về
phương tiện
General data of the vehicle
1. Số đăng ký phương tiện (Registration
number):.................................................
2. Thông số kỹ thuật (Specifications):.........
- Năm sản xuất (Manufacture year):...........
- Nhãn hiệu (Brand/
Trademark):.................
- Loại xe
(Model):........................................
□Xe tải (Truck) □Xe khách (Bus) □Khác (Other)
- Màu sơn (Colour):.....................................
- Số máy (Engine
number):........................
- Số khung (Chassis
No.):........................
|
|
GIẤY PHÉP LIÊN VẬN
GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA
VIET NAM - LAOS -
CAMBODIA VEHICLE CROSS - BORDER TRANSPORT PERMIT (CLV - CBT PERMIT)
|
|
Số giấy phép (Permit
number) .............
Ngày cấp (Issuing
date):.................
Thời hạn (Period of
validity): Từ (from) ............ đến (until)
....................(dd/mm/yyyy)
Cơ quan cấp (Issuling
Authority)
(Ký tên và đóng dấu)
(Signature, Stamp)
|
|
Page 1
|
Page 2
|
|
GHI CHÚ
NOTICES
Cửa khẩu, Vùng/tuyến
hoạt động
Border gate, Operation areas/routes
Cửa khẩu (Border gate):................................
.........................................................................
.........................................................................
.........................................................................
Vùng/tuyến hoạt động (Operation
areas/routes):
.........................................................................
.........................................................................
Các ghi chú khác (other notices):
.........................................................................
.........................................................................
.........................................................................
|
GIA HẠN
EXTENTION
Được phép gia hạn 1 lần không quá 10 ngày
(be extended one time and not exceed 10 days)
Gia hạn đến ..............................................
Extended until ....................(dd/mm/yyyy)
Ngày cấp .....................................................
Issuing date ................................................
Cơ quan cấp (Issuing Authority)
(Ký tên và đóng dấu)
(Signature, Stamp)
|
|
Page 3
|
Page 4
|
|
BIÊN PHÒNG - HẢI QUAN
FOR CUSTOMS - BORDER GUARDS
|
HẢI QUAN
(CUSTOMS)
|
BIÊN PHÒNG (BORDER
GUARDS)
|
|
Ngày xuất cảnh
Exit date
|
Ngày nhập cảnh
Re-entry date
|
Ngày xuất cảnh
Exit
date
|
Ngày nhập cảnh
Re-entry date
|
|
|
|
|
|
|
BIÊN PHÒNG - HẢI QUAN
FOR CUSTOMS - BORDER GUARDS
|
HẢI QUAN
(CUSTOMS)
|
BIÊN PHÒNG
(BORDER GUARDS)
|
|
Ngày xuất cảnh
Exit date
|
Ngày nhập cảnh
Re-entry date
|
Ngày xuất cảnh
Exit date
|
Ngày nhập cảnh
Re-entry date
|
|
|
|
|
|
|
|
Page 5
|
Next Page
|
|
Hướng dẫn
(Instruction)
1. Khi sổ bị mất hoặc không đọc được vì bất
cứ nguyên nhân gì, người giữ giấy phép phải yêu cầu cấp giấy phép mới tại cơ
quan có thẩm quyền cấp phép.
When this book get lost or illegible for any
reasons, the holder should request the competent authority to re-issue.
2. Sổ này phải xuất trình cho cơ quan có thẩm
quyền khi được yêu cầu.
This book shall be presented to the competent
authorities upon request.
3. Sổ này chỉ sử dụng cho phương tiện đã được
ghi trong giấy và phải được gia hạn trước ngày hết hạn.
This book shall be used for the specified
vehicle only and shall be extended before the expiry date.
|
Ghi chú (notices)
Khổ giấy rộng: 11 cm, dài 15 cm.
Page size 11 cm x 15 cm.
Bìa màu hồng, từ 10 - 20 trang dùng để cấp
cho phương tiện phi thương mại.
Pink cover (10 - 20 pages) used for non
commercial vehicles.
|
Mẫu phù hiệu Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia

Ghi chú: Kích thước 115 mm x 210
mm, nền trắng.
Ký hiệu phân biệt quốc
gia

Ghi chú: Chữ hoa La-tinh, chữ có
chiều cao 80 mm, nét chữ có bề rộng 10 mm, các chữ có màu đen trên một biển nền
trắng có dạng hình e-lip với trục chính nằm ngang.
12. Gia hạn thời gian lưu
hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào, Campuchia
12.1. [34]Trình
tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ Trung tâm phục vụ hành chính công nơi phương tiện gặp sự cố bất khả
kháng.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng thực
hiện gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện cho phương tiện
của Lào, Campuchia. Sở Xây dựng thực hiện việc gia hạn bằng văn bản hoặc gia
hạn trong Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia và trả lại Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh
doanh vận tải. Trường hợp không gia hạn, Sở Xây dựng trả lời bằng văn bản nêu
rõ lý do;
- Trả kết quả gia hạn
thời gian lưu hành cho phương tiện cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận
tải trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản gia hạn (nếu
có) và Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia tại Trung tâm phục vụ
hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính
12.2. Cách thức thực
hiện: nộp
trực tiếp.
12.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam theo Mẫu số 05 Phụ lục IV kèm
theo Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;
- Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia (bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
12.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
12.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
12.6. Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở
Xây dựng.
12.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy gia hạn thời
gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào, Campuchia.
12.8. Phí, lệ phí: không có.
12.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam.
12.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Phương tiện của Lào,
Campuchia quá thời gian lưu hành tại Việt Nam quy định tại giấy phép liên vận
trong trường hợp bất khả kháng được gia hạn 01 lần với thời gian không quá 10
ngày.
12.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải
đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
Mẫu:[35] Giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
GIA HẠN THỜI GIAN LƯU HÀNH CỦA PHƯƠNG TIỆN TẠI VIỆT NAM
REQUEST
FOR EXTENSION OF VEHICLE OPERATION PERIOD IN VIET NAM
Kính
gửi: Sở Xây dựng.....................
To:
Department of Construction of.....................
1. Người xin gia hạn
(Applicant Name):
..................................................................
2. Địa chỉ (Address):
................................................................................................
3. Số điện thoại
(Telephone number): .....................Số Fax (Fax number): .............
4. Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia số (Laos - Cambodia - Viet Nam vehicle
cross-border transport permit No.): .........................ngày (the date of)
......
5. Ngày hết hạn của
Giấy phép liên vận (Expiry date of transport permit):. ............
6. Lý do xin gia hạn:
(mô tả lý do không thể về nước theo quy định) (Reason for extension: describe
the reason of unability to timely return to its Home Country) .........
7. Đề nghị gia hạn thời
gian lưu hành tại Việt Nam trong thời gian ... ngày, từ ngày.... đến ngày ...
Request for extension
of vehicle operation period in Viet Nam in ...day(s), from ...until…
8. Chúng tôi xin cam
kết (We commit):
a) Chịu trách nhiệm
hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam và các văn bản kèm theo (To take
full responsibility for the truthfulness and accuracy of the request for
extension of vehicle operation period in Viet Nam and the attached documents).
b) Chấp hành nghiêm
chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những quy định ghi trong các
điều ước quốc tế về vận tải qua biên giới giữa Việt Nam, Lào và Campuchia (To
comply strictly with all provisions of Viet Nam’s Laws as well as the
provisions of international treaties among Viet Nam, Laos and Cambodia on
cross-border transport).
9. Nhận kết quả bằng
hình thức (Receive the result in the form of):
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ (Valid electronic result): □
- Bản kết quả giấy
(Paper result): □
|
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
Place, ..............(dd/mm/yyyy)
Người xin gia hạn
(Applicant Name)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Signature and full name)
|
* Chú ý (Note):
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
(A valid electronic
result has the same legal value as the paper result in accordance with current
regulations)
13. Đăng ký khai thác
tuyến, bổ sung hoặc thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố
định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
13.1. [36]Trình
tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải nộp hồ sơ cho Trung tâm phục vụ hành chính công. b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng cấp giấy
phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ nộp trực tiếp hoặc
dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận cập nhật thông tin của hồ sơ theo đúng quy
định vào Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở
Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng dịch vụ
công quốc gia cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương
tiện, kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn vị
kinh doanh vận tải trên cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, Sở Xây dựng
có văn bản thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam,
Lào và Campuchia. Trường hợp không cấp, Sở Xây dựng thông báo bằng văn bản hoặc
qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;
- Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản thông báo khai thác tuyến vận tải
hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia tại Trung tâm phục vụ hành
chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
13.2. Cách thức thực
hiện: nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia.
13.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) [37]Thành
phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Văn bản đề nghị đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia theo Mẫu số 06 Phụ lục IV Nghị định số
218/2026/NĐ-CP;
- Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình bản
sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ
chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho
thuê tài chính)
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam,
Lào và Campuchia;
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Hợp đồng đối tác giữa đơn vị kinh doanh vận tải Việt Nam với đối
tác của Lào và/hoặc Campuchia (Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao
điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản
chính để đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
13.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
13.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ
chức.
13.6. Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở
Xây dựng.
13.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Thông báo khai thác
tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
13.8. Phí, lệ phí: không có.
13.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đăng ký khai
thác tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện vận tải hành khách cố định giữa Việt
Nam, Lào và Campuchia.
- Phương án khai thác
tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
- Thông báo khai thác
tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
13.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải đáp ứng điều kiện theo quy định hiện hành được đăng ký khai thác tuyến vận
tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
13.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động
vận tải đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
Mẫu.[38] Giấy đề nghị đăng ký
khai thác tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam, Lào và Campuchia
|
TÊN
ĐƠN VỊ KDVT:………
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......./.........
|
.......,
ngày ..... tháng ........ năm..........
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ KHAI THÁC TUYẾN, BỔ SUNG, THAY THẾ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH
KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA
Kính
gửi: Sở Xây dựng ...................
1. Tên doanh nghiệp,
hợp tác xã:
.............................................................................
2. Địa chỉ:
.................................................................................................................
3. Số điện thoại:
...........................................Số Fax:
...............................................
4. Đăng ký khai thác
tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam,
Lào và Campuchia như sau:
Tỉnh/thành phố đi:
..........................................Tỉnh/thành phố đến:
........................
Bến đi:
......................................Bến đến: ................................................................
Cự ly vận chuyển:
.......................................km.
Hành trình chạy xe:
..................................................................................................
5. Danh sách xe đăng
ký, bổ sung, thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
|
STT
|
Biển
kiểm soát
|
Tên
chủ sở hữu
|
Mác
xe
|
Trọng
tải
|
Năm
sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Doanh nghiệp, hợp
tác xã cam kết:
a) Chịu trách nhiệm
hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Giấy đăng ký khai thác
vận tải hành khách cố định;
b) Chấp hành nghiêm
chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những quy định, ghi trong
Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa dân chủ nhân
dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận tải đường bộ.
7. Nhận kết quả bằng
hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng
chữ ký điện tử, dấu điện tử).
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
Mẫu
Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
|
TÊN
ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHƯƠNG
ÁN KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA
1. Đặc điểm tuyến
Tên tuyến:
......................................đi
.......................................................và ngược lại.
Bến đi:
..............................................................................................................................
Bến đến:
...........................................................................................................................
Cự ly vận chuyển:
.........................................................km.
Lộ trình:
............................................................................................................................
2. Biểu đồ chạy xe
Số chuyến trong ....
ngày/tuần/tháng.
a) Tại bến lượt đi: bến
xe:
................................................................................................
Hàng ngày có
....................................................chuyến xuất bến như sau:
+ Chuyến 1 xuất bến lúc
...................................giờ.
+ Chuyến 2 xuất bến lúc
...................................giờ.
+
...................................
b) Tại bến lượt về: bến
xe:
..............................................................................................
Hàng ngày có
.........................chuyến xuất bến như sau:
+ Chuyến 1 xuất bến lúc
...................................giờ.
+ Chuyến 2 xuất bến lúc
...................................giờ.
+
...................................
c) Thời gian thực hiện
một hành trình chạy xe .... giờ.
d) Tốc độ lữ hành:
....................km/giờ.
đ) Thời gian dừng nghỉ
dọc đường: ........................................phút.
3. Các điểm dừng nghỉ
trên đường
a) Lượt đi từ Bến xe:
................................đến Bến xe:
....................................................
(Yêu cầu ghi rõ lý
trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc các nhà hàng được
quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật của nước sở
tại).
- Điểm dừng thứ nhất:
.....................................................................................................
- Điểm dừng thứ hai:
.......................................................................................................
- Điểm dừng thứ ba:
.........................................................................................................
b) Lượt về từ Bến xe
......................................................đến Bến xe:
..............................
(Yêu cầu ghi rõ lý
trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc các nhà hàng được
quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật của nước sở
tại).
- Điểm dừng thứ nhất:
......................................................................................................
- Điểm dừng thứ hai:
.......................................................................................................
- Điểm dừng thứ ba:
.........................................................................................................
c) Thời gian dừng, nghỉ
từ .............................đến ................................phút/điểm.
4. Phương tiện bố trí
trên tuyến
|
STT
|
Biển
số xe
|
Trọng
tải (Ghế)
|
Năm
sản xuất
|
Nhãn
hiệu
|
Ghi
chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
5. Lái xe, nhân viên
phục vụ trên xe
a) Số lượng:
b) Điều kiện của lái
xe:
- Có bằng lái xe phù
hợp với xe điều khiển.
- Có đủ điều kiện về
sức khoẻ, bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.
- Có hợp đồng lao động
bằng văn bản với đơn vị.
- Lái xe, nhân viên
phục vụ trên xe mặc đồng phục, mang bảng tên.
-
.........................................................................................................
-
.........................................................................................................
c) Điều kiện của nhân
viên phục vụ trên xe
-
.........................................................................................................
6. Các dịch vụ khác
a) Dịch vụ chung chạy
xe trên tuyến:
..............................................................................
b) Dịch vụ đối với
những xe chất lượng cao:...................................................................
7. Giá vé
a) Giá vé:
- Giá vé suốt tuyến:
.......................................................đồng/hành khách.
- Giá vé chặng (nếu
có): ...............................................đồng/hành khách.
|
Giá
vé
|
đồng/hành khách
|
|
Trong đó:
- Giá vé (*)
|
đồng/hành
khách
|
|
- Chi phí các bữa ăn
chính
|
đồng/hành
khách
|
|
- Chi phí các bữa ăn
phụ
|
đồng/hành
khách
|
|
- Phục vụ khác: khăn,
nước ...
|
đồng/hành
khách
|
(*) Giá vé đã bao gồm
bảo hiểm hành khách, phí cầu phà và các dịch vụ bến bãi.
b) Hình thức bán vé
- Bán vé tại quầy ở bến
xe:
..........................................................................................
- Bán vé tại đại lý:
............................................... (ghi rõ tên đại lý, địa chỉ,
điện thoại).
- Bán vé qua mạng:
......................................................................... (địa
chỉ trang web).
|
|
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
Thông
báo khai thác tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện vận tải hành khách cố định
giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH...
SỞ XÂY DỰNG...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../SXD-VT
|
.......,
ngày ..... tháng ........ năm......
|
THÔNG
BÁO
KHAI THÁC TUYẾN, BỔ SUNG, THAY THẾ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA
VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA
Tuyến:
...................đi .....................và ngược lại
Giữa:
Bến xe.............................và Bến xe...............................
Kính
gửi:........................................................
Sở Xây dựng nhận được
công văn số......... ngày ... tháng ....năm ... và hồ sơ kèm theo của ..........................về
việc đăng ký khai thác tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện vận tải hành khách
cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia;
Thực hiện Điều ... Nghị
định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận
tải đường bộ, Sở Xây dựng .............................thông báo như sau:
Cho phép
......................................được khai thác tuyến, bổ sung, thay thế
phương tiện vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
Tên tuyến: .......................đi
............................và ngược lại
Bến đi: Bến xe
.................................(tên tỉnh đi).
Bến đến: Bến xe
............................(tên tỉnh đến).
Hành trình: .............................................cửa
khẩu đi/cửa khẩu đến.
Số xe tham gia khai
thác: ...................................(dành
cho phương tiện đăng ký khai thác tuyến)
Số xe bổ sung khai thác
tuyến: ...............................................(dành
cho phương tiện bổ sung khai thác tuyến)
Số xe thay thế: ............................Thay
thế cho xe ..................................(dành cho phương tiện thay thế
khai thác tuyến)
Thời hạn tham gia khai
thác: Theo
thời hạn quy định của Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào
hoặc Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia.
Trong thời gian 60
ngày, kể từ ngày ký văn bản này, doanh nghiệp (hợp tác xã) phải đưa phương tiện
vào triển khai thực hiện, doanh nghiệp (hợp tác xã) phải ký hợp đồng khai thác
với bến xe hai đầu tuyến, báo cáo về Sở Xây dựng[39]………
Quá thời hạn nêu trên, văn bản thông báo không còn hiệu lực.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………
- Lưu:...
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
|
14. Cấp Giấy phép vận
tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại A, B, C, E, F, G cho
phương tiện của Việt Nam
14.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân, đơn
vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công
b) Giải quyết TTHC:
* [40]Đối
với trường hợp cấp Giấy phép vận tải loại A, E; Giấy phép vận tải loại B, C, F, G lần đầu
trong năm:
- Sở Xây dựng cấp giấy
phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Xây
dựng hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ
sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ
cần sửa đổi, bổ sung, Sở Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc
thông báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần
sửa đổi đến tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương
tiện, kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn vị
kinh doanh vận tải trên cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, Sở Xây dựng
thực hiện cấp giấy phép theo các mẫu quy định. Trường hợp không cấp, sở Xây
dựng thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia đến tổ chức,
đơn vị kinh doanh vận tải và nêu rõ lý do;
- Trả kết quả cho tổ
chức, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên
VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép vận tải tại Trung tâm
phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
* [41]Đối
với trường hợp cấp Giấy phép vận tải loại B, C, F, G lần thứ hai trở đi trong năm:
- Người lái xe hoặc
nhân viên của đơn vị kinh doanh vận tải đã được cấp Giấy phép vận tải loại B,
C, F, G xuất trình Giấy phép vận tải đã sử dụng cho Sở Xây dựng các tỉnh Quảng
Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu để được cấp Giấy phép vận
tải loại B, C, F, G lần thứ hai trở đi trong năm;
- Sở Xây dựng các tỉnh
nêu trên thực hiện cấp Giấy phép vận tải loại B, C, F, G lần thứ hai trở đi
trong năm.
14.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc
dịch vụ bưu chính.
14.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với trường hợp
cấp lần đầu
- [42]Đối
với phương tiện thương mại gồm:
+ Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Trung Quốc theo Mẫu số 01 Phụ lục V kèm theo Nghị định số
218/2026/NĐ-CP;
+ Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình bản
sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ
chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho
thuê tài chính).
- [43]Đối
với xe công vụ gồm:
+ Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Trung Quốc theo Mẫu số 02 Phụ lục V kèm theo Nghị định số
218/2026/NĐ-CP;
+ Bản sao hoặc bản sao
điện tử của văn bản mời của đối tác phía Trung Quốc nêu rõ tuyến đường, cửa
khẩu và thời gian mời (trường hợp bản gốc không có tiếng Việt thì phải kèm theo
bản dịch tiếng Việt);
+ Bản sao hoặc bản sao
điện tử của quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền.
* Đối với trường hợp
cấp lần thứ hai trở đi:
- Giấy phép vận tải
(xuất trình).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
14.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
14.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
14.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
[44]Sở Xây dựng các tỉnh:
Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu căn cứ theo
tuyến đường vận chuyển và các cặp cửa khẩu thuộc địa phận quản lý cấp: Giấy
phép vận tải loại A, B, C, E, F, G thời hạn cấp giấy phép được tính từ ngày đề
nghị cấp giấy phép đến ngày 31 tháng 12 của năm cấp giấy phép; riêng Giấy phép
vận tải loại B và loại F cấp cho xe công vụ thì thời hạn cấp giấy phép theo đề
nghị của tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhưng tối đa đến ngày 31 tháng 12 của
năm cấp giấy phép.
14.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại A, B, C, E, F, G.
14.8. Phí, lệ phí: không có.
14.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp, cấp
lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc.
- Giấy phép vận tải
loại A, B, C, E, F, G.
14.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Giấy phép vận tải
loại A, B, C, E, F, G được cấp cho phương tiện của các đơn vị kinh doanh vận
tải và xe công vụ của Việt Nam.
14.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động
vận tải đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
Mẫu.[45] Giấy đề nghị cấp, cấp
lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc (đối với
phương tiện thương mại)
|
TÊN
ĐƠN VỊ KDVT:...............
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP
VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC
(đối
với phương tiện thương mại)
Kính
gửi: Sở Xây dựng ……………..
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận tải:
.............................................................................
2. Địa chỉ:..................................................................................................................
3. Số điện
thoại:....................................... Số Fax/Địa chỉ Email:
............................
4. Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô số................ Ngày cấp......................
5. Đề nghị cấp Giấy
phép vận tải loại...... cho phương tiện theo danh sách dưới đây:
(Nếu có nhiều phương
tiện thì lập bảng kê kèm theo đơn)
|
TT
|
Biển
số xe
|
Nhãn hiệu
|
Năm
sản xuất
|
Trọng
tải (số ghế, tấn)
|
Thời
hạn đề nghị cấp phép
|
Hình
thức hoạt động (định kỳ, không định kỳ, vận tải hàng hóa)
|
Tuyến
hoạt động
|
Điểm
dừng nghỉ trên đường
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Người liên hệ để trả
kết quả cấp phép: Họ tên:……………. Điện thoại: ............
7. Nhận kết quả bằng
hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………
- Lưu:...
|
……., ngày... tháng... năm ...
ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng
chữ ký điện tử, dấu điện tử).
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
Mẫu số 02.[46] Giấy đề nghị cấp, cấp
lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc (đối với xe
công vụ)
|
TÊN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC
(đối
với xe công vụ)
Kính
gửi: Sở Xây dựng ………………
1. Tên cơ quan, đơn vị:
.............................................................................................
2. Địa
chỉ:..................................................................................................................
3. Số điện
thoại:....................................... Số Fax/Địa chỉ email:
.............................
4. Mục đích đề nghị cấp
giấy phép cho phương tiện: ...............................................
5. Đề nghị cấp Giấy
phép vận tải loại……. cho phương tiện theo danh sách dưới đây:
|
TT
|
Biển
số xe
|
Nhãn hiệu
|
Năm
sản xuất
|
Trọng
tải (số
ghế, tấn)
|
Thời
gian đề nghị cấp phép
|
Cửa
khẩu xuất - nhập
|
Tuyến
đường
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Người liên hệ để trả
kết quả cấp phép: Họ tên: …….. Số điện thoại: ..................
7. Nhận kết quả bằng
hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………
- Lưu:...
|
…….,
ngày... tháng... năm ...
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
- Cơ quan, đơn vị phải
ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng chữ ký
điện tử, dấu điện tử).
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
Mẫu
Giấy phép vận tải loại A
Khổ giấy A4, nền trắng
in chữ đen, riêng chữ A in chìm mầu hồng.

