|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
66/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cà Mau
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Sử
|
|
Ngày ban hành:
|
09/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 66/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 09
tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHỐNG KHAI THÁC HẢI SẢN BẤT HỢP
PHÁP KHÔNG BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH (IUU) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Thực hiện Công điện số
03/CĐ-TTg ngày 13/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tập trung thực
hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU và các văn bản chỉ đạo của Trung ương trong
công tác chống khai thác IUU thời gian qua[1], Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện
công tác chống khai thác IUU trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả
Chỉ thị số 32-CT/TW, ngày 10/4/2024 của Ban Bí thư, Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày
22/4/2024 của Chính phủ và các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng
Chính phủ - Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về IUU, đảm bảo đúng tiến độ; có kết quả,
sản phẩm cụ thể để chứng minh tại đợt kiểm tra lần thứ 5 của Đoàn thanh tra Ủy
ban châu Âu (EC).
- Ngăn chặn, giảm thiểu và loại
bỏ hoạt động khai thác IUU của tổ chức, cá nhân trên các vùng biển của tỉnh; chấm
dứt tình trạng tàu cá, ngư dân tỉnh Cà Mau khai thác hải sản trái phép tại vùng
biển nước ngoài; góp phần tháo gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” của EC, thúc đẩy phát triển
nghề cá bền vững, có trách nhiệm, góp phần đảm bảo an ninh quốc gia, khu vực và
hội nhập quốc tế.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ vai trò, trách
nhiệm của các cấp chính quyền, nhất là người đứng đầu các cấp và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan đối với công tác chống khai thác IUU; triển khai, thực
hiện đầy đủ, thường xuyên, toàn diện, đồng bộ chủ trương, giải pháp bảo đảm
công tác chống khai thác IUU và phát triển bền vững ngành thủy sản.
- Tăng cường công tác giám sát
kết quả thực hiện trong giải quyết dứt điểm các tồn tại, hạn chế hiện nay; kiên
quyết xử lý trách nhiệm các tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm ảnh hưởng đến nỗ
lực chung gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác
tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật
- Tiếp tục truyền thông, tuyên
truyền, phổ biến các quy định pháp luật chống khai thác IUU và những nỗ lực, kết
quả thực hiện chống khai thác IUU thời gian qua cho cộng đồng ngư dân và các tổ
chức, cá nhân có liên quan bằng hình thức phù hợp. Tập trung nêu gương các tổ
chức, cá nhân thực hiện tốt về việc chống khai thác IUU trên địa bàn tỉnh; phê
phán các hành vi vi phạm quy định chống khai thác IUU, các vụ việc vi phạm bị
truy tố, xét xử, xử phạt vi phạm hành chính. Vận động ngư dân tự nguyện thực hiện
thủ tục sang tên, chuyển nhượng, mua bán tàu cá đúng quy định, nhằm bảo vệ lợi
ích của chủ tàu, ngư dân trong trường hợp tàu cá vi phạm khi hoạt động khai
thác thủy sản.
- Tích cực tuyên truyền, vận động
tại cơ sở để kịp thời phát hiện từ sớm, từ xa nhằm ngăn chặn ngay từ trong bờ
tàu cá và ngư dân có ý định vi phạm, đặc biệt là khai thác bất hợp pháp ở vùng
biển nước ngoài.
2. Công tác
quản lý đội tàu
- Tổng kiểm tra, rà soát toàn bộ
các tàu cá trên địa bàn đảm bảo nắm chắc thực trạng (số lượng tàu, tàu cá đã hoặc
hết hạn đăng ký, đăng kiểm, cấp phép; tàu cá đã chuyển nhượng, mua bán, xóa
đăng ký; tàu cá hoạt động trên địa bàn ngoài tỉnh, tàu cá chưa lắp thiết bị
VMS,...); xử lý nghiêm, triệt để theo quy định đối với tàu cá không đủ điều kiện
tham gia khai thác thủy sản; hướng dẫn chủ tàu thực hiện thủ tục đăng ký, đăng
kiểm tàu cá và xử lý nghiêm các trường hợp chủ tàu cố tình không thực hiện theo
đúng quy định.
- Tổ chức làm việc, trực tiếp
hướng dẫn từng chủ tàu thủ tục đăng ký, đăng kiểm, cấp giấy phép; cập nhật đầy
đủ, kịp thời những biến động mới về thông tin tàu cá, đảm bảo “đúng, đủ, sạch,
sống” tại cơ sở dữ liệu tàu cá quốc gia (Vnfishbase) và Hệ thống giám sát tàu
cá để kiểm soát quá trình hoạt động của tàu cá.
- Cập nhật danh sách các tàu cá
đã xoá đăng ký từ năm 2020 đến nay vào các cơ sở dữ liệu theo yêu cầu của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường; thực hiện rà soát, truy vết để có kết quả đến cùng.
- Xử lý nghiêm các trường hợp
mua bán, chuyển nhượng không thực hiện sang tên đổi chủ theo quy định; yêu cầu
các tàu cá đã đăng ký viết biển số, đánh dấu tàu cá đúng quy định; quản lý chặt
chẽ toàn bộ tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn tỉnh, đảm bảo nắm
chắc thực trạng; niêm yết công khai danh sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động
tại địa phương.
