Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 84/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi Người ký: Lê Viết Chữ
Ngày ban hành: 13/03/2015 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 84/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 13 tháng 3 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH QUẢN LÝ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước; Quyết định, số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ; Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 06/2011/TT-BTC ngày 14/01/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 11/10/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc tỉnh quản lý; Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND ngày 30/8/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc tỉnh quản lý ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 11/10/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi;

Thực hiện Công văn số 41/HĐND-KTNS ngày 14/02/2015 của Thường trực HĐND tỉnh về việc định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng cho các đơn vị thuộc tỉnh quản lý;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2533/STC-QCGCS ngày 29/10/2014 và Công văn số 524/STC-QLGCS ngày 05/3/2015 về việc quy định chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý, như sau:

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh:

a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Xe ô tô thuộc phạm vi điều chỉnh tại quy định này bao gồm:

- Xe gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, như: xe cứu thương, xe phòng chống dịch, xe chở thuốc, hóa chất phục vụ ngành y tế, xe cứu hỏa, xe chở tiền, xe chở phạm nhân, xe quét đường, xe phim nước, xe chở rác, xe ép rác, xe chở chất thải rắn y tế, xe sửa chữa lưu động, xe trang bị phòng thí nghiệm, xe thu phát điện báo, xe kéo, xe cần cẩu, xe sửa chữa điện, xe thông tin lưu động tổng hợp.

- Xe sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù của ngành, lĩnh vực; như: Xe thanh tra giao thông, xe phục vụ cho phát thanh truyền hình lưu động, xe hộ đê, xe tập lái, xe chở diễn viên đi biểu diễn, xe chở vận động viên đi luyện tập và thi đấu, xe chở giáo viên, học sinh, sinh viên đi thực tế, thực tập, xe đưa đón người có công đi điều dưỡng, xe phục vụ đối tượng bảo trợ xã hội có dấu hiệu riêng được in rõ trên thành xe; ngoài nhiệm vụ quy định không được sử dụng cho việc khác.

- Xe sử dụng cho các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội, như: xe phòng chống dịch, xe kiểm lâm, xe phòng chống lụt bão, xe chống buôn lậu, xe kiểm tra, kiểm soát thị trường, xe phục vụ các Đoàn giám sát của HĐND tỉnh, xe chở Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh đi tiếp xúc cử tri, xe chở cán bộ công chức đi làm việc tại các huyện.

2. Quy định về chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng được xác định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Định mức trang bị xe ô tô chuyên dùng tại Phụ lục kèm theo Quyết định này là mức tối đa.

Điều 2. Nguyên tắc trang bị, quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng

1. Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức, chủng loại và số lượng xe ô tô chuyên dùng quy định tại Điều 1 Quyết định này, các cơ quan, đơn vị khi có nhu cầu trang bị xe ô tô chuyên dùng gửi văn bản đề nghị Sở Tài chính để tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh.

2. Nghiêm cấm việc sử dụng xe ô tô chuyên dùng không đúng mục đích, dùng vào việc riêng; trao đổi hoặc điều chuyển cho các tổ chức, cá nhân nếu chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Các cơ quan, đơn vị hiện đang quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng có số lượng vượt so với tiêu chuẩn, định mức tại Điều 1 Quyết định này thì được tiếp tục sử dụng và không được trang bị thêm.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xem xét, xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài chính (b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh;
- VPUB tỉnh: CVP, PCVP, các Phòng N/c, CBTH;
- Lưu: VT, KTTHbha91.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Viết Chữ

 

PHỤ LỤC

QUY ĐỊNH CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH QUẢN LÝ
(Kèm theo Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 13/3/2015 của UBND tỉnh)

STT

Đơn vị/Loại xe

Định mức trang bị (tối đa)

I

Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh có nhiệm vụ đặc thù

1

Văn phòng Tỉnh ủy (xe phục vụ đưa đón cán bộ, công chức đi làm việc tại các huyện)

03 xe

2

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh (xe phục vụ các Đoàn giám sát, chở đại biểu đi tiếp xúc cử tri)

03 xe

3

Văn phòng UBND tỉnh (xe phục vụ đưa đón cán bộ, công chức đi làm việc tại các huyện)

02 xe

4

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (xe phục vụ các Đoàn giám sát, chở đại biểu đi tiếp xúc cử tri)

02 xe

5

Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất:

- 03 xe đưa đón cán bộ, công chức đi làm việc từ Thành phố Quảng Ngãi đến Khu kinh tế Dung Quất và ngược lại;

- 02 xe phục vụ bảo vệ, chăm sóc rừng và cây xanh;

- 01 xe phục vụ công tác quản lý trật tự đô thị.

