|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 31/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày
20 tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN 9: “QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH” THUỘC CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Quyết định số 7619/QĐ-BCA ngày
08/9/2025 của Bộ Công an ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống
ma túy đến năm 2030 và Hướng dẫn số 46/HD-BCA-C04 ngày 05/12/2025 của Bộ Công
an về công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030, trên cơ sở Kế hoạch số
6030/KH-C04-P6 ngày 20/11/2025 của Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy -
Bộ Công an triển khai thực hiện Dự án 9: “Quản lý, giám sát, đánh giá Chương
trình” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm
2030 (sau đây gọi tắt là Dự án 9), Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Dự án 9 trên địa bàn Thành phố với nội dung cụ thể như
sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt triển khai
nghiêm túc, hiệu quả chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ và Bộ Công an về Chương
trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030[1], hoàn thành tốt mục tiêu,
yêu cầu tổng thể chương trình tại Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày 15/7/2025 của
UBND Thành phố về triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng,
chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội; tăng cường sự lãnh
đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ
quốc, các ngành, đoàn thể, tổ chức trong công tác theo dõi, quản lý, giám sát,
đánh giá Dự án 9.
2. Thường xuyên theo dõi,
kiểm tra, đánh giá, giám sát việc chấp hành quy định về quản lý và tổ chức
triển khai thực hiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực
hiện Chương trình; nắm chắc tình hình, kết quả và mức độ thực hiện các chỉ
tiêu, đối tượng và quy định của pháp luật; bảo đảm minh bạch thông tin phục vụ
công tác lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành; đảm bảo thực hiện nghiêm túc, thống
nhất, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan, không trùng lặp,
chồng chéo, phân công rõ trách nhiệm từng đơn vị.
3. Việc đánh giá phải bảo
đảm sát vời tình hình thực tế về những kết quả đạt được, phát hiện những khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Chương trình và đề xuất các giải pháp
tháo gỡ. Dữ liệu thu thập phải chính xác, kịp thời, phục vụ công tác đánh giá,
báo cáo; công tác giám sát, đánh giá đảm bảo thực chất, gắn với nhiệm vụ phòng,
chống ma túy từng tuyến, địa bàn cụ thể.
4. Tăng cường công tác
phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ của Bộ Công an, Công an các tỉnh và các đơn
vị liên quan trong việc triển khai thực hiện Dự án. Phát huy vai trò, trách
nhiệm của các đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Dự án 9 bảo
đảm hiệu quả, linh hoạt.
II. MỤC TIÊU DỰ ÁN
1. Mục tiêu chung
a) Thiết lập quy trình, hệ thống kiểm
tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình đồng bộ, toàn diện, bảo đảm đáp
ứng yêu cầu quản lý Chương trình, chuẩn hóa quy trình, phương pháp và công cụ
thực hiện ở tất cả các cấp. Nâng cao năng lực cán bộ tham gia quản lý, điều
phối, giám sát và đánh giá Chương trình; bảo đảm thực hiện đúng vai trò, trách
nhiệm và nâng cao chất lượng điều hành.
b) Bảo đảm Chương trình được triển khai
hiệu quả, đúng mục tiêu, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật; kịp thời
giám sát, đánh giá, phát hiện, xử lý các khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế
trong quá trình triển khai. Hoàn thiện và đồng bộ hóa hệ thống cơ sở dữ liệu
Chương trình, bảo đảm liên thông, chính xác, cập nhật kịp thời, phục vụ hiệu
quả công tác quản lý, giám sát và đánh giá.
c) Tăng cường năng lực phân tích và dự
báo, áp dụng các công cụ đánh giá rủi ro, phân tích tác động và dự báo tiến độ
nhằm hỗ trợ việc ra quyết định. Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành giữa các
sở, ngành, địa phương; xây dựng cơ chế phối hợp thống nhất trong chia sẻ thông
tin, xử lý vướng mắc và tổ chức thực hiện.
