|
BỘ CÔNG THƯƠNG
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/VBHN-BCT
|
Hà
Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA VÀ ĐỒ UỐNG
KHÔNG CỒN
Thông
tư số 28/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống
không cồn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông
tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bãi
bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật Sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định
số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương;
Căn
cứ Nghị định số 105/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018
của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Theo đề nghị của
Vụ trưởng Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững;
Bộ trưởng Bộ
Công Thương ban hành Thông tư quy định định mức sử dụng năng lượng trong ngành
công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về
phương pháp xác định mức sử dụng năng lượng, định mức sử dụng năng lượng và chế độ báo cáo trong ngành công nghiệp sản xuất bia và
đồ uống không cồn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ sở sản xuất, tổ
chức hoạt động trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn có loại
hình sản xuất và quy mô công suất thuộc quy định tại Điều 5 của Thông
tư này.
2. Các cơ quan, tổ chức
và cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
1. Ngành công nghiệp sản
xuất bia và đồ uống không cồn là ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm bia các loại
và sản phẩm đồ uống không cồn được quy định theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
2. Cơ sở sản xuất trong
ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn thuộc đối tượng của Thông
tư này (sau đây gọi là cơ sở sản xuất) là cơ sở có loại hình sản xuất và quy mô
công suất được quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
3.
Cơ sở sản xuất là cơ sở sản xuất sản phẩm bia, sản phẩm đồ uống không cồn theo
mã sản phẩm 7 số do Thủ tướng Chính phủ ban hành về Hệ thống ngành sản phẩm Việt
Nam.
4. Bia không cồn là bia
được sản xuất có áp dụng công nghệ khử cồn.
5. Mức sử dụng năng lượng
(SEC) là tổng năng lượng tiêu hao để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
6. Định mức sử dụng
năng lượng là mức sử dụng năng lượng áp dụng cho từng loại sản phẩm cụ thể quy
định tại Thông tư này.
Chương II
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ BÁO
CÁO
Điều 4. Phương pháp xác
định mức sử dụng năng lượng
1. Mức sử dụng năng lượng
trong sản xuất bia được xác định theo phương pháp tại Phụ
lục I Thông tư này.
2. Mức sử dụng năng lượng
trong sản xuất đồ uống không cồn được xác định theo phương pháp tại Phụ lục II Thông tư này.
Điều 5. Định mức sử dụng
năng lượng
Định mức sử dụng năng
lượng áp dụng cho các cơ sở sản xuất ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống
không cồn như sau:
|
TT
|
Ngành công nghiệp
|
Loại hình sản xuất
|
Quy mô sản xuất
(triệu lít/năm)
|
Định mức
(MJ/1000 lít)
|
|
1
|
Bia
|
Sản xuất sản phẩm bia
các loại
|
> 200
|
≤ 822
|
|
>100 đến ≤ 200
|
≤ 1299
|
|
> 50 đến ≤ 100
|
≤ 1486
|
|
> 25 đến ≤ 50
|
≤ 1711
|
|
>5 đến ≤ 25
|
≤ 2543
|
|
2
|
Đồ uống không cồn
|
Sản xuất đồ uống
không cồn có ga hoặc cả hai loại có ga và không có ga
|
> 20
|
≤ 550
|
|
Sản xuất đồ uống
không cồn không có ga
|
> 10
|
≤ 1068
|
Điều 6. Chế độ báo cáo
định kỳ
1. Trước ngày 31 tháng
01 hàng năm, các cơ sở sản xuất thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều
2 của Thông tư này có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương địa phương bằng
văn bản theo phương thức gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc
qua Trang thông tin điện tử https://dataenergy.vn về kết quả thực hiện định mức
sử dụng năng lượng của năm liền kề trước đó theo Phụ lục
IV của Thông tư này. Trường hợp thực hiện báo cáo qua trang thông tin điện
tử https://dataenergy.vn, cơ sở sản xuất có trách nhiệm liên hệ với Sở Công
Thương để được lập và cung cấp tài khoản.
