|
BỘ
Y TẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
678/QĐ-BYT
|
Hà
Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT CÁC CAN THIỆP DỰ PHÒNG
LÂY TRUYỀN HIV, VIÊM GAN B VÀ GIANG MAI TỪ MẸ SANG CON
BỘ TRƯỞNG BỘ Y
TẾ
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em - Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này
"Hướng dẫn kỹ thuật các can thiệp dự phòng lây truyền HIV, viêm gan B và
giang mai từ mẹ sang con".
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký, ban hành và thay thế Quyết định số 2834/QĐ-BYT ngày 4/7/2019
của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn kỹ thuật các can thiệp dự phòng HIV,
viêm gan B và giang mai lây truyền từ mẹ sang con.
Điều
3. Các Ông/Bà: Vụ trưởng Vụ Sức khỏe
Bà mẹ - Trẻ em, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ
Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng
các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, BM-TE.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT
CÁC CAN THIỆP DỰ PHÒNG LÂY TRUYỀN HIV, VIÊM GAN B VÀ GIANG
MAI TỪ MẸ SANG CON
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 678/QĐ-BYT ngày 26 tháng 02 năm 2025)
DANH
SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN
I. Ban soạn thảo và Tổ
biên tập (Theo Quyết định số 3253/QĐ-BYT của Bộ trưởng
Bộ Y tế ngày 17/08/2023)
Ban soạn thảo:
1/ Ông
Đinh Anh Tuấn, Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ-Trẻ em, Bộ
Y tế - Trưởng ban;
2/ Ông Vũ
Văn Du, Phó Giám đốc Bệnh viện Phụ Sản Trung ương - Phó Trưởng ban chuyên môn;
3/ Ông
Nguyễn Lương Tâm, Phó Cục trưởng Cục Y tế dự phòng - Thành viên;
4/ Ông Lê
Hữu Doanh, Giám đốc Bệnh viện Da liễu Trung ương - Thành viên;
5/ Ông
Nguyễn Văn Lâm, Giám đốc Trung tâm Bệnh nhiệt đới, Bệnh viện Nhi Trung ương -
Thành viên;
6/ Ông Trần
Ngọc Hải, Giám đốc Bệnh viện Từ Dũ, Thành phố Hồ Chí Minh - Thành viên;
Tổ biên tập:
1/ Bà
Nguyễn Mai Hương, Chuyên viên chính Vụ Sức khỏe Bà mẹ-Trẻ em, Bộ Y tế - Tổ trưởng;
2/ Bà
Nghiêm Thị Xuân Hạnh, Chuyên viên chính Vụ Sức khỏe Bà mẹ-Trẻ em, Bộ Y tế - Tổ
phó;
3/ Bà
Dương Thị Hải Ngọc, Chuyên viên chính Vụ Sức khỏe Bà mẹ-Trẻ em, Bộ Y tế - Tổ
viên;
4/ Ông Trần
Đại Quang, Chuyên viên phòng Kiểm soát bệnh truyền nhiễm, Cục Y tế dự phòng - Tổ
viên;
5/ Ông Trần
Anh Dũng, Chuyên viên Phòng Điều trị HIV/AIDS, Cục Phòng, chống HIV/AIDS - Tổ
viên;
6/ Bà
Đoàn Thị Thu Trang, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương - Tổ viên;
7/ Bà
Nguyễn Thị Hà Vinh, Phó Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện Da liễu Trung
ương - Tổ viên;
8/ Bà
Nguyễn Thị Hoài Dung, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương - Tổ viên;
9/ Bà Đặng
Thị Thuý, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương - Tổ viên;
10/ Bà Đỗ
Thị Thuý Nga, Phó Trưởng khoa Nội tổng quát, Trung tâm Bệnh nhiệt đới, Bệnh viện
Nhi Trung ương - Tổ viên;
11/ Bà
Nguyễn Thị Thu Hiền, Trưởng phòng Chỉ đạo tuyến, Bệnh viện Từ Dũ, Thành phố Hồ
Chí Minh - Tổ viên.
II. Nhóm chuyên gia cố
vấn kỹ thuật:
1/ Ts.
Nguyễn Thị Thúy Vân, Văn phòng Tổ chức Y tế thế giới tại Việt Nam.
2/ Ts.
Cao Thị Thanh Thủy, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
3/ BSCK2.
Nguyễn Nguyên Huyền, Giám đốc Trung tâm phòng chống dịch bệnh, Bệnh viện Bệnh
nhiệt đới Trung ương.
I. ĐẠI
CƯƠNG
1. Đặt vấn đề
Mọi trẻ em sinh ra đều
có quyền được phát triển khỏe mạnh, không bị mắc các bệnh có thể phòng tránh được,
trong đó có các bệnh lây truyền từ mẹ sang con. Tuy nhiên, hàng năm, trên thế
giới vẫn còn số lượng không nhỏ trẻ sinh ra bị nhiễm hoặc có nguy cơ lây nhiễm
HIV, viêm gan B, giang mai từ mẹ trong khi các bệnh này hoàn toàn có thể phòng
tránh được thông qua các can thiệp sẵn có như xét nghiệm sớm và quản lý điều trị
cho phụ nữ có thai, điều trị dự phòng lây nhiễm và tiêm chủng cho trẻ ngay sau
sinh.
Tổ chức Y tế thế giới
khu vực Tây Thái Bình Dương đã ban hành Khung kế hoạch loại trừ HIV, viêm gan B
và giang mai lây truyền từ mẹ sang con giai đoạn 2018-2030, trong đó khuyến nghị
các quốc gia thành viên trên cơ sở khung kế hoạch khu vực, căn cứ điều kiện cụ
thể của từng nước để xây dựng Kế hoạch hành động quốc gia nhằm tiến tới loại trừ
3 bệnh kể trên vào năm 2030.
Ngày 29/11/2018, tại
Quyết định số 7130/QĐ-BYT, Bộ trưởng Bộ Y tế
đã ban hành Kế hoạch hành động quốc gia tiến tới loại trừ HIV, viêm gan B và
giang mai lây truyền từ mẹ sang con giai đoạn 2018-2030. Để thực hiện Kế hoạch
hành động quốc gia, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 2834/QĐ-BYT ngày 04/7/2019 hướng dẫn kỹ thuật
các can thiệp dự phòng HIV, viêm gan B và giang mai lây truyền từ mẹ sang con.
Tuy nhiên, hiện nay một số nội dung chuyên môn về dự phòng lây truyền HIV, viêm
gan B và giang mai từ mẹ sang con đã thay đổi, cần phải chỉnh sửa/cập nhật.
