|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2026/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 23
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI
CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nuôi con nuôi số
52/2010/QH12;
Căn cứ Luật Trẻ em số
102/2016/QH13;
Căn cứ Nghị định số
19/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Nuôi con nuôi;
Căn cứ Nghị định số
24/2019/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
Căn cứ Nghị định số
06/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về
nuôi con nuôi;
Căn cứ Nghị định số
123/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ
tịch;
Căn cứ Nghị định số
56/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Trẻ
em;
Căn cứ Nghị định số
114/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp
giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 82/2023/NĐ-CP
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày
23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
120/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Thông tư số
267/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con
nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước
ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số
08/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 112/TTr-STP ngày 30/12/2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi
con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc
nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 05 tháng 3 năm 2026 và thay thế Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND
ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Quy chế phối
hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Quyết định số 2864/QĐ-UBND
ngày 09 ngày 10 tháng 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành Quy chế
phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên
địa bàn tỉnh Thái Bình hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành.
Điều 3.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tư pháp, Công an tỉnh, Tài chính, Y tế, Báo và
Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; các cơ sở
nuôi dưỡng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Hòa
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU
TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND ngày 23/02/2026)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc,
hình thức và nội dung phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu
tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định tại khoản
1 Điều 20 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Nuôi con nuôi.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Sở Tư pháp; Công an tỉnh; Sở
Y tế; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Tài chính; Báo và Phát thanh, Truyền
hình Hưng Yên;
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);
c) Các cơ sở nuôi dưỡng và các
tổ chức, cá nhân có liên quan trong giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2.
Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ quy định của pháp
luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và các điều ước quốc tế về nuôi con
nuôi mà Việt Nam là thành viên.
2. Không làm ảnh hưởng đến chức
năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan có liên quan.
3. Đảm bảo tính chủ động, thường
xuyên, chặt chẽ, kịp thời.
Điều 3.
Hình thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản
hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan
phối hợp.
2. Tổ chức họp liên ngành.
3. Thành lập các đoàn kiểm tra
liên ngành.
4. Các hình thức khác theo quy
định của pháp luật.
Chương II
NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG
GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Điều 4. Phối
hợp trong việc lập Biên bản về việc trẻ em bị bỏ rơi
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
phát hiện trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm:
a) Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức
lập biên bản về việc trẻ em bị bỏ rơi ngay sau khi nhận được thông báo từ người
phát hiện trẻ em bị bỏ rơi hoặc Thủ trưởng cơ sở y tế nơi trẻ em bị bỏ rơi.
Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại cơ quan lập, một bản giao cá
nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ và phải được người lập, những người
phát hiện trẻ em bị bỏ rơi, người làm chứng (nếu có) ký tên và đóng dấu xác nhận
của cơ quan lập. Đồng thời tiếp nhận biên bản trẻ em do Công an cấp xã bàn giao
(nếu Biên bản do Trưởng công an cấp xã lập).
Biên bản phải ghi rõ thời gian,
địa điểm phát hiện trẻ em bị bỏ rơi; đặc điểm nhận dạng của trẻ em như: giới
tính, thể trạng, tình trạng sức khỏe; tài sản hoặc đồ vật khác của trẻ (nếu
có); họ tên, giấy tờ tùy thân, nơi cư trú của người phát hiện trẻ em bị bỏ rơi.
b) Tìm người hoặc tổ chức tạm
thời chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em. Nếu có cá nhân, gia đình cư trú tại địa bàn của
cấp xã đăng ký nhận chăm sóc thay thế trẻ em thì lựa chọn gia đình, cá nhân nhận
chăm sóc thay thế, quyết định giao, nhận trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm
sóc thay thế theo quy định của Nghị định số 56/2017/NĐ-CP quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Trẻ em. Trường hợp trên địa bàn cấp xã không có cá
nhân, gia đình nào đăng ký nhận chăm sóc thay thế hoặc tạm thời nuôi dưỡng trẻ
em hoặc người tạm thời nuôi dưỡng không còn đủ khả năng tiếp tục nuôi dưỡng hoặc
không còn nguyện vọng tiếp tục tạm thời nuôi dưỡng thì Ủy ban nhân dân cấp xã
tiến hành lập hồ sơ chuyển trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách
trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
c) Niêm yết tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã trong 07 ngày liên tục về việc trẻ bị bỏ rơi theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Hộ tịch.
d) Thông báo cho cá nhân, tổ chức
đang tạm thời nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em để tiến hành đăng ký khai sinh cho trẻ
em khi hết thời hạn niêm yết, không có thông tin về cha, mẹ đẻ của trẻ.