06 xe

6

Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh (xe phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn)

01 xe

7

Trường Chính trị tỉnh (xe chở giáo viên và sinh viên đi thực tế, thực tập)

01 xe

8

Trường Đại học Phạm Văn Đồng (xe chở giáo viên và sinh viên đi thực tế, thực tập)

01 xe

9

Trường Cao đẳng Y tế Đặng Thùy Trâm (xe chở giáo viên và sinh viên đi thực tế, thực tập)

01 xe

10

Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh (xe phục vụ công tác phát thanh truyền hình)

04 xe

11

Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh (xe cấp cứu, cứu thương và xe chuyên dùng ngành y tế khác)

02 xe

12

Ban Thanh tra giao thông vận tải (xe phục vụ công tác tuần tra kiểm soát, đảm bảo trật tự an toàn giao thông)

06 xe

13

Cơ quan Quản lý thị trường

 

a

Chi cục Quản lý thị trường tỉnh (xe phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường)

03 xe

b

Các Đội quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường tỉnh (xe phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường)

01 xe/đơn vị

14

Cơ quan Kiểm lâm

 

a

Chi cục Kiểm lâm tỉnh (xe phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát và bảo vệ rừng);

03 xe

b

Các Hạt Kiểm lâm thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh (xe phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát và bảo vệ rừng)

01 xe/đơn vị

II

Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp Sở

 

1

Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

 

a

Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh

01 xe

b

Trung tâm Điều dưỡng người có công

01 xe

2

Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

a

Trung tâm Văn hóa tỉnh (xe thông tin lưu động)

01 xe

b

Đoàn ca múa nhạc dân tộc tỉnh (xe chở diễn viên đi biểu diễn)

01 xe

c

Trường Năng khiếu thể dục thể thao tỉnh (giáo viên và sinh viên đi thực tế, thực tập)

01 xe

d

Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao tỉnh (xe chở vận động viên đi luyện tập và thi đấu)

01 xe

3

Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế:

 

a

Bệnh viện có quy mô từ 50 đến 100 giường (xe cứu thương)

02 xe

b

Bệnh viện có quy mô từ 100 đến 300 giường (xe cứu thương)

03 xe

c

Bệnh viện có quy mô từ 300 đến 500 giường (xe cứu thương)

04 xe

d

Bệnh viện có quy mô từ 500 giường trở lên (xe cứu thương)

05 xe

đ

Các đơn vị y tế dự phòng tuyến tỉnh (xe phòng chống dịch, xe chở thuốc, hóa chất)

02 xe/đơn vị

e

Trung tâm y tế các huyện miền núi và đảo Lý Sơn (xe cấp cứu, cứu thương và xe phòng chống dịch, chở thuốc, hóa chất)

03 xe/đơn vị

g

Trung tâm y tế dự phòng các huyện đồng bằng, thành phố (xe phòng chống dịch, xe chở thuốc, hóa chất)

01 xe/đơn vị

III

UBND các huyện, UBND thành phố Quảng Ngãi

 

1

Xe phục vụ công tác hộ đê, phòng chống lụt bão

01 xe

2

Xe phục vụ công tác phát thanh, tuyên truyền lưu động

01 xe

3

Xe phục vụ công tác quản lý trật tự đô thị

02 xe

4

Xe phục vụ công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải: Căn cứ vào quy mô, mật độ dân số, nhiệm vụ công ích của các địa phương trong từng thời kỳ, UBND các huyện, thành phố đề xuất số lượng, chủng loại cụ thể; gửi Sở Tài chính để thẩm tra và tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xin ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh cho từng trường hợp cụ thể

 

IV

Đối với xe phục vụ nhiệm vụ công ích khác ngoài quy định trên (số thứ tự I, II, III); như: xe phun nước, xe quét đường, xe cần cẩu, xe sửa chữa điện, xe kéo

 

 

Căn cứ nhiệm vụ được giao và nhu cầu thực tế; các cơ quan, địa phương đề xuất số lượng, chủng loại cụ thể gửi Sở Tài chính để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xin ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh khi có nhu cầu mua sắm, trang bị cho từng trường hợp cụ thể

 

V

Đối với xe phục vụ công tác dạy nghề, đào tạo lái xe

 

Căn cứ quy mô đào tạo; các cơ sở đào tạo, dạy nghề lái xe lập Phương án trang bị xe chuyên dùng gửi cơ quan chủ quản thẩm tra, gửi Sở Tài chính để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xin ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh khi có nhu cầu mua sắm, trang bị cho từng cơ sở đào tạo, dạy nghề lái xe

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 84/QĐ-UBND ngày 13/03/2015 quy định chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

58

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146