|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 261/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 04
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN QUỐC GIA
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Thực hiện Quyết định số
928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược
tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến
lược), Kế hoạch số 324/KH-UBND ngày 25/12/2025 của UBND tỉnh Lạng Sơn về
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Lạng Sơn; UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tổ chức triển khai thực hiện
đầy đủ, đồng bộ, hiệu quả, nhất quán các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp của Chiến lược trên địa bàn tỉnh;
- Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp
cụ thể, làm căn cứ để các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chiến lược; bảo
đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực
hiện.
- Nâng cao nhận thức, vai trò,
trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, tổ chức chính trị - xã hội
trong việc thúc đẩy tài chính toàn diện;
- Hình thành hệ sinh thái tài
chính toàn diện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo hướng hiện đại, an toàn và bao
trùm, tạo điều kiện cho người dân, doanh nghiệp, nhất là nhóm đối tượng ưu tiên[1] theo Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày
25/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ được tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ tài chính
một cách bình đẳng, toàn diện, góp phần đảm bảo tiến bộ, công bằng xã hội và an
sinh xã hội trong quá trình phát triển.
2. Chỉ tiêu cụ thể
Phấn đấu đến năm 2030 đạt được
một số chỉ tiêu cụ thể sau: - 95% dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch
tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác;
- Ít nhất 30% người trưởng
thành gửi tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Ít nhất 1.000 doanh nghiệp nhỏ
và vừa có dư nợ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Dư nợ tín dụng phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn đạt khoảng 40% - 45% trên tổng dư nợ tín dụng toàn
địa bàn tỉnh;
- Ít nhất 30% - 35% người trưởng
thành có thông tin về lịch sử tín dụng trong hệ thống thông tin tín dụng của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện
khuôn khổ pháp lý nhằm tạo môi trường thuận lợi cho việc thực hiện các mục tiêu
tài chính toàn diện
Trên cơ sở các quy định pháp luật,
chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ, ngành, của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; các sở, ban,
ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ tham gia ý kiến xây dựng và hoàn thiện
cơ chế, chính sách, chủ động triển khai, cụ thể hóa theo thẩm quyền, theo dõi
tình hình thực hiện, đề xuất, kiến nghị các giải pháp tạo môi trường thuận lợi cho
thực hiện tài chính toàn diện trên địa bàn tỉnh:
a) Theo dõi tình hình thực hiện,
rà soát, tham gia ý kiến sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật về hoạt động đại
lý thanh toán.
b) Triển khai các chính sách tạo
thuận lợi cho ứng dụng công nghệ số trong hoạt động ngân hàng, hình thành, phát
triển mô hình ngân hàng số.
c) Tham gia góp ý đối với các
quy định pháp luật về cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính, nhất là những sản
phẩm, dịch vụ tài chính số để tạo hành lang pháp lý đầy đủ, kịp thời cho các tổ
chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính.
d) Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch thanh tra, kiểm tra hằng năm theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ
quan.
đ) Triển khai các chính sách,
quy định của pháp luật về dữ liệu, quản trị dữ liệu bảo đảm an ninh, an toàn, tạo
thuận lợi cho doanh nghiệp kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu;
e) Triển khai quy định về tiếp
cận, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cho phép các tổ chức
cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư theo quy định của pháp luật, trên cơ sở đảm bảo an toàn thông
tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, phục vụ cho việc nhận biết, xác thực khách hàng bằng
phương thức điện tử trực tuyến trong các hoạt động cấp tín dụng.
g) Phối hợp triển khai thực hiện
các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan Trung ương ban hành để tăng cường
kết nối liên thông giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
các tổ chức công nghệ tài chính và các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài
chính khác; tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh theo quy định.
h) Triển khai các chính sách ưu
đãi, hỗ trợ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát triển sản
phẩm, dịch vụ tài chính, mở rộng kênh phân phối ở vùng nông thôn, vùng sâu,
vùng xa, vùng biên giới.
i) Triển khai cơ chế, chính
sách liên quan đến tín dụng chính sách xã hội theo hướng mở rộng phạm vi, đối
tượng, nâng mức cho vay, thời hạn cho vay phù hợp với mục tiêu các chương trình
mục tiêu quốc gia.
k) Theo dõi tình hình thực hiện,
rà soát, tham gia ý kiến sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách về bảo hiểm vi
mô.
