|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
37/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Minh Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
15/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 37/NQ-HĐND
|
Vĩnh Long, ngày
15 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BÃI
BỎ CÁC NGHỊ QUYẾT QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH, BẾN
TRE VÀ VĨNH LONG (CŨ) TRƯỚC SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ
HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 627/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết
bãi bỏ các nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh, Bến
Tre và Vĩnh Long (cũ) sau khi sáp nhập thành tỉnh Vĩnh Long (mới); Báo cáo thẩm
tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các nghị
quyết
Bãi bỏ toàn bộ các nghị quyết quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh, Bến Tre và Vĩnh Long (cũ) trước sắp xếp đơn vị
hành chính.
(Chi tiết tại Phụ
lục kèm theo)
Điều 2. Bãi bỏ một phần các nghị
quyết
1. Bãi bỏ một phần Nghị quyết số 53/2022/NQ-HĐND
ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định
chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2022 - 2026 trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long:
a) Bãi bỏ cụm từ “Điều 13” tại khoản 2 Điều 1 Quy định
kèm theo Nghị quyết.
b) Bãi bỏ khoản 6 Điều 2 Quy định kèm theo Nghị quyết.
c) Bãi bỏ Mục 4 Chương 2 Quy định kèm theo Nghị quyết.
2. Bãi bỏ một phần Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND
ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quy định chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế giai đoạn
2022 - 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Nghị quyết số
53/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long:
a) Bãi bỏ cụm từ “hỗ trợ tiền thuê nhà cho người ở
thuê, ở trọ là viên chức đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Sở Y tế, Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Trung tâm y tế cấp
huyện) và Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Trạm Y tế)” tại khoản 1 Điều
1.
b) Bãi bỏ khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 13 Điều
1.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối
hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh
Long Khóa XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực
kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Bộ Tư pháp;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm thông tin điều hành;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng
|
PHỤ LỤC
BÃI BỎ CÁC NGHỊ QUYẾT QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH, BẾN TRE VÀ VĨNH LONG (CŨ) TRƯỚC SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH
CHÍNH
(Kèm theo Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
Số TT
|
Tên văn bản được
rà soát
|
Lý do bãi bỏ
|
Ghi chú (nếu
có)
|
|
1
|
Nghị quyết số 12/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của
HĐND tỉnh Trà Vinh phê duyệt chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức,
viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
|
Sau khi sáp nhập 03 tỉnh và vận hành chính quyền
địa phương 02 cấp thì nội dung của Nghị quyết này không còn phù hợp với mô
hình tổ chức bộ máy hiện hành
|
|
|
2
|
Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 30/03/2016 của
HĐND tỉnh Trà Vinh phê duyệt định mức chi hỗ trợ kinh phí để thực hiện quy chế
xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Trà Vinh
|
Văn bản không còn được áp dụng, nội dung không
còn phù hợp với quy định tại Thông tư 45/2025/TT-BTC ngày 18/6/2025 của Bộ
Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến
thương mại và Chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển thương hiệu
|
|
|
3
|
Nghị quyết số 96/2019/NQ-HĐND ngày 10/12/2019 của
HĐND tỉnh Trà Vinh quy định nội dung chi, mức chi thực hiện Đề án “hỗ trợ hệ
sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” trên địa bàn tỉnh
Trà Vinh
|
Hết giai đoạn thực hiện
|
|
|
4
|
Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND ngày 29/6/2021 của
HĐND tỉnh Trà Vinh quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu
tư công nguồn ngân sách tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2021 - 2025
|
Hết giai đoạn thực hiện, trong năm 2026 thực hiện
theo Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh Vĩnh Long
ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường
xuyên và định mức phân bổ dự toán chi đầu tư công ngân sách địa phương năm
2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
|
|
|
5
|
Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND 09/12/2022 của HĐND
tỉnh Trà Vinh quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng thực hiện chương trình mới,
sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
|
Hàng năm kinh phí cho nội dung tập huấn, bồi dưỡng
được dự toán thực hiện chương trình theo mức chi của Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND
ngày 30/7/2025 ban hành Quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị đối với
các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
|
|
|
6
|
Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của
HĐND tỉnh Trà Vinh Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người có uy tín
trong đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc đối tượng đã được ngân sách nhà
nước đóng và hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai
đoạn 2023 - 2025
|
Thời gian thực hiện đến hết năm 2025
|
|
|
7
|
Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của
HĐND tỉnh Trà Vinh thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh
Trà Vinh
|
Hết thời gian thực hiện
|
|
|
8
|
Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND ngày 26/02/2024 của
HĐND tỉnh Trà Vinh sửa đổi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND ngày
09/12/2022 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người có
uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc đối tượng đã được ngân
sách nhà nước đóng và hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh,
giai đoạn 2023 - 2025
|
Thời gian thực hiện đến hết năm 2025
|
|
|
9
|
Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 09/12/2024 của
HĐND tỉnh Trà Vinh thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức
đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất
có mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
|
Do thay đổi hình thức ban hành nghị quyết (nghị
quyết hành chính) điều chỉnh nội dung này.
