|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 949/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 17 tháng
6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THEO QUY ĐỊNH VỀ CẮT GIẢM, ĐƠN
GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG
BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính,
được sửa đổi, bổ sung tại các Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013, Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026. Các nội dung sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
Các nội dung tại mục A
Phần II và mục C Phần II của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 56/QĐ-BXD
ngày 15/01/2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định
thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư
xây dựng, Các Vụ, Cục thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trần Hồng Minh (để b/c);
- UBND các tỉnh, TP;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử BXD;
- Văn phòng Bộ, Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, KT-QLĐTXD.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Xuân Dũng
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THEO QUY
ĐỊNH VỀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 949/QĐ-BXD ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành
chính
|
Tên
VBQPPL quy định nội dung được sửa đổi, bổ sung
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính
cấp tỉnh
|
|
1
|
1.013236
|
Cấp giấy phép xây
dựng mới đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình không
theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo /Tượng đài, tranh
hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho
công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh
|
Sở Xây dựng và các
Ban quản lý: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
(theo phân cấp, ủy quyền của UBND cấp tỉnh)
|
|
2
|
1.013231
|
Cấp điều chỉnh giấy
phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình
không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài,
tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh
|
Sở Xây dựng và các
Ban quản lý: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
(theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
|
|
3
|
1.013238
|
Cấp giấy phép xây
dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công
trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng
đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo
giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
điều kiện kinh doanh
|
Sở Xây dựng và các
Ban quản lý: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
(theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
|
|
4
|
1.013230
|
Cấp giấy phép di dời
đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo
tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công
trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh
|
Sở Xây dựng và các
Ban quản lý: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
(theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
|
|
B.
Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
1.013225
|
Cấp giấy phép xây
dựng mới đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình không theo tuyến/Theo
tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo /Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai
đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến
trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh
|
UBND cấp xã
|
|
2
|
1.013226
|
Cấp điều chỉnh giấy
phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình không theo
tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công
trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh
|
UBND cấp xã
|
|
3
|
1.013229
|
Cấp giấy phép xây
dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình không
theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh
hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho
công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh
|
UBND cấp xã
|
|
4
|
1.013232
|
Cấp giấy phép di dời
đối với công trình cấp cấp III, cấp IV (công trình không theo tuyến/Theo
tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo
giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo
tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh
|
UBND cấp xã
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. Thủ tục hành chính
cấp tỉnh
1.
Thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (Công
trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài,
tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn
cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) (mã TTHC: 1.013236)
1.1. Trình tự thực
hiện:
- Chủ đầu tư nộp hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II cho Trung
tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc ban quản lý khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II phải tổ chức thẩm định hồ sơ,
kiểm tra thực địa, thông báo 1 lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ nếu tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng quy định hoặc không
đúng thực tế. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều
kiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại tại Điều 50 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Việc kiểm tra
được thực hiện như sau:
+ Đối chiếu sự phù hợp
của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với thiết kế
cơ sở được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và đóng dấu xác nhận đối
với các công trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
+ Kiểm tra sự phù hợp
của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với bản vẽ
thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy của cơ quan có thẩm
quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm duyệt về
phòng cháy, chữa cháy;
+ Kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có) đối với công trình có yêu cầu phải
thẩm tra thiết kế theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định 105/2025/NĐ-CP và Nghị định 144/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận bổ sung hồ sơ nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu
theo văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ
sơ. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo
thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ bổ sung, cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu
tư về lý do không cấp giấy phép xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp
II.
- Cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép xây dựng đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật Xây dựng
để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Trong thời
gian 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước
được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc
chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý
kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc
chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định
hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng công trình cấp đặc biệt,
cấp I, cấp II.
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc[1] kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép xây dựng công trình
cấp đặc biệt, cấp I, cấp II.
1.2. Cách thức thực
hiện: Chủ
đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
(1.1) Đối với công
trình không theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số
175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để
làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều 43
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số
105/2025/NĐ-CP và Nghị
định số 144/2025/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật
về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây
dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế
bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được
phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm:
bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản
vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản
vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công
trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công
trình, dự án.
- Ngoài các thành phần
hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu BIM của công trình theo các
định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định dạng mở khác phù hợp với
đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy
định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM có thể bao gồm
nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ
liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có các thông tin thể hiện
được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình, trong đó thể hiện
đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình.
(1.2) Đối với công
trình theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hoặc văn bản chấp
thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến hoặc
Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều
43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số
144/2025/NĐ-CP; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy, chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây
dựng; kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế
bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật) được phê
duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: sơ đồ vị trí tuyến công
trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt
cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt
móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt
bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Ngoài các thành phần
hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu BIM của công trình theo các
định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định dạng mở khác phù hợp với
đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy
định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM có thể bao gồm
nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ
liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có các thông tin thể hiện
được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình, trong đó thể hiện
đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình.
(1.3) Đối với công
trình tôn giáo:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Văn bản chấp thuận về
sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tôn giáo
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều
43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số
144/2025/NĐ-CP; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy, chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây
dựng; kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế
bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được
phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: sơ đồ vị trí tuyến công
trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt
cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt
móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt
bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Công trình tôn giáo
thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ
quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Ngoài các thành phần
hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu BIM của công trình theo các
định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định dạng mở khác phù hợp với
đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy
định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM có thể bao gồm
nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500MB. Nội dung dữ liệu
BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có các thông tin thể hiện được
vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình, trong đó thể hiện đầy đủ
kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình.
(1.4) Đối với công
trình tín ngưỡng:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục
đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Hồ sơ thiết kế xây
dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết quả thực hiện thủ tục hành
chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả
thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu,
gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình; Bản vẽ
mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật
bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; Đối với công trình xây
dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công
trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền kề).
- Ý kiến của cơ quan
chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp
pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết
kế xây dựng đối với các công trình tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi
ích cộng đồng;
- Đối với hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, ngoài các tài liệu
quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 55 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, phải
bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản
lý nhà nước về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Ngoài các thành phần
hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu BIM của công trình theo các
định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định dạng mở khác phù hợp với
đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy
định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM có thể bao gồm
nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500MB. Nội dung dữ
liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có các thông tin thể hiện
được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình, trong đó thể hiện
đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình.
(1.5) Đối với công
trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng đất,
đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều
43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số
144/2025/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kết
quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế
bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được
phê duyệt và đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm;
bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản
vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản
vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công
trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công
trình, dự án.
- Văn bản chấp thuận về
sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn
hóa.
- Ngoài các thành phần
hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu BIM của công trình theo các
định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định dạng mở khác phù hợp với
đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy
định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM có thể bao gồm
nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500
MB. Nội dung dữ liệu
BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có các thông tin thể hiện được
vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình, trong đó thể hiện đầy đủ
kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình.
(1.6) Đối với công
trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều
218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều
43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số
144/2025/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kết
quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê
duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn
dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng,
các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng;
các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu
nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Các điều khoản quy
định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.
- Ngoài các thành phần
hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu BIM của công trình theo các
định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định dạng mở khác phù hợp với
đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy
định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM có thể bao gồm
nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500MB. Nội dung dữ
liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có các thông tin thể hiện
được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình, trong đó thể hiện
đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình.
b) Số lượng: 02 bộ.
1.4. Thời hạn giải
quyết:
10 ngày làm việc[2]
kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng giải
quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là Chủ đầu
tư)
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Sở Xây dựng hoặc Ban quản lý: khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo phân cấp, ủy quyền của UBND cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
- Giấy phép xây dựng
kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
1.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai, kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp phép
xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Mẫu giấy phép xây
dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch
chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với
công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có
quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch,
kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị thì phù hợp với vị trí
và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
bằng văn bản).
- Phù hợp với mục đích
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bảo đảm an toàn cho
công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống
cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ
lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn
hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công
trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng
công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Các loại quy hoạch sử
dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 13
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Có văn bản đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng của dự án
theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014 là một trong các loại
giấy tờ sau:
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công
trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử
dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết
xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn và các bản đồ, bản vẽ kèm
theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã
được phê duyệt;
+ Văn bản chấp thuận về
vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo quy định của pháp luật có
liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án
thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
- Đối với khu vực đã có
quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu tư xây dựng phải phù hợp với quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác thì quy hoạch xây dựng và quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành này là cơ sở để xem xét cấp giấy phép
xây dựng.
- Đối với khu vực chưa
có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác có
liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng (đối với
công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây
dựng.
- Đối với các công
trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra
theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, báo cáo kết quả thẩm tra
ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an
toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế
xây dựng.
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số
14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
Phụ
lục II - Mẫu số 03
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cho công trình không theo tuyến)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà:
.....đường (phố) ..... phường (xã): ....quận (huyện) .... tỉnh/thành phố .....
2. Được phép xây dựng
công trình: (tên công trình).........................................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng):
...........................................................................
- Theo thiết kế:
................................................................................................
- Do: (tên tổ chức tư
vấn) ..................lập
- Chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế:……...................................................................
- Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu có):
............................................................
- Chủ trì thẩm tra
thiết kế:
………...................................................................
- Loại, cấp công
trình:......................................................................................
- Gồm các nội dung sau:
+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ lô đất, địa chỉ): ........................................................
+ Cốt xây dựng: …….m.
+ Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
+ Mật độ xây
dựng:.............., hệ số sử dụng đất:
..............................................
+ Chỉ giới đường đỏ:
............, chỉ giới xây dựng: ............................................
+ Màu sắc công trình
(nếu có): ..........................
+ Chiều sâu công trình (đối
với công trình có tầng hầm): ..............
Đối với công trình dân
dụng và công trình có kết cấu dạng nhà, bổ sung các nội dung sau:
+ Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt): .................... m2
+ Tổng diện tích sàn (bao
gồm cả tầng hầm và tầng lửng): ....................... m2
+ Chiều cao công trình:
................ m;
+ Số tầng (trong đó
ghi rõ số tầng hầm và tầng lửng):.....................................
3. Giấy tờ về đất
đai:.........................................................................................
4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình:
Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài,
tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/ Theo giai đoạn cho công
trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự
án/Di dời công trình)
Kính
gửi: .................................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ
hộ):...........................................................................;
Số định danh cá nhân/Mã
số doanh nghiệp:............................................................
- Người đại diện:
.............................; Chức vụ:
.............................................;
Số định danh cá
nhân:................................Số điện thoại: .....................................
2. Thông tin công
trình:
- Địa điểm xây dựng:
Lô đất
số:..........................................Diện tích
..........................m2.
Tại số nhà:
............................... đường/phố ..................................................
phường/xã:
.......................................quận/huyện:.........................................
tỉnh, thành phố:
.............................................................................................
3. Tổ chức/cá nhân lập,
thẩm tra thiết kế xây dựng:
3.1. Tổ chức/cá nhân
lập thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân:
....................................................................................
Mã số chứng chỉ năng
lực/hành nghề:.............................................................
- Tên và mã số chứng
chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ……......
3.2. Tổ chức/cá nhân
thẩm tra thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân:
....................................................................................
- Mã số chứng chỉ năng
lực/hành nghề:..........................................................
- Tên và mã số chứng
chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: ….....
4. Nội dung đề nghị cấp
phép:
4.1. Đối với công trình
không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:
- Loại công trình:
.....................................Cấp công trình:
.............................
- Diện tích xây dựng:
.........m2.
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
- Tổng diện tích sàn
(đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà):……….. m2
(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng
lửng, tum).
- Chiều cao công trình:
.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng
lửng, tum - nếu có).
- Số tầng: ………….(ghi
rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - nếu có).
4.2. Đối với công trình
theo tuyến trong đô thị:
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
............................
- Tổng chiều dài công
trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa
giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Cốt xây dựng:
........m (ghi rõ cốt qua từng khu vực).
- Chiều cao tĩnh không
của tuyến: .....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
- Độ sâu công trình:
.............m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực).
4.3. Đối với công trình
tượng đài, tranh hoành tráng:
- Loại công trình:
.....................................Cấp công trình:
.............................
- Diện tích xây dựng:
.........m2. Cốt xây dựng:.......................m.
- Khoảng lùi (nếu có):
........m. Chiều cao công trình: ……...m.
4.4. Đối với công trình
nhà ở riêng lẻ:
- Cấp công trình:
.......................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
- Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt): .........m2.