Căn cứ các hướng dẫn
liên quan hiện hành của Bộ Y tế và Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Bộ Y tế đã tiến
hành chính sửa, cập nhật Quyết định số 2834/QĐ-BYT
ngày 04/7/2019 về hướng dẫn kỹ thuật các can thiệp dự phòng lây truyền HIV,
viêm gan B và giang mai từ mẹ sang con.
2. Phạm vi áp dụng
Hướng dẫn áp dụng tại
các cơ sở y tế có cung cấp dịch vụ liên quan đến chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ
em, chăm sóc và điều trị dự phòng lây truyền HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ
sang con.
3. Nguyên tắc
- Tất cả
phụ nữ mang thai cần được xét nghiệm HIV, HBV và giang mai trong lần khám thai
đầu tiên hoặc càng sớm càng tốt trong thời gian mang thai.
- Phụ nữ
mang thai được chẩn đoán nhiễm HIV, HBV và giang mai cần được can thiệp dự
phòng lây truyền HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ sang con.
- Tất cả
trẻ sơ sinh cần được tiêm phòng vắc xin viêm gan B trong vòng 24 giờ đầu sau
sinh kể cả trẻ sinh ra từ mẹ không nhiễm hoặc không rõ tình trạng nhiễm vi rút
viêm gan B.
- Tất cả
trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV, HBV và giang mai cần được quản lý, theo dõi sau
khi sinh.
- Tất cả
các cơ sở y tế có trách nhiệm phối hợp trong triển khai hoạt động dự phòng lây
truyền HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ sang con cũng như báo cáo tình hình
triển khai.
II. Nội
dung triển khai dự phòng lây truyền HIV, viêm gan B, giang mai từ mẹ sang con
Nội dung hướng dẫn dự
phòng lây truyền HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ sang con được tóm tắt tại Phụ lục 1.
1.
Cung cấp thông tin trước xét nghiệm
- Cung cấp
thông tin trước xét nghiệm cho phụ nữ mang thai đến khám thai lần đầu như sau:
+ Nguy
cơ lây truyền HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ sang con.
+ Lợi
ích của việc xét nghiệm phát hiện sớm: các can thiệp có hiệu quả để dự phòng
lây truyền HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ sang con và đảm bảo sức khỏe cho
mẹ.
+ Giải
thích về quy trình lấy máu và thời gian trả kết quả xét nghiệm.[1]
2.
Xét nghiệm HIV, viêm gan B và giang mai
- Lấy
máu và xét nghiệm HIV, HBsAg và giang mai cho phụ nữ mang thai hoặc chuyển mẫu
máu đến phòng xét nghiệm của cơ sở y tế có năng lực để xét nghiệm.
- Thực
hiện xét nghiệm HIV, HBsAg và giang mai.
+ Sử dụng
test nhanh hoặc các kỹ thuật khác phù hợp với năng lực kỹ thuật của cơ sở. Khuyến
khích sử dụng test đôi (HIV và giang mai) để giảm chi phí, tăng hiệu suất và giảm
số lần lấy máu cho phụ nữ mang thai.
+ Sử dụng
sinh phẩm đã được Bộ Y tế cấp phép.
+ Cán bộ
thực hiện xét nghiệm phải được tập huấn và thực hiện xét nghiệm theo đúng hướng
dẫn của nhà sản xuất.
+ Đảm bảo
xử lý chất thải sau khi xét nghiệm theo đúng quy định.
Lưu ý:
+ Không
xét nghiệm lại nếu phụ nữ mang thai đã biết tình trạng nhiễm hoặc không nhiễm
HIV, HBV và giang mai. Chỉ xét nghiệm lại khi phụ nữ mang thai có kết quả xét
nghiệm âm tính trong vòng 3 tháng trước khi sinh và nghi ngờ có nguy cơ cao nhiễm
HIV, HBV hoặc giang mai.
3.
Tư vấn sau xét nghiệm HIV, HBsAg và giang mai
3.1.
Trường hợp kết quả xét nghiệm HIV, HBsAg, giang mai âm tính
- Thông
báo kết quả xét nghiệm âm tính: Giải thích kết quả âm tính là không nhiễm HIV,
viêm gan B và giang mai tại thời điểm xét nghiệm. Đối với trường hợp có nguy cơ
cao nhiễm HIV trong vòng 3 tháng trước khi xét nghiệm, cần giải thích về giai
đoạn cửa sổ và sự cần thiết phải xét nghiệm lại.
- Tư vấn
cho các trường hợp có nguy cơ cao nhiễm HIV, viêm gan B, giang mai và sự cần
thiết phải làm lại xét nghiệm vào 3 tháng cuối thai kỳ.
- Cung cấp
thông tin về sự cần thiết của việc tiêm phòng vắc xin viêm gan B liều sơ sinh
trong 24 giờ sau sinh và tiêm đủ 3 liều vắc xin viêm gan B cho trẻ theo lịch
tiêm chủng.
- Tiếp tục
quản lý thai sản theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
3.2.
Trường hợp kết quả xét nghiệm HIV, HBsAg, giang mai dương tính
3.2.1. Phụ nữ mang thai
có kết quả có phản ứng với xét nghiệm HIV (Xem Sơ đồ 1, Phụ lục 1)
a.
Tư vấn và chuyển gửi xét nghiệm khẳng định
- Giải
thích cho phụ nữ mang thai về kết quả xét nghiệm (kết quả xét nghiệm sàng lọc
dương tính không có nghĩa là người phụ nữ đã mắc bệnh) và sự cần thiết phải thực
hiện thêm xét nghiệm để khẳng định tình trạng nhiễm HIV.
- Lấy
máu để xét nghiệm khẳng định hoặc chuyển gửi mẫu máu đến cơ sở được Bộ hoặc Sở
Y tế công nhận đủ điều kiện để làm xét nghiệm khẳng định HIV.
- Xét
nghiệm khẳng định HIV theo hướng dẫn của Bộ Y tế.[2]
b) Tư vấn sau xét nghiệm
khẳng định và kết nối chuyển gửi đối với các trường hợp có kết quả khẳng định
dương tính
- Tư vấn
về điều trị ARV sớm cho phụ nữ mang thai, đánh giá nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ
sang con (nguy cơ cao khi phụ nữ mang thai: không điều trị ARV hoặc bắt đầu điều
trị ARV ≤ 4 tuần trước khi sinh; có tải lượng HIV ≥ 1000 copies/mL; được phát
hiện nhiễm HIV trong vòng 72 giờ trước hoặc ngay khi sinh), tư vấn về điều trị
ARV dự phòng nhiễm HIV theo phác đồ phù hợp cho con, tư vấn về nuôi dưỡng trẻ.
