|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/VBHN-BCT
|
Hà
Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT NHỰA
Thông tư số 29/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản
xuất nhựa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông
tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bãi
bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng
6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương;
Căn cứ Nghị định số 105/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29
tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm
2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt
Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền
vững;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định định mức sử dụng
năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa như sau[1].
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định phương pháp xác định mức sử dụng năng lượng, định mức sử dụng
năng lượng, chế độ báo cáo trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Cơ sở sản xuất các sản phẩm nhựa bao gói, nhựa vật liệu xây dựng, nhựa gia dụng,
nhựa kỹ thuật có mức sử dụng điện từ 3.000.000 kWh/năm trở lên.
2.
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1.
Mức sử dụng năng lượng (SEC) là tổng mức năng lượng sử dụng để sản xuất một đơn
vị khối lượng sản phẩm.
2.
Định mức sử dụng năng lượng là mức sử dụng năng lượng áp dụng cho từng loại sản
phẩm cụ thể quy định tại Thông tư này.
3.
Túi nhựa: là túi nylon sản xuất theo công nghệ ép đùn thổi màng.
4.
Chai nhựa: là các loại chai sản xuất từ nhựa PET (Polyethylene Terephthalate)
theo công nghệ thổi khuôn và chai khác sản xuất theo công nghệ đùn thổi.
5.
Nhựa bao bì: là các sản phẩm màng nhựa (màng co PE (Polyethylene), màng bọc thực
phẩm, màng bảo vệ, màng xốp hơi), bao bì nhiều lớp, băng dính dân dụng, tấm nhựa.
6.
Nhựa vật liệu xây dựng: là các loại ống nhựa sử dụng trong xây dựng được sản xuất
thông qua quá trình đùn tạo hình bằng vật liệu nhựa PVC (Polyvinylchloride), nhựa
HDPE (High Density Polyethylene) và nhựa PPR (Polypropylene Random Copolymers).
7.
Nhựa gia dụng: là các sản phẩm nhựa gia dụng sản xuất thông qua quá trình ép
phun tạo hình như đồ dùng nhà bếp, đồ dùng phòng tắm, đồ dùng dọn dẹp, hộp đựng
đồ, kệ đựng đồ, giỏ nhựa, đồ chơi nhựa, ghế ngồi, xe đẩy trẻ em, ghế, bàn nhựa,
chậu cây, bình tưới nước.
8.
Nhựa kỹ thuật: là các sản phẩm nhựa kỹ thuật sản xuất thông qua quá trình ép
phun tạo hình, trong đó không bao gồm sản phẩm nhựa kỹ thuật là linh kiện trong
thiết bị điện - điện tử.
Chương II
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG
LƯỢNG TRONG NGÀNH NHỰA VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 4. Phương pháp xác định mức sử dụng năng lượng
Mức
sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa được xác định theo
phương pháp được quy định tại Phụ lục I Thông tư
này.
Điều 5. Định mức sử dụng năng lượng
Định
mức sử dụng năng lượng áp dụng cho cơ sở sản xuất các sản phẩm nhựa, cụ thể:
|
Nhựa bao gói (kWh/kg)
|
Nhựa vật liệu xây dựng (kWh/kg)
|
Nhựa gia dụng (kWh/kg)
|
Nhựa kỹ thuật (kWh/kg)
|
|
Túi nhựa
|
Chai nhựa
|
Nhựa bao bì
|
PVC
|
HDPE&PPR
|
|
0,95
|
1,45
|
0,62
|
0,35
|
0,58
|
1,0
|
1,0
|
Điều
6. Chế độ báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng
trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa
1.
Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa có trách nhiệm
báo cáo Sở Công Thương địa phương bằng văn bản theo phương thức gửi trực tiếp
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Trang thông tin điện tử
https://dataenergy.vn về tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng theo mẫu
quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này. Trường hợp thực hiện báo cáo qua trang thông tin điện tử
https://dataenergy.vn, cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa có trách nhiệm liên hệ với
Sở Công Thương để được lập và cung cấp tài khoản.
Trong
thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ sở sản xuất sản
phẩm nhựa, Sở Công Thương có ý kiến phản hồi, yêu cầu bổ sung thông tin (nếu
có).
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung thông tin của Sở
Công Thương, cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung thông
tin theo yêu cầu.
2.
Trước ngày 31 tháng 03 hàng năm, Sở Công Thương báo cáo tình hình thực hiện định
mức sử dụng năng lượng gửi Bộ Công Thương (Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển
bền vững) bằng văn bản theo phương thức gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua Trang thông tin điện tử https://dataenergy.vn theo mẫu quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III[2]
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền
vững
1.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn
các tổ chức, cá nhân có liên quan việc thực hiện các quy định của Thông tư này.
2.