- Tổng diện tích
sàn:……….. m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng
trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình:
.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng
lửng, tum).
- Số tầng: (trong đó
ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
4.5. Đối với trường hợp
cải tạo, sửa chữa:
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
............................
- Các nội dung theo quy
định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.
4.6. Đối với trường hợp
cấp giấy phép theo giai đoạn:
- Giai đoạn 1:
+ Loại công trình:
......................................Cấp công trình: ...........................
+ Các nội dung theo quy
định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công
trình.
- Giai đoạn 2:
Các nội dung theo quy
định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công
trình.
- Giai đoạn ……
4.7. Đối với trường hợp
cấp cho Dự án:
- Tên dự
án:....................................................................................................
Đã được: ...........phê
duyệt, theo Quyết định số: ...............ngày.....................
- Gồm: (n) công
trình
Trong đó:
Công trình số (1-n):
(tên công trình)
* Loại công trình:
....................................Cấp công trình: ...........................
* Cốt xây dựng: …….m.
* Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
* Các thông tin chủ yếu
của công trình: .......................................................
4.8. Đối với trường hợp
di dời công trình:
- Công trình cần di
dời:
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
............................
- Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt): .....................................................m2.
- Tổng diện tích sàn:
.................................................................................m2.
- Chiều cao công trình:
...............................................................................m.
- Địa điểm công trình
di dời đến:
Lô đất
số:.........................................Diện tích
........................................ m2.
Tại:
............................................. đường: .....................................................
phường (xã)
.................................quận (huyện)
...........................................
tỉnh, thành phố:
.............................................................................................
- Số tầng:
........................................................................................................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
5. Dự kiến thời gian
hoàn thành công trình: ........................................ tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam
đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi kèm theo Đơn này
các tài liệu:.…..
|
|
.....,
ngày ..... tháng ..... năm .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
|
2.
Thủ tục cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp
I, cấp II (công trình không theo tuyến/theo tuyến trong đô thị/tín ngưỡng, tôn
giáo/tượng đài, tranh hoành tráng/theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/dự án) (Mã TTHC
1.013231)
2.1. Trình tự thực
hiện:
- Chủ đầu tư nộp hồ sơ
đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng cho Trung tâm phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu
kinh tế theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, thông báo 1 lần bằng
văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu tài liệu còn thiếu, tài
liệu không đúng quy định hoặc không đúng thực tế. Cơ quan cấp giấy phép xây
dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định
tại tại Điều 50 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ. Việc
kiểm tra được thực hiện như sau:
+ Đối chiếu sự phù hợp
của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với thiết kế
cơ sở được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và đóng dấu xác nhận đối
với các công trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
+ Kiểm tra sự phù hợp
của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với bản vẽ
thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy của cơ quan có thẩm
quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm duyệt về
phòng cháy, chữa cháy;
+ Kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra đối với công trình có yêu cầu phải thẩm tra
thiết kế theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại
Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận bổ sung hồ sơ nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu
theo văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ
sơ. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo
thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ bổ sung, cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu
tư về lý do không cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng.
- Cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép xây dựng đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật Xây dựng
để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Trong thời
gian 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước
được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức
năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến
thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức
năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện
hành để quyết định việc cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng.
- Trong thời hạn 09
ngày làm việc[3] kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng.
2.2. Cách thức thực
hiện: Chủ
đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần
- Đơn đề nghị điều
chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP;
- Bản chính giấy phép
xây dựng đã được cấp kèm theo bản vẽ đã được cấp kèm theo giấy xây dựng;
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng điều chỉnh triển khai sau thiết kế cơ sở
được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo quy định
tại Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Báo cáo kết quả thẩm
định và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của
chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn
phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường; kèm theo các hồ sơ theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP tương ứng với phần điều
chỉnh thiết kế;
- Đối với trường hợp
việc điều chỉnh thiết kế có thay đổi về diện tích sử dụng đất hoặc chức năng sử
dụng đất của công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng thì phải có một trong
các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định
tại Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều
218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
2.4. Thời hạn giải
quyết:
09 ngày làm việc[4]
kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là Chủ đầu
tư)
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Sở Xây dựng hoặc Ban quản lý: khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo phân cấp, ủy quyền của UBND cấp tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Giấy phép xây dựng được
điều chỉnh.
2.8. Lệ phí: Theo quy định của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai, mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị điều
chỉnh giấy phép xây dựng theo Mẫu số 2 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Giấy phép xây dựng
được điều chỉnh.
2.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch
chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với
công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có
quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến
trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
(Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị thì phù hợp với vị trí và
tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng
văn bản).
- Phù hợp với mục đích
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bảo đảm an toàn cho
công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống
cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ
lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn
hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công
trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng
công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Các loại quy hoạch sử
dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 13
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Có văn bản đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng của dự án
theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014 là một trong các loại
giấy tờ sau:
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công
trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử
dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết
xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn và các bản đồ, bản vẽ kèm
theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã
được phê duyệt;
+ Văn bản chấp thuận về
vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo quy định của pháp luật có
liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án
thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
- Đối với khu vực đã có
quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu tư xây dựng phải phù hợp với quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác thì quy hoạch xây dựng và quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành này là cơ sở để xem xét cấp giấy phép
xây dựng.
- Đối với khu vực chưa
có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác có
liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng (đối với
công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây
dựng.
- Đối với các công
trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra
theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, báo cáo kết quả thẩm tra
ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an
toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế
xây dựng.
- Trong quá trình xây
dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung
dưới đây:
+ Thay đổi hình thức
kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu
vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
+ Thay đổi một trong
các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công
trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính;
+ Khi điều chỉnh thiết
kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an
toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.
2.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.[5]
- Nghị định số
14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN/CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử
dụng cho: Công trình/Nhà ở riêng lẻ)
Kính
gửi: ..............................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ
hộ):...; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:..
- Người đại diện:
............; Chức vụ: ...........; Số định danh cá nhân:..............
- Số điện thoại:
...............................................................................................
2. Địa điểm xây dựng:
Lô đất
số:.................................Diện tích .................. m2.
Tại:
............................................ đường: ....................................................
phường (xã)
.................................quận (huyện) .........................................
tỉnh, thành phố:
...........................................................................................
3. Giấy phép xây dựng
đã được cấp: (số, ngày, cơ quan cấp)
Nội dung Giấy phép:
-
4. Nội dung đề nghị
điều chỉnh so với Giấy phép đã được cấp (hoặc lý do đề nghị gia hạn/cấp lại):
-
5. Dự kiến thời gian
hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh/gia hạn: ........ tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam
đoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn
này các tài liệu:
1 -
2 -
|
|
.....,
ngày ..... tháng ...... năm ......
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 03
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..,
ngày……tháng…..năm……
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cho công trình không theo tuyến)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà:
.....đường (phố) ..... phường (xã): ....quận (huyện) .... tỉnh/thành phố .....
2. Được phép xây dựng
công trình: (tên công trình).........................................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng):
...........................................................................
- Theo thiết kế:
................................................................................................
- Do: (tên tổ chức tư
vấn) ..................lập
- Chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế:……...................................................................
- Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu có): ............................................................
- Chủ trì thẩm tra
thiết kế:
………...................................................................
- Loại, cấp công
trình:......................................................................................
- Gồm các nội dung sau:
+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ lô đất, địa chỉ): ........................................................
+ Cốt xây dựng: …….m.
+ Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
+ Mật độ xây
dựng:.............., hệ số sử dụng đất:
..............................................
+ Chỉ giới đường đỏ:
............, chỉ giới xây dựng: ............................................
+ Màu sắc công trình
(nếu có): ..........................
+ Chiều sâu công trình (đối
với công trình có tầng hầm): ..............
Đối với công trình dân
dụng và công trình có kết cấu dạng nhà, bổ sung các nội dung sau:
+ Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt): .................... m2
+ Tổng diện tích sàn (bao
gồm cả tầng hầm và tầng lửng): ....................... m2
+ Chiều cao công trình:
................ m;
+ Số tầng (trong đó
ghi rõ số tầng hầm và tầng lửng):.....................................
3. Giấy tờ về đất
đai:.........................................................................................
4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn: .....................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .........................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
(Trang
1)
Phụ
lục II - Mẫu số 04
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..,
ngày……tháng…..năm……
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cho công trình ngầm)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà:
.....đường (phố)..... phường (xã): .....quận (huyện).... tỉnh/thành phố: ...
2. Được phép xây dựng
công trình theo những nội dung sau: ........................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng):............................................................................
- Theo thiết kế:
................................................................................................
- Do: (tên tổ chức tư
vấn) ..................lập
- Chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế:……
- Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu có):
............................................................
- Chủ trì thẩm tra
thiết kế: ……….
- Gồm các nội dung sau:
- Tên công trình:
..........................................
...................................................
- Vị trí xây dựng:
….........................................................................................
+ Điểm đầu công trình
(Đối với công trình theo tuyến): …............................
+ Điểm cuối công trình
(Đối với công trình theo tuyến): …............................
- Khoảng lùi (nếu có):
......m.
- Quy mô công trình:
......................................................................................
- Tổng chiều dài công
trình:
........................................................................m.
- Chiều rộng công
trình: ….. từ: .................. m, đến: ................................m.
- Chiều sâu công trình:
…… từ: .................. m, đến: ...............................m.
- Khoảng cách nhỏ nhất
đến công trình lân cận: .............................................
3. Giấy tờ về đất
đai:........................................................................................
4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Phải thông báo bằng
văn bản về ngày khởi công cho cơ quan cấp phép xây dựng trước khi khởi công xây
dựng công trình.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY
PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .....................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 05
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..,
ngày……tháng…..năm……
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cho công trình theo tuyến)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà:
.......đường ...... phường (xã): ......quận (huyện)….. tỉnh/thành phố: ........
2. Được phép xây dựng
công trình: (tên công trình)........................................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng): ...........................................................................
- Theo thiết kế:
................................................................................................
- Do: (tên tổ chức tư
vấn) ..................lập
- Chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế:……
- Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu có):
............................................................
- Chủ trì thẩm tra
thiết kế: ……………………………………………......….
- Gồm các nội dung sau:
+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ vị trí, địa chỉ):
.........................................................
+ Hướng tuyến công
trình:
..............................................................................
+ Cốt xây dựng:
..............................................................................................
+ Chiều sâu công trình (đối
với công trình ngầm theo tuyến): ........................
3. Giấy tờ về đất
đai:........................................................................................
4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn
trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .....................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 06
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..,
ngày……tháng…..năm……
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cấp theo giai đoạn của công trình không theo tuyến)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà:..đường
...phường (xã): ....quận (huyện)…tỉnh/thành phố:.....
2. Được phép xây dựng
công trình theo giai đoạn: (tên công trình)................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng):
...........................................................................
- Theo thiết kế:
................................................................................................
- Do: (tên tổ chức
tư vấn) ..................lập
- Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu có): ............................................................
- Gồm các nội dung sau:
+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ lô đất, địa chỉ): .......................................................
+ Cốt xây dựng:
............................................................................................
+ Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
+ Mật độ xây
dựng:.............., hệ số sử dụng đất:
............................................
+ Chỉ giới đường đỏ:
............, chỉ giới xây dựng: ...........................................
+ Diện tích xây dựng:
..... m2
* Giai đoạn 1:
+ Chiều sâu công trình (tính
từ cốt 0,00 đối với công trình có tầng hầm): ...;
+ Diện tích xây dựng
tầng 1 (nếu có): .................... m2
+ Tổng diện tích sàn
xây dựng giai đoạn 1 (bao gồm cả tầng hầm): .... m2
+ Chiều cao xây dựng
giai đoạn 1: ................ m;
+ Số tầng xây dựng giai
đoạn 1 (ghi rõ số tầng hầm, tầng lửng):...................
+ Màu sắc công trình
(nếu có): ..........................
* Giai đoạn 2:
+ Tổng diện tích sàn
xây dựng giai đoạn 1 và giai đoạn 2: .........m2
+ Chiều cao công trình
giai đoạn 2: ...........m
+ Số tầng xây dựng giai
đoạn 2 (ghi rõ số tầng hầm, tầng lửng 2 giai đoạn): ...
+ Màu sắc công trình
(nếu có):
.......................................................................
* Giai đoạn ...: (ghi tương tự như các
nội dung của giai đoạn 2 tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây
dựng)
3. Giấy tờ về đất
đai:........................................................................................
4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .....................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 07
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..,
ngày……tháng…..năm……
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cấp theo giai đoạn của công trình theo tuyến)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà:
.......đường ....... phường (xã): ........quận (huyện) ….. tỉnh/thành phố: ....
