|
BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2750/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội,
ngày 03 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC
QUỐC DÂN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo
dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hợp tác quốc
tế và Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban
hành; thủ tục hành chính được thay thế lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9
năm 2025.
Bãi bỏ các nội dung liên quan đến thủ tục hành
chính Phê duyệt việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài (mã số thủ tục hành chính
1.005143) đã công bố tại Quyết định số 2108/QĐ-BGDĐT
ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc công bố Bộ thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi,
chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế và Thủ trưởng
các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các sở giáo dục và đào tạo;
- Các cơ sở giáo dục;
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, HTQT, VP (KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
THAY THẾ LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THUỘC PHẠM
VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 2750/QĐ-BGDĐT ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới
thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
có thẩm quyền
|
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
Gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng
tiếng nước ngoài
|
Giáo dục và đào
tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
2
|
Chấm dứt hoạt động của Đề án dạy và học bằng
tiếng nước ngoài
|
Giáo dục và đào
tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
2. Danh mục thủ tục hành chính được thay thế
thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC(1)
|
Tên thủ tục
hành chính được thay thế
|
Tên thủ tục
hành chính thay thế
|
Tên văn bản
quy phạm pháp luật quy định nội dung thay thế(2)
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan có
thẩm quyền
|
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.005143
|
Phê duyệt việc dạy và học bằng tiếng nước
ngoài
|
Phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước
ngoài
|
Nghị định số 222/2025/NĐ-CP
ngày 08/8/2025 của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài
trong cơ sở giáo dục
|
Giáo dục và đào
tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Sở Giáo dục và
Đào tạo
|
|
Chú thích:
(1) Số hồ sơ thủ tục hành chính (trên
Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính.
(2) Tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban
hành và trích yếu của các văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế.
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
Lĩnh vực giáo dục và đào tạo
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
1. Phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
1.1. Trình tự thực hiện:
Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo
dục thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ
quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục (sau đây gọi
là Nghị định số 222/2025/NĐ-CP) và các cơ sở
giáo dục được quy định tại khoản 4, khoảng 5 Điều 10 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP:
a) Cơ sở giáo dục nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 222/2025/NĐ-CP
cho cơ quan có thẩm quyền được quy định tại Điều 10 Nghị định 222/2025/NĐ-CP.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, nếu hồ sơ
không hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền thông
báo cho cơ sở giáo dục bổ sung và hoàn thiện theo quy định.
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền lấy ý kiến
từ các đơn vị, cơ quan chức năng và chuyên môn liên quan đến Đề án. Các cơ quan
chức năng và chuyên môn liên quan đến Đề án cho ý kiến trong thời hạn 03 ngày
làm việc.
d) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền ban hành
Quyết định phê duyệt Đề án theo Mẫu
số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP. Trong trường hợp không đồng ý,
cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản về kết quả xử lý (nêu rõ lý do)
cho cơ sở giáo dục biết nếu Đề án chưa được phê duyệt.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp hoặc
qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt Đề án dạy
và học bằng tiếng nước ngoài theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP, trong đó có các nội dung:
thông tin của cơ sở giáo dục; mục tiêu và phạm vi Đề án; thời hạn hoạt động của
Đề án; tên Đề án, chương trình, môn học, mô-đun, học phần, hoạt động giáo dục dạy
và học bằng tiếng nước ngoài, thời lượng, loại chương trình; kết quả đầu ra,
thi, kiểm tra, đánh giá.
