|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1767/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 23
tháng 8 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG
THỦY VĂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11
năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy
văn; Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng
5 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1239/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng
5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khí tượng thủy văn thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND ngày 23
tháng 6 năm 2023 của UBND thành phố Đà Nẵng Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường tại Tờ trình số 356/TTr-STNMT ngày 21 tháng 8 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khí tượng thủy
văn thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường
thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4987/QĐ-UBND ngày 21
tháng 12 năm 2020 của Chủ tịch UBND thành phố về việc công bố thủ tục hành
chính thuộc phạm vi chức năng của Sở Tài nguyên và Môi trường về lĩnh vực khí
tượng thủy văn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; UBND các quận, huyện; UBND các phường, xã và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- TTTU, TUHĐND Thành phố;
- Cổng thông tin điện tử TP. Đà Nẵng;
- Sở TT-TT; Tổng đài 1022;
- Lưu: VT, KSTT, STNMT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Trung Chinh
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 1767/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Phần
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Mã TTHC
|
Ghi chú
|
|
1
|
Cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn
|
1.000987
|
Sửa đổi, bổ sung
|
|
2
|
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
1.000970
|
Sửa đổi, bổ sung
|
|
3
|
Cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn
|
1.000943
|
Sửa đổi, bổ sung
|
Phần
II
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VỀ LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY
VĂN
(Kèm theo Quyết định số 1767/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
1. Cấp giấy phép hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hồ sơ qua
Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng theo địa chỉ
https://dichvucong.danang.gov.vn, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài
nguyên và Môi trường tại Tầng 1 - Trung tâm Hành chính, số 24 Trần Phú, phường
Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định
tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan thẩm định
hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Bước 3. Thẩm định và cấp phép:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở
Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm định, thẩm tra,
khảo sát, đánh giá, kết luận, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cấp giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức và cá nhân có đủ
điều kiện trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì cơ
quan thẩm định hồ sơ trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.
- Bước 4. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo cho
cơ quan, tổ chức đã nộp hồ sơ để nhận kết quả.
b) Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua
đường bưu điện đến Sở Tài nguyên và Môi trường; hoặc nộp trực tiếp tại địa chỉ
https://dichvucong.danang.gov.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo đối
với tổ chức:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 2 Phụ lục kèm theo Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ (bản chính);
(2) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính: Quyết định
thành lập tổ chức (không áp dụng đối với các công ty, doanh nghiệp, tổ chức
kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký kinh doanh);
(3) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính: Văn bằng,
chứng chỉ và hợp đồng lao động của đội ngũ nhân viên;
(4) Bản khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ
liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo theo Mẫu số 06 Phụ
lục kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ (bản
chính);
(5) Bản khai kinh nghiệm công tác của nhân viên
tham gia dự báo, cảnh báo, có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi
đã từng làm việc (bản chính).
+ Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo đối
với cá nhân:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ (bản chính);
(2) bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính: Văn
bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên ngành phù hợp với nội dung xin cấp phép hoạt động
dự báo, cảnh báo;
(3) Bản khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ
liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo theo Mẫu số 06 Phụ
lục kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ (bản
chính);
(4) Bản khai kinh nghiệm công tác, có xác nhận của
cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi đã từng làm việc (bản chính).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời gian giải quyết:
Tổng số ngày giải quyết: 17 ngày làm việc.
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Hai (02) ngày làm việc.
- Thời hạn tiến hành thẩm định, thẩm tra, khảo sát,
đánh giá, kết luận cấp phép: Mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ
chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi
trường.
- Cơ quan phối hợp: không.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn theo Mẫu số 05 (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm
2020 của Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn cho tổ chức, cá nhân.
- Phương thức trả kết quả: Giấy phép hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê
duyệt được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi qua
đường bưu điện hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến.
h) Lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 05: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm
năm 2020 của Chính phủ).
- Mẫu số 02: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ).
- Mẫu số 06: Bản khai cơ sở vật chất, kỹ thuật;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn và quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh
báo (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
(1) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của tổ chức
- Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật
về dân sự.
