|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1474/QD-UBND
|
Hải Phòng, ngày
12 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát,
đơn giản hoá thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
1178/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng
ban hành Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính trọng tâm và cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 161/TTr-SNNMT ngày 06/5/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn thành phố Hải
Phòng (Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn
thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ NN&MT;
- Cục KSTTHC - VPCP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các PCVP UBND TP;
- Các Phòng: KSTTHC, NNTN&MT;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, KSTTHC5.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
|
PHỤ LỤC I:
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 1474/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Thẩm quyền giải quyết
|
Cơ quan thực hiện
|
Căn cứ pháp lý
|
|
A
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
Trình
tự, thủ tục lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt quy hoạch sử dụng
đất thành phố
|
Đất đai
|
UBND thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Luật Đất đai 2024;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/2024/TT-
BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
|
|
2
|
Trình
tự, thủ tục lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt kế hoạch sử dụng
đất của thành phố
|
Đất đai
|
UBND thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Luật Đất đai 2024;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/2024/TT-
BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
|
|
3
|
Phê
duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt trên địa bàn thành phố Hải Phòng
|
Tài nguyên nước
|
UBND thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Khoản 5 Điều 22 Luật
tài nguyên nước năm 2023
- Điểm b Khoản 2 Điều 7
Thông tư số 03/2024/TT BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường
|
|
4
|
Lập
Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước
|
Tài nguyên nước
|
UBND thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Khoản 3 Điều 23 Luật
Tài nguyên nước năm 2023
- Khoản 3 Điều 26 Nghị định
số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ
|
|
5
|
Điều
chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc Điều chỉnh
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước
|
Tài nguyên nước
|
UBND thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Khoản 3 Điều 23 Luật
Tài nguyên nước năm 2023
- Khoản 4 Điều 26 Nghị định
số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ
|
|
6
|
Phê
duyệt, công bố dòng chảy tối thiểu trên sông, suối thuộc địa bàn thành phố
|
Tài nguyên nước
|
UBND thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Khoản 7 Điều 24 Luật
tài nguyên nước năm2023
- Điểm a Khoản 2 Điều 19
Thông tư số 03/2024/TT- BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
7
|
Điều chỉnh
dòng chảy tối thiểu trên sông, suối thuộc địa bàn thành phố
|
Tài nguyên nước
|
UBND thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Khoản 7 Điều 24 Luật
tài nguyên nước năm 2023
- Điều 20 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
8
|
Phê
duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình nằm
trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Tài nguyên nước
|
UBND thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Điểm b Khoản 2 Điều 26
Luật Tài nguyên nước năm 2023
- Khoản 2 Điều 12 Thông
tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
9
|
Phê
duyệt kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
|
Tài nguyên nước
|
UBND thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Khoản 7 Điều 31 Luật
Tài nguyên nước năm 2023
- Điều 24 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
10
|
Điều
chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
|
Tài nguyên nước
|
UBND thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Khoản 7 Điều 31 Luật
Tài nguyên nước năm 2023
- Điều 25 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
11
|
Phê
duyệt, điều chỉnh Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
|
Tài nguyên nước
|
UBND thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Khoản 4 Điều 31 Luật
Tài nguyên nước năm 2023
- Điều 38 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ
|
|
12
|
Lập
danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận
hành thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Tài nguyên nước
|
UBND thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Khoản 9 Điều 38 Luật
Tài nguyên nước
- Khoản 1 Điều 55 Nghị định
số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ
|
|
13
|
Lập
danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành
thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
|
Tài nguyên nước
|
UBND thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Khoản 9 Điều 38 Luật
Tài nguyên nước năm 2023
- Khoản 3 Điều 55 Nghị định
số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ
|
|
14
|
Phê
duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc địa
bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Tài nguyên nước
|
UBND thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Khoản 9 Điều 38 Luật
Tài nguyên nước năm 2023
- Khoản 2 Điều 55 Nghị định
số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ
|
|
15
|
Phê
duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc
phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
|
Tài nguyên nước
|
UBND thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Khoản 9 Điều 38 Luật
Tài nguyên nước năm 2023
- Khoản 2 Điều 55 Nghị định
số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ
|
|
16
|
Lập
danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp
|
Tài nguyên nước
|
UBND thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Khoản 6 Điều 63 Luật
Tài nguyên nước năm 2023
- Khoản 2 Điều 57 và Điểm
c Khoản 2 Điều 58 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024
của Chính phủ
|
|
17
|
Điều
chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp
|
Tài nguyên nước
|
