ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
24/2025/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 28
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ
TÀI CHÍNH TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/02/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016
của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày
31/12/2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25/5/2024
của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày
14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày
28/02/2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BTC ngày
28/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan tài chính địa phương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân
dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 05/2022/TT-BKHĐT ngày
06/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tài
chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Thực hiện Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày
21/01/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Thành lập Sở Tài chính tỉnh Lào
Cai trên cơ sở hợp nhất Sở Tài chính với Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc
Sở Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định vị trí, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm
2025, các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành:
1. Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 17/6/2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Lào Cai.
2. Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 10/4/2023 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND ngày 20/11/2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Bổ sung khoản 3 vào Điều 3 Quy định vị trí, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào
Cai Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 10/4/2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám
đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch
UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Sở Nội vụ (3b);
- Sở Tài chính;
- Sở Tư pháp;
- TT: HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Như Điều 3 QĐ;
- Báo Lào Cai;
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trịnh Xuân Trường
|
QUY ĐỊNH
VỊ
TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LÀO
CAI
(Kèm theo Quyết định số: 24/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý
nhà nước về: Tài chính; ngân sách nhà nước; thuế, phí, lệ phí và thu khác của
ngân sách nhà nước; tài sản nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước (bao gồm trong
ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước); đầu tư tài chính; tài chính
doanh nghiệp; kế toán; kiểm toán độc lập; giá và các hoạt động dịch vụ tài
chính tại địa phương theo quy định của pháp luật; tổng hợp quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách
quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước
ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện
trợ phi chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh; tổng hợp về doanh nghiệp, kinh
tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch
vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở Tài chính theo quy định
của pháp luật.
2. Sở Tài chính có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức,
biên chế và hoạt động; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.
3. Trụ sở: Đặt tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do
Ủy ban nhân dân tỉnh trình, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở và các văn bản khác theo phân công
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;
chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên
địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của sở;
c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm
vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cho sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện;
d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; dự
thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Sở theo quy định của pháp luật;
đ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hoá các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên;
e) Dự thảo kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh; kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, dự kiến kế hoạch bố trí
vốn đầu tư công 5 năm và hàng năm nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách địa
phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư, chương trình xúc tiến đầu tư hằng năm, danh mục
dự án thu hút đầu tư của địa phương; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của
tỉnh, trong đó có cân đối vốn đầu tư công; chương trình, kế hoạch thực hiện các
mục tiêu phát triển bền vững, tăng trưởng xanh của tỉnh; kế hoạch và tình hình
thực hiện chương trình các mục tiêu quốc gia; chương trình, biện pháp tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, cải thiện môi trường đầu
tư kinh doanh trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; kế hoạch
phát triển, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực
tài chính - ngân sách, các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật;
g) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu
trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6
tháng, năm và 05 năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc
thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh;
h) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới
phát triển doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước do địa
phương quản lý; cơ chế quản lý đối với doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có
vốn góp của Nhà nước; dự thảo chương trình, kế hoạch, đề án hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp tư nhân (bao gồm chương trình đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo), phát triển hợp tác xã, hộ kinh doanh hàng năm
và 5 năm trên địa bàn tỉnh; dự thảo kế hoạch cải thiện chỉ số môi trường đầu tư
kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh;
i) Dự thảo văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp
thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo phân công của Ủy ban nhân
dân tỉnh đối với các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp
thuận nhà đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật về đầu tư; dự
thảo danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất; dự thảo yêu cầu sơ bộ về năng lực,
kinh nghiệm; phương án tổ chức thực hiện lựa chọn nhà đầu tư căn cứ kết quả
đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm đối với dự án đầu tư có sử dụng đất.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Dự thảo các
văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân
công về lĩnh vực tài chính ở địa phương.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn,
phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước được giao.
4. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định,
đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý
theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
5. Về quy hoạch, kế hoạch
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và
tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch tỉnh; kế hoạch, chính
sách, giải pháp, bố trí nguồn lực thực hiện và đánh giá thực hiện quy hoạch tỉnh;
tổ chức lấy ý kiến, tổ chức công bố quy hoạch tỉnh; cung cấp dữ liệu có liên
quan thuộc phạm vi quản lý của địa phương để cập nhật vào hệ thống thông tin và
cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; rà soát, đề xuất chủ trương điều chỉnh quy
hoạch tỉnh; báo cáo về hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh hằng năm; quản lý
và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh
giao;
b) Xây dựng, đánh giá, quản lý, lưu trữ, công bố,
cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh đề xuất nội dung tích hợp vào quy hoạch tỉnh;
giám sát quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
6. Về đầu tư phát triển, đầu tư theo phương thức đối
tác công tư:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây
dựng kế hoạch và dự kiến bố trí mức vốn đầu tư công cho từng nhiệm vụ, chương
trình, dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công do tỉnh quản lý;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây
dựng, tổ chức thực hiện, theo dõi, giám sát việc thực hiện chính sách và quy định
của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, việc tuân thủ kế hoạch đầu tư công;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
thực hiện giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công của các chương
trình, dự án đầu tư trên địa bàn;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tổng hợp, đánh
giá, báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
đ) Làm đầu mối ứng dụng và triển khai Hệ thống
thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công trong hoạt động quản lý nhà
nước về đầu tư công tại địa phương;
e) Làm thường trực Hội đồng thẩm định cấp cơ sở dự
án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; đầu mối tiếp nhận, thẩm định các dự
án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của địa phương
trong trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và thực hiện nhiệm vụ theo quy
định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
g) Làm đầu mối đăng tải thông tin dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư; thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ
sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời đàm phán, danh sách nhà đầu tư đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp các nội dung
này được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
h) Chủ trì tham mưu xử lý tình huống trong lựa chọn
nhà đầu tư dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; chủ trì tổ chức kiểm
tra, giám sát, theo dõi việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư
theo phương thức đối tác công tư đối với các dự án trên địa bàn tỉnh; tham gia
Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp địa phương theo quy định của pháp luật
về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
7. Về quản lý đầu tư trong nước và đầu tư nước
ngoài:
a) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp
cao, khu kinh tế và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận,
điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư; làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư của tỉnh;
hướng dẫn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với các cấp, đơn vị trực thuộc,
các dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền cho cấp dưới quyết định
đầu tư;
c) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư nước
ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; giải quyết theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại
địa phương; làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác
xúc tiến đầu tư; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền;
d) Thu thập, lưu trữ, quản lý thông tin về đăng ký
đầu tư; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu về đăng ký đầu tư
vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; hướng dẫn tổ chức kinh tế thực hiện dự án
đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; báo cáo Bộ Tài chính và Ủy
ban nhân dân tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản
lý; tổ chức, giám sát và đánh giá thực hiện chế độ báo cáo đầu tư tại địa
phương.
8. Về quản lý vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các
nhà tài trợ nước ngoài và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ
phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài:
a) Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với
Bộ Tài chính, các bộ, ngành và các cơ quan có liên quan xây dựng chiến lược, định
hướng, kế hoạch vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA, nguồn vốn
vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc
hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; hướng
dẫn các sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng
nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ
không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân nước ngoài; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn
ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn
lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
nước ngoài trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Tài chính;
b) Giám sát, đánh giá thực hiện các chương trình, dự
án sử dụng vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải
ngân thực hiện các dự án ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các
nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến nhiều sở, ban, ngành, cấp
huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử
dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài;
c) Chủ trì thẩm định các khoản viện trợ không hoàn
lại, không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
nước ngoài thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Về quản lý đấu thầu
a) Đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu: Thẩm định về
kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định đầu tư; thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đối với đấu thầu
hai túi hồ sơ, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ
tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban
nhân dân tỉnh là chủ đầu tư;
b) Đối với hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử dụng đất: Đăng tải danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất;
đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực
hiện dự án; thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu,
danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư
trong trường hợp các nội dung này được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
c) Chủ trì tham mưu xử lý tình huống trong đấu thầu
đối với gói thầu, dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì tổ
chức kiểm tra, giám sát, theo dõi việc thực hiện các quy định của pháp luật về
đấu thầu đối với các dự án, dự toán trên địa bàn tỉnh; chủ trì, tổng kết, đánh
giá và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu trên địa bàn tỉnh;
thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp địa phương, đại diện có thẩm
quyền của Sở Tài chính là Chủ tịch hội đồng tư vấn và thực hiện các nhiệm vụ
khác về đấu thầu được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
10. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh:
a) Tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn doanh nghiệp và người
thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, thủ tục, trình tự đăng ký doanh nghiệp; tư vấn,
hướng dẫn miễn phí hộ kinh doanh đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp;
b) Hướng dẫn, đào tạo, tập huấn cho cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hợp tác xã, hộ kinh
doanh; kiểm tra giám sát cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn về đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh;
c) Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương; thu thập,
lưu trữ, rà soát và quản lý thông tin về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện việc
chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương vào cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
d) Đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình doanh nghiệp;
trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát doanh
nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; xử lý các vi phạm về
đăng ký doanh nghiệp; phối hợp với các sở, ngành kiểm tra, theo dõi, giám sát,
tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký thành lập của
các doanh nghiệp tại địa phương;
e) Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu
trữ tại cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương
quản lý cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và theo quy định về
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố;
g) Đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi
mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước và
tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; chủ
trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu của doanh nghiệp nhà nước; đầu
mối xây dựng nội dung, đề án, chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn; đầu mối tổ chức triển khai, theo dõi, tổng hợp tình hình triển
khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn.
11. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân:
a) Chủ trì tổng hợp, đề xuất và tổ chức thực hiện
chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án phát triển kinh tế tập thể, hợp tác
xã, hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân; xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính
sách hỗ trợ, ưu đãi đối với kinh tế tập thể, hợp tác xã; hướng dẫn, theo dõi, tổng
hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính
sách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân và
hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh và kinh tế
tư nhân trên địa bàn tỉnh; xây dựng, tổng kết và nhân rộng mô hình kinh tế tập
thể, hợp tác xã hoạt động hiệu quả, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; tổ chức
thực hiện việc đăng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo thẩm
quyền;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, hợp
tác xã, hộ kinh doanh và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;
c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong
nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự
án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp
tác xã, hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;
d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có
liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh,
kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
12. Về quản lý ngân sách nhà nước:
a) Xây dựng, tổng hợp, lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
để trình cấp có thẩm quyền kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch tài
chính - ngân sách nhà nước 03 năm; dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn,
dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách tỉnh hàng
năm; điều chỉnh kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân
sách nhà nước 03 năm, dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân
sách tỉnh trong trường hợp cần thiết;
b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cơ
quan có thẩm quyền quyết định phương án bổ sung dự toán số tăng thu của ngân
sách địa phương, phương án phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của
ngân sách địa phương và phương án điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo
quy định;
c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp
có thẩm quyền quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%)
phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương đối với các khoản thu phân chia
và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước;
d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm
quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách tỉnh, sử dụng quỹ dự trữ tài chính
của địa phương và các nguồn dự trữ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
trong việc xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền quy
định các định mức phân bổ và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách của
địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
e) Tham mưu, tổ chức thực hiện ngân sách địa phương,
điều hành ngân sách địa phương theo thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc việc tổ chức
thực hiện dự toán ngân sách tỉnh và cấp dưới;
g) Kiểm tra việc phân bổ dự toán ngân sách được
giao; hướng dẫn việc quản lý, điều hành ngân sách; chỉ đạo, kiểm tra việc thực
hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp và ngân sách
của cấp dưới;
h) Hướng dẫn việc hạch toán, quyết toán ngân sách địa
phương và định kỳ báo cáo việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và tổ chức
thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của
pháp luật;
i) Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách địa phương
trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền quyết toán ngân sách địa
phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
k) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chi ứng
trước, thu hồi các khoản chi ứng trước của ngân sách tỉnh theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
l) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh lập báo cáo
tài chính theo quy định của pháp luật.