2. Phát triển
đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính, kênh phân phối hiện đại nhằm hỗ trợ
các đối tượng của Chiến lược được tiếp cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài
chính một cách thuận tiện với chi phí hợp lý
a) Phát huy vai trò của các định
chế tài chính chuyên biệt có định hướng hoạt động phù hợp với mục tiêu của tài
chính toàn diện trên địa bàn tỉnh, gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân
dân (nếu có).
b) Phát triển đa dạng các kênh
phân phối hiện đại dựa trên ứng dụng công nghệ số, chi phí hợp lý:
- Đẩy mạnh phát triển và cung ứng
các sản phẩm, dịch vụ tài chính số, ngân hàng số, đặc biệt là qua thiết bị di động
cho người dân, doanh nghiệp ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới;
- Khuyến khích, tạo điều kiện
cho các tổ chức công nghệ tài chính, tổ chức viễn thông tham gia vào chuỗi cung
ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính, trên cơ sở hợp tác, cạnh tranh lành mạnh với
các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
c) Mở rộng độ bao phủ các điểm
cung ứng sản phẩm, dịch vụ của các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính
ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, tạo điều kiện thuận lợi
cho người dân và doanh nghiệp ở khu vực này tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ tài
chính.
3. Phát triển
đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại, dễ sử dụng hướng đến
các đối tượng của Chiến lược
a) Thúc đẩy thanh toán không
dùng tiền mặt trong nền kinh tế, tạo điều kiện cho các đối tượng của Chiến lược,
nhất là đối tượng ưu tiên trên địa bàn tỉnh được tiếp cận, sử dụng các dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt:
- Thúc đẩy việc thanh toán, chi
trả không dùng tiền mặt trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó:
+ Đẩy mạnh thực hiện thanh toán
các khoản chi ngân sách nhà nước và có nguồn gốc ngân sách nhà nước bằng phương
thức thanh toán không dùng tiền mặt cho người hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và
người cung cấp hàng hóa, dịch vụ;
+ Đẩy mạnh thanh toán bằng các
phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của người dân và doanh nghiệp đối với
thu, nộp thuế, phí, lệ phí, thu phạt hành chính, thanh toán học phí, viện phí,
hóa đơn định kỳ;
+ Đẩy mạnh thu thuế điện tử,
hoàn thiện các quy định về thuế đối với các hoạt động kinh doanh mới, đặc biệt
là kinh doanh trên nền tảng số, thương mại điện tử, kinh tế chia sẻ và các hoạt
động mô hình kinh doanh mới khác;
+ Đẩy mạnh số hóa việc chi trả
các hoạt động trợ cấp, an sinh xã hội.
- Khuyến khích các tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ thanh toán, dễ dàng sử dụng, chi
phí thấp, thuận tiện, an toàn, phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người dân và
doanh nghiệp ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới;
- Khuyến khích tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán áp dụng các chính sách ưu đãi, miễn, giảm phí liên quan đến việc mở và sử
dụng tài khoản thanh toán, thẻ ngân hàng, ví điện tử hợp lý để thúc đẩy thanh
toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, trong đó ưu tiên áp dụng cho người
có công với cách mạng; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng;
- Khuyến khích các doanh nghiệp
trả lương cho người lao động và thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua tài khoản.
b) Đẩy mạnh phát triển các sản
phẩm, dịch vụ tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh nông nghiệp, nông thôn
- Khuyến khích các tổ chức tín
dụng triển khai các sản phẩm tín dụng ngân hàng phù hợp với nhu cầu sản xuất,
kinh doanh, tiêu dùng chính đáng của khách hàng trong lĩnh vực nông nghiệp; nhu
cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh,
trong đó chú trọng đến doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh có chủ là
thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới.