2. Được phép xây dựng
công trình theo giai đoạn: (tên công trình)................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng): ...........................................................................
- Theo thiết kế:
................................................................................................
- Do: (tên tổ chức tư
vấn) ..................lập
- Chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế:……
- Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu có):
............................................................
- Chủ trì thẩm tra
thiết kế: ……….
- Gồm các nội dung sau:
* Giai đoạn 1:
+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ vị trí, địa chỉ): ..........................................................
+ Hướng tuyến công
trình:
..............................................................................
+ Cốt xây dựng:
..............................................................................................
+ Chiều sâu công trình
(đối với công trình ngầm theo tuyến):
* Giai đoạn 2:
+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ vị trí, địa chỉ): ..........................................................
+ Hướng tuyến công
trình:
..............................................................................
+ Cốt xây dựng:
..............................................................................................
+ Chiều sâu công trình
(đối với công trình ngầm theo tuyến):
* Giai đoạn ...:
3. Giấy tờ về đất
đai:........................................................................................
4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .....................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 08
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..,
ngày……tháng…..năm……
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cấp cho dự án)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà: ….. đường
(phố) …….. phường (xã): ……quận (huyện).... tỉnh/thành phố:.............
2. Được phép xây dựng
các công trình thuộc dự án: ………………......……
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng):
...........................................................................
- Tổng số công trình: (n)
công trình
- Công trình số (1-n):
......................................................................................
(Ghi theo nội dung tại
các Mẫu số 03, 04, 05 …. phù hợp với từng loại công trình đề nghị cấp giấy
phép xây dựng)
3. Giấy tờ về quyền sử
dụng đất: ………………………………….....………
4. Ghi nhận các công
trình đã khởi công:
- Công trình:
...................................................................................................
- Công trình:
...................................................................................................
5. Giấy phép có hiệu
lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn
trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.....................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .........................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 09
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..,
ngày……tháng…..năm……
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cho nhà ở riêng lẻ)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà:
.......đường ....... phường (xã): ......quận (huyện)...................
tỉnh/thành phố: ........
2. Được phép xây dựng
công trình: (tên công trình).......................................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng): ...........................................................................
- Theo thiết
kế:................................................................................................
- Do :
..........................................................................................................lập
- Gồm các nội dung sau:
+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ lô đất, địa chỉ): .......................................................
+ Cốt xây dựng:
..............................................................................................
+ Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
+ Mật độ xây dựng:
............, hệ số sử dụng đất: ............................................
+ Chỉ giới đường đỏ,
chỉ giới xây dựng: ....................................................
+ Màu sắc công trình
(nếu có): ...................................................................
+ Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt): .................................................m2
+ Tổng diện tích sàn
(bao gồm cả tầng hầm và tầng lửng).....................m2
+ Chiều cao công trình:
................m; số tầng ...........................................
+ Số tầng (trong đó
ghi rõ số tầng hầm và tầng lửng):.........................
3. Giấy tờ về quyền sử
dụng đất: ................................................................
4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn: .....................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .........................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
3.
Thủ tục cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp đặc
biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo tuyến/theo tuyến trong đô thị/tín
ngưỡng, tôn giáo/tượng đài, tranh hoành tráng/theo giai đoạn cho công trình
không theo tuyến/theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/dự án)
(Mã TTHC: 1.013238)
3.1. Trình tự thực
hiện:
- Chủ đầu tư nộp hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo công trình cho Trung tâm phục
vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
- Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
xây dựng sửa chữa, cải tạo công trình phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra
thực địa, thông báo 1 lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
nếu tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng quy định hoặc không đúng thực tế.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận bổ sung hồ sơ nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu
theo văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng sửa chữa,
cải tạo công trình có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu
tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng
được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm
thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép xây dựng.
- Cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng đối chiếu các điều kiện
theo quy định của Luật Xây dựng để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý
nhà nước liên quan. Trong thời gian 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên,
nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu
trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy
phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép
sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng.
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc[6] kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo
công trình xây dựng.
3.2. Cách thức thực
hiện: Chủ
đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
3.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
(2.3.1) Đối với công
trình không theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị
số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53
Nghị định số
175/2024/NĐ-CP nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để
làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bản vẽ hiện trạng của
các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy
định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa
chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công
trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.
- Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều
43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số
144/2025/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kết
quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế
bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được
phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm:
bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản
vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản
vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công
trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công
trình, dự án.
- Khuyến khích chủ đầu
tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng và có trách nhiệm cập nhật tệp
tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(2.3.2) Đối với công
trình theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Văn bản chấp thuận
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến hoặc Quyết định
thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
đất đai.
- Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều
43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số 144/2025/NĐ-CP;
kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy,
chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kết quả thực
hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế
bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được
phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: sơ đồ vị trí tuyến công
trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt
cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt
móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt
bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.
(2.3.3) Đối với công
trình tôn giáo:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Văn bản chấp thuận về
sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tôn giáo
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều
43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số
144/2025/NĐ-CP; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy, chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây
dựng; kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế
bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được
phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: sơ đồ vị trí tuyến công
trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt
cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt
móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt
bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Công trình tôn giáo
thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ
quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
(2.3.4) Đối với công trình
tín ngưỡng:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều
kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ
quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban
nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng kèm theo kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong
trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình
trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt
đứng và mặt cắt chính của công trình; Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm
theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước,
thoát nước, cấp điện; Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có
bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây
dựng có công trình liền kề).
- Ý kiến của cơ quan
chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp
pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết
kế xây dựng đối với các công trình tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi
ích cộng đồng;
- Đối với hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, ngoài các tài liệu
quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 55 Nghị định số 179/2024/NĐ-CP, phải
bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản
lý nhà nước về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
(2.3.5) Đối với công
trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có);
báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định tại khoản 5
Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định
số 144/2025/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép
xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế
bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được
phê duyệt và đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm;
bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản
vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản
vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công
trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công
trình, dự án.
- Văn bản chấp thuận về
sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn
hóa.
(2.3.6) Đối với công
trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị của
cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với trường
hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người
đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc
thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều
43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số
144/2025/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kết
quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê
duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn
dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng,
các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng;
các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu
nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Các điều khoản quy
định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.
b) Số lượng hồ sơ: 02
bộ.
3.4. Thời hạn giải
quyết:
10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ[7].
3.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là Chủ đầu
tư)
3.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Sở Xây dựng hoặc Ban quản lý: Khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo phân cấp, ủy quyền của UBND cấp tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Giấy phép sửa chữa, cải
tạo công trình xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây
dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
3.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai, mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp phép
sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng theo mẫu số 1 tại Phụ lục số II Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Giấy phép sửa chữa,
cải tạo công trình xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây
dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
3.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch
chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với
công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có
quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch,
kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị thì phù hợp với vị trí
và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
bằng văn bản).
- Phù hợp với mục đích
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bảo đảm an toàn cho
công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống
cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ
lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn
hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình
quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng
công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Các loại quy hoạch sử
dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 13
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Có văn bản đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng của dự án
theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014 là một trong các loại
giấy tờ sau:
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công
trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử
dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết
xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn và các bản đồ, bản vẽ kèm
theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã
được phê duyệt;
+ Văn bản chấp thuận về
vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo quy định của pháp luật có
liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án
thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
- Đối với khu vực đã có
quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu tư xây dựng phải phù hợp với quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác thì quy hoạch xây dựng và quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành này là cơ sở để xem xét cấp giấy phép
xây dựng.
- Đối với khu vực chưa
có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác có
liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng (đối với
công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây
dựng.
- Đối với các công
trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra
theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, báo cáo kết quả thẩm tra
ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an
toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế
xây dựng.
3.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.[8]
- Nghị định số
14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình:
Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh
hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/ Theo giai đoạn cho công trình
không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di
dời công trình)
Kính
gửi: .................................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ
hộ):...........................................................................;
Số định danh cá nhân/Mã
số doanh nghiệp:............................................................
- Người đại diện:
.............................; Chức vụ:
.............................................;
Số định danh cá
nhân:................................Số điện thoại:
.....................................
2. Thông tin công
trình:
- Địa điểm xây dựng:
Lô đất
số:..........................................Diện tích
..........................m2.
Tại số nhà:
............................... đường/phố ..................................................
phường/xã:
.......................................quận/huyện:.........................................
tỉnh, thành phố:
.............................................................................................
3. Tổ chức/cá nhân lập,
thẩm tra thiết kế xây dựng:
3.1. Tổ chức/cá nhân
lập thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân:
....................................................................................
Mã số chứng chỉ năng
lực/hành nghề:.............................................................
- Tên và mã số chứng
chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế:
……......
3.2. Tổ chức/cá nhân
thẩm tra thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân:
....................................................................................
- Mã số chứng chỉ năng
lực/hành nghề:..........................................................
- Tên và mã số chứng
chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: ….....
4. Nội dung đề nghị cấp
phép:
4.1. Đối với công trình
không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:
- Loại công trình:
.....................................Cấp công trình:
.............................
- Diện tích xây dựng:
.........m2.
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
- Tổng diện tích sàn
(đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà):……….. m2
(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng
lửng, tum).
- Chiều cao công trình:
.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng
lửng, tum - nếu có).
- Số tầng: ………….(ghi
rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - nếu có).
4.2. Đối với công trình
theo tuyến trong đô thị:
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
............................
- Tổng chiều dài công
trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa
giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Cốt xây dựng:
........m (ghi rõ cốt qua từng khu vực).
- Chiều cao tĩnh không
của tuyến: .....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
- Độ sâu công trình:
.............m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực).
4.3. Đối với công trình
tượng đài, tranh hoành tráng:
- Loại công trình:
.....................................Cấp công trình:
.............................
- Diện tích xây dựng:
.........m2. Cốt xây dựng:.......................m.
- Khoảng lùi (nếu có):
........m. Chiều cao công trình: ……...m.
4.4. Đối với công trình
nhà ở riêng lẻ:
- Cấp công trình:
.......................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
- Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt): .........m2.
- Tổng diện tích
sàn:……….. m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng
trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình:
.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng
lửng, tum).
- Số tầng: (trong đó
ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
4.5. Đối với trường hợp
cải tạo, sửa chữa:
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
............................
- Các nội dung theo quy
định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.
4.6. Đối với trường hợp
cấp giấy phép theo giai đoạn:
- Giai đoạn 1:
+ Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
...........................
+ Các nội dung theo quy
định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công
trình.
- Giai đoạn 2:
Các nội dung theo quy
định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công
trình.
- Giai đoạn ……
4.7. Đối với trường hợp
cấp cho Dự án:
- Tên dự
án:....................................................................................................
Đã được: ...........phê
duyệt, theo Quyết định số: ...............ngày.....................
- Gồm: (n) công
trình
Trong đó:
Công trình số (1-n):
(tên công trình)
* Loại công trình:
....................................Cấp công trình: ...........................
* Cốt xây dựng: …….m.
* Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
* Các thông tin chủ yếu
của công trình: .......................................................
4.8. Đối với trường hợp
di dời công trình:
- Công trình cần di
dời:
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
............................
- Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt): .....................................................m2.
- Tổng diện tích sàn:
.................................................................................m2.
- Chiều cao công trình:
...............................................................................m.
- Địa điểm công trình
di dời đến:
Lô đất số:.........................................Diện
tích ........................................ m2.
Tại:
............................................. đường: .....................................................
phường (xã)
.................................quận (huyện) ...........................................
tỉnh, thành phố:
.............................................................................................
- Số tầng:
........................................................................................................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
5. Dự kiến thời gian
hoàn thành công trình: ........................................ tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam
đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi kèm theo Đơn này
các tài liệu:……
|
|
.....,
ngày ..... tháng ..... năm .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 10
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
GIẤY
PHÉP SỬA CHỮA, CẢI TẠO CÔNG TRÌNH/ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPSC (GPCT)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
- Người đại diện:
...................; Chức vụ: .............; Mã căn cước:.....................
- Số điện thoại:
................................................................................................
2. Hiện trạng công
trình:
..................................................................................
- Lô đất
số:................................................................Diện tích
...................m2.
Tại:
....................................................... .
......................................................
phường (xã)
..................quận (huyện) ............tỉnh/thành phố:
.....................
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
..............................
- Diện tích xây dựng:
.........m2.
- Tổng diện tích
sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt
đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - đối với công trình dân dụng, công trình có
kết cấu dạng nhà).