b) Đề án dạy và học bằng tiếng nước
ngoài kèm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị đính số 222/2025/NĐ-CP,
trong đó bao gồm các nội dung: mục tiêu của Đề án; đối tượng học sinh, sinh
viên, học viên, khối lớp, quy mô; đội ngũ giáo viên, giảng viên tham gia giảng
dạy; thi, kiểm tra, đánh giá, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng hoặc chứng chỉ
tốt nghiệp (nếu có); cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; học phí, quản lý và sử dụng
học phí cho việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài; ngôn ngữ được sử dụng để dạy
và học bằng tiếng nước ngoài; các biện pháp bảo đảm chất lượng, quản lý rủi ro;
phương án bảo đảm quyền lợi của người dạy, người học trong trường hợp Đề án bị
chấm dứt hoặc đình chỉ, thu hồi; cơ chế quản lý gồm cơ cấu quản lý Đề án, trách
nhiệm và quyền hạn của đơn vị được giao quản lý, trách nhiệm và quyền hạn của
người dạy, người học và các bên liên quan; chương trình, tài liệu giảng dạy sử
dụng để dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 222/NĐ-CP, trong đó, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền lấy ý kiến từ các đơn vị, cơ quan chức năng và chuyên môn
liên quan đến Đề án. Các cơ quan chức năng và chuyên môn liên quan đến Đề án
cho ý kiến trong thời hạn 03 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện:
- Cơ
sở giáo dục phổ thông (bao gồm cả cơ sở giáo dục phổ thông thuộc Bộ Quốc phòng
và Bộ Công an), cơ sở giáo dục thường xuyên;
- Cơ
sở giáo dục chưa được quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 10 Nghị định
số 222/2025/NĐ-CP.
1.6. Cơ quan thực hiện:
Sở Giáo dục và Đào tạo.
1.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt Đề án theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
1.8. Phí, lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt Đề án dạy
và học bằng tiếng nước ngoài theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
b) Đề án dạy và học bằng tiếng nước
ngoài theo Mẫu số 01 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
1.10.1. Chương
trình, giáo trình, tài liệu sử dụng để dạy và học bằng tiếng nước ngoài
a) Đối với giáo dục phổ thông
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện Chương
trình giáo dục phổ thông của Việt Nam được dạy và học một số môn học, hoạt động
giáo dục hoặc một số nội dung của một số môn học, hoạt động giáo dục bằng tiếng
nước ngoài, ưu tiên đối với các môn học thuộc các lĩnh vực toán học, khoa học tự
nhiên, công nghệ và tin học;
- Chương trình, tài liệu giảng dạy bằng tiếng nước
ngoài trong các cơ sở giáo dục phổ thông bảo đảm đáp ứng các yêu cầu tương ứng
quy định trong chương trình môn học, hoạt động giáo dục của Chương trình giáo dục
phổ thông của Việt Nam và được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10
và Điều 11 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
b) Đối với giáo dục thường xuyên
- Chương trình giáo dục thường xuyên được dạy và
học một phần bằng tiếng nước ngoài;
- Giáo trình, tài liệu giảng dạy bằng tiếng nước
ngoài do giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên chịu trách nhiệm lựa chọn đối với
giáo trình, tài liệu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc đã phê duyệt hoặc
lựa chọn các tài liệu của các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
các tổ chức giáo dục trong nước và quốc tế phù hợp nhu cầu của người học và khả
năng đáp ứng của cơ sở giáo dục thường xuyên;
- Chương trình, tài liệu giảng dạy bằng tiếng nước
ngoài của cơ sở giáo dục thường xuyên dạy chương trình giáo dục phổ thông được
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 và Điều 11 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP;
- Chương trình, tài liệu giảng dạy bằng tiếng nước
ngoài của cơ sở giáo dục thường xuyên dạy chương trình giáo dục nghề nghiệp và
chương trình giáo dục đại học thực hiện theo khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
c) Ngôn ngữ sử dụng
dạy và học bằng tiếng nước ngoài được quy định trong Đề án dạy và học bằng tiếng
nước ngoài được phê duyệt tại Điều 10, Điều 11 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP, trong đó khuyến khích sử dụng
tiếng Anh trong cơ sở giáo dục.
d) Chương trình,
giáo trình, tài liệu sử dụng để dạy và học bằng tiếng nước ngoài không bao gồm
những nội dung thuộc các lĩnh vực giáo dục chính trị, an ninh, quốc phòng, lịch
sử và nội dung ngữ văn liên quan tới Việt Nam..
1.10.2. Người dạy
thực hiện việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài
a) Yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ
Đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ, trình
độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định đối với từng cấp học, trình độ đào tạo.
b) Về năng lực ngoại ngữ
- Giáo viên dạy cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở
phải có năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
dùng cho Việt Nam hoặc tương đương; giáo viên dạy cấp trung học phổ thông phải
có năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng
cho Việt Nam hoặc tương đương.
