|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày
30 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP
LUẬT, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT VÀ HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục
pháp luật số 14/2012/QH13;
Căn cứ Luật Hòa giải ở cơ sở
số 35/2013/QH13;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
28/2013/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
15/2014/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Hòa giải ở cơ sở;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số
26/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền
hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật;
Căn cứ Quyết định số
27/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật;
Căn cứ Quyết định số
39/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về xây dựng, quản lý, khai thác
Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia, Tủ sách pháp luật tại cơ quan, đơn vị của lực
lượng vũ trang nhân dân;
Căn cứ Thông tư số
56/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,
chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở;
Xét Tờ trình số 176/TTr-UBND
ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết
Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận
pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo trình tự, thủ tục
rút gọn; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,
chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi
thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và
hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và
cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh
phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn
tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quy
định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận
pháp luật và hòa giải ở cơ sở
Mức chi thực hiện công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở được quy
định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Các chương trình, đề án, kế
hoạch về phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở
cơ sở có văn bản hướng dẫn riêng thì thực hiện theo quy định tại văn bản hướng
dẫn đó; trường hợp không có quy định riêng thì thực hiện theo Nghị quyết này.
4. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật dẫn chiếu tại Điều 2 Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2. Kể từ ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành, các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực:
a) Nghị quyết số
31/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn
tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b) Nghị quyết số
68/2023/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum
Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận
pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XIV, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 30 tháng 5 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các Phòng, CV;
- Lưu: VT, Cthđnd(D).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|
PHỤ LỤC
MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT,
CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT VÀ HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND ngày 30/5/2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
1. Chi
công tác phí; tổ chức các cuộc họp, hội nghị
Chi công tác phí cho những người
đi công tác, kiểm tra, giám sát, bao gồm cả báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền
viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cộng tác
viên, chuyên gia tham gia đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật, hòa giải viên; chi
tổ chức các cuộc họp (bao gồm cả cuộc họp bầu hòa giải viên, bầu tổ trưởng tổ
hòa giải), hội nghị chuyên đề, hội nghị tổng kết, sơ kết, triển khai công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở, các
chương trình, đề án, kế hoạch: Mức chi thực hiện theo Nghị quyết số
15/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức chi công tác
phí, chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ngãi.
2. Chi tổ
chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ, kỹ năng; chi
hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho người tham
gia đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
a) Chi tổ chức đào tạo, tập huấn,
bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật,
chuẩn tiếp cận pháp luật, hòa giải ở cơ sở cho công chức, viên chức; báo cáo
viên pháp luật; tuyên truyền viên pháp luật và người được mời tham gia phổ biến,
giáo dục pháp luật; hòa giải viên ở cơ sở; người làm công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật, già làng, trưởng bản, người có uy tín trong cộng đồng các dân tộc
thiểu số theo khoản 3 Điều 17 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số
14/2012/QH13; người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho người khuyết
tật theo khoản 3 Điều 20 Luật số 14/2012/QH13: Mức chi thực hiện theo quy định
tại Nghị quyết số 12/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b) Mức chi hỗ trợ tiền ăn, tiền
thuê phòng nghỉ, tiền phương tiện đi lại đối với người tham gia đào tạo, tập huấn,
bồi dưỡng là đại biểu ở cấp xã thực hiện theo mức chi hỗ trợ đối với đại biểu
là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập và doanh nghiệp quy định tại Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND.
3. Chi tổ
chức họp báo, hội thảo, tọa đàm
Chi tổ chức họp báo, hội thảo,
tọa đàm trao đổi kinh nghiệm phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp
luật và hòa giải ở cơ sở, giải pháp thực hiện chương trình, đề án, hoạt động của
Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cấp tỉnh; cấp xã; Tổ thẩm định
đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật, Ban chỉ đạo các chương trình, đề án về phổ
biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở (bao gồm:
Chi tổ chức các cuộc hội thảo, các phiên họp định kỳ, đột xuất của Hội đồng phối
hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng phối hợp phổ biến,
giáo dục pháp luật, Ban chỉ đạo, họp tư vấn, thẩm định chỉ tiêu, tiêu chí chuẩn
tiếp cận pháp luật): Mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
26/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành Quy định nội dung, mức chi
quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi và Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND.
