|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 185/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 11
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1717/QĐ-TTG NGÀY
31/12/2024 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC
KIẾN THỨC, KỸ NĂNG PHÒNG, CHỐNG ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Thực hiện Quyết định số 1717/QĐ-TTg
ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình Tăng cường
giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh giai đoạn 2025
- 2035, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết
định số 1717/QĐ- TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình Tăng cường giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho
học sinh giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tăng cường giáo dục kiến thức,
kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh nhằm nâng cao năng lực tự phòng ngừa,
tự bảo vệ của học sinh trước nguy cơ bị đuối nước; bảo đảm điều kiện và tổ chức
hiệu quả việc dạy bơi an toàn cho học sinh để tăng tỷ lệ học sinh biết bơi và
biết kỹ năng phòng, chống đuối nước, góp phần làm giảm tỷ lệ học sinh bị đuối
nước.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tăng cường truyền thông về
phòng, chống đuối nước cho học sinh: Đến năm 2030, 95% cán bộ quản lý, giáo
viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các cá nhân liên quan được truyền thông nâng
cao nhận thức, kiến thức, trách nhiệm về phòng, chống đuối nước học sinh và đạt
tỷ lệ 100% vào năm 2035.
b) Giáo dục kiến thức, kỹ năng
phòng, chống đuối nước cho học sinh trong trường học: Đến năm 2030, 70% học sinh
được dạy kiến thức và thực hành kỹ năng phòng, chống đuối nước và đạt tỷ lệ 90%
vào năm 2035.
c) Tổ chức hiệu quả việc dạy
bơi an toàn cho học sinh:
- Đến năm 2030, tối thiểu 55% học
sinh lớp 5, 65% học sinh lớp 9 và 75% học sinh lớp 12 biết bơi an toàn.
- Đến năm 2035, tối thiểu 70% học
sinh lớp 5, 80% học sinh lớp 9 và 90% học sinh lớp 12 biết bơi an toàn.
d) Tăng cường đầu tư xây dựng,
lắp đặt bể bơi trong trường học và tại cộng đồng:
- Đến năm 2030, tối thiểu 20%
trường tiểu học, 15% trường trung học cơ sở, trung học phổ thông có bể bơi (cố
định hoặc di động) và duy trì hoạt động hiệu quả. 50% xã, phường có ít nhất một
bể bơi để phục vụ việc dạy bơi an toàn cho trẻ em, học sinh trên địa bàn.
- Đến năm 2035, tối thiểu 30%
trường tiểu học, 25% trường trung học cơ sở, trung học phổ thông có bể bơi (cố
định hoặc di động) và duy trì hoạt động hiệu quả. 70% xã/phường có ít nhất một
bể bơi để phục vụ việc dạy bơi an toàn cho trẻ em, học sinh trên địa bàn.
đ) Tăng cường bồi dưỡng nâng
cao năng lực cho giáo viên về phòng, chống đuối nước, dạy bơi an toàn:
- Đến năm 2030, 70% cán bộ quản
lý, giáo viên được bồi dưỡng nâng cao năng lực về phòng, chống đuối nước cho học
sinh và đạt tỷ lệ 95% vào năm 2035.
- Đến năm 2030, 85% người làm
công tác y tế trường học được bồi dưỡng nâng cao năng lực về phòng, chống đuối
nước, sơ cấp cứu đuối nước và đạt tỷ lệ 100% vào năm 2035.
- Đến năm 2030, mỗi trường có
ít nhất 02 giáo viên được bồi dưỡng, cấp chứng nhận và có đầy đủ năng lực để tổ
chức dạy bơi an toàn cho học sinh và đạt ít nhất 03 giáo viên vào năm 2035.
II. ĐỐI TƯỢNG
ÁP DỤNG, PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
1. Đối tượng áp dụng
a) Học sinh phổ thông, học viên
giáo dục thường xuyên (gọi chung là học sinh) cấp tiểu học, trung học cơ sở,
trung học phổ thông từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi.
b) Cán bộ quản lý, giáo viên,
người làm công tác y tế trường học trong các trường phổ thông, trung tâm giáo dục
thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; cha mẹ học
sinh và các tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Phạm vi điều chỉnh
Chương trình được triển khai
trong các trường phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh, tập trung ở cấp tiểu học,
trung học cơ sở và cộng đồng dân cư cấp xã (nơi đầu tư bể bơi phục vụ giáo dục
kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh trên địa bàn).