UBND thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Khoản 6 Điều 63 Luật
Tài nguyên nước năm 2023
- Điều 58 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ
|
|
B
|
Thủ tục
hành chính cấp huyện
|
|
18
|
Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh,
thẩm định, quyết định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
Đất đai
|
UBND thành phố
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND cấp huyện
|
- Luật Đất đai 2024;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/2024/TT-
BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
|
|
19
|
Trình tự, thủ tục lập, điều
chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
|
Đất đai
|
UBND thành phố
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND cấp huyện
|
- Luật Đất đai 2024;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/2024/TT-
BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
|
PHỤ LỤC II:
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 1474/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố)
1. Trình
tự, thủ tục lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt quy hoạch sử dụng
đất thành phố
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1:
Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất thành phố, điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng nhân dân
thành phố thông qua trước khi Ủy ban nhân dân thành phố trình Bộ Nông nghiệp và
Môi trường để thẩm định;
- Bước 2:
Trong thời hạn không quá 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất thành phố, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
thành phố đến các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất thành
phố, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố để lấy ý kiến.
- Bước 3: Việc lấy ý kiến
về quy hoạch sử dụng đất thành phố, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố
được quy định như sau:
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm lấy ý kiến các sở, ngành có liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam thành phố Hải Phòng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức, cộng
đồng dân cư, cá nhân có liên quan về quy hoạch sử dụng đất thành phố, điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất thành phố. Việc lấy ý kiến được thực hiện thông qua hình
thức công khai thông tin về nội dung của quy hoạch sử dụng đất trên trang thông
tin điện tử của cơ quan lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố. Nội
dung lấy ý kiến gồm báo cáo thuyết minh, hệ thống bản đồ về quy hoạch sử dụng đất
thành phố, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố;
+ Việc tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến và hoàn thiện phương án quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất thành phố được thực hiện trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch
sử dụng đất thành phố, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố và phải công
bố công khai ý kiến đóng góp và việc tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp trên
trang thông tin điện tử của cơ quan lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành
phố;
+ Thời gian lấy ý kiến về quy
hoạch sử dụng đất thành phố, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố là 45
ngày kể từ ngày công khai thông tin về nội dung lấy ý kiến.
- Bước 4:
Trong thời hạn không quá 15
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các thành viên Hội đồng thẩm định,
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản
đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 5:
+ Trong thời hạn không quá 10
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ
chức họp Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất thành phố, điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất thành phố;
+ Trong thời hạn không quá 07
ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng thẩm định, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi
thông báo kết quả thẩm định quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất thành phố đến Ủy ban nhân dân thành phố;
+ Ủy ban nhân dân thành phố có
trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định, hoàn thiện hồ sơ
quy hoạch sử dụng đất thành phố, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố trước
khi Ủy ban nhân dân thành phố trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Theo
quy định tại Thông tư số 29/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành
phố;
- Nghị quyết Hội đồng nhân dân
thành phố;
- Báo cáo thuyết minh về quy hoạch
sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố;
- Hệ thống bản đồ và dữ liệu
kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến Hội đồng thẩm định;
- Dự thảo Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thành phố, điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất thành phố.
d) Thời hạn giải quyết: 90
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đúng quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan lập, điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất thành phố: Ủy ban nhân dân thành phố.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Thủ tướng Chính phủ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng
đất thành phố, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Kinh
phí lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt, công bố quy hoạch sử dụng
đất thành phố do ngân sách nhà nước bảo đảm từ nguồn sự nghiệp kinh tế.
i)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đất đai 2024;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/TT-BTNMT ngày
12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2. Trình
tự, thủ tục lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt Kế hoạch sử dụng
đất của thành phố
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1:
Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Hội đồng thẩm định, điều chỉnh kế hoạch
sử dụng đất 05 năm của thành phố.
- Bước 2:
Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng, Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh kế hoạch sử
dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định, điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất của thành phố để lấy ý kiến.