GHI
CHÚ
- Phương tiện vận tải
hành khách (bao gồm cả khách du lịch), hàng hóa định kỳ hoặc không định kỳ và
xe công vụ giữa hai nước phải có giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và hoạt
động trên các tuyến đường bộ được hai nước mở cho vận tải đường bộ quốc tế.
- Giấy phép này viết
bằng tiếng Việt và tiếng Trung. Xe ô tô phải mang theo giấy phép này và phải
chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy phép này chỉ
dành riêng cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) và
hàng hóa đường bộ quốc tế và xe công vụ, không thay cho giấy phép vận tải đường
bộ trong nước của mỗi nước và không được chuyển nhượng cho người thứ ba sử
dụng.
- Người lái xe hoạt
động trên lãnh thổ hai nước Việt - Trung phải tuân theo Luật pháp quốc gia,
quản lý hành chính, quy định về vận tải đường bộ và quy tắc giao thông của nước
bên kia.

Mẫu
Giấy phép vận tải loại B
Khổ giấy A4, nền trắng
in chữ đen, riêng chữ B in chìm màu lam nhạt.

GHI
CHÚ
- Phương tiện vận tải
hành khách (bao gồm cả khách du lịch), hàng hóa định kỳ hoặc không định kỳ và
xe công vụ giữa hai nước phải có giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và hoạt
động trên các tuyến đường bộ được hai nước mở cho vận tải đường bộ quốc tế.
- Giấy phép này viết
bằng tiếng Việt và tiếng Trung. Xe ô tô phải mang theo giấy phép này và phải
chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy phép này chỉ dành
riêng cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) và hàng hóa
đường bộ quốc tế và xe công vụ, không thay cho giấy phép vận tải đường bộ trong
nước của mỗi nước và không được chuyển nhượng cho người thứ ba sử dụng.
- Người lái xe hoạt động
trên lãnh thổ hai nước Việt - Trung phải tuân theo Luật pháp quốc gia, quản lý
hành chính, quy định về vận tải đường bộ và quy tắc giao thông của nước bên
kia.

Mẫu
Giấy phép vận tải loại C
Khổ
giấy A4, nền trắng in chữ đen, riêng chữ C in chìm màu vàng nhạt.

GHI CHÚ
- Phương tiện vận tải
hành khách (bao gồm cả khách du lịch), hàng hóa định kỳ hoặc không định kỳ và
xe công vụ giữa hai nước phải có giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và hoạt
động trên các tuyến đường bộ được hai nước mở cho vận tải đường bộ quốc tế.
- Giấy phép này viết
bằng tiếng Việt và tiếng Trung. Xe ô tô phải mang theo giấy phép này và phải
chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy phép này chỉ
dành riêng cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) và
hàng hóa đường bộ quốc tế và xe công vụ, không thay cho giấy phép vận tải đường
bộ trong nước của mỗi nước và không được chuyển nhượng cho người thứ ba sử
dụng.
- Người lái xe hoạt
động trên lãnh thổ hai nước Việt - Trung phải tuân theo Luật pháp quốc gia,
quản lý hành chính, quy định về vận tải đường bộ và quy tắc giao thông của nước
bên kia.

Mẫu
Giấy phép vận tải loại E
Khổ
giấy A4, nền trắng in chữ đen, riêng chữ E in chìm viền màu xám trong màu
trắng.

GHI CHÚ
- Phương tiện vận tải
hành khách (bao gồm cả khách du lịch), hàng hóa định kỳ hoặc không định kỳ và
xe công vụ giữa hai nước phải có giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và hoạt
động trên các tuyến đường bộ được hai nước mở cho vận tải đường bộ quốc tế.
- Giấy phép này viết
bằng tiếng Việt và tiếng Trung. Xe ô tô phải mang theo giấy phép này và phải
chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy phép này chỉ
dành riêng cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) và
hàng hóa đường bộ quốc tế và xe công vụ, không thay cho giấy phép vận tải đường
bộ trong nước của mỗi nước và không được chuyển nhượng cho người thứ ba sử
dụng.
- Người lái xe hoạt
động trên lãnh thổ hai nước Việt - Trung phải tuân theo Luật pháp quốc gia,
quản lý hành chính, quy
định về vận tải đường bộ và quy tắc giao thông của nước bên kia.

Mẫu
Giấy phép vận tải loại F
Khổ
giấy A4, Nền trắng in chữ đen, riêng chữ F in chìm viền màu xám trong màu
trắng.

GHI CHÚ
- Phương tiện vận tải
hành khách (bao gồm cả khách du lịch), hàng hóa định kỳ hoặc không định kỳ và
xe công vụ giữa hai nước phải có giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và hoạt
động trên các tuyến đường bộ được hai nước mở cho vận tải đường bộ quốc tế.
- Giấy phép này viết
bằng tiếng Việt và tiếng Trung. Xe ô tô phải mang theo giấy phép này và phải
chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy phép này chỉ
dành riêng cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) và
hàng hóa đường bộ quốc tế và xe công vụ, không thay cho giấy phép vận tải đường
bộ trong nước của mỗi nước và không được chuyển nhượng cho người thứ ba sử
dụng.
- Người lái xe hoạt
động trên lãnh thổ hai nước Việt - Trung phải tuân theo Luật pháp quốc gia,
quản lý hành chính, quy định về vận tải đường bộ và quy tắc giao thông của nước
bên kia.

Mẫu
Giấy phép vận tải loại G
Khổ
giấy A4, Nền trắng in chữ đen, riêng chữ G in chìm viền màu xám trong màu
trắng.

GHI CHÚ
- Phương tiện vận tải
hành khách (bao gồm cả khách du lịch), hàng hóa định kỳ hoặc không định kỳ và
xe công vụ giữa hai nước phải có giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và hoạt
động trên các tuyến đường bộ được hai nước mở cho vận tải đường bộ quốc tế.
- Giấy phép này viết
bằng tiếng Việt và tiếng Trung. Xe ô tô phải mang theo giấy phép này và phải
chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy phép này chỉ
dành riêng cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) và
hàng hóa đường bộ quốc tế và xe công vụ, không thay cho giấy phép vận tải đường
bộ trong nước của mỗi nước và không được chuyển nhượng cho người thứ ba sử
dụng.
- Người lái xe hoạt
động trên lãnh thổ hai nước Việt - Trung phải tuân theo Luật pháp quốc gia,
quản lý hành chính, quy định về vận tải đường bộ và quy tắc giao thông của nước
bên kia.

15. Cấp lại Giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại A, B, C, E, F, G cho
phương tiện của Việt Nam
15.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân, đơn
vị kinh doanh vận tải bị mất, bị hỏng Giấy phép vận tải nộp hồ sơ đến Trung tâm
phục vụ hành chính công
b) Giải quyết TTHC:
* Đối với trường hợp
cấp Giấy phép vận tải loại A, E; Giấy phép vận tải loại B, C, F, G lần đầu
trong năm:
- Sở Xây dựng cấp giấy
phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Xây
dựng hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ
sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ
cần sửa đổi, bổ sung, Sở Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc
thông báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần
sửa đổi đến tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương
tiện, kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn vị
kinh doanh vận tải trên cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, sở Xây dựng
thực hiện cấp giấy phép theo mẫu. Trường hợp không cấp, sở Xây dựng thông báo
bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia đến tổ chức, đơn vị kinh doanh
vận tải và nêu rõ lý do;
- Trả kết quả cho tổ
chức, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên
VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép vận tải tại Trung tâm
phục vụ hành chính công hoặc cơ quan cấp phép hoặc được gửi qua dịch vụ bưu
chính.
* Đối với trường hợp
cấp Giấy phép vận tải loại B, C, F, G lần thứ hai trở đi trong năm:
- Người lái xe hoặc
nhân viên của đơn vị kinh doanh vận tải đã được cấp Giấy phép vận tải loại B,
C, F, G xuất trình Giấy phép vận tải đã sử dụng cho Sở Xây dựng các tỉnh Quảng
Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu để được cấp Giấy phép vận
tải loại B, C, F, G lần thứ hai trở đi trong năm;
- Sở Xây dựng các tỉnh
nêu trên thực hiện cấp Giấy phép vận tải loại B, C, F, G lần thứ hai trở đi
trong năm.
15.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc
dịch vụ bưu chính.
15.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với trường hợp
cấp lần đầu
- Đối với phương tiện
thương mại gồm:
+ Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Trung Quốc theo Mẫu số 01 Phụ lục V kèm theo Nghị định số
218/2026/NĐ-CP;
- Đối với xe công vụ
gồm:
+ Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Trung Quốc theo Mẫu số 02 Phụ lục V kèm theo Nghị định số
218/2026/NĐ-CP;
+ Bản sao hoặc bản sao
điện tử của văn bản mời của đối tác phía Trung Quốc nêu rõ tuyến đường, cửa
khẩu và thời gian mời (trường hợp bản gốc không có tiếng Việt thì phải kèm theo
bản dịch tiếng Việt);
+ Bản sao hoặc bản sao
điện tử của quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền.
* Đối với trường hợp
cấp lần thứ hai trở đi:
- Giấy phép vận tải đã
cấp (xuất trình). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
15.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
15.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
Sở Xây dựng các tỉnh
Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu.
15.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại A, B, C, E, F, G.
15.8. Phí, lệ phí: không có.
15.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp, cấp
lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc.
- Giấy phép vận tải
loại A, B, C, E, F, G.
15.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Giấy phép vận tải
loại A, B, C, E, F, G được cấp cho phương tiện của các đơn vị kinh doanh vận
tải và xe công vụ của Việt Nam.
15.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động
vận tải đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
Mẫu.[47] Giấy
đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung
Quốc (đối với phương tiện thương mại)
|
TÊN
ĐƠN VỊ KDVT:...............
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP
VẬN
TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC
(đối
với phương tiện thương mại)
Kính
gửi: Sở Xây dựng ……………..
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận tải:
.............................................................................
2. Địa
chỉ:..................................................................................................................
3. Số điện
thoại:....................................... Số Fax/Địa chỉ Email:
............................
4. Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô số................ Ngày cấp......................
5. Đề nghị cấp Giấy
phép vận tải loại...... cho phương tiện theo danh sách dưới đây:
(Nếu có nhiều phương
tiện thì lập bảng kê kèm theo đơn)
|
TT
|
Biển
số xe
|
Nhãn
hiệu
|
Năm
sản xuất
|
Trọng
tải (số ghế, tấn)
|
Thời
hạn đề nghị cấp phép
|
Hình
thức hoạt động (định kỳ, không định kỳ, vận tải hàng hóa)
|
Tuyến
hoạt động
|
Điểm
dừng nghỉ trên đường
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Người liên hệ để trả
kết quả cấp phép: Họ tên:……………. Điện thoại: ............
7. Nhận kết quả bằng
hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
………
- Lưu:...
|
…….,
ngày... tháng... năm …
ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng
chữ ký điện tử, dấu điện tử).
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
Mẫu số 02.[48]
Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và
Trung Quốc (đối với xe công vụ)
|
TÊN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
CẤP,
CẤP LẠI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC
(đối
với xe công vụ)
Kính
gửi: Sở Xây dựng ………………
1. Tên cơ quan, đơn vị:
.............................................................................................
2. Địa
chỉ:..................................................................................................................
3. Số điện
thoại:....................................... Số Fax/Địa chỉ email:
.............................
4. Mục đích đề nghị cấp
giấy phép cho phương tiện: ...............................................
5. Đề nghị cấp Giấy
phép vận tải loại……. cho phương tiện theo danh sách dưới đây:
|
TT
|
Biển
số xe
|
Nhãn
hiệu
|
Nămsản
xuất
|
Trọng
tải (số ghế, tấn)
|
Thời
gian đề nghị cấp phép
|
Cửa
khẩu xuất - nhập
|
Tuyến
đường
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Người liên hệ để trả
kết quả cấp phép: Họ tên: …….. Số điện thoại: ..................
7. Nhận kết quả bằng
hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………
- Lưu:...
|
…….,
ngày... tháng... năm ...
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
- Cơ quan, đơn vị phải
ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng chữ ký
điện tử, dấu điện tử).
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
Mẫu
Giấy phép vận tải loại A
Khổ
giấy A4, nền trắng in chữ đen, riêng chữ A in chìm màu hồng.