- Chuyển
gửi phụ nữ mang thai có kết quả khẳng định HIV dương tính đến cơ sở chăm sóc và
điều trị HIV trên địa bàn để được điều trị ARV sớm theo hướng dẫn hiện hành của
Bộ Y tế.[3]
- Tư vấn
giới thiệu bạn tình/chồng đến cơ sở y tế để được tư vấn, xét nghiệm HIV và điều
trị.
3.2.2
Phụ nữ mang thai có kết quả xét nghiệm HBsAg dương tính (Xem
Sơ đồ 2, Phụ lục 1)
- Giải
thích ý nghĩa của kết quả xét nghiệm, nguy cơ lây truyền viêm gan B từ mẹ sang
con.
- Tư vấn
về các biện pháp dự phòng lây truyền HBV từ mẹ sang con.
- Tư vấn
về sự cần thiết của việc xét nghiệm tải lượng HBV DNA hoặc HBeAg.
- Tư vấn
tiêm vắc xin viêm gan B và tiêm huyết thanh kháng viêm gan B (Hepatitis B
Immunoglobuline - HBIG) cho trẻ trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
- Tư vấn
và chuyển gửi phụ nữ mang thai đến cơ sở truyền nhiễm hoặc cơ sở chăm sóc và điều
trị các bệnh về gan để đánh giá tình trạng bệnh viêm gan B, xem xét chỉ định điều
trị bệnh viêm gan B lâu dài nếu đủ tiêu chuẩn.
- Tư vấn
giới thiệu bạn tình/chồng đến cơ sở y tế để được tư vấn, xét nghiệm viêm gan B.
3.2.3
Phụ nữ mang thai có kết quả xét nghiệm giang mai dương tính (Xem
Sơ đồ 3, Phụ lục 1)
- Giải
thích ý nghĩa của kết quả xét nghiệm test nhanh giang mai dương tính.
- Giải
thích nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi (thai lưu, sẩy thai, đẻ non, trẻ nhẹ cân)
và con có thể mắc giang mai bẩm sinh nếu mẹ không được điều trị sớm.
- Khai
thác tiền sử mẹ bị giang mai để đánh giá giai đoạn bệnh và tư vấn về sự cần thiết
của việc điều trị giang mai sớm cho phụ nữ mang thai.
- Tư vấn
về phác đồ và thời gian điều trị giang mai cho phụ nữ mang thai.
- Tư vấn
giới thiệu bạn tình/chồng đến cơ sở y tế để được tư vấn, xét nghiệm và điều trị.
4. Các
can thiệp dự phòng lây truyền HIV, HBV và giang mai từ mẹ sang con
4.1.
Các can thiệp dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con (Xem
Sơ đồ 1, Phụ lục 1)
4.1.1. Các can thiệp
cho mẹ
- Điều
trị ARV càng sớm càng tốt cho phụ nữ mang thai đã được khẳng định nhiễm HIV.
- Phụ nữ
mang thai có kết quả phản ứng với xét nghiệm HIV khi chuyển dạ cần được điều trị
ARV càng sớm càng tốt theo hướng dẫn của Bộ Y tế và ngừng điều trị ARV nếu kết
quả xét nghiệm khẳng định âm tính với HIV.
Lưu ý:
- Đối với
các trường hợp phụ nữ nhiễm HIV đang điều trị ARV mong muốn có thai hoặc có
thai trong quá trình điều trị ARV: xử trí theo hướng dẫn điều trị và chăm sóc
HIV hiện hành của Bộ Y tế để dự phòng lây truyền HIV cho con.[4]
4.1.2. Các can thiệp
cho trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV
a) Điều trị ARV dự
phòng lây nhiễm HIV cho con
- Sử dụng
phác đồ, liều lượng và thời gian uống thuốc theo kết quả đánh giá nguy cơ lây
truyền HIV từ mẹ sang con.
- Trường
hợp có nguy cơ cao lây truyền HIV từ mẹ sang con, trẻ cần được điều trị dự
phòng 2 thuốc ARV (xem Sơ đồ 1, Phụ lục 1).
- Trường
hợp mẹ có kết quả có phản ứng với xét nghiệm HIV khi chuyển dạ, trẻ cần được điều
trị dự phòng ARV ngay sau khi sinh. Ngừng điều trị dự phòng ARV cho trẻ khi mẹ
có kết quả xét nghiệm khẳng định HIV âm tính.
b) Tư vấn nuôi dưỡng trẻ
- Tư vấn
nuôi dưỡng trẻ cần được thực hiện trước khi sinh và ngay sau sinh.
- Cung cấp
đầy đủ thông tin cho bà mẹ về điều kiện, lợi ích và nguy cơ của việc nuôi con bằng
sữa mẹ hoặc sữa mẹ thanh trùng (sữa từ ngân hàng sữa mẹ) hoặc sữa công thức để
quyết định việc nuôi con.
- Hướng
dẫn bà mẹ cách pha sữa và cho con uống nếu người mẹ quyết định nuôi con bằng sữa
công thức.
c) Chăm sóc và theo dõi
trẻ (Xem Sơ đồ 4, Phụ lục 1)
- Lấy mẫu
máu xét nghiệm chẩn đoán sớm nhiễm HIV cho trẻ sau sinh 0 đến 2 ngày tuổi tại
cơ sở khám, chữa bệnh chuyên ngành sản phụ khoa theo hướng dẫn điều trị và chăm
sóc HIV của Bộ Y tế.
- Chuyển
gửi cặp mẹ con sau sinh sang cơ sở chăm sóc và điều trị HIV để được theo dõi và
quản lý.
- Các
trường hợp chẩn đoán từ 4 đến 6 tuần tuổi trở đi được thực hiện tại các cơ sở
chăm sóc và điều trị HIV.
- Giới
thiệu và chuyển gửi trẻ phơi nhiễm HIV đến cơ sở chăm sóc, điều trị HIV để tiếp
tục được theo dõi, xét nghiệm chẩn đoán sớm nhiễm HIV, điều trị dự phòng nhiễm
khuẩn cơ hội bằng co-trimoxazole, tư vấn tiêm chủng, theo dõi lâm sàng và điều
trị ARV cho trẻ nếu được chẩn đoán nhiễm HIV.
4.2.
Các can thiệp dự phòng lây truyền HBV từ mẹ sang con (Xem
Sơ đồ 2, Phụ lục 1)
4.2.1. Các can thiệp
cho mẹ
- Phụ nữ
mang thai có HBsAg dương tính cần được tư vấn, khám, xét nghiệm và điều trị dự
phòng lây truyền từ mẹ sang con. Việc điều trị dự phòng lây truyền từ mẹ sang
con có thể được thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành sản
phụ khoa hoặc truyền nhiễm.