- Chiều cao công trình:
.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng
lửng, tum - đối với công trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).
- Số tầng: (ghi rõ
số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - đối với công
trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).
- Các thông tin về
chiều dài công trình, cốt xây dựng, chiều cao tĩnh không, chiều sâu công
trình,… tương ứng với loại công trình sửa chữa cải tạo.
3. Được phép sửa chữa,
cải tạo công trình với nội dung sau: ……..................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng):
...........................................................................
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
..............................
- Các thông tin về công
trình tương ứng với loại công trình sửa chữa cải tạo theo quy định tại Mẫu số
03, 04,…. tương ứng với loại công trình.
4. Giấy tờ về quyền sử
dụng đất và sở hữu công trình: .....................................
5. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.....................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .........................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
4. Thủ tục cấp giấy
phép di dời đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II (Công trình không
theo tuyến/theo tuyến trong đô thị/tín ngưỡng, tôn giáo/tượng đài, tranh hoành
tráng/theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/theo giai đoạn cho công
trình theo tuyến trong đô thị/dự án) (Mã TTHC: 1.013230)
4.1. Trình tự thực
hiện:
- Chủ đầu tư nộp hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép di dời công trình xây dựng cho Trung tâm phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
di dời công trình xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa,
thông báo 1 lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu tài
liệu còn thiếu, tài liệu không đúng quy định hoặc không đúng thực tế. Cơ quan
cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện cấp giấy phép xây
dựng theo quy định tại tại Điều 50 Nghị định số 175/2024/NĐ- CP ngày 30/12/2024
của Chính phủ. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:
+ Đối chiếu sự phù hợp
của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với thiết kế
cơ sở được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và đóng dấu xác nhận đối
với các công trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
+ Kiểm tra sự phù hợp
của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với bản vẽ
thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy của cơ quan có thẩm
quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm duyệt về
phòng cháy, chữa cháy;
+ Kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có) đối với công trình có yêu cầu phải
thẩm tra thiết kế theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ
sung tại Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận bổ sung hồ sơ nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu
theo văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ
sơ. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo
thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ bổ sung, cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu
tư về lý do không cấp giấy phép di dời công trình xây dựng.
- Cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép xây dựng đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật Xây dựng
để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Trong thời
gian 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước
được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc
chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý
kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc
chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định
hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép di dời công trình xây dựng.
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc[9] kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép di dời công trình
xây dựng.
4.2. Cách thức thực
hiện: Chủ
đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
4.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép di dời công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Các tài liệu quy định
tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 97 Luật Xây dựng năm 2014 bao
gồm:
+ Bản sao giấy tờ chứng
minh quyền sử dụng đất nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về sở
hữu công trình theo quy định của pháp luật. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Bản vẽ hoàn công công
trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế mô tả thực trạng công trình được di dời,
gồm mặt bằng, mặt cắt móng và bản vẽ kết cấu chịu lực chính; bản vẽ tổng mặt
bằng địa điểm công trình sẽ được di dời tới; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng tại
địa điểm công trình sẽ di dời đến.
+ Báo cáo kết quả khảo
sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ
điều kiện năng lực thực hiện.
+ Phương án di dời do
tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện gồm: Phần thuyết minh về hiện
trạng công trình và khu vực công trình sẽ được di dời đến; giải pháp di dời,
phương án bố trí sử dụng phương tiện, thiết bị, nhân lực; giải pháp bảo đảm an
toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị và công trình lân cận; bảo đảm vệ
sinh môi trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời công trình;
phần bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình.
b) Số lượng: 02 bộ.
4.4. Thời hạn giải
quyết:
10 ngày làm việc[10]
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là Chủ đầu
tư)
4.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Sở Xây dựng hoặc Ban quản lý: khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo phân cấp, ủy quyền của UBND cấp tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Giấy phép xây dựng kèm
theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
4.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai, mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép di dời công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Giấy phép xây dựng
kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
4.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch
chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với
công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có
quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch,
kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị thì phù hợp với vị trí
và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
bằng văn bản).
- Phù hợp với mục đích
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bảo đảm an toàn cho
công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống
cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ
lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn
hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công
trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng
công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Các loại quy hoạch sử
dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 13
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Có văn bản đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng của dự án
theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014 là một trong các loại
giấy tờ sau:
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công
trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử
dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết
xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn và các bản đồ, bản vẽ kèm
theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã
được phê duyệt;
+ Văn bản chấp thuận về
vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo quy định của pháp luật có
liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án
thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
- Đối với khu vực đã có
quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu tư xây dựng phải phù hợp với quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác thì quy hoạch xây dựng và quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành này là cơ sở để xem xét cấp giấy phép
xây dựng.
- Đối với khu vực chưa
có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác có
liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng (đối với
công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây
dựng.
- Đối với các công
trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra
theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, báo cáo kết quả thẩm tra
ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an
toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế
xây dựng.
4.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số
14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình:
Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài,
tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/ Theo giai đoạn cho công
trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự
án/Di dời công trình)
Kính
gửi: .................................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ
hộ):...........................................................................;
Số định danh cá nhân/Mã
số doanh nghiệp:............................................................
- Người đại diện:
.............................; Chức vụ:
.............................................;
Số định danh cá
nhân:................................Số điện thoại:
.....................................
2. Thông tin công
trình:
- Địa điểm xây dựng:
Lô đất
số:..........................................Diện tích
..........................m2.
Tại số nhà:
............................... đường/phố ..................................................
phường/xã:
.......................................quận/huyện:.........................................
tỉnh, thành phố:
.............................................................................................
3. Tổ chức/cá nhân lập,
thẩm tra thiết kế xây dựng:
3.1. Tổ chức/cá nhân
lập thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân:
....................................................................................
Mã số chứng chỉ năng
lực/hành nghề:.............................................................
- Tên và mã số chứng
chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ……......
3.2. Tổ chức/cá nhân
thẩm tra thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân:
....................................................................................
- Mã số chứng chỉ năng
lực/hành nghề:..........................................................
- Tên và mã số chứng
chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: ….....
4. Nội dung đề nghị cấp
phép:
4.1. Đối với công trình
không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:
- Loại công trình:
.....................................Cấp công trình:
.............................
- Diện tích xây dựng:
.........m2.
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
- Tổng diện tích sàn
(đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà):……….. m2
(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng
lửng, tum).
- Chiều cao công trình:
.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng
lửng, tum - nếu có).
- Số tầng: ………….(ghi
rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - nếu có).
4.2. Đối với công trình
theo tuyến trong đô thị:
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình: ............................
- Tổng chiều dài công
trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa
giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Cốt xây dựng:
........m (ghi rõ cốt qua từng khu vực).
- Chiều cao tĩnh không
của tuyến: .....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
- Độ sâu công trình:
.............m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực).
4.3. Đối với công trình
tượng đài, tranh hoành tráng:
- Loại công trình:
.....................................Cấp công trình: .............................
- Diện tích xây dựng:
.........m2. Cốt xây dựng:.......................m.
- Khoảng lùi (nếu có):
........m. Chiều cao công trình: ……...m.
4.4. Đối với công trình
nhà ở riêng lẻ:
- Cấp công trình:
.......................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
- Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt): .........m2.
- Tổng diện tích
sàn:……….. m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng
trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình:
.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng
lửng, tum).
- Số tầng: (trong đó
ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
4.5. Đối với trường hợp
cải tạo, sửa chữa:
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
............................
- Các nội dung theo quy
định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.
4.6. Đối với trường hợp
cấp giấy phép theo giai đoạn:
- Giai đoạn 1:
+ Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
...........................
+ Các nội dung theo quy
định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công
trình.
- Giai đoạn 2:
Các nội dung theo quy
định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công
trình.
- Giai đoạn ……
4.7. Đối với trường hợp
cấp cho Dự án:
- Tên dự
án:....................................................................................................
Đã được: ...........phê
duyệt, theo Quyết định số: ...............ngày.....................
- Gồm: (n) công
trình
Trong đó:
Công trình số (1-n):
(tên công trình)
* Loại công trình:
....................................Cấp công trình: ...........................
* Cốt xây dựng: …….m.
* Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
* Các thông tin chủ yếu
của công trình: .......................................................
4.8. Đối với trường hợp
di dời công trình:
- Công trình cần di
dời:
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
............................
- Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt): .....................................................m2.
- Tổng diện tích sàn:
.................................................................................m2.
- Chiều cao công trình:
...............................................................................m.
- Địa điểm công trình
di dời đến:
Lô đất
số:.........................................Diện tích
........................................ m2.
Tại:
............................................. đường: .....................................................
phường (xã)
.................................quận (huyện) ...........................................
tỉnh, thành phố:
.............................................................................................
- Số tầng:
........................................................................................................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
5. Dự kiến thời gian
hoàn thành công trình: ........................................ tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam
đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi kèm theo Đơn này
các tài liệu:…..
|
|
.....,
ngày ..... tháng ..... năm .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 11
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
GIẤY
PHÉP DI DỜI CÔNG TRÌNH
Số:
…/GPĐCT
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
2. Được phép di dời
công trình:
- Tên công trình:
………………………………………………………..
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng):
...........................................................................
- Từ địa điểm: (ghi
rõ lô đất, địa chỉ)
- Quy mô công trình: (diện
tích mặt bằng, chiều cao công trình)
- Tới địa điểm: …………: (ghi
rõ lô đất, địa chỉ)
- Lô đất di dời đến: (diện
tích, ranh giới)
+ Cốt xây dựng (của
công trình di dời): ..................................................
+ Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
- Cốt xây dựng (công
trình di dời đến): ..........................................................
- Chỉ giới đường đỏ,
chỉ giới xây dựng: ....................................................
3. Thời gian di dời: Từ
……....................……đến……..............................
4. Nếu quá thời hạn quy
định tại giấy phép này phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.....................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .........................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
B. Thủ tục hành chính
cấp xã
1.
Thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp III, cấp IV (Công
trình không theo tuyến/theo tuyến trong đô thị/ tín ngưỡng, tôn giáo/ tượng
đài, tranh hoành tráng/ theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/ theo
giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/dự án) và nhà ở riêng lẻ (Mã
TTHC 1.013225):
1.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư nộp hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.
- Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
xây dựng công trình cấp III, cấp IV phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực
địa, thông báo 1 lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu
tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng quy định hoặc không đúng thực tế. Cơ
quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện cấp giấy phép
xây dựng theo quy định tại tại Điều 50 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Việc kiểm
tra được thực hiện như sau:
+ Đối chiếu sự phù hợp
của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với thiết kế
cơ sở được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và đóng dấu xác nhận đối
với các công trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
+ Kiểm tra sự phù hợp
của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với bản vẽ
thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy của cơ quan có thẩm
quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm duyệt về
phòng cháy, chữa cháy;
+ Kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có) đối với công trình có yêu cầu phải
thẩm tra thiết kế theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ
sung tại Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận bổ sung hồ sơ nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu
theo văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ
sơ. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo
thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ bổ sung, cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu
tư về lý do không cấp giấy phép xây dựng công trình cấp III, cấp IV.
- Cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép xây dựng đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật Xây dựng
để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Trong thời
gian 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng
quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì
được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức
năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện
hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng công trình cấp III, cấp IV.
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc[11] (hoặc 7 ngày làm việc[12]
đối với nhà ở riêng lẻ) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép xây dựng công trình cấp III, cấp IV.
1.2. Cách thức thực
hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần
(1.1) Đối với công
trình không theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển quảng
cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định
của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng
để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều
43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số
144/2025/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kết
quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế
bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được
phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm:
bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản
vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản
vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công
trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công
trình, dự án.
(1.2) Đối với công
trình theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với trường
hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Văn bản chấp thuận
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến hoặc Quyết định
thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
đất đai.
- Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều
43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số
144/2025/NĐ-CP; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy, chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây
dựng; kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế
bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật) được phê
duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: sơ đồ vị trí tuyến công
trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt
cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt
móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt
bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.
(1.3) Đối với công
trình tôn giáo:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều
43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số
144/2025/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kết
quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế
bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được
phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm:
bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản
vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản
vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công
trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công
trình, dự án.
- Văn bản chấp thuận về
sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tôn giáo
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Công trình tôn giáo
thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ
quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
(1.4) Đối với công
trình tín ngưỡng:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng kèm theo; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong
trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình
trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt
đứng và mặt cắt chính của công trình; Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm
theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước,
thoát nước, cấp điện; Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có
bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây
dựng có công trình liền kề).