3. Công tác
theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá
- Tổ chức trực ban 24/7 và khai
thác các chức năng của hệ thống giám sát tàu cá để theo dõi, giám sát, hoạt động
tàu cá; giám sát chặt chẽ tàu cá hoạt động gần ranh giới, vượt ranh giới trên
biển, mất tín hiệu kết nối; tiến hành xác minh, xử phạt theo đúng quy định đối
với các vụ việc vi phạm; trường hợp không đủ điều kiện xử phạt, xếp hồ sơ phải
có đầy đủ tài liệu chứng minh.
- Thực hiện rà soát, công bố mở
cảng cá (công bố cảng cá tạm thời), đưa vào hoạt động để đáp ứng nhu cầu bốc dỡ
sản phẩm khai thác của ngư dân; thực hiện kiểm tra, kiểm soát, xử lý tàu cá vi
phạm quy định pháp luật tại cảng cá đã công bố mở; bổ sung nhân sự có chuyên
môn, nghiệp vụ để kiểm tra, xác minh thông tin tàu cá rời, cập cảng, thực hiện
giám sát sản lượng bốc dỡ qua cảng, nhập dữ liệu tại cảng cá theo quy định.
- Quản lý chặt chẽ cơ sở thu
mua thủy sản khai thác (nậu vựa); kiểm tra, xử lý tàu cá và cơ sở thu mua thủy
sản khai thác ngoài khu vực cảng cá đã được công bố mở theo quy định.
- Thường xuyên đối soát số liệu
tàu cá cập, rời cảng và xuất, nhập bến; xác định nguyên nhân dẫn đến chênh lệch
số liệu tàu cá xuất, nhập bến và ra, vào cảng; chấn chỉnh theo thẩm quyền hoặc
đề xuất cấp có thẩm quyền chỉ đạo thực hiện các biện pháp cần thiết để chấn chỉnh.
4. Công tác
truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác
- Kiểm tra, xử lý nghiêm tàu cá
bốc dỡ sản phẩm tại các điểm bốc dỡ sản phẩm thủy sản không đúng quy định;
thông báo công khai các điểm bốc dỡ sản phẩm thủy sản khai thác trái phép.
- Thực hiện nghiêm quy định kiểm
soát tàu cá ra vào cảng, giám sát sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng; đối chiếu
Nhật ký khai thác, Nhật ký chuyển tải với dữ liệu VMS theo Nghị định số
41/2026/NĐ-CP và Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT.
- Tăng cường chỉ đạo các đơn vị
chuyên môn (Ban Quản lý các cảng cá, Chi cục Thủy sản) thực hiện kiểm tra, kiểm
soát toàn chuỗi về truy xuất nguồn gốc các lô hàng xuất khẩu kể từ khâu khai
thác đến khâu xuất khẩu; sắp xếp, lưu trữ kết quả khoa học để dễ kiểm tra, kiểm
soát, truy xuất khi có yêu cầu.
- Tiếp tục phối hợp với các đơn
vị có liên quan tổ chức kiểm tra, rà soát tất cả các lô hàng thủy sản khai thác
xuất khẩu sang thị trường châu Âu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; kiểm
tra thông tin về khối lượng, giá trị lô hàng xuất khẩu, khối lượng còn lại hiện
nay của nguyên liệu sau khi đã chế biến xuất khẩu sang châu Âu; tham mưu xử lý
các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền (nếu có).
- Triển khai thực hiện Hệ thống
truy xuất nguồn gốc điện tử (eCDT), Nhật ký khai thác điện tử (eLogbook) theo
hướng dẫn của Cục Thủy sản và Kiểm ngư để theo dõi, kiểm soát tính minh bạch, hợp
pháp theo quy định đối với công tác xác nhận, chứng nhận nguồn gốc sản phẩm thủy
sản khai thác.
- Yêu cầu toàn bộ tàu cá tham
gia hoạt động thực hiện rời, cập cảng trên eCDT tại tất cả cảng cá đã được công
bố mở và sử dụng eCDT; cơ sở thu mua thủy sản khai thác, doanh nghiệp chế biến,
Ban Quản lý các Cảng cá, Chi cục Thủy sản thực hiện giám sát sản lượng bốc dỡ
qua cảng, hồ sơ truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác trên eCDT đảm bảo các lô
hàng thủy sản xuất khẩu đảm bảo tính minh bạch về nguồn gốc, tăng tính cạnh
tranh trên thị trường quốc tế.
- Cập nhật thông tin tàu cá của
tỉnh vào cơ sở dữ liệu eLogbook nhằm đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính xác tạo điều
kiện để ngư dân và các đơn vị liên quan dễ dàng sử dụng các thông tin liên
quan; tổ chức tuyên truyền và phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ eLogbook tập
huấn, hướng dẫn ngư dân sử dụng theo quy định.
5. Công tác
thực thi pháp luật, xử lý vi phạm
- Rà soát, xử lý 07 tàu cá vi
phạm vùng biển nước ngoài và thuyền viên của tỉnh Cà Mau khai thác vi phạm vùng
biển nước ngoài.
- Khẩn trương xử lý dứt điểm vụ
án hình sự đã khởi tố liên quan 02 tàu cá không số bị Malaysia bắt ngày
15/9/2025.
- Thực hiện hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị, địa phương có chức năng xử phạt vi phạm hành chính thực hiện rà
soát, củng cố hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính và việc “khép hồ sơ” trong chống
khai thác IUU.