13. Về quản lý vốn đầu tư phát triển:
a) Phối hợp với các cơ quan có liên quan để tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về: chiến lược thu hút, huy động, sử dụng vốn đầu tư
ngắn hạn, dài hạn trong và ngoài nước; thẩm định về các đề án, quy hoạch, chủ
trương đầu tư, các dự án đầu tư; xây dựng các chính sách, biện pháp điều phối
và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên
địa bàn. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài chính đối với các
chương trình, dự án ODA trên địa bàn;
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng
phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định; thẩm định nguồn vốn
và khả năng cân đối vốn đối với chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công; điều
chỉnh, điều hòa kế hoạch vốn đầu tư công đối với các dự án đầu tư do địa phương
quản lý; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phân bổ các nguồn vốn đầu tư
công của ngân sách tỉnh, bao gồm nguồn bổ sung của ngân sách trung ương và nguồn
cân đối ngân sách tỉnh từ nguồn ngân sách tỉnh vay lại;
c) Thực hiện kiểm tra việc phân bổ dự toán ngân
sách nhà nước chi đầu tư công của các đơn vị dự toán cấp I; nhập và phê duyệt dự
toán trên hệ thống Tabmis theo quy định của Bộ Tài chính;
d) Tham gia với các cơ quan liên quan về nội dung
tài chính, các chính sách ưu đãi tài chính đối với các dự án;
đ) Kiểm tra tình hình thực hiện phân bổ, quản lý, sử
dụng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương của chủ đầu
tư và cơ quan tài chính huyện, xã và vốn từ các nguồn thu hợp pháp khác của đơn
vị sự nghiệp; tình hình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước ở
tỉnh, huyện;
e) Chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự
án hoàn thành trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt đối với các
dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý
(trừ trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định khác);
g) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trình tự, thời
hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định báo cáo quyết toán
vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước; tổng hợp, báo cáo quyết toán vốn đầu
tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách do địa phương quản lý theo
quy định;
h) Tổng hợp, phân tích, báo cáo tình hình huy động
và sử dụng vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư;
i) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh theo dõi và
đôn đốc các chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án thu hồi số vốn đã thanh toán thừa
khi dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán có số vốn được quyết toán thấp
hơn số vốn đã thanh toán cho dự án và đôn đốc thu hồi các khoản tạm ứng vốn đầu
tư xây dựng cơ bản quá hạn chưa thu hồi.
14. Về quản lý tài chính đối với đất đai:
a) Là thành viên Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội
đồng thẩm định giá đất cụ thể, thực hiện và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ
theo quy định của Luật Đất đai hiện hành;
b) Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để
tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài
phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước;
c) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực,
lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh
vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư; ưu đãi tiền thuê đất đối với
dự án xã hội hóa, dự án phi lợi nhuận và ưu đãi tiền thuê nhà đối với Hội do Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh;
d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước;
đ) Chủ trì xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy
định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh;
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan tham gia ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chính sách liên
quan đến tài chính đất đai.
15. Về quản lý tài sản công tại địa phương:
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản
quy định chi tiết, hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản
lý của địa phương;
b) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản
công thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước đối với tài sản công, ban hành danh mục mua sắm tập trung cấp
tỉnh (trừ thuốc chữa bệnh, vật tư y tế và các tài sản chuyên dùng) theo quy định
của pháp luật; quản lý cơ sở dữ liệu về tài sản công thuộc phạm vi quản lý của
địa phương; báo cáo kê khai tài sản công và tình hình quản lý, sử dụng tài sản
công theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng
xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc phân cấp thẩm quyền ban hành
theo quy định đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng; xe ô
tô chuyên dùng; máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật;
đ) Thẩm định, có ý kiến đối với các nhiệm vụ do cơ
quan, người có thẩm quyền thuộc cấp tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
e) Quyết định theo thẩm quyền các nội dung về quản
lý, sử dụng tài sản công theo phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh, phân cấp của
Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện các quyết định về hình thành, sử dụng,
xử lý tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp tỉnh giao theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
g) Thực hiện việc quản lý hóa đơn bán tài sản công,
báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn, thanh quyết toán sử dụng hóa đơn của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn
vị, doanh nghiệp có liên quan lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của địa phương trình Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật
về sắp xếp lại, xử lý tài sản công. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến với
các Bộ, ngành đối với phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc Trung ương quản
lý và nhà, đất thuộc các địa phương khác trên địa bàn tỉnh;
i) Làm chủ tài khoản tạm giữ quản lý số tiền thu được
từ xử lý, khai thác tài sản công theo quy định của pháp luật;
k) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
người có thẩm quyền được Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp quyết định: xác lập sở
hữu toàn dân về tài sản, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập sở hữu
toàn dân đối với các loại tài sản được giao trách nhiệm tại các văn bản pháp luật
quy định về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
16. Về quản lý nhà nước về tài chính đối với các quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách:
a) Phối hợp cơ quan quản lý quỹ tài chính ngoài
ngân sách của địa phương tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài
chính, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán thu, chi quỹ gửi Ủy ban nhân
dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cùng với báo cáo dự toán và quyết
toán ngân sách địa phương; phối hợp giải trình Hội đồng nhân dân tỉnh khi có
yêu cầu;
b) Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ về
thành lập, tổ chức và hoạt động của các Quỹ và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân
dân tỉnh phân công.