GHI CHÚ
- Phương tiện vận tải
hành khách (bao gồm cả khách du lịch), hàng hóa định kỳ hoặc không định kỳ và
xe công vụ giữa hai nước phải có giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và hoạt
động trên các tuyến đường bộ được hai nước mở cho vận tải đường bộ quốc tế.
- Giấy phép này viết
bằng tiếng Việt và tiếng Trung. Xe ô tô phải mang theo giấy phép này và phải
chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy phép này chỉ
dành riêng cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) và
hàng hóa đường bộ quốc tế và xe công vụ, không thay cho giấy phép vận tải đường
bộ trong nước của mỗi nước và không được chuyển nhượng cho người thứ ba sử
dụng.
- Người lái xe hoạt
động trên lãnh thổ hai nước Việt - Trung phải tuân theo Luật pháp quốc gia,
quản lý hành chính, quy định về vận tải đường bộ và quy tắc giao thông của nước
bên kia.

Mẫu
Giấy phép vận tải loại B
Khổ
giấy A4, nền trắng in chữ đen, riêng chữ B in chìm màu lam nhạt.
GHI CHÚ
- Phương tiện vận tải
hành khách (bao gồm cả khách du lịch), hàng hóa định kỳ hoặc không định kỳ và
xe công vụ giữa hai nước phải có giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và hoạt
động trên các tuyến đường bộ được hai nước mở cho vận tải đường bộ quốc tế.
- Giấy phép này viết
bằng tiếng Việt và tiếng Trung. Xe ô tô phải mang theo giấy phép này và phải
chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy phép này chỉ
dành riêng cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) và
hàng hóa đường bộ quốc tế và xe công vụ, không thay cho giấy phép vận tải đường
bộ trong nước của mỗi nước và không được chuyển nhượng cho người thứ ba sử
dụng.
- Người lái xe hoạt
động trên lãnh thổ hai nước Việt - Trung phải tuân theo Luật pháp quốc gia,
quản lý hành chính, quy
định về vận tải đường bộ và quy tắc giao thông của nước bên kia.

Mẫu
Giấy phép vận tải loại C
Khổ
giấy A4, nền trắng in chữ đen, riêng chữ C in chìm màu vàng nhạt.

GHI CHÚ
- Phương tiện vận tải
hành khách (bao gồm cả khách du lịch), hàng hóa định kỳ hoặc không định kỳ và
xe công vụ giữa hai nước phải có giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và hoạt
động trên các tuyến đường bộ được hai nước mở cho vận tải đường bộ quốc tế.
- Giấy phép này viết
bằng tiếng Việt và tiếng Trung. Xe ô tô phải mang theo giấy phép này và phải
chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy phép này chỉ
dành riêng cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) và
hàng hóa đường bộ quốc tế và xe công vụ, không thay cho giấy phép vận tải đường
bộ trong nước của mỗi nước và không được chuyển nhượng cho người thứ ba sử
dụng.
- Người lái xe hoạt
động trên lãnh thổ hai nước Việt - Trung phải tuân theo Luật pháp quốc gia,
quản lý hành chính, quy định về vận tải đường bộ và quy tắc giao thông của nước
bên kia.

Mẫu
Giấy phép vận tải loại E
Khổ
giấy A4, nền trắng in chữ đen, riêng chữ E in chìm viền màu xám trong màu
trắng.

GHI CHÚ
- Phương tiện vận tải
hành khách (bao gồm cả khách du lịch), hàng hóa định kỳ hoặc không định kỳ và
xe công vụ giữa hai nước phải có giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và hoạt
động trên các tuyến đường bộ được hai nước mở cho vận tải đường bộ quốc tế.
- Giấy phép này viết
bằng tiếng Việt và tiếng Trung. Xe ô tô phải mang theo giấy phép này và phải
chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy phép này chỉ
dành riêng cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) và
hàng hóa đường bộ quốc tế và xe công vụ, không thay cho giấy phép vận tải đường
bộ trong nước của mỗi nước và không được chuyển nhượng cho người thứ ba sử
dụng.
- Người lái xe hoạt
động trên lãnh thổ hai nước Việt - Trung phải tuân theo Luật pháp quốc gia,
quản lý hành chính, quy định về vận tải đường bộ và quy tắc giao thông của nước
bên kia.

Mẫu
Giấy phép vận tải loại F
Khổ
giấy A4, Nền trắng in chữ đen, riêng chữ F in chìm viền màu xám trong màu
trắng.

GHI CHÚ
- Phương tiện vận tải
hành khách (bao gồm cả khách du lịch), hàng hóa định kỳ hoặc không định kỳ và
xe công vụ giữa hai nước phải có giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và hoạt
động trên các tuyến đường bộ được hai nước mở cho vận tải đường bộ quốc tế.
- Giấy phép này viết
bằng tiếng Việt và tiếng Trung. Xe ô tô phải mang theo giấy phép này và phải
chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy phép này chỉ
dành riêng cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) và
hàng hóa đường bộ quốc tế và xe công vụ, không thay cho giấy phép vận tải đường
bộ trong nước của mỗi nước và không được chuyển nhượng cho người thứ ba sử
dụng.
- Người lái xe hoạt
động trên lãnh thổ hai nước Việt - Trung phải tuân theo Luật pháp quốc gia,
quản lý hành chính, quy định về vận tải đường bộ và quy tắc giao thông của nước
bên kia.

Mẫu
Giấy phép vận tải loại G
Khổ
giấy A4, Nền trắng in chữ đen, riêng chữ G in chìm viền màu xám trong màu
trắng.

GHI CHÚ
- Phương tiện vận tải
hành khách (bao gồm cả khách du lịch), hàng hóa định kỳ hoặc không định kỳ và
xe công vụ giữa hai nước phải có giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và hoạt
động trên các tuyến đường bộ được hai nước mở cho vận tải đường bộ quốc tế.
- Giấy phép này viết
bằng tiếng Việt và tiếng Trung. Xe ô tô phải mang theo giấy phép này và phải
chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy phép này chỉ
dành riêng cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) và
hàng hóa đường bộ quốc tế và xe công vụ, không thay cho giấy phép vận tải đường
bộ trong nước của mỗi nước và không được chuyển nhượng cho người thứ ba sử
dụng.
- Người lái xe hoạt
động trên lãnh thổ hai nước Việt - Trung phải tuân theo Luật pháp quốc gia,
quản lý hành chính, quy định về vận tải đường bộ và quy tắc giao thông của nước
bên kia.

16. Giới thiệu đề nghị
cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại D cho
phương tiện của Việt Nam
16.1.[49] Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, đơn vị kinh
doanh vận tải nộp hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công .
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng tiếp nhận
hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan giới thiệu
hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ
đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần
sửa đổi, bổ sung, sở Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông
báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi
đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ;
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương
tiện, Sở Xây dựng các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai,
Lai Châu có văn bản giới thiệu đơn vị kinh doanh vận tải với cơ quan có thẩm
quyền phía Trung Quốc. Trường hợp không giới thiệu, sở Xây dựng thông báo trực
tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;
- Trả kết quả cho đơn vị
kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng
dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản giới thiệu đơn vị kinh doanh vận tải
với cơ quan có thẩm quyền phía Trung Quốc tại Trung tâm phục vụ hành chính công
hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
16.2. Cách thức thực
hiện: nộp
trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công quốc
gia.
16.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) [50]Thành
phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị giới thiệu cấp Giấy phép vận tải loại D theo Mẫu số
10 Phụ lục V Nghị định này 218/2026/NĐ-CP;
- Giấy phép vận chuyển
hàng siêu trường, siêu trọng hoặc hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam cấp (Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
16.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
16.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức.
16.6. Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở
Xây dựng.
16.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy Giới thiệu Đơn
vị kinh doanh vận tải với cơ quan có thẩm quyền phía Trung Quốc.
16.8. Phí, lệ phí: không có.
16.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị giới
thiệu xin cấp Giấy phép vận tải loại D.
16.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Giấy phép vận tải
loại D do cơ quan quản lý có thẩm quyền của Trung Quốc cấp cho phương tiện của
Việt Nam. Trước khi lập hồ sơ đề nghị phía Trung Quốc cấp giấy phép, đơn vị
kinh doanh vận tải thực hiện thủ tục đề nghị giới thiệu như quy định.
16.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải
đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
Mẫu số 10.[51]
Giấy đề nghị giới thiệu cấp Giấy phép vận tải loại D
|
TÊN
ĐƠN VỊ KDVT:...............
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
GIỚI
THIỆU CẤP GIẤY PHÉP VẬN TẢI LOẠI D
Kính
gửi: Sở Xây dựng ……………….
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận tải: .............................................................................
2. Địa
chỉ:..................................................................................................................
3. Số điện
thoại:....................................... Số Fax: ....................................................
4. Địa chỉ Email:
.......................................................................................................
5. Giấy phép (vận
chuyển hàng quá khổ, quá tải hoặc hàng nguy hiểm) số... cấp ngày…
6. Đề nghị giới thiệu
cấp Giấy phép vận tải loại D cho phương tiện Việt Nam thực hiện vận tải hàng
hóa sang Trung Quốc như sau:
Xe số 1:
|
Biển kiểm soát: …
|
Số khung:
|
Màu sơn:
|
Trọng tải:
|
|
Số máy:
|
Nhãn hiệu:
|
Loại hàng vận chuyển:
|
Thời gian cấp phép:
|
|
Tuyến:
|
Hành trình đề nghị:
|
Các điểm dừng đỗ đề
nghị:
|
Dự kiến thời gian
khởi hành:
|
Xe số 2:
|
Biển kiểm soát:
…
|
Số khung:
|
Màu sơn:
|
Trọng tải:
|
|
Số máy:
|
Nhãn hiệu:
|
Loại hàng vận chuyển:
|
Thời gian cấp phép:
|
|
Tuyến:
|
Hành trình đề nghị:
|
Các điểm dừng đỗ đề
nghị:
|
Dự kiến thời gian
khởi hành:
|
Xe số
3:.............................
Ghi rõ tuyến, hành
trình đề xuất theo tuyến quốc lộ, điểm dừng đỗ cả ở Việt Nam và Trung Quốc.
7. Đề nghị Sở Xây
dựng.................. giới thiệu với cơ quan có thẩm quyền phía Trung Quốc tạo
điều kiện cấp giấy phép cho phương tiện.
8. Người liên hệ nhận
giấy giới thiệu:
......................................................................
Địa
chỉ:......................................................................................................................
Điện thoại:
................................................................................................................
9. Nhận kết quả bằng
hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
|
...,
ngày ... tháng... năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng
chữ ký điện tử, dấu điện tử).
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành
17. Cấp Giấy phép vận
tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại D cho phương tiện của
Trung Quốc
17.1. [52]Trình
tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải nộp hồ sơ cho Trung tâm phục vụ hành chính công. b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng tiếp nhận
hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Xây dựng hoặc dịch
vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy
định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ
sung, Sở Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng
dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến tổ chức,
đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng thực
hiện cấp Giấy phép vận tải loại D theo mẫu. Trường hợp không cấp, Sở Xây dựng
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và
nêu rõ lý do;
- Trả kết quả cho tổ
chức, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên
VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép vận tải tại Trung tâm
phục vụ hành chính công hoặc cơ quan cấp phép hoặc được gửi qua dịch vụ bưu
chính.
17.2. Cách thức thực
hiện: Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia.
17.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) [53]Thành
phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Văn bản đề nghị cấp Giấy phép vận tải loại D theo Mẫu số 11 Phụ lục
V Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;
- Giấy Giới thiệu của
cơ quan có thẩm quyền của phía Trung Quốc (bản sao kèm bản dịch có chứng thực
các giấy tờ, văn bản từ tiếng Trung sang tiếng Việt đối với trường hợp bản gốc không
có song ngữ tiếng Việt và tiếng Trung);
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử của Giấy phép vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoặc hàng nguy
hiểm do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử của Giấy phép vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoặc hàng nguy
hiểm do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp (bản sao có chứng thực kèm bản
dịch có chứng thực các giấy tờ, văn bản từ tiếng Trung sang tiếng Việt với
trường hợp bản gốc không có song ngữ tiếng Việt và tiếng Trung);
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử của Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
(bản sao có chứng thực kèm bản dịch có chứng thực các giấy tờ, văn bản từ tiếng
Trung sang tiếng Việt đối với trường hợp bản gốc không có song ngữ tiếng Việt
và tiếng Trung).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
17.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
17.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức.
17.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
Sở Xây dựng các tỉnh
Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu căn cứ theo tuyến
đường vận chuyển và các cặp cửa khẩu thuộc địa phận quản lý cấp Giấy phép vận
tải loại D cho phương tiện vận tải Trung Quốc.
17.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại D cho phương tiện của Trung
Quốc.
17.8. Phí, lệ phí: không có.
17.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp Giấy
phép vận tải loại D.
- Giấy phép vận tải
loại D (cấp cho phương tiện của Trung Quốc).
17.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Giấy phép vận tải loại
D do cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho phương tiện của Trung
Quốc trên cơ sở Giấy giới thiệu của cơ quan có thẩm quyền phía Trung Quốc.
17.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải
đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
Mẫu.[54] Giấy
đề nghị cấp Giấy phép vận tải loại D
|
TÊN
ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
TRANSPORT OPERATOR NAME
-------
|
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN TẢI LOẠI D APPLICATION FORM FOR TRANSPORT PERMIT - D
Kính
gửi: Sở Xây dựng…………….
To:
Department of Construction of……………… province
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận tải (Transport Operator Name): ................................
2. Địa chỉ (Address):
.................................................................................................
3. Số điện thoại
(Telephone number):...................... Số Fax (Fax number): ............
4. Địa chỉ email (Email
address): .............................................................................
5. Giấy phép (vận
chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoặc hàng nguy hiểm) số…ngày …
Permit number (for
carrying oversized, overweight or dangerous goods) ….. dated ….. (dd/mm/yyyy).
6. Giấy phép (vận
chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoặc hàng nguy hiểm) số … do (cơ quan của
Trung Quốc)...cấp ngày ... Permit number (for carrying oversized, overweight or
dangerous goods) ... issued by (Chinese authority) … dated… (dd/mm/yyyy).
7. Đề nghị cấp Giấy
phép vận tải loại D cho các phương tiện sau đây (Request for issuing Transport
Permit - D for following vehicles):
Xe số 1:
Vehicle No.1:
|
Biển số xe:
Plate Number:...
|
Số khung:
Chassis Number:
|
Màu sơn:
Color:
|
Trọng tải:
Gross weight:
|
|
Số máy:
Engine Number:
|
Nhãn hiệu:
Brand/trademark:
|
Loại hàng vận chuyển:
Type of goods:
|
Thời gian cấp phép:
Date of issuance:
|
|
Tuyến:
|
Hành trình đề nghị:
|
Các điểm dừng, đỗ đề
nghị:
|
Dự kiến thời gian
khởi hành:
|
|
Route:
|
Proposed route:
|
Proposed stops and
parking places:
|
Proposed time of
departure:
|
Xe số 2:
Vehicle No.2:
|
Biển số xe:
Plate Number:...
|
Số khung:
Chassis Number:
|
Màu sơn:
Color:
|
Trọng tải:
Gross weight:
|
|
Số máy:
Engine Number:
|
Nhãn hiệu:
Brand/trademark:
|
Loại hàng vận chuyển:
Type of goods:
|
Thời gian cấp phép:
Date of issuance:
|
|
Tuyến: Route:
|
Hành trình đề nghị:
Proposed route:
|
Các điểm dừng, đỗ đề
nghị: Proposed stops and parking places:
|
Dự kiến thời gian
khởi hành: Proposed time of departure:
|
Xe số 3:
.....................................................................................................................
Vehicle No.3:
............................................................................................................
Ghi rõ tuyến, hành
trình đề xuất theo tuyến quốc lộ, điểm dừng đỗ cả ở Việt Nam và Trung Quốc.
Specifying proposed
routes, stops and parking places in both VietNam and China
8. Người liên hệ
(Contact person)
Họ và tên (Full name):
..............................................................................................
Điện thoại (Telephone
number): ..............................................................................
9. Nhận kết quả bằng
hình thức (Receive the result in the form of):
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ (Valid electronic result): □
- Bản kết quả giấy
(Paper result): □
|
|
...,
ngày ...tháng...năm....
Place, ……………………..(dd/mm/yyyy)
ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
(Transport
Operator Name)
(Ký tên, đóng dấu)
(Signature and stamp)
|
* Chú ý (Note):
Bản kết quả điện tử hợp
lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
(A valid electronic result
has the same legal value as the paper result in accordance with current
regulations).
Mẫu
Giấy phép vận tải loại D
Khổ
giấy A4, nền trắng in chữ đen, riêng chữ D in chìm màu vàng đậm

GHI CHÚ
- Phương tiện vận tải
hành khách (bao gồm cả khách du lịch), hàng hóa định kỳ hoặc không định kỳ và
xe công vụ giữa hai nước phải có giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và hoạt
động trên các tuyến đường bộ được hai nước mở cho vận tải đường bộ quốc tế.
- Giấy phép này viết
bằng tiếng Việt và tiếng Trung. Xe ô tô phải mang theo giấy phép này và phải
chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy phép này chỉ
dành riêng cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) và
hàng hóa đường bộ quốc tế và xe công vụ, không thay cho giấy phép vận tải đường
bộ trong nước của mỗi nước và không được chuyển nhượng cho người thứ ba sử
dụng.
- Người lái xe hoạt
động trên lãnh thổ hai nước Việt - Trung phải tuân theo Luật pháp quốc gia,
quản lý hành chính, quy định về vận tải đường bộ và quy tắc giao thông của nước
bên kia.