|
|
|
10
|
Nghị quyết số 88/2006/NQ-HĐND ngày 13/10/2006 của
HĐND tỉnh Bến Tre về báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Nghị định số
40/1999/NĐ-CP ngày 23/6/1999 của Chính phủ về Công an xã; Báo cáo sơ kết 5
năm thực hiện 04 đề án của chương trình quốc gia phòng chống tội phạm và Tờ
trình xin điều chỉnh chủ trương đầu tư xây dựng khu đô thị mới đại lộ Đông -
Tây thị xã Bến Tre.
|
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng không
còn, đồng thời nội dung tại Nghị quyết đã thực hiện xong
|
|
|
11
|
Nghị quyết số 25/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của
HĐND tỉnh Bến Tre về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường; thành lập
phường, xã thuộc thị xã Bến Tre, huyện Mỏ Cày, huyện Chợ Lách; điều chỉnh địa
giới hành chính huyện Chợ Lách, huyện Mỏ Cày để thành lập huyện Mỏ Cày Nam,
huyện Mỏ Cày Bắc tỉnh Bến Tre.
|
Thực hiện theo Nghị quyết số 1687/NQ- UBTVQH15
ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025
|
|
|
12
|
Nghị quyết số 06/2008/NQ-HĐND ngày 11/4/2008 của
HĐND tỉnh Bến Tre về việc điều chỉnh tên gọi xã Hưng Phú và xã Hưng Khánh
Trung của Nghị quyết số 25/2007/NQ-HĐND ngay 07/12/2007 của HĐND tỉnh Bến Tre
về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường; thành lập phường, xã thuộc
thị xã Bến Tre, huyện Mỏ Cày, huyện Chợ Lách; điều chỉnh địa giới hành chính
huyện Chợ Lách, huyện Mỏ Cày để thành lập huyện Mỏ Cày Nam, huyện Mỏ Cày Bắc
tỉnh Bến Tre.
|
Thực hiện theo Nghị quyết số 1687/NQ- UBTVQH15
ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025
|
|
|
13
|
Nghị quyết số 31/2012/NQ-HĐND ngày 08/12/2012 của
HĐND tỉnh Bến Tre về việc thông qua Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Bến
Tre giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2025.
|
Đã hết giai đoạn 2015-2020 và các quy hoạch đã được
tích hợp vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch Đa dạng sinh học quốc gia, không còn
quy hoạch riêng lẻ từng ngành, lĩnh vực.
|
|
|
14
|
Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của
HĐND tỉnh Bến Tre về việc thông qua Đề án thành lập thị trấn Phước Mỹ Trung
thuộc huyện Mỏ Cày Bắc.