Phối hợp với Sở Công Thương các địa phương kiểm tra tình hình thực hiện định mức
sử dụng năng lượng đối với các cơ sở sản xuất nhựa thuộc đối tượng và phạm vi điều
chỉnh tại Thông tư này.
3.
Tổng hợp, thống kê số liệu định mức tiêu thụ năng lượng ngành công nghiệp nhựa
từ báo cáo của các địa phương.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Hàng
năm, chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, nhắc nhở, xây dựng kế hoạch kiểm tra và kiểm
tra việc tuân thủ quy định định mức sử dụng năng lượng của các cơ sở sản xuất
thuộc đối tượng áp dụng tại Thông tư này ở địa phương và xử lý các trường hợp
vi phạm theo quy định của pháp luật.
2.
Phối hợp với Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện định mức sử dụng năng lượng theo các nội dung của Thông
tư này.
3.
Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 6 của Thông tư
này.
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất ngành nhựa
1.
Quản lý, giám sát quá trình sản xuất để xác định lượng năng lượng đã tiêu thụ.
2.[3] (được bãi bỏ)
3.
Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 6 của Thông tư
này.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2025 và thay thế Thông
tư số 38/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Công Thương quy định định
mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa.
2.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá
nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông
tư./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Long
|
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG
LƯỢNG TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT SẢN PHẨM NHỰA
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
1. Phạm vi đo
đạc, tính toán
Việc đo đạc,
tính toán lượng năng lượng tiêu thụ thực hiện đối với dây chuyền sản xuất sản
phẩm và năng lượng do các hệ thống thiết bị phụ trợ sử dụng phục vụ cho quá
trình sản xuất ra sản phẩm (không bao gồm các khu vực khác như hành chính hay
khu vực sản xuất các sản phẩm khác).
2. Thời gian đo
đạc, tính toán: trong 01 (một) năm từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 31 tháng
12.
3. Các thông số
để xác định mức sử dụng năng lượng (SEC) trong các cơ sở sản xuất sản phẩm
nhựa:
|
Thông
số
|
Ý
nghĩa (tính theo năm)
|
Đơn
vị
|
|
Psx
|
Tổng điện năng sử
dụng phục vụ sản xuất
|
kWh
|
|
Ptt
|
Điện năng sử dụng
trực tiếp cho các thiết bị trong dây chuyền sản xuất
|
kWh
|
|
Ppt
|
Điện năng sử dụng cho
các thiết bị của hệ thống phụ trợ sản xuất
|
kWh
|
|
P
|
Sản lượng sản phẩm
|
Tấn
|
4. Mức sử dụng năng
lượng (SEC) cho sản phẩm nhóm i của cơ sở sản xuất nhựa được xác định như sau:
(kWh/kg)
(1)
Trong đó:
- Psxi:
tổng điện năng phục vụ sản xuất sản phẩm nhóm i;
- Pi: sản
lượng của sản phẩm i.
Psxi được
xác định theo công thức (2), cụ thể như sau:
Psxi
= Ptti + Ppti (2)
Trong đó:
- Ptti: Điện
năng sử dụng trực tiếp cho các thiết bị trong dây chuyền sản xuất sản phẩm nhóm
i;
- Ppti: Điện
năng sử dụng cho các thiết bị của hệ thống phụ trợ sản xuất sản phẩm nhóm i.
* Riêng trường hợp sản
xuất chai nhựa PET từ phôi PET, Psxi được xác định theo công thức
(3), cụ thể như sau:
Psxi
= 1,505xPtti + Ppti (3)
Ptti được
xác định thông qua hệ thống đồng hồ đo trực tiếp tại bộ phận sản xuất chai.
Ppti được
tính toán và xác định như sau:
- Trường hợp có thể
tách được điện năng của hệ thống phụ trợ sản xuất cho từng nhóm sản phẩm thông
qua hệ thống đồng hồ đo,
điện năng phụ trợ sản xuất sản phẩm nhóm i được xác định từ hệ thống đồng hồ đo
tương ứng.
- Trường hợp không thể
tách được điện năng của hệ thống phụ trợ sản xuất cho từng nhóm sản phẩm thông
qua hệ thống đồng hồ đo,
điện năng phụ trợ sản xuất sản phẩm nhóm i được xác định trên cơ sở tỷ lệ sản
lượng của sản phẩm nhóm i trên tổng sản lượng các nhóm sản phẩm cùng sử
dụng hệ thống phụ trợ, được xác định theo công thức (4) dưới đây:
(4)
Trong đó:
- Ppti:
Điện năng sử dụng cho các thiết bị của hệ thống phụ trợ sản xuất sản phẩm nhóm
i;
- Ppt: Điện
năng sử dụng cho các thiết bị của hệ thống phụ trợ sản xuất các nhóm sản phẩm;
- Pi:
Khối lượng sản phẩm nhóm i;
- P: Tổng khối
lượng các nhóm sản phẩm cùng sử dụng hệ thống phụ trợ.
