|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 272/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 11
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “SẢN XUẤT GIẢM PHÁT THẢI LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
GIAI ĐOẠN 2025-2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Thực hiện các Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường: số 4024/QĐ-BNNMT, ngày 29/9/2025 phê duyệt
Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm
nhìn đến 2050”(sau đây gọi tắt là Đề án); số 4766/QĐ-BNNMT ngày
12/11/2025 về việc ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
triển khai Đề án Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn
2025-2035, tầm nhìn đến 2050; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hành động
triển khai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai thực hiện cụ
thể, đồng bộ, có hiệu quả các nội dung và nhiệm vụ của Đề án sản xuất giảm phát
thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050 và Kế hoạch
hành động của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Yêu cầu
Xây dựng Kế hoạch phải bám sát
mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch hành động do Bộ Nông nghiệp và Môi
trường ban hành; đồng thời phân công rõ trách nhiệm của từng Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân có
liên quan trong tổ chức thực hiện, bảo đảm triển khai đầy đủ, đồng bộ và hiệu
quả các nội dung của Đề án.
Triển khai đồng bộ các giải
pháp nhằm thúc đẩy chuyển đổi hệ thống sản xuất trồng trọt theo hướng phát thải
thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện
sinh kế cho người dân và phát triển bền vững; nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
ngành trồng trọt, bảo đảm an ninh lương thực, từng bước hình thành nền nông
nghiệp sinh thái, hiện đại, có khả năng chống chịu tốt trước tác động của biến
đổi khí hậu.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác
tuyên truyền, phổ biến
Xây dựng, ban hành kế hoạch triển
khai thực hiện Đề án sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn
2025-2035, tầm nhìn đến 2050 phù hợp với điều kiện thực tiễn tại các xã, phường.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến văn
bản hướng dẫn, chỉ đạo kỹ thuật, biểu mẫu đánh giá, bộ tiêu chí về canh tác trồng
trọt giảm phát thải; chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển canh tác trồng trọt
giảm phát thải.
Thực hiện tuyên truyền, phổ biến
đến người dân các quy trình canh tác trồng trọt giảm phát thải và các kết quả đạt
được.
Xây dựng và nhân rộng mô hình sản
xuất trồng trọt phát thải thấp trên các cây trồng chủ lực tại địa bàn xã, phường;
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện các mô hình sản xuất trồng
trọt giảm phát thải khác.
2. Chuyển đổi
cơ cấu cây trồng linh hoạt phù hợp với đặc điểm vùng sinh thái và trình độ
canh tác của vùng
Xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ
cấu cây trồng và tổ chức sản xuất để khuyến khích phát triển các cây trồng lâu
năm có tác dụng hấp thụ các-bon trên cơ sở phù hợp với tình hình thực tế.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng
trên đất trồng lúa nước kém hiệu quả sang cây trồng cạn khác có hiệu quả cao, sản
xuất kết hợp lúa và nuôi trồng thủy sản để góp phần giảm phát thải khí nhà
kính.
3. Phát triển
và áp dụng các gói kỹ thuật trong sản xuất trồng trọt giảm phát thải
Hướng dẫn kỹ thuật, xây dựng
các mô hình canh tác giảm phát thải theo từng nhóm cây trồng, tích hợp cùng hệ
thống khuyến nông.
Lựa chọn và phổ biến các gói kỹ
thuật canh tác giảm phát thải cho từng cây trồng cho từng vùng sinh thái.
Chỉ đạo sản xuất để mở rộng diện
tích sản xuất trồng trọt áp dụng các biện pháp canh tác giảm phát thải trên phạm
vi toàn tỉnh đối với các cây trồng chủ lực của tỉnh.
Chủ động hoàn thiện hạ tầng kỹ
thuật nông nghiệp đặc biệt là hạ tầng thủy lợi, nội đồng để đảm bảo điều kiện
phù hợp với sản xuất trồng trọt phát thải thấp.
4. Thiết lập
và vận hành hệ thống đo lường - báo cáo - thẩm định (MRV) và cơ sở dữ liệu phát
thải khí nhà kính
Phối hợp theo dõi, giám sát hoạt
động và kết quả giảm phát thải khí nhà kính trong quá trình triển khai Đề án.
Tích hợp kết quả giảm phát thải khí nhà kính vào cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp
và môi trường đảm bảo phù hợp với mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính của lĩnh
vực trồng trọt.
Triển khai các nghiên cứu ứng dụng
hoặc phát triển các công cụ hỗ trợ thu thập dữ liệu thực địa, số hóa quá trình
theo dõi và đánh giá (ứng dụng di động, phần mềm nền tảng web), tạo thuận lợi
cho cán bộ kỹ thuật và nông dân tiếp cận.
5. Nâng cao
năng lực và chuyển đổi nhận thức
Phối hợp tổ chức các chương
trình đào tạo, tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật canh tác giảm phát thải, hệ thống
MRV (đo lường - báo cáo - thẩm định), tín chỉ các-bon,… cho cán bộ quản lý,
khuyến nông, nông dân nòng cốt và doanh nghiệp.
Phối hợp thực hiện lồng ghép nội
dung sản xuất giảm phát thải vào chương trình đào tạo nghề nông nghiệp, khuyến
nông và các chương trình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
Đẩy mạnh công tác truyền thông
thông qua báo chí, mạng xã hội, các chương trình truyền hình, hội chợ và triển
lãm nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về lợi ích và xu hướng sản xuất trồng
trọt giảm phát thải.