4. Chi ứng
dụng công nghệ thông tin
Chi ứng dụng công nghệ thông
tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và
hòa giải ở cơ sở; đăng tải thông tin pháp luật, các thông tin khác về hoạt động
xây dựng và thực hiện pháp luật, hỏi đáp pháp luật cần thiết cho người dân trên
cổng/trang thông tin điện tử sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; cập nhật
tài liệu pháp luật trên dữ liệu thành phần của Tủ sách pháp luật điện tử quốc
gia; xây dựng các dự án, đề án, chương trình ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ
thuật số, mạng xã hội trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận
pháp luật và hòa giải ở cơ sở theo chương trình, dự án, kế hoạch được cấp có thẩm
quyền phê duyệt: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2026/NĐ-CP của
Chính phủ Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước (và quy định của pháp luật có liên quan; các định mức kinh tế
- kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông do các cơ quan có thẩm quyền
ban hành.
5. Chi biên
soạn, biên dịch tài liệu phục vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận
pháp luật và hòa giải ở cơ sở và thực hiện thông tin, truyền thông trên phương
tiện thông tin đại chúng
a) Chi biên soạn tài liệu (hoặc
bài giảng) giới thiệu Luật, Pháp lệnh; thông cáo báo chí, sách, đặc san, tài liệu
chuyên đề pháp luật, tài liệu tham khảo, hướng dẫn nghiệp vụ phổ biến, giáo dục
pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở để phát hành hoặc đăng
tải trên cổng/trang thông tin điện tử và biên soạn chương trình giáo dục pháp
luật, sách, tài liệu tham khảo, hướng dẫn giáo dục pháp luật trong nhà trường:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT- BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo
trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, Nghị quyết số
26/2026/NQ-HĐND.
b) Chi biên soạn đồ họa thông
tin pháp luật: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 83/2021/TT-BTC của Bộ
trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn quản lý kinh phí tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới
giáo dục phổ thông;
c) Chi biên soạn sách nói pháp
luật: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP của Chính phủ về
chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí xuất bản;
d) Chi biên soạn bài giảng điện
tử: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân
sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 -
2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 75/2024/TT-BTC, Thông tư số 112/2025/TT-BTC.
đ) Chi xây dựng chương trình,
chuyên mục; in ấn các ấn phẩm, tài liệu; sản xuất, phát hành các băng rôn, khẩu
hiệu, băng, đĩa để phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận
pháp luật và hòa giải ở cơ sở; thực hiện truyền thông trên báo, tạp chí, đài
truyền hình, tập san, bản tin, thông tin lưu động, triển lãm chuyên đề, làm bảng
thông tin và hộp tin: Mức chi thực hiện theo định mức, đơn giá của các ngành có
công việc tương tự và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp được cấp có thẩm quyền
phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm.
e) Chi biên dịch các tài liệu
phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở (bao
gồm cả tiếng dân tộc thiểu số được hiểu là ngôn ngữ không phổ thông): Mức chi
thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 20/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân
tỉnh Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị
quốc tế và chế độ chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
6. Chi biên
soạn một số tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và
hòa giải ở cơ sở đặc thù
a) Tờ gấp pháp luật (bao gồm
biên soạn, biên tập, thẩm định): 1.500.000 đồng/tờ gấp đã hoàn thành;
b) Tình huống giải đáp pháp luật
(bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định): 450.000 đồng/tình huống đã hoàn
thành;
c) Câu chuyện pháp luật (bao gồm
biên soạn, biên tập, thẩm định): 2.250.000 đồng/câu chuyện đã hoàn thành;
d) Tiểu phẩm pháp luật (bao gồm
biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia): 7.500.000 đồng/tiểu phẩm
đã hoàn thành.