- Tổ chức rà soát toàn bộ các hồ
sơ đã khép, bảo đảm việc khép hồ sơ có đầy đủ căn cứ pháp lý, đúng trình tự, thủ
tục theo quy định; tuyệt đối không được khép hồ sơ mang tính hình thức, không xử
phạt hoặc xử phạt không đúng quy định. Trường hợp phát hiện hồ sơ đã khép nhưng
không đủ căn cứ, phải kịp thời xử lý lại theo quy định pháp luật và xem xét, xử
lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan, nhất là trách nhiệm người đứng đầu.
6. Thực hiện
các nội dung Đoàn kiểm tra yêu cầu
Rà soát, khắc phục những tồn tại,
hạn chế theo kết luận, kiến nghị của các Đoàn kiểm tra về IUU; làm rõ trách nhiệm
các cấp đối với các hạn chế, thiếu sót (nếu có).
7. Xây dựng
và phê duyệt Đề án phát triển thủy hải sản bền vững trên địa bàn tỉnh
- Hoàn thiện, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển
thủy sản Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh.
- Thống kê số tàu không đủ điều
kiện, số ngư dân bị ảnh hưởng, cơ cấu tuổi, nhu cầu và định hướng nghề chuyển đổi.
8. Công tác
kiểm tra, giám sát việc thực hiện chống khai thác IUU
Tập trung kiểm tra công tác chống
khai thác IUU tại các đơn vị, địa phương để kịp thời chấn chỉnh, hướng dẫn khắc
phục các tồn tại, hạn chế, đảm bảo không để xảy ra sai sót khi Đoàn Thanh tra của
EC sang kiểm tra.
III. PHÂN
CÔNG THỰC HIỆN, THỜI GIAN HOÀN THÀNH
(Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)
IV. NGUỒN LỰC
VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
Các đơn vị được phân công nhiệm
vụ bố trí cán bộ đủ năng lực, chuyên môn nghiệp vụ, khẩn trương hoàn thành nhiệm
vụ công tác chống khai thác IUU, chuẩn bị làm việc với Đoàn thanh tra EC lần thứ
5; trước mắt sử dụng ngân sách được cấp để thực hiện nhiệm vụ, hàng năm chủ động
lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh về IUU) chịu trách nhiệm làm đầu mối
hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện có hiệu quả các nội dung,
nhiệm vụ tại Kế hoạch. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu Ban Chỉ đạo
tỉnh về IUU thực hiện việc kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực
hiện các nhiệm vụ.
2. Các sở, ngành, địa
phương, đơn vị có liên quan tập trung thực hiện các nhiệm vụ được giao, đảm bảo
chất lượng, hiệu quả.
3. Thủ trưởng các sở,
ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các các xã, phường có liên quan, trực tiếp
chỉ đạo, theo dõi, giám sát các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện theo đúng
chức năng, nhiệm vụ và phân công tại Kế hoạch này, đồng thời chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan quản lý cấp trên trường hợp thực
hiện không đảm bảo các nhiệm vụ được giao. Trong quá trình thực hiện, nếu khó
khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Những nội dung tại Kế
hoạch này không bao gồm các nhiệm vụ dài hạn, thường xuyên tại Kế hoạch số
111/KH-UBND ngày 10/5/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết
số 52/NQ-CP ngày 22/4/2024 và Chương trình hành động số 73-CTr/TU ngày
24/6/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chống khai thác thủy sản bất hợp pháp,
không báo cáo, không theo quy định và phát triển bền vững ngành thủy sản. Do
đó, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tiếp tục đẩy nhanh tiến độ triển
khai thực hiện các nhiệm vụ dài hạn, thường xuyên tại Kế hoạch số 111/KH-UBND
ngày 10/5/2024 theo quy định.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức thực
hiện Kế hoạch này./.
|
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh về IUU;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Báo và PTTH, Cổng TTĐT tỉnh (tuyên truyền);
- Chi cục: BHĐKN, TS, CLCBPTTT;
- Ban Quản lý các cảng cá;
- Phòng NN-XD (Kha03);
- Lưu: VT, TH01/02.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC CHỐNG KHAI THÁC IUU TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /02/2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
Chỉ tiêu/yêu cầu/ sản phẩm
|
|
1
|
Công
tác tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật và những nỗ lực, kết quả thực
hiện chống khai thác IUU thời gian qua
|
|
1.1
|
Tuyên truyền trên Báo, Đài, Cổng
Thông tin điện tử tỉnh và mạng xã hội
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau; Cổng Thông tin điện tử tỉnh
|
Trước ngày 28/02/2026
|
Ít nhất 04 tin, bài/tuần/báo,
đài
|
|
1.2
|
Tuyên truyền trên Trạm truyền
thanh các xã, phường; hệ thống loa truyền thanh ấp, khóm
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá
|
Trước ngày 28/02/2026
|
Phát tin, bài theo tần suất
02 lần/ngày
|
|
1.3
|
Tuyên truyền và yêu cầu chủ