2. Công an cấp xã nơi phát hiện
trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm:
Trưởng công an xã có trách nhiệm
tổ chức lập biên bản về việc trẻ em bị bỏ rơi ngay sau khi nhận được thông báo
từ người phát hiện trẻ bị bỏ rơi và bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Phối hợp
với UBND cấp xã giao trẻ em cho cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng theo
quy định của pháp luật.
3. Cơ sở y tế nơi trẻ em bị bỏ
rơi có trách nhiệm:
a) Thực hiện nghiêm túc việc cấp
các giấy tờ về sự kiện sinh đúng theo quy định của pháp luật đối với trẻ em
sinh ra và bị bỏ rơi tại cơ sở y tế để tránh tình trạng làm giả hồ sơ của trẻ
em bị bỏ rơi.
b) Ngay sau khi phát hiện trẻ
em bị bỏ rơi tại cơ sở y tế, Thủ trưởng cơ sở y tế có trách nhiệm thông báo về
việc trẻ em bị bỏ rơi cho UBND cấp xã nơi có trụ sở cơ sở y tế.
c) Cung cấp đầy đủ thông tin giấy
tờ, tài liệu có liên quan đến tình trạng nhân thân của trẻ em bị bỏ rơi theo hồ
sơ ban đầu tại cơ sở y tế.
Điều 5. Phối
hợp trong việc rà soát, tìm người nhận trẻ em làm con nuôi
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã:
a) Định kỳ 06 tháng rà soát,
đánh giá việc trẻ em cần được nhận làm con nuôi đối với các trường hợp trẻ em bị
bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em không nơi nương tựa đang được cá
nhân, gia đình, tổ chức tạm thời nuôi dưỡng hoặc chăm sóc thay thế theo quy định
của pháp luật trên địa bàn.
b) Nếu có công dân Việt Nam thường
trú ở trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, giải
quyết hoặc hướng dẫn giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật.
c) Nếu không có công dân Việt
Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, Ủy ban nhân dân cấp xã có
văn bản kèm theo hồ sơ trẻ em gửi Sở Tư pháp để tìm người nhận trẻ em làm con
nuôi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 06/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi; khoản
1 Điều 10 Nghị định số 120/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
2. Trách nhiệm của cơ sở nuôi
dưỡng:
a) Đánh giá việc trẻ em cần được
nhận làm con nuôi đối với các trường hợp trẻ em đang sống ở cơ sở nuôi dưỡng.
b) Lập danh sách kèm hồ sơ trẻ
em bao gồm các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều
18 của Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12, xin ý kiến của Sở Y tế, sau đó gửi
Sở Tư pháp để tìm gia đình thay thế theo quy định.
3. Trách nhiệm của Sở Y tế
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Sở Y tế có ý kiến để cơ sở nuôi dưỡng gửi Sở
Tư pháp Danh sách kèm theo hồ sơ trẻ em để thông báo tìm người nhận con nuôi
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 06/2025/NĐ-CP.
4. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
a) Khi tiếp nhận hồ sơ trẻ em
theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, nếu có công dân Việt Nam thường trú ở
trong nước đăng ký nhu cầu nhận con nuôi theo quy định tại Điều
16 của Luật số 52/2010/QH12, Sở Tư pháp kiểm tra điều kiện của người nhận
con nuôi trước khi giao 01 bộ hồ sơ trẻ em cho người nhận con nuôi và giới thiệu
người nhận con nuôi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thẩm quyền giải quyết việc
nuôi con nuôi để xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp không có công dân
Việt Nam thường trú ở trong nước đăng ký nhu cầu nhận con nuôi, Sở Tư pháp phối
hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
đảm bảo đăng tải kịp thời trên Cổng thông tin điện tử Sở Tư pháp, Cổng thông
tin điện tử tỉnh, Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên theo phương thức và
thời hạn quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật số
52/2010/QH12.
Trong thời hạn thông báo trên
phạm vi cấp tỉnh, nếu có công dân Việt Nam thường trú ở trong nước đăng ký nhu
cầu nhận con nuôi, Sở Tư pháp thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
Sau khi hết thời hạn thông báo,
nếu không có công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em làm con
nuôi, Sở Tư pháp gửi danh sách trẻ em cho Cục Hành chính tư pháp để thông báo
tìm người nhận con nuôi trên phạm vi toàn quốc.
c) Trong thời hạn thông báo
trên phạm vi toàn quốc, nếu công dân Việt Nam thường trú ở trong nước có nguyện
vọng và đủ điều kiện nhận trẻ em làm con nuôi thì liên hệ với Sở Tư pháp để xem
xét, giải quyết theo quy định tại điểm a khoản này.