Trong thời hạn 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ sở sản xuất, Sở Công Thương gửi ý
kiến phản hồi, yêu cầu bổ sung thông tin (nếu có).
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung thông tin của Sở Công Thương, cơ
sở sản xuất có trách nhiệm nộp lại báo cáo chỉnh sửa, bổ sung thông tin theo
yêu cầu.
2. Trước ngày 31 tháng
03 hàng năm, Sở Công Thương báo cáo kết quả thực hiện định mức sử dụng năng lượng
của năm liền kề trước đó trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không
cồn tại địa phương gửi Bộ Công Thương (Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền
vững) bằng văn bản theo phương thức gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu
chính hoặc qua Trang thông tin điện tử https://dataenergy.vn theo mẫu Phụ lục III của Thông tư này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN[2]
Điều 7. Trách
nhiệm của Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững
1. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có
liên quan việc thực hiện các quy định của Thông tư này.
2. Phối hợp với Sở Công
Thương các địa phương kiểm tra tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng
của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức sử dụng năng lượng được quy định tại Thông
tư này.
3. Tổng hợp, thống kê số
liệu định mức tiêu thụ năng lượng ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống
không cồn từ báo cáo của các địa phương.
Điều 8. Trách nhiệm của
Sở Công Thương
1.
Hàng năm, chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, nhắc nhở, xây dựng kế hoạch kiểm tra và
kiểm tra việc tuân thủ quy định định mức sử dụng năng lượng của các cơ sở sản
xuất thuộc đối tượng áp dụng tại Thông tư này ở địa phương và xử lý các
trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với Vụ Tiết
kiệm năng lượng và Phát triển bền vững hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện định mức sử dụng năng lượng theo các nội dung của Thông tư này.
3. Thực hiện Chế độ báo
cáo theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
Điều 9. Trách
nhiệm của các cơ sở sản xuất
1. Quản lý, giám sát
quá trình sản xuất để xác định lượng năng lượng đã tiêu thụ.
2.[3] (được
bãi bỏ)
3. Thực hiện chế độ báo
cáo theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
Điều 10. Hiệu lực
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2025 và thay thế Thông tư số
19/2016/TT-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2016 về quy định định mức tiêu hao năng lượng
trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát.
2. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh
về Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông tư./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Long
|
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNGTRONG
CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT BIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2024/TT-BCT
ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Phạm vi đánh giá:
khu vực sản xuất sản phẩm bia bao gồm khu vực sản xuất chính và khu vực phụ trợ
(máy lạnh, máy nén, lò hơi…); không bao gồm khu vực hành chính, vận chuyển nội
bộ, xử lý thô nước cấp, xử lý nước thải và khu vực sản xuất các sản phẩm khác
ngoài sản phẩm bia được quy định tại mục 3 Điều 3 của Thông tư
này.
2. Thời gian xác định mức
sử dụng năng lượng là một năm (từ 01/01 tới 31/12). Trong trường hợp cần kiểm
tra mức sử dụng năng lượng, thời gian kiểm tra là thời gian cần thiết để thực
hiện hết một chu trình sản xuất.
3. Các thông số để xác
định mức sử dụng năng lượng trong các cơ sở sản xuất bia được quy định tại Bảng
1.1, áp dụng với phạm vi và thời gian theo Khoản 1, 2 Phụ lục I
của Thông tư này.