tàu/thuyền trưởng ký cam kết không vi phạm khai thác IUU, vi phạm vùng biển
nước ngoài (đối với chủ tàu/thuyền trưởng chưa ký cam kết)
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá
|
Trước ngày 28/02/2026
|
100% chủ tàu/thuyền trưởng ký
cam kết và nắm rõ quy định về chống khai thác IUU
|
|
2
|
Công
tác quản lý đội tàu
|
|
2.1
|
Giải bản hoặc chuyển đổi công
năng sử dụng đối với tàu cá không có nhu cầu đăng ký, đăng kiểm để tham gia
hoạt động theo quy định
|
|
|
|
|
|
-
|
Rà soát, lập danh sách các
tàu cá không có nhu cầu đăng ký, đăng kiểm, tàu cá bị rã xác, bị chìm không
trục vớt được,…
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá
|
Trước ngày 10/02/2026
|
Kịp thời cung cấp danh sách đến
địa phương trên phần mềm số hóa IUU
|
|
-
|
Thông báo đến từng chủ tàu và
hướng dẫn các thủ tục liên quan đến việc giải bản tàu cá theo quy định
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá
|
Trước ngày 15/02/2026
|
100% chủ tàu nắm rõ các thủ tục
giải bản tàu cá và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn về đăng
ký, đăng kiểm tàu cá
|
|
-
|
Thực hiện giải bản tàu cá và
cập nhật trên phần mềm số hóa IUU
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá
|
Trước ngày 28/02/2026
|
100% tàu cá không có nhu cầu tham
gia hoạt động khai thác, tàu cá rã xác, bị chìm không trục vớt,… phải được giải
bản hoặc chuyển đổi công năng sử dụng và được số hóa trên phần mềm số hóa IUU
|
|
2.2
|
Rà soát và thực hiện nghiêm
quy định về xóa đăng ký, đăng ký lại tàu cá
|
|
|
|
|
|
-
|
Cập nhật danh sách các tàu cá
đã xoá đăng ký từ năm 2020 đến nay vào các cơ sở dữ liệu theo yêu cầu của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá
|
Trước ngày 15/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên khi có phát sinh
|
100% tàu cá xóa đăng ký được
cập nhật đầy đủ, kịp thời vào các cơ sở dữ liệu quản lý của Trung ương
|
|
-
|
Gửi danh sách các tàu cá có
chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên đã xóa đăng ký từ năm 2020 đến nay gửi
các đơn vị, địa phương, Tổ công tác liên quan thực hiện truy vết đến cùng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá; các Tổ công tác theo Quyết định
số 01408/QĐ-UBND ngày 17/10/2025
|
Trước ngày 10/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên khi có phát sinh
|
Danh sách tàu cá xóa đăng ký
|
|
-
|
Thực hiện rà soát, truy vết để
có kết quả đến cùng đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên đã
xóa đăng ký từ năm 2020 đến nay
|
Các Tổ công tác theo Quyết định số 01408/QĐ- UBND ngày
17/10/2025
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá; Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Chi cục Thủy sản)
|
Trước ngày 15/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên khi có phát sinh
|
Xác định rõ nguyên nhân, lý
do, tình trạng tàu; kiểm soát đảm bảo tàu cá không còn tham gia hoạt động
|
|
-
|
Theo dõi, rà soát, báo cáo kết
quả thực hiện định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
Các Tổ công tác theo Quyết định số 01408/QĐ-UBND ngày 17/10/2025
|
Thường xuyên
|
100% tàu cá đã xóa đăng ký được
rà soát; báo cáo kết quả truy vết
|
|
2.3
|
Rà soát, xử lý nghiêm các trường
hợp mua bán, chuyển nhượng không thực hiện sang tên đổi chủ theo quy định
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng; Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục BHĐKN)
|
Thường xuyên
|
100% tàu cá thực hiện chuyển
nhượng,… đúng quy định
|
|
2.4
|
Rà soát, yêu cầu các tàu cá đã
đăng ký viết biển số, đánh dấu tàu cá đúng quy định và thực hiện cấp giấy
phép khai thác thủy sản cho các tàu cá này
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
|
Trước ngày 15/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên
|
100% tàu cá của tỉnh thực hiện
viết biển số, đánh dấu tàu cá đúng quy định
|
|
2.5
|
Quản lý chặt chẽ toàn bộ tàu
cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn tỉnh, đảm bảo nắm chắc thực trạng,
niêm yết công khai danh sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động tại địa
phương
|
|
|
|
|
|
-
|
Thường xuyên rà soát, lập
danh sách từng loại tàu cá gửi địa phương (tàu cá chưa đăng ký, tàu cá chưa
được cấp phép, tàu cá hết hạn đăng kiểm, tàu cá chưa lắp VMS, tàu cá mất kết
nối VMS, tàu cá mất tích, sang bán, không về địa phương,…)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản, Chi cục BHĐKN)
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá và đơn vị liên quan
|
Trước ngày 15/02/2026 và cập nhật báo cáo định kỳ hàng tuần
|
Báo cáo gửi Bộ Nông nghiệp và