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu
phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự
báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người, tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
- Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt
Nam.
- Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có
phiên dịch phù hợp.
(2) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu
phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự
báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn.
(3) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
+ Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật
về dân sự.
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu
phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự
báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
+ Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu
phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự
báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
+ Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt
Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch
phù hợp.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính;
- Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm
2015.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm
2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng
thủy văn.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Quyết định số 1239/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 5
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khí tượng thủy văn thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa
đổi, bổ sung
Mẫu số 05
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN6
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY PHÉP HOẠT
ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Số …………..
NĂM ……….
|
|
Không cho mượn,
cho thuê, chuyển nhượng; Chi hoạt động theo nội dung giấy phép được cấp
|
|
(trang 1)
|
|
(trang 2)
|
|
NỘI DUNG GIẤY
PHÉP
1. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép:....
2. Phạm vi hoạt động dự báo, cảnh báo:....
3. Loại hoạt động dự báo, cảnh báo được cấp
phép:...
4. Đối tượng cung cấp thông tin dự báo, cảnh
báo:...
5. Thời hạn của giấy phép:...
|
|
Gia hạn/bổ sung lần thứ nhất: …………
Đà Nẵng,
ngày tháng năm
TM. UBND
CHỦ TỊCH
Gia hạn/bổ sung lần thứ hai: ……………
|
|
Đà Nẵng, ngày
tháng năm
TM. UBND
CHỦ TỊCH
|
|
Đà Nẵng, ngày
tháng năm
TM. UBND
CHỦ TỊCH
|
|
(trang 3)
|
|
(trang 4)
|
Giấy phép được in trên giấy có hoa văn, ở giữa là
hình Quốc huy, cỡ giấy A4 gập.
___________________________
6 Sửa đổi theo quy định tại Mẫu số 05 của Nghị định
số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2020.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày ….
tháng … năm …..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Đề nghị: cấp lần
đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng
1. Tên tổ chức/cá nhân:
2. Người đại diện trước pháp luật (không áp dụng đối
với cá nhân đề nghị cấp giấy phép):
3. Số, ký hiệu của Quyết định thành lập/Mã số doanh
nghiệp của Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp:
4. Địa chỉ chính tại:
5. Số điện thoại:
Fax:
E-mail:
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy
văn, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
(Ghi rõ loại hoạt động dự báo, cảnh báo mà tổ chức/cá
nhân xin cấp giấy phép hoạt động)
6. Các giấy tờ kê khai kèm theo.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ
nội dung đã kê khai.
|
|
Người đứng đầu
tổ chức/cá nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
|
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày ….
tháng … năm …..
BẢN KHAI
Cơ sở vật chất, kỹ
thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn và quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh
báo
(Kèm theo đơn đề nghị cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn của tổ
chức/cá nhân)
1. Cơ sở vật chất, kỹ thuật (Trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn):
|
TT
|
Tên, mã hiệu của
thiết bị, công nghệ
|
Cấu hình
|
Số lượng
|
Tình trạng
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo
3. Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn
|
TT
|
Tên quy trình *
|
Số, ký hiệu văn
bản
|
Ngày, tháng văn
bản
|
Người ký văn bản
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
* Kèm theo bản sao văn bản quy trình
4. Quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự
báo, cảnh báo
|
TT
|
Tên quy trình
***
|
Số, ký hiệu văn
bản
|
Ngày, tháng văn
bản
|
Người ký văn bản
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
*** Kèm theo bản sao văn bản quy trình
Cam kết xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về
toàn bộ nội dung đã kê khai này của tổ chức/cá nhân./.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN XIN PHÉP
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu của tổ chức)
|
2. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn
giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hồ sơ qua
Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng theo địa chỉ
https://dichvucong.danang.gov.vn, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài
nguyên và Môi trường tại Tầng 1 - Trung tâm Hành chính, số 24 Trần Phú, phường
Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép yêu cầu gửi cho cơ
quan tiếp nhận hồ sơ trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất là 30 ngày.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định
tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan thẩm định
hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Bước 3. Thẩm định và cấp phép:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở
Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm định, thẩm tra,
khảo sát, đánh giá, kết luận, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cấp giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức và cá nhân có đủ
điều kiện trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì cơ
quan thẩm định hồ sơ trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.
