|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
84/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Lê Viết Chữ
|
|
Ngày ban hành:
|
13/03/2015
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 84/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
13 tháng 3 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC QUY ĐỊNH CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
THUỘC TỈNH QUẢN LÝ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày
03/6/2008;
Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của
Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý,
sử dụng tài sản Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ
quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập, công ty nhà nước; Quyết định, số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ
tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009
của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số
52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ; Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày
19/01/2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số
245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2014 của
Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 06/2011/TT-BTC ngày 14/01/2011 của Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007 của Bộ Tài
chính;
Căn cứ Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày
11/10/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản
Nhà nước tại cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc tỉnh quản lý; Quyết định số
40/2013/QĐ-UBND ngày 30/8/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ
quan, tổ chức đơn vị thuộc tỉnh quản lý ban hành kèm theo Quyết định số
23/2010/QĐ-UBND ngày 11/10/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi;
Thực hiện Công văn số 41/HĐND-KTNS ngày 14/02/2015
của Thường trực HĐND tỉnh về việc định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng cho các
đơn vị thuộc tỉnh quản lý;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn
số 2533/STC-QCGCS ngày 29/10/2014 và Công văn số 524/STC-QLGCS ngày 05/3/2015 về
việc quy định chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị
thuộc tỉnh quản lý,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng của các cơ
quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý, như sau:
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh:
a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, đơn vị sự
nghiệp công lập.
b) Xe ô tô thuộc phạm vi điều chỉnh tại quy định
này bao gồm:
- Xe gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu
tạo theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, như: xe cứu thương, xe phòng chống dịch,
xe chở thuốc, hóa chất phục vụ ngành y tế, xe cứu hỏa, xe chở tiền, xe chở phạm
nhân, xe quét đường, xe phim nước, xe chở rác, xe ép rác, xe chở chất thải rắn
y tế, xe sửa chữa lưu động, xe trang bị phòng thí nghiệm, xe thu phát điện báo,
xe kéo, xe cần cẩu, xe sửa chữa điện, xe thông tin lưu động tổng hợp.
- Xe sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù của ngành, lĩnh vực;
như: Xe thanh tra giao thông, xe phục vụ cho phát thanh truyền hình lưu động,
xe hộ đê, xe tập lái, xe chở diễn viên đi biểu diễn, xe chở vận động viên đi
luyện tập và thi đấu, xe chở giáo viên, học sinh, sinh viên đi thực tế, thực tập,
xe đưa đón người có công đi điều dưỡng, xe phục vụ đối tượng bảo trợ xã hội có
dấu hiệu riêng được in rõ trên thành xe; ngoài nhiệm vụ quy định không được sử
dụng cho việc khác.
- Xe sử dụng cho các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách
theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội, như: xe phòng chống dịch,
xe kiểm lâm, xe phòng chống lụt bão, xe chống buôn lậu, xe kiểm tra, kiểm soát
thị trường, xe phục vụ các Đoàn giám sát của HĐND tỉnh, xe chở Đoàn Đại biểu Quốc
hội tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh đi tiếp xúc cử tri, xe chở cán bộ công chức đi làm
việc tại các huyện.
2. Quy định về chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên
dùng được xác định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Định mức trang bị xe ô
tô chuyên dùng tại Phụ lục kèm theo Quyết định này là mức tối đa.
Điều 2. Nguyên tắc trang bị, quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng
1. Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức, chủng loại và số
lượng xe ô tô chuyên dùng quy định tại Điều 1 Quyết định này, các cơ quan, đơn
vị khi có nhu cầu trang bị xe ô tô chuyên dùng gửi văn bản đề nghị Sở Tài chính
để tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ
thể sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh.