6. Kết nối
thị trường cho các sản phẩm phát thải thấp:
Phát triển hệ thống thị trường
tiêu thụ nông sản phát thải thấp; hỗ trợ các cơ quan địa phương, doanh nghiệp
xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản đáp ứng tiêu chí “Phát thải
thấp” nhằm nâng cao giá trị, mở rộng thị trường.
7. Phối hợp
với cơ quan Trung ương tổ chức thực hiện xây dựng mô hình canh tác giảm phát
thải
Mô hình trồng na hoặc hồi phát
thải thấp: áp dụng các biện pháp giảm sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
hóa học, tăng cường sử dụng phân hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học; giữ ẩm,
chống xói mòn, hướng đến sản xuất bền vững, giúp giảm phát thải khí nhà kính và
tăng năng suất, chất lượng (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
III. NGUỒN LỰC
THỰC HIỆN
1. Huy động nguồn lực của
địa phương và vốn ngoài ngân sách phù hợp điều kiện thực tế tại địa phương và lồng
ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác có cùng nội dung, nhiệm vụ để thực
hiện hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án sản xuất giảm phát thải.
2. Ưu tiên bố trí nguồn
vốn đầu tư do tỉnh quản lý, chủ động huy động các nguồn lực hợp pháp thực hiện
các chương trình, đề án, dự án, ... để hoàn thành các mục tiêu Đề án sản xuất
giảm phát thải đề ra.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh điều hành, tổ chức thực hiện Đề án sản xuất giảm phát thải và Kế hoạch
hành động phù hợp với điều kiện của từng địa phương. Theo dõi, tổng hợp thực hiện
chế độ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định
và theo yêu cầu.
Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị
trực thuộc Bộ, các tổ chức, doanh nghiệp và đối tác có liên quan triển khai thực
hiện các nội dung có liên quan đến Đề án trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính trên cơ
sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Sở ngành, đơn vị liên quan,
có trách nhiệm tổng hợp và tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển
khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định
hiện hành.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương của tỉnh tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ liên quan đến sản xuất trồng
trọt giảm phát thải từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ theo quy
định.
4. Sở Công thương
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã
tiếp cận thị trường trong và ngoài nước thông qua hoạt động xúc tiến thương mại,
quảng bá nông sản phát thải thấp tại các hội chợ trong nước và quốc tế.
Khai thác cơ hội tham gia thị
trường tín chỉ các-bon, xúc tiến hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư xanh, hợp tác
khoa học quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp giảm phát thải.
5. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Lạng Sơn xây dựng các phóng sự, tin, bài để tuyên truyền, phổ biến
tuyên truyền nhân rộng những mô hình hiệu quả trong việc thực hiện Kế hoạch
hành động thực hiện Đề án Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn
2025-2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh.
6. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
Triển khai thực hiện, phối hợp
tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch sản xuất giảm phát thải trên
địa bàn;
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
cho cán bộ cơ sở, người dân, hợp tác xã và doanh nghiệp trên địa bàn về lợi ích
của sản xuất phát thải thấp, huy động sự tham gia chủ động của các tổ chức và cộng
đồng nông thôn; thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trên địa
bàn theo quy định.
Chủ động bố trí, cân đối hoặc đề
xuất sử dụng lồng ghép kinh phí thực hiện nhiệm vụ triển khai Đề án sản xuất giảm
phát thải lĩnh vực trồng trọt.
7. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Phối hợp chặt chẽ với các sở,
ngành và địa phương tham gia mô hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm trồng
trọt phát thải thấp.
Tăng cường liên kết chuỗi giá
trị, xây dựng thương hiệu nông sản gắn với tiêu chí phát thải thấp, xanh và bền
vững.
Phối hợp với các địa phương thực
hiện tuyên truyền, vận động hội viên chuyển đổi phương thức sản xuất theo hướng
phát thải thấp, nâng cao giá trị sản phẩm và hiệu quả kinh tế.
8. Các Hợp tác xã, tổ chức,
cá nhân có liên quan
Chủ động đề xuất các nhiệm vụ,
phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã,
phường trong triển khai các nhiệm vụ phát triển sản xuất trồng trọt giảm phát
thải trên địa bàn tỉnh.
9. Thời gian thực hiện và chế
độ báo cáo
Thời gian thực hiện: căn cứ vào
thời gian triển khai các nhiệm vụ thực hiện sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng
trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050 tại Phụ lục 1 Kế hoạch hành động của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường
trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện đảm bảo đúng thời gian và lộ trình.
Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng
năm (trước ngày 30/11) hoặc đột xuất theo yêu cầu, Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các cơ quan liên quan báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch
này về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường). Sở Nông nghiệp
và Môi trường định kỳ hằng năm (trước ngày 20/12) tổng hợp kết quả thực
hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan liên quan
trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch
này. Trong quá trình triển khai thực hiện trường hợp gặp khó khăn vướng mắc kịp
thời tổng hợp gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (b/c)
- Thường trực Tỉnh ủy; (b/c)
- Thường trực HĐND tỉnh; (b/c)
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- Báo và PTTH Lạng Sơn;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- C, PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KTCN(HĐN).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|