Bảng
1.1. Các dữ liệu xác định mức sử dụng năng lượng cho cơ sở sản xuất bia
|
STT
|
Ký hiệu
|
Mô tả
|
Đơn vị
|
Nguồn số
liệu
|
|
1
|
e
|
Lượng điện sử dụng
sản xuất bia (tất cả các nguồn điện sử dụng trong phạm vi đánh giá)
|
kWh
|
Đồng hồ đo, hoá đơn
|
|
2
|
t
|
Lượng hơi sử dụng
|
Tấn
|
Đồng hồ đo, hoá đơn
|
|
3
|
p_chai
|
Sản lượng bia đóng
chai thuỷ tinh (tất cả các loại bia chưa khử cồn đóng chai thuỷ tinh)
|
1000 lít
|
Đồng hồ đo, hoá đơn
|
|
4
|
p_kcồn
|
Sản lượng bia không
cồn (tất cả các loại bia đã khử cồn)
|
1000 lít
|
Đồng hồ đo, hoá đơn
|
|
5
|
p_khác
|
Sản lượng bia khác (ngoài
bia đóng chai thuỷ tinh và bia không cồn)
|
1000 lít
|
Đồng hồ đo, hoá đơn
|
|
6
|
p_nước*
|
Sản lượng nước tinh
khiết, nước khoáng
|
1000 lít
|
Đồng hồ đo, hoá đơn
|
* Chỉ yêu cầu khai báo
và áp dụng đối với cơ sở sản xuất không tách được điện tiêu thụ cho sản xuất nước
tinh khiết, nước
khoáng.
4. Sản phẩm quy đổi là
bia đóng chai thuỷ tinh. Sản lượng các sản phẩm bia còn lại sẽ được quy đổi về
sản phẩm bia đóng chai thuỷ tinh theo hệ số sử dụng điện và hệ số sử dụng nhiệt
để tính toán mức sử dụng năng lượng.
5. Mức sử dụng năng lượng
(SEC) của cơ sở sản xuất bia được xác định theo công thức 1.1 dưới đây:
SEC=
+
[MJ/1000 lít]
(Công
thức 1.1)
Trong đó:
- SEC: mức sử dụng năng
lượng, MJ/1000 lít;
- E: năng lượng điện
tiêu thụ sản xuất bia, MJ;
- T: năng lượng nhiệt
tiêu thụ sản xuất bia, MJ;
- P(e): sản
lượng bia quy đổi theo thành phần điện, 1000 lít;
- P(t): sản lượng
bia quy đổi theo thành phần nhiệt, 1000 lít.
6. Xác định
các giá trị E, T, P(e) và P(t):
a) Xác định
năng lượng điện E
Năng lượng điện
(E) được xác định từ lượng điện sử dụng để sản xuất bia (e) và quy đổi
ra đơn vị đo MJ như sau:
E = e x 3,6 [MJ]
(Công thức 1.2)
e =
[kWh]
(Công thức 1.3)
Trong đó:
- E: năng lượng điện sản
xuất bia, MJ;
- e: lượng điện sử dụng
để sản xuất bia từ tất cả các nguồn điện ei (điện tự sản xuất, điện mua ngoài),
kWh;
- 3,6: hệ số chuyển đổi
điện, MJ/kWh.
Trong trường hợp cơ sở
sản xuất đồng thời bia, nước tinh khiết, nước khoáng trong cùng một khu vực và
không thể tách được điện tiêu thụ riêng biệt cho lọc tinh, lượng điện sử dụng để
sản xuất bia (e) trong công thức 1.2 được áp dụng hệ số bù trừ 2,2 kWh/1000 lít
nước tinh khiết, nước khoáng.
b) Xác định năng lượng
nhiệt T
Năng lượng
nhiệt (T) được xác định từ lượng hơi sử dụng (t) để sản xuất bia như sau:
T = t x 2768,4 [MJ]
(Công thức 1.4)
Trong đó:
- T: năng lượng nhiệt
sản xuất bia, MJ;
- t: lượng hơi
tiêu thụ để sản xuất bia, tấn;
- 2768,4: hệ số
chuyển đổi từ hơi nước sang nhiệt, MJ/tấn hơi.