2. Mục tiêu đến năm
2030
a) Bảo đảm 100% cán bộ quản lý, điều
phối, tổ chức thực hiện Chương trình các cấp, 100% cán bộ trong hệ thống chính
trị tham gia thực hiện Chương trình được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức quản lý,
điều phối thực hiện Chương trình; nâng cao hiệu quả hoạt động của Cơ quan
thường trực tham mưu, tổ chức thực hiện Chương trình.
b) Bảo đảm 100% các chỉ tiêu, nhiệm vụ
Chương trình được thực hiện và phổ biến các khuyến nghị, hướng dẫn để nâng cao
hiệu quả thực hiện tại các cấp.
c) Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo
kết quả các chỉ số theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện; khung kết
quả thực hiện Chương trình và các Dự án, Tiểu dự án thành phần thuộc Chương
trình.
d) Vận hành 100% hệ thống thông tin quản
lý, báo cáo số hóa, theo hướng dẫn của Bộ Công an và các Bộ, ngành khác có liên
quan; bảo đảm tất cả các đơn vị cập nhật và khai thác dữ liệu đúng quy trình,
đúng thời hạn và đúng thẩm quyền.
đ) Bảo đảm công khai, minh bạch kết quả
triển khai Chương trình đến năm 2030, bao gồm tiến độ, nguồn lực, mức độ hoàn
thành chỉ tiêu và tác động kinh tế - xã hội.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Phạm vi áp dụng, điều
chỉnh: Quy định nội dung, trách nhiệm, quy trình, phương pháp thực hiện công
tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện trên phạm vi toàn thành
phố, tại các cơ quan, đơn vị, địa phương tham gia thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Chủ Dự án, Tiểu dự án thành phần, cơ
quan triển khai, thực hiện nhiệm vụ tại các dự án, tiểu dự án, hoạt động thuộc
Chương trình.
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
tham gia thực hiện Dự án, Tiểu dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030.
3. Thời gian thực hiện dự
án: Từ khi phê duyệt Kế hoạch đến hết năm 2030.
IV. NỘI DUNG TRỌNG TÂM
1. Theo dõi,
kiểm tra chương trình
a) Trách nhiệm thực hiện theo dõi, kiểm
tra Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công.
b) Nội dung theo dõi, kiểm tra của Chủ
Chương trình cấp Thành phố
- Theo dõi, kiểm tra việc quản lý thực
hiện Chương trình: xây dựng văn bản quản lý; tổ chức triển khai Chương trình;
lập kế hoạch 5 năm, hằng năm; thực hiện và điều chỉnh kế hoạch triển khai thực
hiện Chương trình; truyền thông, tăng cường năng lực quản lý Chương trình và dự
án thành phần.
- Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện
Chương trình: tiến độ, mức độ hoàn thành, kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ;
khối lượng thực hiện các nội dung, hoạt động của Chương trình trên địa bàn
Thành phố.
- Theo dõi, kiểm tra thực hiện kế hoạch
vốn đầu tư, dự toán ngân sách nhà nước: huy động và sử dụng vốn thực hiện
Chương trình; tình hình giải ngân, thanh toán, quyết toán; nợ đọng xây dựng cơ
bản (nếu có).
- Theo dõi, kiểm tra năng lực tổ chức
thực hiện và việc chấp hành quy định về quản lý Chương trình, quản lý đầu tư;
việc xử lý các vi phạm đã được cơ quan có thẩm quyền phát hiện (nếu có).
- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành chế
độ giám sát, đánh giá Chương trình của các chủ dự án thành phần và cơ quan chủ
quản.
c) Nội dung theo dõi, kiểm tra của các
chủ dự án thành phần
- Theo dõi, kiểm tra việc xây dựng văn
bản hướng dẫn triển khai dự án thành phần theo phân cấp; công tác truyền thông;
tăng cường năng lực quản lý; tổ chức thực hiện nội dung, hoạt động của dự án.
- Theo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện
mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, hoạt động dự án thành phần.
- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quy
định về quản lý đầu tư, quản lý ngân sách nhà nước; năng lực quản lý dự án và
việc xử lý các vi phạm (nếu có).