Môi trường đúng quy định; kịp thời cung cấp danh sách đến địa phương trên phần
mềm số hóa IUU khi có thay đổi
|
|
-
|
Số hóa hồ sơ đối với các tàu
cá nguy cơ cao vi phạm khai thác IUU
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường và đơn vị có liên quan
|
Trước ngày 15/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên
|
100% tàu cá nguy cơ cao vi phạm
IUU được số hóa; nắm chắc thực trạng tàu cá của tỉnh và đề xuất giải pháp quản
lý của từng nhóm tàu cá
|
|
-
|
Kiểm tra, đánh giá, hướng dẫn
thực hiện công tác số hóa hồ sơ tàu cá nguy cơ cao vi phạm khai thác IUU
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản, Chi cục BHĐKN)
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá và đơn vị liên quan
|
Trước ngày 28/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên
|
Đảm bảo hồ sơ số hóa đạt yêu
cầu 100%; đối với tàu cá nguy cơ cao loại khỏi danh sách theo dõi phải có giải
pháp lưu trữ, quản lý dữ liệu, số liệu phù hợp
|
|
-
|
Niêm yết công khai danh sách
tàu cá không đủ điều kiện hoạt động tại địa phương
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng và đơn vị
có liên quan
|
Trước ngày 28/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên
|
Ngư dân dễ dàng tiếp cận danh
sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động; kiểm soát chặt chẽ không để tàu cá
không đủ điều kiện ra biển hoạt động
|
|
-
|
Phân công cán bộ, đảng viên
theo quản lý từng tàu cá
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng và đơn vị
có liên quan
|
Thường xuyên
|
Từng cán bộ, đảng viên phải nắm
chắc vị trí neo đậu và tình trạng tàu cá được giao quản lý; thường xuyên kiểm
tra hiện trạng của tàu cá; kịp thời cung cấp hình ảnh, thông tin tàu cá được
giao quản lý khi có yêu cầu của cơ quan chức năng
|
|
-
|
Thường xuyên kiểm tra tình trạng
neo đậu của các tàu cá không đủ điều kiện hoạt động
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng và đơn vị
có liên quan
|
Thường xuyên
|
Đảm bảo không để tàu cá không
đủ điều kiện ra biển hoạt động khai thác; tàu cá neo đậu tập trung không để
ngư cụ và trang thiết bị trên tàu
|
|
2.6
|
Cập nhật, chuẩn hóa toàn bộ dữ
liệu tàu cá của tỉnh trên cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (Vnfishbase), Hệ thống
giám sát hành trình
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
Các đơn vị liên quan
|
Trước ngày 13/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên
|
Cập nhật đầy đủ, kịp thời những
biến động mới về thông tin tàu cá, đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống” tại
Vnfishbase và Hệ thống giám sát tàu cá để kiểm soát quá trình hoạt động của
tàu cá
|
|
3
|
Công
tác theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá
|
|
3.1
|
Tổ chức trực ban 24/7 và khai
thác các chức năng của hệ thống giám sát tàu cá để theo dõi, giám sát, hoạt động
tàu cá
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục BHĐKN)
|
Hàng ngày
|
|
|
-
|
Giám sát chặt chẽ tàu cá hoạt
động gần ranh giới, vượt ranh giới cho phép khai thác trên biển để theo dõi,
giám sát, thông báo đến chủ tàu, thuyền trưởng và các cơ quan thực thi pháp
luật trên biển, nơi tàu cá về bờ để xử phạt theo quy định
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục BHĐKN); Ủy ban nhân dân các xã,
phường có tàu cá
|
Hàng ngày
|
Danh sách tàu cá khai thác gần
ranh giới, vượt ranh giới trên biển hàng ngày.
- Kịp thời nhắc nhở chủ tàu,
thuyền trưởng không đưa tàu cá vượt ranh giới trên biển.
- Đối với tàu cá vượt ranh giới
trên biển cần kịp thời kêu gọi đưa tàu cá trở về vùng biển Việt Nam và tiến
hành xác minh, xử phạt theo đúng quy định (trường hợp không đủ điều kiện xử
phạt, xếp hồ sơ phải có đầy đủ tài liệu chứng minh).
- Lưu trữ dữ liệu, tài liệu
khoa học, dễ truy xuất để cung cấp khi có yêu cầu.
|
|
-
|
Theo dõi, giám sát chặt chẽ
tàu cá mất kết nối VMS trên biển, nhất là các tàu cá mất kết nối gần ranh giới
để theo dõi, giám sát, thông báo đến chủ tàu, thuyền trưởng và các cơ quan thực
thi pháp luật trên biển, nơi tàu cá về bờ để xử phạt theo quy định
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục BHĐKN)
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá
|
Hàng ngày
|
Danh sách tàu cá mất kết nối
VMS hàng ngày.
- Kịp thời nhắc nhở chủ tàu,
thuyền trưởng không đưa tàu cá vượt ranh giới trên biển, thực hiện báo cáo vị
trí, đưa tàu cá vào bờ theo quy định.
- Tiến hành xác minh, xử phạt
theo đúng quy định (trường hợp không đủ điều kiện xử phạt, xếp hồ sơ phải có
đầy đủ tài liệu chứng minh).
- Lưu trữ dữ liệu, tài liệu
khoa học, dễ truy xuất để cung cấp khi có yêu cầu.