PHỤ LỤC II
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT NHỰA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
(Dùng
cho Sở Công Thương)
|
UBND…
SỞ
CÔNG THƯƠNG
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...., ngày... tháng...
năm…
|
BÁO
CÁO
TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT NHỰA
năm...
Kính
gửi:
Bộ
Công Thương (Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững)
Thực hiện quy định
của Thông tư số.../.../TT-BCT ngày.... tháng.... năm 20… của Bộ Công Thương quy
định định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa, Sở Công
Thương.... báo cáo tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng trong ngành
công nghiệp sản xuất nhựa thuộc địa bàn quản lý như sau:
I. Tình hình thực
hiện định mức sử dụng năng lượng trong ngành nhựa:
- Số cơ sở báo
cáo:…… cơ sở
- Số cơ sở
không báo cáo:…… cơ sở
- Số cơ sở đạt
định mức sử dụng năng lượng:…… cơ sở
|
TT
|
Tên cơ sở
|
Mức sử dụng năng lượng (kWh/kg)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
|
…
|
|
|
- Số cơ sở chưa
đạt định mức sử dụng năng lượng:…… cơ sở
|
TT
|
Tên cơ sở
|
Mức sử dụng năng lượng (kWh/kg)
|
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và thời
gian thực hiện
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
II. Đánh giá việc
tuân thủ quy định của Thông tư số…../2024/TT-BCT
1. Về tình hình
số lượng doanh nghiệp thuộc phạm vi và đối tượng điều chỉnh tại thông tư
- Tổng số doanh
nghiệp:
- Số lượng
doanh nghiệp thực hiện khai báo: chiếm…%
- Số lượng
doanh nghiệp đạt định mức sử dụng năng lượng:…….. chiếm…%
- Số doanh nghiệp
chưa đạt định mức sử dụng năng lượng:……… chiếm…%
2. Đánh giá
nguyên nhân về các kết quả chưa đạt
3. Đề xuất, kiến nghị
|
Nơi
nhận:
-
-
|
GIÁM ĐỐC
(ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC III
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HÀNG NĂM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
(Dùng
cho các cơ sở sản xuất trong ngành nhựa)
|
Tên cơ sở sản xuất
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số…..
|
…., ngày....
tháng.... năm....
|
BÁO
CÁO THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
Kính
gửi: - Sở Công Thương tỉnh/thành phố
[Tên cơ sở sản
xuất] báo cáo tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng năm [xxxx]
|
Ngày tháng
năm nhận báo cáo
|
[Dành cho Sở
Công Thương ghi]
|
|
Ngày tháng
năm xử lý, xác nhận
|
[Dành cho Sở
Công Thương ghi]
|
Phân
ngành:………………………………………………………...…………
Tên cơ sở:…………………………………………………………..…………
Địa chỉ:…………………………….
[Tên Huyện....] [Tên Tỉnh……]
Điện thoại:…………………
Fax:………………….., Email:..………………
Trực thuộc (tên
công ty mẹ):…………………………………………………
Địa chỉ:…………………….
[Tên Huyện....] [Tên Tỉnh…….]
Điện thoại:…………….
Fax:…...……………………, Email:………...……
Chủ sở hữu:
(Nhà nước/ thành phần kinh tế khác)
I. Thông tin về
cơ sở và sản phẩm
|
Năm
đưa cơ sở vào hoạt động
|
|
Năng lực sản xuất
của cơ sở
|
Năng lực SX
Tên sản phẩm
|
Đơn vị đo (Tấn/năm)
|
Sản
lượng theo thiết kế
|
Sản
lượng năm báo cáo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Mức tiêu thụ
năng lượng hiện tại (Số liệu báo cáo thực hiện trong năm trước)
|
Loại năng lượng
|
Khối lượng
|
Đơn vị
|
Mục đích sử dụng
|
|
Điện
|
|
kWh
|
|
II. Tình hình
thực hiện định mức sử dụng năng lượng năm 20…… [xxxx]
a) Mức sử dụng
năng lượng (SEC): (tính toán theo công thức trong Phụ lục I).
b) Tỷ lệ cải
thiện mức sử dụng năng lượng so với năm trước: (= [(SECnăm trước
- SEChiện tại)/ SECnăm trước] x 100%).
c) Dự kiến SECdự
kiến năm tiếp theo: ………………………………………….
d) Khả năng đạt
được định mức sử dụng năng lượng theo kế hoạch:………...
e) Đề xuất giải
pháp và kế hoạch thực hiện để đạt được định mức sử dụng năng lượng (nếu cơ sở
chưa đạt định mức sử dụng năng lượng):………………...
|
Người lập báo cáo
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Giám đốc
(Ký
tên và đóng dấu)
|