c) Xác định sản lượng
bia quy đổi theo thành phần điện P(e)
Sản lượng quy
đổi P(e) được tính như sau:
P(e) = p_chai + 0,83 x p_khác +
1,15 x p_kcồn [1000 lít] (Công
thức 1.5)
Trong đó:
- P(e): sản lượng bia
quy đổi theo thành phần điện, 1000 lít;
- p_chai: sản lượng bia
đóng chai thuỷ tinh, 1000 lít;
- p_khác: sản lượng bia
khác ngoài bia đóng chai thuỷ tinh và bia không cồn, 1000 lít;
- p_kcồn: sản lượng bia
không cồn, 1000 lít;
- 0,83: hệ số chuyển
đổi từ các loại bia khác về bia đóng chai thuỷ tinh theo thành phần điện;
- 1,15: hệ số chuyển
đổi từ bia không cồn về bia đóng chai thuỷ tinh theo thành phần điện.
d) Xác định sản lượng
bia quy đổi theo thành phần nhiệt P(t)
Sản lượng quy
đổi P(t) được tính như sau:
P(t) = p_chai + 0,83 x p_khác +
1,21 x p_kcồn [1000 lít] (Công
thức 1.6)
Trong đó:
- P(t): sản
lượng bia quy đổi theo thành phần nhiệt, 1000 lít;
- p_chai: sản lượng bia
đóng chai thuỷ tinh, 1000 lít;
- p_khác: sản lượng bia
khác ngoài bia đóng chai thuỷ tinh và bia không cồn, 1000 lít;
- p_kcồn: sản lượng bia
không cồn, 1000 lít;
- 0,83: hệ số chuyển
đổi từ bia khác về bia đóng chai thuỷ tinh theo thành phần nhiệt;
- 1,21: hệ số chuyển
đổi từ bia không cồn về bia đóng chai thuỷ tinh theo thành phần nhiệt.
PHỤ
LỤC II
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT ĐỒ UỐNG KHÔNG CỒN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 28/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
1. Phạm vi đánh giá:
khu vực sản xuất sản phẩm đồ uống không cồn bao gồm khu vực sản xuất chính và
khu vực phụ trợ (máy lạnh, máy nén, lò hơi, thổi chai nhựa PET); không bao gồm
khu vực hành chính, vận chuyển nội bộ, xử lý thô nước cấp, xử lý nước thải và
khu vực sản xuất các sản phẩm khác ngoài sản phẩm đồ uống không cồn được quy định
tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư này.
2. Thời gian xác định mức
sử dụng năng lượng là một năm (từ 01/01 tới 31/12). Trong trường hợp cần kiểm
tra mức sử dụng năng lượng, thời gian kiểm tra là thời gian cần thiết để thực
hiện hết một chu trình sản xuất.
3. Các thông số để xác
định mức sử dụng năng lượng trong các cơ sở sản xuất đồ uống không cồn được quy
định tại Bảng 2.1, áp dụng với phạm vi và thời gian được quy định tại khoản 1, 2 Phụ lục II của Thông tư này.
Bảng
2.1. Các dữ liệu xác định mức sử dụng năng lượng cho cơ sở sản xuất đồ uống
không cồn
|
STT
|
Ký hiệu
|
Mô tả
|
Đơn vị
|
Nguồn số
liệu
|
|
1
|
e
|
Lượng điện sử dụng
sản xuất đồ uống không cồn (tất cả các nguồn điện sử dụng trong phạm vi
đánh giá)
|
kWh
|
Đồng hồ đo, hoá đơn
|
|
2
|
t
|
Lượng hơi sử dụng để
sản xuất đồ uống không cồn
|
Tấn
|
Đồng hồ đo, hoá đơn
|
|
3
|
p_PET
|
Sản lượng đồ uống
không cồn đóng chai PET
|
1000 lít
|
Đồng hồ đo, hoá đơn
|
|
4
|
p_tt
|
Sản lượng đồ uống
không cồn đóng chai thuỷ tinh
|
1000 lít
|
Đồng hồ đo, hoá đơn
|
|
5
|
p_khac
|
Sản lượng đồ uống
không cồn bao gói khác (ngoài chai PET và thuỷ tinh)
|
1000 lít
|
Đồng hồ đo, hoá đơn
|
|
6
|
p_ga
|
Sản lượng đồ uống
không cồn có ga
|
1000 lít
|
Đồng hồ đo, hoá đơn
|
|
7
|
p_kga
|
Sản lượng đồ uống
không cồn không có ga
|
1000 lít
|
Đồng hồ đo, hoá đơn
|
|
8
|
p_nước*
|
Sản lượng nước tinh
khiết, nước khoáng
|
1000 lít
|
Đồng hồ đo, hoá đơn
|
* Chỉ yêu cầu khai báo
và áp dụng đối với cơ sở sản xuất không tách được điện tiêu thụ cho sản xuất nước
tinh khiết, nước khoáng
4. Sản
phẩm quy đổi là sản phẩm đồ uống không cồn đóng chai PET. Trong trường hợp cơ sở
sản xuất cả hai loại sản phẩm đồ uống không cồn có ga và không có ga, sản phẩm
đóng chai PET có ga sẽ được chọn là sản phẩm quy đổi. Sản phẩm đồ uống đóng
chai thuỷ tinh và các loại bao gói khác sẽ được quy đổi về sản phẩm quy đổi
theo hệ số sử dụng điện và hệ số sử dụng nhiệt để tính toán mức sử dụng năng lượng.