7. Chi thực
hiện các cuộc điều tra, khảo sát
Chi thực hiện các cuộc điều
tra, khảo sát về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật
và hòa giải ở cơ sở: Mức chi thực hiện theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND của Hội
đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê
do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
8. Chi xây
dựng chương trình, đề án, kế hoạch
Chi xây dựng chương trình, đề
án, kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở
cơ sở và truyền thông chính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn chương
trình, đề án, kế hoạch về thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng phối hợp phổ biến,
giáo dục pháp luật, nhiệm vụ đánh giá, công nhận cấp xã chuẩn tiếp cận pháp luật,
nhiệm vụ của Ban chỉ đạo các chương trình, đề án, kế hoạch, gồm:
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (1.000 đồng)
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Xây dựng đề cương
|
|
|
|
|
a)
|
Xây dựng đề cương chi tiết
|
Đề cương
|
|
|
|
|
- Cấp tỉnh
|
|
1.200
|
|
|
|
- Cấp xã
|
|
600
|
|
|
b)
|
Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương
tổng quát
|
Đề cương hoàn chỉnh
|
|
|
|
|
- Cấp tỉnh
|
|
2.000
|
|
|
|
- Cấp xã
|
|
1.000
|
|
|
2.
|
Soạn thảo chương trình, đề
án, kế hoạch
|
|
|
|
|
a)
|
Soạn thảo chương trình, đề
án, kế hoạch
|
Chương trình, đề án, kế hoạch
|
|
|
|
|
- Cấp tỉnh
|
|
3.000
|
|
|
|
- Cấp xã
|
|
1.500
|
|
|
b)
|
Soạn thảo báo cáo tiếp thu, tổng
hợp ý kiến
|
Báo cáo
|
|
|
|
|
- Cấp tỉnh
|
|
500
|
|
|
|
- Cấp xã
|
|
250
|
|
|
3.
|
Tổ chức họp, tọa đàm góp ý
|
|
|
|
|
a)
|
Chủ trì
|
Người/buổi
|
200
|
|
|
b)
|
Thành viên dự
|
Người/buổi
|
100
|
|
|
4.
|
Ý kiến tư vấn của chuyên gia
|
Văn bản
|
500
|
|
|
5.
|
Xét duyệt chương trình, đề
án, kế hoạch
|
|
|
|
|
a)
|
Chủ tịch Hội đồng
|
Người/buổi
|
200
|
|
|
b)
|
Thành viên Hội đồng, thư ký
|
Người/buổi
|
150
|
|
|
c)
|
Đại biểu được mời tham dự
|
Người/buổi
|
100
|
|
|
d)
|
Nhận xét, phản biện của Hội đồng
|
Bài viết
|
300
|
|
|
đ)
|
Bài nhận xét của ủy viên Hội
đồng
|
Bài viết
|
200
|
|
|
6.
|
Ý kiến thẩm định chương
trình, đề án, kế hoạch
|
Bài viết
|
500
|
Trường hợp không thành lập Hội đồng xét
|
|
|
|
|
|
duyệt chương trình, đề án, kế hoạch
|
|
7.
|
Xây dựng các văn bản quản lý,
chỉ đạo, hướng dẫn chương trình, đề án, kế hoạch
|
Văn bản
|
500
|
|
9. Chi thù
lao
a) Thù lao báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên cơ sở, người được mời tham gia thực
hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở;
hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt với tư cách
là giảng viên: Mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số
12/2026/NQ-HĐND. Trường hợp thực hiện phổ biến giáo dục pháp luật cho các đối
tượng đặc thù theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20, 21, 22 của Luật số
14/2012/QH13 được hưởng thêm 20% mức thù lao được nhận;
b) Thù lao huy động chuyên gia,
nhà khoa học, nhà hoạt động thực tiễn tham gia triển khai các nhiệm vụ của Hội
đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật: Mức chi thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 04/2025/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định mức lương đối với
chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu. Danh
sách chuyên gia, nhà khoa học, nhà hoạt động thực tiễn được chi trả thù lao huy
động do người có thẩm quyền quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 6 Quyết định số
26/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền
hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật quyết định.
10. Chi
xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt
a) Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống
cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật: 50.000 đồng/người/ngày
(không quá 1 ngày);
b) Chi tiền nước uống cho người
dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt: 20.000 đồng/người/buổi.
