|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH NHẬP KHẨU THUỐC LÁ ĐIẾU, XÌ GÀ
Thông tư số 37/2013/TT-BCT
ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc
lá điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
1. Thông tư số
42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05
tháng 02 năm 2020.
2. Thông tư số
38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
3. Thông tư số
07/2026/TT-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định
chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh
thuốc lá;
Căn cứ Nghị định số
187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại
lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Xuất nhập khẩu,
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư số 47/VBHN-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà.[1]
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định
hoạt động nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà.
2. Thông tư này không áp dụng
đối với:
a) Nhập khẩu thuốc lá điếu,
xì gà để kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế;
b) Nhập khẩu thuốc lá điếu,
xì gà làm hàng mẫu để nghiên cứu, sản xuất thử và tạm nhập, tái xuất để làm
hàng mẫu tham dự hội chợ, triển lãm; thuốc lá điếu, xì gà của cá nhân nhập cảnh
trong mức tiêu chuẩn theo quy định của Chính phủ;
c) Các hoạt động tạm nhập,
tái xuất; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh chuyển khẩu và quá cảnh qua lãnh thổ
Việt Nam.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, các tổ chức và cá nhân có liên quan
đến hoạt động nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
“Thuốc lá điếu, xì gà” là
sản phẩm thuốc lá được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá
và được dùng để hút.
Điều
4. Danh mục thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu
Danh mục thuốc lá điếu, xì
gà nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều
5. Nguyên tắc quản lý
1. Sản phẩm thuốc lá,
trong đó có thuốc lá điếu, xì gà là mặt hàng không khuyến khích tiêu dùng theo
Công ước khung về kiểm soát thuốc lá (FCTC) của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Nhà nước thống nhất quản
lý nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà phù hợp với cam kết về việc Việt Nam gia nhập
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
2. Phù hợp với cam kết của
Việt Nam tại WTO về cơ chế thương mại nhà nước, chỉ thương nhân được Bộ Công
Thương chỉ định theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này mới
được phép nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà.
Điều
6. Chỉ định thương nhân nhập khẩu[2]
1. Bộ Công Thương chỉ định
các thương nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá và do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ là thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà theo cơ chế
thương mại nhà nước.
2. Thương nhân có Giấy
phép sản xuất sản phẩm thuốc lá phải trực tiếp thực hiện nhập khẩu thuốc lá điếu,
xì gà, không được ủy quyền, ủy thác cho thương nhân khác thực hiện.
Điều
7. Yêu cầu đối với thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu
1. Thuốc lá điếu, xì gà nhập
khẩu và lưu thông trên thị trường phải được đăng ký bảo hộ quyền sử dụng nhãn
hiệu hàng hóa tại Việt Nam; phải được dán tem thuốc lá nhập khẩu theo quy định
của Bộ Tài chính.
2. Thuốc lá điếu, xì gà nhập
khẩu để kinh doanh tại thị trường trong nước phải tuân thủ các quy định pháp luật
hiện hành về mua bán sản phẩm thuốc lá.
3.[3] Thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu phải thực hiện việc
công bố hợp quy theo quy chuẩn quốc gia; Thương nhân nhập khẩu xì gà phải công
bố tiêu chuẩn áp dụng phù hợp với quy định hiện hành.
4.[4] (được bãi bỏ)
5. Thuốc lá điếu, xì gà nhập
khẩu phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa, ghi
nhãn sản phẩm thuốc lá tiêu thụ tại Việt Nam và in cảnh báo sức khỏe trên bao
bì.
Điều
8. Thủ tục nhập khẩu
1.[5] Khi làm thủ tục nhập khẩu, ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy
định của cơ quan Hải quan, thương nhân phải xuất trình cho cơ quan Hải quan 01
(một) bản chính
Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà đã được Cơ quan cấp phép xác
nhận hoặc nộp Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà đã được Cơ
quan cấp phép xác nhận cho cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện
tử hải quan; thương nhân chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, đầy đủ của chứng từ
nộp cho cơ quan Hải quan.
2. Thuốc lá điếu, xì gà chỉ
được phép nhập khẩu vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế.
Điều
9. Đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép tự động
1a.[6] Bộ trưởng Bộ Công Thương phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi thương nhân có trụ sở chính tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện
xác nhận hoặc từ chối Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà.