18. Gia hạn thời gian
lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Trung Quốc
18.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức nộp hồ sơ đến
Trung tâm phục vụ hành chính công nơi phương tiện đang lưu hành.
b) [55]Giải
quyết TTHC:
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng thực
hiện gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện cho phương tiện
của Trung Quốc. Sở Xây dựng thực hiện việc gia hạn bằng văn bản và trả lại Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc cho tổ chức, đơn vị
kinh doanh vận tải. Trường hợp không gia hạn, Sở Xây dựng trả lời bằng văn bản
nêu rõ lý do.
- Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Hệ
thống công nghệ thông tin tập trung của Bộ Xây dựng. Bản giấy văn bản gia hạn
(nếu có) và Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc tại
Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
18.2. Cách thức thực
hiện: Nộp
trực tiếp.
18.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt
Nam theo Mẫu số 12 Phụ lục V Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;
- Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc (bản chính). b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
18.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
18.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức.
18.6. Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở
Xây dựng.
18.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy gia hạn thời
gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Trung Quốc.
18.8. Phí, lệ phí: không có.
18.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam.
18.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Phương tiện của Trung
Quốc quá thời gian lưu hành tại Việt Nam quy định tại Giấy phép vận tải đường
bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc nếu có lý do chính đáng được gia hạn 01
lần với thời hạn không quá 10 ngày.
18.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động
vận tải đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
Mẫu.[56] Giấy
đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom – Happiness
--------------------------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN LƯU HÀNH CỦA PHƯƠNG TIỆN TẠI VIỆT NAM
REQUEST
FOR EXTENSION OF VEHICLE OPERATION PERIOD IN VIET NAM
Kính
gửi: Sở Xây dựng........................................
To:
Department of Construction of……………………...
1. Người xin gia hạn
(Applicant Name):
..................................................................
2. Địa chỉ (Address): .................................................................................................
3. Số điện thoại
(Telephone number):........................ Số Fax (Fax number): ..........
4. Địa chỉ email (Email
address): .............................................................................
5. Giấy phép vận tải
loại (Transport permit class....):....... ngày (the date of).
6. Ngày hết hạn của
Giấy phép vận tải (Expiry date of transport permit): ...............
7. Lý do xin gia hạn:
(mô tả lý do không thể về nước theo quy định) (Reason for extension: describe
the reason of unability to timely return to its Home Country)...
8. Đề nghị gia hạn thời
gian lưu hành tại Việt Nam trong thời gian …... ngày, từ ngày ……….. đến
ngày..............
Request for extension
of vehicle operation period in VietNam in .....day(s), from ………. Until………
9. Chúng tôi xin cam
kết (We commit):
a) Chịu trách nhiệm
hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam và các văn bản kèm theo (To
take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the request for
extension of vehicle operation period in Viet Nam and the attached documents).
b) Chấp hành nghiêm
chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những quy định ghi trong các
điều ước quốc tế về vận tải qua biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc (To
comply strictly with all provisions of Viet Nam’s Laws as well as the
provisions of international treaties between Vietnam and China on cross-border
transport).
10. Nhận kết quả bằng
hình thức (Receive the result in the form of):
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ (Valid electronic result): □
- Bản kết quả giấy
(Paper result): □
|
|
...,
ngày ...tháng...năm....
Place, ……………………..(dd/mm/yyyy)
Người xin gia hạn
(Applicant
Name)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Signature and full name)
|
* Chú ý (Note):
Bản kết quả điện tử hợp
lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
(A valid electronic
result has the same legal value as the paper result in accordance with current
regulations).
19. Đăng ký khai thác
tuyến, bổ sung hoặc thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách
định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc
19.1. [57]Trình
tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Đơn vị kinh doanh vận
tải nộp hồ sơ cho Trung tâm phục vụ hành chính công
b) Giải quyết TTHC:
- Cơ quan quản lý tuyến
tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Xây dựng
hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ
đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần
sửa đổi, bổ sung, cơ quan quản lý tuyến thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản
hoặc thông báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc
cần sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ;
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông tin dữ
liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương tiện,
kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn vị kinh
doanh vận tải trên cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, cơ quan quản lý
tuyến có văn bản thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt
Nam và Trung Quốc theo mẫu. Trường hợp không cấp, Sở Xây dựng thông báo trực
tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;
- Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản thông báo khai thác tuyến vận tải
hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc tại Trung tâm phục vụ hành chính
công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
19.2. Cách thức thực
hiện: Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công
quốc gia
19.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) [58]Thành
phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Văn bản đề nghị đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ
giữa Việt Nam và Trung Quốc theo Mẫu số 13 Phụ lục V Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;
- Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình bản
sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân
hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh
doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho thuê tài chính);
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam
và Trung Quốc theo Mẫu số 14 Phụ lục V Nghị định số 218/2026/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
19.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
19.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức.
19.6. Cơ quan thực hiện
TTHC [59]:
- Sở Xây dựng các tỉnh,
thành phố có tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước thông báo khai thác
tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc đối với các tuyến
vào sâu trong lãnh thổ của hai nước;
- Sở Xây dựng các tỉnh:
Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu thông báo khai
thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc đối với các
tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước thuộc địa phận quản lý.
19.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Văn bản thông báo
khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc.
19.8. Phí, lệ phí: không có.
19.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị đăng
ký/thay thế/bổ sung phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa
Việt Nam và Trung Quốc.
- Phương án khai thác
tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc.
- Văn bản thông báo
khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc.
19.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải có đủ điều kiện theo quy định hiện hành được đăng ký khai thác tuyến vận
tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc.
19.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động
vận tải đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
Mẫu.[60] Giấy
đề nghị đăng ký/thay thế/bổ sung phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách
định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc
|
TÊN
ĐƠN VỊ KDVT:...............
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../…….
|
…..,
ngày …… tháng …… năm …..
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ/THAY THẾ/BỔ SUNG PHƯƠNG TIỆN KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
ĐỊNH KỲ GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC
Kính
gửi: Sở Xây dựng ………..
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận tải:
.............................................................................
2. Địa chỉ:..................................................................................................................
3. Số điện
thoại:.............................. Số Fax/Địa chỉ email:
......................................
4. Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô số:........ ngày.../.../.....
5. Đăng ký/thay thế/bổ
sung phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và
Trung Quốc như sau:
Tỉnh/thành phố
đi:............................. Tỉnh/thành phố đến: ......................................
Bến
đi:........................................... Bến đến:
............................................................
Cự ly vận
chuyển:.................. km.
Hành trình chạy
xe:...................................................................................................
Điểm dừng đỗ trên
đường:........................................................................................
6. Danh sách xe:
|
TT
|
Biển
kiểm soát xe
|
Tên
đăng ký sở hữu (sử dụng) xe
|
Loại
xe
|
Số
ghế
|
Năm
sản xuất
|
Cửa
khẩu xuất - nhập
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
7. Phương án khai thác
tuyến (kèm theo).
8. Đơn vị kinh doanh
vận tải cam kết:
a) Chịu trách nhiệm
hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Giấy đề nghị đăng
ký/thay thế/bổ sung phương tiện khai thác vận tải định kỳ giữa Việt Nam và
Trung Quốc;
b) Chấp hành nghiêm
chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những quy định ghi trong các
điều ước quốc tế về vận tải qua biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc.
9. Nhận kết quả bằng
hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
|
ĐƠN
VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng
chữ ký điện tử, dấu điện tử).
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
Mẫu.[61]
Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung
Quốc
|
TÊN
ĐƠN VỊ KDVT:...............
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……………
|
|
PHƯƠNG
ÁN KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐỊNH KỲ GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC
1. Đặc điểm tuyến:
Tên
tuyến:.............................................................
đi.............. và ngược lại.
Bến
đi:..........................................................................................................
Bến
đến:.......................................................................................................
Cự ly vận
chuyển:.......................... km.
Lộ
trình:.................................................................................................
2. Biểu đồ chạy xe:
Số chuyến
trong.................. ngày/tuần/tháng.
a) Tại bến lượt đi: bến
xe:.......................................................................
Hàng ngày
có................ chuyến xuất bến như sau:
+ Chuyến 1 xuất bến
lúc.............. giờ.
+ Chuyến 2 xuất bến
lúc.............. giờ.
+......................
b) Tại bến lượt về: bến
xe:......................................................................
Hàng ngày
có................ chuyến xuất bến như sau:
+ Chuyến 1 xuất bến
lúc.............. giờ.
+ Chuyến 2 xuất bến
lúc.............. giờ.
+......................
c) Thời gian thực hiện
một hành trình chạy xe ... giờ.
d) Tốc độ lữ
hành:............... km/giờ.
đ) Thời gian dừng nghỉ
dọc đường:.............. phút.
3. Các trạm dừng nghỉ
trên đường:
a) Lượt đi từ Bến
xe:........................................ đến Bến xe:....................
(Yêu cầu ghi rõ lý trình
các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc các nhà hàng được quy
định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật của nước sở
tại).
- Điểm dừng thứ
nhất..............................................................................
- Điểm dừng thứ
hai.................................................................................
- Điểm dừng thứ
ba:.................................................................................
b) Lượt về từ Bến
xe:......................................... đến Bến xe:..................
(Yêu cầu ghi rõ lý
trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc các nhà hàng được
quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật của nước sở
tại).
- Điểm dừng thứ
nhất..............................................................................
- Điểm dừng thứ
hai................................................................................
- Điểm dừng thứ
ba:................................................................................
c) Thời gian dừng, nghỉ
từ............... đến...... phút/điểm.
4. Phương tiện bố trí
trên tuyến
|
Số
TT
|
Biển
số xe
|
Trọng
tải (ghế)
|
Năm
sản xuất
|
Nhãn
hiệu
|
Ghi
chú
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
5. Lái xe, nhân viên
phục vụ trên xe
a) Số lượng:
b) Điều kiện của lái
xe:
- Có giấy phép lái xe
phù hợp với xe điều khiển.
- Có đủ điều kiện về
sức khỏe, bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.
- Có hợp đồng lao động
bằng văn bản với đơn vị.
- Lái xe, nhân viên
phục vụ trên xe mặc đồng phục, mang bảng tên.
-……………………………………………………………………………………
c) Điều kiện của nhân
viên phục vụ trên xe
- Có đủ điều kiện về
sức khỏe.
- Có hợp đồng lao động
bằng văn bản với đơn vị.
- Nhân viên phục vụ
trên xe mặc đồng phục, mang bảng tên.
-……………………………………………………………………………………
6. Các dịch vụ khác
a) Dịch vụ chung chạy
xe trên tuyến:.......................................................
b) Dịch vụ đối với
những xe chất lượng cao:...........................................
7. Giá vé
a) Giá vé:
- Giá vé suốt
tuyến:…………….............. đồng/hành khách.
- Giá vé chặng (nếu
có):………………... đồng/hành khách.
|
Giá vé
|
đồng/hành khách
|
|
Trong đó:
|
|
|
- Giá vé (*)
|
đồng/hành khách
|
|
- Chi phí các bữa ăn
chính
|
đồng/hành khách
|
|
- Chi phí các bữa ăn
phụ
|
đồng/hành khách
|
|
- Phục vụ khác: khăn,
nước ...
|
đồng/hành khách
|
(*) Giá vé đã bao gồm
bảo hiểm hành khách, phí cầu phà và các dịch vụ bến bãi. b) Hình thức bán vé
- Bán vé tại quầy ở bến
xe:......................................................................................
- Bán vé tại đại
lý:.................................... (ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện
thoại).
- Bán vé qua
mạng:........................................................ (địa chỉ trang
Web).
|
|
ĐƠN
VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải phải ký, đóng dấu vào phương án khai thác tuyến (ký trực tiếp trên bản giấy
hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
Mẫu.[62]
Thông báo khai thác/ngừng hoạt động tuyến/thay thế/bổ sung/ngừng phương tiện
hoạt động tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc
|
CƠ
QUAN QUẢN LÝ TUYẾN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/………
|
…..,
ngày …… tháng …… năm …..
|
THÔNG
BÁO
KHAI
THÁC/NGỪNG HOẠT ĐỘNG TUYẾN/THAY THẾ/BỔ SUNG/ NGỪNG PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG TUYẾN
VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐỊNH KỲ GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC
Tuyến:..................
đi.................... và ngược lại
Giữa
Bến xe.................... và Bến xe ....................
Kính
gửi: …………………………….
Cục Đường bộ Việt
Nam/Sở Giao thông vận tải ..... nhận được công văn số ..../......... ngày
………….của....................... về việc đăng ký khai thác/ngừng hoạt động
tuyến/thay thế/bổ sung/ngừng phương tiện hoạt động vận tải hành khách định kỳ
giữa Việt Nam và Trung Quốc;
Thực hiện Điều
................... Nghị định số 15 8/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ, Cục Đường bộ Việt Nam/Sở Giao thông vận
tải........................... thông báo như sau:
Chấp thuận
......................... được khai thác/ngừng hoạt động tuyến/thay thế/bổ
sung/ngừng phương tiện hoạt động tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam
và Trung Quốc.
Tên tuyến:...........................
đi................. và ngược lại.
Bến đi: Bến
xe........................
Bến đến: Bến
xe.........................
Số xe tham gia khai
thác:................................. (dành cho phương tiện đăng ký khai thác tuyến)
Số xe bổ sung khai thác
tuyến:............................... (dành cho phương tiện bổ sung khai thác tuyến)
Số xe thay thế:..............................
Thay thế cho xe................... (dành cho phương tiện thay thế khai
thác tuyến)
Số xe ngừng hoạt động
trên tuyến:.................................
(đối với phương tiện ngừng hoạt động trên tuyến)
Trong thời gian 60 ngày
kể từ ngày ký văn bản này............ phải đưa phương tiện vào khai thác. Quá
thời hạn nêu trên, giấy thông báo không còn hiệu lực (đối với đăng ký khai thác
tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện).
......................
(Đơn vị kinh doanh vận tải) ký hợp đồng khai thác với bến xe cho phương tiện đã
được Cục Đường bộ Việt Nam/Sở Giao thông vận tải............... chấp thuận và
tổ chức hoạt động vận tải hành khách trên tuyến theo đúng các quy định hiện
hành (đối với đăng ký khai thác tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện).
|
Nơi nhận:
- ……….
- ……….
|
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
*Chú ý:
Bản kết quả điện tử hợp
lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
20. Cấp, cấp lại Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào
20.1. [63]Trình
tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải nộp hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công các địa phương.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng tiếp nhận
hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Xây dựng hoặc dịch
vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy
định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ
sung, Sở Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng
dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến đơn vị
kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải trên
cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, Sở Xây dựng thực hiện cấp Giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào. Trường hợp không cấp, Sở Xây
dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia
và nêu rõ lý do;
- Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Lào tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ
bưu chính.
20.2. Cách thức thực
hiện: Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia.
20.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) [64]Thành
phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Lào theo Mẫu số 01 Phụ lục VI Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Phương án kinh doanh vận tải theo Mẫu số 02 Phụ lục XI Nghị định
158/2024/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
20.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
20.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức.
20.6. Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở
Xây dựng.
20.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào.
20.8. Phí, lệ phí: không có.
20.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp, cấp
lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào.
- Phương án kinh doanh
vận tải.
- Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào.
20.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải của
Việt Nam đáp ứng quy định tại Điều 19 Nghị định thư thực hiện Hiệp định tạo
điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa
Dân chủ Nhân dân Lào.
- Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào được cấp lại trong trường hợp bị hư hỏng,
bị mất.
20.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải
đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
Mẫu.[65] Giấy
đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào
|
TÊN
ĐƠN VỊ KINH DOANH
VẬN TẢI ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
CẤP,
CẤP LẠI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO
Kính
gửi: Sở Xây dựng …………
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận tải:
.............................................................................
2. Địa
chỉ:..................................................................................................................
3. Số điện
thoại:............................................. Số Fax/Địa chỉ email:
.......................
4. Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô số:................. Ngày cấp: ..................
5. Đề nghị cấp Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào như sau:
- Loại hình hoạt động
(ghi rõ một hoặc một số loại hình đề nghị cấp, gồm: vận tải hành khách cố định;
vận tải hành khách theo hợp đồng; vận tải hàng hóa bằng xe ô tô):
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
- Loại hình đề nghị cấp
(ghi rõ cấp mới hoặc cấp lại, trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất, nêu rõ lý
do):
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
6. Nhận kết quả bằng
hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
|
...,
ngày ... tháng... năm...
ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
Bản kết quả điện tử hợp
lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
Mẫu. Phương án kinh
doanh vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào
|
TÊN
ĐƠN VỊ KINH DOANH
VẬN TẢI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/……
|
…..,
ngày …… tháng …… năm …..
|
PHƯƠNG
ÁN
KINH
DOANH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO
I. TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG VẬN TẢI CỦA ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
- Cơ cấu tổ chức: mô
hình, chức năng, nhiệm vụ các phòng, ban.
- Người điều hành hoạt
động vận tải: họ tên, trình độ chuyên ngành.
- Phương án tổ chức bộ
phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông của đơn vị vận tải
(áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách cố
định, [66]).
- Công tác lắp đặt,
theo dõi, sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình; trang bị máy tính,
đường truyền kết nối mạng.
II. PHƯƠNG ÁN KINH
DOANH VẬN TẢI CỦA ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
1. Phương án kinh doanh
vận tải hành khách.
a) Kinh doanh vận tải
hành khách cố định.
- Tuyến khai thác, số
chuyến, hình thức triển khai bán vé.
- Phương tiện: số
lượng, chất lượng phương tiện, gắn thiết bị giám sát hành trình.
- Lái xe, nhân viên
phục vụ trên xe: số lượng, hạng Giấy phép lái xe, tập huấn nghiệp vụ, thâm niên
của lái xe khách có giường nằm hai tầng.
- Đồng phục của lái xe,
nhân viên phục vụ trên xe.
- Nơi đỗ xe của đơn vị
vận tải: địa điểm, diện tích.
- Chế độ bảo dưỡng và
sửa chữa phương tiện.
- Giá cước: thực hiện
các quy định có liên quan.
b) Phương án kinh doanh
vận tải hành khách theo hợp đồng.
- Phương tiện: số
lượng, chất lượng, gắn thiết bị giám sát hành trình.
- Lái xe, nhân viên
phục vụ trên xe: số lượng, hạng Giấy phép lái xe, tập huấn nghiệp vụ.
- Đồng phục của lái xe,
nhân viên phục vụ trên xe.
- Nơi đỗ xe của đơn vị
vận tải: địa điểm, diện tích.
- Các dịch vụ phục vụ
hành khách đi xe.
- Chế độ bảo dưỡng và
sửa chữa phương tiện.
- Giá cước: thực hiện
các quy định có liên quan.
2. Phương án kinh doanh
vận tải hàng hóa
- Loại hình kinh doanh
vận tải (ghi rõ hình thức kinh doanh vận tải như: [67], vận
tải hàng hóa thông thường...).
- Phương tiện: số
lượng, chất lượng, việc gắn thiết bị giám sát hành trình.
- Chế độ bảo dưỡng và
sửa chữa phương tiện.
- Lái xe: số lượng,
hạng Giấy phép lái xe, chế độ tập huấn nghiệp vụ.
- Nơi đỗ xe của đơn vị
vận tải: địa điểm, diện tích.
|
|
Đơn
vị kinh doanh vận tải
(Ký tên, đóng dấu)
|
Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH…..
PEOPLE’S COMMITTEE OF ...
PROVINCE
SỞ XÂY DỰNG
DEPARTMENT OF
CONSTRUCTION
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY
PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO
VIETNAM
- LAOS CROSS-BORDER TRANSPORT PERMIT
Số
Giấy phép (Permit Number): ……………………..
1. Cấp cho đơn vị
(Transport Operator Name):
..........................................................
....................................................................................................................................
2. Địa chỉ
(Address):...................................................................................................
.....................................................................................................................................
3. Số điện thoại
(Telephone
number):.........................................................................
4. Loại hình hoạt động
vận tải (Type of Transport operation):
.....................................................................................................................................
|
|
Hà Nội,
ngày... tháng... năm ...
Place,…………………… (dd/mm/yyyy)
CƠ QUAN CẤP PHÉP
Issuing authority
(Ký tên, đóng dấu)
(Signature and stamp)
|
21. Cấp, cấp lại Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam và Lào
21.1. [68]Trình
tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân, đơn
vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng tiếp nhận
hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Xây dựng hoặc dịch
vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy
định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ
sung, Sở Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng
dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến tổ chức,
đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ;
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương
tiện, Sở Xây dựng thực hiện cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào. Trường
hợp không cấp, Sở Xây dựng thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công
quốc gia và nêu rõ lý do;
- Trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ
trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam và Lào tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ
bưu chính.
21.2. Cách thức thực
hiện: Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia
21.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp cấp; cấp
lại khi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào hết thời hạn sử dụng hoặc còn
thời hạn sử dụng nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan quản lý tại
cửa khẩu
- [69]Đối
với phương tiện thương mại gồm:
+ Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu số 04 Phụ lục VI
Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;
+ Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình bản
sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân
hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh
doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho thuê tài chính).
- Đối với phương tiện
phi thương mại và phương tiện phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trên lãnh thổ Lào:
+ Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Giấy đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu số 05 Phụ lục VI Nghị
định số 218/2026/NĐ-CP;
+ Bản sao hoặc bản sao
điện tử hợp đồng thuê phương tiện đối với trường hợp phương tiện không thuộc
quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân phải xuất trình[70];
+ Bản sao hoặc bản sao
điện tử Quyết định cử đi công tác của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp
xe công vụ và xe của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế đi công tác) [71];
+ Bản sao hoặc bản sao
điện tử của: hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh tổ chức, đơn vị đang thực hiện
công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào (đối với tổ chức,
đơn vị phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ
Lào) kèm bản dịch hợp đồng hoặc tài liệu ra tiếng Việt được chứng thực hoặc
chứng nhận bởi cơ quan công chứng đối với trường hợp hợp đồng, tài liệu bằng
tiếng nước ngoài[72].
* Trường hợp cấp; cấp
lại khi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và bị hư hỏng, bị mất
- Đối với xe thương mại
Văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu số 04 Phụ lục VI Nghị định số
218/2026/NĐ-CP.
- Đối với xe phi thương
mại: Văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu số 05 Phụ lục VI Nghị định
số 218/2026/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
21.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
21.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
21.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
+ Sở Xây dựng các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cho
phương tiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải trên
địa bàn địa phương;
+ Sở Xây dựng địa
phương nơi có cửa khẩu biên giới giáp với Lào cấp giấy phép cho phương tiện phi
thương mại của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn các tỉnh khác của Việt
Nam đi qua cửa khẩu tại địa phương mình quản lý.
21.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Lào.
21.8. Phí, lệ phí: không có.
21.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp, cấp
lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cho phương tiện thương mại.
- Giấy đề nghị cấp, cấp
lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cho phương tiện phi thương mại và
phương tiện phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp tại Lào.
- Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Lào.
21.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Lào được cấp cho phương tiện của các tổ chức, cá nhân đáp ứng
các điều kiện theo quy định pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt
Nam và Lào và các quy định của Nghị định thư thực hiện Hiệp định tạo điều kiện
thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Việt Nam và
Lào.
- Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Lào hết thời hạn sử dụng hoặc còn thời hạn sử dụng nhưng hết
trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan quản lý tại cửa khẩu hoặc bị hư hỏng,
bị mất.
21.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động
vận tải đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
Mẫu.[73] Giấy
đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cho phương tiện
thương mại
|
TÊN
ĐƠN VỊ
KDVT:...............
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
CẤP,
CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO CHO PHƯƠNG TIỆN THƯƠNG MẠI
Kính
gửi: Sở Xây dựng…………………
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận tải: ............................................................................
2. Địa chỉ:
.................................................................................................................
3. Số điện
thoại:...................................... Số Fax/Địa chỉ email:
.............................
4. Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào số........................ ngày cấp
.....................................................................................................................................
5. Đề nghị Sở Xây dựng
............... cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cho các phương tiện
vận tải sau:
|
Số
TT
|
Biển
số xe
|
Trọng
tải (ghế)
|
Năm
sản xuất
|
Nhãn
hiệu
|
Số
khung
|
Số
máy
|
Màu
sơn
|
Thời
gian đề nghị cấp Giấy phép
|
Hình
thức hoạt động (vận chuyển hàng hóa hay hành khách)
|
Cửa
khẩu xuất - nhập
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đối với phương tiện
thay thế: ghi rõ phương tiện có biển kiểm soát…………….... thay thế phương tiện có
biển kiểm soát..................................
6. Loại hình kinh doanh
vận tải:
a) Hành khách theo
tuyến cố định □
b) Hành khách theo hợp
đồng: □
c) Vận tải hàng hóa: □
Ghi chú: Đối với phương tiện vận
chuyển hành khách theo tuyến cố định bổ sung thêm các thông tin sau:
Tuyến:..................................
đi...................... và ngược lại.
Bến đi: Bến
xe................................... (thuộc tỉnh:........................ Việt
Nam).
Bến đến: Bến
xe.................................. (thuộc
tỉnh:............................... Lào).
Cự ly vận
chuyển:......................................... km.
Hành trình tuyến
đường:................................................................................
...........
Đã được Sở Xây dựng
............. thông báo khai thác tuyến tại công văn số............. ngày
...........................................................................................................................................
7. Nhận kết quả bằng
hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
|
...,
ngày... tháng ... năm...
ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng
chữ ký điện tử, dấu điện tử).
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
Mẫu.[74] Giấy
đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cho phương tiện
phi thương mại.
|
TÊN
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
CẤP,
CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO CHO PHƯƠNG TIỆN PHI THƯƠNG MẠI
VÀ PHƯƠNG TIỆN PHỤC VỤ CÁC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN HOẶC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP TẠI LÀO
Kính
gửi:...........................................
1. Tên tổ chức/cá
nhân:.................................................................................
2. Địa
chỉ:.......................................................................................................
3. Số điện
thoại:…………………………… Số Fax/Địa chỉ email:…………….
4. Đề
nghị.......................................... cấp Giấy phép liên vận giữa Việt
Nam và Lào cho phương tiện vận tải sau:
|
Số
TT
|
Biển
số xe
|
Trọng
tải (ghế)
|
Năm
sản xuất
|
Nhãn
hiệu
|
Số
khung
|
Số
máy
|
Màu
sơn
|
Thời
gian đề nghị cấp phép
|
Hình
thức hoạt động (vận chuyển hàng hóa hay hành khách)
|
Cửa
khẩu xuất - nhập
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Mục đích chuyến đi
a) Công vụ: □ b)
Cá nhân: □
c) Hoạt động kinh
doanh: □ d) Mục đích khác □
|
|
……….,
ngày .... tháng ……. năm ………
Tổ chức/Cá nhân
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))
|
Mẫu số 06. Giấy phép
liên vận giữa Việt Nam và Lào
|