- Người dạy tại các cơ sở giáo dục thường xuyên
dạy các môn học, nội dung học tập thuộc chương trình giáo dục thường xuyên cấp
trung học cơ sở phải có năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực
ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.
- Người dạy tại các cơ sở giáo dục thường xuyên
dạy một số môn học, hoạt động giáo dục hoặc một số nội dung của một số môn học,
hoạt động giáo dục của chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ
thông phải có năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ
6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.
- Người dạy tại các cơ sở giáo dục thường xuyên
dạy các nội dung học tập thuộc các chương trình giáo dục nghề nghiệp, giáo dục
đại học phải có năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ
6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.
Người dạy tại các cơ sở giáo dục thường xuyên dạy
các nội dung học tập thuộc các chương trình giáo dục thường xuyên khác phải có
năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho
Việt Nam hoặc tương đương;
c) Người được đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ
toàn thời gian ở nước ngoài với ngoại ngữ là ngôn ngữ giảng dạy và có văn bằng
tốt nghiệp được công nhận theo quy định hoặc có bằng tốt nghiệp cử nhân ngoại
ngữ, sư phạm ngoại ngữ tại Việt Nam được miễn yêu cầu về năng lực ngoại ngữ
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
1.10.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Các cơ sở giáo dục tổ chức dạy và học
bằng tiếng nước ngoài phải có cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng quy định
về tiêu chuẩn như đối với việc tổ chức dạy và học bằng tiếng Việt.
1.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 222/2025/NĐ-CP
ngày 08/8/2025 của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài
trong cơ sở giáo dục.
MẪU VĂN BẢN ĐỀ
NGHỊ PHÊ DUYỆT
ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI
(Tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 222/NĐ-CP
ngày 08/8/2025 của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài
trong cơ sở giáo dục)
|
TÊN CƠ SỞ
GIÁO DỤC
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…., ngày
….tháng… năm…
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Phê
duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
Kính
gửi: (Tên Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án).
- Người Đại diện cơ sở giáo dục:
- Địa chỉ Trụ sở chính của cơ sở
giáo dục:
- Điện thoại:
Email:
- Trang thông tin điện tử/Cổng
thông tin điện tử:
Cơ sở giáo dục đề nghị Cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt Đề án xem xét, phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước
ngoài với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu và phạm vi Đề
án: (mục tiêu, cấp học, quy mô dạy và học, thời gian dự kiến triển
khai).
2. Thời hạn hoạt động của Đề án
3. Nội dung chính của Đề án
(ghi tóm tắt):
a) Tên Đề án:
b) Chương trình, môn học, hoạt
động giáo dục, mô-đun, học phần dạy và học bằng tiếng nước ngoài
c) Thời lượng:
d) Loại chương trình (tự biên
soạn và/hoặc Việt hóa từ chương trình)/Phần trăm dạy và học bằng tiếng nước
ngoài:
đ) Kết quả đầu ra:
e) Kiểm tra, đánh
giá:
Đề nghị (Cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án) xem xét, phê duyệt.
Hồ sơ gửi kèm
theo văn bản này gồm: Theo thành phần hồ sơ được quy định
tại Nghị định này.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
(Ký tên, đóng dấu)
Họ và tên
|
|
TÊN CƠ SỞ
GIÁO DỤC
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày ….tháng…
năm…
|
ĐỀ
ÁN DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI
(Kèm
theo văn bản đề nghị số …./….ngày ….tháng …. về phê duyệt Đề án dạy và học bằng
tiếng nước ngoài)
I. SỰ CẦN THIẾT
Mô tả sự cần thiết xây dựng Đề
án:
II. GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ GIÁO
DỤC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Giới thiệu thông tin cơ bản của
Cơ sở giáo dục:
Tên Cơ sở giáo dục:
Năm thành lập:
Quy mô đào tạo:
Tổng số giáo viên/giảng viên:
Tổng số học sinh/sinh viên/học
viên:
III. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu: Mô tả cụ thể mục
tiêu của Đề án, dự kiến kết quả đạt được.