1.[7] Trước khi làm thủ tục nhập khẩu, thương nhân nộp 01 (một)
bộ hồ sơ trực tiếp tại UBND tỉnh/thành phố nơi thương nhân có trụ sở chính hoặc
nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích, trực tuyến của Cơ quan cấp phép
bao gồm:
a) Đơn đăng ký nhập khẩu tự
động thuốc lá điếu, xì gà: 02 (hai) bản theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hợp đồng nhập khẩu: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản
chính của thương nhân);
c) Hóa đơn thương mại: 01
(một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
d) Vận đơn hoặc chứng từ vận
tải của lô hàng: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân)
(nếu có);
đ) Giấy phép sản xuất sản
phẩm thuốc lá: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
2. Trong vòng 5 (năm) ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân theo quy định
tại khoản 1, Điều 9 của Thông tư này, Cơ quan cấp phép[8] tiến hành xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá
điếu, xì gà. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc trường hợp không xác nhận, Cơ quan cấp phép[9] có văn bản thông báo cho thương
nhân bổ sung hồ sơ hoặc nêu rõ lý do.
3. Thời hạn hiệu lực thực
hiện của Đơn đăng ký nhập khẩu tự động do Cơ quan cấp phép[10] xác nhận là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày Đơn được xác
nhận.
Điều
10. Chế độ báo cáo
1. Trong 15 (mười lăm)
ngày đầu của quý kế tiếp, thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà phải gửi về
Cơ quan cấp phép[11] Báo cáo bằng
văn bản tình hình nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà của quý trước đó,
trong đó nêu rõ: chủng loại, số lượng, trị giá nhập khẩu, giá bán, và dự kiến kế
hoạch nhập khẩu trong thời gian tới (theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Trước ngày 15 tháng 10
hàng năm, thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà phải báo cáo Cơ quan cấp
phép[12] (thay cho báo cáo quý
III) tình hình nhập khẩu 3 (ba) quý và dự kiến nhập khẩu năm tiếp theo.
3.[13] Chế độ báo cáo định kỳ về tình hình nhập khẩu thuốc lá
điếu, xì gà được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
Điều
11.[14] (được bãi bỏ)
Điều
12. Hiệu lực thi hành[15]
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014.
2. Thông tư này thay thế
Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTM-BCN ngày 10 tháng 01 năm 2007 của liên Bộ
Thương mại - Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn việc nhập khẩu
thuốc lá điếu, xì gà quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01
năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động
mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh
hàng hóa với nước ngoài./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Q. Bộ trưởng (để b/c);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Báo Công Thương (để đăng website BCT);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về VBPL);
- Lưu: VT, PC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
Phụ lục I[16]
DANH MỤC THUỐC LÁ ĐIẾU, XÌ
GÀ NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BCT ngày 24 tháng
02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
Mã hàng
|
Mô tả hàng hóa
|
|
24.02
|
|
|
Xì gà, xì gà xén hai đầu,
xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế
lá thuốc lá.
|
|
2402
|
10
|
00
|
- Xì gà, xì gà xén hai đầu
và xì gà nhỏ, có chứa lá thuốc lá
|
|
2402
|
20
|
|
- Thuốc lá điếu có chứa
lá thuốc lá:
|
|
2402
|
20
|
10
|
- - Thuốc lá Bi-đi
(Beedies)
|
|
2402
|
20
|
20
|
- Thuốc lá điếu, có chứa
thành phần từ đinh hương
|
|
2402
|
20
|
90
|
- - Loại khác
|
|
2402
|
90
|
|
- Loại khác:
|
|
2402
|
90
|
10
|
- - Xì gà, xì gà xén hai
đầu và xì gà nhỏ làm từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá
|
|
2402
|
90
|
20
|
- - Thuốc lá điếu làm từ
các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá
|
Phụ lục II[17]
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ
NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG THUỐC LÁ ĐIẾU, XÌ GÀ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BCT ngày 24 tháng
02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........................
V/v đề nghị xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà
|
...., ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính gửi1:
(Địa chỉ:....)
Căn cứ Thông tư số
37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định nhập khẩu
thuốc lá điếu, xì gà và Thông tư số 07/2026/TT-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2026 sửa
đổi, bổ sung Thông tư số 37/2013/TT-BCT, (Tên thương nhân ...), đề nghị1
xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà như sau:
Tên hàng và nhãn hiệu:
.........................................................................................
Mã số (HS 8 số):
....................................................................................................