- Bà mẹ
sau khi sinh con cần được chuyển gửi sang cơ sở điều trị bệnh truyền nhiễm để
theo dõi, điều trị lâu dài.
a) Chỉ định điều trị dự
phòng lây truyền HBV từ mẹ sang con
- Trường
hợp làm được xét nghiệm tải lượng HBV DNA hoặc HBeAg: điều trị cho tất cả phụ nữ
mang thai có tải lượng HBV DNA ≥ 200.000 IU/mL hoặc
HBeAg dương tính.
- Trường
hợp không làm được tải lượng HBV DNA và HBeAg: điều trị dự phòng cho tất cả phụ
nữ mang thai có HBsAg dương tính.
- Tiêu
chuẩn điều trị lâu dài: Xem Sơ đồ 2, Phụ lục 1.
b) Phác đồ và thời gian
điều trị
- Tenofovir
300mg, uống 1 viên/ngày bắt đầu vào thai kỳ thứ 2 càng sớm càng tốt. Thời gian điều
trị kéo dài cho đến 3 tháng sau sinh hoặc sau khi hoàn thành các liều tiêm chủng
vắc xin viêm gan B cho trẻ theo lịch tiêm chủng.
- Các bà
mẹ nên được kiểm tra chức năng gan và tải lượng HBV DNA sau khi sinh 3 tháng.
Sau đó định kỳ đánh giá lại tiêu chuẩn điều trị ba tháng một lần.
- Việc
ngừng thuốc cần có chỉ định của bác sĩ để đánh giá tiêu chuẩn điều trị lâu dài
cho mẹ. Trong trường hợp chưa đủ tiêu chuẩn điều trị lâu dài cần được theo dõi
men gan và tải lượng HBV DNA sau khi ngừng thuốc để phát hiện sớm viêm gan bùng
phát.
Lưu ý:
- Không sử
dụng entecavir để điều trị dự phòng lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con cho phụ
nữ mang thai.
- Đối với
các trường hợp phụ nữ đang điều trị viêm gan B bằng entecavir mà có thai hoặc
muốn có thai, cần chuyển sang phác đồ dùng tenofovir.
4.2.2. Các can thiệp
cho trẻ
a) Trẻ sinh ra từ mẹ có
xét nghiệm HbsAg âm tính
- Tiêm
phòng vắc xin viêm gan B liều sơ sinh trong 24 giờ sau sinh và tiêm đủ 3 liều vắc
xin viêm gan B tiếp theo theo lịch tiêm chủng.
b) Trẻ sinh ra từ mẹ có
xét nghiệm HBsAg dương tính
- Tiêm
phòng vắc xin viêm gan B liều sơ sinh trong 24 giờ sau sinh và tiêm đủ 3 liều vắc
xin viêm gan B tiếp theo theo lịch tiêm chủng.
- Tiêm
huyết thanh kháng viêm gan B nếu có điều kiện (tốt nhất là trong vòng 12 giờ và
không muộn hơn 24 giờ sau khi sinh và tiêm tại vị trí khác với vị trí đã tiêm vắc
xin).
- Chuyển
gửi cặp mẹ con sang cơ sở điều trị viêm gan để được theo dõi, chăm sóc và điều
trị lâu dài.
c) Tư vấn nuôi dưỡng trẻ:
Tất cả trẻ được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ mà không phụ thuộc việc mẹ điều trị viêm
gan B hay không.
d) Theo dõi và quản lý
trẻ sinh ra từ mẹ có xét nghiệm HBsAg dương tính hoặc mẹ mắc viêm gan B
- Xét
nghiệm HBsAg cho trẻ từ 7 - 12 tháng tuổi để xác định tình trạng nhiễm HBV.
Trong trường hợp trẻ tiêm phòng vắc xin muộn so với lịch hẹn tiêm chủng, việc
xét nghiệm HBsAg cho trẻ cần thực hiện 1-2 tháng sau khi hoàn thành liều vắc
xin viêm gan B cuối cùng.
- Nếu
HBsAg dương tính, trẻ cần được theo dõi định kỳ tại cơ sở điều trị viêm gan.
4.3.
Các can thiệp dự phòng lây truyền giang mai từ mẹ sang con (Xem
Sơ đồ 3, Phụ lục 1)
4.3.1. Các can thiệp
cho mẹ
- Chỉ định
điều trị cho phụ nữ mang thai ngay khi có kết quả xét nghiệm nhanh giang mai
dương tính để đảm bảo dự phòng có hiệu quả lây truyền từ mẹ sang con.
- Việc điều
trị dự phòng lây truyền từ mẹ sang con có thể được thực hiện tại các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh chuyên ngành sản phụ khoa hoặc các cơ sở khám chữa bệnh có liên
quan.
- Nếu tại
cơ sở y tế làm được cả xét nghiệm RPR hoặc VDRL, điều trị sau khi có kết quả
dương tính với cả test nhanh giang mai và RPR hoặc VDRL.
- Đánh
giá giai đoạn bệnh để quyết định liều điều trị.
a) Điều trị giang mai
cho phụ nữ mang thai mắc giang mai sớm (dưới 2 năm)
- Benzathine
penicillin 2,4 triệu đơn vị, tiêm bắp sâu, liều duy nhất.
- Nếu
không có benzathine penicillin có thể dùng phác đồ thay thế sau:
+ Procaine
penicillin 1,2 triệu đơn vị tiêm bắp sâu, mỗi ngày một lần trong 10 ngày.
- Trong
một số trường hợp hiếm gặp không dùng được benzathine penicillin và procaine
penicillin (ví dụ do dị ứng hoặc không có thuốc), có thể sử dụng các phác đồ
thay thế sau:
+ Ceftriaxone
1 g tiêm bắp ngày một lần trong 10-14 ngày HOẶC
+ Erythromycin
500 mg uống 4 lần/ngày trong 14 ngày.
b) Điều trị giang mai
cho phụ nữ mang thai mắc giang mai muộn (từ 2 năm trở lên) hoặc không rõ thời
gian mắc bệnh
- Benzathine
penicillin 2,4 triệu đơn vị, tiêm bắp sâu, 1 lần/tuần trong 3 tuần liên tiếp,
thời gian giữa 2 lần tiêm không quá 14 ngày.
- Nếu
không có benzathine penicillin có thể dùng phác đồ thay thế sau:
+ Procaine
penicillin 1,2 triệu đơn vị tiêm bắp mỗi lần/ngày trong 20 ngày.
- Trong
một số trường hợp hiếm gặp, không dùng được benzathine penicillin và procaine
penicillin (ví dụ do dị ứng hoặc không có thuốc), có thể sử dụng phác đồ thay
thế sau đây và cần theo dõi cẩn thận và hỗ trợ tuân thủ điều trị:
+ Erythromycin
500 mg uống 4 lần/ngày trong 30 ngày.