2. Đối tượng học sinh/sinh viên/học
viên, khối lớp, quy mô.
3. Chương trình đào tạo, giảng
dạy: Tên chương trình đào tạo, giảng dạy; mô tả chương trình dạy và học bằng tiếng
nước ngoài, các môn học, hoạt động giáo dục, mô-đun, học phần dạy và học bằng
tiếng nước ngoài, ưu điểm của chương trình.
4. Phương pháp: Mô tả cách thức
thực hiện dạy và học bằng tiếng nước ngoài: thi, kiểm tra, đánh giá, sự phối hợp
giảng dạy giữa giáo viên Việt Nam và giáo viên nước ngoài (nếu có).
5. Văn bằng/chứng chỉ: Mẫu bằng
tốt nghiệp, chứng chỉ/chứng nhận (nếu có).
6. Kế hoạch/lộ trình triển khai
thực hiện.
7. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học, địa điểm thực hiện.
8. Đội ngũ giáo viên/giảng viên
tham gia giảng dạy (danh sách trích ngang, lý lịch đính kèm) đáp ứng quy định.
9. Chương trình, tài liệu giảng
dạy, tham khảo, thư viện và các điều kiện khác...
10. Ngôn ngữ sử dụng dạy và học
bằng tiếng nước ngoài.
11. Các hình thức khuyến khích
(nếu có):
IV. TÀI CHÍNH
1. Học phí, quản lý và sử dụng học
phí cho việc tổ chức dạy và học bằng tiếng nước ngoài:
2. Các nguồn tài trợ, đầu tư
khác (nếu có):
3. Cơ chế quản lý thu, chi,
đóng góp (nếu có):
V. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG,
QUẢN LÝ RỦI RO
1. Biện pháp bảo đảm chất lượng.
2. Biện pháp quản lý rủi ro.
3. Phương án đảm bảo quyền lợi
của người dạy, người học trong trường hợp Đề án gặp vấn đề rủi ro/vướng mắc phải
chấm dứt hoặc đình chỉ Đề án (nếu có)…
VI. CƠ CHẾ QUẢN LÝ
1. Cơ cấu tổ chức quản lý Đề
án.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của
đơn vị giao quản lý.
3. Trách nhiệm và quyền hạn của
người dạy, người học và các bên liên quan khác.
2. Gia hạn hoặc điều chỉnh
Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Cơ sở giáo dục nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có
thẩm quyền được quy định tại Điều 10 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ xin gia hạn hoặc điều chỉnh, nếu hồ sơ không đáp ứng được những
nội dung quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền thông
báo cho cơ sở giáo dục bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt và ban hành Quyết định gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP. Trường
hợp cơ sở giáo dục chưa đủ điều kiện để gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án, cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do về việc Đề
án chưa được gia hạn hoặc điều chỉnh.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị gia hạn hoặc điều
chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài,
trong đó đề xuất các nội dung cần gia hạn hoặc điều chỉnh theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 222/2025NĐ-CP.
b) Báo
cáo thực hiện Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong thời gian Quyết định
phê duyệt Đề án có hiệu lực theo Mẫu
số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP, bao gồm các nội dung: cơ sở
pháp lý, thông tin khái quát về chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài;
kết quả tổ chức dạy và học bằng tiếng nước ngoài bao gồm công tác tuyển sinh,
chương trình đào tạo, số lượng người học tham gia, số lượng giáo viên, giảng
viên tham gia giảng dạy, hỗ trợ giảng dạy, đánh giá hiệu quả nâng cao năng lực
ngoại ngữ của người dạy và người học khi triển khai dạy và học bằng tiếng nước
ngoài; nêu rõ những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện dạy và
học bằng tiếng nước ngoài; công tác chỉ đạo, hỗ trợ của địa phương, cơ sở giáo
dục trong việc thực hiện dạy và học bằng tiếng nước ngoài; đề xuất, kiến nghị
(nếu có).