- Ý kiến của cơ quan
chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp
pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết
kế xây dựng đối với các công trình tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi
ích cộng đồng;
- Đối với hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, ngoài các tài liệu
quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 55 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, phải
bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản
lý nhà nước về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
(1.5) Đối với công
trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị của
cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với trường
hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều
43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số
144/2025/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kết quả
thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế
bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được
phê duyệt và đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm;
bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản
vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản
vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công
trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công
trình, dự án.
- Văn bản chấp thuận về
sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn
hóa.
(1.6) Đối với công
trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều
43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số
144/2025/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kết
quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê
duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn
dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các
mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các
bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối
với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Các điều khoản quy
định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.
(1.7) Đối với công
trình nhà ở riêng lẻ:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
102
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng đất,
đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Hồ sơ thiết kế xây
dựng:
+ Đối với nhà ở riêng
lẻ của hộ gia đình, cá nhân: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết quả
thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa
cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về
xây dựng có yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ
vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của
công trình; bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ
thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện;
bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây
dựng có công trình liền kề);
+ Đối với nhà ở riêng
lẻ của tổ chức: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu
cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật
về xây dựng kèm theo kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của
pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng
trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công
trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng,
các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt
móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm
cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình
liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền kề).
b) Số lượng: 02 bộ.
1.4. Thời hạn giải
quyết:
10 ngày làm việc[13]
đối
với công trình (hoặc 7 ngày làm việc[14] đối với nhà ở
riêng lẻ) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là Chủ đầu
tư)
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Giấy phép xây dựng kèm
theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
1.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai, mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp phép
xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Giấy phép xây dựng
kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch
chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với
công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có
quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch,
kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị thì phù hợp với vị trí
và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
bằng văn bản).
- Phù hợp với mục đích
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bảo đảm an toàn cho
công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống
cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ
lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn
hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công
trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng
công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Các loại quy hoạch sử
dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 13
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Có văn bản đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng của dự án
theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014 là một trong các loại
giấy tờ sau:
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công
trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử
dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết
xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn và các bản đồ, bản vẽ kèm
theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã
được phê duyệt;
+ Văn bản chấp thuận về
vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo quy định của pháp luật có
liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án
thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
- Đối với khu vực đã có
quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu tư xây dựng phải phù hợp với quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác thì quy hoạch xây dựng và quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành này là cơ sở để xem xét cấp giấy phép
xây dựng.
- Đối với khu vực chưa
có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác có
liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng (đối với
công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây
dựng.
- Đối với các công
trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra
theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, báo cáo kết quả thẩm tra
ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an
toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế
xây dựng.
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính
quyền đia phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số
14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
Phụ
lục II - Mẫu số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình:
Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài,
tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/ Theo giai đoạn cho công
trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự
án/Di dời công trình)
Kính
gửi: .................................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ
hộ):...........................................................................;
Số định danh cá nhân/Mã
số doanh nghiệp:............................................................
- Người đại diện:
.............................; Chức vụ:
.............................................;
Số định danh cá
nhân:................................Số điện thoại:
.....................................
2. Thông tin công
trình:
- Địa điểm xây dựng:
Lô đất
số:..........................................Diện tích
..........................m2.
Tại số nhà:
............................... đường/phố ..................................................
phường/xã:
.......................................quận/huyện:.........................................
tỉnh, thành phố:
.............................................................................................
3. Tổ chức/cá nhân lập,
thẩm tra thiết kế xây dựng:
3.1. Tổ chức/cá nhân
lập thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân:
....................................................................................
Mã số chứng chỉ năng
lực/hành nghề:.............................................................
- Tên và mã số chứng
chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ……......
3.2. Tổ chức/cá nhân
thẩm tra thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân:
....................................................................................
- Mã số chứng chỉ năng
lực/hành nghề:..........................................................
- Tên và mã số chứng
chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: ….....
4. Nội dung đề nghị cấp
phép:
4.1. Đối với công trình
không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:
- Loại công trình:
.....................................Cấp công trình:
.............................
- Diện tích xây dựng:
.........m2.
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
- Tổng diện tích sàn
(đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà):……….. m2
(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng
lửng, tum).
- Chiều cao công trình:
.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng
lửng, tum - nếu có).
- Số tầng: ………….(ghi
rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - nếu có).
4.2. Đối với công trình
theo tuyến trong đô thị:
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
............................
- Tổng chiều dài công
trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa
giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Cốt xây dựng:
........m (ghi rõ cốt qua từng khu vực).
- Chiều cao tĩnh không
của tuyến: .....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
- Độ sâu công trình:
.............m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực).
4.3. Đối với công trình
tượng đài, tranh hoành tráng:
- Loại công trình:
.....................................Cấp công trình:
.............................
- Diện tích xây dựng:
.........m2. Cốt xây dựng:.......................m.
- Khoảng lùi (nếu có):
........m. Chiều cao công trình: ……...m.
4.4. Đối với công trình
nhà ở riêng lẻ:
- Cấp công trình:
.......................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
- Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt): .........m2.
- Tổng diện tích
sàn:……….. m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng
trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình:
.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng
lửng, tum).
- Số tầng: (trong đó
ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
4.5. Đối với trường hợp
cải tạo, sửa chữa:
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
............................
- Các nội dung theo quy
định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.
4.6. Đối với trường hợp
cấp giấy phép theo giai đoạn:
- Giai đoạn 1:
+ Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
...........................
+ Các nội dung theo quy
định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công
trình.
- Giai đoạn 2:
Các nội dung theo quy
định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công
trình.
- Giai đoạn ……
4.7. Đối với trường hợp
cấp cho Dự án:
- Tên dự
án:....................................................................................................
Đã được: ...........phê
duyệt, theo Quyết định số: ...............ngày.....................
- Gồm: (n) công
trình
Trong đó:
Công trình số (1-n):
(tên công trình)
* Loại công trình:
....................................Cấp công trình: ...........................
* Cốt xây dựng: …….m.
* Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
* Các thông tin chủ yếu
của công trình: .......................................................
4.8. Đối với trường hợp
di dời công trình:
- Công trình cần di
dời:
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
............................
- Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt): .....................................................m2.
- Tổng diện tích sàn:
.................................................................................m2.
- Chiều cao công trình:
...............................................................................m.
- Địa điểm công trình
di dời đến:
Lô đất số:.........................................Diện
tích ........................................ m2.
Tại:
............................................. đường: .....................................................
phường (xã)
.................................quận (huyện) ...........................................
tỉnh, thành phố:
.............................................................................................
- Số tầng:
........................................................................................................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
5. Dự kiến thời gian
hoàn thành công trình: ........................................ tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam
đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi kèm theo Đơn này
các tài liệu:
|
|
.....,
ngày ..... tháng ..... năm .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 03
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cho công trình không theo tuyến)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà:
.....đường (phố) ..... phường (xã): ....quận (huyện) .... tỉnh/thành phố .....
2. Được phép xây dựng
công trình: (tên công trình).........................................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng):
...........................................................................
- Theo thiết kế:
................................................................................................
- Do: (tên tổ chức tư
vấn) ..................lập
- Chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế:……...................................................................
- Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu có): ............................................................
- Chủ trì thẩm tra
thiết kế:
………...................................................................
- Loại, cấp công
trình:......................................................................................
- Gồm các nội dung sau:
+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ lô đất, địa chỉ): ........................................................
+ Cốt xây dựng: …….m.
+ Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
+ Mật độ xây
dựng:.............., hệ số sử dụng đất: ..............................................
+ Chỉ giới đường đỏ:
............, chỉ giới xây dựng: ............................................
+ Màu sắc công trình
(nếu có): ..........................
+ Chiều sâu công trình (đối
với công trình có tầng hầm): ..............
Đối với công trình dân
dụng và công trình có kết cấu dạng nhà, bổ sung các nội dung sau:
+ Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt): .................... m2
+ Tổng diện tích sàn (bao
gồm cả tầng hầm và tầng lửng): ....................... m2
+ Chiều cao công trình:
................ m;
+ Số tầng (trong đó
ghi rõ số tầng hầm và tầng lửng):.....................................
3. Giấy tờ về đất
đai:.........................................................................................
4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn: .....................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .........................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 04
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cho công trình ngầm)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà:
.....đường (phố)..... phường (xã): .....quận (huyện).... tỉnh/thành phố: ...
2. Được phép xây dựng
công trình theo những nội dung sau: ........................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng):............................................................................
- Theo thiết kế:
................................................................................................
- Do: (tên tổ chức tư
vấn) ..................lập
- Chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế:……
- Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu có):
............................................................
- Chủ trì thẩm tra
thiết kế: ……….
- Gồm các nội dung sau:
- Tên công trình:
..........................................
...................................................
- Vị trí xây dựng:
….........................................................................................
+ Điểm đầu công trình
(Đối với công trình theo tuyến): …............................
+ Điểm cuối công trình
(Đối với công trình theo tuyến): …............................
- Khoảng lùi (nếu có):
......m.
- Quy mô công trình:
......................................................................................
- Tổng chiều dài công
trình:
........................................................................m.
- Chiều rộng công
trình: ….. từ: .................. m, đến: ................................m.
- Chiều sâu công trình:
…… từ: .................. m, đến: ...............................m.
- Khoảng cách nhỏ nhất
đến công trình lân cận: .............................................
3. Giấy tờ về đất
đai:........................................................................................
4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Phải thông báo bằng
văn bản về ngày khởi công cho cơ quan cấp phép xây dựng trước khi khởi công xây
dựng công trình.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .....................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 05
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cho công trình theo tuyến)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà: .......đường
...... phường (xã): ......quận (huyện)….. tỉnh/thành phố:
2. Được phép xây dựng
công trình: (tên công trình)........................................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng):
...........................................................................
- Theo thiết kế:
................................................................................................
- Do: (tên tổ chức tư
vấn) ..................lập
- Chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế:……
- Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu có):
............................................................
- Chủ trì thẩm tra
thiết kế: ……………………………………………......….
- Gồm các nội dung sau:
+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ vị trí, địa chỉ): .........................................................
+ Hướng tuyến công
trình:
..............................................................................
+ Cốt xây dựng:
..............................................................................................
+ Chiều sâu công trình (đối
với công trình ngầm theo tuyến): ........................
3. Giấy tờ về đất
đai:........................................................................................
4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn: .................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .....................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 06
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cấp theo giai đoạn của công trình không theo tuyến)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà:..đường
...phường (xã): ....quận (huyện)…tỉnh/thành phố:.....
2. Được phép xây dựng
công trình theo giai đoạn: (tên công trình)................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng):
...........................................................................
- Theo thiết kế:
................................................................................................
- Do: (tên tổ chức
tư vấn) ..................lập
- Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu có): ............................................................
- Gồm các nội dung sau:
+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ lô đất, địa chỉ):
.......................................................
+ Cốt xây dựng:
............................................................................................
+ Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
+ Mật độ xây
dựng:.............., hệ số sử dụng đất: ............................................
+ Chỉ giới đường đỏ:
............, chỉ giới xây dựng: ...........................................
+ Diện tích xây dựng:
..... m2
* Giai đoạn 1:
+ Chiều sâu công trình (tính
từ cốt 0,00 đối với công trình có tầng hầm): ...;
+ Diện tích xây dựng
tầng 1 (nếu có): .................... m2
+ Tổng diện tích sàn
xây dựng giai đoạn 1 (bao gồm cả tầng hầm): .... m2
+ Chiều cao xây dựng
giai đoạn 1: ................ m;
+ Số tầng xây dựng giai
đoạn 1 (ghi rõ số tầng hầm, tầng lửng):...................
+ Màu sắc công trình
(nếu có): ..........................
* Giai đoạn 2:
+ Tổng diện tích sàn
xây dựng giai đoạn 1 và giai đoạn 2: .........m2
+ Chiều cao công trình
giai đoạn 2: ...........m
+ Số tầng xây dựng giai
đoạn 2 (ghi rõ số tầng hầm, tầng lửng 2 giai đoạn): ...
+ Màu sắc công trình
(nếu có):
.......................................................................
* Giai đoạn ...: (ghi tương tự như các
nội dung của giai đoạn 2 tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây
dựng)
3. Giấy tờ về đất
đai:........................................................................................
4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .....................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 07
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cấp theo giai đoạn của công trình theo tuyến)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà:
.......đường ....... phường (xã): ........quận (huyện) ….. tỉnh/thành phố: ....