|
|
3.2
|
Công tác kiểm soát tàu cá ra,
vào cảng và xuất nhập bến
|
|
|
|
|
|
-
|
Rà soát các cảng cá tư nhân
hiện có tại địa phương để công bố mở (công bố cảng cá tạm thời), đưa vào hoạt
động để đáp ứng nhu cầu bốc dỡ sản phẩm khai thác của ngư dân
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá)
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường ven biển và các đơn vị có liên quan
|
Trước ngày
10/02/2026
|
Danh sách các bến cá tư nhân
đủ điều kiện công bố mở cảng theo từng loại
|
|
-
|
Hướng dẫn thủ tục công bố mở
cảng (công bố cảng cá tạm thời) theo quy định
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá)
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường ven biển và các đơn vị có liên quan
|
Trước ngày 15/02/2026
|
Chủ các bến cá tư nhân nắm rõ
các quy định, thủ tục công bố mở cảng; hoàn thiện hồ sơ công bố mở cảng
|
|
-
|
Công bố mở cảng cá (công bố cảng
cá tạm thời), đưa vào hoạt động để đáp ứng nhu cầu bốc dỡ sản phẩm khai thác
của ngư dân
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá); Ủy ban nhân dân
các xã, phường ven biển
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Trong năm 2026
|
Quyết định công bố mở cảng cá
của cơ quan có thẩm quyền
|
|
-
|
Bố trí đủ nguồn lực (kinh
phí, nhân lực) thực hiện kiểm tra, kiểm soát, xử lý tàu cá vi phạm quy định
pháp luật tại cảng cá đã công bố mở; bổ sung nhân sự có chuyên môn, nghiệp vụ
để kiểm tra, xác minh thông tin tàu cá rời, cập cảng, thực hiện giám sát sản
lượng bốc dỡ qua cảng, thực hiện eCDT, nhập dữ liệu tại cảng cá theo quy định
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá)
|
Đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
Các tàu cá cập, rời cảng vi
phạm IUU được xử phạt đúng quy định; thực hiện truy xuất nguồn gốc thủy sản
minh bạch qua hệ thống eCDT; dữ liệu tại cảng cá được cập nhật đầy đủ, kịp thời
theo hướng dẫn của Cục Thủy sản và Kiểm ngư
|
|
3.3
|
Quản lý chặt chẽ cơ sở thu mua
thủy sản khai thác (nậu vựa); yêu cầu các cơ sở này chỉ được thu mua thủy sản
trên các tàu cá đủ điều kiện hoạt động
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường ven biển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá); đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên
|
Cơ sở thu mua thủy sản khai
thác (nậu vựa) không thu mua thủy sản khai thác từ tàu cá không đủ điều kiện
hoạt động; thống kê sản lượng thủy sản khai thác theo quy định; kiểm tra, xử
lý tàu cá và cơ sở thu mua thủy sản khai thác ngoài khu vực cảng cá đã được
công bố mở theo quy định
|
|
3.4
|
Xử lý tình trạng chênh lệch số
liệu tàu cá xuất, nhập bến và ra, vào cảng
|
|
|
|
|
|
-
|
Rà soát, xác định nguyên nhân
dẫn đến chênh lệch số liệu tàu cá xuất, nhập bến và ra, vào cảng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá)
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
|
Trước ngày 10/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên
|
Đảm bảo số liệu thống nhất,
không chênh lệch giữa Cảng cá và Trạm Kiểm soát Biên phòng; báo cáo, đề xuất
(nếu có)
|
|
-
|
Chấn chỉnh theo thẩm quyền hoặc
đề xuất cấp có thẩm quyền chỉ đạo thực hiện các biện pháp cần thiết để chấn
chỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá)
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
|
Trước ngày 15/02/2026
|
Báo cáo kết quả thực hiện;
Báo cáo đề xuất (nếu có)
|
|
4
|
Công
tác truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác
|
|
4.1
|
Kiểm tra, xử lý nghiêm tàu cá
bốc dỡ sản phẩm tại các điểm bốc dỡ sản phẩm thủy sản không đúng quy định;
thông báo công khai các điểm bốc dỡ sản phẩm thủy sản khai thác trái phép
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường ven biển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá; Chi cục BHĐKN)
và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Không còn các điểm bốc dỡ sản
phẩm thủy sản không đúng quy định; tàu cá bốc dỡ sản phẩm thủy sản khai thác
đúng quy định
|
|
4.2
|
Thực hiện nghiêm quy định kiểm
soát tàu cá ra vào cảng, giám sát sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng; đối chiếu
Nhật ký khai thác, Nhật ký chuyển tải với dữ liệu VMS theo Nghị định số
41/2026/NĐ-CP và Thông tư số
81/2025/TT- BNNMT
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá)
|
Các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
100% tàu cá cập, rời cảng có
hồ sơ truy xuất nguồn gốc thủy sản đúng quy định
|
|
4.3
|
Thực hiện hệ thống truy xuất
điện tử (eCDT)
|
|
|
|
|
|
-
|
Đầu tư nâng cấp hạ tầng công
nghệ thông tin (máy tính để bàn, máy tính bảng, kết nối internet) tại cảng cá
để hỗ trợ ngư dân thực hiện hệ thống eCDT
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá)
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
Thực hiện giám sát sản lượng
bốc dỡ qua cảng, 100% tàu cá cập, rời cảng có hồ sơ truy xuất nguồn gốc thủy
sản minh bạch
|
|
-
|
Yêu cầu toàn bộ tàu cá tham
gia hoạt động thực hiện rời, cập cảng trên hệ thống eCDT tại tất cả cảng cá
đã được công bố mở và sử dụng hệ thống eCDT theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá)
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Ủy ban nhân dân cấp xã có tàu cá
|
Trước ngày 15/02/2026
|
Văn bản chỉ đạo thực hiện; đảm
bảo 100% tàu cá có tham gia hoạt động thực hiện rời, cập cảng trên eCDT
|
|
-
|
Yêu cầu các cơ sở thu mua thủy