Hết thời hạn thông báo trên phạm
vi toàn quốc mà không có công dân Việt Nam thường trú trong nước nhận trẻ em
làm con nuôi, đối với trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em
không nơi nương tựa sống ở cơ sở nuôi dưỡng, Cục Hành chính tư pháp thông báo
cho Sở Tư pháp để thực hiện xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước
ngoài.
Đối với trẻ em bị bỏ rơi, trẻ
em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em không nơi nương tựa đang được cá nhân, gia đình,
tổ chức tạm thời nuôi dưỡng hoặc chăm sóc thay thế theo quy định của pháp luật,
trường hợp không có công dân Việt Nam thường trú trong nước nhận trẻ em làm con
nuôi, sau khi có thông báo của Cục Hành chính tư pháp, Sở Tư pháp đề nghị Ủy
ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đưa trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng nếu trẻ em không
được chăm sóc thay thế bằng hình thức phù hợp khác theo quy định pháp luật.
5. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
Sau khi nhận được văn bản đề
nghị của Sở Tư pháp về việc đăng tin tìm gia đình thay thế cho trẻ em thì Văn
phòng UBND tỉnh, Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên có trách nhiệm trong
việc bảo đảm đăng tải kịp thời trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Báo và Phát
thanh, Truyền hình Hưng Yên thông tin về việc tìm gia đình thay thế cho trẻ em
theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Phối
hợp trong việc xác minh hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước
ngoài
1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Đề nghị Công an tỉnh xác minh
nguồn gốc trẻ em đối với các trường hợp trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi
nước ngoài. Công văn đề nghị cần nêu rõ nội dung cần xác minh.
2. Trách nhiệm của Công an tỉnh:
a) Xác minh và trả lời bằng văn
bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp. Nội
dung trả lời xác minh của Công an tỉnh cần kết luận rõ ràng về nguồn gốc trẻ em
bị bỏ rơi, chưa xác định được cha, mẹ đẻ và chưa phát hiện vấn đề gì liên quan
đến mua bán người.
Trường hợp xác định được cha, mẹ
đẻ của trẻ em thì nêu rõ họ, tên, nơi cư trú của cha, mẹ đẻ của trẻ em gửi Sở
Tư pháp. Trường hợp hồ sơ trẻ em thể hiện thông tin cha, mẹ đẻ của trẻ em cư
trú ở địa phương khác thì Công an tỉnh nơi giải quyết việc nuôi con nuôi trực
tiếp xác minh hoặc gửi văn bản đề nghị Công an cấp tỉnh nơi có thông tin cư trú
của cha, mẹ đẻ của trẻ em xác minh.
b) Rút ngắn tối đa thời hạn xác
minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc diện quy định tại khoản
2 Điều 1 Nghị định số 24/2019/NĐ-CP để tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật,
mắc bệnh hiểm nghèo sớm tìm được gia đình thay thế ở nước ngoài và được chữa trị,
chăm sóc sức khỏe trong điều kiện y tế hiện đại.
c) Phối hợp với Sở Tư pháp
trong trường hợp cần tiếp tục xác minh bổ sung về nguồn gốc của trẻ em.
Điều 7. Phối
hợp trong việc lấy ý kiến cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài đối với trẻ em bị
bỏ rơi
1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
a) Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi
mà Công an tỉnh xác minh được thông tin về cha, mẹ đẻ và Sở Tư pháp liên hệ được
với cha, mẹ đẻ thì Sở Tư pháp tiến hành lấy ý kiến của cha, mẹ đẻ trước khi xác
nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi.
b) Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi
mà Công an tỉnh xác minh được thông tin về cha, mẹ đẻ nhưng không thể liên hệ
được với cha, mẹ đẻ, Sở Tư pháp niêm yết tại trụ sở Sở Tư pháp trong thời hạn
60 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, đồng thời có văn bản đề nghị Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có thông tin cư trú của cha, mẹ đẻ thực hiện niêm yết
theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã
Theo đề nghị của Sở Tư pháp, Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có thông tin cư trú của cha, mẹ đẻ của trẻ em có trách
nhiệm niêm yết về việc trẻ em được cho làm con nuôi tại trụ sở trong thời hạn
là 60 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được văn bản đề nghị của Sở
Tư pháp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn niêm yết, Ủy
ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Sở Tư pháp thông báo về kết quả niêm yết tại
địa phương.