- Theo dõi tình hình thực hiện dự án
thành phần; lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện dự án đầu tư; thực hiện kế
hoạch vốn ngân sách nhà nước; kết quả giải ngân; khó khăn, vướng mắc và kết quả
xử lý.
d) Nội dung theo dõi, kiểm tra của cơ
quan chủ quản Chương trình thuộc Thành phố
- Theo dõi, kiểm tra việc quản lý, tổ
chức thực hiện Chương trình theo phạm vi được giao: xây dựng văn bản quản lý;
lập kế hoạch 5 năm, hằng năm; điều chỉnh kế hoạch triển khai; truyền thông,
tăng cường năng lực quản lý Chương trình và dự án thành phần.
- Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện
các Chương trình thuộc phạm vi quản lý: tiến độ, mức độ đạt được, kết quả thực
hiện mục tiêu, nhiệm vụ; khối lượng thực hiện các nội dung, hoạt động.
- Theo dõi, kiểm tra thực hiện kế hoạch
vốn đầu tư, dự toán ngân sách nhà nước: huy động và sử dụng vốn; tình hình giải
ngân, thanh toán, quyết toán; nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có).
- Theo dõi, kiểm tra năng lực tổ chức
thực hiện; việc chấp hành quy định về quản lý Chương trình, quản lý đầu tư;
biện pháp xử lý vi phạm đã được phát hiện.
- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành chế
độ báo cáo của các đơn vị, địa phương trong phạm vi được giao quản lý.
2. Đánh giá
Chương trình
a) Đánh giá Chương trình thực hiện theo
quy định tại Luật Đầu tư công và các quy định của Chính phủ về giám sát, đánh
giá đầu tư.
b) Nội dung đánh giá hằng tháng
- Đánh giá công tác quản lý Chương trình
trong tháng.
- Tình hình huy động, phân bổ, sử dụng
và giải ngân vốn ngân sách nhà nước.
- Kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ
được giao.
- Các tồn tại, vướng mắc phát sinh và
nguyên nhân.
- Phương hướng và giải pháp thực hiện
trong tháng tiếp theo.
c) Nội dung đánh giá 6 tháng, hằng năm
- Đánh giá công tác quản lý Chương trình
trong năm, bao gồm: kết quả xây dựng chính sách quản lý; tổ chức thực hiện
Chương trình; công tác điều phối, phối hợp; hoạt động truyền thông, thông tin;
công tác theo dõi, đánh giá Chương trình.
- Tình hình huy động, phân bổ và sử dụng
nguồn vốn.
- Mức độ đạt được kết quả thực hiện mục
tiêu, nhiệm vụ so với kế hoạch hằng năm và kế hoạch giai đoạn 5 năm được cấp có
thẩm quyền giao.
- Các tồn tại, vướng mắc phát sinh và
nguyên nhân.
- Phương hướng và giải pháp thực hiện
trong thời gian tiếp theo.
d) Nội dung đánh giá giữa kỳ
- Đánh giá công tác quản lý Chương
trình, bao gồm: kết quả xây dựng chính sách quản lý; tổ chức thực hiện Chương
trình; công tác điều hành, phối hợp; hoạt động truyền thông, thông tin; công
tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá Chương trình; giám sát đầu tư của cộng đồng;
công tác chấp hành chế độ giám sát của cơ quan dân cử.
- Tình hình huy động, phân bổ và sử dụng
nguồn vốn.
- Kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ,
bao gồm: mức độ phù hợp của kết quả thực hiện so với mục tiêu Chương trình; mức
độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ tính đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch
giai đoạn 5 năm.
- Các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất giải pháp thực hiện Chương
trình từ thời điểm đánh giá đến năm cuối giai đoạn 5 năm, bao gồm đề xuất điều
chỉnh Chương trình (nếu có).