- Bước 3:
Trong thời hạn không quá 15
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định, điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất của thành gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
- Bước 4:
Trong thời hạn không quá 10
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức họp Hội đồng thẩm
định, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của thành phố.
- Bước 5:
Trong thời hạn không quá 15
ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất, điều
chỉnh điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh hồ
sơ kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất báo cáo Ủy ban nhân
dân thành phố để trình Hội đồng nhân dân thành phố thông qua trước khi Ủy ban
nhân dân thành phố trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Theo
quy định tại Thông tư số 29/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân
thành phố;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân thành phố;
- Báo cáo thuyết minh về kế hoạch
sử dụng đất, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất;
- Hệ thống sơ đồ và dữ liệu kèm
theo (dạng giấy hoặc dạng số);
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến Hội đồng thẩm định;
- Dự thảo Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của thành phố.
d) Thời hạn giải quyết: 60
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đúng quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
- Hội đồng nhân dân thành phố;
- Ủy ban nhân dân thành phố;
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
e)Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Thủ tướng Chính phủ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất
của thành phố.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Kinh
phí lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt, công bố kế hoạch sử dụng
đất của thành phố do ngân sách nhà nước bảo đảm từ nguồn sự nghiệp kinh tế.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đất đai 2024;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/TT-BTNMT ngày
12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3. Phê
duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt trên địa bàn thành phố Hải Phòng
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức xác định, điều chỉnh phân vùng chức năng đối với các nguồn
nước mặt trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi lấy ý kiến các Sở: Công Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan về kết
quả phân vùng chức năng nguồn nước.
- Bước 3: Trên cơ sở ý
kiến góp ý, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình, hoàn
chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp thành phố xem xét, phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân
dân thành phố phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt trên địa bàn thành
phố.
- Bước 5: Trong thời hạn
14 ngày, kể từ ngày phê duyệt, điều chỉnh phân vùng chức năng nguồn nước, Ủy
ban nhân dân thành phố theo thẩm quyền công bố, đăng tải quyết định phê duyệt,
điều chỉnh phân vùng chức năng nguồn nước trên Cổng thông tin điện tử của thành
phố.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt/điều chỉnh
chức năng nguồn nước mặt trên địa bàn thành phố.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023;
Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
4. Lập Danh
mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện lập Danh mục nguồn
nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến Sở Công Thương, Sở Xây dựng, và các sở,
ngành có liên quan về Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ. Hồ sơ lấy
ý kiến theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở ý kiến góp ý, trình Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
- Bước 5: Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức
công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên các phương tiện
thông tin đại chúng, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và
Môi trường, thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp huyện và niêm yết công khai tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ trình, phê duyệt:
- Tờ trình phê duyệt Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ, bao gồm các nội dung chính sau: thuyết
minh về việc lựa chọn các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; cơ sở xác định
chức năng của từng hành lang bảo vệ; quá trình tổ chức xây dựng Danh mục.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt
Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ;
- Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến
góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Danh mục nguồn
nước phải lập hành lang bảo vệ.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023;
Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày
16/5/2023 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
5. Điều chỉnh
Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc điều chỉnh phạm
vi hành lang bảo vệ nguồn nước
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường rà soát, đánh giá lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo
vệ trên địa bàn cần điều chỉnh hoặc các nguồn nước phải điều chỉnh phạm vi hành
lang.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến Sở Công Thương, Sở Xây dựng và các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan về việc điều chỉnh Danh mục nguồn
nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn
nước. Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành
lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.
- Bước 5: Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm tổ chức công bố điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên các phương tiện thông
tin đại chúng, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp huyện và niêm yết công khai tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ trình, phê duyệt:
- Tờ trình điều chỉnh Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ, bao gồm các nội dung chính sau: thuyết
minh về việc lựa chọn các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; cơ sở xác định
chức năng của từng hành lang bảo vệ; quá trình tổ chức xây dựng Danh mục.
- Dự thảo Quyết định điều chỉnh
Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ;
- Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến
góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt điều chỉnh
Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang
bảo vệ nguồn nước.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023;
Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày
16/5/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước.