17. Về quản lý tài chính doanh nghiệp:
a) Hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ quản
lý tài chính doanh nghiệp của các loại hình doanh nghiệp, tài chính hợp tác xã
và kinh tế tập thể; chính sách tài chính phục vụ chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại
doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước
do địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn theo quy định của pháp
luật; chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần, chế độ quản lý,
bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công việc
quản lý phần vốn và tài sản nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế hợp tác, kinh tế tập thể do địa phương thành lập, góp vốn hoặc được giao quản
lý theo quy định của pháp luật;
c) Kiểm tra việc quản lý sử dụng vốn, việc phân phối
lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, thực hiện chức năng giám sát, tổng hợp
báo cáo kết quả giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động, kiến nghị, đề
xuất giải pháp với Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn
nhà nước tại các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh
nghiệp có vốn nhà nước do địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn.
Cảnh báo khi thấy có dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ;
d) Phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn điều lệ 100% và các doanh nghiệp có vốn nhà nước
do địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn; tổng hợp báo cáo tình
hình chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước (báo cáo tình hình sắp
xếp, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp) và các báo cáo
khác để báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
đ) Quản lý việc trích lập và sử dụng quỹ tiền
lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát và Kiểm soát viên tại
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
do địa phương thành lập, được giao quản lý;
e) Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài
chính phục vụ chính sách phát triển hợp tác xã, kinh tế tập thể trên địa bàn
theo quy định của pháp luật;
g) Là đầu mối tiếp nhận báo cáo tài chính của doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tổng hợp, phân tích tình
hình tài chính, tình hình xuất nhập khẩu, các khoản nộp ngân sách nhà nước của
doanh nghiệp FDI theo chế độ quy định phục vụ chính sách phát triển kinh tế -
xã hội, thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn theo quy định của pháp luật
và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền.
18. Về quản lý giá và thẩm định giá:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công,
phân cấp, tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá
trên địa bàn theo quy định của pháp luật về giá; ban hành hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các quy định về quản lý giá và
thẩm định giá trên địa bàn;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về phân công nhiệm
vụ định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh
cho Sở Tài chính và các sở quản lý ngành, lĩnh vực. Thực hiện công tác xây dựng,
thẩm định phương án giá các hàng hóa, dịch vụ theo phân công của Ủy ban nhân
dân tỉnh cho Sở Tài chính; thẩm định phương án giá theo đề nghị của Sở quản lý
ngành, lĩnh vực hoặc đơn vị sản xuất kinh doanh đối với các hàng hóa, dịch vụ
thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ
chức công tác kiểm tra chấp hành pháp luật về giá;
d) Tổ chức hiệp thương giá theo quy định của pháp
luật;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để
trình Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện biện pháp bình ổn giá do Chính
phủ quyết định và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan ngang bộ;
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân công nhiệm vụ
tiếp nhận đăng ký giá, kê khai giá cho Sở Tài chính và các sở quản lý ngành,
lĩnh vực theo quy định; tham mưu việc bổ sung mặt hàng thực hiện kê khai giá tại
địa phương trong các trường hợp cần thiết;
g) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phân
công và tổ chức thực hiện thẩm định giá của nhà nước thuộc địa phương quản lý
theo quy định của pháp luật; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực
hiện thẩm định giá nhà nước theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
h) Thực hiện nhiệm vụ thu thập, theo dõi, tổng hợp,
phân tích diễn biến giá cả thị trường trên địa bàn theo quy định và các chỉ đạo
về công tác quản lý, điều hành giá của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính;
i) Xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ
liệu về giá trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
k) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
nhiệm vụ định giá tài sản trong tố tụng hình sự theo quy định của pháp luật.
19. Về quản lý nợ chính quyền địa phương:
a) Xây dựng kế hoạch vay, trả nợ 05 năm, hằng năm
và chương trình quản lý nợ 03 năm của chính quyền địa phương để báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo
quy định của pháp luật về quản lý nợ của chính quyền địa phương;
b) Căn cứ dự toán chi ngân sách địa phương và nguồn
tài chính của địa phương đã được cấp có thẩm quyền Quyết định, thực hiện thanh
toán nợ gốc, lãi, phí và các chi phí khác liên quan đến khoản vay của chính quyền
địa phương đầy đủ, đúng hạn;
c) Phối hợp với Kho bạc nhà nước theo dõi, hạch
toán, quyết toán các khoản rút vốn vay, nhận nợ, trả nợ thuộc nghĩa vụ nợ của
ngân sách tỉnh;
d) Xây dựng phương án phát hành trái phiếu chính
quyền địa phương, các khoản vay khác trong nước báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
đ) Xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu nợ chính quyền
địa phương.