11. Chi tổ
chức cuộc thi, hội thi
a) Chi tổ chức cuộc thi, hội
thi viết, thi sân khấu, trên internet về tìm hiểu pháp luật, nghiệp vụ phổ biến,
giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở, bao gồm:
Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thành
viên ban tổ chức, các ban, tiểu ban, hội đồng trong những ngày tham gia trực tiếp
tổ chức cuộc thi theo quyết định của cấp có thẩm quyền; chi hỗ trợ tiền ăn, ở
cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối đa không quá
10 ngày): Mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND.
Cán bộ, công chức, viên chức đã được hưởng khoản hỗ trợ tiền ăn, ở thì không được
thanh toán công tác phí ở cơ quan;
Chi tổ chức cuộc thi, hội thi
sân khấu, thi trên mạng internet, thi trên sóng phát thanh - truyền hình có
thêm chi thuê dẫn chương trình, thuê diễn văn nghệ lồng ghép tiểu phẩm pháp luật;
chi phí hậu kỳ, hội trường, trang thiết bị và các khoản chi khác phục vụ cuộc
thi: Mức chi thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này và theo chứng từ chi
thực tế hợp pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng
năm.
b) Chi biên soạn đề thi, xây dựng
ngân hàng câu hỏi thi, bồi dưỡng thành viên ban tổ chức, các ban, tiểu ban, hội
đồng và một số nội dung chi khác để phục vụ tổ chức cuộc thi (theo Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Quy định
nội dung và mức chi tổ chức các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi), cụ thể:
|
TT
|
Nội dung chi
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (1.000 đồng)
|
|
1.
|
Chi biên soạn đề thi, xây dựng
ngân hàng câu hỏi thi, bồi dưỡng thành viên ban tổ chức, các ban, tiểu ban, hội
đồng
|
|
|
|
a)
|
Chi xây dựng ngân hàng câu hỏi
thi
|
|
|
|
|
* Xây dựng và phê duyệt
|
|
|
|
|
- Chủ trì
|
Người/ngày
|
|
|
|
+ Cấp tỉnh
|
|
450
|
|
|
+ Cấp xã
|
|
225
|
|
|
- Thành viên
|
Người/ngày
|
|
|
|
+ Cấp tỉnh
|
|
400
|
|
|
+ Cấp xã
|
|
200
|
|
|
* Soạn thảo câu hỏi
|
|
|
|
|
- Câu hỏi thô
|
Câu
|
40
|
|
|
- Rà soát, chọn lọc, thẩm định
và biên tập câu hỏi
|
Câu
|
40
|
|
|
- Chỉnh sửa câu hỏi sau thử
nghiệm
|
Câu
|
40
|
|
|
- Chỉnh sửa lại các câu hỏi
sau khi thử nghiệm đề thi
|
Câu
|
28
|
|
|
- Rà soát, lựa chọn và nhập
các câu hỏi vào ngân hàng câu hỏi theo hướng chuẩn hóa
|
Câu
|
8
|
|
b)
|
Ban tổ chức
|
|
|
|
|
- Trưởng ban
|
Người/ngày
|
|
|
|
+ Cấp tỉnh
|
|
500
|
|
|
+ Cấp xã
|
|
250
|
|
|
- Phó Trưởng ban
|
Người/ngày
|
|
|
|
+ Cấp tỉnh
|
|
450
|
|
|
+ Cấp xã
|
|
225
|
|
|
- Ủy viên, thư ký
|
Người/ngày
|
|
|
|
+ Cấp tỉnh
|
|
400
|
|
|
+ Cấp xã
|
|
200
|
|
|
- Nhân viên phục vụ
|
Người/ngày
|
|
|
|
+ Cấp tỉnh
|
|
200
|
|
|
+ Cấp xã
|
|
100
|
|
c)
|
Hội đồng/Ban/Tiểu ban ra đề
thi
|
|
|
|
*
|
Đề đề xuất
|
Đề
|
450
|
|
*
|
Đề thi chính thức, dự bị kèm
đáp án, biểu điểm
|
|
|
|
|
- Chủ tịch/Trưởng ban/Trưởng
Tiểu ban
|
Người/ngày
|
|
|
|
+ Cấp tỉnh
|
|
500
|
|
|
+ Cấp xã
|
|
250
|
|
|
- Phó chủ tịch/Phó Trưởng ban/Phó
Tiểu ban
|
Người/ngày
|
|
|
|
+ Cấp tỉnh
|
|
450
|
|
|
+ Cấp xã
|
|
225
|
|
|
- Thư ký, ủy viên
|
Người/ngày
|
|
|
|
+ Cấp tỉnh
|
|
400
|
|
|
+ Cấp xã
|
|
200
|
|
d)
|
Chi hội đồng/Ban chấm thi, chấm
thẩm định, chấm phúc khảo
|
|
|
|
|
- Chủ tịch/Trưởng ban
|
Người/ngày
|
|
|
|
+ Cấp tỉnh
|
|
500
|
|
|
+ Cấp xã
|
|
250
|
|
|
- Phó chủ tịch/Phó Trưởng ban
|
Người/ngày
|
|
|
|
+ Cấp tỉnh
|
|
450
|
|
|
+ Cấp xã
|
|
225
|
|
|
- Ủy viên, thư ký, kỹ thuật
viên, giám khảo
|
Người/ngày
|
|
|
|
+ Cấp tỉnh
|
|
400
|
|
|
+ Cấp xã
|
|
200
|
|
|
- Nhân viên phục vụ
|
Người/ngày
|
|
|
|
+ Cấp tỉnh
|
|
200
|
|
|
+ Cấp xã
|
|
100
|
|
2.