- Bước 4. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông
báo cho cơ quan, tổ chức đã nộp hồ sơ để nhận kết quả.
b) Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua
đường bưu điện đến Sở Tài nguyên và Môi trường; hoặc nộp trực tiếp tại địa chỉ
https://dichvucong.danang.gov.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn giấy
phép theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ (01 bản chính);
(2) Báo cáo kết quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn kể từ khi được cấp giấy phép hoặc được sửa đổi, bổ sung giấy
phép theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ (01 bản chính);
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời gian giải quyết:
Tổng số ngày giải quyết: 17 ngày làm việc.
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Hai (02) ngày làm việc.
- Thời hạn tiến hành thẩm định, thẩm tra, khảo sát,
đánh giá, kết luận cấp phép: Mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ
chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi
trường.
- Cơ quan phối hợp: không.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn theo Mẫu số 05 (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm
2020 của Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn cho tổ chức, cá nhân.
- Phương thức trả kết quả: Giấy phép hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê
duyệt được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi qua
đường bưu điện hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến.
h) Lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 05: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm
năm 2020 của Chính phủ).
- Mẫu số 02: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ).
- Mẫu số 03: Báo cáo kết quả hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
(1) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của tổ chức
- Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật
về dân sự.
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu
phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự
báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(2) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu
phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự
báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn.
(3) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
+ Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật
về dân sự.
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu
phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự
báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
+ Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt
Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch
phù hợp.
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu
phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự
báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
+ Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt
Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch
phù hợp.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm
2015.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm
2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Quyết định số 1239/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 5
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khí tượng thủy văn thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa
đổi, bổ sung
Mẫu số 05
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN7
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY PHÉP HOẠT
ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Số …………..
NĂM ……….
|
|
Không cho mượn,
cho thuê, chuyển nhượng; Chi hoạt động theo nội dung giấy phép được cấp
|
|
(trang 1)
|
|
(trang 2)
|
|
NỘI DUNG GIẤY
PHÉP
1. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép:....
2. Phạm vi hoạt động dự báo, cảnh báo:....
3. Loại hoạt động dự báo, cảnh báo được cấp
phép:...
4. Đối tượng cung cấp thông tin dự báo, cảnh
báo:...
5. Thời hạn của giấy phép:...
|
|
Gia hạn/bổ sung lần thứ nhất: …………
Đà Nẵng, ngày
tháng năm
TM. UBND
CHỦ TỊCH
Gia hạn/bổ sung lần thứ hai: ……………
|
|
Đà Nẵng, ngày
tháng năm
TM. UBND
CHỦ TỊCH
|
|
Đà Nẵng, ngày
tháng năm
TM. UBND
CHỦ TỊCH
|
|
(trang 3)
|
|
(trang 4)
|
Giấy phép được in trên giấy có hoa văn, ở giữa là
hình Quốc huy, cỡ giấy A4 gập.
_____________________
7 Sửa đổi theo quy định tại Mẫu số 05 của Nghị định
số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2020.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày …. tháng
… năm …..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Đề nghị: cấp lần
đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng
1. Tên tổ chức/cá nhân:
2. Người đại diện trước pháp luật (không áp dụng đối
với cá nhân đề nghị cấp giấy phép):
3. Số, ký hiệu của Quyết định thành lập/Mã số doanh
nghiệp của Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp:
4. Địa chỉ chính tại:
5. Số điện thoại:
Fax:
E-mail:
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy
văn, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
(Ghi rõ loại hoạt động dự báo, cảnh báo mà tổ chức/cá
nhân xin cấp giấy phép hoạt động)
6. Các giấy tờ kê khai kèm theo.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ
nội dung đã kê khai.
|
|
Người đứng đầu
tổ chức/cá nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
Tên tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC
|
……., ngày ….
tháng … năm …..
|
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Năm …………/từ năm ....
đến năm....