Hợp đồng nhập khẩu số:..........................................................................................
Số lượng:.................................................................................................................
Trị giá (USD)............................................................................................................
Nước xuất khẩu:........................................................................................................
Chứng từ vận tải số.......................................................................................(nếu
có)
Giấy phép sản xuất sản phẩm
thuốc lá số:.................................................................
Sản lượng sản phẩm thuốc
lá được phép sản xuất và nhập khẩu hàng năm để tiêu thụ trong nước:
Sản lượng sản phẩm thuốc
lá đã sản xuất để tiêu thụ trong nước (từ thời điểm đầu năm đến thời điểm đề
nghị xác nhận nhập khẩu):
Sản lượng sản phẩm thuốc lá
đã nhập khẩu để tiêu thụ trong nước (từ thời điểm đầu năm đến thời điểm đề nghị
xác nhận nhập khẩu):
Thương nhân xin gửi kèm
theo Đơn đăng ký này bản sao hợp đồng, bản sao vận đơn (nếu có), bản sao Giấy
phép sản xuất sản phẩm thuốc lá và bản sao hóa đơn thương mại của lô hàng nhập
khẩu có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
Đề nghị1 xác nhận
Đơn đăng ký nhập khẩu tự động lô hàng nói trên.
Ghi chú:
Đơn đăng ký được lập
thành 02 bản, 01 bản lưu tại Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố và 01 bản nộp cho
cơ quan Hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu.
|
Đã đăng ký tại 1
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người đại diện theo pháp luật của
thương nhân
(Ký tên và đóng dấu)
|
___________________________
1 Cơ quan cấp phép
Phụ lục III
MẪU BÁO CÁO QUÝ/NĂM VỀ TÌNH
HÌNH NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG THUỐC LÁ ĐIẾU, XÌ GÀ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng
12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
…., ngày ... tháng ... năm …
|
Báo cáo tình hình nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà
Kính gửi: Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương
(Đ/c: 54 Hai Bà Trưng - Hoàn Kiếm - Hà Nội)
Căn cứ Thông tư số 37/2013/TT-
BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu,
xì gà, thương nhân xin báo cáo tình hình nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà (tới thời
điểm báo cáo) như sau:
|
Tên hàng
|
Mã HS
|
Kết quả thực hiện nhập khẩu *
|
Lũy kế đến thời điểm báo cáo
|
Dự kiến nhập khẩu năm sau
|
|
Quý I
|
Quý II
|
Quý III
|
Quý IV
|
|
Lượng (bao, hộp)
|
Trị giá (USD)
|
Giá bán bình quân
|
Lượng (bao, hộp)
|
Trị giá (USD)
|
Giá bán bình quân
|
Lượng (bao, hộp)
|
Trị giá (USD)
|
Giá bán bình quân
|
Lượng (bao, hộp)
|
Trị giá (USD)
|
Giá bán bình quân
|
Lượng (bao, hộp)
|
Trị giá (USD)
|
Giá bán bình quân
|
Lượng (bao, hộp)
|
Trị giá (USD)
|
|
1. ……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. ……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kế hoạch tiêu thụ:
………………………………………………………..
Thương nhân cam đoan những
kê khai trên đây là đúng, nếu sai thương nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
Người đại diện hợp pháp của thương nhân
(Ký tên và đóng dấu)
|
* Ghi chú:
- Các quý đã thực hiện
ghi số lượng và trị giá nhập khẩu trong từng quý (tính theo ngày mở tờ khai hải
quan), quý tiếp theo quý báo cáo - ghi số dự kiến thực hiện.
- Phần mềm của Báo cáo
gửi về Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương
theo các địa chỉ email: [email protected]; [email protected]
[1] Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
hoặc liên tịch ban hành có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số
98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo
cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Bộ;
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định
kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban
hành.”
Thông tư số 38/2025/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số
139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Bộ,
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện
thủ tục hành chính trong các tỉnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”
Thông tư số 07/2026/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12
năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
67/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số
94/2017/NĐ-CP của Chính phủ về hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền
nhà nước trong hoạt động thương mại;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà.”