- Phát triển các sản phẩm bảo
hiểm trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp;
- Triển khai các sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng, hỗ trợ quá trình tái cơ cấu, chuyển đổi xanh trong ngành nông
nghiệp.
c) Đẩy mạnh phát triển các sản
phẩm, dịch vụ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh
- Khuyến khích các tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài
chính đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ phù hợp với từng loại hình, nhu cầu sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, trong đó chú
trọng đến doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh có chủ là thanh niên, phụ nữ,
nhóm yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới;
- Tiếp tục nghiên cứu, tham gia
góp ý hoàn thiện cơ chế tín dụng, bảo lãnh tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có tính chất cho vay và bảo
lãnh tín dụng.
d) Phát triển các mô hình cung ứng
sản phẩm, dịch vụ tài chính số kết hợp giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài và tổ chức công nghệ tài chính cho nhóm đối tượng ưu tiên; phát
triển các mô hình kinh doanh bao trùm, tạo tác động xã hội:
- Khuyến khích hợp tác giữa các
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch
vụ tài chính và tổ chức công nghệ tài chính trong phát triển và cung ứng đa dạng
các sản phẩm, dịch vụ tài chính cho người dân ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng
xa, vùng biên giới và các đối tượng ưu tiên khác của tài chính toàn diện;
- Hỗ trợ các tổ chức tài chính
vi mô, chương trình, dự án tài chính vi mô trong tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi;
tạo điều kiện và khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa
phương, các tổ chức phi chính phủ tham gia và hỗ trợ hoạt động tài chính vi mô
phát triển.
- Tăng cường xã hội hóa nguồn lực
tài chính trong cung ứng các sản phẩm, dịch vụ tài chính vi mô.
4. Hoàn thiện
cơ sở hạ tầng dịch vụ tài chính số thúc đẩy tài chính toàn diện
a) Hoàn thiện hạ tầng thanh
toán điện tử, phát triển hệ sinh thái ngân hàng số và kinh tế số: các tổ chức
tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đầu tư, nâng cấp hệ thống
ngân hàng số, Moblie Banking, Internet Banking, thanh toán QR, POS, ATM…; phát
triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính số đơn giản, dễ sử dụng, chi phí hợp lý,
phù hợp với người dân tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và
đặc biệt khó khăn.
b) Triển khai Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư và ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh, xác thực điện tử góp phần
thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng; kết nối liên thông, chia sẻ dữ
liệu tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các Cơ sở dữ liệu quốc gia khác
và Cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
c) Phối hợp cung cấp dữ liệu, lồng
ghép các chỉ tiêu tài chính toàn diện trong các cuộc điều tra thống kê của tỉnh
theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
d) Triển khai Cơ sở dữ liệu quốc
gia về khách hàng của ngân hàng phục vụ cho công tác quản lý nhà nước, cải cách
thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành Ngân hàng.
đ) Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng
mạng dây và di động trên địa bàn tỉnh, đảm bảo Internet tốc độ cao.