5. Mức sử dụng năng lượng
SEC của cơ sở sản xuất đồ uống không cồn được xác định như sau:
SEC =
+
[MJ/1000 lít]
(Công thức 2.1)
Trong đó:
- E: năng lượng điện
sản xuất đồ uống không cồn, MJ;
- T: năng lượng nhiệt
sản xuất đồ uống không cồn, MJ;
- P(e): sản
lượng đồ uống không cồn quy đổi theo thành phần điện, 1000 lít;
- P(t): sản
lượng đồ uống không cồn quy đổi theo thành phần nhiệt, 1000 lít.
6. Xác định các giá trị
E, T, P(e) và P(t):
a) Xác định năng lượng
điện E
Năng lượng điện (E)
được xác định từ lượng điện sử dụng để sản xuất đồ uống không cồn (e) và quy
đổi ra đơn vị đo MJ như sau:
E = e x 3,6 [MJ]
(Công thức 2.2)
e =
[kWh]
(Công thức 2.3)
Trong đó:
- E: năng lượng điện
sản xuất đồ uống không cồn, MJ;
- e: lượng điện sử dụng
để sản xuất đồ uống không cồn từ tất cả các nguồn điện ei (điện tự sản xuất,
điện mua ngoài) kWh;
- 3,6: hệ số chuyển
đổi điện, MJ/kWh.
Trong trường hợp cơ sở
sản xuất đồng thời đồ uống không cồn, nước tinh khiết, nước khoáng trong cùng một
khu vực và không thể tách được điện tiêu thụ riêng biệt cho lọc tinh, lượng điện
sử dụng để sản xuất đồ uống không cồn (e) trong công thức 2.2. được áp dụng hệ
số bù trừ 2,2 kWh/1000 lít nước tinh khiết, nước khoáng.
b) Xác định năng lượng
nhiệt T
Năng lượng
nhiệt (T) được xác định từ lượng hơi sử dụng (t_hơi) để sản xuất bia như sau:
T = t x 2768,4 [MJ]
(Công thức 2.4)
Trong đó:
- T: năng lượng nhiệt
sản xuất đồ uống không cồn, MJ;
- t: lượng hơi tiêu thụ
để sản xuất đồ uống không cồn, tấn;
- 2768,4: hệ số chuyển
đổi từ hơi nước sang nhiệt, MJ/tấn hơi.
c) Xác định sản lượng
quy đổi theo thành phần điện P(e), P(t) đối với cơ sở chỉ sản xuất một loại đồ
uống không cồn (có ga hoặc không có ga)
Sản lượng quy đổi P(e)
được tính như sau:
P(e)
= p_PET + p_tt + p_khác [1000 lít] (Công thức 2.5)
Trong đó:
- P(e): sản lượng đồ uống
không cồn quy đổi theo thành phần điện, 1000 lít;
- p_PET: sản lượng đồ uống
không cồn được đóng chai PET, 1000 lít;
- p_tt: sản lượng đồ uống
không cồn được đóng chai thuỷ tinh, 1000 lít;
- p_khac: sản lượng đồ
uống không cồn được đóng bao gói khác ngoài PET và chai thuỷ tinh, 1000 lít.