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tổ chức
truyền thông nâng cao nhận thức và trách nhiệm về phòng, chống đuối nước học
sinh
a) Xây dựng, thực hiện chuẩn
hóa nội dung, số hóa các tài liệu truyền thông phù hợp với từng đối tượng cán bộ
quản lý, giáo viên; cha mẹ học sinh; học sinh theo từng cấp học.
b) Tổ chức thường xuyên các hoạt
động truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, nhà giáo,
cha mẹ học sinh, các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân liên quan và học sinh
về phòng, chống đuối nước. Đa dạng hóa hình thức, phương pháp truyền thông phù
hợp với từng đối tượng, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương.
c) Hàng năm thực hiện đợt cao
điểm, lễ phát động triển khai công tác truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức
để học sinh biết và tuân thủ các quy định về phòng, chống đuối nước, nhất là nhận
biết các địa điểm mất an toàn, tiềm ẩn nguy cơ đuối nước đến từng lớp học trước
khi học sinh nghỉ hè, nghỉ lễ, tết.
d) Tăng cường vai trò, trách
nhiệm các cơ quan báo chí cấp trung ương có văn phòng thường trú trên địa bàn tỉnh
và cơ quan báo chí của tỉnh; của gia đình, nhà trường và xã hội trong các hoạt
động truyền thông nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành các quy định về an toàn
phòng, chống đuối nước cho học sinh mọi lúc, mọi nơi.
2. Giáo dục
kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước và dạy bơi an toàn cho học sinh
a) Thực hiện lồng ghép nội dung
giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh trong bài giảng
các môn học, hoạt động giáo dục liên quan.
b) Triển khai tài liệu giáo dục
kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh phù hợp với từng cấp học
và tổ chức thực hiện theo các chuyên đề giáo dục kỹ năng sống ngoài giờ học
trên lớp. Tổ chức cho học sinh tham gia các sân chơi, cuộc thi tìm hiểu về kiến
thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước.
c) Triển khai tài liệu, hướng dẫn
cho giáo viên về dạy bơi an toàn trong môn học Giáo dục thể chất. Hướng dẫn tự
chọn học bơi trong môn học Giáo dục thể chất và công nhận kết quả học bơi của học
sinh ở ngoài nhà trường.
d) Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá
kết quả và tổ chức dạy bơi an toàn cho học sinh cấp tiểu học, cấp trung học cơ
sở, cấp trung học phổ thông trong nhà trường ngoài giờ trên lớp. Đối với các
trường chưa đủ điều kiện tổ chức dạy bơi an toàn cho học sinh trong nhà trường:
thực hiện việc phối hợp, liên kết dạy bơi theo cụm trường tại địa phương hoặc
phối hợp với cha mẹ học sinh, liên kết với các bể bơi ngoài nhà trường để tổ chức
dạy bơi an toàn cho học sinh theo chương trình, tài liệu hướng dẫn, có sự phối
hợp, giám sát, đánh giá của nhà trường.
đ) Trang bị tủ sách, học liệu số
về giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước tại các trường học, trung
tâm học tập cộng đồng.
e) Phát huy vai trò và tạo điều
kiện để tổ chức Đoàn, Đội trong trường học và tại cộng đồng các cấp tham gia
công tác tuyên truyền, giáo dục hướng dẫn học sinh kỹ năng phòng, chống đuối nước
trong trường học và tại địa bàn dân cư.
3. Rà soát,
hoàn thiện cơ chế, chính sách cho việc tổ chức dạy bơi an toàn trong trường học
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung
các văn bản, chính sách liên quan về việc đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ
công tác tổ chức dạy bơi an toàn, phòng, chống đuối nước học sinh trong trường
học; trong đó, chú trọng chế độ, chính sách ưu đãi về đất đai, khuyến khích thu
hút các nguồn lực trong và ngoài tỉnh để đầu tư xây dựng bể bơi, thiết bị bảo đảm
tổ chức dạy bơi, cung cấp trang thiết bị, hỗ trợ đào tạo và tổ chức hoạt động dạy
bơi trong nhà trường. Triển khai kịp thời, đầy đủ các văn bản liên quan theo chỉ
đạo, hướng dẫn của Trung ương.
b) Triển khai các văn bản quy định
về tổ chức dạy bơi an toàn trong trường học; nghiên cứu hướng dẫn kinh phí chi
cho một khóa học bơi an toàn, phòng chống đuối nước đối với một học sinh; hướng
dẫn về chế độ bồi dưỡng đặc thù đối với giáo viên dạy bơi, người cứu hộ tại các
bể bơi cho học sinh ngoài giờ học trên lớp.