6. Phê duyệt,
công bố dòng chảy tối thiểu trên sông, suối thuộc địa bàn thành phố
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức điều tra, xác định vị trí, giá trị dòng chảy tối thiểu
trên các sông, suối.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở: Công Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và các Sở, ban, ngành có liên quan về dòng chảy tối thiểu trên
các sông, suối.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp ý kiến các Sở, ban ngành, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường
để cho ý kiến.
- Bước 4: Trên cơ sở ý
kiến góp ý, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình, hoàn
chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
- Bước 5: Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, phê duyệt về dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối thuộc
địa bàn thành phố.
- Bước 6: Trong thời hạn
14 ngày, kể từ ngày quyết định được phê duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố công bố,
đăng tải Quyết định phê duyệt dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối
thiểu trên sông, suối thuộc địa bàn thành phố trên Cổng thông tin điện tử của
thành phố.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Tờ trình, Dự thảo Quyết định
phê duyệt kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối;
- Báo cáo thuyết minh việc xác
định dòng chảy tối thiểu;
- Sơ đồ dòng chảy tối thiểu của
hệ thống sông, suối.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt dòng chảy tối
thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên sông, suối thuộc địa bàn thành
phố.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023;
- Thông tư số 03/TT-BTNMT ngày
16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tài nguyên nước.
7. Điều chỉnh
dòng chảy tối thiểu trên sông, suối thuộc địa bàn thành phố
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức điều tra, rà soát, xác định vị trí, giá trị dòng chảy tối
thiểu điều chỉnh trên các sông, suối theo định kỳ (05 năm) hoặc khi có sự điều
chỉnh nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong các quy
hoạch; có dự án, công trình khai thác nước mới được hình thành làm thay đổi lớn
đến chế độ dòng chảy trên sông, suối; có sự biến động về điều kiện tự nhiên tác
động lớn đến nguồn nước.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở: Công Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và các Sở, ban, ngành có liên quan về hồ sơ điều chỉnh dòng chảy
tối thiểu trên các sông, suối thuộc địa bàn thành phố.
- Bước 3: Trên cơ sở ý
kiến góp ý, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp ý kiến các Sở, ban ngành, gửi
Bộ Nông nghiệp và Môi trường để cho ý kiến.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình góp ý và hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân thành phố.
- Bước 5: Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, phê duyệt quyết định điều chỉnh dòng chảy tối thiểu trên
các sông, suối.
- Bước 6: Trong thời hạn
14 ngày, kể từ ngày quyết định được phê duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố công bố,
đăng tải quyết định phê duyệt điều chỉnh dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục
dòng chảy tối thiểu trên sông, suối trên Cổng thông tin điện tử của thành phố.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Tờ trình, Dự thảo Quyết định
phê duyệt điều chỉnh kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối;
- Báo cáo thuyết minh việc xác
định dòng chảy tối thiểu;
- Sơ đồ dòng chảy tối thiểu của
hệ thống sông, suối.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt điều chỉnh
dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên sông, suối.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023;
- Thông tư số 03/TT-BTNMT ngày
16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tài nguyên nước.
8. Phê duyệt
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình nằm trên địa
bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường nơi có công trình khai thác tổ chức xác định phạm vi vùng bảo hộ
vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình trên cơ sở đề xuất phạm vi
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của tổ chức, cá nhân và hiện trạng
sử dụng đất.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu
vực lấy nước sinh hoạt của công trình (trong thời hạn 42 ngày kể từ ngày nhận
được giấy phép khai thác tài nguyên nước).
- Bước 3: Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành Quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt của công trình.
- Bước 4: Trong thời hạn
42 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức
việc công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử
của thành phố và gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan tổ chức xác định
ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời gian trình, phê duyệt
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình: 42 ngày (kể
từ ngày nhận được giấy phép khai thác tài nguyên nước).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt vùng bảo hộ
vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
9. Phê duyệt
kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều tra, thống kê, tổng hợp thông tin, số
liệu và xây dựng dự thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn thành phố.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi lấy ý kiến bằng văn bản đến Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế, Ủy
ban nhân dân cấp huyện và đại diện một số tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng
nước dưới đất lớn trên địa bàn thành phố về dự thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên cơ sở ý kiến
của các cơ quan, đơn vị và gửi lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trình Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.