20. Thống nhất quản lý về tài chính đối với các khoản
viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.
21. Hướng dẫn việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài
chính của các đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định
của pháp luật; tham gia ý kiến đối với phương án tự chủ tài chính năm đầu thời
kỳ ổn định của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban
nhân dân tỉnh theo quy định; phối hợp với các cơ quan chuyên ngành ở địa phương
kiểm tra việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch
vụ công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
22. Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc thực
hiện công tác quản lý thu phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn.
23. Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thực hiện đúng chế
độ kê khai, cấp, đăng ký, sử dụng mã số đơn vị quan hệ ngân sách và triển khai
các công việc khác được phân công theo quy định của pháp luật.
24. Thực hiện hợp tác quốc tế, ký kết và thực hiện
thoả thuận quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật và sự
phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
25. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực tài
chính, quy hoạch, kế hoạch và đầu tư và các nội dung thuộc phạm vi quản lý của
ngành, lĩnh vực đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
26. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật, công nghệ thông tin; xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu, lưu trữ phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ được giao; tổng hợp
các chỉ tiêu thống kê trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê và Chế độ báo cáo thống
kê ngành tài chính, kế hoạch và đầu tư theo quy định; chủ trì công bố số liệu
tài chính, cung cấp thông tin thống kê tài chính trên địa bàn theo quy định của
pháp luật, thực hiện chuyển đổi số phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên
môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.
27. Thực hiện thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Sở; tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản
lý của Sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, phòng chống tham nhũng,
tiêu cực và thực hành tiết kiệm chống lãng phí; tổng kết, rút kinh nghiệm về
công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở; tổng hợp kết quả thực
hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán nhà nước về lĩnh vực tài chính ngân
sách báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
28. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của văn phòng, thanh tra và phòng chuyên môn nghiệp vụ, phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.
29. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ
cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ
tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ
luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản
lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
30. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các
nhiệm vụ về giám định tư pháp thuộc lĩnh vực chuyên môn quản lý ở địa phương
theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.
31. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
32. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được
giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan ngang bộ.
33. Thực hiện những nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật hoặc do Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh phân công, phân cấp theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở Tài chính:
a) Sở Tài chính có Giám đốc và không quá 03 Phó
Giám đốc;
b) Giám đốc Sở Tài chính là Ủy viên Ủy ban nhân dân
tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở Tài chính, chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính và thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của
Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở Tài chính giúp Giám đốc Sở Tài
chính thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy
nhiệm thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc sở không
kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ
chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Tài chính do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Các phòng tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Văn phòng Sở;
b) Thanh tra Sở;
c) Phòng Tài chính hành chính sự nghiệp;
d) Phòng Doanh nghiệp;
đ) Phòng Kinh tế;
e) Phòng Tổng hợp, Quy hoạch;
g) Phòng Quản lý giá và tài sản công;
h) Phòng Quản lý ngân sách;
i) Phòng Tài chính đầu tư;
k) Phòng Đấu thầu, Thẩm định và Giám sát đầu tư.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và hỗ trợ
doanh nghiệp;
b) Văn phòng điều phối các chương trình mục tiêu quốc
gia.
4. Số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc diện sắp xếp, kiện toàn đối với Sở Tài chính (sở, phòng thuộc
sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở) có thể bố trí cao hơn số lượng quy định,
tuy nhiên cơ quan, đơn vị phải xây dựng phương án sắp xếp giảm số lượng cấp phó
theo quy định trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định sắp
xếp bộ máy.
Điều 4. Trách nhiệm của Giám đốc
Sở Tài chính
1. Tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; chỉ đạo,
điều hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, bảo đảm mọi hoạt động của Sở Tài chính
hiệu lực, hiệu quả.
2. Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Sở Tài
chính, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan, bảo đảm mọi hoạt động,
điều hành của Sở Tài chính theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát
sinh cần phải điều chỉnh, Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.