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện:
- Cơ
sở giáo dục phổ thông (bao gồm cả cơ sở giáo dục phổ thông thuộc Bộ Quốc phòng và
Bộ Công an), cơ sở giáo dục thường xuyên;
- Cơ
sở giáo dục chưa được quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 10 Nghị định
số 222/2025/NĐ-CP.
2.6. Cơ quan thực hiện:
Sở Giáo dục và Đào tạo.
2.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định gia hạn hoặc điều chỉnh Đề
án dạy và học bằng tiếng nước ngoài theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
2.8. Phí, lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Văn bản đề nghị gia hạn hoặc điều
chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
b) Báo
cáo thực hiện Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong thời gian Quyết định
phê duyệt Đề án có hiệu lực theo Mẫu
số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Cơ sở giáo dục được xem xét gia hạn
hiệu lực thực hiện Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài hoặc điều chỉnh Đề án
khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Thực hiện đúng các nội dung trong Quyết
định phê duyệt Đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Tiếp tục đáp ứng các điều kiện quy
định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
2.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 222/2025/NĐ-CP
ngày 08/8/2025 của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài
trong cơ sở giáo dục.
MẪU VĂN BẢN ĐỀ
NGHỊ
GIA HẠN HOẶC ĐIỀU CHỈNH ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC
BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI
(Tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 222/NĐ-CP
ngày 08/8/2025 của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài
trong cơ sở giáo dục)
|
CƠ SỞ GIÁO DỤC
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
……., ngày
…….tháng…… năm…
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Gia
hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
Kính
gửi: (Cơ quan có thẩm quyền)
- Cơ sở giáo dục:
- Địa chỉ Trụ sở chính của Cơ sở
giáo dục:
- Điện thoại:
Email:
- Trang thông tin điện tử hoặc
Cổng thông tin điện tử:
Đã được cho phép thực hiện Đề
án …….. theo Quyết định số:…..
Đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền)
gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án…:
- Nội dung và lý do đề
nghị:
- Kiến nghị các nội dung
cần gia hạn hoặc điều chỉnh (nếu có) trong Quyết định phê duyệt mới.
Chúng tôi xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về
sự trung thực và tính chính xác của nội dung Văn bản đề nghị gia hạn/điều chỉnh
Đề án và Hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật Việt Nam.
Tài liệu gửi kèm theo gồm:
Báo cáo thực hiện Đề án dạy
và học bằng tiếng nước ngoài trong thời gian được cấp phép theo Quyết định;
đánh giá kết quả đạt được và những khó khăn, vướng mắc còn tồn tại; nhiệm vụ,
giải pháp; đề xuất, kiến nghị (nếu có).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………….;
- Lưu: VT, …
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
(Ký tên, đóng dấu)
Họ và tên
|
|
MẪU BÁO CÁO THỰC HIỆN ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC
BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI
(Tại mẫu số 07 Phụ lục kèm
theo Nghị định số 222/NĐ-CP ngày 08/8/2025
của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục
|
CƠ SỞ GIÁO DỤC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
|
……., ngày …
tháng … năm ……
|
BÁO CÁO
Thực hiện Đề
án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
(Kèm theo Văn
bản đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án số …./....)
Kính gửi:
……………(Cơ quan có thẩm quyền)
I. Thông tin về Đề án dạy và học bằng tiếng
nước ngoài
1. Cơ sở pháp lý
- Văn bản pháp lý làm cơ sở thực hiện Đề án:
2. Thông tin khái quát về chương trình dạy và học
bằng tiếng nước ngoài:
- Tên chương trình:
- Thời gian triển khai:
- Thời gian gia hạn trước đó (nếu có):
- Các nội dung khác (nếu có):
II. Kết quả tổ chức dạy và học bằng tiếng nước
ngoài
1. Kết quả cụ thể đạt được:
- Công tác tuyển
sinh: đạt tỷ lệ:
- Chương trình:
- Số lượng người học theo trình độ/lớp học:
; đạt tỷ lệ
- Số lượng giáo viên/giảng viên tham gia giảng dạy,
hỗ trợ giảng dạy: ; đạt tỷ
lệ trên tổng số giáo viên:
- Đánh giá hiệu quả nâng cao năng lực ngoại ngữ
của người dạy và người học khi triển khai thực hiện dạy và học bằng tiếng nước
ngoài:
2. Đánh giá thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong
quá trình thực hiện dạy và học bằng tiếng nước ngoài:
- Nêu chi tiết thuận lợi, khó khăn, vướng mắc
trong thực tế triển khai việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