4. Đầu tư
cơ sở vật chất, bể bơi và kinh phí chi thường xuyên cho các nhà trường
a) Xây dựng kế hoạch, từng bước
đầu tư xây dựng, lắp đặt và duy trì hoạt động hiệu quả các bể bơi trong trường
học (bao gồm cả bể bơi cố định hoặc bể bơi di động và trang thiết bị, dụng cụ học
bơi, cứu đuối, công trình phụ trợ liên quan) để phục vụ dạy bơi an toàn cho học
sinh. Đầu tư theo từng trường, theo cụm trường hoặc đầu tư xây dựng bể bơi tại
cộng đồng để phục vụ chung cho việc dạy bơi an toàn, phòng, chống đuối nước cho
trẻ em, học sinh trên địa bàn.
b) Bố trí nguồn kinh phí chi
thường xuyên cho việc duy trì hoạt động các bể bơi được đầu tư trong nhà trường
hoặc cộng đồng bảo đảm tổ chức hoạt động thường xuyên, khai thác tối đa công
năng sử dụng đúng mục đích. Huy động sự đóng góp của gia đình học sinh khi tổ
chức khóa học bơi an toàn dành cho học sinh trong nhà trường theo định mức quy
định của cơ quan có thẩm quyền.
c) Huy động, thu hút đầu tư của
cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp để xây dựng bể bơi và phối hợp khai thác, sử dụng
hiệu quả bể bơi trong các nhà trường và cộng đồng theo quy định.
d) Thực hiện lồng ghép phù hợp,
hiệu quả với các chương trình, đề án đã được Chính phủ phê duyệt; đặc biệt đối
với các địa phương, vùng khó khăn thực hiện lồng ghép sử dụng hiệu quả nguồn
kinh phí của các Chương trình mục tiêu quốc gia đang triển khai bảo đảm đồng bộ,
hiệu quả trong quá trình triển khai Chương trình.
5. Bồi dưỡng,
nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và người làm
công tác y tế trường học
a) Triển khai tài liệu và tổ chức
bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên, người làm công tác y tế
trường học về giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước, sơ cấp cứu đuối
nước.
b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
phương pháp, kỹ năng dạy bơi an toàn cho đội ngũ giáo viên giáo dục thể chất và
giáo viên kiêm nhiệm, người cứu hộ tại các bể bơi để bảo đảm đủ số lượng, trình
độ, năng lực tổ chức thực hiện. Khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà
trường tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng phương pháp dạy bơi, cứu đuối an
toàn để hỗ trợ việc tổ chức dạy bơi trong trường học.
6. Tăng cường
phối hợp liên ngành giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân liên quan
a) Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu
quả giữa ngành Giáo dục với ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ngành Y tế, Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các ngành, tổ chức
đoàn thể liên quan khác; gắn kết việc tổ chức giáo dục kiến thức, kỹ năng
phòng, chống đuối nước, dạy bơi an toàn với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em,
phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em và tổ chức luyện tập, thi đấu môn bơi của
học sinh.
b) Phối hợp khai thác hiệu quả
các thiết chế văn hóa, thể thao tại địa phương để hỗ trợ việc tổ chức dạy bơi
an toàn cho học sinh.
c) Tăng cường sự tham gia, giám
sát, phản biện của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các hội nghề nghiệp
liên quan đến phòng, chống đuối nước.
d) Huy động sự tham gia của các
tổ chức xã hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài tỉnh liên quan
hỗ trợ xây dựng, lắp đặt bể bơi, trang thiết bị luyện tập, cứu đuối; bồi dưỡng,
tập huấn giáo viên; tổ chức các hoạt động truyền thông và hỗ trợ xây dựng mô
hình điểm về tổ chức dạy bơi an toàn, phòng, chống đuối nước cho học sinh.
7. Xây dựng
hệ thống giám sát, đánh giá
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu về thực
trạng cơ sở vật chất, số lượng bể bơi đang hoạt động hiệu quả tại các trường học
và cộng đồng dân cư; số lượng giáo viên được đào tạo, bồi dưỡng đủ năng lực để
dạy bơi an toàn cho học sinh; số lượng học sinh đạt tiêu chuẩn bơi an toàn,
phòng, chống đuối nước; số trẻ em, học sinh bị đuối nước theo từng địa phương.
b) Xây dựng các phần mềm, công
cụ thống kê, theo dõi, đánh giá hiệu quả việc tổ chức giáo dục kiến thức, kỹ
năng phòng, chống đuối nước, dạy bơi an toàn cho học sinh và tổ chức đánh giá
thường xuyên kết quả tổ chức thực hiện tại trường học và các cơ sở dạy bơi.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn
hợp pháp khác.
2. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm dự toán
kinh phí thực hiện Kế hoạch và tổng hợp chung vào dự toán của cơ quan, đơn vị,
địa phương để trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Là cơ quan thường trực, xây
dựng kế hoạch, tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình. Chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành kế hoạch triển khai Quyết định số 1717/QĐ-TTg; triển khai thực hiện kế
hoạch, chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên
trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các quy định tại Quyết định số
1717/QĐ-TTg.
- Chủ động phối hợp với các sở,
ngành trong quá trình triển khai lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch
này với các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án khác của
Chính phủ và tỉnh, xây dựng cơ chế khai thác, sử dụng hiệu quả các bể bơi trên
địa bàn tỉnh để tổ chức dạy bơi an toàn cho học sinh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu Uỷ ban nhân
dân tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn các nhà trường thực hiện chương trình, tài
liệu dạy bơi an toàn cho học sinh theo Quyết định số 2993/QĐ-BGDĐT ngày
29/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phê duyệt Chương trình và Tài
liệu hướng dẫn dạy bơi an toàn cho học sinh tới cán bộ quản lý, giáo viên; cha
mẹ học sinh; học sinh theo từng cấp học.
- Xây dựng kế hoạch chi tiết của
năm học, đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh;
chỉ đạo các cơ sở giáo dục triển khai hiệu quả tài liệu, các nhiệm vụ phòng, chống
tai nạn thương tích, đuối nước đối với học sinh, nhất là trong dịp hè.
- Hướng dẫn đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao năng lực giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước, dạy bơi
an toàn cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, người làm công tác y tế trường học.
Trang bị tủ sách, học liệu số về giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối
nước tại các trường học, trung tâm học tập cộng đồng.
- Xây dựng các chuyên đề phòng,
chống đuối nước thông qua các tình huống thực tế. Tổ chức lồng ghép trong các
hoạt động giáo dục, các giờ học giáo dục thể chất, các tiết học cuối trước khi
học sinh tan trường, thường xuyên nhắc nhở, hướng dẫn học sinh chủ động phòng
tránh đuối nước trên đường đi học và khi tham gia các hoạt động tại cộng đồng;
khuyến khích nhà trường, cơ sở giáo dục tăng cường xã hội hoá, phối hợp với gia
đình học sinh tổ chức dạy bơi an toàn cho học sinh trong và ngoài nhà trường.
- Phối hợp với tổ chức Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh và gia đình học sinh trong tổ chức quản
lý, giám sát, hướng dẫn học sinh đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương
tích đuối nước. Thực hiện tốt công tác bàn giao học sinh trước khi nghỉ hè, tổ
chức các lớp học bơi, học kỹ năng phòng, chống đuối nước. Thường xuyên cập nhật
và báo cáo tình hình tai nạn thương tích, đuối nước của học sinh, đề xuất các
giải pháp can thiệp.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chi tiết danh mục các
khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ hỗ trợ
hoạt động giáo dục, đào tạo trong các cơ sở giáo dục công lập để áp dụng tại tỉnh
trong đó có nội dung quản lý thu, chi khi tổ chức dạy bơi an toàn cho học sinh
phù hợp với thực tế.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan tham mưu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh
phê duyệt chi ngân sách thường xuyên, cơ chế xã hội hoá để duy trì hoạt động hiệu
quả các bể bơi trong trường học phù hợp với thực tế.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cấp chứng nhận dạy bơi an
toàn cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, người làm công tác y tế tại các cơ sở giáo
dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
đ) Tổ chức kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ hằng năm tham mưu UBND tỉnh
báo cáo tình hình triển khai thực hiện Chương trình tại địa phương, gửi Bộ Giáo
dục và Đào tạo theo quy định; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch nếu
cần thiết; tổ chức sơ kết Kế hoạch vào năm 2030 và tổng kết vào năm 2035.
e) Tiếp tục tổ chức triển khai
Quyết định số 1248/QĐ-TTg ngày 19/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2021 - 2030.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Tham mưu cấp có thẩm quyền
ban hành tiêu chí đánh giá trẻ em, học sinh biết bơi an toàn; quy chuẩn xây dựng
bể bơi trong trường học và cộng đồng dân cư; các quy định bảo đảm an toàn khi
triển khai tổ chức dạy bơi cho trẻ em, học sinh.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo xây dựng nội dung, chương trình phối hợp tổ chức bồi dưỡng, tập huấn và
cấp chứng nhận cho giáo viên về dạy bơi an toàn.
c) Chủ trì tham mưu, chỉ đạo
tăng cường công tác truyền thông về phòng, chống đuối nước trẻ em, học sinh
thông qua các cơ quan báo chí cấp trung ương có văn phòng thường trú trên địa
bàn tỉnh và cơ quan báo chí của địa phương.
d) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo rà soát, xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu, các phần mềm giám sát,
đánh giá việc giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước, dạy bơi an
toàn cho học sinh.