2. Được phép xây dựng
công trình theo giai đoạn: (tên công trình)................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng):
...........................................................................
- Theo thiết kế:
................................................................................................
- Do: (tên tổ chức tư
vấn) ..................lập
- Chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế:……
- Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu có):
............................................................
- Chủ trì thẩm tra
thiết kế: ……….
- Gồm các nội dung sau:
* Giai đoạn 1:
+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ vị trí, địa chỉ): ..........................................................
+ Hướng tuyến công
trình:
..............................................................................
+ Cốt xây dựng:
..............................................................................................
+ Chiều sâu công trình
(đối với công trình ngầm theo tuyến):
* Giai đoạn 2:
+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ vị trí, địa chỉ): ..........................................................
+ Hướng tuyến công
trình: ..............................................................................
+ Cốt xây dựng:
..............................................................................................
+ Chiều sâu công trình
(đối với công trình ngầm theo tuyến):
* Giai đoạn ...:
3. Giấy tờ về đất
đai:........................................................................................
4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .....................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 08
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cấp cho dự án)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà: ….. đường
(phố) …….. phường (xã): ……quận (huyện).... tỉnh/thành phố:.............
2. Được phép xây dựng
các công trình thuộc dự án: ………………......……
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng): ...........................................................................
- Tổng số công trình: (n)
công trình
- Công trình số (1-n):
......................................................................................
(Ghi theo nội dung tại
các Mẫu số 03, 04, 05 …. phù hợp với từng loại công trình đề nghị cấp giấy
phép xây dựng)
3. Giấy tờ về quyền sử
dụng đất: ………………………………….....………
4. Ghi nhận các công
trình đã khởi công:
- Công trình:
...................................................................................................
- Công trình:
...................................................................................................
5. Giấy phép có hiệu
lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn
trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.....................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .........................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 09
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cho nhà ở riêng lẻ)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà:
.......đường ....... phường (xã): ......quận (huyện)...................
tỉnh/thành phố: ........
2. Được phép xây dựng
công trình: (tên công trình).......................................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng):
...........................................................................
- Theo thiết
kế:................................................................................................
- Do : ..........................................................................................................lập
- Gồm các nội dung sau:
+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ lô đất, địa chỉ): .......................................................
+ Cốt xây dựng:
..............................................................................................
+ Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
+ Mật độ xây dựng:
............, hệ số sử dụng đất: ............................................
+ Chỉ giới đường đỏ,
chỉ giới xây dựng: ....................................................
+ Màu sắc công trình
(nếu có): ...................................................................
+ Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt): .................................................m2
+ Tổng diện tích sàn (bao
gồm cả tầng hầm và tầng lửng).....................m2
+ Chiều cao công trình:
................m; số tầng ...........................................
+ Số tầng (trong đó
ghi rõ số tầng hầm và tầng lửng):.........................
3. Giấy tờ về quyền sử
dụng đất: ................................................................
4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.....................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .........................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
2.
Thủ tục cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV
(công trình không theo tuyến/theo tuyến trong đô thị/tín ngưỡng, tôn giáo/tượng
đài, tranh hoành tráng/theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/theo giai
đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/dự án) và nhà ở riêng lẻ (Mã TTHC
1.013226):
2.1. Trình tự thực
hiện:
- Chủ đầu tư nộp hồ sơ
đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng cho Trung tâm phục vụ hành chính công
cấp xã.
- Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, thông báo 1 lần bằng
văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu tài liệu còn thiếu, tài
liệu không đúng quy định hoặc không đúng thực tế. Cơ quan cấp giấy phép xây
dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định
tại tại Điều 50 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ. Việc
kiểm tra được thực hiện như sau:
+ Đối chiếu sự phù hợp
của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với thiết kế
cơ sở được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và đóng dấu xác nhận đối
với các công trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
+ Kiểm tra sự phù hợp
của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với bản vẽ
thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy của cơ quan có thẩm
quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm duyệt về
phòng cháy, chữa cháy;
+ Kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có) đối với công trình có yêu cầu phải
thẩm tra thiết kế theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ
sung tại Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận bổ sung hồ sơ nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu
theo văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ
sơ. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo
thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ bổ sung, cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu
tư về lý do không cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng.
- Cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép xây dựng đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật Xây dựng
để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Trong thời
gian 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng
quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì
được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức
năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện
hành để quyết định việc cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng.
- Trong thời hạn 9
ngày làm việc[15] (hoặc 7 ngày làm việc[16]
đối với nhà ở riêng lẻ) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền có trách nhiệm xem xét cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng.
2.2. Cách thức thực
hiện: Chủ
đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị điều
chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP;
- Bản chính giấy phép
xây dựng đã được cấp kèm theo bản vẽ đã được cấp kèm theo giấy xây dựng;
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng điều chỉnh triển khai sau thiết kế cơ sở
được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo quy định
tại Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Báo cáo kết quả thẩm
định và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của
chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn
phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường; kèm theo các hồ sơ theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP tương ứng với phần điều
chỉnh thiết kế;
- Đối với trường hợp
việc điều chỉnh thiết kế có thay đổi về diện tích sử dụng đất hoặc chức năng sử
dụng đất của công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng thì phải có một trong
các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định
tại Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
2.4. Thời hạn giải
quyết:
09 ngày làm việc[17]
(hoặc 7
ngày làm việc[18] đối với nhà ở riêng lẻ) kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng giải
quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là Chủ đầu
tư)
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Giấy phép xây dựng được
điều chỉnh.
2.8. Lệ phí: Theo quy định của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai, mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị điều chỉnh
giấy phép xây dựng theo Mẫu số 2 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Giấy phép xây dựng
được điều chỉnh.
2.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch
chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với
công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có
quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch,
kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị thì phù hợp với vị trí
và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
bằng văn bản).
- Phù hợp với mục đích
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bảo đảm an toàn cho
công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống
cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ
lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn
hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công
trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng
công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Các loại quy hoạch sử
dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 13
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Có văn bản đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng của dự án
theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014 là một trong các loại
giấy tờ sau:
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công
trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử
dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết
xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn và các bản đồ, bản vẽ kèm
theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã
được phê duyệt;
+ Văn bản chấp thuận về
vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo quy định của pháp luật có
liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án
thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
- Đối với khu vực đã có
quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu tư xây dựng phải phù hợp với quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác thì quy hoạch xây dựng và quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành này là cơ sở để xem xét cấp giấy phép
xây dựng.
- Đối với khu vực chưa
có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác có
liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng (đối với
công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây
dựng.
- Đối với các công
trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra
theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, báo cáo kết quả thẩm tra
ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an
toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế
xây dựng.
- Trong quá trình xây
dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung
dưới đây:
+ Thay đổi hình thức
kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu
vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
+ Thay đổi một trong
các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công
trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính;
+ Khi điều chỉnh thiết
kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an
toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.
2.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số
14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
Phụ
lục II - Mẫu số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN/CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử
dụng cho: Công trình/Nhà ở riêng lẻ)
Kính
gửi: ..............................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ
hộ):...; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:..
- Người đại diện:
............; Chức vụ: ...........; Số định danh cá nhân:..............
- Số điện thoại:
...............................................................................................
2. Địa điểm xây dựng:
Lô đất
số:.................................Diện tích .................. m2.
Tại:
............................................ đường:
....................................................
phường (xã)
.................................quận (huyện)
.........................................
tỉnh, thành phố:
...........................................................................................
3. Giấy phép xây dựng
đã được cấp: (số, ngày, cơ quan cấp)
Nội dung Giấy phép:
- ...
4. Nội dung đề nghị
điều chỉnh so với Giấy phép đã được cấp (hoặc lý do đề nghị gia hạn/cấp lại):
- ...
5. Dự kiến thời gian
hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh/gia hạn: ....... tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam
đoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi kèm theo Đơn này
các tài liệu:
1 -
2 -
|
|
.....,
ngày ..... tháng ...... năm ......
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 03
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cho công trình không theo tuyến)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà:
.....đường (phố) ..... phường (xã): ....quận (huyện) .... tỉnh/thành phố .....
2. Được phép xây dựng
công trình: (tên công trình).........................................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng):
...........................................................................
- Theo thiết kế:
................................................................................................
- Do: (tên tổ chức tư
vấn) ..................lập
- Chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế:……...................................................................
- Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu có):
............................................................
- Chủ trì thẩm tra
thiết kế:
………...................................................................
- Loại, cấp công
trình:......................................................................................
- Gồm các nội dung sau:
+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ lô đất, địa chỉ): ........................................................
+ Cốt xây dựng: …….m.
+ Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
+ Mật độ xây
dựng:.............., hệ số sử dụng đất:
..............................................
+ Chỉ giới đường đỏ: ............,
chỉ giới xây dựng: ............................................
+ Màu sắc công trình
(nếu có): ..........................
+ Chiều sâu công trình (đối
với công trình có tầng hầm): ..............
Đối với công trình dân
dụng và công trình có kết cấu dạng nhà, bổ sung các nội dung sau:
+ Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt): .................... m2
+ Tổng diện tích sàn (bao
gồm cả tầng hầm và tầng lửng): ....................... m2
+ Chiều cao công trình:
................ m;
+ Số tầng (trong đó
ghi rõ số tầng hầm và tầng lửng):.....................................
3. Giấy tờ về đất
đai:.........................................................................................
4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.....................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .........................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 04
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cho công trình ngầm)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà:
.....đường (phố)..... phường (xã): .....quận (huyện).... tỉnh/thành phố: ...
2. Được phép xây dựng
công trình theo những nội dung sau: ........................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng):............................................................................
- Theo thiết kế:
................................................................................................
- Do: (tên tổ chức tư
vấn) ..................lập
- Chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế:……
- Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu có):
............................................................
- Chủ trì thẩm tra
thiết kế: ……….
- Gồm các nội dung sau:
- Tên công trình:
..........................................
...................................................
- Vị trí xây dựng:
….........................................................................................
+ Điểm đầu công trình
(Đối với công trình theo tuyến): …............................
+ Điểm cuối công trình
(Đối với công trình theo tuyến): …............................
- Khoảng lùi (nếu có):
......m.
- Quy mô công trình:
......................................................................................
- Tổng chiều dài công
trình:
........................................................................m.
- Chiều rộng công
trình: ….. từ: .................. m, đến: ................................m.
- Chiều sâu công trình:
…… từ: .................. m, đến: ...............................m.
- Khoảng cách nhỏ nhất
đến công trình lân cận: .............................................
3. Giấy tờ về đất
đai:........................................................................................
4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Phải thông báo bằng
văn bản về ngày khởi công cho cơ quan cấp phép xây dựng trước khi khởi công xây
dựng công trình.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .....................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 05
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cho công trình theo tuyến)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà:
.......đường ...... phường (xã): ......quận (huyện)….. tỉnh/thành phố: ........
2. Được phép xây dựng
công trình: (tên công trình)........................................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng): ...........................................................................
- Theo thiết kế:
................................................................................................
- Do: (tên tổ chức tư
vấn) ..................lập
- Chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế:……
- Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu có):
............................................................
- Chủ trì thẩm tra
thiết kế: ……………………………………………......….
- Gồm các nội dung sau:
+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ vị trí, địa chỉ):
.........................................................
+ Hướng tuyến công
trình:
..............................................................................
+ Cốt xây dựng:
..............................................................................................
+ Chiều sâu công trình (đối
với công trình ngầm theo tuyến): ........................
3. Giấy tờ về đất
đai:........................................................................................
4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn
trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .....................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 06
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cấp theo giai đoạn của công trình không theo tuyến)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà:..đường
...phường (xã): ....quận (huyện)…tỉnh/thành phố:.....
2. Được phép xây dựng
công trình theo giai đoạn: (tên công trình)................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng):
...........................................................................
- Theo thiết kế:
................................................................................................
- Do: (tên tổ chức
tư vấn) ..................lập
- Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu có): ............................................................
- Gồm các nội dung sau:
+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ lô đất, địa chỉ): .......................................................
+ Cốt xây dựng:
............................................................................................
+ Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
+ Mật độ xây
dựng:.............., hệ số sử dụng đất:
............................................
+ Chỉ giới đường đỏ:
............, chỉ giới xây dựng: ...........................................
+ Diện tích xây dựng:
..... m2
* Giai đoạn 1:
+ Chiều sâu công trình (tính
từ cốt 0,00 đối với công trình có tầng hầm): ...;
+ Diện tích xây dựng
tầng 1 (nếu có): .................... m2
+ Tổng diện tích sàn
xây dựng giai đoạn 1 (bao gồm cả tầng hầm): .... m2
+ Chiều cao xây dựng
giai đoạn 1: ................ m;
+ Số tầng xây dựng giai
đoạn 1 (ghi rõ số tầng hầm, tầng lửng):...................