[2] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số
07/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày
30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá
điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
07/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày
30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá
điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[4] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 07/2026/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12
năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số
07/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày
30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá
điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[6] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số
07/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày
30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá
điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[8] Cụm
từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan cấp
phép” theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý cửa Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025 và khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 07/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[9] Cụm
từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan cấp
phép” theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025 và khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 07/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[10]
Cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan
cấp phép” theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025 và khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 07/2026/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[11]
Cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan
cấp phép” theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025 và khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 07/2026/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[12]
Cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan
cấp phép” theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025 và khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 07/2026/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[13]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 22 của Thông tư số
42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại
các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.
[14]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 07/2026/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có
hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[15] Điều 37 của Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05
tháng 02 năm 2020 quy định như sau:
“Điều 37. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.
2. Bãi bỏ các quy định
sau:
a) Khoản 6 Điều 1 Thông
tư số 33/2016/TT-BCT ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BCT ngày 28 tháng 10 năm
2015 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ
sinh.
b) Điều 4 Thông tư số
51/2018/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30
tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các
chất làm suy giảm tầng o-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất
làm suy giảm tầng ô-dôn.
c) Khoản 20 Điều 1
Thông tư số 31/2018/TT-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Công Thương
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10
năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết
tranh chấp hợp đồng mua bán điện.”
Điều 37 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 37. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Ban hành kèm theo
Thông tư này các biểu mẫu thay thế trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục I,
các biểu mẫu mới quy định trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục II.
3. Quy định chuyển tiếp
Các Giấy phép, Giấy Chứng
nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành
chính trong các lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp
thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại
Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận
theo quy định.
4. Thông tư này bãi bỏ:
a) Điểm đ khoản 2 Điều
4, khoản 3 Điều 18 Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
b) Cụm từ "Vụ Khoa
học và công nghệ" tại điểm a khoản 4 Điều 11; cụm từ “Sở Công Thương” tại
ghi chú số (5) Mẫu 01, ghi chú số (07) Mẫu 02 Phụ lục IV Thông tư số
23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Công Thương;
c) Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 40/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xây dựng và nội
dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí;
d) Điều 17 Thông tư số
36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công
Thương;
đ) Cụm từ "theo đường
bưu điện" trong nội dung Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày 04 tháng 6 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước cộng
hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
e) Khoản 2 Điều 21
Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh
thuốc lá.”
g) Điều 2 Thông tư số
43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
h) Phụ lục 11, 12, 13,
14, 15 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26
tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị
định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
i) Khoản 1, khoản 2 Điều
18 Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về bảo vệ công trình điện
lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
k) Khoản 2 Điều 12
Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử;
l) Khoản 2 Điều 11 Thông tư số
59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định
về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động;
m) Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối
tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;
n) Khoản 2 Điều 5, khoản
3 Điều 6 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị
định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
o) Điều 15 Thông tư số
36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công
Thương;
p) Khoản 2 Điều 5, khoản
3 Điều 6, khoản 4 Điều 7, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15
tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của
Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
Điều 8, Điều 9 của Thông
tư số 07/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026 quy
định như sau:
“Điều 8. Trách nhiệm
tổ chức thực hiện
Cơ quan cấp phép tổ chức
kiểm tra hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện
hoạt động nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà theo quy định tại Thông tư số
37/2013/TT-BCT và Thông tư này.
Trường hợp các cơ quan
có thẩm quyền kết luận thương nhân không chấp hành các quy định liên quan đến
việc nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà theo quy định hiện hành và mức độ vi phạm ở
mức xử lý hành chính, Cơ quan cấp phép xem xét không xác nhận Đơn đăng ký nhập
khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà của thương nhân cho đến khi thương nhân khắc
phục xong vi phạm.
Trong trường hợp các cơ
quan có thẩm quyền kết luận thương nhân không chấp hành các quy định liên quan
đến việc nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà theo quy định hiện hành và mức độ vi phạm
ở mức xem xét xử lý hình sự, thương nhân không được làm đầu mối nhập khẩu thuốc
lá điếu, xì gà theo cơ chế thương mại nhà nước nêu tại khoản 1 Điều 1 Thông tư
này cho đến khi thương nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền miễn hình phạt
hoặc xóa án tích theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
2. Trong quá trình thực
hiện, nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về Bộ
Công Thương để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
3. Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu. Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Bộ Công Thương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”
[16] Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2013/TT-BCT được thay thế bằng Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BCT theo quy định tại Điều 7 của Thông
tư số 07/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[17] Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 37/2013/TT-BCT được thay thế bằng Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BCT theo quy định tại Điều 7 của
Thông tư số 07/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.