Lưu ý:
- Erythromycin
có thể sử dụng để điều trị giang mai cho phụ nữ mang thai, nhưng thuốc không
qua được hàng rào rau thai nên không có tác dụng điều trị cho thai nhi. Vì vậy trong
trường hợp phải điều trị bằng erythromycin cho phụ nữ mang thai, trẻ sinh ra cần
được điều trị giang mai sớm ngay sau khi sinh.
- Không
sử dụng doxycycline cho phụ nữ mang thai do các biến cố nghiêm trọng không mong
muốn đối với con.
- Điều
trị giang mai là điều trị ngoại trú, chỉ điều trị nội trú trong trường hợp
giang mai có các biến chứng (như có biểu hiện tim mạch và thần kinh) và giang
mai bẩm sinh.
4.3.2. Các can thiệp
cho trẻ
a) Theo dõi giang mai bẩm
sinh ở trẻ sinh ra từ mẹ mắc giang mai
- Đối với
trẻ sơ sinh có biểu hiện lâm sàng bình thường và mẹ đã được điều trị giang mai
sớm, đầy đủ theo phác đồ ở Mục 4.3.1 và không có dấu hiệu
tái nhiễm, chỉ cần theo dõi chặt chẽ tại các tuần thứ 6, 10, 14 và 9 tháng sau
sinh. Nếu nghi ngờ có triệu chứng lâm sàng của giang mai bẩm sinh, cần xét nghiệm
giang mai cho trẻ, điều trị nếu trẻ được chẩn đoán giang mai bẩm sinh.
- Đối với
trẻ sinh ra từ mẹ bị giang mai nhưng mẹ không được điều trị hoặc điều trị không
đầy đủ hoặc điều trị muộn (dưới 30 ngày trước khi sinh) cần được xét nghiệm
ngay ở thời điểm mới sinh ra và hằng tháng trong vòng 3-4 tháng cho đến khi khẳng
định bằng kết quả xét nghiệm huyết thanh âm tính. Một số trường hợp kháng thể
thụ động từ mẹ có thể tồn tại tới 18 tháng. Vì vậy, nếu xét nghiệm huyết thanh
của trẻ dương tính và hiệu giá kháng thể tăng ≥ 4 lần
hiệu giá kháng thể của mẹ thì trẻ cần được điều trị giang mai bẩm sinh.
b) Chẩn đoán giang mai
bẩm sinh
- Tất cả
trẻ sinh ra từ những bà mẹ có kết quả huyết thanh giang mai dương tính, cần được
khám và xét nghiệm để tìm bằng chứng giang mai bẩm sinh. Hội chẩn với chuyên
khoa da liễu nếu nghi ngờ trẻ mắc giang mai bẩm sinh. Biểu hiện lâm sàng của
giang mai bẩm sinh khá đa dạng bao gồm da có bọng nước, viêm mũi, viêm thanh quản,
hạch, gan lách to, viêm xương sụn, viêm màng bụng, viêm màng não, viêm màng mạch-võng
mạc. Ở trẻ có giang mai bẩm sinh muộn (> 2 tuổi), các triệu chứng lâm sàng
bao gồm: viêm mắt, tai, khớp, dị dạng xương và các di chứng do các thương tổn của
giang mai bẩm sinh sớm. Tuy nhiên, có những trường hợp trẻ sơ sinh bị giang mai
mà không có các dấu hiệu hoặc triệu chứng điển hình.
c) Điều trị cho trẻ mắc
hoặc có nguy cơ cao mắc giang mai bẩm sinh
- Chỉ định
điều trị:
+ Trẻ được
xác định mắc giang mai bẩm sinh.
+ Trẻ có
biểu hiện lâm sàng bình thường nhưng mẹ không được điều trị giang mai hoặc điều
trị muộn (trong vòng 30 ngày trước khi sinh) hoặc điều trị không đầy đủ hoặc điều
trị với phác đồ không có penicillin, trẻ cần được điều trị với phác đồ sau:
- Phác đồ
điều trị:
+ Benzyl
penicillin 100000 - 150000 đơn vị/kg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm, 10-15 ngày hoặc
+ Procain
penicillin 50000 đơn vị/kg/ngày, tiêm bắp, 10-15 ngày
d) Tư vấn nuôi dưỡng trẻ
Trẻ sinh ra từ mẹ mắc
giang mai được nuôi dưỡng và chăm sóc như bình thường.
e) Chăm sóc và theo dõi
trẻ
Trẻ sinh ra từ mẹ mắc
giang mai cần được theo dõi chặt chẽ để phát hiện sớm các dấu hiệu và triệu chứng
của giang mai bẩm sinh như đã đề cập ở Mục 4.3.2. Nếu trẻ có bất cứ triệu chứng
hay dấu hiệu bất thường nào đều cần phải đưa trẻ đến cơ sở y tế để khám xác định
hoặc loại trừ giang mai bẩm sinh.
6. Ghi
chép sổ sách và báo cáo
- Các chỉ
số theo dõi, đánh giá thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia tiến tới loại trừ
lây truyền HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ sang con (Phụ
lục 2).
- Các cơ
sở y tế có cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em thực hiện ghi chép
sổ sách các thông tin thực hiện xét nghiệm, kết quả xét nghiệm HIV, HBsAg và
giang mai của phụ nữ mang thai, kết quả điều trị/điều trị dự phòng lây truyền mẹ
con, kết quả theo dõi và quản lý cặp mẹ con theo quy định của Bộ Y tế và Phụ lục 4. Gửi báo cáo định kỳ hàng quý về Trung tâm
Kiểm soát bệnh tật của tỉnh, thành phố vào trước ngày 15 của tháng cần nộp báo
cáo.
- Định kỳ
trước 20/11 hàng năm, Sở Y tế các tỉnh, thành phố tổng hợp báo cáo kết quả triển
khai Kế hoạch hành động quốc gia tiến tới loại trừ HIV, viêm gan B và giang mai
lây truyền từ mẹ sang con giai đoạn 2018-2030 (theo Mẫu tại Phụ lục 3), gửi về Vụ Sức khoẻ Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế.
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các
cơ quan liên quan thuộc Bộ Y tế
- Vụ Sức
khỏe Bà mẹ - Trẻ em chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục
Phòng chống HIV/AIDS, Cục Y tế dự phòng hướng dẫn triển khai thực hiện hướng dẫn
này.
- Tổ chức
tập huấn, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật triển khai hoạt động dự phòng lây truyền
HIV, HBV và giang mai từ mẹ sang con.