Sản lượng quy đổi P(t)
được tính như sau:
P(t)
= p_PET + 3,89 x p_tt + p_khác [1000 lít] (Công thức 2.6)
Trong đó:
- P(t): sản lượng đồ uống
không cồn quy đổi theo thành phần nhiệt, 1000 lít;
- p_PET: sản lượng đồ uống
không cồn được đóng chai PET, 1000 lít;
- p_tt: sản lượng đồ uống
không cồn được đóng chai thuỷ tinh, 1000 lít;
- p_khac: sản lượng đồ
uống không cồn được đóng bao gói khác, 1000 lít;
- 3,89: Hệ số chuyển đổi
nhiệt từ chai thuỷ tinh sang chai PET.
d) Xác định sản lượng
quy đổi theo thành phần điện P(e), P(t) đối với cơ sở sản xuất cả hai loại đồ uống
không cồn có ga và không có ga
Sản lượng quy đổi P(e)
được tính như sau:
P(e)
= 0,5 x (p_ga + 1,31 x p_kga + p_PET + p_tt + p_khác) [1000 lít]
(Công
thức 2.7)
Trong đó:
- P(e): sản lượng đồ uống
không cồn quy đổi theo thành phần điện, 1000 lít;
- p_ga: sản lượng đồ uống
không cồn có ga, 1000 lít;
- p_kga: sản lượng đồ uống
không cồn không có ga, 1000 lít;
- p_PET: sản lượng đồ uống
không cồn được đóng chai PET, 1000 lít;
- p_tt: sản lượng đồ uống
không cồn được đóng chai thuỷ tinh, 1000 lít;
- p_khac: sản lượng đồ
uống không cồn được đóng bao gói khác, 1000 lít;
- 1,31: Hệ số chuyển đổi
điện từ đồ uống không cồn không có ga sang đồ uống không cồn có ga.
Sản lượng quy đổi P(t) được tính như sau:
P(t)
= 0,5 x (p_ga + p_kga + p_PET + 3,89 x p_tt + p_khác)[1000 lít]
(Công
thức 2.8)
Trong đó:
- P(e): sản lượng đồ uống
không cồn quy đổi theo thành phần nhiệt, 1000 lít;
- p_ga: sản lượng đồ uống
không cồn có ga, 1000 lít;
- p_kga: sản lượng đồ uống
không cồn không có ga, 1000 lít;
- p_PET: sản lượng đồ uống
không cồn được đóng chai PET, 1000 lít;
- p_tt: sản lượng đồ uống
không cồn được đóng chai thuỷ tinh, 1000 lít;
- p_khac: sản lượng đồ
uống không cồn được đóng bao gói khác, 1000 lít;
- 3,89: Hệ số chuyển đổi
nhiệt từ chai thuỷ tinh sang chai PET.
PHỤ
LỤC III
BIỂU MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỊNH
MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT BIA VÀ ĐỒ UỐNG KHÔNG CỒN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 28/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
(Dùng
cho Sở Công Thương)
|
UBND
…
SỞ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…..
|
…….,
ngày tháng năm ……
|
BÁO
CÁO
TÌNH
HÌNH THỰC
HIỆN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT
BIA VÀ ĐỒ UỐNG KHÔNG CỒN
NĂM
…..
