|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 06
tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 394/NQ-CP NGÀY 03/12/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT ĐỘNG
PHONG TRÀO TOÀN DÂN THAM GIA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG; GIẢM THIỂU PHÁT SINH, PHÂN LOẠI,
THU GOM, XỬ LÝ RÁC THẢI VÌ MỘT VIỆT NAM SÁNG - XANH - SẠCH - ĐẸP
Thực hiện Nghị quyết số 394/NQ-CP ngày 03/12/2025 của
Chính phủ về phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường; giảm thiểu
phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch
- đẹp; xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số
572/SNNMT-QLMT ngày 27/01/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động
triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số
394/NQ-CP ngày 03/12/2025 của Chính phủ; nâng cao vai trò trách nhiệm của các cấp,
các ngành, địa phương và sự phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội
trong thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo vệ môi trường, giảm thiểu phát sinh,
phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến chính
sách pháp luật về kinh tế tuần hoàn, quản lý chất thải theo vòng đời sản phẩm
nhằm nâng cao nhận thức của chính quyền, cộng đồng, cá nhân, hộ gia đình, doanh
nghiệp và Nhân dân về sự cần thiết, lợi ích, ý nghĩa và tầm quan trọng của công
tác bảo vệ môi trường trở thành thói quen, nếp sống đẹp; tạo sự đồng thuận
trong nhận thức và hành động trong xã hội để duy trì và nâng cao hiệu quả giảm
thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt (CTRSH).
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 394/NQ-CP
ngày 03/12/2025 của Chính phủ là trách nhiệm, nhiệm vụ quan trọng của cả hệ thống
chính trị và toàn thể Nhân dân cùng chung tay bảo vệ môi trường, xây dựng một
Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp, phù hợp với tình hình thực tế địa phương.
- Phát huy tính chủ động, sáng tạo, đề ra các nhiệm
vụ cụ thể, phân công rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan để việc
triển khai thực hiện đạt hiệu quả, chất lượng thường xuyên theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra, giám sát.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi
trường, đảm bảo tính thường xuyên, liên tục, rộng khắp và lan tỏa mạnh mẽ; hình
thành nếp sống văn minh, thân thiện với môi trường trong cộng đồng dân cư, góp
phần xây dựng môi trường sống sáng - xanh - sạch - đẹp tại tỉnh Hưng Yên.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) 100% các xã, phường tổ chức ngày cuối tuần ra
quân tổng vệ sinh công cộng tại các khu dân cư, tổ dân phố.
b) 100% các xã, phường tổ chức phân loại CTRSH tại
hộ gia đình, cá nhân; bố trí đủ các điểm tập kết và thu gom CTRSH đáp ứng yêu cầu
kỹ thuật về bảo vệ môi trường, chấm dứt tình trạng đổ, đốt chất thải không đúng
quy định tại cộng đồng.
c) 100% khu dân cư, tổ dân phố có bổ sung nội dung
về bảo vệ môi trường vào hương ước, quy ước; xây dựng, duy trì và nhân rộng mô
hình tự quản về môi trường.
d) 100% cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ
trang, đoàn viên, hội viên được phổ biến, quán triệt và gương mẫu tham gia
phong trào.
đ) 100% CTRSH đô thị, CTRSH nông thôn được thu gom,
xử lý theo quy định; dưới 50% CTRSH được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực
tiếp so với lượng CTRSH được thu gom; trên 50% các bãi chôn lấp CTRSH không hợp
vệ sinh được cải tạo, phục hồi môi trường; xóa bỏ các “điểm đen” về ô nhiễm môi
trường; 100% các bãi rác tự phát gây ô nhiễm môi trường được đóng cửa, cải tạo,
phục hồi môi trường.
e) 100% các địa phương huy động hiệu quả các nguồn
lực để đầu tư, xây dựng và phát triển phương tiện, trang thiết bị, hạ tầng kỹ
thuật phân loại, thu gom, tái chế, xử lý CTRSH đồng bộ, ứng dụng công nghệ tiên
tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất;
tăng cường đào tạo nguồn nhân lực về quản lý CTRSH.
III. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH
1. Tăng cường tuyên truyền,
phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường, giảm thiểu phát sinh,
phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý CTRSH
1.1. Triển khai đồng bộ các đợt ra quân tổng vệ
sinh môi trường tại khu vực công cộng vào ngày thứ Bảy hoặc Chủ nhật hằng tuần
tại các khu dân cư, tổ dân phố, tập trung quét dọn đường phố, ngõ xóm, khu dân
cư; thu gom, vớt rác tại sông, hồ, ao, đầm, kênh, mương, bãi biển và hệ thống
tiêu thoát nước, tạo chuyển biến mạnh mẽ, lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng về ý
thức giữ gìn môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp.
a) Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các xã, phường.
b) Đơn vị phối hợp: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
và các tổ chức thành viên tỉnh (Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu
chiến binh, Hội Nông dân, Liên đoàn Lao động); các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thứ Bảy hoặc Chủ nhật hằng
tuần.