sản khai thác, doanh nghiệp chế biến, Ban Quản lý các cảng cá, Chi cục Thủy sản
thực hiện giám sát sản lượng bốc dỡ qua cảng, hồ sơ truy xuất nguồn gốc thủy
sản khai thác trên hệ thống eCDT
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá)
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Ủy ban nhân dân cấp xã có tàu cá; Sở
Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
Trước ngày 15/02/2026
|
Văn bản chỉ đạo thực hiện; thực
hiện giám sát sản lượng bốc dỡ qua cảng, hồ sơ truy xuất nguồn gốc thủy sản
khai thác trên hệ thống eCDT
|
|
-
|
Cập nhật thông tin Giấy an
toàn thực phẩm sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp lên Hệ thống eCDT
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
Trước ngày 15/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên
|
Cập nhật đầy đủ thông tin Giấy
an toàn thực phẩm và kịp thời cập nhật khi có biến động mới về thông tin Giấy
an toàn thực phẩm
|
|
-
|
Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân
tham gia chuỗi khai thác, thu mua, chế biến thủy sản khai thác đăng ký, truy
cập và sử dụng hệ thống eCDT
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
Trước ngày 15/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên
|
Đảm bảo các tổ chức, cá nhân
tham gia chuỗi khai thác, thu mua, thủy sản khai thác qua Cảng đều có tài khoản
truy cập và sử dụng hệ thống eCDT
|
|
-
|
Thực hiện kiểm soát tàu cập rời
cảng, bốc dỡ thủy sản qua cảng, cấp Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai
thác trên hệ thống eCDT
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá)
|
Chủ tàu, thuyền trưởng, doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu thủy sản
|
Thường xuyên
|
Các lô hàng thủy sản xuất khẩu
đảm bảo tính minh bạch về nguồn gốc, tăng tính cạnh tranh trên thị trường quốc
tế
|
|
-
|
Thực hiện cấp Giấy chứng nhận
nguồn gốc thủy sản khai thác trên hệ thống eCDT
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
Doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu thủy sản
|
Thường xuyên
|
|
|
4.4
|
Triển khai thực hiện nhật ký
điện tử (elogbook)
|
|
|
|
|
|
-
|
Cập nhật thông tin tàu cá của
tỉnh vào cơ sở dữ liệu trên hệ thống elogbook
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản, Ban Quản lý các cảng
cá)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục BHĐKN)
|
Trước ngày 13/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên
|
Đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính
xác; ngư dân và các đơn vị liên quan dễ dàng khai thác và sử dụng các thông
tin liên quan
|
|
-
|
Tuyên truyền và phối hợp với
đơn vị cung cấp dịch vụ elogbook tập huấn, hướng dẫn ngư dân sử dụng theo quy
định
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục BHĐKN)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản, Ban Quản lý các cảng
cá)
|
Trước ngày 15/02/2026
|
Kế hoạch thực hiện được ban
hành
|
|
4.5
|
Kiểm tra, kiểm soát toàn chuỗi
về nguồn gốc các lô hàng xuất khẩu từ khâu khai thác đến khâu xuất khẩu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá; Chi cục Thủy sản)
|
Các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Các lô hàng thủy sản xuất khẩu
đảm bảo tính minh bạch về nguồn gốc; kết quả kiểm tra trung thực, đúng quy định,
có thể kiểm chứng
|
|
4.6
|
Tổ chức rà soát các lô hàng
xuất khẩu vào thị trường châu Âu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển
thị trường)
|
Các đơn vị liên quan
|
Trước ngày 15/02/2026
|
Danh sách doanh nghiệp, danh
mục lô hàng, kết quả xác minh, biện pháp khắc phục; xử lý nghiêm nếu phát hiện
vi phạm; báo cáo kết quả định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu
|
|
5
|
Công
tác thực thi pháp luật, xử lý vi phạm
|
|
5.1
|
Rà soát, xử lý 07 tàu cá và
ngư dân vi phạm vùng
biển nước ngoài có liên quan
đến tỉnh Cà Mau
|
Công an tỉnh
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng và các đơn vị liên quan
|
Trước ngày 15/02/2026
|
Xử phạt vi phạm hành chính hoặc
khởi tố hình sự khi đủ điều kiện
|
|
5.2
|
Khẩn trương xử lý dứt điểm 01
vụ án hình sự đã khởi tố liên quan 02 tàu cá không số bị Malaysia bắt ngày
15/9/2025
|
Công an tỉnh
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng và các đơn vị liên quan
|
Trước ngày 31/3/2026
|
Dự kiến kết thúc điều tra
|
|
5.3
|
Công tác xử phạt vi phạm hành
chính và việc “khép hồ sơ” trong chống khai thác IUU
|
|
|
|
|
|
-
|
Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị,
địa phương có chức năng xử phạt vi phạm hành chính thực hiện rà soát, củng cố
hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính và việc “khép hồ sơ” trong chống khai thác
IUU
|
Tổ Nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính
|
Các đơn vị có liên quan
|
Trước ngày
10/02/2026
|
Các đơn vị có chức năng xử phạt
vi phạm hành chính nắm rõ căn cứ pháp lý, trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm
hành chính hoặc không xử phạt “khép hồ sơ” đúng quy định
|
|
-
|
Rà soát toàn bộ hồ sơ xử phạt
vi phạm hành chính do đơn vị thực hiện và tham mưu cấp có thẩm quyền từ năm
2024 đến nay
|
Các cơ quan xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
|
Tổ Nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính
|
Trước ngày
15/02/2026
|
Đảm bảo 100% các quyết định xử
phạt được cập nhật đầy đủ, đúng quy định
|
|
-
|
Rà soát hồ sơ đã khép, không
xử phạt đối với tàu cá mất tín hiệu kết nối ngoài khơi từ năm 2024 đến nay.