đ) Nội dung đánh giá kết thúc và đánh
giá tác động
- Đánh giá công tác quản lý Chương
trình, bao gồm: kết quả xây dựng hệ thống chính sách quản lý; tổ chức thực
hiện; công tác điều hành, phối hợp; hoạt động truyền thông, thông tin; công tác
theo dõi, kiểm tra, đánh giá Chương trình; giám sát đầu tư cộng đồng; công tác
chấp hành chế độ giám sát của cơ quan dân cử.
- Đánh giá kết quả huy động, phân bổ và
sử dụng nguồn vốn.
- Đánh giá kết quả thực hiện các mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể của Chương trình so với mục tiêu được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
- Đánh giá tác động và hiệu quả đầu tư
của Chương trình đối với phát triển kinh tế - xã hội; tính bền vững của Chương
trình; các yếu tố về bình đẳng giới, môi trường, sinh thái (nếu có).
- Bài học kinh nghiệm và khuyến nghị
nhằm duy trì kết quả đã đạt được; đề xuất biện pháp giảm thiểu các tác động
tiêu cực về xã hội, môi trường (nếu có).
e) Nội dung đánh giá đột xuất về Chương
trình
- Thực hiện theo nội dung đánh giá quy
định tại Điểm d Mục 2 Phần IV của Kế hoạch này.
- Xác định các phát sinh ngoài dự kiến
(nếu có), nguyên nhân và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan; đánh giá mức độ ảnh hưởng của các phát sinh đến việc thực hiện Chương
trình và khả năng hoàn thành mục tiêu Chương trình.
3. Phương pháp thực
hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá Chương trình
a) Phương pháp thực hiện theo dõi Chương
trình
- Theo dõi thông qua tổng hợp báo cáo
tình hình thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 04 của Kế hoạch này.
- Tổ chức các đoàn công tác thực địa làm
việc với các cơ quan, đơn vị có liên quan ở các cấp để nắm bắt tình hình thực
hiện Chương trình.
- Thu thập thông tin, dữ liệu từ Cơ sở
dữ liệu Chương trình và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
- Thực hiện các phương pháp khác theo
quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan (nếu có).
b) Phương pháp thực hiện kiểm tra Chương
trình
- Cơ quan thực hiện hoạt động kiểm tra
ban hành kế hoạch kiểm tra theo năm, gửi đến các đối tượng được kiểm tra.
- Trước thời điểm tiến hành kiểm tra, cơ
quan kiểm tra phải có văn bản thông báo cụ thể về nội dung kiểm tra, yêu cầu
cung cấp hồ sơ và thời gian thực hiện hoạt động kiểm tra.
- Kết thúc hoạt động kiểm tra, cơ quan
kiểm tra ban hành kết luận và thông báo kết quả kiểm tra.
- Thời gian thực hiện hoạt động kiểm tra
đối với 01 đối tượng không quá 05 ngày làm việc.
c) Phương pháp đánh giá Chương trình
- Đánh giá thông qua tổng hợp báo cáo
đánh giá tình hình thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 05 của Kế hoạch này.
- Tổ chức các đoàn công tác thực địa làm
việc với các cơ quan, đơn vị có liên quan ở các cấp để đánh giá tình hình thực
hiện Chương trình.
- Thu thập thông tin, dữ liệu từ Cơ sở
dữ liệu Chương trình và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
- Thực hiện các phương pháp khác theo
quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan (nếu có).
4. Quy trình theo dõi,
kiểm tra, đánh giá chương trình
a) Tổng hợp thông tin, báo cáo ở cấp xã
- Ủy ban nhân dân cấp xã (đầu mối là
Công an cấp xã - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy cấp xã)
thu thập, tổng hợp thông tin và lập báo cáo về các dự án, tiểu dự án, hoạt động
do cấp xã làm chủ đầu tư và các hoạt động do đơn vị khác triển khai trên địa
bàn cấp xã theo các biểu mẫu tương ứng tại Phụ lục số 01, 02, 03, 04 và 05.