3. Sở Y tế
a) Chỉ đạo các đơn vị y tế trực
thuộc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn về sơ cấp cứu đuối
nước và phương tiện, thiết bị sơ cấp cứu đuối nước tại các bể bơi.
b) Chỉ đạo y tế các tuyến phối
hợp với ngành Giáo dục hướng dẫn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên, người làm công tác y tế trường học về phòng, chống tai nạn
thương tích, sơ cấp cứu ban đầu đuối nước.
c) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo chỉ đạo, triển khai lồng ghép với các chương trình, kế hoạch, dự án về
phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. Tăng cường vai trò điều phối, phối hợp
liên ngành trong công tác phòng, chống đuối nước trẻ em trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ trì, tổ chức triển khai
Quyết định số 1248/QĐ-TTg ngày 19/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2021-2030.
4. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo tổng hợp, tham mưu kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước hằng năm
của tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt định mức thu học phí,
các khoản thu dịch vụ theo quy định thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở Tài chính.
c) Tham mưu phân bổ kế hoạch đầu
tư công trung hạn và hằng năm thực hiện dự án thuộc kế hoạch này theo quy định
của pháp luật về đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn thực
hiện.
5. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
a) Xây dựng kế hoạch cụ thể để
tổ chức triển khai thực hiện tại địa phương; bố trí kinh phí, từng bước đầu tư
xây dựng bể bơi trong trường học theo phân cấp quản lý và tại cộng đồng có trọng
tâm, trọng điểm, ưu tiên đối với trường tiểu học, các trường thuộc vùng khó
khăn.
b) Chỉ đạo các trường học trực
thuộc ban hành kế hoạch thực hiện việc tổ chức giáo dục kiến thức, kỹ năng
phòng, chống đuối nước, dạy bơi an toàn cho học sinh; tổ chức bồi dưỡng nâng
cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, người làm công tác y tế trường
học về giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước, sơ cấp cứu đuối nước
và dạy bơi an toàn cho học sinh.
c) Kiểm tra, giám sát và định kỳ
hằng năm báo cáo tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương, gửi Sở
Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Chính phủ.
6. Đề nghị Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh tỉnh
a) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức Đoàn,
Đội các cấp phối hợp với ngành Giáo dục, chính quyền địa phương tổ chức các hoạt
động dạy bơi an toàn, phòng, chống đuối nước cho trẻ em, học sinh tại cộng đồng
dân cư, đặc biệt trong thời gian nghỉ hè của học sinh.
b) Phối hợp với ngành Giáo dục,
chính quyền địa phương trong công tác truyền thông phòng, chống đuối nước; quản
lý, giám sát học sinh trong dịp nghỉ hè, nghỉ lễ, nghỉ tết để phòng, chống tai
nạn thương tích, đuối nước.
7. Đề nghị các tổ chức hội
nghề nghiệp và tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, bảo vệ và
chăm sóc trẻ em, thể dục, thể thao ở trên địa bàn tỉnh
a) Phối hợp, hỗ trợ ngành Giáo
dục và chính quyền địa phương trong việc huy động các nguồn lực, xã hội hóa thực
hiện Kế hoạch; xây dựng các dự án hỗ trợ trực tiếp cho các hoạt động của Kế hoạch
tại các Sở, ngành, địa phương.
b) Phối hợp tuyên truyền, phổ
biến kiến thức về bảo đảm an toàn, phòng, chống đuối nước đối với học sinh, cha
mẹ học sinh và tập huấn nâng cao năng lực về dạy bơi an toàn cho giáo viên.
c) Triển khai các can thiệp dạy
bơi an toàn, dạy kỹ năng an toàn trong môi trường nước theo tiêu chuẩn và quy định
hiện hành; hỗ trợ đánh giá, tổng kết và chia sẻ kinh nghiệm về những mô hình
can thiệp hiệu quả và bền vững trong phòng, chống đuối nước trẻ em, học sinh.
Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị
các cơ quan liên quan triển khai thực hiện kế hoạch, định kỳ báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh kết quả thực hiện (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo) trước ngày
05/12 hằng năm. Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, xây dựng dự thảo Báo cáo của Uỷ
ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày
15/12 hằng năm./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở: GDĐT, VHTTDL, YT, TC;
- UBND các xã, phường;
- C, PCVP, các Phòng CM, Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KGVX (NTH).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|