Điều 8. Phối
hợp trong việc xác nhận trẻ em đủ điều kiện cho làm con nuôi nước ngoài
1. Trường hợp trẻ em có đủ điều
kiện làm con nuôi nước ngoài, Sở Tư pháp phải có văn bản xác nhận đối với từng
trường hợp cụ thể. Việc xác nhận trẻ em có đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài
phải bảo đảm trẻ em đáp ứng đủ các yêu cầu về độ tuổi của trẻ em được nhận làm
con nuôi, đối tượng phải thông qua thủ tục giới thiệu, đối tượng được nhận theo
diện đích danh.
2. Sau khi xác nhận trẻ em đủ điều
kiện được cho làm con nuôi ở nước ngoài, Sở Tư pháp gửi Cục Hành chính tư pháp
hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật
số 52/2010/QH12 kèm theo văn bản xác nhận trẻ em đủ điều kiện được cho làm
con nuôi nước ngoài, văn bản xác minh của Công an tỉnh đối với trường hợp trẻ
em bị bỏ rơi; văn bản lấy ý kiến của cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ và ý kiến của
trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi; văn bản thể
hiện ý kiến của Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng về việc cho trẻ em làm con nuôi đối với
trường hợp trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng.
Điều 9. Phối
hợp trong việc giới thiệu trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi người nước
ngoài
1. Việc giới thiệu trẻ em không
thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số
24/2019/NĐ-CP làm con nuôi người nước ngoài phải bảo đảm các căn cứ để giới
thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài quy định tại Điều 35 Luật
số 52/2010/QH12 và thực hiện như sau:
a) Trường hợp họp liên ngành
thì thành phần gồm Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp (Chủ trì cuộc họp), đại
diện lãnh đạo các sở ngành: Y tế; Công an tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
đại diện cơ sở nuôi dưỡng có trẻ em được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài.
Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể mời chuyên gia y tế, tâm lý, gia
đình, xã hội tham gia ý kiến để liên ngành xem xét tư vấn việc giới thiệu trẻ
em làm con nuôi người nước ngoài.
Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi
cho các đại biểu tham gia họp liên ngành ít nhất 03 ngày trước ngày họp phương
án giới thiệu trẻ em kèm theo báo cáo đánh giá hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của
người nhận con nuôi.
Trong cuộc họp, các đại biểu
tham gia họp liên ngành cho ý kiến, thảo luận về các phương án giới thiệu trẻ
em cho người nhận con nuôi. Đại diện lãnh đạo Sở Tư pháp chủ trì họp liên ngành
tổng hợp ý kiến và kết luận về phương án giới thiệu trẻ em.
Căn cứ vào kết luận của cuộc họp
liên ngành, Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả
giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài.
b) Trường hợp trao đổi ý kiến bằng
văn bản thì Sở Tư pháp gửi công văn kèm theo phương án giới thiệu trẻ em bao gồm
báo cáo đánh giá hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi cho các cơ
quan, ban, ngành nêu tại điểm a khoản 1 Điều này đề nghị cho ý kiến về các
phương án giới thiệu trẻ em cho người nhận con nuôi.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ
ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, các cơ quan, ban, ngành được hỏi ý kiến
có văn bản trả lời. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu hoặc giải
trình ý kiến của các cơ quan, ban, ngành và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả
giới thiệu trẻ em làm con nuôi.
2. Sau khi giới thiệu trẻ em
làm con nuôi nước ngoài, Sở Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban
nhân dân tỉnh có ý kiến về việc đồng ý hoặc không đồng ý với việc giới thiệu trẻ
em làm con nuôi nước ngoài của Sở Tư pháp. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh đồng
ý việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài, thì trong thời hạn không quá
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư
pháp báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài cho Cục Hành
chính tư pháp. Trường hợp không đồng ý với việc giới thiệu của Sở Tư pháp, thì Ủy
ban nhân dân tỉnh thông báo rõ lý do bằng văn bản để Sở Tư pháp tiến hành giới
thiệu lại. Sau 03 tháng kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh không đồng ý mà Sở Tư
pháp không giới thiệu được thì Sở Tư pháp phải gửi trả lại hồ sơ của người nhận
con nuôi cho Cục Hành chính tư pháp kèm theo văn bản nêu rõ lý do.
Điều 10.
Phối hợp trong việc quản lý, sử dụng chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước
ngoài và đảm bảo kinh phí cho công tác giải quyết việc nuôi con nuôi
1. Trách nhiệm của cơ quan thu
lệ phí
Nộp toàn bộ lệ phí thu được vào
ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 3 Nghị định số
120/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Phí và lệ phí được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 82/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-
СР; Điều 7 Nghị định số 114/2016/NĐ-CP quy định lệ phí đăng
ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước
ngoài.
2. Trách nhiệm của các đơn vị
tham gia giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài:
a) Lập dự toán ngân sách nhà nước
hàng năm bảo đảm cho công tác giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài, trình
cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
và các văn bản hiện hành.