- Báo cáo gửi Ủy ban nhân dân Thành phố (qua
Công an Thành phố - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy Thành
phố).
b) Tổng hợp thông tin, báo cáo ở Thành
phố
- Ban Chỉ đạo phòng, chống ma tuý Thành
phố (Công an Thành phố - cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy
Thành phố) tổng hợp thông tin từ cấp xã và từ các chủ dự án, chủ tiểu dự
án, chủ nội dung thành phần cấp Thành phố; lập báo cáo kết quả thực hiện Chương
trình của Thành phố theo các mẫu tại Phụ lục số 01, 02, 03, 04 và 05.
- Báo cáo trình Ủy ban nhân dân Thành
phố ký duyệt và gửi về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma
túy).
c) Trao đổi thông tin, số liệu giữa các
cơ quan trong Thành phố
- Các thông tin, số liệu, báo cáo kết
quả thực hiện Chương trình từ cấp xã được trao đổi giữa cơ quan đầu mối nhận
báo cáo ở Thành phố với các cơ quan, đơn vị liên quan cùng cấp.
- Không yêu cầu cấp xã phải gửi cùng một
báo cáo cho nhiều cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên.
d) Cập nhật số liệu, báo cáo đột xuất
hoặc theo chủ đề
Các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa
phương các cấp có trách nhiệm cập nhật số liệu và báo cáo kết quả thực hiện
Chương trình đột xuất hoặc theo chủ đề theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5. Giám sát đầu tư của
cộng đồng
a) Nội dung, trình tự, thủ tục và quy
trình giám sát đầu tư của cộng đồng đối với các Dự án, Tiểu dự án thuộc Chương
trình được thực hiện theo quy định tại Luật Đầu tư công, các quy định của Chính
phủ về giám sát, đánh giá đầu tư và Nghị định của Chính phủ quy định cơ chế
quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ đạo
phòng, chống ma túy cấp xã phối hợp với Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng, các
tổ chức chính trị - xã hội, thôn/xóm, tổ dân phố, tổ chức tham vấn cộng đồng và
các hộ gia đình, người dân hưởng lợi để rà soát, xác thực các thông tin, số
liệu, báo cáo của đơn vị thực hiện về Dự án, Tiểu dự án, hoạt động cụ thể triển
khai trên địa bàn cấp xã nhằm phục vụ công tác giám sát, đánh giá thực hiện
Chương trình.
6. Hệ thống thông tin
quản lý, báo cáo số liệu ứng dụng các giải pháp số hóa của Chương trình
a) Xây dựng hệ thống theo dõi, kiểm tra,
giám sát và đánh giá đồng bộ, toàn diện, đáp ứng yêu cầu quản lý Chương trình
theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện
các Chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Các cơ quan, đơn vị cấp Thành phố và
địa phương có trách nhiệm vận hành hệ thống thông tin quản lý, thực hiện báo
cáo số liệu và ứng dụng các giải pháp số hóa theo hướng dẫn của Bộ Công an khi
hệ thống được đưa vào khai thác.
c) Số liệu cập nhật chính thức lên hệ
thống thông tin quản lý, báo cáo số liệu và ứng dụng các giải pháp số hóa của
Chương trình phải được người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị phê duyệt trước
khi gửi và lưu trữ trên hệ thống.
d) Quy trình thực hiện chế độ báo cáo
trên các hệ thống thông tin được áp dụng theo quy định tại các Điều 9, 10, 11,
12 và 13 Chương III Quyết định số 25/2025/QĐ-TTg ngày 22/7/2025 về xây dựng cơ
sở dữ liệu và chế độ báo cáo trực tuyến trên hệ thống phục vụ giám sát, đánh
giá các Chương trình.
đ) Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm
phân công cụ thể bộ phận, cán bộ chịu trách nhiệm cập nhật số liệu và sử dụng
hệ thống thông tin quản lý phục vụ công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát và
đánh giá Chương trình.