- Bước 5: Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, phê duyệt kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn
thành phố.
- Bước 6: Sở Nông nghiệp
và Môi trường cập nhật kế hoạch bảo vệ nước dưới đất vào Hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia trong vòng 07 ngày sau khi được phê duyệt
và tổ chức thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần hồ sơ: Không
quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn thành phố.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
phải phù hợp với quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh; phải phù hợp với
phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục
tác hại do nước gây ra trong quy hoạch thành phố.
- Xác định được phạm vi các khu
vực, tầng chứa nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm và nguyên nhân gây ra;
phương án tổ chức thực hiện các giải pháp khoanh định hoặc đưa ra khỏi vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; phương án khai thác nước dưới đất; khu vực
cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất; giải pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước dưới
đất. Ưu tiên bảo vệ, phục hồi các tầng chứa nước khai thác chính, các tầng chứa
nước được khai thác để cấp nước sinh hoạt.
- Việc lập kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất phải dựa trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất;
thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên nước dưới đất của mạng quan trắc tài
nguyên nước dưới đất, tại công trình khai thác nước dưới đất và các thông tin,
số liệu có liên quan khác từ Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước
quốc gia (nếu có).
- Trường hợp thông tin, số liệu
chưa đảm bảo làm cơ sở lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất thì Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định việc bổ sung công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước
dưới đất để phục vụ lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
- Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
phải đồng bộ, phù hợp với nguồn lực, giải pháp thực hiện; bảo đảm tính khả thi
và hiệu quả trong triển khai thực hiện.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16/5/2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tài nguyên nước.
10. Điều
chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức rà soát kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố kết quả rà soát và kiến nghị điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất trên địa bàn thành phố (nếu có) theo định kỳ (05 năm) hoặc trong trường
hợp cần thiết.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi lấy ý kiến bằng văn bản đến các Sở: Xây dựng, Công Thương, Y
tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện và đại diện một số tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng nước dưới đất lớn trên địa bàn thành phố về dự thảo điều chỉnh kế hoạch bảo
vệ nước dưới đất.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên
cơ sở ý kiến của các cơ quan, đơn vị và gửi lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trình
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.
- Bước 5: Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên
địa bàn thành phố.
- Bước 6: Sở Nông nghiệp
và Môi trường cập nhật điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất vào Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia trong vòng 07 ngày sau khi được
phê duyệt và tổ chức thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn thành phố.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có sự điều chỉnh của quy hoạch
tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh hoặc phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài
nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch
thành phố làm thay đổi cơ bản về định hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài
nguyên nước dưới đất;
- Có biến động lớn về nguồn nước
dưới đất trên địa bàn thành phố do ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, nhân tạo.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16/5/2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tài nguyên nước.
11. Phê
duyệt, điều chỉnh Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường xây dựng hồ sơ phê duyệt, điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai
thác nước dưới đất; phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế
khai thác nước dưới đất.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến về hồ sơ phê duyệt, điều chỉnh vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất bằng văn bản tới các cơ quan, đơn vị liên
quan, bao gồm:
+ Các Sở: Xây dựng, Công
Thương, Y tế và các sở, ban, ngành khác có liên quan;
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện có
phạm vi thuộc vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
+ Đại diện cộng đồng dân cư có
phạm vi thuộc vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
+ Các tổ chức, cá nhân có công
trình khai thác nước dưới đất nằm trong phương án.
Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định
tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP.
- Bước 3: Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở ý kiến góp ý của các đơn vị, cơ quan,
tổ chức, cá nhân báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức hội đồng thẩm định với
sự tham gia của các sở, ban, ngành có liên quan và các chuyên gia, nhà khoa học
về tài nguyên nước.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến hội đồng thẩm định và gửi hồ sơ kèm
theo Báo cáo tiếp thu, giải trình đến Sở Nông nghiệp và Môi trường các địa
phương liền kề có liên quan và Bộ Nông nghiệp và Môi trường để lấy ý kiến góp ý
bằng văn bản.
- Bước 6: Trong thời hạn
không quá 30 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường các địa
phương liền kề có liên quan và Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản.
- Bước 7: Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến góp ý, trình Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, phê duyệt.