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom – Happiness
---------------
GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO
VIET NAM – LAOS
VEHICLE CROSS - BORDER TRANSPORT PERMIT
Số Giấy
phép (Permit Number): ………………..
|
|
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Socialist Republic of Viet Nam
Bộ Xây dựng Việt Nam đề nghị các cơ quan hữu
quan cho phép phương tiện này đi lại dễ dàng và hỗ trợ khi cần thiết
The Ministry of Construction of Viet Nam
requests relevant agencies to allow the vehicles to operate conveniently and
to render the vehicle any assistance as necessary
Mặt sau bìa trước/Back side
|
|
Thông tin cơ bản về phương tiện
General data of the vehicle
1. Số
đăng ký phương tiện (Registration number) ………………………………………….
2.
Thông số kỹ thuật (Specifications)
…………………………………………………….
- Năm
sản xuất (Manufacture year):
…………………………………………………….
-
Nhãn hiệu (Brand/Trademark):
…………………………………………………….
- Loại
xe (Model):
…………………………………………………….
|
Xe tải
(truck) □
|
Xe khách
(Bus) □
|
Xe khác
(Others) □
|
- Màu
sơn (Colour):
…………………………………………………….
- Số
máy (Engine No.):
…………………………………………………….
- Số
khung (Chassis No.):
…………………………………………………….
- Trọng
tải (Gross weight):
…………………………………………………….
Trang 1
|
|
Chi
tiết về cơ quan/đơn vị/cá nhân được cấp giấy phép liên vận
Details
of Organization/ individual granted transport permit
Tên
cơ quan/đơn vị/cá nhân
(Organization/individual name):
…………………………………………….
…………………………………………….
Địa
chỉ (Address):
…………………………………………….
Điện
thoại (Telephone number):............
Số
Fax (Fax number):............................
Lĩnh
vực hoạt động vận tải (Type of transport operation):
………………………………………..
Số giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào (đối với đơn vị kinh doanh
vận tải) (Viet Nam - Laos Cross-Border Transport Permit number for Transport
Operator):
……………………………………………….
Ngày
phát hành (Issuing date):.................
Trang 2
|
|
GHI CHÚ
NOTICES
Giấy phép này có giá trị
This permit is valid
Từ
ngày (From)…………... (dd/mm/yyyy)
Đến
ngày (until)…………... (dd/mm/yyyy)
Cửa
khẩu, Vùng/tuyến hoạt động, Nơi đến Border gate, Operation areas/routes,
Destination
Cửa
khẩu (Border gate)...................
Vùng/tuyến
hoạt động (Operation areas/routes): ………………………………………………
Nơi đến
(Destination):............
Ngày
cấp (Issued date):......
Cơ quan cấp phép
Issuing Authority
(Signature, stamp)
Trang 3
|
|
GIA HẠN
Extension
Giấy
phép này được gia hạn đến ngày .... tháng..... năm ....
This
permit is extended until …………………. ddd/mm/yyyy)
Ngày... tháng ... năm...
date....month....year....
Cơ quan gia hạn
Extending Authority
Ký tên, đóng dấu (Signature, stamp)
Ghi chú
(Notices):......................................
Trang 4
|
|
HẢI
QUAN - BIÊN PHÒNG
FOR
CUSTOMS - BORDER GUARDS
|
|
HẢI
QUAN - BIÊN PHÒNG
FOR
CUSTOMS - BORDER GUARDS
|
|
HẢI QUAN
(CUSTOMS)
|
BIÊN PHÒNG
(BORDER
GUARDS)
|
|
Ngày đi
Exit date
|
Ngày về
Re-entry date
|
Ngày đi
Exit date
|
Ngày về
Re-entry date
|
|
|
|
HẢI QUAN
(CUSTOMS)
|
BIÊN PHÒNG
(BORDER GUARDS)
|
|
Ngày đi
Exit date
|
Ngày về
Re-entry date
|
Ngày đi
Exit date
|
Ngày về
Re-entry date
|
|
|
Hướng dẫn
(Instruction)
1. Sổ giấy phép này
bao gồm 50 trang không bao gồm bìa. This permit contains 50 pages excluding
the covers.
2. Khi giấy phép bị
mất hoặc không đọc được vì bất cứ nguyên nhân gì, người giữ giấy phép phải
yêu cầu cấp giấy phép mới tại cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
When this permit gets
lost or illegible for any reasons, the holder should request the competent
authority to re-issue.
3. Giấy phép này phải
xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
This permit shall be
presented to the competent authorities upon request.
4. Giấy phép này chỉ
sử dụng cho phương tiện đã được ghi trong giấy và phải được gia hạn trước
ngày hết hạn một tháng.
This permit shall be
used for the specified vehicle only and shall be extended one month before
the expiry date.
|
|
Ghi chú (Notices):
Khổ giấy rộng: 11 cm,
dài 15 cm.
Page size 11 cm x 15
cm.
Bìa màu đỏ dùng để cấp
cho tất cả các phương tiện.
Red cover used for all
vehicles.
|
Mẫu phù hiệu liên vận
giữa Việt Nam và Lào
Số
(Number):…………………………..
PHÙ
HIỆU
GIẤY
PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO STICKER
VIET
NAM - LAOS VEHICLE CROSS-BORDER TRANSPORT PERMIT
|
Đơn vị kinh doanh vận tải
(Transport Operator
Name).....................................................
|
Cơ
quan cấp phép/Issuing Authority
(Ký tên, đóng dấu/Signature, Seal)
|
Số đăng ký
(Registration Number):
…………………………………………..
Thời hạn (Period of
validity): từ (from) …………………. Đến (until)………………..
Ghi chú: Kích thước 115 mm x
210mm, nền trắng chữ đỏ
Ký hiệu phân biệt quốc
gia