1.2. Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục và
nâng cao nhận thức để các cơ quan, doanh nghiệp, cộng đồng và Nhân dân tự giác
thực hiện nếp sống văn minh, không xả rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi, đúng thời
gian quy định; hạn chế, tiến tới chấm dứt sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần,
túi nilon khó phân hủy; đồng thời đẩy mạnh thời lượng tuyên truyền về bảo vệ
môi trường, xây dựng chuyên mục hướng về phong trào toàn dân tham gia bảo vệ
môi trường vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp, duy trì thời lượng phát
sóng lâu dài trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội, hệ thống
truyền thanh cơ sở, pano, áp phích, sinh hoạt cộng đồng, phù hợp với nhận thức,
văn hóa, phong tục tập quán, ngôn ngữ nhằm tạo sức lan tỏa sâu rộng, khuyến
khích và động viên toàn dân tích cực tham gia.
a) Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các xã, phường; Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Công Thương; Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Ban Quản lý khu kinh
tế và khu công nghiệp tỉnh; Báo và Phát thanh, truyền hình Hưng Yên.
b) Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
1.3. Huy động sự tham gia của toàn xã hội về bảo vệ
môi trường, trong đó Mặt trận To quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tỉnh
(Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Liên
đoàn Lao động) đóng vai trò nòng cốt trong tổ chức, hướng dẫn, giám sát, thực
hiện giảm thiếu khối lượng phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế,
xử lý CTRSH. Bảo đảm cơ chế phối hợp, hỗ trợ về tài chính, cơ sở vật chất và
các điều kiện vật chất khác để phát hiện, nhân rộng các mô hình hay, hiệu quả
nhằm triển khai liên tục, bền vững, duy trì thường xuyên các phong trào, tạo
thói quen tốt trong cộng đồng. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về các mô hình
phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý CTRSH hiệu quả.
a) Đơn vị chủ trì: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh.
b) Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường;
các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
1.4. Biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân
có thành tích xuất sắc thực hiện phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường;
giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng -
xanh - sạch - đẹp; đồng thời nhắc nhở, phê bình các đơn vị chưa thực hiện
nghiêm túc, nhằm tạo chuyển biến thực chất, bền vững trong toàn dân về ý thức
giữ gìn môi trường sống.
a) Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các xã, phường.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường, các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
1.5. Tổ chức phân loại CTRSH tại hộ gia đình, cá
nhân
a) Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các xã, phường.
b) Đơn vị phối hợp: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
và các tổ chức thành viên tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường; các cơ quan, đơn
vị liên quan.
c) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
1.6. Bổ sung nội dung về bảo vệ môi trường vào
hương ước, quy ước; xây dựng, duy trì và nhân rộng mô hình tự quản về môi trường
a) Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các xã, phường.
b) Đơn vị phối hợp: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
và các tổ chức thành viên tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ; các cơ
quan, đơn vị liên quan.
c) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
2. Tăng cường hiệu quả công
tác quản lý CTRSH
2.1. Tiếp tục hoàn thiện thể chế
chính sách về quản lý CTRSH
a) Tham mưu định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử
lý CTRSH: Sở Nông nghiệp và Môi trường khẩn trương tham mưu theo chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 4141/UBND-KT2 ngày 31/12/2025.
b) Tham mưu xây dựng định mức, đơn giá dịch vụ vệ
sinh công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh: Sở Xây dựng tham mưu theo chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3809/UBND-KT2 ngày 17/12/2025.
c) Tham mưu quy định tuyến đường và thời gian vận
chuyển CTRSH, chất thải công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại trên địa
bàn tỉnh đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, mỹ quan.
- Đơn vị chủ trì: Sở Xây dựng.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;
UBND các xã, phường.
- Thời hạn hoàn thành: Năm 2026.
d) Rà soát nội dung các quy hoạch về khu xử lý CTRSH
tập trung bảo đảm đáp ứng yêu cầu xử lý rác thải phát sinh trên địa bàn tỉnh.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính; UBND các xã, phường;
các cơ quan, đơn vị liên quan;
- Thời hạn hoàn thành: Năm 2026.
đ) Rà soát, tham mưu ban hành các quy định sử dụng
sản phẩm được sản xuất từ nguyên, vật liệu tái chế cho các hoạt động mua sắm
công xanh trên địa bàn tỉnh; chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà
sản xuất, nhập khẩu thiết lập cơ chế đặt cọc, hoàn trả để thực hiện trách nhiệm
thu gom, tái chế đối với các sản phẩm, bao bì.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính.
- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời hạn hoàn thành: Khi có yêu cầu của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
e) Huy động tối đa nguồn lực xã hội, kết hợp với
tăng chi ngân sách, đẩy mạnh thu hút đầu tư theo phương thức đối tác công - tư
(PPP), ưu tiên lồng ghép vào các chương trình, chiến lược, dự án, đề án, kế hoạch
đang thực hiện như Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026 - 2035, Chiến lược quốc gia về
tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050..., để đảm bảo đủ kinh
phí đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị phân loại, thu gom, vận
chuyển, tái chế và xử lý rác thải.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính.
- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
2.2. Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật
đồng bộ về phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý CTRSH sau phân loại
a) Tổng hợp danh mục các dự án đầu tư hạ tầng kỹ
thuật về phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải vào kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt và cân
đối kinh phí để triển khai thực hiện.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính.
- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời hạn hoàn thành: Theo quy định của pháp luật
về đầu tư công.
b) Rà soát, lập danh mục, đầu tư trang thiết bị,
phương tiện về phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sau phân loại phù
hợp với quy định phân loại rác của chính quyền địa phương.
- Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị
liên quan.
- Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
c) Xúc tiến đầu tư các dự án khu xử lý chất thải tập
trung của tỉnh, ưu tiên sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường, xử
lý rác thải kết hợp thu hồi năng lượng, hạn chế chôn lấp trực tiếp rác thải; kiểm
tra, xử lý các dự án đầu tư khu xử lý chất thải tập trung chậm tiến độ.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan; Ủy
ban nhân dân các xã, phường.
- Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
2.3. Giảm thiểu phát sinh chất
thải; đẩy mạnh tái chế chất thải; xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường các khu vực
ô nhiễm môi trường do chất thải gây ra
a) Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp tái chế, tận
dụng tối đa trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, cơ sở sản xuất sẵn có để tham gia
vào hoạt động tái chế, xử lý, đồng xử lý rác thải, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả,
tránh lãng phí.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
b) Nghiên cứu xây dựng, vận hành, kết nối, chia sẻ
cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải trên địa bàn; đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ
của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư như Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật
(IoT), Dữ liệu lớn (Big Data) vào quản lý, giám sát và vận hành hệ thống thu
gom, xử lý rác thải; áp dụng hệ thống quản lý rác thải thông minh dựa trên dữ
liệu số để theo dõi, đánh giá và cải thiện hiệu quả hoạt động phân loại, thu
gom, vận chuyển, tái chế và xử lý rác thải.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan,
UBND các xã, phường.
- Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
c) Rà soát, xây dựng đề án, phương án xử lý các điểm
tồn đọng rác thải, bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh, khu vực ô nhiễm môi
trường do rác thải gây ra trên địa bàn.
- Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Xây dựng, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời hạn hoàn thành: Năm 2026 - 2030.
2.4. Tăng cường giám sát, thanh
tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
a) Vận hành có hiệu quả đường dây nóng để tiếp nhận
và xử lý kịp thời thông tin phản ánh về khó khăn, vướng mắc, các trường hợp xả
rác bừa bãi, đổ CTRSH sinh hoạt không đúng nơi quy định; vi phạm trong phân loại,
thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH sinh hoạt trên địa bàn.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy
ban nhân dân các xã, phường.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
b) Lắp đặt, khai thác hệ thống camera giám sát, đặc
biệt tại các tuyến đường giao thông, điểm thu gom CTRSH, khu vực nhạy cảm về
môi trường; đồng bộ hạ tầng kỹ thuật với hệ thống camera an ninh để phát hiện kịp
thời các hành vi xả rác bừa bãi, đổ CTRSH sinh hoạt không đúng nơi quy định; vi
phạm trong phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH gây ô nhiễm môi trường.
- Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở thực hiện
dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH; công khai kết quả xử lý vi phạm trên
các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định; trường hợp vụ việc có nội
dung phức tạp hoặc cần thiết thì thực hiện thanh tra theo quy định.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì kiểm tra; Thanh tra tỉnh chủ trì thanh tra.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;
UBND các xã, phường.
- Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ
nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công
chủ trì thực hiện nội dung, nhiệm vụ cụ thể quy định trong Kế hoạch này có
trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm việc triển khai thực hiện phong trào
toàn dân tham gia bảo vệ môi trường; giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom,
xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp, gửi cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt dự toán ngân sách hằng năm theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì đôn đốc, tổng
hợp kết quả thực hiện Kế hoạch này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
2. Các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức
năng nhiệm vụ được giao, chủ trì, phối hợp thực hiện nhiệm vụ, giải pháp theo
phân công tại Kế hoạch này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và
các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giám sát việc
thực hiện công tác bảo vệ môi trường, phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt./.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở, ngành thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, KT2Thìn.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hùng Nam
|