- Bước 8: Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, phê duyệt, điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác
nước dưới đất.
- Bước 9: Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt, điều chỉnh Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác
nước dưới đất và phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai
thác nước dưới đất trên các phương tiện thông tin đại chúng và gửi để đăng tải
lên Cổng thông tin điện tử của thành phố; thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
thông báo tới các tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện, đồng thời
gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ trình, phê duyệt:
- Tờ trình kèm theo dự thảo Quyết
định phê duyệt, điều chỉnh;
- Tờ trình phải bao gồm các nội
dung chính sau đây: quá trình tổ chức thực hiện; thuyết minh về căn cứ, kết quả
khoanh định; thuyết minh phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế
khai thác nước dưới đất đối với từng khu vực, từng công trình nằm trong vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và việc tiếp thu, giải trình các ý kiến
góp ý;
- Dự thảo Danh mục vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
- Dự thảo Bản đồ phân vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
- Dự thảo phương án, lộ trình tổ
chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất;
- Báo cáo thuyết minh kết quả
khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất. Báo cáo thuyết minh
phải luận chứng, thuyết minh rõ về căn cứ để khoanh định, phạm vi khoanh định
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Bản tổng hợp tiếp thu, giải
trình ý kiến góp ý, bản chụp văn bản góp ý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
các đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện:
đ) Thời gian các cơ quan, tổ
chức, cá nhân cho ý kiến: 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.
e) Thời gian Bộ Nông nghiệp
và Môi trường cho ý kiến: không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy
ý kiến.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
h) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
i) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt/điều chỉnh
Danh mục vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất.
k) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
l) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
m) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
n) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023;
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16/5/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên nước.
12. Lập
danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận
hành thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan thực
hiện rà soát, xác định danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi
quản lý phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan, tổ chức lưu
vực sông, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo Danh mục đập, hồ chứa phải
xây dựng quy chế phối hợp vận hành trên các lưu vực sông thuộc phạm vi thành phố.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt Danh
mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
- Bước 4: Ủy ban nhân
dân thành phố phê duyệt Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận
hành.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Danh mục đập,
hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023;
Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày
16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước.
13. Lập
danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận
hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì lập Danh mục đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp
vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan thực
hiện rà soát, xác định danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng
quy chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trở lên.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh gửi
lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trước khi lấy ý kiến Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, tổ chức lưu vực sông, và tổ chức, cá nhân có liên quan về
dự thảo Danh mục đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận
hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện dự thảo
Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh
phê duyệt danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của nguồn nước
liên tỉnh phê duyệt Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận
hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023;
Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày
16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước.
14. Phê
duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc địa
bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở Công Thương, tổ chức, cá nhân quản
lý vận hành đập, hồ chứa và các đơn vị liên quan thực hiện xây dựng quy chế phối
hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi quản lý.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố gửi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, các cơ quan, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và tổ chức, cá nhân có
liên quan về dự thảo quy chế phối hợp vận hành.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình góp ý và hoàn thiện dự thảo quy chế
phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối theo ý kiến góp ý và
trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân
dân thành phố phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên
sông, suối thuộc phạm vi thành phố.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân thành phố.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023;
Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày
16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước.
15. Phê
duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm
vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì xây dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối
thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan xây
dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm
vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh gửi
lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, các cơ quan, tổ chức lưu vực
sông (nếu có) và tổ chức, cá nhân có liên quan trước khi lấy ý kiến Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về dự thảo quy chế phối hợp vận hành.
Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo quy chế phối
hợp vận hành theo ý kiến góp ý và hoàn thiện dự thảo quy chế phối hợp vận hành.
Bước 5: Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh
phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc
phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối
thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023;
Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày
16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước.
16. Lập
danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện lập Danh mục hồ,
ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn thành phố.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi lấy ý kiến góp ý của Sở Công thương, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan về hồ sơ
xây dựng Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp. Hồ sơ gửi lấy ý
kiến theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 57 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP.
- Bước 3: Trên cơ sở ý
kiến góp ý, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn
thiện Hồ sơ trình.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình lấy ý kiến Hội đồng nhân
dân thành phố trước khi phê duyệt.
- Bước 5: Căn cứ vào Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh
không được san lấp trên địa bàn thành phố.