V. CHỈ SỐ, BIỂU MẪU
THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Chỉ số, biểu
mẫu theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện Chương trình
a) Chỉ số, khung kết quả thực hiện
Chương trình thực hiện theo Phụ lục số 01: Báo cáo kết quả các chỉ số chủ
yếu chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030, ban
hành kèm theo Kế hoạch này.
b) Kết quả huy động, phân bổ và thực
hiện nguồn lực Chương trình thực hiện theo Phụ lục số 03: Báo cáo kết quả
huy động, phân bổ và thực hiện nguồn lực Chương trình mục tiêu quốc gia phòng,
chống ma túy đến năm 2030, ban hành kèm theo Kế hoạch này.
c) Biểu mẫu thu thập thông tin phục vụ
công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện các Dự án, Tiểu dự án thuộc
Chương trình thực hiện theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Kế hoạch này, gồm:
- Biểu số 01: Báo cáo kết quả thực hiện
Dự án 1: Phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc
gia.
- Biểu số 02: Báo cáo kết quả thực hiện
Dự án 2: Ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng, chống ma tuý.
- Biểu số 04: Báo cáo kết quả thực hiện
Dự án 4: Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma tuý ở cơ sở.
- Biểu số 05: Báo cáo kết quả thực hiện
Dự án 5: Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai.
- Biểu số 06: Báo cáo kết quả thực hiện
Dự án 6: Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống ma tuý.
- Biểu số 07: Báo cáo kết quả thực hiện
Dự án 7: Truyền thông, giáo dục về phòng, chống ma tuý.
- Biểu số 08: Báo cáo kết quả thực hiện
Dự án 8: Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng về dịch vụ trợ giúp pháp lý chất
lượng và giáo dục pháp luật trong phòng, chống ma tuý.
- Biểu số 09: Báo cáo kết quả thực hiện
Dự án 9: Quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình.
d) Mẫu Báo cáo kết quả thực hiện Chương
trình 6 tháng, hằng năm, định kỳ, đột xuất thực hiện theo Phụ lục số 04: Báo
cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến
năm 2030, ban hành kèm theo Kế hoạch này.
đ) Mẫu Báo cáo đánh giá Chương trình
giữa kỳ, kết thúc thực hiện theo Phụ lục số 05: Báo cáo đánh giá thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 - Kỳ báo cáo:
Giữa kỳ/Kết thúc giai đoạn 5 năm 2026-2030, ban hành kèm theo Kế hoạch này.
2. Thời hạn báo
cáo định kỳ (06 tháng, 01 năm)
a) Ủy ban nhân dân cấp xã lập báo cáo
gửi Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 20 tháng 6 hằng năm đối với báo cáo 6
tháng; trước ngày 20 tháng 12 đối với báo cáo năm.
b) Ủy ban nhân dân Thành phố lập báo cáo
gửi Bộ Công an, Bộ Tài chính và các cơ quan Trung ương chủ trì Dự án, Tiểu dự
án thành phần trước ngày 25 tháng 6 đối với báo cáo 6 tháng; trước ngày 25
tháng 12 đối với báo cáo năm.
3. Thời hạn báo
cáo giữa kỳ và cuối kỳ
a) Trước ngày 01 tháng 9 năm 2028, Ủy
ban nhân dân Thành phố gửi báo cáo đánh giá giữa kỳ (giai đoạn 2026 - 2028)
về Bộ Công an, Bộ Tài chính và các cơ quan Trung ương chủ trì dự án, tiểu dự án
thành phần.
b) Trước ngày 01 tháng 9 năm 2030, Ủy
ban nhân dân Thành phố gửi báo cáo đánh giá cuối kỳ (giai đoạn 2026 - 2030)
về Bộ Công an, Bộ Tài chính và các cơ quan Trung ương chủ trì dự án, tiểu dự án
thành phần.
4. Báo cáo đột
xuất
Thời hạn báo cáo, đánh giá đột xuất việc
thực hiện Chương trình thực hiện theo yêu cầu cụ thể của cơ quan có thẩm quyền
khi cần thiết (Mốc số liệu báo cáo được thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo
của cơ quan hành chính nhà nước).
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
Chương trình do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo khả năng cân đối, được bố trí
trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân
sách hiện hành và các nguồn hợp pháp khác.