2. Trách nhiệm của Sở Y
tế tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
- Phê
duyệt Kế hoạch dự phòng lây truyền HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ sang con;
giao Trung tâm Kiểm soát bệnh tật là đơn vị đầu mối trong việc triển khai lồng
ghép các hoạt động dự phòng lây truyền HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ sang
con vào kế hoạch chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch phòng chống HIV/AIDS hằng
năm.
- Ban
hành văn bản chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các cơ sở y tế công lập và ngoài
công lập triển khai và giám sát hoạt động dự phòng lây truyền HIV, viêm gan B
và giang mai từ mẹ sang con trên địa bàn theo hướng dẫn này.
3. Trách nhiệm của
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị
tương đương
- Tham
mưu cho Sở Y tế trong việc xây dựng kế hoạch, các hướng dẫn triển khai hoạt động
dự phòng lây truyền HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ sang con.
- Tổ chức
giám sát, hỗ trợ kỹ thuật các hoạt động dự phòng lây truyền HIV, HBV và giang
mai từ mẹ sang con bao gồm các hoạt động xét nghiệm, điều trị, phối hợp chuyển
gửi, theo dõi cặp mẹ nhiễm HIV, HBV, giang mai và con cho đến khi tình trạng
nhiễm HIV, viêm gan B và giang mai của trẻ được khẳng định theo hướng dẫn này.
- Báo
cáo hoạt động dự phòng lây truyền HIV, HBV và giang mai từ mẹ sang con theo quy
định.
4. Trách nhiệm các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành sản phụ khoa
- Cung cấp
dịch vụ tư vấn và xét nghiệm HIV, HBsAg và giang mai cho phụ nữ mang thai đến
khám thai.
- Cung cấp
dịch vụ điều trị và điều trị dự phòng lây truyền HIV, viêm gan B và giang mai từ
mẹ sang con cho phụ nữ mang thai theo năng lực và điều kiện của cơ sở.
- Tư vấn
chuyển tiếp cặp mẹ con tới cơ sở chăm sóc và điều trị HIV, bệnh lây truyền qua
đường tình dục, viêm gan B để được theo dõi.
- Tại
các cơ sở khám, chữa bệnh có dịch vụ đỡ đẻ: Tiêm phòng vắc xin viêm gan B liều
sơ sinh cho tất cả các trẻ trong vòng 24 giờ sau sinh, không phụ thuộc vào tình
trạng HbsAg của mẹ. Tiêm huyết thanh kháng viêm gan B trong vòng 24 giờ sau khi
sinh cho trẻ sinh ra từ mẹ có HbsAg dương tính nếu có đủ điều kiện hoặc chuyển
gửi đến đơn vị có dịch vụ tiêm chủng.
5. Trách nhiệm các cơ sở
xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị bằng thuốc kháng HIV, viêm gan B, giang mai
- Các cơ
sở xét nghiệm thực hiện xét nghiệm HIV, viêm gan B và giang mai cho phụ nữ mang
thai và trả kết quả kịp thời để điều trị kịp thời nhằm dự phòng lây truyền từ mẹ
sang con.
- Cơ sở
chăm sóc và điều trị HIV: tiếp nhận phụ nữ mang thai nhiễm HIV và con sinh ra từ
mẹ nhiễm HIV để điều trị ARV cho mẹ và điều trị dự phòng bằng ARV cho con; chuyển
gửi phụ nữ đang điều trị ARV mong muốn có thai hoặc có thai đến cơ sở chăm sóc
sức khỏe thai sản để được quản lý thai nghén, chăm sóc trước và sau khi sinh;
thực hiện quản lý theo dõi trẻ phơi nhiễm HIV.
- Cơ sở điều
trị các bệnh truyền nhiễm hoặc cơ sở chăm sóc và điều trị các bệnh về gan: tiếp
nhận phụ nữ mang thai nhiễm vi rút viêm gan B, theo dõi đánh giá giai đoạn bệnh
và điều trị lâu dài hoặc điều trị dự phòng theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị
viêm gan B của Bộ Y tế.
- Cơ sở điều
trị các bệnh da liễu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục: tiếp nhận phụ nữ
mang thai mắc giang mai, đánh giá và chẩn đoán giai đoạn bệnh và điều trị giang
mai. Chẩn đoán, điều trị hoặc chuyển gửi điều trị cho trẻ mắc giang mai bẩm
sinh.
- Cơ sở
khám, chữa bệnh chuyên ngành nhi khoa theo dõi và điều trị cho trẻ mắc HIV,
viêm gan B, giang mai.
- Cơ sở
khám, chữa bệnh/đơn vị chuyên khoa như mắt, răng hàm mặt,... phát hiện và chẩn
đoán sớm các trường hợp trẻ nghi ngờ mắc giang mai bẩm sinh để điều trị kịp thời
và thông báo cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh/thành phố.
6. Trách nhiệm của Trạm
y tế xã/phường/thị trấn
- Thực
hiện tư vấn xét nghiệm HIV, HBV và giang mai cho phụ nữ mang thai và thực hiện
xét nghiệm hoặc lấy mẫu vận chuyển đến cơ sở y tế phù hợp để xét nghiệm HIV,
HBV và giang mai cho phụ nữ mang thai.
- Tư vấn
sau xét nghiệm HIV, HBV và giang mai cho phụ nữ mang thai. Chuyển gửi các trường
hợp có kết quả xét nghiệm HIV, HBV và giang mai đến cơ sở điều trị nhằm dự
phòng lây truyền từ mẹ sang con.
- Theo
dõi, quản lý cặp mẹ con sau sinh để tư vấn, hỗ trợ, chuyển gửi các trẻ sinh ra
từ mẹ nhiễm HIV, HBV và giang mai đi xét nghiệm tình trạng nhiễm HIV, HBV và
giang mai của trẻ sau sinh.
- Thực
hiện ghi chép sổ sách, báo cáo về việc thực hiện công tác dự phòng lây truyền
HIV, HBV và giang mai từ mẹ sang con.