|
Thực hiện theo Nghị quyết số 1687/NQ- UBTVQH15
ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025
|
|
|
15
|
Nghị quyết số 25/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014 của
HĐND tỉnh Bến Tre quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ
theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bến Tre
|
Các căn cứ pháp lý để ban hành nghị quyết đã hết
hiệu lực thi hành
|
|
|
16
|
Nghị quyết số 12/2015/NQ-HĐND ngày 12/11/2015 của
HĐND tỉnh Bến Tre về tạm dừng thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối
với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo Nghị quyết số 25/2014/NQ-HĐND
ngày 09/12/2014 của HĐND tỉnh Bến Tre
|
Các căn cứ pháp lý để ban hành nghị quyết đã hết
hiệu lực thi hành
|
|
|
17
|
Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND ngày 06/7/2018 của
HĐND tỉnh Bến Tre quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre
|
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT- BTC ngày
02/01/2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm
trật tự an toàn giao thông hết hiệu lực từ ngày 20/02/2026
|
|
|
18
|
Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ngày 06/7/2018 của
HĐND tỉnh Bến Tre ban hành quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh
Bến Tre
|
Khoản 2 Điều 114 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công không quy định thẩm quyền HĐND tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định
|
|
|
19
|
Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của
HĐND tỉnh Bến Tre về việc bãi bỏ một phần Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND ngày
06/7/2018 của HĐND tỉnh Bến Tre quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo
đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre
|
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT- BTC ngày
02/01/2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm
trật tự an toàn giao thông hết hiệu lực từ ngày 20/02/2026
|
|
|
20
|
Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 7/12/2018 của
HĐND tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động Trung tâm Văn hóa -
Thể thao và Học tập cộng đồng cấp xã, Nhà văn hóa - Khu thể thao ấp, khu phố
trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
|
Kinh phí này được bố trí trong nguồn ngân sách cấp
xã để hoạt động nên chính sách này đã không còn phù hợp với tỉnh mới sau sắp
xếp
|
|
|
21
|
Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của
HĐND tỉnh Bến Tre về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre 05 năm
2021 - 2025
|
Hết giai đoạn thực hiện
|
|
|
22
|
Nghị quyết số 24/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của
HĐND tỉnh Bến Tre quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu
tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bến
Tre.
|
Hết giai đoạn thực hiện.
|
|
|
23
|
Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của
HĐND tỉnh Bến Tre phê duyệt kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách nhà nước
năm 2022
|
Hết thời gian thực hiện
|
|
|
24
|
Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 07/10/2022 của
HĐND tỉnh Bến Tre quy định mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và mức chi chế
độ hỗ trợ trực tiếp cho nạn nhân theo quy định tại Nghị định số 09/2013/NĐ-CP
ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
phòng, chống mua bán người trên địa bàn tỉnh Bến Tre
|
Các đối tượng áp dụng theo Nghị quyết số
17/2022/NQ-HĐND không còn và hiện nay việc quy định mức chi công tác này thực
hiện theo Nghị định 162/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật phòng, chống mua bán người
|
|
|
25
|
Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 29/10/2024 của
HĐND tỉnh Bến Tre sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 5 của Quy định ban
hành kèm theo Nghị quyết số 24/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của HĐND tỉnh ban
hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn
ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
|
Hết giai đoạn thực hiện, trong năm 2026 thực hiện
theo Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh Vĩnh Long ban
hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường
xuyên và định mức phân bổ dự toán chi đầu tư công ngân sách địa phương năm
2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
|
|
|
26
|
Nghị quyết số 26/2024/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của
HĐND tỉnh Bến Tre quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động lựa chọn
sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bến
Tre
|
Nội dung nghị quyết đã thực hiện xong, đối tượng
áp dụng không còn
|
|
|
27
|
Nghị quyết số 66/2008/NQ-HĐND ngày 11/01/2008 của
HĐND tỉnh Vĩnh Long về việc phê chuẩn tổng biên chế hành chính và tổng biên
chế sự nghiệp năm 2008
|
Phạm vi điều chỉnh không còn phù hợp với tỉnh mới
|
|
|
28
|
Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 28/07/2011 của
HĐND tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
|
Không còn phù hợp với quy hoạch của tỉnh Vĩnh
Long mới
|
|
|
29
|
Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND ngày 03/8/2016 của
HĐND tỉnh Vĩnh Long về việc thông qua Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh
Vĩnh Long giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2030
|
Đã hết giai đoạn 2015-2020 và các quy hoạch đã được
tích hợp vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch Đa dạng sinh học quốc gia, không còn
quy hoạch riêng lẻ từng ngành, lĩnh vực.