|
Một số nội dung chi khác để
phục vụ tổ chức cuộc thi
|
|
Thực hiện theo Thông tư số 69/2021/TT -BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối
với giáo dục phổ thông
|
c) Chi tổ chức cuộc thi sân khấu,
thi trên mạng internet, có thêm mức chi đặc thù sau:
Thuê dẫn chương trình: Tùy theo
quy mô, cấp tổ chức, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức cuộc thi quyết định
mức thuê dẫn chương trình;
Thuê hội trường và thiết bị phục
vụ cuộc thi sân khấu: Tùy theo quy mô, cấp tổ chức, địa bàn tổ chức cuộc thi,
cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức cuộc thi quyết định mức thuê hội trường
và thiết bị;
Thuê văn nghệ, diễn viên:
450.000 đồng/người/ngày;
Thu thập thông tin, tư liệu, lập
hệ cơ sở dữ liệu tin học hoá (đối với cuộc thi qua mạng điện tử): Thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 45/2026/NĐ-CP; Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động
báo in, báo điện tử; Thông tư số 42/2020/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản, các định
mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá được cơ quan có thẩm quyền ban hành và các chế
độ, định mức chi tiêu quy định hiện hành của cơ quan Nhà nước; các văn bản khác
có liên quan của địa phương.
d) Chi giải thưởng
|
TT
|
Nội dung chi
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (1.000 đồng)
|
|
1.
|
Cuộc thi quy mô cấp tỉnh
|
|
|
|
a)
|
Giải nhất
|
Giải thưởng
|
|
|
|
- Tập thể
|
|
12.000
|
|
|
- Cá nhân
|
|
7.500
|
|
b)
|
Giải nhì
|
Giải thưởng
|
|
|
|
- Tập thể
|
|
8.500
|
|
|
- Cá nhân
|
|
3.500
|
|
c)
|
Giải ba
|
Giải thưởng
|
|
|
|
- Tập thể
|
|
6.000
|
|
|
- Cá nhân
|
|
2.500
|
|
d)
|
Giải khuyến khích
|
Giải thưởng
|
|
|
|
- Tập thể
|
|
3.500
|
|
|
- Cá nhân
|
|
1.200
|
|
đ)
|
Giải phụ khác
|
|
600
|
|
2.
|
Cuộc thi quy mô cấp xã
|
|
|
|
a)
|
Giải nhất
|
Giải thưởng
|
|
|
|
- Tập thể
|
|
7.500
|
|
|
- Cá nhân
|
|
4.500
|
|
b)
|
Giải nhì
|
Giải thưởng
|
|
|
|
- Tập thể
|
|
5.250
|
|
|
- Cá nhân
|
|
2.250
|
|
c)
|
Giải ba
|
Giải thưởng
|
|
|
|
- Tập thể
|
|
3.750
|
|
|
- Cá nhân
|
|
1.500
|
|
d)
|
Giải khuyến khích
|
Giải thưởng
|
|
|
|
- Tập thể
|
|
2.250
|
|
|
- Cá nhân
|
|
750
|
|
đ)
|
Giải phụ khác
|
|
375
|
12. Chi thực
hiện báo cáo thống kê về hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận
pháp luật và hòa giải ở cơ sở
|
TT
|
Nội dung chi
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (1.000 đồng)
|
|
1.