Ghi chú: Chữ hoa La-tinh, chữ có
chiều cao 80 mm, nét chữ có bề rộng 10 mm, các chữ có màu đen trên một biển nền
trắng có dạng hình e-líp với trục chính nằm ngang.
22. Gia hạn thời gian
lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào
22.1. [75]Trình
tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công các tỉnh, thành phố nơi phương tiện
gặp sự cố bất khả kháng. b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng thực
hiện gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào. Sở Xây
dựng thực hiện việc gia hạn bằng văn bản hoặc gia hạn trong Giấy phép liên vận
giữa Lào và Việt Nam và trả lại Giấy phép liên vận giữa Lào và Việt Nam cho tổ
chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải. Trường hợp không gia hạn, Sở Xây dựng
trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ
trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản gia hạn (nếu có)
và Giấy phép liên vận giữa Lào và Việt Nam tại Trung tâm phục vụ hành chính
công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính
22.2. Cách thức thực
hiện: nộp
trực tiếp.
22.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam theo Mẫu số 07 Phụ lục VI Nghị
định số 218/2026/NĐ-CP;
- Giấy phép liên vận
giữa Lào và Việt Nam (bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
22.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
22.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
22.6. Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở
Xây dựng
22.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Gia hạn thời gian lưu
hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào.
22.8. Phí, lệ phí: không có.
22.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam.
22.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Phương tiện của Lào
quá thời gian lưu hành tại Việt Nam quy định tại giấy phép liên vận trong
trường hợp bất khả kháng thì được gia hạn 01 lần với thời gian không quá 10
ngày.
22.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt
động vận tải đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
Mẫu.[76] Giấy
đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
GIA
HẠN THỜI GIAN LƯU HÀNH CỦA PHƯƠNG TIỆN TẠI VIỆT NAM
REQUEST
FOR
EXTENSION OF VEHICLE OPERATION PERIOD IN VIET NAM
Kính
gửi: Sở Xây dựng ...........
To:
Department of Construction of ...........
1. Người xin gia hạn
(Applicant Name):
.................................................................
2. Địa chỉ (Address):
................................................................................................
3. Số điện thoại
(Telephone number): ........................ Số Fax (Fax number):…….
4. Giấy phép liên vận
giữa Lào và Việt Nam số (Laos - Viet Nam vehicle cross-border transport permit
No.): ........... ngày (the date of)
...............................................................
5. Ngày hết hạn của
Giấy phép liên vận (Expiry date of transport permit): .............
6. Lý do xin gia hạn:
(mô tả lý do không thể về nước theo quy định) (Reason for extension: describe
the reason of unability to timely return to its Home Country) ..........
7. Đề nghị gia hạn thời
gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam trong thời gian .... ngày, từ ngày
........... đến ngày
.........................................................................................
Request for extension
of vehicle operation period in Viet Nam in ...day(s), from .......... until
...................................................................................................................................
8. Chúng tôi xin cam
kết (We commit):
a) Chịu trách nhiệm
hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam và các văn bản kèm theo (To
take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the request for
extension of vehicle operation period in Viet Nam and the attached documents).
b) Chấp hành nghiêm
chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những quy định ghi trong các
điều ước quốc tế về vận tải qua biên giới giữa Việt Nam và Lào (To comply
strictly with all provisions of Viet Nam’s Laws as well as the provisions of
international treaties between Viet Nam and Laos on cross-border transport).
9. Nhận kết quả bằng
hình thức (Receive the result in the form of):
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ (Valid electronic result): □
- Bản kết quả giấy
(Paper result): □
|
|
...,
ngày ... tháng ... năm...
Place, .......................(dd/mm/yyyy)
Người xin gia hạn
(Applicant Name)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Signature and full name)
|
* Chú ý (Note):
Bản kết quả điện tử hợp
lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
(A valid electronic
result has the same legal value as the paper result in accordance with current
regulations).
23. Đăng ký khai thác
tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
giữa Việt Nam và Lào
23.1. [77]Trình
tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam và Lào đến cơ quan quản lý tuyến.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng tiếp nhận
hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Xây dựng hoặc dịch
vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy
định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ
sung, cơ quan quản lý tuyến thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông
báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi
đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ;
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông tin dữ
liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương tiện,
Sở Xây dựng có văn bản thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
giữa Việt Nam và Lào theo mẫu. Trường hợp không cấp, Sở Xây dựng thông báo trực
tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;
- Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản thông báo khai thác tuyến vận tải
hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào tại Trung tâm phục vụ hành chính công
hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
23.2. Cách thức thực
hiện: Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia.
23.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ [78]:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
giữa Việt Nam và Lào theo Mẫu số 08 Phụ lục VI kèm theo Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;
- Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình bản
sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân
hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh
doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho thuê tài chính);
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam
và Lào theo Mẫu số 09 Phụ lục VI Nghị định số 218/2026/NĐ- CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
23.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
23.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức.
23.6. Cơ quan thực hiện
TTHC: .[79]Sở
Xây dựng
23.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Thông báo khai thác
tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào.
23.8. Phí, lệ phí: không có.
23.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đăng ký/bổ
sung/thay thế/ khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào.
- Phương án khai thác
tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào.
- Thông báo khai thác
tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào.
23.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải có đủ điều kiện theo quy định hiện hành được đăng ký khai thác tuyến vận
tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào.
- Tuyến vận tải hành
khách cố định giữa Việt Nam và Lào phải xuất phát và kết thúc trên lãnh thổ
Việt Nam, tại bến xe khách từ loại 01 đến loại 04 hoặc bến xe loại 05 thuộc địa
bàn huyện nghèo theo quy định của Chính phủ.
23.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt
động vận tải đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
Mẫu.[80] Giấy
đăng ký/bổ sung/thay thế/ngừng phương tiện và ngừng khai thác tuyến vận tải
hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào
|
TÊN
ĐƠN VỊ KDVT:...............
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
../...
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
|
GIẤY
ĐĂNG KÝ/BỔ SUNG/THAY THẾ/NGỪNG PHƯƠNG TIỆN VÀ NGỪNG KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI
HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO
Kính
gửi: Sở Xây dựng………………..
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận tải:
............................................................................
2. Địa chỉ:
.................................................................................................................
3. Số điện thoại:
............................. Số Fax/Địa chỉ email:
.....................................
4. Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế Việt Nam - Lào số: ............... ngày cấp:…
5. Đăng ký/bổ sung/thay
thế/ngừng phương tiện và ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam và Lào như sau:
Tỉnh/thành phố đi:
............................. Tỉnh/thành phố đến: .....................................
Bến đi:
............................................... Bến đến (Nơi đón trả khách):
......................
Cự ly vận chuyển:
..........................................................km
Hành trình chạy xe:
............................. cửa khẩu đi/cửa khẩu
đến...........................
6. Danh sách phương
tiện:
|
TT
|
Biển
kiểm soát xe
|
Tên
đăng ký sở hữu (sử dụng) xe
|
Loại
xe
|
Số
ghế
|
Năm
sản xuất
|
Cửa
khẩu xuất - nhập
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
(Đối với phương tiện
thay thế ghi rõ phương tiện biển số ..................... thay thế phương tiện
biển số ...................)
7. Phương án khai thác
tuyến (kèm theo: Đối với đăng ký khai thác tuyến, bổ sung phương tiện).
8. Đơn vị kinh doanh
vận tải cam kết:
a) Chịu trách nhiệm
hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Giấy đăng ký/bổ
sung/thay thế/ngừng phương tiện và ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố
định giữa Việt Nam và Lào;
b) Chấp hành nghiêm
chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những quy định ghi trong các
điều ước quốc tế về vận tải qua biên giới giữa Việt Nam và Lào.
9. Nhận kết quả bằng
hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
|
ĐƠN
VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng
chữ ký điện tử, dấu điện tử).
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
Mẫu số 09.[81]
Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào
|
TÊN
ĐƠN VỊ KDVT:...............
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHƯƠNG
ÁN KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO
1. Đặc điểm tuyến:
Tên tuyến:
...................................... đi ............................. và
ngược lại.
Bến đi:
....................................................................................................................
Bến đến:
....................................................................................................................
Cự ly vận chuyển:
.......................................................................................km.
Hành trình:
.........................................cửa khẩu đi/cửa khẩu đến .............................
2. Biểu đồ chạy xe:
Số chuyến trong ....
ngày/tuần/tháng.
a) Tại bến lượt đi: bến
xe:
.......................................................................................
Hàng ngày có
............................. chuyến xuất bến như sau:
+ Chuyến 1 xuất bến lúc
............................. giờ.
+ Chuyến 2 xuất bến lúc
............................. giờ.
+
.............................
b) Tại bến lượt về: bến
xe: .......................................................................................
Hàng ngày có
............................. chuyến xuất bến như sau:
+ Chuyến 1 xuất bến lúc
............................. giờ.
+ Chuyến 2 xuất bến lúc
............................. giờ.
+
.............................
c) Thời gian thực hiện
một hành trình chạy xe ............................. giờ.
d) Tốc độ lữ hành:
..........................................................km/giờ.
đ) Thời gian dừng nghỉ
dọc đường: ............................. phút.
3. Các điểm dừng nghỉ
trên đường:
a) Lượt đi từ Bến xe:
.......................... đến Bến xe:
................................................
(Yêu cầu ghi rõ lý
trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc các nhà hàng được
quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật của nước sở
tại).
- Điểm dừng thứ nhất
...............................................................................................
- Điểm dừng thứ hai
.................................................................................................
- Điểm dừng thứ ba:
..................................................................................................
b) Lượt về từ Bến xe: ............................. đến Bến xe:
.............................................
(Yêu cầu ghi rõ lý
trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc các nhà hàng được
quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật của nước sở
tại).
- Điểm dừng thứ nhất
..........................................................
- Điểm dừng thứ hai
..........................................................
- Điểm dừng thứ ba:
..........................................................
c) Thời gian dừng, nghỉ
từ ............................. đến ............................. phút/điểm.
4. Phương tiện bố trí
trên tuyến
|
Số
TT
|
Biển
số xe
|
Trọng
tải (ghế)
|
Năm
sản xuất
|
Nhãn
hiệu
|
Ghi
chú
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
5. Lái xe, nhân viên
phục vụ trên xe
a) Số lượng:
b) Điều kiện của lái
xe:
- Có bằng lái xe phù
hợp với xe điều khiển.
- Có đủ điều kiện về
sức khỏe, bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.
- Có hợp đồng lao động
bằng văn bản với đơn vị.
- Lái xe, nhân viên
phục vụ trên xe mặc đồng phục, mang bảng tên.
-
...............................................................................................
c) Điều kiện của nhân
viên phục vụ trên xe
-
...............................................................................................
6. Các dịch vụ khác
a) Dịch vụ chung chạy
xe trên tuyến: ............ ..........................................................
b) Dịch vụ đối với
những xe chất lượng cao:
.............................................................
7. Giá vé
a) Giá vé:
- Giá vé suốt tuyến:
...................................................................... đồng/hành
khách.
- Giá vé chặng (nếu
có): ............................................................... đồng/hành
khách.
|
Giá vé
|
đồng/hành khách
|
|
Trong đó:
- Giá vé (*)
|
đồng/hành khách
|
|
- Chi phí các bữa ăn
chính
|
đồng/hành khách
|
|
- Chi phí các bữa ăn
phụ
|
đồng/hành khách
|
|
- Phục vụ khác: khăn,
nước ...
|
đồng/hành khách
|
(*) Giá vé đã bao gồm
bảo hiểm hành khách, phí cầu phà và các dịch vụ bến bãi. b) Hình thức bán vé
- Bán vé tại quầy ở bến
xe: ........................................................................
- Bán vé tại đại lý:
.................................... (ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện thoại).
- Bán vé qua mạng:
.............................................. (địa chỉ trang Web).
|
|
ĐƠN
VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng
chữ ký điện tử, dấu điện tử).
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
Mẫu .[82]
Thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ….
SỞ XÂY DỰNG …
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
... /SXD-……
|
…..,
ngày ... tháng ... năm...
|
THÔNG
BÁO
KHAI
THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO
Tuyến: ................. đi ................. và ngược lại
Giữa: Bến xe ................. và Bến xe .................
Kính
gửi: ..................................
Sở Xây dựng …….nhận
được công văn số……… ngày ... tháng .... năm... và hồ sơ kèm theo của
.................................. về việc đăng ký khai thác vận tải hành khách
cố định giữa Việt Nam và Lào;
Thực hiện Điều
................. Nghị định số …../2026/NĐ-CP ngày …./…../2026 của Chính phủ
……., Sở Xây dựng …..thông báo như sau:
Chấp thuận
……….......... được khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và
Lào.
Tên tuyến: ................. đi
.................và ngược lại.
Bến đi: Bến xe
................. (tên tỉnh đi).
Bến đến: Bến xe .................
(tên tỉnh đến).
Hành trình: ..................................
cửa khẩu đi/cửa khẩu đến .................
Số lượng phương tiện
tham gia khai thác: ...................................................
Trong thời gian 60
ngày, kể từ ngày ký văn bản này, ................. phải đưa phương tiện vào
khai thác, phải ký hợp đồng khai thác với bến xe hai đầu tuyến, báo cáo về Sở
Xây dựng
................. Quá
thời hạn nêu trên, giấy thông báo không còn hiệu lực.
|
Nơi nhận:
- .................
- .................
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý: Bản kết quả điện tử hợp
lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
24. Cấp, cấp lại Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia
24.1. [83]Trình
tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải nộp hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng tiếp nhận
hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Xây dựng hoặc dịch
vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy
định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ
sung, Sở Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng
dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến đơn vị
kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải trên
cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, Sở Xây dựng thực hiện cấp Giấy phép
vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia. Trường hợp không cấp, Sở
Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc
gia và nêu rõ lý do;
- Trả kết quả cho đơn
vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Campuchia tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua
dịch vụ bưu chính
24.2. Cách thức thực
hiện: Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia.
24.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ[84]:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
giữa Việt Nam và Campuchia Mẫu số 01 Phụ lục VII Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Phương án kinh doanh vận tải theo Mẫu số 02 Phụ lục XII kèm theo
Nghị định 158/2024/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
24.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
24.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức.
24.6. Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở
Xây dựng.
24.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia.
24.8. Phí, lệ phí: không có.
24.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp, cấp
lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia.
- Phương án kinh doanh
vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia.
- Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia.
24.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia được cấp cho đơn vị kinh doanh vận
tải của Việt Nam.
- Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia được cấp lại trong trường hợp bị hư
hỏng, bị mất.
24.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt
động vận tải đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
Mẫu.[85] Giấy
đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và
Campuchia
|
TÊN
ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA
Kính
gửi: Sở Xây dựng.......................
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận tải:……………………………………………...
2. Địa chỉ:
………………………………………………………………………
3. Số điện thoại:
...................... Số Fax/Địa chỉ email: …………………………
4. Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô số: ........................ Ngày cấp: ….
5. Đề nghị cấp Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia như sau:
- Loại hình hoạt động
(ghi rõ một hoặc một số loại hình đề nghị cấp, gồm: vận tải hành khách cố định;
vận tải hành khách theo hợp đồng; vận tải hành khách bằng xe taxi; vận tải hàng
hóa bằng xe ô tô):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
- Loại hình đề nghị cấp
(ghi rõ cấp mới hoặc cấp lại, trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất, nêu rõ lý
do):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
6. Nhận kết quả bằng
hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
|
........,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng
chữ ký điện tử, dấu điện tử).
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
Mẫu số 02. Phương án
kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia
|
TÊN
ĐƠN VỊ KINH DOANH
VẬN TẢI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........../.........
|
......,
ngày ...... tháng ...... năm ......
|
PHƯƠNG
ÁN
KINH
DOANH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA
I. TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG VẬN TẢI CỦA ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
- Cơ cấu tổ chức: mô
hình, chức năng, nhiệm vụ các phòng, ban.
- Người điều hành hoạt
động vận tải: họ tên, trình độ chuyên ngành.
- Phương án tổ chức bộ
phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông của đơn vị vận tải
(áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách cố định,
[86]).
- Công tác lắp đặt,
theo dõi, sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình; trang bị máy tính,
đường truyền kết nối mạng.
II. PHƯƠNG ÁN KINH
DOANH VẬN TẢI CỦA ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN
TẢI
1. Phương án kinh doanh
vận tải hành khách.
a) Kinh doanh vận tải
hành khách cố định.
- Tuyến khai thác, số
chuyến, hình thức triển khai bán vé.
- Phương tiện: số
lượng, chất lượng phương tiện, gắn thiết bị giám sát hành trình.
- Lái xe, nhân viên
phục vụ trên xe: số lượng, hạng Giấy phép lái xe, tập huấn nghiệp vụ, thâm niên
của lái xe khách có giường nằm hai tầng.
- Đồng phục của lái xe,
nhân viên phục vụ trên xe.
- Nơi đỗ xe của đơn vị
vận tải: địa điểm, diện tích.
- Chế độ bảo dưỡng và
sửa chữa phương tiện.
- Giá cước: thực hiện
các quy định có liên quan.
b) Phương án kinh doanh
vận tải hành khách theo hợp đồng.
- Phương tiện: số
lượng, chất lượng, gắn thiết bị giám sát hành trình.
- Lái xe, nhân viên
phục vụ trên xe: số lượng, hạng Giấy phép lái xe, tập huấn nghiệp vụ.
- Đồng phục của lái xe,
nhân viên phục vụ trên xe.
- Nơi đỗ xe của đơn vị
vận tải: địa điểm, diện tích.
- Các dịch vụ phục vụ
hành khách đi xe.
- Chế độ bảo dưỡng và
sửa chữa phương tiện.
- Giá cước: thực hiện
các quy định có liên quan.
2. Phương án kinh doanh
vận tải hàng hóa
- Loại hình kinh doanh
vận tải (ghi rõ hình thức kinh doanh vận tải như: [87], vận
tải hàng hóa thông thường...).
- Phương tiện: số
lượng, chất lượng, việc gắn thiết bị giám sát hành trình.
- Chế độ bảo dưỡng và
sửa chữa phương tiện.
- Lái xe: số lượng,
hạng Giấy phép lái xe, chế độ tập huấn nghiệp vụ.
- Nơi đỗ xe của đơn vị
vận tải: địa điểm, diện tích.
|
|
Đơn
vị kinh doanh vận tải
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu.[88] Giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN …..
PEOPLE’S COMMITTEE OF ...
SỞ XÂY DỰNG …
DEPARTMENT OF CONSTRUCTION ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY
PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA
VIET
NAM - CAMBODIA CROSS-BORDER TRANSPORT PERMIT
Số Giấy phép (Permit
Number):......................................................................
1. Cấp cho đơn vị
(Transport Operator Name): ..............................................
..........................................................................................................................
2. Địa chỉ (Address):
........................................................................................
..........................................................................................................................
3. Số điện thoại
(Telephone number):
..............................................................
4. Loại hình hoạt động
vận tải (Type of Transport operation):
.........................................................................................................................
|
|
………..,
ngày... tháng... năm ...
..................
(dd/mm/yyyy)
CƠ QUAN CẤP PHÉP
Issuing authority
(Ký tên, đóng dấu)
(Signature and stamp)
|
* Chú ý: Bản kết quả điện tử hợp
lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
25. Cấp, cấp lại Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia
25.1. [89]Trình
tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân, đơn
vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ đến Trung tâm dịch vụ hành chính công.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng tiếp nhận
hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin
của hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp
hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản
hoặc thông báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc
cần sửa đổi đến tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và kiểm tra thông
tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương
tiện, Sở Xây dựng thực hiện cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia.
Trường hợp không cấp, Sở Xây dựng thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ
công quốc gia và nêu rõ lý do;
- Trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ
trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép liên vận giữa
Việt Nam và Campuchia tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua
dịch vụ bưu chính.
25.2. Cách thức thực
hiện: Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia.
25.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp cấp; cấp
lại khi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào hết thời hạn sử dụng hoặc còn
thời hạn sử dụng nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan quản lý tại
cửa khẩu
- Đối với phương tiện
thương mại[90]:
+ Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu số 04 Phụ lục VII
kèm theo Nghị định số 218/2026/NĐ-CP.
+ Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình bản
sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân
hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh
doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho thuê tài chính).
- Đối với phương tiện
phi thương mại[91] gồm:
+ Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu số 05 Phụ lục VII
kèm theo Nghị định số 218/2026/NĐ-CP.
+ Bản sao hoặc bản sao
điện tử của hợp đồng thuê phương tiện đối với trường hợp phương tiện không
thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân.
+ Bản sao hoặc bản sao
điện tử của quyết định cử đi công tác của cơ quan có thẩm quyền đối với xe công
vụ.
* Trường hợp cấp lại
khi bị hư hỏng, bị mất
- Đối với phương tiện
thương mại: Văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu số 04 Phụ lục VII
Nghị định số 218/2026/NĐ-CP.
- Đối với phương tiện
phi thương mại: Văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu số 05 Phụ lục
VII Nghị định số 218/2026/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
25.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
25.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
25.6. Cơ quan thực hiện
TTHC[92]:
- Sở Xây dựng các tỉnh,
thành phố cấp giấy phép liên vận cho phương tiện thương mại của các đơn vị kinh
doanh vận tải, phương tiện phi thương mại của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
đóng trên địa bàn địa phương.
- Sở Xây dựng địa
phương nơi có cửa khẩu biên giới giáp với Campuchia cấp giấy phép liên vận cho
phương tiện phi thương mại của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn các tỉnh
khác của Việt Nam đi qua cửa khẩu tại địa phương mình quản lý.
25.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Campuchia.
25.8. Phí, lệ phí: không có.
25.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp, cấp
lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho phương tiện thương mại.
- Giấy đề nghị cấp, cấp
lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho phương tiện phi thương
mại.
- Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Campuchia.
25.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Campuchia được cấp cho phương tiện của các tổ chức, cá nhân,
đơn vị kinh doanh vận tải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật về hoạt
động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và Campuchia.
- Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Campuchia được cấp lại trong trường hợp hết thời hạn sử dụng
hoặc còn thời hạn sử dụng nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan
quản lý tại cửa khẩu hoặc bị hư hỏng, bị mất.
25.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt
động vận tải đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
Mẫu.[93] Giấy
đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho phương
tiện thương mại
|
TÊN
ĐƠN VỊ KDVT:...............
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
CẤP,
CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA CHO PHƯƠNG TIỆN THƯƠNG
MẠI
Kính
gửi: Sở Xây dựng...........................
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận tải: ………………………………………………
2. Địa
chỉ:……………………………………………………………………….
3. Số điện thoại:
................................ Số Fax/Địa chỉ email:…………………..
4. Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia số .......... ngày
cấp
................................
5. Đề nghị cấp Giấy
phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho các phương tiện vận tải sau:
|
Số
TT
|
Biển
số xe
|
Trọng
tải (ghế)
|
Năm
sản xuất
|
Nhãn
hiệu
|
Số
khung
|
Số
máy
|
Màu
sơn
|
Thời
gian đề nghị cấp Giấy phép
|
Cửa
khẩu xuất - nhập
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đối với phương tiện
thay thế: ghi rõ phương tiện có biển kiểm soát ..... thay thế phương tiện có
biển kiểm soát ....
6. Loại hình kinh doanh
vận tải:
a) Hành khách theo
tuyến cố định: □
b) Hành khách theo hợp
đồng: □
c) Vận tải hàng hóa: □
Ghi chú: Đối với phương tiện vận
chuyển hành khách cố định bổ sung thêm các thông tin sau:
Tuyến:
................... đi ................... và ngược lại.
Bến đi: Bến xe
................... (thuộc tỉnh: ................... Việt Nam).
Bến đến: Bến xe
................... (thuộc tỉnh: ................... Campuchia). Cự ly vận
chuyển: ................... km.
Hành trình tuyến đường:
Đã được ..............
thông báo khai thác tuyến tại công văn số ............. ngày........
7. Nhận kết quả bằng
hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
|
.....,ngày
... tháng ... năm ...
ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng
chữ ký điện tử, dấu điện tử).
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
Mẫu.[94] Giấy
đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho phương
tiện phi thương mại
|
TÊN
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
CẤP,
CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA
CHO
PHƯƠNG TIỆN THƯƠNG MẠI
Kính
gửi: Sở Xây dựng .....................
1. Tên tổ chức/cá nhân:
………………………………………………………….
2. Địa chỉ:
……………………………………………………………………….
3. Số điện thoại:
.......................................... Số Fax/Địa chỉ email: ……………
4. Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia (đối với đơn vị kinh doanh vận tải)
số: .......................................... ngày cấp: ………………...
5. Đề nghị Sở Xây
dựng.................... cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho
phương tiện vận tải sau:
|
Số
TT
|
Biển
số xe
|
Trọng
tải (ghế)
|
Năm
sản xuất
|
Nhãn
hiệu
|
Số
khung
|
Số
máy
|
Màu
sơn
|
Thời
gian đề nghị cấp phép
|
Cửa
khẩu xuất - nhập
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Nhận kết quả bằng
hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
|
.....,
ngày ... tháng ... năm ...
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))
|
* Chú ý:
- Tổ chức, cá nhân phải
ký, đóng dấu (đối với tổ chức) vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy
hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
Mẫu Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Campuchia cho phương tiện thương mại
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
|
|
Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
Socialist Republic of VietNam
|
|