2. Việc quản lý và sử
dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện theo quy định của Luật ngân
sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công an
Thành phố
(Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy Thành phố)
a) Là Cơ quan thường trực Chương trình
phòng, chống ma túy, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ đạo Thành phố chủ
trì triển khai thực hiện Dự án 9 theo chỉ đạo của Bộ Công an.
b) Tổng hợp kết quả theo dõi, kiểm tra,
đánh giá thực hiện Chương trình của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố;
báo cáo UBND Thành phố gửi Bộ Công an và các bộ, cơ quan Trung ương theo quy
định; đồng thời tổng hợp, cập nhật số liệu, báo cáo trên Hệ thống quản lý
Chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Công an.
c) Hướng dẫn UBND cấp xã và các cơ quan,
đơn vị liên quan trên địa bàn tổ chức thực hiện công tác theo dõi, kiểm tra,
đánh giá theo quy định.
d) Tổng hợp đề xuất, phân bổ kinh phí
đảm bảo thực hiện nhiệm vụ tại các đơn vị thuộc Thành phố và các xã, phường.
đ) Chủ động cung cấp thông tin về công
tác triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch cho các Sở, ngành, UBND xã, phường
và các cơ quan báo chí; đồng thời gửi Sở Văn hóa và Thể thao để phối hợp tuyên
truyền.
2. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức thành viên
a) Tăng cường hướng dẫn UBND cấp xã, chủ
dự án thành phần cấp xã và các chủ đầu tư triển khai công tác theo dõi, kiểm
tra, đánh giá Dự án 7: Tiểu dự án 4 “Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền
phòng, chống ma tuý cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp” theo
quy định.
b) Tổng hợp kết quả thực hiện Dự án 7 -
Tiểu dự án 4, nội dung hoạt động thuộc phạm vi quản lý; báo cáo Ban Chỉ đạo
phòng, chống ma tuý Thành phố (qua Công an Thành phố - cơ quan thường trực)
và UBND Thành phố theo chức năng.
c) Phối hợp với Công an Thành phố trong
công tác kiểm tra, đánh giá theo phân công.
3. Sở Y tế
a) Hướng dẫn UBND cấp xã, chủ dự án
thành phần cấp xã và các chủ đầu tư triển khai công tác theo dõi, kiểm tra,
đánh giá Dự án 6: “Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống ma tuý”
theo quy định.
b) Tổng hợp kết quả thực hiện Dự án 6,
nội dung hoạt động thuộc phạm vi quản lý; báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống ma
tuý Thành phố (qua Công an Thành phố - cơ quan thường trực) và UBND
Thành phố theo chức năng.
c) Phối hợp với Công an Thành phố trong
công tác kiểm tra, đánh giá theo phân công.
4. Sở Văn hóa
và Thể thao
a) Hướng dẫn UBND cấp xã, chủ dự án
thành phần cấp xã và các chủ đầu tư triển khai công tác theo dõi, kiểm tra,
đánh giá Dự án 7: Tiểu dự án 1 “Truyền thông về phòng, chống ma tuý”
theo quy định.
b) Tổng hợp kết quả thực hiện Dự án 7 -
Tiểu dự án 1, nội dung hoạt động thuộc phạm vi quản lý; báo cáo Ban Chỉ đạo
phòng, chống ma tuý Thành phố (qua Công an Thành phố - cơ quan thường trực)
và UBND Thành phố theo chức năng.
c) Phối hợp với Công an Thành phố trong
công tác kiểm tra, đánh giá theo phân công.
5. Sở Giáo dục
và Đào tạo
a) Hướng dẫn UBND cấp xã, chủ dự án
thành phần cấp xã và các chủ đầu tư triển khai công tác theo dõi, kiểm tra,
đánh giá Dự án 7: Tiểu dự án 3 “Tăng cường công tác tuyên truyền phòng, giáo
dục pháp luật về phòng, chống ma tuý cho học sinh, sinh viên” theo quy
định.
b) Tổng hợp kết quả thực hiện Dự án 7 -
Tiểu dự án 3, nội dung hoạt động thuộc phạm vi quản lý; báo cáo Ban Chỉ đạo
phòng, chống ma tuý Thành phố (qua Công an Thành phố - cơ quan thường trực)
và UBND Thành phố theo chức năng.
c) Phối hợp với Công an Thành phố trong
công tác kiểm tra, đánh giá theo phân công.