e) Triển khai sử dụng hiệu quả
hạ tầng dịch vụ tài chính số dùng chung, liên kết, phát triển phục vụ hoạt động
thương mại xuyên biên giới, xuất nhập khẩu, cửa khẩu số, cửa khẩu thông minh…
5. Triển
khai Chương trình giáo dục tài chính quốc gia và Chương trình công dân số trên
phạm vi cả nước; đẩy mạnh bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính
a) Triển khai Chương trình giáo
dục tài chính quốc gia, phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng địa phương; lồng
ghép giáo dục tài chính trong nhà trường, đào tạo nghề và các chương trình an
sinh xã hội; tăng cường giáo dục tài chính số, đảm bảo người dân có thể sử dụng
an toàn, hiệu quả các sản phẩm, dịch vụ tài chính số:
- Đẩy mạnh giáo dục tài chính
qua hệ thống giáo dục chính thức và các chương trình truyền thông, nhất là các
kiến thức về dịch vụ tài chính số, an toàn thông tin, an ninh bảo mật, bảo vệ dữ
liệu cá nhân, góp phần tạo dựng niềm tin người tiêu dùng dịch vụ tài chính;
hình thành thói quen quản lý tài chính cá nhân từ sớm cho nhóm đối tượng học
sinh, sinh viên, người lao động trẻ để hình thành tư duy tài chính bền vững.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên các cấp về kiến thức và kỹ năng giáo dục tài chính;
- Nâng cao kỹ năng tài chính cho
người sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là hiểu biết và sử dụng các sản phẩm, dịch
vụ có tính chất quản trị rủi ro; nâng cao năng lực kế toán, quản lý tài chính của
các hợp tác xã, hộ kinh doanh;
- Tăng cường hợp tác giữa các tổ
chức tài chính với các cơ sở giáo dục để cung cấp chương trình đào tạo chuyên
sâu về tư vấn tài chính.
b) Triển khai Chương trình Công
dân số trên địa bàn tỉnh
- Xây dựng kế hoạch để mỗi người
dân có tài khoản số, góp phần hình thành công dân số;
- Hỗ trợ người dân tiếp cận, sử
dụng thiết bị và nền tảng số thông qua các chương trình chuyển đổi số, phổ cập
kỹ năng số theo quy định.
c) Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý
về bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính.
- Nghiên cứu, tham gia ý kiến
hoàn thiện cơ chế bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính đồng bộ, hiệu quả,
có tính đến đặc thù dịch vụ, tài chính số và nhóm đối tượng yếu thế;
- Tăng cường tuyên truyền, phổ
biến quyền lợi của người tiêu dùng dịch vụ tài chính; phối hợp kiểm tra việc thực
hiện quy định về bảo vệ người tiêu dùng;
- Thúc đẩy vai trò cho vay có
trách nhiệm của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong đó
nhấn mạnh đến tăng cường kiến thức tài chính cho khách hàng vay, đặc biệt là
quyền được tiếp cận và bảo vệ thông tin tín dụng, cơ chế giải quyết kiến nghị,
phản ánh và chỉnh sửa sai sót thông tin.
6. Thúc đẩy
tài chính bền vững, tài chính khí hậu và tài chính toàn diện
a) Khuyến khích các tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ, tài
chính ưu tiên nguồn vốn cho vay người dân và doanh nghiệp thực hiện các dự án
xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị; phát
triển đa dạng các sản phẩm tài chính xanh, tín dụng xanh để tăng cường khả năng
tiếp cận tín dụng cho người dân và doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi xanh.
b) Khuyến khích các tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài
chính mở rộng các sản phẩm tín dụng vi mô.
c) Khuyến khích các công ty bảo
hiểm phát triển các sản phẩm bảo hiểm, bảo hiểm hưu trí bổ sung.
d) Thúc đẩy phát triển và ứng dụng
các mô hình công nghệ tài chính để mở rộng khả năng tiếp cận sản phẩm, dịch vụ
tài chính cho nhóm đối tượng ưu tiên.
7. Tăng cường
bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân
a) Rà soát, nâng cấp và triển
khai các giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng, an ninh dữ liệu đối với hệ thống
thông tin, CSDL và thiết bị đầu cuối của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh;
tăng cường giám sát, cảnh báo sớm nguy cơ mất an toàn thông tin. Triển khai các
phương án bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo mô hình bảo vệ 4 lớp các
hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.
b) Tăng cường phối hợp chặt chẽ
giữa các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh và tổ chức cung ứng sản phẩm,
dịch vụ tài chính để kịp thời phát hiện, ngăn chặn các sự cố an ninh mạng trên
không gian số.
c) Triển khai các quy định về
tiêu chuẩn an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các
tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính số, đảm bảo mức độ bảo mật cao nhất
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dịch vụ tài chính.