|
|
Bộ Giao thông vận tải
Việt Nam đề nghị các cơ quan hữu quan cho phép phương tiện này đi lại dễ dàng
và hỗ trợ khi cần thiết
|
|
GIẤY PHÉP LIÊN VẬN
GIỮA
VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA
|
|
The Ministry of
Transport of Viet Nam requests relevant agencies to allow the vehicles to
operate conveniently and to render the vehicle any assistance as necessary
|
|
VIET NAM - CAMBODIA
VEHICLE CROSS-BORDER
TRANSPORT PERMIT
|
|
|
|
|
|
Mặt sau bìa trước/Back
side
|
|
Bộ Giao thông vận tải
Việt Nam
Ministry of Transport of Viet Nam
|
|
Số đăng ký phương tiện
(Registration number)
..........................................
|
|
|
Ký hiệu nhận biết
(Distinguishing sign)
VN
|
|
GIẤY PHÉP LIÊN VẬN
GIỮA
VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA
|
|
|
|
|
|
Chi tiết về đơn vị
kinh doanh vận tải
Details of Transport Operator
|
|
VIET NAM - CAMBODIA
VEHICLE
CROSS-BORDER
TRANSPORT PERMIT
|
|
|
|
|
Tên đơn vị kinh doanh vận tải (Transport
Operator Name): ...........................................
.........................................................................
|
|
|
|
Địa chỉ (Address):
...........................................
...........................................................................
|
|
Số Giấy phép (Permit Number):
Không cho người khác sử dụng vả không được
chuyển nhượng
(Non transferable and non negotiable)
|
|
Lĩnh vực hoạt động vận tải (Type of transport
operation):
........................................................................
........................................................................
........................................................................
|
|
Xe kinh doanh vận tải
Commercial Vehicle
|
|
Số giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Campuchia (Viet Nam - Cambodia cross-border Transport Permit
No.): .............
|
|
|
|
Ngày phát hành (Issuing date): .............
|
|
Trang 1
|
|
Trang 2
|
|
Page 1
|
|
Page 2
|
|
GHI CHÚ
NOTICES
Giấy phép này có giá
trị .......... ngày
This Permit is valid .......... days
Từ ngày (From) ..........
(dd/mm/yyyy)
Đến ngày (until)
.......... (dd/mm/yyyy)
Cửa khẩu, Vùng/tuyến
hoạt động, Nơi đến
Border gate, Operation areas/routes, Destination
|
|
GHI CHÚ
NOTICES
Giấy phép này được gia
hạn
This Permit is extended
Đến ngày (until)
.......... (dd/mm/yyyy)
Cửa khẩu, Vùng/tuyến
hoạt động, Nơi đến
Border gate, Operation areas/routes, Destination
|
|
Cửa khẩu (Border gate): ............................
......................................................................
......................................................................
Vùng/tuyến hoạt động (Operation
areas/routes): .............................................
......................................................................
......................................................................
Nơi đến (Destination): ..............................
......................................................................
Ngày cấp (Date of issuance): ....................
Issuing Authority
(Signature, stamp)
Trang 3
|
Chuyến đi (Trip)
|
Ngày vào (Date of
entry)
|
Gia hạn đến
(Extension until) (nếu có/if any)
|
Ngày ra (Date of
exit)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
- Thời hạn tạm nhập (Duration of temporary
admission):... ngày (days)
- Cửa khẩu vào (entry point):...
- Cửa khẩu ra (exit point):....
- Tuyến đường (Route):....
|
|
|
|
|
Dấu Hải quan Customs Seal
|
Dấu Hải quan Customs Seal
|
Dấu Hải quan Customs Seal
|
Dấu Hải quan Customs Seal
|
|
- Thời hạn tạm nhập (Duration of temporary
admission):... ngày (days)
- Cửa khẩu vào (entry point):...
- Cửa khẩu ra (exit point):....
- Tuyến đường (Route):....
|
|
|
|
|
Dấu Hải quan
Customs Seal
|
Dấu Hải quan
Customs Seal
|
Dấu Hải quan
Customs Seal
|
Dấu Hải quan
Customs Seal
|
|
|
Cửa khẩu (Border gate):
............................
.......................................................................
.......................................................................
Vùng/tuyến hoạt động (Operation
areas/routes): ..............................................
......................................................................
.......................................................................
Nơi đến (Destination):
................................
.......................................................................
Ngày cấp (Date of issuance): .....................
Issuing Authority
(Signature, stamp)
Trang 4
|
Chuyến đi (Trip)
|
Ngày vào (Date of
entry)
|
Gia hạn đến
(Extension until) (nếu có/if any)
|
Ngày ra (Date of
exit)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
- Thời hạn tạm nhập (Duration of temporary
admission):... ngày (days)
- Cửa khẩu vào (entry point):...
- Cửa khẩu ra (exit point):....
- Tuyến đường (Route):....
|
|
|
|
|
Dấu Hải quan Customs Seal
|
Dấu Hải quan Customs Seal
|
Dấu Hải quan Customs Seal
|
Dấu Hải quan Customs seal
|
|
- Thời hạn tạm nhập (Duration of temporary
admission):... ngày (days)
- Cửa khẩu vào (entry point):...
- Cửa khẩu ra (exit point): ...
- Tuyến đường (Route):....
|
|
|
|
|
Dấu Hải quan
Customs Seal
|
Dấu Hải quan
Customs Seal
|
Dấu Hải quan
Customs seal
|
Dấu Hải quan
Customs Seal
|
|
|
Chuyến đi (Trip)
|
Ngày vào (Date of entry)
|
Gia hạn đến
(Extension until) (nếu có/if any)
|
Ngày ra (Date of
exit)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
- Thời hạn tạm nhập (Duration of temporary
admission):... ngày (days)
- Cửa khẩu vào (entry point):...
Cửa khẩu ra (exit point):....
- Tuyến đường (Route):....
|
|
|
|
|
Dấu Biên phòng
Border Guards Seal
|
Dấu Biên phòng
Border Guards Seal
|
Dấu Biên phòng
Border Guards Seal
|
Dấu Biên phòng
Border Guards Seal
|
|
- Thời hạn tạm nhập (Duration of temporary
admission):... ngày (days)
- Cửa khẩu vào (entry point):...
- Cửa khẩu ra (exit point):....
- Tuyến đường (Route):....
|
|
|
|
|
Dấu Biên phòng
Border Guards Seal
|
Dấu Biên phòng
Border Guards Seal
|
Dấu Biên phòng
Border Guards Seal
|
Dấu Biên phòng
Border Guards Seal
|
|
|
|
Chuyến đi (Trip)
|
Ngày vào (Date of
entry)
|
Gia hạn đến
(Extension until) (nếu có/if any)
|
Ngày ra (Date of
exit)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
- Thời hạn tạm nhập (Duration of temporary
admission):... ngày (days)
- Cửa khẩu vào (entry point):...
- Cửa khẩu ra (exit point): ....
- Tuyến đường (Route):....
|
|
|
|
|
Dấu Biên phòng
Border Guards Seal
|
Dấu Biên phòng
Border Guards Seal
|
Dấu Biên phòng
Border Guards Seal
|
Dấu Biên phòng
Border Guards Seal
|
|
- Thời hạn tạm nhập (Duration of temporary
admission):... ngày (days)
- Cửa khẩu vào (entry point):...
- Cửa khẩu ra (exit point):....
- Tuyến đường (Route):....
|
|
|
|
|
Dấu Biên phòng
Border Guards Seal
|
Dấu Biên phòng
Border
Guards Seal
|
Dấu Biên phòng
Border
Guards Seal
|
Dấu Biên phòng
Border
Guards Seal
|
|
|
Hướng dẫn
(Instruction)
1. Sổ giấy phép này bao gồm 50 trang không
bao gồm bìa.
This permit contains 50 pages excluding the
covers.
2. Khi giấy phép bị mất hoặc không đọc được
vi bất cứ nguyên nhân gì, người giữ giấy phép phải yêu cầu cấp giấy phép mới
tại cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
When this permit get lost or illegible for
any reasons, the holder should request the competent authority to re-issue.
3. Giấy phép này phải xuất trình cho cơ quan
có thẩm quyền khi được yêu cầu.
This permit shall be presented to the
competent authorities upon request.
4. Giấy phép này chỉ sử dụng cho phương tiện
đã được ghi trong giấy và phải được gia hạn trước ngày hết hạn một tháng.
This permit shall be used for the specified
vehicle only and shall be extended one month before the expiry date.
|
|
Ghi chú (Notices):
Khổ giấy rộng: 105 mm, dài 150 mm
Page size: 105 mm x 150 mm
Loại bìa màu xanh dùng để cấp cho xe tải
Green cover used for truck
Loại bìa màu vàng cấp cho xe buýt
Yellow cover used for bus
|
Mẫu Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Campuchia cho phương tiện phi thương mại
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
|
|