+ Màu sắc công trình (nếu
có): ..........................
* Giai đoạn 2:
+ Tổng diện tích sàn
xây dựng giai đoạn 1 và giai đoạn 2: .........m2
+ Chiều cao công trình
giai đoạn 2: ...........m
+ Số tầng xây dựng giai
đoạn 2 (ghi rõ số tầng hầm, tầng lửng 2 giai đoạn): ...
+ Màu sắc công trình
(nếu có):
.......................................................................
* Giai đoạn ...: (ghi tương tự như các
nội dung của giai đoạn 2 tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây
dựng)
3. Giấy tờ về đất
đai:........................................................................................
4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .....................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 07
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cấp theo giai đoạn của công trình theo tuyến)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà:
.......đường ....... phường (xã): ........quận (huyện) ….. tỉnh/thành phố: ....
2. Được phép xây dựng
công trình theo giai đoạn: (tên công trình)................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng): ...........................................................................
- Theo thiết kế:
................................................................................................
- Do: (tên tổ chức tư
vấn) ..................lập
- Chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế:……
- Đơn vị thẩm định,
thẩm tra (nếu có):
............................................................
- Chủ trì thẩm tra
thiết kế: ……….
- Gồm các nội dung sau:
* Giai đoạn 1:
+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ vị trí, địa chỉ): ..........................................................
+ Hướng tuyến công
trình:
..............................................................................
+ Cốt xây dựng:
..............................................................................................
+ Chiều sâu công trình
(đối với công trình ngầm theo tuyến):
* Giai đoạn 2:
+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ vị trí, địa chỉ): ..........................................................
+ Hướng tuyến công
trình: ..............................................................................
+ Cốt xây dựng:
..............................................................................................
+ Chiều sâu công trình
(đối với công trình ngầm theo tuyến):
* Giai đoạn ...:
3. Giấy tờ về đất
đai:........................................................................................
4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .....................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 08
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cấp cho dự án)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà: …..
đường (phố) …….. phường (xã): ……quận (huyện).... tỉnh/thành phố:.............
2. Được phép xây dựng
các công trình thuộc dự án: ………………......……
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng):
...........................................................................
- Tổng số công trình: (n)
công trình
- Công trình số (1-n):
......................................................................................
(Ghi theo nội dung tại
các Mẫu số 03, 04, 05 …. phù hợp với từng loại công trình đề nghị cấp giấy
phép xây dựng)
3. Giấy tờ về quyền sử
dụng đất: ………………………………….....………
4. Ghi nhận các công
trình đã khởi công:
- Công trình:
...................................................................................................
- Công trình:
...................................................................................................
5. Giấy phép có hiệu
lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn
trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.....................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .........................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 09
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPXD
(Sử
dụng cho nhà ở riêng lẻ)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
Địa chỉ: số nhà:
.......đường ....... phường (xã): ......quận (huyện)...................
tỉnh/thành phố: ........
2. Được phép xây dựng
công trình: (tên công trình).......................................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng): ...........................................................................
- Theo thiết
kế:................................................................................................
- Do :
..........................................................................................................lập
- Gồm các nội dung sau:
+ Vị trí xây dựng (ghi
rõ lô đất, địa chỉ): .......................................................
+ Cốt xây dựng:
..............................................................................................
+ Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
+ Mật độ xây dựng:
............, hệ số sử dụng đất: ............................................
+ Chỉ giới đường đỏ,
chỉ giới xây dựng: ....................................................
+ Màu sắc công trình
(nếu có): ...................................................................
+ Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt): .................................................m2
+ Tổng diện tích sàn
(bao gồm cả tầng hầm và tầng lửng).....................m2
+ Chiều cao công trình:
................m; số tầng ...........................................
+ Số tầng (trong đó
ghi rõ số tầng hầm và tầng lửng):.........................
3. Giấy tờ về quyền sử
dụng đất: ................................................................
4. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.....................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .........................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
3.
Thủ tục cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp III,
cấp IV (công trình không theo tuyến/theo tuyến trong đô thị/tín ngưỡng, tôn
giáo/tượng đài, tranh hoành tráng/theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/dự án) và nhà ở
riêng lẻ (Mã TTHC: 1.013229)
3.1. Trình tự thực
hiện:
- Chủ đầu tư nộp bộ hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình cho Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp xã.
- Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
xây dựng sửa chữa, cải tạo công trình phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra
thực địa, thông báo 1 lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
nếu tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng quy định hoặc không đúng thực tế.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận bổ sung hồ sơ nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu
theo văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng sửa chữa,
cải tạo công trình có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu
tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng
được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm
thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép xây dựng.
- Cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng đối chiếu các điều kiện
theo quy định của Luật Xây dựng để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý
nhà nước liên quan. Trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ
quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về
những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ
quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về
những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng
căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép sửa chữa, cải
tạo công trình xây dựng.
- Trong thời hạn 10
ngày (hoặc 7 ngày đối với nhà ở riêng lẻ)[19] kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép sửa
chữa, cải tạo công trình xây dựng.
3.2. Cách thức thực
hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần
(1.1) Đối với công
trình không theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị
số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bản vẽ hiện trạng của
các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy
định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa
chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công
trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.
- Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều
43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số
144/2025/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kết
quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế
bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được
phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm:
bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ
kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ
mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công
trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công
trình, dự án.
(1.2) Đối với công
trình theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định
của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Văn bản chấp thuận
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến hoặc Quyết định
thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
đất đai.
- Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều
43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số
144/2025/NĐ-CP; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy, chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây
dựng; kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế
bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được
phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: sơ đồ vị trí tuyến công
trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt
cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt
móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt
bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.
(1.3) Đối với công
trình tôn giáo:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều
43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số
144/2025/NĐ-CP; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy, chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây
dựng; kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế
bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được
phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: sơ đồ vị trí tuyến công
trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt
cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt
móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt
bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Văn bản chấp thuận về
sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tôn giáo
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Công trình tôn giáo
thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ
quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
(1.4) Đối với công
trình tín ngưỡng:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng kèm theo; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong
trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình
trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt
đứng và mặt cắt chính của công trình; Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm
theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước,
thoát nước, cấp điện; Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có
bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây
dựng có công trình liền kề).
- Ý kiến của cơ quan
chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp
pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết
kế xây dựng đối với các công trình tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi
ích cộng đồng;
- Đối với hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, ngoài các tài liệu
quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 55 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, phải
bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản
lý nhà nước về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
(1.5) Đối với công
trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp đồng
thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu
thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều
43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số
144/2025/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kết
quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế
bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được
phê duyệt và đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm;
bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản
vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản
vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công
trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công
trình, dự án.
- Văn bản chấp thuận về
sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn
hóa.
(1.6) Đối với công
trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều
43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số
144/2025/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kết
quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê
duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn
dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng,
các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng;
các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu
nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Các điều khoản quy
định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.
(1.7) Đối với công
trình nhà ở riêng lẻ:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy
tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu
công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này được
thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được vận hành.
+ Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ
điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử
dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng
và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về
địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển
quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo
quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục
đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về
đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ
chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây
dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại
Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất
được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình
giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho
giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với
trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp
giấy phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư
thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở
hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên,
người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất
hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Hồ sơ thiết kế xây
dựng:
+ Đối với nhà ở riêng
lẻ của hộ gia đình, cá nhân: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết quả
thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa
cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về
xây dựng có yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ
vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của
công trình; bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ
thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện;
bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây
dựng có công trình liền kề);
+ Đối với nhà ở riêng
lẻ của tổ chức: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu
cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật
về xây dựng kèm theo kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của
pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng
trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công
trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng,
các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt
móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm
cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình
liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền kề).
b) Số lượng: 02 bộ.
3.4. Thời hạn giải
quyết:
10 ngày làm việc đối
với công trình (hoặc 7 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ)[20] kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân
(gọi tắt là Chủ đầu tư)
3.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Giấy phép xây dựng kèm
theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
3.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai, mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp phép
xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Giấy phép xây dựng
kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
3.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch
chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với
công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có
quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch,
kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị thì phù hợp với vị trí
và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
bằng văn bản).
- Phù hợp với mục đích
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bảo đảm an toàn cho
công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống
cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ
lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn
hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công
trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng
công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Các loại quy hoạch sử
dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 13
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Có văn bản đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng của dự án
theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014 là một trong các loại
giấy tờ sau:
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công
trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử
dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết
xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn và các bản đồ, bản vẽ kèm
theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã
được phê duyệt;
+ Văn bản chấp thuận về
vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo quy định của pháp luật có
liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án
thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
- Đối với khu vực đã có
quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu tư xây dựng phải phù hợp với quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác thì quy hoạch xây dựng và quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành này là cơ sở để xem xét cấp giấy phép
xây dựng.
- Đối với khu vực chưa
có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác có
liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng (đối với
công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây
dựng.
- Đối với các công
trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra
theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, báo cáo kết quả thẩm tra
ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an
toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây
dựng.
3.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số
14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Phụ
lục II - Mẫu số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình:
Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài,
tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/ Theo giai đoạn cho công
trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự
án/Di dời công trình)
Kính
gửi: .................................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ
hộ):...........................................................................;
Số định danh cá nhân/Mã
số doanh nghiệp:............................................................
- Người đại diện:
.............................; Chức vụ:
.............................................;
Số định danh cá
nhân:................................Số điện thoại:
.....................................
2. Thông tin công
trình:
- Địa điểm xây dựng:
Lô đất
số:..........................................Diện tích
..........................m2.
Tại số nhà: ...............................
đường/phố ..................................................
phường/xã:
.......................................quận/huyện:.........................................
tỉnh, thành phố:
.............................................................................................
3. Tổ chức/cá nhân lập,
thẩm tra thiết kế xây dựng:
3.1. Tổ chức/cá nhân
lập thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân:
....................................................................................
Mã số chứng chỉ năng
lực/hành nghề:.............................................................
- Tên và mã số chứng
chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: …
3.2. Tổ chức/cá nhân
thẩm tra thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân:
....................................................................................
- Mã số chứng chỉ năng
lực/hành nghề:..........................................................
- Tên và mã số chứng
chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: ….....
4. Nội dung đề nghị cấp
phép:
4.1. Đối với công trình
không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:
- Loại công trình:
.....................................Cấp công trình:
.............................
- Diện tích xây dựng:
.........m2.
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có): .....m.
- Tổng diện tích sàn
(đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà):……….. m2
(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng
lửng, tum).
- Chiều cao công trình:
.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng
lửng, tum - nếu có).
- Số tầng: ………….(ghi
rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - nếu có).
4.2. Đối với công trình
theo tuyến trong đô thị:
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
............................
- Tổng chiều dài công
trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa
giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Cốt xây dựng:
........m (ghi rõ cốt qua từng khu vực).
- Chiều cao tĩnh không
của tuyến: .....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
- Độ sâu công trình:
.............m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực).
4.3. Đối với công trình
tượng đài, tranh hoành tráng:
- Loại công trình:
.....................................Cấp công trình:
.............................
- Diện tích xây dựng:
.........m2. Cốt xây dựng:.......................m.
- Khoảng lùi (nếu có):
........m. Chiều cao công trình: ……...m.
4.4. Đối với công trình
nhà ở riêng lẻ:
- Cấp công trình:
.......................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
- Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt): .........m2.
- Tổng diện tích
sàn:……….. m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng
trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình:
.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng
lửng, tum).
- Số tầng: (trong đó
ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
4.5. Đối với trường hợp
cải tạo, sửa chữa:
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
............................
- Các nội dung theo quy
định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.
4.6. Đối với trường hợp
cấp giấy phép theo giai đoạn:
- Giai đoạn 1:
+ Loại công trình: ......................................Cấp
công trình: ...........................
+ Các nội dung theo quy
định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công
trình.
- Giai đoạn 2:
Các nội dung theo quy
định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công
trình.
- Giai đoạn ……
4.7. Đối với trường hợp
cấp cho Dự án:
- Tên dự
án:....................................................................................................
Đã được: ...........phê duyệt, theo Quyết định số:
...............ngày.....................