- Bước 6: Ủy ban nhân
dân thành phố phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp
trên địa bàn thành phố.
- Bước 7: Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường công bố
Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn thành phố; gửi đăng tải
lên cổng thông tin điện tử của thành phố và cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ trình, phê duyệt:
Tờ trình phê duyệt Danh mục hồ,
ao, đầm phá nội tỉnh không được san lấp;
Dự thảo Quyết định phê duyệt
Danh mục hồ, ao, đầm phá nội tỉnh không được san lấp;
Báo cáo thuyết minh việc lập
Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp;
Báo cáo tiếp thu giải trình ý
kiến của Hội đồng nhân dân thành phố;
Bản tổng hợp giải trình, tiếp
thu các ý kiến góp ý, kèm theo bản chụp các ý kiến góp ý;
Các tài liệu khác liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Danh mục hồ,
ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023;
Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày
16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên nước.
17. Điều
chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Định kỳ (05
năm một lần) hoặc trong trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường rà
soát, cập nhật danh mục các hồ, ao, đầm, phá điều chỉnh bổ sung vào Danh mục hồ,
ao, đầm, phá không được san lấp đã phê duyệt.
Riêng đối với trường hợp điều
chỉnh đưa ra khỏi danh mục: trên cơ sở đề xuất của các Sở, ngành hoặc Ủy ban
nhân dân cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Môi trường lập danh mục các hồ, ao, đầm,
phá điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp
đã phê duyệt.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi lấy ý kiến góp ý của Sở Công thương, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan, tổ chức có liên quan
về hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ
chức và hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình lấy ý kiến Hội đồng nhân
dân thành phố trước khi phê duyệt.
- Bước 5: Căn cứ vào Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Quyết định điều chỉnh Danh mục
hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp trên địa bàn thành phố.
- Bước 6: Ủy ban nhân
dân thành phố phê duyệt Quyết định điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh
không được san lấp trên địa bàn thành phố.
- Bước 7: Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày có Quyết định điều chỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp
trên địa bàn thành phố đã được điều chỉnh; gửi đăng tải lên cổng thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân thành phố và cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu tài nguyên nước quốc gia.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ trình, phê duyệt:
Tờ trình điều chỉnh Danh mục hồ,
ao, đầm phá nội tỉnh không được san lấp;
Dự thảo Quyết định điều chỉnh
Danh mục hồ, ao, đầm phá nội tỉnh không được san lấp;
Báo cáo thuyết minh việc lập
Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp (đối với trường hợp điều
chỉnh bổ sung vào danh mục) hoặc Báo cáo thuyết minh lý do việc đưa ra khỏi
Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp (đối với trường hợp điều
chỉnh đưa ra khỏi danh mục);
Báo cáo tiếp thu giải trình ý
kiến của Hội đồng nhân dân thành phố;
Bản tổng hợp giải trình, tiếp
thu các ý kiến góp ý, kèm theo bản chụp các ý kiến góp ý;
Các tài liệu khác liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân thành
phố phê duyệt điều chỉnh Danh mục
hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023;
Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày
16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên nước.
18. Trình
tự, thủ tục lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện,
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện
trình Sở Nông nghiệp và Môi trường để thẩm định.
- Bước 2: Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, Sở Nông nghiệp
và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến các thành viên Hội đồng thẩm định để lấy ý
kiến.
- Bước 3: việc lấy ý kiến
về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
+ Cơ quan lập quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện lấy ý kiến các phòng,
ban, ngành có liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, Ủy ban
nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân có liên quan về
quy hoạch sử dụng đất. Việc lấy ý kiến được thực hiện thông qua hình thức công
khai thông tin về nội dung của quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp
xã và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, điểm dân cư, niêm yết,
trưng bày tại nhà văn hóa các thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân
phố, tổ chức hội nghị, hội thảo và phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình, cá
nhân đại diện cho các xã, phường, thị trấn. Nội dung lấy ý kiến bao gồm báo cáo
thuyết minh, hệ thống bản đồ về quy hoạch sử dụng đất;
+ Việc tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến và hoàn thiện phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện trước khi trình thẩm định, phê
duyệt, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và phải công bố công khai ý
kiến đóng góp và việc tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp trên trang thông tin
điện tử của cơ quan lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
+ Thời gian lấy ý kiến về quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là 30
ngày kể từ ngày công khai thông tin về nội dung lấy ý kiến.