Kính gửi: Bộ Công
Thương (Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững)
Thực hiện quy định của
Thông tư số.../.../TT-BCT ngày.... tháng.... năm 2024 của Bộ Công Thương quy định
về định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống
không cồn, Sở Công Thương {tỉnh, thành phố} báo cáo tình hình thực hiện mức sử
dụng năng lượng của các đơn vị sản xuất bia và đồ uống không cồn thuộc địa bàn
quản lý năm {ghi năm} như sau:
I. Tình hình thực
hiện định mức sử dụng năng lượng tại các cơ sở sản xuất bia
1) Đánh giá chung: {tổng hợp
kết quả thực hiện, mức độ hoàn thành quy định trong thông tư so với năm trước}
2) Danh sách đơn vị đã hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra
|
TT
|
Tên
cơ sở
|
Công
suất (1000 lít)
|
Sản
lượng (1000 lít)
|
Mức
sử dụng năng lượng (MJ/1000 lít)
|
Đánh
giá (đạt/không đạt)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
3) Danh sách các đơn vị
cần tiếp tục hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra năm {ghi năm tiếp theo}
|
TT
|
Tên
cơ sở
|
Nội
dung hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
…
|
|
|
II. Tình hình thực hiện
định mức sử dụng năng lượng tại các cơ sở sản xuất đồ uống không cồn
1) Đánh giá chung: {tổng
hợp kết quả thực hiện, mức độ hoàn thành quy định trong thông tư so với năm trước}
2) Danh sách đơn vị đã
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
|
TT
|
Tên
cơ sở
|
Loại
hình sản xuất
|
Sản
lượng (1000 lít)
|
Mức
sử dụng năng lượng (MJ/1000 lít)
|
Đánh
giá (đạt/không đạt)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
3) Danh sách các đơn vị cần
tiếp tục hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra năm {ghi năm tiếp theo}
|
TT
|
Tên
cơ sở
|
Nội
dung hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
|
…
|
|
|
III. Các đề xuất, kiến
nghị
{Các kiến nghị nâng cao
hiệu quả hoạt động hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tại địa phương đối với Bộ Công
Thương}
IV. Liên hệ
Đầu mối phụ trách triển
khai thực hiện thông tư tại địa phương {Tên, chức vụ, phòng ban, điện thoại,
email}
|
|
{Địa điểm, ngày/tháng/năm}
Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC IV
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HÀNG NĂM
(Dùng cho các cơ sở sản xuất trong ngành sản xuất bia và đồ uống không cồn )
|
Tên cơ sở sản xuất
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…..
|
…….,
ngày tháng năm …..
|
BÁO
CÁO THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
Kính gửi: Sở Công
Thương tỉnh/thành phố {ghi tên tỉnh, thành phố}
I. Thông tin chung
1. Tên cơ sở: {ghi như
trong giấy đăng ký kinh doanh}:..................................................
2. Địa chỉ: {điạ điểm đặt
nhà máy sản xuất}:...................................................................
3. Tỉnh, thành phố:.......................................................................................................
4. Chủ sở hữu: {Nhà nước/tư
nhân/liên danh/100% vốn nước ngoài }.............................
5. Năm bắt đầu hoạt động:............................................................................................
6. Website:..................................................................................................................
7. Người đại diện pháp
luật: {Tên, chức vụ}...................................................................
8. Người lập báo cáo
{Tên, chức vụ}.............................................................................
9. Điện thoại liên hệ......................................................................................................
10. Email:....................................................................................................................
II. Sản phẩm và sản lượng
1. Loại hình sản xuất:{chọn}
…Bia
…Đồ uống không cồn có
ga và không có ga
…Đồ uống không cồn
không có ga
2. Công suất thiết kế:
{Theo quyết định phê duyệt đầu tư, triệu lít/năm}
3. Sản phẩm khác ngoài bia
và đồ uống không cồn (nước khoáng, nước tinh khiết…): ………………………………………………..