Trường hợp phát hiện hồ sơ đã khép nhưng không đủ căn cứ phải kịp thời xử lý
lại theo quy định của pháp luật
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục BHĐKN)
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
|
Trước ngày 15/02/2026
|
Đảm bảo 100% hồ sơ đã khép đầy
đủ căn cứ pháp lý, đúng trình tự, thủ tục theo quy định
|
|
-
|
Rà soát hồ sơ đã khép, không
xử phạt đối với tàu cá vượt ranh giới trên biển từ năm 2024 đến nay. Trường hợp
phát hiện hồ sơ đã khép nhưng không đủ căn cứ phải kịp thời xử lý lại theo
quy định của pháp luật
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục BHĐKN)
|
Trước ngày 15/02/2026
|
|
-
|
Xử lý trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân có liên quan trong trường hợp phát hiện hồ sơ đã khép không đủ căn cứ
theo quy định
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục BHĐKN); Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng
|
Tổ Nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính
|
Trước ngày 15/02/2026
|
|
-
|
Sắp xếp hồ sơ khoa học, cung
cấp kịp thời khi có yêu cầu của các Đoàn thanh tra, kiểm tra
|
Các cơ quan xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục BHĐKN)
|
Trước ngày 15/02/2026
|
Đảm bảo cung cấp kịp thời,
chính xác cho các Đoàn thanh tra, kiểm tra; nâng cao tính minh bạch và trách
nhiệm giải trình
|
|
6
|
Thực
hiện các nội dung Đoàn kiểm tra yêu cầu
|
|
6.1
|
Rà soát, khắc phục những tồn
tại, hạn chế theo kết luận, kiến nghị của các Đoàn kiểm tra về IUU
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an tỉnh; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh
|
Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân cấp xã có tàu cá
|
Thường xuyên
|
Những tồn tại, hạn chế do các
Đoàn kiểm tra được tiếp thu, khắc phục; báo cáo kết quả theo yêu cầu
|
|
6.2
|
Làm rõ trách nhiệm các cấp đối
với các hạn chế,
|
|
|
thiếu sót (nếu có)
|
|
|
|
|
|
7
|
Xây
dựng và phê duyệt Đề án phát triển thủy hải sản bền vững trên địa bàn tỉnh
|
|
7.1
|
Xây dựng dự thảo, gửi xin ý
kiến các đơn vị liên quan Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển
thủy sản Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
Các sở, ngành, địa phương, cấp xã có liên quan
|
Trước ngày 10/02/2026
|
Kế hoạch được phê duyệt
|
|
7.2
|
Tiếp thu ý kiến đóng góp,
trình phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển thủy sản
Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh
|
Trước ngày 15/3/2026
|
|
7.3
|
Thống kê số tàu không đủ điều
kiện, số ngư dân bị ảnh hưởng, cơ cấu tuổi, nhu cầu và định hướng nghề chuyển
đổi
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
Ủy ban nhân dân cấp xã có tàu cá và đơn vị liên quan
|
Trước ngày 15/3/2026
|
Tham mưu báo cáo gửi Bộ Nông
nghiệp và Môi trường tổng hợp
|
|
8
|
Công
tác kiểm tra, giám sát thực hiện chống khai thác IUU
|
|
8.1
|
Tổ chức các đợt kiểm tra kết quả
chống khai thác IUU tại các địa phương được phân công
|
Các Tổ phụ trách địa bàn (tại Thông báo số 075/TB-BCĐ ngày 30/9/2025 của
Ban Chỉ đạo tỉnh về IUU)
|
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan
|
|
Định kỳ, đột xuất (ít nhất 01
lần/tháng)
|
|
8.2
|
Báo cáo kết quả kiểm tra và đề
xuất giải pháp thực hiện để chuẩn bị đón và làm việc với Đoàn thanh tra EC lần
thứ 5
|
|
Báo cáo kết quả và đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh chỉ đạo khắc phục những tồn tại, hạn chế để chuẩn bị làm việc
với Đoàn thanh tra EC; đề xuất khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức có thành
tích xuất sắc; kiểm điểm trách nhiệm các tổ chức, cá nhân không hoàn thành
nhiệm vụ được giao
|
[1] Thông
báo số 54/TB-VPCP ngày 31/01/2026 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó
Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại phiên họp lần thứ 30 của Ban Chỉ đạo quốc
gia về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định
(IUU), Công văn số 1077/BNNMT-TSKN ngày 30/01/2026 về việc tăng cường công tác
quản lý tàu cá; tiếp tục cập nhật báo cáo kết quả chống khai thác IUU, chuẩn bị
làm việc với Đoàn Thanh tra lần thứ 5 của Ủy ban châu Âu.
Kế hoạch 66/KH-UBND năm 2026 tăng cường thực hiện nhiệm vụ chống khai thác hải sản bất hợp pháp không báo cáo và không theo quy định (IUU) trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 66/KH-UBND ngày 09/02/2026 tăng cường thực hiện nhiệm vụ chống khai thác hải sản bất hợp pháp không báo cáo và không theo quy định (IUU) trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
21/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2026
Ban hành:
09/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2026
Ban hành:
25/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2026
Ban hành:
13/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2026
Ban hành:
04/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2026
260
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|