|
|
|
30
|
Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 16/3/2020 của
HĐND tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Hỗ
trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025 (Đề án 844)”
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
|
Thời gian thực hiện đến hết năm 2025
|
|
|
31
|
Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của
HĐND tỉnh Vĩnh Long quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu
tư công nguồn ngân sách tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025
|
Hết giai đoạn thực hiện, trong năm 2026 thực hiện
theo Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh Vĩnh Long
ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường
xuyên và định mức phân bổ dự toán chi đầu tư công ngân sách địa phương năm
2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
|
|
|
32
|
Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của
HĐND tỉnh Vĩnh Long quy định mức tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt
thành tích cao khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần
chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch
tổ chức.
|
Đối tượng điều chỉnh của văn bản không còn; việc
khen thưởng sẽ được quy định thực hiện theo thẩm quyền tại Quyết định số
322/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của UBND tỉnh ban hành quy định về công tác
thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và mức thưởng thực hiện theo
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
|
|
|
33
|
Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của
HĐND tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên
và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo
khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
|
Thực hiện chủ trương thống nhất một bộ sách giáo
khoa toàn quốc tại mục 5 phần III Nghị quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
|
|
|
34
|
Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của
HĐND tỉnh Vĩnh Long quy định mức kinh phí duy trì các hoạt động nghiệp vụ và
phục vụ nhiệm vụ chính trị của Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã; Nhà Văn
hóa - Khu thể thao ấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
|
Kinh phí này được bố trí trong nguồn ngân sách cấp
xã để hoạt động nên chính sách này đã không còn phù hợp với tỉnh mới sau sắp
xếp
|
|
|
35
|
Nghị quyết số 34/2022/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của
HĐND tỉnh Vĩnh Long quy định mức hỗ trợ thôi việc đối với Công an xã, thị trấn
bán chuyên trách chưa đủ 15 năm công tác kết thúc nhiệm vụ mà không bố trí, sắp
xếp được công tác khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
|
Chính sách này đã được thực hiện trong năm 2022 để
phục vụ công tác sắp xếp, bố trí lại lực lượng công an và đã thực hiện giải
quyết xong chính sách này (không còn đối tượng để thực hiện).
|
|
|
36
|
Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 14/12/2022 của
HĐND tỉnh Vĩnh Long sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND
ngày 11/12/2020 của HĐND tỉnh Vĩnh Long quy định nguyên tắc, tiêu chí và định
mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Vĩnh Long giai đoạn
2021-2025
|
Hết giai đoạn thực hiện, trong năm 2026 thực hiện
theo Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh Vĩnh Long
ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường
xuyên và định mức phân bổ dự toán chi đầu tư công ngân sách địa phương năm
2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
|
|
|
37
|
Nghị quyết số 52/2022/NQ-HĐND ngày 14/12/2022 của
HĐND tỉnh Vĩnh Long Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức lãnh
đạo, quản lý được luân chuyển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
|
Sau khi sáp nhập 03 tỉnh và vận hành chính quyền
địa phương 02 cấp thì nội dung của Nghị quyết này không còn phù hợp với mô
hình tổ chức bộ máy hiện hành
|
|
|
38
|
Nghị quyết số 54/2022/NQ-HĐND ngày 14/12/2022 của
HĐND tỉnh Vĩnh Long quy định mức hỗ trợ thôi việc đối với Công an xã, thị trấn
bán chuyên trách chưa đủ 15 năm công tác do thực hiện Đề án điều động công an
chính quy đảm nhiệm các chức danh công an xã theo Quyết định số 658/QĐ-UBND
ngày 27/3/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh.
|
Chính sách này đã được thực hiện trong năm 2022 để
phục vụ công tác sắp xếp, bố trí lại lực lượng công an và đã thực hiện giải
quyết xong chính sách này (không còn đối tượng để thực hiện).
|
|
Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2026 bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh, Bến Tre và Vĩnh Long (cũ) trước sắp xếp đơn vị hành chính
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 37/NQ-HĐND ngày 15/07/2026 bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh, Bến Tre và Vĩnh Long (cũ) trước sắp xếp đơn vị hành chính
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/08/2026
Ban hành:
14/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/08/2026
Ban hành:
06/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/08/2026
Ban hành:
31/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2026
Ban hành:
31/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/08/2026
Ban hành:
31/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2026
Ban hành:
27/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2026
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2026
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
08/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2026
141
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|