Nội dung chi được thực hiện
theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 114/2016/NĐ-CP và mức
chi thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số
267/2016/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh
phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa
đổi giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.
b) Sử dụng, chấp hành, quyết
toán kinh phí và báo cáo việc sử dụng kinh phí theo quy định.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11.
Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quy
chế này; đôn đốc, theo dõi, đánh giá về công tác phối hợp; chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan tổ chức họp liên ngành để tổng kết, đánh giá kết quả việc
thực hiện Quy chế, rút kinh nghiệm, những vướng mắc, giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh, báo
cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chủ động thực hiện các biện
pháp bảo đảm việc tìm người nhận trẻ em làm con nuôi theo quy định của pháp luật
và quy định tại Điều 5 Quy chế này, vì lợi ích tốt nhất của
trẻ em.
3. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc
Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc rà soát, đánh giá và giải quyết việc nuôi con
nuôi đối với trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em không nơi
nương tựa đang được cá nhân, gia đình, tổ chức tạm thời nuôi dưỡng hoặc chăm
sóc thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số
06/2025/NĐ-CP và Điều 10 Nghị định số 120/2025/NĐ-CP.
4. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 19
tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác giải quyết việc
nuôi con nuôi trong tình hình mới.
5. Chủ động chuẩn bị nội dung,
tổ chức các cuộc họp liên ngành thường kỳ hoặc đột xuất hoặc trao đổi ý kiến
liên ngành bằng văn bản để đảm bảo hiệu quả của công tác giải quyết việc nuôi
con nuôi có yếu tố nước ngoài tại địa phương.
Điều 12.
Trách nhiệm của Sở Y tế
1. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở
y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc việc cấp các giấy tờ về sự kiện
sinh, tử đúng theo quy định của pháp luật.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
y tế tạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh nguồn gốc trẻ em bị bỏ
rơi tại các cơ sở khám, chữa bệnh hoặc các sự kiện sinh khác theo yêu cầu của
Công an tỉnh hoặc Sở Tư pháp.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
nuôi dưỡng rà soát danh sách trẻ em cần được nhận làm con nuôi theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 68 Luật Trẻ em số 102/2016/QH13.
4. Tham gia họp liên ngành và
tham gia Đoàn công tác liên ngành (nếu có).
Điều 13.
Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Công an tỉnh có trách nhiệm
xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài theo khoản 2 Điều 6 Quy chế này.
2. Thực hiện các biện pháp
phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý hành vi phạm tội trong lĩnh vực nuôi con
nuôi có yếu tố nước ngoài.
3. Đôn đốc, kiểm tra, ngăn chặn,
phòng chống việc làm giả giấy tờ, hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi nước
ngoài.
4. Tham gia họp liên ngành và
tham gia Đoàn công tác liên ngành (nếu có).
Điều 14.
Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ
các nội dung phối hợp tại Quy chế này.
2. Cử cán bộ tham gia họp liên
ngành và tham gia Đoàn công tác liên ngành (nếu có) và tạo điều kiện cho cán bộ
thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Quyết định cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài đúng
thời hạn theo quy định của Luật số 52/2010/QH12.
Điều 15.
Trách nhiệm của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
1. Hỗ trợ việc đăng tải thông
báo tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em khi có đề nghị của Sở Tư pháp.
2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về trẻ em và về nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh.
Điều 16.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn
các đơn vị tham gia giải quyết việc nuôi con nuôi tại địa phương. Thực hiện việc
lập dự toán ngân sách bảo đảm cho công tác giải quyết việc nuôi con nuôi nước
ngoài và việc thực hiện Quy chế này.
2. Bảo đảm kinh phí giải quyết
việc nuôi con nuôi tại địa phương theo quy định của Luật số 89/2025/QH15 và các
văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 17.
Trách nhiệm của cơ sở nuôi dưỡng
1. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ
các nội dung phối hợp tại Quy chế này.
2. Báo cáo Cục Hành chính tư
pháp về việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản hỗ trợ nhân đạo của cha mẹ
nuôi và tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam theo
quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 24/2019/NĐ-CP và khoản 9 Điều 16 Thông tư 08/2025/TT-BTP quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp.
Điều 18.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện nghiêm túc các nội
dung phối hợp tại Quy chế này.
2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về nuôi con nuôi tại địa phương.
Điều 19. Điều
khoản thi hành
1. Các cơ quan, đơn vị theo
trách nhiệm được phân công, tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và các văn
bản pháp luật có liên quan.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan phối hợp có trách nhiệm gửi văn bản
phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để chỉ đạo thực hiện./.