4. Sản lượng
|
STT
|
Sản phẩm
|
Đơn
vị
|
Sản lượng
|
|
Năm báo cáo – 1
|
Năm báo cáo
|
|
1
|
Bia
|
1000
lít
|
|
|
|
a
|
Bia
đóng chai thuỷ tinh (tất cả các loại bia chưa khử cồn đóng chai thuỷ tinh)
|
1000
lít
|
|
|
|
b
|
Bia
không cồn (tất cả các loại bia đã khử cồn)
|
1000
lít
|
|
|
|
c
|
Bia
khác (ngoài bia đóng chai thuỷ tinh và bia không cồn)
|
1000
lít
|
|
|
|
2
|
Đồ uống không
cồn có ga
|
1000
lít
|
|
|
|
a
|
Đồ
uống không cồn có ga đóng chai PET
|
1000
lít
|
|
|
|
b
|
Đồ
uống không cồn có ga đóng chai thuỷ tinh
|
1000
lít
|
|
|
|
c
|
Đồ
uống không cồn có ga dạng bao gói khác
|
1000
lít
|
|
|
|
3
|
Đồ uống không
cồn không có ga
|
1000
lít
|
|
|
|
a
|
Đồ
uống không cồn không có ga đóng chai PET
|
1000
lít
|
|
|
|
b
|
Đồ
uống không cồn không có ga đóng chai thuỷ tinh
|
1000
lít
|
|
|
|
c
|
Đồ
uống không cồn không có ga dạng bao gói khác
|
1000
lít
|
|
|
|
4
|
Nước khoáng,
nước tinh khiết*
|
|
|
|
|
5
|
Sản lượng quy
đổi
|
|
|
|
|
a
|
Sản
lượng quy đổi theo thành phần điện P(e)
|
1000
lít
|
|
|
|
b
|
Sản
lượng quy đổi theo thành phần nhiệt P(t)
|
1000
lít
|
|
|
* Chỉ yêu cầu đối với
các đơn vị sản xuất đồng thời, bia/đồ uống không cồn và nước khoáng, nước tinh
khiết mà không tách được điện sử dụng cho lọc tinh cho nước khoáng, nước tinh
khiết.
III. Sử dụng năng lượng
1. Nguồn điện:{chọn}
…Điện tự sản xuất
…Điện mua ngoài
2. Nguồn hơi: {Chọn}
… Hơi tự sản xuất
…Hơi mua ngoài
3. Năng lượng tiêu thụ
|
STT
|
Thông số
|
Đơn vị
|
Lượng tiêu
thụ
|
|
Năm báo cáo –
1
|
Năm báo cáo
|
|
1
|
Điện tiêu thụ
|
kWh
|
|
|
|
|
Điện tự sản xuất
|
kWh
|
|
|
|
|
Điện mua ngoài
|
kWh
|
|
|
|
2
|
Hơi
|
tấn
|
|
|
|
|
Áp suất hơi
|
Bar
|
|
|
IV. Mức sử dụng năng lượng
1. Mức sử dụng năng lượng
(SEC) (xác định theo phụ lục I, II)
|
STT
|
Thông số
|
Đơn vị
|
Năm
|
|
2025
|
2026
|
2027
|
…
|
…
|
…
|
|
1
|
Định mức sử dụng năng
lượng áp dụng (Điều 5 Thông tư này)
|
MJ/1000 lít
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Mức sử dụng năng lượng
thực tế (từ năm 2025 đến năm báo cáo)
|
MJ/1000 lít
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Mức sử dụng năng lượng
dự kiến (tất cả các năm)
|
MJ/1000 lít
|
|
|
|
|
|
|
2. Tỷ lệ thay đổi mức sử
dụng năng lượng so với năm trước:…….%
[(SEC năm báo cáo
– 1- SEC năm báo cáo)/SECnăm báo cáo -1] x 100%
V. Giải pháp sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được thực hiện trong năm báo cáo
|
STT
|
Tên giải
pháp
|
Tiềm năng
giảm mức sử dụng năng lượng (MJ/1000 lít)
|
Kết quả gỉảm
được thực tế (MJ/1000 lít)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI. Nguyên nhân và kế
hoạch thực hiện đáp ứng định mức quy định (chỉ áp dụng với các cơ sở không đạt
định mức quy định)
VII. Đề xuất, kiến nghị
đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
|
Người lập báo cáo
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Giám đốc
(Ký
tên và đóng dấu)
|