2. Nghiêm cấm việc sử dụng xe ô tô chuyên dùng
không đúng mục đích, dùng vào việc riêng; trao đổi hoặc điều chuyển cho các tổ
chức, cá nhân nếu chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Các cơ quan, đơn vị hiện đang quản lý, sử dụng
xe ô tô chuyên dùng có số lượng vượt so với tiêu chuẩn, định mức tại Điều 1 Quyết
định này thì được tiếp tục sử dụng và không được trang bị thêm.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình tổ
chức thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh,
báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xem xét, xử lý hoặc sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng
các sở, ban ngành tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi, Chủ tịch UBND các
huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài chính (b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh;
- VPUB tỉnh: CVP, PCVP, các Phòng N/c, CBTH;
- Lưu: VT, KTTHbha91.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Viết Chữ
|
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH QUẢN LÝ
(Kèm theo Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 13/3/2015 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Đơn vị/Loại xe
|
Định mức trang
bị (tối đa)
|
|
I
|
Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh có nhiệm
vụ đặc thù
|
|
1
|
Văn phòng Tỉnh ủy (xe phục vụ đưa đón cán bộ,
công chức đi làm việc tại các huyện)
|
03 xe
|
|
2
|
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh (xe phục vụ các
Đoàn giám sát, chở đại biểu đi tiếp xúc cử tri)
|
03 xe
|
|
3
|
Văn phòng UBND tỉnh (xe phục vụ đưa đón cán bộ,
công chức đi làm việc tại các huyện)
|
02 xe
|
|
4
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (xe phục vụ
các Đoàn giám sát, chở đại biểu đi tiếp xúc cử tri)
|
02 xe
|
|
5
|
Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất:
- 03 xe đưa đón cán bộ, công chức đi làm việc từ
Thành phố Quảng Ngãi đến Khu kinh tế Dung Quất và ngược lại;
- 02 xe phục vụ bảo vệ, chăm sóc rừng và cây
xanh;
- 01 xe phục vụ công tác quản lý trật tự đô thị.
|
06 xe
|
|
6
|
Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống lụt,
bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh (xe phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn)
|
01 xe
|
|
7
|
Trường Chính trị tỉnh (xe chở giáo viên và sinh
viên đi thực tế, thực tập)
|
01 xe
|
|
8
|
Trường Đại học Phạm Văn Đồng (xe chở giáo viên và
sinh viên đi thực tế, thực tập)
|
01 xe
|
|
9
|
Trường Cao đẳng Y tế Đặng Thùy Trâm (xe chở giáo
viên và sinh viên đi thực tế, thực tập)
|
01 xe
|
|
10
|
Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh (xe phục vụ
công tác phát thanh truyền hình)
|
04 xe
|
|
11
|
Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh (xe cấp cứu,
cứu thương và xe chuyên dùng ngành y tế khác)
|
02 xe
|
|
12
|
Ban Thanh tra giao thông vận tải (xe phục vụ công
tác tuần tra kiểm soát, đảm bảo trật tự an toàn giao thông)
|
06 xe
|
|
13
|
Cơ quan Quản lý thị trường
|
|
|
a
|
Chi cục Quản lý thị trường tỉnh (xe phục vụ công
tác kiểm tra, kiểm soát thị trường)
|
03 xe
|
|
b
|
Các Đội quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý
thị trường tỉnh (xe phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường)
|
01 xe/đơn vị
|
|
14
|
Cơ quan Kiểm lâm
|
|
|
a
|
Chi cục Kiểm lâm tỉnh (xe phục vụ công tác kiểm tra,
kiểm soát và bảo vệ rừng);
|
03 xe
|
|
b
|
Các Hạt Kiểm lâm thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh (xe
phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát và bảo vệ rừng)
|
01 xe/đơn vị
|
|
II
|
Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp Sở
|
|
|
1
|
Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Lao động,
Thương binh và Xã hội
|
|
|
a
|
Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh
|
01 xe
|
|
b
|
Trung tâm Điều dưỡng người có công
|
01 xe
|
|
2
|
Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
|
|
|
a
|
Trung tâm Văn hóa tỉnh (xe thông tin lưu động)
|
01 xe
|
|
b
|
Đoàn ca múa nhạc dân tộc tỉnh (xe chở diễn viên
đi biểu diễn)
|
01 xe
|
|
c
|
Trường Năng khiếu thể dục thể thao tỉnh (giáo
viên và sinh viên đi thực tế, thực tập)
|
01 xe
|
|
d
|
Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao
tỉnh (xe chở vận động viên đi luyện tập và thi đấu)
|
01 xe
|
|
3
|
Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế:
|
|
|
a
|
Bệnh viện có quy mô từ 50 đến 100 giường (xe cứu
thương)
|
02 xe
|
|
b
|
Bệnh viện có quy mô từ 100 đến 300 giường (xe cứu
thương)
|
03 xe
|
|
c
|
Bệnh viện có quy mô từ 300 đến 500 giường (xe cứu
thương)
|
04 xe
|
|
d
|
Bệnh viện có quy mô từ 500 giường trở lên (xe cứu
thương)
|
05 xe
|
|
đ
|
Các đơn vị y tế dự phòng tuyến tỉnh (xe phòng chống
dịch, xe chở thuốc, hóa chất)
|
02 xe/đơn vị
|
|
e
|
Trung tâm y tế các huyện miền núi và đảo Lý Sơn
(xe cấp cứu, cứu thương và xe phòng chống dịch, chở thuốc, hóa chất)
|
03 xe/đơn vị
|
|
g
|
Trung tâm y tế dự phòng các huyện đồng bằng,
thành phố (xe phòng chống dịch, xe chở thuốc, hóa chất)
|
01 xe/đơn vị
|
|
III
|
UBND các huyện, UBND thành phố Quảng Ngãi
|
|
|
1
|
Xe phục vụ công tác hộ đê, phòng chống lụt bão
|
01 xe
|
|
2
|
Xe phục vụ công tác phát thanh, tuyên truyền lưu
động
|
01 xe
|
|
3
|
Xe phục vụ công tác quản lý trật tự đô thị
|
02 xe
|
|
4
|
Xe phục vụ công tác thu gom, vận chuyển, xử lý
rác thải: Căn cứ vào quy mô, mật độ dân số, nhiệm vụ công ích của các địa
phương trong từng thời kỳ, UBND các huyện, thành phố đề xuất số lượng, chủng
loại cụ thể; gửi Sở Tài chính để thẩm tra và tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh
xem xét, xin ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh cho từng
trường hợp cụ thể
|
|
|
IV
|
Đối với xe phục vụ nhiệm vụ công ích khác
ngoài quy định trên (số thứ tự I, II, III); như: xe phun nước, xe quét đường,
xe cần cẩu, xe sửa chữa điện, xe kéo
|
|
|
|
Căn cứ nhiệm vụ được giao và nhu cầu thực tế; các
cơ quan, địa phương đề xuất số lượng, chủng loại cụ thể gửi Sở Tài chính để
báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xin ý kiến thống nhất bằng văn bản của
Thường trực HĐND tỉnh khi có nhu cầu mua sắm, trang bị cho từng trường hợp cụ
thể
|
|
|
V
|
Đối với xe phục vụ công tác dạy nghề, đào tạo
lái xe
|
|
|
Căn cứ quy mô đào tạo; các cơ sở đào tạo, dạy nghề
lái xe lập Phương án trang bị xe chuyên dùng gửi cơ quan chủ quản thẩm tra, gửi
Sở Tài chính để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xin ý kiến thống nhất bằng
văn bản của Thường trực HĐND tỉnh khi có nhu cầu mua sắm, trang bị cho từng
cơ sở đào tạo, dạy nghề lái xe
|
|
Quyết định 84/QĐ-UBND năm 2015 quy định chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 84/QĐ-UBND ngày 13/03/2015 quy định chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2025
Ban hành:
13/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
18/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2025
Ban hành:
23/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/11/2024
Ban hành:
30/08/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/09/2013
Ban hành:
19/01/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/02/2012
Ban hành:
14/01/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2011
Ban hành:
11/10/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/10/2010
Ban hành:
30/09/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/10/2010
Ban hành:
31/12/2009
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2010
58
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|