|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
58/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tây Ninh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
17/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 58/2026/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 17 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ
THỐNG HÓA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế,
chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
09/2023/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm
cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Xét Tờ trình số
3258/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi đảm bảo cho công tác
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra số 854/BC-BPC ngày 15 tháng 7 năm 2026 của
Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi đảm bảo cho công tác kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức
chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy
phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý
văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của điểm c, e khoản 2 Điều
1 Thông tư số 09/2023/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân
sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn
bản quy phạm pháp luật.
b) Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan đến việc việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản
quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều
2. Mức chi công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm
pháp luật
1. Các mức chi cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định
mức chi tiêu tài chính hiện hành, cụ thể như sau:
a) Đối với các khoản chi
để tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, sơ kết, tổng kết; các khoản
chi công tác phí cho những người đi công tác trong nước (bao gồm thành viên
tham gia các đoàn kiểm tra văn bản và đoàn kiểm tra công tác kiểm tra, rà soát,
hệ thống hóa và xử lý văn bản) thực hiện theo các mức chi tương ứng được quy định
tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Tây Ninh về việc quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị
đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
b) Đối với các khoản chi
cho việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ cho đội
ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn
bản và đội ngũ cộng tác viên, được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
24/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh
quy định mức chi cụ thể cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
c) Đối với các khoản chi
tổ chức hội thi theo ngành, lĩnh vực, địa phương và toàn quốc về công tác kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện
theo quy định tại Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây
Ninh quy định mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận
pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
d) Đối với các khoản chi điều
tra, khảo sát thực tế phục vụ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý
văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
21/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh
quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân
sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
đ) Chi khen thưởng tập thể,
cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định pháp luật hiện
hành về thi đua, khen thưởng.
2. Những khoản chi có tính chất đặc thù trong kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện tại Phụ lục
kèm theo Nghị quyết.
Điều
3. Nguồn kinh phí
Kinh phí bảo đảm cho công
tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của cơ
quan, đơn vị, tổ chức nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được phân bổ
trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị.
Điều
4. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực
kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày
12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An quy định mức chi đảm bảo
cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
trên địa bàn tỉnh.
Điều
5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị
quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tuyên truyền
và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Những nội dung công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
và xử lý văn bản quy phạm pháp luật đã thực hiện trước ngày nghị quyết này có
hiệu lực mà chưa lập hồ sơ thanh toán quyết toán thì được áp dụng thanh toán
quyết toán theo nghị quyết này.
5. Trong quá trình thực hiện, các văn bản quy phạm pháp luật
được viện dẫn để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng
văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, Kỳ họp thứ 5 (kỳ họp thường lệ giữa năm
2026) thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ
(b/c);
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban công tác đại biểu - Quốc hội;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; VP. UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- TT. Công báo - Tin học (Văn phòng UBND tỉnh);
- Lưu: VT (Giàu).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm
theo Nghị quyết số 58/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Tây Ninh quy định nội dung chi, mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm
pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh)
|
STT
|
Nội dung chi
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
(1.000 đồng)
|
Ghi chú
|
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
|
1
|
Chi cho các thành viên tham gia họp, hội nghị,
hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý
văn bản quy phạm pháp luật; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
văn bản theo yêu cầu, kế hoạch; họp bàn về kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống
hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
|
|
a
|
Chủ trì
|
Người/buổi
|
150
|
120
|
|
|
b
|
Tham dự
|
Người/buổi
|
100
|
80
|
|
|
2
|
Chi lấy ý kiến chuyên gia
|
01 văn bản được
xin ý kiến
|
1.200
|
960
|
|
|
3
|
Chi soạn thảo, viết báo cáo kết quả kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
|
|
a
|
Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
và xử lý văn bản theo chuyên đề, địa bàn, ngành, lĩnh vực; báo cáo kết quả hệ
thống văn bản định kỳ (05 năm); báo cáo kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản,
báo cáo định kỳ năm hoặc đột xuất về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
và xử lý văn bản
|
|
-
|
Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
01 báo cáo
|
5.600
|
|
|
|
-
|
Báo cáo của các sở, ban, ngành tỉnh; Báo cáo của
UBND cấp xã; Báo cáo kết quả của Đoàn kiểm tra liên ngành do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh thành lập
|
01 báo cáo
|
2.400
|
1.500
|
|
|
b
|
Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật, mâu
thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp
|
01 báo cáo
|
400
|
320
|
|
|
4
|
Chi chỉnh lý các loại dự thảo báo cáo (trừ
báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực
hoặc không còn phù hợp).