6. Sở Tư pháp
a) Hướng dẫn UBND cấp xã, chủ dự án
thành phần cấp xã và các chủ đầu tư triển khai công tác theo dõi, kiểm tra,
đánh giá Dự án 8 “Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng về dịch vụ ”
theo quy định.
b) Tổng hợp kết quả thực hiện Dự án 8,
nội dung hoạt động thuộc phạm vi quản lý; báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống ma
tuý Thành phố (qua Công an Thành phố - cơ quan thường trực) và UBND
Thành phố theo chức năng.
c) Phối hợp với Công an Thành phố trong
công tác kiểm tra, đánh giá theo phân công.
7. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Công an Thành phố
và các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố cân
đối, bố trí kinh phí thực hiện Dự án theo quy định.
8. Đài Phát thanh và
Truyền hình Hà Nội
a) Tiếp tục thực hiện Quy chế phối hợp
với Công an Thành phố, duy trì chuyên mục riêng về phòng, chống ma túy, lồng
ghép nội dung liên quan đến công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện.
b) Phối hợp các đơn vị liên quan sản
xuất phim, video, tài liệu truyền thông phục vụ hoạt động tuyên truyền phòng,
chống ma túy trên địa bàn Thành phố.
9. Sở Nội vụ (Ban Thi
đua Khen thưởng Thành phố)
Phối hợp Công an Thành phố tham mưu Ủy
ban nhân dân Thành phố rà soát, báo cáo và đề xuất khen thưởng tập thể, cá nhân
có thành tích xuất sắc trong thực hiện Dự án 9.
10. Các Sở, ban, ngành
của Thành phố
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao,
xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động phòng, chống ma túy, cai nghiện và
quản lý sau cai; lồng ghép nhiệm vụ với hoạt động chuyên môn của đơn vị.
11. Ủy ban nhân dân các
phường, xã
a) Xây dựng, triển khai Kế hoạch trên
địa bàn, đề ra các giải pháp cụ thể, phù hợp thực tiễn, yêu cầu của địa phương;
tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện. Phối hợp với các đơn vị liên quan
trong quá trình kiểm tra, đánh giá của Thành phố.
b) Tổ chức thu thập, xác minh số liệu, lập
báo cáo theo đúng biểu mẫu, gửi UBND Thành phố (qua Công an Thành phố - cơ
quan thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống ma tuý Thành phố) đúng thời hạn.
c) Phối hợp với Công an xã, phường tổng
hợp, báo cáo Công an Thành phố kinh phí ngân sách hằng năm đảm bảo thực hiện Kế
hoạch thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030
theo quy định; triển khai, lồng ghép với các chương trình, nguồn lực và các dự
án do địa phương quản lý để thực hiện hiệu quả Kế hoạch theo chỉ đạo của UBND
Thành phố.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, các đoàn thể chính trị Thành phố, yêu
cầu các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các địa phương căn cứ vào
chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung được phân công, xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện phù hợp với tình hình đơn vị, địa phương.
2. Giao Công an Thành phố
- Cơ quan Thường trực lĩnh vực phòng, chống ma túy có trách nhiệm giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch
này. Chủ động phối hợp các Sở, ngành Thành phố tổ chức các đoàn kiểm tra, đánh
giá việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp, báo cáo theo quy định./.
|
Nơi nhận:
-
Thứ trưởng BCA: Thượng tướng Nguyễn Văn Long;
- Văn phòng Bộ Công an;
- Cục CS điều tra tội phạm về ma túy - BCA;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Phó Chủ tịch UBND Thành phố: Dương Đức Tuấn, Vũ Thu Hà, Nguyễn Xuân Lưu;
- Các đơn vị có tên trong KH;
- VPUB: CVP, PCVPP.T.T.Huyền, phòng KGVX, TH, NC;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
|