|
Thu thập thông tin, xử lý số
liệu báo cáo
|
|
|
|
a)
|
Cấp tỉnh
|
Báo cáo
|
75
|
|
b)
|
Cấp xã
|
Báo cáo
|
40
|
|
2.
|
Viết báo cáo
|
|
|
|
a)
|
Cấp tỉnh
|
Báo cáo
|
4.500
|
|
b)
|
Cấp xã
|
Báo cáo
|
2.250
|
13. Chi kiểm
tra, giám sát, đánh giá theo định kỳ hoặc đột xuất
a) Chi kiểm tra, giám sát, đánh
giá theo định kỳ hoặc đột xuất về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn
tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở: Mức chi thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 06/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử
dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch và Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND.
b) Đối với đoàn công tác kiểm
tra, giám sát, đánh giá liên ngành, liên cơ quan: Cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn
công tác chịu trách nhiệm bảo đảm chi phí cho chuyến công tác theo chế độ quy định.
Để tránh chi trùng lặp, cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác thông báo bằng
văn bản (trong giấy mời, triệu tập) cho cơ quan, đơn vị cử người đi công tác
không phải thanh toán các khoản chi này.
14. Các
khoản chi công tác hòa giải ở cơ sở
a) Chi thù lao cho hòa giải
viên (đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải): 300.000
đồng/vụ, việc. Trường hợp vụ, việc hòa giải thành theo Điều 24 Luật Hòa giải ở
cơ sở số 35/2013/QH13: 400.000 đồng/vụ, việc;
b) Hỗ trợ chi phí y tế cho việc
cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút đối với hòa giải viên
bị tai nạn trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở (bao gồm cả trường hợp
hòa giải viên bị tai nạn được cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc trước khi chết) được
thực hiện như sau:
Đối với người bị tai nạn có
tham gia bảo hiểm y tế thì việc thanh toán chi phí y tế cho cứu chữa, phục hồi
sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút đối với người bị tai nạn được thực
hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;
Đối với người bị tai nạn không
tham gia bảo hiểm y tế ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí y tế cho việc cứu chữa,
phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút bằng mức hưởng chi phí khám
bệnh, chữa bệnh của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế
thanh toán theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2024/QH15.
c) Hỗ trợ thu nhập thực tế bị mất
hoặc bị giảm sút đối với hòa giải viên bị tai nạn trong thời gian cứu chữa, phục
hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút được thực hiện theo quy định tại
Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT- BNV-BLĐTBXH-BTC-BYT của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng
Bộ Y tế Hướng dẫn quy trình, thủ tục, hồ sơ, mức hỗ trợ người đang trực tiếp
tham gia hoạt động chữ thập đỏ bị tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe đã được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 7 và Điều 18 Thông tư số 09/2025/TT-BNV của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ Quy định về phân định thẩm quyền và phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ;
d) Hỗ trợ chi phí mai táng cho
người tổ chức mai táng hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro bị thiệt hại về
tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở: 05 tháng lương cơ sở;
đ) Chi hỗ trợ hoạt động của tổ
hòa giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc
họp của tổ hòa giải): 150.000 đồng/tổ hòa giải/tháng.
15. Chi kiểm
tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Chi kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ
thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật,
chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở: Mức chi thực hiện theo Nghị quyết
số 42/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi bảo đảm cho công
tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi.
16. Chi
khen thưởng, chi làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ và các khoản chi khác
a) Chi khen thưởng: Mức chi
khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc về phổ biến, giáo dục pháp
luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở thực hiện theo quy định hiện
hành về thi đua, khen thưởng.
b) Chi làm việc vào ban đêm,
làm thêm giờ: Chi tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ: Mức chi thực
hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành.
c) Các khoản chi khác có liên
quan trực tiếp đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp
luật và hòa giải ở cơ sở (nếu có): Mức chi theo chứng từ chi thực tế hợp pháp
được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm./.