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn số:
3. Các hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn đã thực hiện:
|
TT
|
Tên các hoạt động
|
Chủ đầu tư
|
Giá trị đã thực
hiện
|
Thời gian thực
hiện
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung báo
cáo này./.
|
|
Người đứng đầu
tổ chức/cá nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
|
3. Cấp lại giấy phép hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hồ sơ qua
Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng theo địa chỉ
https://dichvucong.danang.gov.vn gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên
và Môi trường tại Tầng 1 - Trung tâm Hành chính, số 24 Trần Phú, phường Thạch
Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
- Bước 2. Thẩm định và cấp phép:
Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm xem xét,
thẩm định, thẩm tra, cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn cho tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện trong thời hạn 05 ngày làm việc.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp lại giấy phép thì
trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.
- Bước 3. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tháng
báo cho cơ quan, tổ chức đã nộp hồ sơ để nhận kết quả.
b) Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua
đường bưu điện đến Sở Tài nguyên và Môi trường; hoặc nộp trực tiếp tại địa chỉ
https://dichvucong.danang.gov.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ (bản chính).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời gian giải quyết:
Thời hạn tiến hành thẩm định, thẩm tra, khảo sát,
đánh giá, kết luận cấp phép: Năm (05) ngày làm việc kê từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ
chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi
trường.
- Cơ quan phối hợp: không.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn theo Mẫu số 05 (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm
2020 của Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn cho tổ chức, cá nhân.
- Phương thức trả kết quả: Giấy phép hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê
duyệt được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi qua
đường bưu điện hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến.
h) Lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 05: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm
2020 của Chính phủ).
- Mẫu số 02: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
(1) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của tổ chức
- Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật
về dân sự.
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu
phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự
báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(2) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu
phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự
báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn.
(3) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
+ Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật
về dân sự.
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu
phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự
báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
+ Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt
nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch
phù hợp.
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu
cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính
toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu
phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự
báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
+ Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng
thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt
Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch
phù hợp.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm
2015.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm
2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Quyết định số 1239/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 5
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khí tượng thủy văn thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa
đổi, bổ sung
Mẫu số 05
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN8
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY PHÉP HOẠT
ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Số …………..
NĂM ……….
|
|
Không cho mượn,
cho thuê, chuyển nhượng; Chỉ hoạt động theo nội dung giấy phép được cấp
|
|
(trang 1)
|
|
(trang 2)
|
|
NỘI DUNG GIẤY
PHÉP
1. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép:....
2. Phạm vi hoạt động dự báo, cảnh báo:....
3. Loại hoạt động dự báo, cảnh báo được cấp
phép:...
4. Đối tượng cung cấp thông tin dự báo, cảnh
báo:...
5. Thời hạn của giấy phép:...
|
|
Gia hạn/bổ sung lần thứ nhất: …………
Đà Nẵng, ngày
tháng năm
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Gia hạn/bổ sung lần thứ hai: ……………
|
|
Đà Nẵng, ngày
tháng năm
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
|
|
Đà Nẵng, ngày
tháng năm
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
|
|
(trang 3)
|
|
(trang 4)
|
Giấy phép được in trên giấy có hoa văn, ở giữa là
hình Quốc huy, cỡ giấy A4 gập.
___________________________
8 Sửa đổi theo quy định tại Mẫu số 05 của Nghị định
số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2020.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày ….
tháng … năm …..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Đề nghị: cấp lần
đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng
1. Tên tổ chức/cá nhân:
2. Người đại diện trước pháp luật (không áp dụng đối
với cá nhân đề nghị cấp giấy phép):
3. Số, ký hiệu của Quyết định thành lập/Mã số doanh
nghiệp của Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp:
4. Địa chỉ chính tại:
5. Số điện thoại:
Fax:
E-mail:
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy
văn, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
(Ghi rõ loại hoạt động dự báo, cảnh báo mà tổ chức/cá
nhân xin cấp giấy phép hoạt động)
6. Các giấy tờ kê khai kèm theo.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ
nội dung đã kê khai.
|
|
Người đứng đầu
tổ chức/cá nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
|