PHỤ LỤC 1: Các bước phát hiện và dự phòng lây truyền HIV,
viêm gan B và giang mai từ mẹ sang con
Sơ
đồ 1. Xét nghiệm và điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

*Xét nghiệm khẳng định
nên tuân theo quy trình XN HIV quốc gia
Sơ
đồ 2. Xét nghiệm và điều trị dự phòng lây truyền VGB từ mẹ sang con

Sơ
đồ 3. Xét nghiệm và điều trị dự phòng lây truyền giang mai từ mẹ sang con

Sơ
đồ 4. Các bước xét nghiệm HIV cho trẻ phơi nhiễm với HIV

PHỤ LỤC 2
CÁC CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA TIẾN TỚI LOẠI TRỪ LÂY TRUYỀN HIV, VIÊM GAN B VÀ GIANG
MAI TỪ MẸ SANG CON
|
Chỉ
số
|
|
|
1
|
Tỷ lệ phần trăm phụ
nữ mang thai được khám thai (ít nhất 1 lần)
|
|
Chỉ
số
|
HIV
|
|
1
|
Tỷ lệ phần trăm phụ
nữ mang thai được xét nghiệm HIV trong thời kỳ mang thai (tính trên số phụ nữ
đẻ trong thời kỳ báo cáo)
|
|
2
|
Tỷ lệ phần trăm phụ
nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị ARV
|
|
Chỉ
số
|
HBV
|
|
1
|
Tỷ lệ phần trăm phụ
nữ mang thai được xét nghiệm HBsAg (tính trên số phụ nữ đẻ trong thời kỳ báo
cáo)
|
|
2
|
Tỷ lệ phần trăm phụ
nữ mang thai có HBsAg (+) được điều trị bằng thuốc kháng vi rút viêm gan B
trong thời kỳ mang thai
|
|
3
|
Tỷ lệ phần trăm trẻ
được tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh
|
|
4
|
Tỷ lệ phần trăm trẻ
hoàn thành 3 liều tiêm phòng vắc xin viêm gan B tiếp theo theo lịch tiêm
chủng
|
|
Chỉ
số
|
Giang
mai
|
|
1
|
Tỷ lệ phần trăm phụ
nữ mang thai được xét nghiệm giang mai trong thời kỳ mang thai (tính trên số
phụ nữ đẻ trong thời kỳ báo cáo)
|
|
2
|
Tỷ lệ phần trăm phụ
nữ mang thai có xét nghiệm giang mai dương tính được điều trị giang mai đầy
đủ
|
PHỤ LỤC 3
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
QUỐC GIA TIẾN TỚI LOẠI TRỪ LÂY TRUYỀN HIV, VIÊM GAN B VÀ GIANG MAI TỪ MẸ SANG
CON
I. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI
1. Kết quả hoạt động
Báo cáo các hoạt động
đã được triển khai trong thời gian qua, bao gồm: tên hoạt động, mục tiêu, đối
tượng, nội dung triển khai, kinh phí (số lượng và nguồn ngân sách), cơ quan thực
hiện, kết quả đạt được so với kế hoạch, các khó khăn vướng mắc trong quá trình
thực hiện.
2. Kết quả thực hiện
các chỉ số
|
STT
|
Chỉ
số
|
Kết
quả đạt
|
|
Phụ
nữ mang thai
|
|
1
|
Tổng số phụ nữ mang
thai trong kỳ báo cáo
|
|
|
2
|
Số phụ nữ mang thai
được khám thai (ít nhất 1 lần) trong kỳ báo cáo
|
|
|
3
|
Tổng số phụ nữ mang
thai được xét nghiệm HBsAg
|
|
|
3a
|
Trong
đó: Số phụ nữ mang thai có HBsAg dương tính
|
|
|
3b
|
Số
phụ nữ mang thai có HBsAg dương tính đủ tiêu chuẩn điều trị thuốc kháng vi
rút tenofovir
|
|
|
3c
|
Số
phụ nữ mang thai có HBsAg dương tính được điều trị
|
|
|
4
|
Số phụ nữ mang thai
được xét nghiệm giang mai
|
|
|
4a
|
Trong
đó: Số phụ nữ mang thai có kết quả dương tính
|
|
|
4b
|
Số
phụ nữ mang thai mắc giang mai được điều trị
|
|
|
5
|
Tổng số phụ nữ mang
thai được xét nghiệm HIV
|
|
|
6
|
Số phụ nữ mang thai
có HIV dương tính (bao gồm cả phụ nữ đang điều trị ARV mang thai)
|
|
|
7
|
Số phụ nữ phát hiện
nhiễm HIV trong quá trình chuyển dạ/sinh
|
|
|
8
|
Số phụ nữ mang thai
nhiễm HIV được điều trị ARV
|
|
|
8a
|
Trong
đó: số phụ nữ đang điều trị HIV có thai
|
|
|
8b
|
Số
phụ nữ phát hiện nhiễm HIV khi mang thai được điều trị trong quá trình mang
thai
|
|
|
8c
|
Số
phụ nữ nhiễm HIV được điều trị khi chuyển dạ
|
|
|
Trẻ
sinh ra từ phụ nữ mang thai nhiễm HIV, HBV và giang mai
|
|
1
|
Số trẻ sinh ra từ mẹ
nhiễm HBsAg được theo dõi
|
|
|
1a
|
Số
trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HBsAg được xét nghiệm HBsAg
|
|
|
1b
|
Trong
đó: Số trẻ có HBsAg dương tính
|
|
|
2
|
Số trẻ sinh ra từ mẹ
mắc giang mai được theo dõi
|
|
|
2a
|
Số
trẻ sinh ra từ mẹ mắc giang mai được theo dõi và xét nghiệm giang mai
|
|
|
2b
|
Trong
đó: Số trẻ chẩn đoán mắc giang
mai bẩm sinh
|
|
|
3
|
Số trẻ mắc giang mai
bẩm sinh được điều trị
|
|
|
4
|
Số trẻ sinh ra từ mẹ
nhiễm HIV
|
|
|
4a
|
Số
trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV được làm xét nghiệm NAT chẩn đoán nhiễm HIV
|
|
|
4b
|
Trong
đó: Số trẻ có kết quả xét nghiệm NAT dương tính
|
|
|
5
|
Số trẻ trên 18 tháng
(không làm xét nghiệm chẩn đoán sớm NAT) có kết quả xét nghiệm huyết thanh
khẳng định HIV dương tính
|
|
|
6
|
Số trẻ chẩn đoán
nhiễm HIV được điều trị ARV
|
|
II. KHUYẾN NGHỊ/ĐỀ XUẤT
- Nêu những
khuyến nghị với địa phương hoặc Bộ Y tế để tạo điều kiện cho địa phương hoàn
thành tốt các mục tiêu đã đề ra.