- Gồm: (n) công
trình
Trong đó:
Công trình số (1-n):
(tên công trình)
* Loại công trình:
....................................Cấp công trình: ...........................
* Cốt xây dựng: …….m.
* Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
* Các thông tin chủ yếu
của công trình: .......................................................
4.8. Đối với trường hợp
di dời công trình:
- Công trình cần di
dời:
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình: ............................
- Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt): .....................................................m2.
- Tổng diện tích sàn:
.................................................................................m2.
- Chiều cao công trình:
...............................................................................m.
- Địa điểm công trình
di dời đến:
Lô đất
số:.........................................Diện tích
........................................ m2.
Tại:
............................................. đường: .....................................................
phường (xã)
.................................quận (huyện) ...........................................
tỉnh, thành phố:
.............................................................................................
- Số tầng:
........................................................................................................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
5. Dự kiến thời gian
hoàn thành công trình: ........................................ tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam
đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi kèm theo Đơn này
các tài liệu:
|
|
.....,
ngày ..... tháng ..... năm .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 10
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
GIẤY
PHÉP SỬA CHỮA, CẢI TẠO CÔNG TRÌNH/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPSC (GPCT)
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
- Người đại diện:
...................; Chức vụ: .............; Mã căn cước:.....................
- Số điện thoại:
................................................................................................
2. Hiện trạng công
trình: ..................................................................................
- Lô đất
số:................................................................Diện tích
...................m2.
Tại:
....................................................... .
......................................................
phường (xã) ..................quận
(huyện) ............tỉnh/thành phố: .....................
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
..............................
- Diện tích xây dựng:
.........m2.
- Tổng diện tích
sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt
đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - đối với công trình dân dụng, công trình có
kết cấu dạng nhà).
- Chiều cao công trình:
.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng
lửng, tum - đối với công trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).
- Số tầng: (ghi rõ
số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - đối với công
trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).
- Các thông tin về
chiều dài công trình, cốt xây dựng, chiều cao tĩnh không, chiều sâu công
trình,… tương ứng với loại công trình sửa chữa cải tạo.
3. Được phép sửa chữa,
cải tạo công trình với nội dung sau: ……..................
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng):
...........................................................................
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
..............................
- Các thông tin về công
trình tương ứng với loại công trình sửa chữa cải tạo theo quy định tại Mẫu số
03, 04,…. tương ứng với loại công trình.
4. Giấy tờ về quyền sử
dụng đất và sở hữu công trình: .....................................
5. Giấy phép này có
hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời
hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.....................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .........................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
4.
Thủ tục cấp giấy phép di dời đối với công trình cấp III, cấp IV (Công trình
không theo tuyến/theo tuyến trong đô thị/tín ngưỡng, tôn giáo/tượng đài, tranh
hoành tráng/theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/theo giai đoạn cho
công trình theo tuyến trong đô thị/dự án) và nhà ở riêng lẻ: ( Mã TTHC:
1.013232)
4.1. Trình tự thực
hiện:
- Chủ đầu tư nộp hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép di dời công trình cho Trung tâm phục vụ hành chính công
cấp xã.
- Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
di dời công trình xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa,
thông báo 1 lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu tài
liệu còn thiếu, tài liệu không đúng quy định hoặc không đúng thực tế. Cơ quan
cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện cấp giấy phép xây
dựng theo quy định tại tại Điều 50 Nghị định số 175/2024/NĐ- CP ngày 30/12/2024
của Chính phủ. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:
+ Đối chiếu sự phù hợp
của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với thiết kế
cơ sở được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và đóng dấu xác nhận đối
với các công trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
+ Kiểm tra sự phù hợp
của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với bản vẽ
thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy của cơ quan có thẩm
quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm duyệt về
phòng cháy, chữa cháy;
+ Kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có) đối với công trình có yêu cầu phải
thẩm tra thiết kế theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ
sung tại Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận bổ sung hồ sơ nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu
theo văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ
sơ. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo
thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ bổ sung, cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu
tư về lý do không cấp giấy phép di dời công trình xây dựng.
- Cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép xây dựng đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật Xây dựng
để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Trong thời
gian 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng
quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì
được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức
năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện
hành để quyết định việc cấp giấy phép di dời công trình xây dựng.
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc (hoặc 7 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ)[21] kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép di dời
công trình xây dựng.
4.2. Cách thức thực
hiện: Chủ
đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
4.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép di dời công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Các tài liệu quy định
tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 97 Luật Xây dựng năm 2014 bao
gồm:
+ Bản sao giấy tờ chứng
minh quyền sử dụng đất nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về sở
hữu công trình theo quy định của pháp luật.
+ Bản vẽ hoàn công công
trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế mô tả thực trạng công trình được di dời,
gồm mặt bằng, mặt cắt móng và bản vẽ kết cấu chịu lực chính; bản vẽ tổng mặt bằng
địa điểm công trình sẽ được di dời tới; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng tại địa
điểm công trình sẽ di dời đến.
+ Báo cáo kết quả khảo
sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ
điều kiện năng lực thực hiện.
+ Phương án di dời do
tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện gồm: Phần thuyết minh về
hiện trạng công trình và khu vực công trình sẽ được di dời đến; giải pháp di
dời, phương án bố trí sử dụng phương tiện, thiết bị, nhân lực; giải pháp bảo
đảm an toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị và công trình lân cận; bảo
đảm vệ sinh môi trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời công
trình; phần bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình.
b) Số lượng: 02 bộ.
4.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc (hoặc 7 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ)[22].
4.5. Đối tượng giải
quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là Chủ đầu
tư)
4.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Giấy phép di dời công
trình kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
4.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai, mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép di dời công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Giấy phép di dời công
trình kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
4.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch
chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với
công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có
quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch,
kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị thì phù hợp với vị trí
và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
bằng văn bản).
- Phù hợp với mục đích
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bảo đảm an toàn cho
công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống
cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ
lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn
hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công
trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng
công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Các loại quy hoạch sử
dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 13
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP là cơ sở xem xét cấp giấy phép xây dựng.
- Có văn bản đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng của dự án
theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014 là một trong các loại
giấy tờ sau:
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công
trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử
dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết
xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn và các bản đồ, bản vẽ kèm
theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã
được phê duyệt;
+ Văn bản chấp thuận về
vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo quy định của pháp luật có
liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án
thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
- Đối với khu vực đã có
quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu tư xây dựng phải phù hợp với quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác thì quy hoạch xây dựng và quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành này là cơ sở để xem xét cấp giấy phép
xây dựng.
- Đối với khu vực chưa
có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác có
liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng (đối với
công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây
dựng.
- Đối với các công
trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra
theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, báo cáo kết quả thẩm tra
ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an
toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế
xây dựng.
4.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số
14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Phụ
lục II - Mẫu số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình:
Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài,
tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/ Theo giai đoạn cho công
trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự
án/Di dời công trình)
Kính
gửi: .................................
1. Tên chủ đầu tư (Chủ
hộ):...........................................................................;
Số định danh cá nhân/Mã
số doanh nghiệp:............................................................
- Người đại diện:
.............................; Chức vụ:
.............................................;
Số định danh cá
nhân:................................Số điện thoại: .....................................
2. Thông tin công
trình:
- Địa điểm xây dựng:
Lô đất
số:..........................................Diện tích
..........................m2.
Tại số nhà:
............................... đường/phố ..................................................
phường/xã:
.......................................quận/huyện:.........................................
tỉnh, thành phố:
.............................................................................................
3. Tổ chức/cá nhân lập,
thẩm tra thiết kế xây dựng:
3.1. Tổ chức/cá nhân
lập thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân:
....................................................................................
Mã số chứng chỉ năng
lực/hành nghề:.............................................................
- Tên và mã số chứng
chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ……......
3.2. Tổ chức/cá nhân
thẩm tra thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân:
....................................................................................
- Mã số chứng chỉ năng
lực/hành nghề:..........................................................
- Tên và mã số chứng
chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: ….....
4. Nội dung đề nghị cấp
phép:
4.1. Đối với công trình
không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:
- Loại công trình:
.....................................Cấp công trình:
.............................
- Diện tích xây dựng:
.........m2.
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
- Tổng diện tích sàn
(đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà):……….. m2
(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng
lửng, tum).
- Chiều cao công trình:
.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng
lửng, tum - nếu có).
- Số tầng: ………….(ghi
rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - nếu có).
4.2. Đối với công trình
theo tuyến trong đô thị:
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
............................
- Tổng chiều dài công
trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa
giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Cốt xây dựng:
........m (ghi rõ cốt qua từng khu vực).
- Chiều cao tĩnh không
của tuyến: .....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
- Độ sâu công trình:
.............m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực).
4.3. Đối với công trình
tượng đài, tranh hoành tráng:
- Loại công trình:
.....................................Cấp công trình:
.............................
- Diện tích xây dựng:
.........m2. Cốt xây dựng:.......................m.
- Khoảng lùi (nếu có):
........m. Chiều cao công trình: ……...m.
4.4. Đối với công trình
nhà ở riêng lẻ:
- Cấp công trình:
.......................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
- Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt): .........m2.
- Tổng diện tích
sàn:……….. m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng
trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình:
.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng
lửng, tum).
- Số tầng: (trong đó
ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
4.5. Đối với trường hợp
cải tạo, sửa chữa:
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
............................
- Các nội dung theo quy
định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.
4.6. Đối với trường hợp
cấp giấy phép theo giai đoạn:
- Giai đoạn 1:
+ Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
...........................
+ Các nội dung theo quy
định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công
trình.
- Giai đoạn 2:
Các nội dung theo quy
định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công
trình.
- Giai đoạn ……
4.7. Đối với trường hợp
cấp cho Dự án:
- Tên dự
án:....................................................................................................
Đã được: ...........phê
duyệt, theo Quyết định số: ...............ngày.....................
- Gồm: (n) công
trình
Trong đó:
Công trình số (1-n):
(tên công trình)
* Loại công trình:
....................................Cấp công trình: ...........................
* Cốt xây dựng: …….m.
* Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
* Các thông tin chủ yếu
của công trình: .......................................................
4.8. Đối với trường hợp
di dời công trình:
- Công trình cần di
dời:
- Loại công trình:
......................................Cấp công trình:
............................
- Diện tích xây dựng
tầng 1 (tầng trệt): .....................................................m2.
- Tổng diện tích sàn:
.................................................................................m2.
- Chiều cao công trình:
...............................................................................m.
- Địa điểm công trình
di dời đến:
Lô đất
số:.........................................Diện tích
........................................ m2.
Tại:
............................................. đường: .....................................................
phường (xã)
.................................quận (huyện) ...........................................
tỉnh, thành phố:
.............................................................................................
- Số tầng:
........................................................................................................
- Cốt xây dựng: …….m.
- Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
5. Dự kiến thời gian
hoàn thành công trình: ........................................ tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam
đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi kèm theo Đơn này
các tài liệu:
|
|
.....,
ngày ..... tháng ..... năm .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
|
Phụ
lục II - Mẫu số 11
(Trang
1)
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
---------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG/ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN
Số:
…/GPDDCT
1. Cấp cho: ..........;
Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................
2. Được phép di dời
công trình:
- Tên công trình:
………………………………………………………..
- Mã số thông tin công
trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng):
...........................................................................
- Từ địa điểm: (ghi
rõ lô đất, địa chỉ)
- Quy mô công trình: (diện
tích mặt bằng, chiều cao công trình)
- Tới địa điểm: …………: (ghi
rõ lô đất, địa chỉ)
- Lô đất di dời đến: (diện
tích, ranh giới)
+ Cốt xây dựng (của
công trình di dời): ..................................................
+ Khoảng lùi (nếu có):
.....m.
- Cốt xây dựng (công
trình di dời đến): ..........................................................
- Chỉ giới đường đỏ,
chỉ giới xây dựng: ....................................................
3. Thời gian di dời: Từ
……....................……đến……..............................
4. Nếu quá thời hạn quy
định tại giấy phép này phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
|
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, .....
|
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(Trang
2)
CHỦ
ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:
1. Phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu
liền kề.
2. Phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng
này.
3. Thực hiện thông báo
khởi công xây dựng công trình theo quy định.
4. Xuất trình Giấy phép
xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật
và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
5. Khi điều chỉnh thiết
kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật
Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết
định của cơ quan cấp giấy phép.
ĐIỀU
CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP
1. Nội dung điều
chỉnh/gia hạn:
.....................................................................
2. Thời gian có hiệu
lực của giấy phép: .........................................................
|
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|