|
|
Bộ Giao thông vận tải
Việt Nam đề nghị các cơ quan hữu quan cho phép phương tiện này đi lại dễ dàng
và hỗ trợ khi cần thiết
|
|
GIẤY PHÉP LIÊN VẬN
GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA
VIET NAM - CAMBODIA
VEHICLE CROSS-BORDER TRANSPORT PERMIT
|
|
The Ministry of
Transport of Viet Nam requests relevant agencies to alIow the vehicles to
operate conveniently and to render the vehicle any assistance as necessary
|
|
|
|
|
Bộ Giao thông vận tải
Việt Nam
Ministry of Transport of Viet Nam
|
|
Thông tin cơ bản về
phương tiện
General data of the vehicle
|
|
GIẤY PHÉP LIÊN VẬN
GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA
|
|
1. Số đăng ký phương tiện (Registration
number) ...........................
|
|
|
2. Thông số kỹ thuật (Specifications)
.............................................
|
|
VIET NAM - CAMBODIA
VEHICLE
CROSS – BORDER
TRANSPORT PERMIT
|
|
- Năm sản xuất (Manufacture year):
.............................................
|
|
|
|
- Nhãn hiệu (Brand/Trademark):
.............................................
|
|
Phương tiện phi thương
mại
Non - commercial vehicle
|
|
- Loại xe (Model):
.............................................
|
|
|
|
- Màu sơn (Colour):
.............................................
|
|
|
|
- Số máy (Engine No.):
.............................................
|
|
|
|
- Số khung (Chassis No.):
.............................................
|
|
|
|
- Trọng tải (Gross weight):
.............................................
|
|
|
|
|
|
|
|
Trang 1
|
|
|
|
Page 1
|
|
Chi tiết về Cơ quan
được cấp giấy phép liên vận
Details of Organization granted transport permit
Tên cơ quan/đơn vị (Organization name):
.........................................................................
.........................................................................
Địa chỉ (Address):
...........................................
........................................................................
Điện thoại (Telephone number):
....................
Số Fax (Fax number): ....................................
Mục đích chuyến đi (Purpose of the
trip):.......
........................................................................
........................................................................
Số giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa
Việt Nam và Campuchia (đối với đơn vị kinh doanh vận tải) (Viet Nam -
Cambodia cross-border Transport Permit No. for Transport Operator):
....................................
Ngày phát hành (Issuing date):
........................
Trang 2
Page 2
|
|
|
|
GHI CHÚ
NOTICES
Giấy phép này có giá
trị .......... ngày
This book is valid .......... days
Từ ngày (From)
.......... (dd/mm/yyyy)
Đến ngày (until)
.......... (dd/mm/yyyy)
Cửa khẩu, Vùng/tuyến
hoạt động, Nơi đến
Border gate, Operation areas/routes, Destination
Cửa khẩu (Border gate): ..............................
.........................................................................
.........................................................................
Vùng/tuyến hoạt động (Operation
areas/routes):
........................................................................
.........................................................................
........................................................................
........................................................................
Nơi đến (Destination):
..................................
.........................................................................
.........................................................................
Ngày cấp (Date of issue): ..............................
Cơ quan cấp phép
Issuing Authority
(Signature, stamp)
Trang 3
Page 3
|
|
HẢI QUAN - BIÊN PHÒNG
FOR CUSTOMS - BORDER GUARDS
|
HẢI QUAN (CUSTOMS)
|
BIÊN PHÒNG (BORDER
GUARDS)
|
|
Ngày đi
Exit date
|
Ngày về
Re-entry date
|
Ngày đi
Exit date
|
Ngày về
Re-entry date
|
|
|
|
|
|
Trang tiếp theo
|
|
HẢI QUAN - BIÊN PHÒNG
FOR CUSTOMS - BORDER GUARDS
|
HẢI QUAN (CUSTOMS)
|
BIÊN PHÒNG
(BORDER GUARDS)
|
|
Ngày đi
Exit date
|
Ngày về
Re-entry date
|
Ngày đi
Exit date
|
Ngày về
Re-entry date
|
|
|
|
|
|
|
|
HẢI QUAN - BIÊN PHÒNG
FOR CUSTOMS - BORDER GUARDS
|
HẢI QUAN (CUSTOMS)
|
BIÊN PHÒNG
(BORDER GUARDS)
|
|
Ngày đi
Exit date
|
Ngày về
Re-entry date
|
Ngày đi
Exit date
|
Ngày về
Re-entry date
|
|
|
|
|
|
|
Hướng dẫn (Instruction)
1. Sổ giấy phép này bao gồm 10 trang không bao
gồm bìa.
This permit contains 10 pages excluding the
covers.
2. Khi giấy phép bị mất hoặc không đọc được vì
bất cứ nguyên nhân gì, người giữ giấy phép phải yêu cầu cấp giấy phép mới tại
cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
When this permit get lost or illegible for any
reasons, the holder should request the competent authority to re-issue.
3. Giấy phép này phải xuất trình cho cơ quan có
thẩm quyền khi được yêu cầu.
This permit shall be presented to the competent
authorities upon request.
4. Giấy phép này chỉ sử dụng cho phương tiện đã
được ghi trong giấy và phải được gia hạn trước ngày hết hạn một tháng.
This permit shall be used for the specified
vehicle only and shall be extended one month before the expiry date.
|
Hướng dẫn
(Instruction)
1. Sổ giấy phép này bao gồm 10 trang không
bao gồm bìa
This permit contains 10 pages excluding the
covers.
2. Khi giấy phép bị mất hoặc không đọc được
vì bất cứ nguyên nhân gì, người giữ giấy phép phải yêu cầu cấp giấy phép mới
tại cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
When this permit get lost or illegible for
any reasons, the holder should request the competent authority to re-issue.
3. Giấy phép này phải xuất trình cho cơ quan
có thẩm quyền khi được yêu cầu.
This permit shall be presented to the
competent authorities upon request.
4. Giấy phép này chỉ sử dụng cho phương tiện
đã được ghi trong giấy.
This permit shall be used for the specified
vehicle only.
|
|
Ghi chú (Notices):
Khổ giấy rộng: 105 mm, dài 150 mm
Page size: 105 mm x 150 mm
Loại bìa màu hồng cấp cho xe phi thương mại
Pink cover used for non-commercial vehicle
|
Mẫu phù hiệu liên vận
giữa Việt Nam và Campuchia
|
Số/Number:
.........
PHÙ
HIỆU GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA
STICKER
VIET NAM - CAMBODIA VEHICLE CROSS - BORDER TRANSPORT PERMIT
|
|
Đơn vị kinh doanh vận tải/Transport
Operator Name: ....................................................
Số đăng ký/Registration
Number: ....................................................
Thời hạn/Period of Validity:
từ/from ..... đến/until ........
Cửa khẩu vào/Entry point:
........................................
Cửa khẩu ra/Exit point:
.............................................
Tuyến đường/Route:
...................................................................................
|
Cơ
quan cấp/Issuing authority
(Ký tên, đóng dấu/Signature, Stamp)
|
Ghi chú: Kích thước 115 mm x
210 mm, nền trắng chữ đỏ, khung viền màu đỏ.
Ký hiệu phân biệt quốc gia

Ghi chú: Chữ hoa La-tinh, chữ có chiều cao 80
mm, nét chữ có bề rộng 10 mm, các chữ có màu đen trên một biển nền trắng có
dạng hình e-líp với trục chính nằm ngang.
26. Gia hạn thời gian
lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Campuchia
26.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ cho Trung tâm dịch vụ hành chính công nơi phương tiện gặp sự cố bất khả
kháng.
b) Giải quyết TTHC:
- [95]Trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây
dựng thực hiện gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện của Campuchia. Sở Xây
dựng thực hiện việc gia hạn bằng văn bản hoặc gia hạn trong Giấy phép liên vận
giữa Campuchia và Việt Nam và trả lại Giấy phép liên vận giữa Campuchia và Việt
Nam cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải. Trường hợp không gia hạn,
Sở Xây dựng trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
- [96]Trả
kết quả cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản
điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản gia
hạn (nếu có) và Giấy phép liên vận giữa Campuchia và Việt Nam tại Trung tâm
phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
26.2. Cách thức thực
hiện: Nộp
trực tiếp.
26.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam theo Mẫu số 08 Phụ lục VII Nghị
định số 218/2026/NĐ-CP;
- Giấy phép liên vận
giữa Việt Nam và Campuchia (bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
26.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
26.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
26.6. Cơ quan thực hiện
TTHC: Sở
Xây dựng
26.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Gia hạn thời gian lưu
hành tại Việt Nam cho phương tiện của Campuchia.
26.8. Phí, lệ phí: không có.
26.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị gia hạn
thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam.
26.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Phương tiện của
Campuchia quá thời gian lưu hành tại Việt Nam quy định tại giấy phép liên vận
trong trường hợp bất khả kháng thì được gia hạn và mỗi lần gia hạn không quá 10
ngày.
26.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động
vận tải đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
Mẫu.[97] Giấy
đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence
- Freedom - Happiness
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
THỜI GIAN LƯU HÀNH
CỦA PHƯƠNG TIỆN TẠI VIỆT NAM
REQUEST FOR EXTENSION OF VEHICLE
OPERATION PERIOD IN VIET NAM
Kính gửi: Sở Xây dựng
...................
To: Department of Construction of ...................
1. Người xin gia hạn (Applicant Name):
............................................................................
2. Địa chỉ (Address):
..................................................................................................................
3. Số điện thoại (Telephone number):
.............................. số Fax (Fax number) ...................
4. Địa chỉ Email (Email address):
...............................................................................................
5. Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và
Campuchia số (Cambodia - Viet Nam vehicle cross-border transport permit No.):
................... ngày (the date of) ...................
6. Ngày hết hạn của Giấy phép liên vận (Expiry
date of transport permit): ...................
7. Lý do xin gia hạn: (mô tả lý do không thể về
nước theo quy định) (Reason for extension: describe the reason of unability to
timely return to its Home Country) ...................
8. Đề nghị gia hạn thời gian lưu hành tại Việt
Nam trong thời gian ................... ngày, từ ngày ................... đến
ngày ...................
Request for extension of vehicle operation
period in Viet Nam in ...day(s), from ...................until
...................
9. Chúng tôi xin cam kết (We commit):
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực
và sự chính xác của nội dung giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương
tiện tại Việt Nam và các văn bản kèm theo (To take full responsibility for
the truthfulness and accuracy of the request for extension of vehicle operation
period in Viet Nam and the attached documents).
b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp
luật Việt Nam cũng như những quy định ghi trong các điều ước quốc tế về vận tải
qua biên giới giữa Việt Nam và Campuchia (To comply strictly with all
provisions of Viet Nam ’s Laws as well as the provisions of international
treaties between Viet Nam and Cambodia on cross-border transport).
10. Nhận kết quả bằng hình
thức (Reveive the result in form of):
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ (Valid electronic result): □
- Bản kết quả giấy
(Paper result): □
|
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
Place, ............ (dd/mm/yyyy)
Người xin gia hạn
(Applicant Name)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Signature and full name)
|
* Chú ý (Note):
Bản kết quả điện tử hợp
lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
(A valid electronic
result has the same legal value as the paper result in accordance with current
regulations).
27. Đăng ký khai thác
tuyến, bổ sung hoặc thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố
định giữa Việt Nam và Campuchia
27.1. [98]Trình
tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải nộp hồ sơ đến Trung tâm dịch vụ hành chính công b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng tiếp nhận
hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Xây dựng hoặc dịch
vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy
định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ
sung, Sở Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng
dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến tổ chức,
đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ;
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định và kiểm tra thông tin dữ
liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương tiện,
cơ quan quản lý tuyến thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa
Việt Nam và Campuchia. Trường hợp không chấp thuận, sở Xây dựng thông báo trực
tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;
27.2. Cách thức thực
hiện: Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia.
27.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) [99]Thành
phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
bằng xe ô tô giữa Việt Nam và Campuchia theo Mẫu số 09 Phụ lục VII kèm theo
Nghị định này;
- Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình bản
sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ
chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho
thuê tài chính);
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô
giữa Việt Nam và Campuchia theo Mẫu số 10 Phụ lục VII kèm theo Nghị định số
218/2026/NĐ-CP
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
27.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
27.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức.
27.6. Cơ quan thực hiện
TTHC: [100]Sở Xây dựng
27.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Văn bản thông báo
khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia.
27.8. Phí, lệ phí: không có.
27.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đăng ký/bổ
sung/thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt
Nam và Campuchia.
- Phương án khai thác
tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô giữa Việt Nam và Campuchia.
- Thông báo khai thác
tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia.
27.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải có đủ điều kiện theo quy định hiện hành được đăng ký khai thác tuyến vận
tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia.
27.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải
đường bộ.
- Nghị định số
218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
Mẫu số 09.[101]
Giấy đăng ký/bổ sung/thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố
định giữa Việt Nam và Campuchia
|
TÊN
ĐƠN VỊ KDVT:...............
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../.....
|
.......,
ngày ....... tháng ....... năm .......
|
GIẤY
ĐĂNG KÝ/BỔ SUNG/THAY THẾ PHƯƠNG TIỆN
KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA
Kính
gửi: Sở Xây dựng ......................
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận tải:……………………………………………….
2. Địa chỉ:
………………………………………………………………………
3. Số điện thoại:
............................ Số Fax/Địa chỉ email:……………………..
4. Giấy phép vận tải
đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia số: ........ ngày cấp: ……
5. Đăng ký/thay thế/bổ
sung phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và
Campuchia như sau:
Tỉnh/thành phố đi:
............................ Tỉnh/thành phố đến: ............
Bến đi:
............................ Bến đến (Nơi đón trả khách):
Cự ly vận chuyển:
............................km.
Hành trình chạy xe:
............................cửa khẩu đi/cửa khẩu đến ……………...
6. Danh sách xe:
|
TT
|
Biển
kiểm soát xe
|
Tên
đăng ký sở hữu xe
|
Loại
xe
|
Số
ghế
|
Năm
sản xuất
|
Cửa
khẩu xuất - nhập
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
7. Phương án khai thác
tuyến (kèm theo).
8. Đơn vị kinh doanh
vận tải cam kết:
a) Chịu trách nhiệm
hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Giấy đăng ký khai thác
tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia;
b) Chấp hành nghiêm
chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những quy định ghi trong các
điều ước quốc tế về vận tải qua biên giới giữa Việt Nam và Campuchia.
9. Nhận kết quả bằng
hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
|
ĐƠN
VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng
chữ ký điện tử, dấu điện tử).
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
Mẫu.[102]
Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia
|
TÊN
ĐƠN VỊ KDVT:.........
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHƯƠNG
ÁN KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI
HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VA CAMPUCHIA
1. Đặc điểm tuyến
Tên tuyến:
............................................ đi
...................................... và ngược lại.
Bến đi:
.................................................................................................................
Bến đến:
..............................................................................................................
Cự ly vận chuyển:
............................................................................km.
Hành trình:
.............................. cửa khẩu đi/cửa khẩu đến
....................................
2. Biểu đồ chạy xe
Số chuyến trong ....
ngày/tuần/tháng.
a) Tại bến lượt đi: bến
xe: .........................................................
Hàng ngày có
................... chuyến xuất bến như sau:
+ Chuyến 1 xuất bến lúc
................... giờ.
+ Chuyến 2 xuất bến lúc
................... giờ.
+...................
b) Tại bến lượt về: bến
xe: .........................................................
Hàng ngày có
................... chuyến xuất bến như sau:
+ Chuyến 1 xuất bến lúc
...................giờ.
+ Chuyến 2 xuất bến lúc
...................giờ.
+ ...................
c) Thời gian thực hiện
một hành trình chạy xe ...................giờ.
d) Tốc độ lữ hành:
...................km/giờ.
đ) Thời gian dừng nghỉ
dọc đường: ...................phút.
3. Các điểm dừng nghỉ
trên đường
a) Lượt đi từ Bến xe:
................................... đến Bến xe:
......................................
(Yêu cầu ghi rõ lý
trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc các nhà hàng được
quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật của nước sở
tại).
- Điểm dừng thứ nhất:
…………………………………………………………...
- Điểm dừng thứ hai:
…………………………………………………………..
- Điểm dừng thứ ba:
……………………………………………………………
b) Lượt về từ Bến xe:
...................................... đến Bến xe:
(Yêu cầu ghi rõ lý
trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc các nhà hàng được
quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật của nước sở
tại).
- Điểm dừng thứ nhất:
.........................................................
- Điểm dừng thứ hai:
.........................................................
- Điểm dừng thứ ba:
.........................................................
c) Thời gian dừng, nghỉ
từ ................... đến ................... phút/điểm.
4. Phương tiện bố trí
trên tuyến
|
Số
TT
|
Biển
số xe
|
Trọng
tải (Ghế)
|
Năm
sản xuất
|
Nhãn
hiệu
|
Ghi
chú
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
5. Lái xe, nhân viên
phục vụ trên xe
a) Số lượng:
b) Điều kiện của lái
xe:
- Có bằng lái xe phù
hợp với xe điều khiển.
- Có đủ điều kiện về
sức khỏe, bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.
- Có hợp đồng lao động
bằng văn bản với đơn vị.
- Lái xe, nhân viên
phục vụ trên xe mặc đồng phục, mang bảng tên
........................................................................................................................
c) Điều kiện của nhân
viên phục vụ trên xe
........................................................................................................................
6. Các dịch vụ khác
a) Dịch vụ chung chạy
xe trên tuyến: .........................................................
b) Dịch vụ đối với
những xe chất lượng cao: .............................................
7. Giá vé
a) Giá vé:
- Giá vé suốt tuyến:
..............................đồng/hành khách.
- Giá vé chặng (nếu
có): ..............................đồng/hành khách.
|
Giá
vé
|
đồng/hành
khách
|
|
Trong đó:
- Giá vé (*)
|
đồng/hành
khách
|
|
- Chi phí các bữa ăn
chính
|
đồng/hành
khách
|
|
- Chi phí các bữa ăn
phụ
|
đồng/hành
khách
|
|
- Phục vụ khác: khăn,
nước ...
|
đồng/hành
khách
|
(*) Giá vé đã bao gồm
bảo hiểm hành khách, phí cầu phà và các dịch vụ bến bãi. b) Hình thức bán vé
- Bán vé tại quầy ở bến
xe: .............................................
- Bán vé tại đại lý:
.............................. (ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện thoại).
- Bán vé qua mạng:
.............................. (địa chỉ trang Web).
|
|
ĐƠN
VỊ KINH DOANH VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải phải ký, đóng dấu vào phương án (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng
chữ ký
điện tử, dấu điện tử).
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
Mẫu.[103]
Thông báo khai thác/bổ sung/thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành
khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN …..
SỞ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./SXD-…..
|
…….., ngày ... tháng ... năm ...
|
THÔNG
BÁO
KHAI
THÁC/BỔ SUNG/THAY THẾ PHƯƠNG TIỆN KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH
GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA
Tuyến:
................. đi ................. và ngược lại
Giữa:
Bến xe ................. và Bến xe .................
Kính
gửi: ...................................
Sở Xây dựng ……. nhận
được công văn số ............... ngày ... tháng ....năm... và hồ sơ kèm theo
của… về việc đăng ký khai thác/bổ sung/thay thế phương tiện khai thác tuyến vận
tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia;
Thực hiện Điều ... Nghị
định số…../2026/NĐ-CP ngày …../……/2026 của Chính phủ ……………., Sở Xây dựng …..
thông báo như sau:
Chấp thuận
............... được khai thác tuyến/bổ sung/thay thế phương tiện khai thác
tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia.
Tên tuyến: ............... đi
............... và ngược lại.
Bến đi: Bến xe ...............
(tên tỉnh đi).
Bến đến: Bến xe ...............
(tên tỉnh đến).
Hành trình: .............................................
cửa khẩu đi/cửa khẩu đến.
Số xe tham gia khai
thác: ..............................
(dành cho phương tiện đăng ký khai thác tuyến).
Số xe bổ sung khai thác
tuyến: .............................................
(dành cho phương tiện bổ sung khai thác tuyến).
Số xe thay thế: ............................
Thay thế cho xe ........................................... (dành cho
phương tiện thay thế khai thác tuyến).
Trong thời gian 60
ngày, kể từ ngày ký văn bản này, ............................................
phải đưa phương tiện vào khai thác, phải ký hợp đồng khai thác với bến xe hai
đầu tuyến, báo cáo về Sở Xây dựng .............................. Quá thời hạn
nêu trên, giấy thông báo không còn hiệu lực.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ................
- Lưu:...
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Chú ý:
Bản kết quả điện tử hợp
lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.