d) Tăng cường thanh tra, kiểm
tra, đánh giá công tác bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin đối với các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp có kết nối, khai thác dữ liệu dân cư, định danh và
xác thực điện tử; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các nguy cơ mất an toàn
thông tin, rò rỉ dữ liệu và các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
8. Các giải
pháp hỗ trợ khác
a) Đẩy mạnh triển khai các
chương trình, chính sách tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và của tỉnh đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn;
b) Tăng cường sự tham gia của
các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện
tín dụng chính sách xã hội, tạo thuận lợi cung ứng tín dụng ưu đãi của Nhà nước
cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách nhằm nâng cao hiệu quả của tín dụng
chính sách xã hội.
c) Ưu tiên bố trí kinh phí
trong khả năng cân đối ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách và quy định
của Luật Ngân sách nhà nước phục vụ cho việc thực hiện Chiến lược.
d) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
về vai trò và ý nghĩa của tài chính toàn diện đến các cơ quan quản lý nhà nước,
chính quyền địa phương các cấp, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức cung ứng
sản phẩm, dịch vụ tài chính, người dân và doanh nghiệp.
đ) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
trong chuyển đổi số, quản trị dữ liệu và ứng dụng công nghệ phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội, phù hợp với đặc thù tỉnh biên giới. Đẩy mạnh hợp tác với các
địa phương giáp biên và doanh nghiệp để kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ
logistics, xuất nhập khẩu, vận hành hiệu quả mô hình “Cửa khẩu số”, “Cửa khẩu
thông minh”, thương mại điện tử xuyên biên giới và du lịch qua biên giới.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Ngân hàng Nhà nước khu vực
5 chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra,
đánh giá tình hình thực hiện; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, định kỳ báo cáo
UBND tỉnh và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định.
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng
trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trên mọi lĩnh vực đời
sống xã hội; đa dạng các sản phẩm, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền thuận tiện, an
toàn, phù hợp với điều kiện tại địa phương, nhất là người dân, doanh nghiệp ở
vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới; khuyến khích áp dụng các
chính sách ưu đãi, miễn, giảm phí liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản
thanh toán, thẻ ngân hàng, ví điện tử, đặc biệt đối với các đối tượng chính
sách, đối tượng ưu tiên của Chiến lược; phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp
với nhu cầu sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của người dân, doanh nghiệp. Công
khai, minh bạch thông tin về sản phẩm, dịch vụ tài chính, lãi suất, phí, điều
kiện, hồ sơ, quy trình, thủ tục, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong cung ứng
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng.
Tăng cường truyền thông, hướng
dẫn kiến thức, kỹ năng sử dụng dịch vụ tài chính, ngân hàng, đặc biệt là quyền
được tiếp cận và bảo vệ thông tin tín dụng; công khai quy trình xử lý khiếu nại,
tranh chấp tới tất cả các đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ; đảm bảo an
ninh, an toàn trong hoạt động ngân hàng điện tử.
- Hỗ trợ các tổ chức, chương
trình dự án tài chính vi mô hoạt động an toàn, hiệu quả, mở rộng sự tiếp cận dịch
vụ tài chính cho người nghèo, người thu nhập thấp, phụ nữ, các doanh nghiệp
siêu nhỏ, hộ kinh doanh..
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát
nhằm đảm bảo việc triển khai tài chính toàn diện được an toàn, hiệu quả, tuân
thủ đúng pháp luật.
2. Sở Tài chính
- Thực hiện tốt công tác tham
mưu cho UBND tỉnh cân đối nguồn lực trong khả năng ngân sách địa phương để thực
hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật nhằm
hỗ trợ hoạt động tài chính vi mô, các chương trình, dự án tài chính vi mô hướng
tới phục vụ người nghèo, người có thu nhập thấp, phụ nữ và doanh nghiệp siêu nhỏ;
tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội tham gia sử dụng các nguồn vốn
tín dụng ưu đãi để thực hiện hoạt động tài chính vi mô.