3. Nhiệm vụ, giải pháp thời gian tới:
III. Công tác chỉ đạo, hỗ trợ của địa phương
trong việc thực hiện dạy và học bằng tiếng nước ngoài
1. Thông tin về việc ban hành các văn bản chỉ đạo,
chính sách hỗ trợ, điều hành của địa phương hoặc lãnh đạo cơ sở giáo dục nhằm
khuyến khích, thúc đẩy dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
2. Nêu các chính sách hỗ trợ cụ thể (nếu có).
IV. Đề xuất, kiến nghị
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………..…;
- Lưu: VT, …
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
(Ký tên, đóng dấu)
Họ và tên
|
3. Chấm dứt hoạt động của
Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
3.1. Trình tự thực hiện:
Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo
dục thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 10 và các cơ sở giáo dục quy định tại
khoản 4, khoản 5 Điều 10 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP:
a) Cơ sở giáo dục nộp 01 bộ hồ
sơ cho cơ quan có thẩm quyền được quy định tại Điều 10 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động Đề án của cơ sở
giáo dục, cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành Quyết định chấm dứt hoạt động
của Đề án theo Mẫu số 06 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
3.2. Cách thức thực hiện:
Nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1 Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động của
Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 222/2025/NĐ-CP, trong đó có các nội dung về cơ sở giáo dục, Quyết định
cho phép thực hiện Đề án; lý do chấm dứt Đề án; cam kết bảo đảm quyền lợi của
người dạy và người học, sự trung thực và tính chính xác về nội dung văn bản đề
nghị chấm dứt; đề xuất, kiến nghị (nếu có).
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động Đề án của cơ sở giáo dục.
3.5. Đối tượng thực hiện:
- Cơ
sở giáo dục phổ thông (bao gồm cả cơ sở giáo dục phổ thông thuộc Bộ Quốc phòng
và Bộ Công an), cơ sở giáo dục thường xuyên;
- Cơ
sở giáo dục chưa được quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 10 Nghị định
số 222/2025/NĐ-CP.
3.6. Cơ quan thực hiện:
Sở Giáo dục và Đào tạo.
3.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định chấm dứt hoạt động của Đề
án dạy và học bằng tiếng nước ngoài theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
3.8. Phí, lệ phí:
Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động của
Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định 222/NĐ-CP.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Việc chấm dứt Đề án dạy và học bằng
tiếng nước ngoài phải bảo đảm quyền lợi của người dạy và người học.
3.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số số 222/2025/NĐ-CP
ngày 08/8/2025 của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài
trong cơ sở giáo dục.
MẪU VĂN BẢN
ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA
ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI
(Tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 222/NĐ-CP
ngày 08/8/2025 của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài
trong cơ sở giáo dục)
|
CƠ SỞ GIÁO DỤC
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/….
|
…., ngày
….tháng… năm…
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Chấm
dứt hoạt động của Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
Kính
gửi: (Cơ quan có thẩm quyền)
- Cơ sở giáo dục:
- Địa chỉ Trụ sở chính của Cơ sở
giáo dục:
- Điện thoại:
Email:
- Trang thông tin điện tử hoặc
Cổng thông tin điện tử:
Đã được cho phép thực hiện Đề
án …….. theo Quyết định số: ………….
Đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền)
ban hành Quyết định chấm dứt hoạt động của Đề án ……………... nêu trên kể từ
ngày... tháng... năm...
Lý do chấm dứt:
Chúng tôi xin cam kết:
1. Bảo đảm quyền lợi của người
dạy và người học như sau:
2. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về
sự trung thực và tính chính xác của nội dung văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động
của Đề án và Hồ sơ kèm theo.
3. Chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật Việt Nam.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………….;
- Lưu: VT, …
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
(Ký tên, đóng dấu)
Họ và tên
|
|
|