PHỤ LỤC 4: PHIẾU QUẢN LÝ VÀ THEO DÕI CẶP MẸ CON
DÀNH CHO CẶP MẸ CON CÓ MẸ NHIỄM HIV
Người vào sổ theo dõi:
............................................ Thời
gian: Từ............... tháng ......
năm 20......
|
STT
|
Họ
tên mẹ
|
Địa
chỉ, Số điện thoại liên lạc
|
Ngày
XN và Tuần thai khi XN
|
Ngày
điều trị ARV cho mẹ/nơi điều trị
|
Ngày
sinh con
|
Điều
trị dự phòng ARV cho con/nơi điều trị
|
Cách
thức nuôi con
|
XN
NAT của con (<18 tháng tuổi)
|
XN
KHÁNG THỂ HIV (≥18 tháng tuổi)
|
GHI
CHÚ
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú: các thông tin khác nhau của cùng một cột nên ghi tách biệt dòng trên và
dòng dưới
|
Cột (1): Ghi số thứ
tự.
|
Cột (7): ghi tên
thuốc ARV và thời điểm cho con uống (Trước 72h hay sau 72h).
|
|
Cột (2): Ghi họ tên
mẹ và mã số mẹ.
|
Cột (8): ghi rõ bé bú
sữa mẹ; ăn sữa ngoài; hay vừa bú mẹ vừa ăn sữa ngoài.
|
|
Cột (3): Ghi địa chỉ,
số ĐT liên lạc.
|
Cột (9): Ghi ngày XN
(dòng trên) và kết quả XN (dòng dưới).
|
|
Cột (4): Ghi ngày XN
(dòng trên) và ghi tuần thai khi XN. Nếu khi chuyển dạ hoặc sinh mới XN thì
ghi rõ là chuyển dạ hoặc sinh.
|
Cột (10): Ghi ngày XN
(dòng trên) và kết quả XN (dòng dưới).
|
|
Cột (5): Ghi thời điểm
bắt đầu dùng thuốc ARV (tuần thai thứ mấy hay khi chuyển dạ/sinh).
|
Cột (11): Ghi chú các
thông tin đặc biệt khác liên quan đến việc điều trị dự phòng lây truyền HIV
từ mẹ sang con.
|
|
Cột (6): ghi tuần
sinh (dòng trên) và ngày sinh (dòng dưới).
|
|
PHIẾU QUẢN LÝ VÀ THEO DÕI CẶP MẸ CON
DÀNH CHO CẶP MẸ CON CÓ MẸ NHIỄM HBV
Người vào sổ theo dõi:
......................................................... Thời
gian: Từ............ tháng ...... năm 20......
|
STT
|
Họ
tên Mẹ
|
Địa
chỉ, Số ĐT
liên lạc
|
XN
và điều trị Viêm gan B cho mẹ
|
Tiêm
phòng vắc xin viêm gan B cho con
|
XN
VGB cho con
|
GHI
CHÚ
|
|
Ngày
XN HbsAg
(+) và Tuần thai khi XN
|
Ngày
XN TL HBV
DNA hoặc HBeAg và Tuần thai khi XN
|
KQ
TL HBV
DNA hoặc
HBeAg
|
Điều
trị hoặc điều trị DP viêm gan B cho mẹ/ nơi điều trị
|
Trong
vòng 24h sau sinh
|
2
tháng tuổi
|
3
tháng tuổi
|
4
tháng tuổi
|
HBsAg
Ngày XN và
KQ
|
Anti-HBs
Ngày XN và
KQ
|
|
Kháng
huyết thanh
(HBIG)
|
Vắc
xin VGB
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú: các thông tin khác nhau của cùng một cột nên ghi tách biệt dòng trên và
dòng dưới
|
Cột (1): Ghi số thứ
tự.
|
Cột (8): Ghi giờ tiêm
kháng huyết thanh cho con (tính từ khi sinh).
|
|
Cột (2): Ghi họ tên
mẹ.
|
Cột (9): Ghi giờ tiêm
vắc xin liều sơ sinh cho con (tính từ khi sinh).
|
|
Cột (3): Ghi địa chỉ
và số điện thoại.
|
Cột (10, 11, 12):
Đánh dấu x nếu con được tiêm các mũi vắc xin này.
|
|
Cột (4): Ghi ngày XN
HBsAg (+) và tuần thai khi XN HBsAg cho mẹ.
|
Cột (13): Ghi ngày và
kết quả XN HBsAg cho con.
|
|
Cột (5): Ghi ngày XN
HBV DNA hoặc HBeAg và tuần thai khi XN cho mẹ.
|
Cột (14): Ghi ngày và
kết quả XN Anti-HBs cho con.
|
|
Cột (6): Ghi kết quả
XN HBV DNA (IU/mL) hoặc HBeAg (dương tính/âm tính).
|
Cột (15): Ghi chú các
tình huống đặc biệt hoặc ghi thông tin bổ sung nếu có.
|
|
Cột (7): Ghi tên
thuốc và ngày bắt đầu điều trị dự phòng hoặc điều trị viêm gan B cho mẹ/ nơi điều
trị.
|
|
PHIẾU QUẢN LÝ VÀ THEO DÕI CẶP MẸ CON
DÀNH CHO CẶP MẸ CON CÓ MẸ NHIỄM GIANG MAI
Người vào sổ theo dõi:
........................................................ Thời
gian: Từ..........tháng ...... năm 20......
|
STT
|
Họ
tên Mẹ
|
Địa
chỉ, SỐ ĐT Apfien
lạc
|
XN
Giang mai cho mẹ
|
Điều
trị giang mai cho mẹ
|
XN
giang mai cho con
|
Chẩn
đoán GM bẩm sinh
|
Điều
trị giang mai cho con (nếu có)
|
GHI
CHÚ
|
|
Ngày
XN và tuần thai khi XN
|
Kết
quả XN
|
|
Test
nhanh
|
Khẳng
định (RPR/VDRL)
|
Ngày,
phác đồ điều trị và nơi điều
trị
|
Ngày
XN Kết quả XN
|
Ngày
chẩn đoán
|
Ngày
và phác đồ điều trị Nơi điều
trị
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú: các thông tin khác nhau của cùng một cột
nên ghi tách biệt dòng trên và dòng dưới (xem ví dụ ở hàng đầu tiên)
|
Cột (1): Ghi số thứ
tự.
|
Cột (7): Ghi ngày bắt
đầu điều trị giang mai, thuốc điều trị và tên cơ sở y tế nơi PNMT được điều
trị.
|
|
Cột (2): Ghi họ tên
đầy đủ của mẹ.
|
Cột (8): Ghi ngày XN
giang mai cho con và kết quả XN.
|
|
Cột (3): Ghi địa chỉ
(dòng trên), số ĐT liên lạc (dòng dưới).
|
Cột (9): Ghi ngày
được chẩn đoán giang mai bẩm sinh và tên cơ sở y tế nơi con được chẩn đoán.
|
|
Cột (4): Ghi ngày lấy
máu xét nghiệm và tuần thai tại thời điểm xét nghiệm.
|
Cột (10): Ghi ngày
bắt đầu điều trị giang mai cho con, thuốc điều trị và tên cơ sở y tế nơi con
được điều trị.
|
|
Cột (5) (6): Ghi kết
quả xét nghiệm sàng lọc và khẳng định.
|
Cột (11): Ghi chú các
tình huống đặc biệt hoặc ghi thông tin bổ sung nếu có.
|