- Đẩy mạnh thanh toán bằng hình
thức thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân và doanh nghiệp đối với hoạt động
thu, nộp thuế, phí, lệ phí và thu phạt vi phạm hành chính; các khoản chi ngân
sách nhà nước và có nguồn gốc ngân sách nhà nước cho người hưởng lương, phụ cấp,
trợ cấp và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
- Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước
khu vực 5 và các cơ quan có liên quan lồng ghép các mục tiêu tài chính toàn diện
trong quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
năm và hằng năm.
3. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương, Ngân hàng Nhà nước khu vực 5 và các tổ chức tín dụng bảo đảm
an ninh, an toàn trong hoạt động tài chính, ngân hàng; tăng cường kiểm soát, giảm
thiểu rủi ro hoạt động rửa tiền, tài trợ khủng bố; phòng ngừa, phát hiện, đấu
tranh với tội phạm công nghệ cao, lừa đảo tài chính, giả mạo ngân hàng và các
hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.
- Phối hợp triển khai kết nối,
khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện
tử theo quy định của pháp luật, phục vụ mở tài khoản, xác thực khách hàng,
phòng, chống gian lận, bảo vệ dữ liệu cá nhân và thúc đẩy chuyển đổi số trong
lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
4. Sở Công Thương
- Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước
khu vực 5, các tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và UBND
các xã phường thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động thương mại,
thương mại điện tử, chợ, siêu thị, hoạt động xuất nhập khẩu, logistics...
- Tuyên truyền, khuyến khích
các doanh nghiệp, tổ chức, thương nhân trên địa bàn tiếp cận, ứng dụng các dịch
vụ thanh toán điện tử, tài chính số, tín dụng phục vụ phát triển sản xuất kinh
doanh, mở rộng thị trường.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
có liên quan tham mưu, triển khai các nhiệm vụ về chuyển đổi số, phát triển hạ
tầng số, nền tảng số phục vụ phát triển tài chính toàn diện trên địa bàn tỉnh;
thúc đẩy kết nối, khai thác dữ liệu định danh điện tử, bảo đảm an toàn thông
tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cung ứng, sản phẩm dịch vụ
tài chính số.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Lồng ghép các mục tiêu tài
chính toàn diện vào các chương trình xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững,
phát triển nông nghiệp, nông thôn, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn. Nâng cao năng lực kế toán và quản lý tài chính của các hợp
tác xã trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các tổ chức tín
dụng tháo gỡ khó khăn trong tiếp cận vốn tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông
thôn; khuyến khích phát triển tín dụng xanh, tài chính xanh đối với các dự án,
phương án sản xuất kinh doanh thân thiện môi trường, nông nghiệp sạch, nông
nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đẩy
mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong thu học phí, lệ phí và các khoản thu
dịch vụ giáo dục theo quy định; bảo đảm thuận tiện, minh bạch, phù hợp với điều
kiện thực tế của từng địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan triển khai hoạt động giáo dục tài chính trong trường học; phổ
biến kiến thức về quản lý tài chính cá nhân, sử dụng dịch vụ tài chính số an
toàn, bảo mật thông tin cá nhân cho học sinh, sinh viên.
8. Bảo hiểm xã hội
Phối hợp với các tổ chức tín dụng,
UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan đẩy mạnh chi trả lương hưu, trợ
cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách an sinh xã hội qua
tài khoản cho người thụ hưởng đủ điều kiện. Tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử
dụng tài khoản, thẻ ngân hàng, thanh toán điện tử và các dịch vụ tài chính số
an toàn, thuận tiện trong tiếp nhận, chi trả các chế độ, chính sách an sinh xã
hội.
9. Kho bạc Nhà nước khu vực
VI, Thuế tỉnh Lạng Sơn, Chi cục Hải quan khu vực VI
Đẩy mạnh ứng dụng thanh toán
không dùng tiền mặt trong phục vụ chi tiêu công; phối hợp thu ngân sách bằng
phương thức điện tử, thống nhất thông tin, dữ liệu điện tử về thuế, phí, lệ phí
giữa Kho bạc Nhà nước với cơ quan Thuế, Hải quan và các ngân hàng nơi Kho bạc
Nhà nước mở tài khoản. Nâng cao chất lượng nghiệp vụ hải quan, đẩy nhanh tiến độ
thực hiện hải quan số tiến tới xây dựng mô hình quản lý hải quan thông minh, gắn
với thực hiện Nền tảng cửa khẩu số.