- Bước 4: Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các thành viên Hội đồng
thẩm định gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 5:
+ Trong thời hạn không quá 10
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, Sở Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng thẩm định và gửi thông báo kết quả thẩm định
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban
nhân dân cấp huyện;
+ Trong thời hạn không quá 10
ngày, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của
Hội đồng thẩm định để hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng, điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện đất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường;
+ Trong thời hạn không quá 10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban
nhân dân cùng cấp phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện. b) Cách thức thực hiện: Theo quy định tại Thông
tư số 29/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân cấp huyện;
- Báo cáo thuyết minh về quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
- Hệ thống bản đồ và dữ liệu
kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến của Hội đồng thẩm định;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân thành phố phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện.
d) Thời hạn giải quyết: 90
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đúng quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Hội đồng nhân dân thành phố;
- Ủy ban nhân dân thành phố;
- Cơ quan lập, điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất: UBND cấp huyện. e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
của Ủy ban nhân dân thành phố.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Kinh
phí lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt, công bố quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện do ngân sách nhà nước bảo đảm từ nguồn sự nghiệp kinh tế.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
n) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đất đai 2024;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/TT-BTNMT ngày
12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
19. Trình
tự, thủ tục lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt kế hoạch sử dụng
đất hàng năm cấp huyện
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ủy ban nhân
dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, điều chỉnh kế
hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để thẩm định.
- Bước 2:
Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi
hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất
hằng năm cấp huyện đến các sở, ngành có liên quan để lấy ý kiến.
- Bước 3: Về việc lấy ý kiến
kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hàng
năm cấp huyện
+ Cơ quan lập, điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện lấy ý kiến các phòng, ban, ngành có liên quan, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức,
cộng đồng dân cư, cá nhân có liên quan về kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện,
điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện. Việc lấy ý kiến được thực
hiện thông qua hình thức công khai thông tin về nội dung của kế hoạch sử dụng đất
hằng năm cấp huyện, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện trên
trang thông tin điện tử của cơ quan lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp
huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân
cấp xã, điểm dân cư, niêm yết, trưng bày tại nhà văn hóa các thôn, làng, ấp, bản,
bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, tổ chức hội nghị, hội thảo và phát phiếu lấy
ý kiến các hộ gia đình, cá nhân đại diện cho các xã, phường, thị trấn. Nội dung
lấy ý kiến bao gồm báo cáo thuyết minh, hệ thống bản đồ về kế hoạch sử dụng đất
hằng năm cấp huyện, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;
+ Việc tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến và hoàn thiện phương án kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện,
điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được thực hiện trước khi
trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
và phải công bố công khai ý kiến đóng góp và việc tiếp thu, giải trình ý kiến
đóng góp trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện;
+ Thời gian lấy ý kiến về kế hoạch
sử dụng đất hằng năm cấp huyện, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện là 20 ngày kể từ ngày công khai thông tin về nội dung lấy ý kiến.
- Bước 4:
Trong thời hạn không quá 15
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các sở, ngành có trách nhiệm gửi ý kiến
bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 5: Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý kiến, Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổng hợp và gửi thông báo kết quả thẩm định hồ sơ kế hoạch
sử dụng đất hằng năm cấp huyện, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 6: Căn cứ hồ sơ kế
hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được hoàn thiện, Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt xong trước ngày 31 tháng 12 hằng
năm.
b) Cách thức thực hiện: Theo
quy định tại Thông tư số 29/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
- Báo cáo thuyết minh về kế hoạch
sử dụng đất hằng năm cấp huyện, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện;
- Hệ thống bảng biểu, sơ đồ, bản
đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, điều chỉnh
kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
d) Thời hạn giải quyết: 45
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đúng quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Ủy ban nhân dân thành phố;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Kinh
phí lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt, công bố kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện do ngân sách nhà nước bảo đảm từ nguồn sự nghiệp kinh tế.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đất đai 2024;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/TT-BTNMT ngày
12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất./.