|
01 báo cáo
|
720
|
576
|
01 lần chỉnh lý
|
|
5
|
Chi công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật,
kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên các
phương tiện thông tin đại chúng
|
Mức chi thực hiện
theo chứng từ chi hợp pháp
|
|
6
|
Chi kiểm tra văn bản theo thẩm quyền được quy định
tại Điều 15 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ
|
|
a
|
Trường hợp kiểm tra văn bản mà không phát hiện dấu
hiệu trái pháp luật
|
01 văn bản
|
250
|
|
|
|
b
|
Trường hợp kiểm tra văn bản mà phát hiện dấu hiệu
trái pháp luật
|
01 văn bản
|
500
|
|
|
|
7
|
Chi rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực,
địa bàn; rà soát, hệ thống hóa văn bản để thực hiện hệ thống hóa văn bản định
kỳ (5 năm); rà soát văn bản khi thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản theo
quyết định của Ủy ban thường vụ Quốc hội
|
01 văn bản
|
200
|
160
|
|
|
8
|
Chi rà soát văn bản khi thực hiện tổng rà soát
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo Nghị quyết số 2092/NQ-UBTVQH15 ngày
03/4/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
01 văn bản
|
300
|
240
|
|
|
9
|
Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản
|
|
|
|
|
a
|
Mức chi chung
|
01 văn bản
|
300
|
240
|
|
|
b
|
Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực
chuyên môn phức tạp
|
01 văn bản
|
600
|
480
|
|
|
10
|
Chi thù lao cộng tác viên rà soát, hệ thống
hóa văn bản
|
01 văn bản
|
250
|
200
|
|
|
11
|
Chi kiểm tra lại kết quả rà soát, hệ thống hóa
văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Nghị định số
79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý
văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17
Điều 2 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
|
01 văn bản
|
150
|
|
|
|
12
|
Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công
tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
|
|
a
|
Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý
cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
để cập nhật, lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm
tra văn bản; rà soát, hệ thống hóa văn bản
|
01 văn bản
|
150
|
120
|
|
|
b
|
Chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý thông tin,
tư liệu, tài liệu, dữ liệu văn bản, trang bị sách, báo, tạp chí...phục vụ xây
dựng cơ sở dữ liệu kiểm tra rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
|
|
-
|
Đối với việc thu thập những thông tin, tư liệu,
tài liệu, dữ liệu, sách báo, tạp chí
|
01 tài liệu
(01 văn bản)
|
Mức chi theo chứng
từ hợp pháp
|
|
-
|
Đối với việc phân loại, xử lý thông tin, tư liệu,
tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn
|
01 tài liệu
(01 văn bản)
|
70
|
60
|
Khoản chi này
không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập
nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên
Công báo
|
|
13
|
Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu,
thu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản:
|
Mức chi theo chứng
từ hợp pháp
|
|
14
|
Các nội dung chi khác liên quan trực tiếp đến
công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản như: Tập huấn,
hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản và đội ngũ cộng tác viên; chi sơ
kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng; chi làm đêm, làm thêm giờ, chi văn phòng
phẩm và một số khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản
|
Chi theo thực tế
thực hiện và mức chi theo quy định hiện hành tương ứng
|
Nghị quyết 58/2026/NQ-HĐND quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý Văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 58/2026/NQ-HĐND ngày 17/07/2026 quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý Văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2026
Ban hành:
17/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2026
Ban hành:
28/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2026
Ban hành:
03/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2026
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/11/2025
Ban hành:
30/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
118
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|