Tiếp tục triển khai, hướng dẫn
thực hiện các quy định pháp luật về thuế trong kinh doanh thương mại điện tử;
tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm liên quan.
10. Đề nghị các Tổ chức
chính trị - xã hội
Tổ chức triển khai việc tuyên
truyền, vận động đoàn viên, hội viên nâng cao nhận thức về vai trò và ý nghĩa của
tài chính toàn diện, sử dụng dịch vụ tài chính chính thức, giúp đoàn viên, hội
viên có kiến thức, kỹ năng, hành vi ứng xử phù hợp trong lựa chọn và sử dụng
các sản phẩm, dịch vụ tài chính. Phối hợp với các ngành chức năng liên quan thực
hiện tốt hoạt động tài chính vi mô, hướng tới phục vụ người nghèo, người thu nhập
thấp, phụ nữ và các doanh nghiệp siêu nhỏ.
11. UBND các xã, phường
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
nội dung Kế hoạch đến người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa
bàn; lồng ghép mục tiêu tài chính toàn diện với nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội, chuyển đổi số, giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và bảo đảm
an sinh xã hội tại địa phương.
Phối hợp với các tổ chức tín dụng,
nhất là Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, triển khai các
chương trình tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán trong chi trả an sinh
xã hội, giáo dục tài chính, bảo vệ người tiêu dùng tài chính và phòng chống tín
dụng đen.
Rà soát nhu cầu tiếp cận dịch vụ
tài chính của người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; kịp thời phản
ánh khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện về UBND tỉnh qua
Ngân hàng Nhà nước khu vực 5 để tổng hợp, tham mưu xử lý.
12. Thống kê tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ
động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc cung cấp dữ liệu tại
từng thời kỳ về: số lượng người dân từ 15 tuổi trở lên, quy mô GRDP; doanh thu
ngành bảo hiểm... để phục vụ việc đánh giá các chỉ tiêu của tài chính toàn diện.
13. Các tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức công nghệ tài chính, các tổ chức cung ứng
sản phẩm, dịch vụ tài chính khác chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp theo Chiến lược, kế hoạch hành động, đề xuất các giải pháp, kiến nghị (nếu
có) trong quá trình triển khai.
14. Chế độ thông tin, báo
cáo
Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường, các tổ chức tín dụng và các đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm
vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; định kỳ hằng năm báo cáo kết
quả thực hiện về Ngân hàng Nhà nước khu vực 5 trước ngày 30 tháng 11 hằng
năm, báo cáo sơ kết giữa nhiệm kỳ và tổng kết giai đoạn 2026 - 2030 hoặc
đột xuất khi có yêu cầu.
Ngân hàng Nhà nước khu vực 5 chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế
hoạch, báo cáo UBND tỉnh và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trước ngày 15
tháng 12 hằng năm, báo cáo sơ kết giữa nhiệm kỳ và tổng kết giai đoạn
2026 - 2030 hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
Trong quá trình thực hiện, trường
hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản
ánh về Ngân hàng Nhà nước khu vực 5 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ
đạo hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết.
Trên đây Kế hoạch thực hiện Chiến
lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức tín
dụng và các đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ngân hàng Nhà nước khu vực 5;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- C, PCVP UBND tỉnh,
Các phòng CM, Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KTTH (MTH).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn
|
[1] Người
dân ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới; Hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ có mức sống trung bình, hộ gia đình có thu nhập thấp; cá nhân thuộc hộ
nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân thuộc hộ có mức sống trung bình, cá
nhân có thu nhập thấp; học sinh, sinh viên; doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác
xã, hộ kinh doanh, trong đó chú trọng doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh
có chủ là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số, miền
núi, biên giới; các đối tượng yếu thế khác.