|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 51/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày 21 tháng
5 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI
DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI
NGÂN HÀNG
Thông tư số
55/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động
vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có
hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 2 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
11/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin
tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt
giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực
thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung
hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi
ngân hàng[1].
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Thông tư này quy
định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và
tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
2. Hoạt động cho thuê
tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính thực
hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Công ty tài chính
tổng hợp.
2. Công ty tài chính
chuyên ngành.
3. Tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy
phép, tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại Thông
tư này.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chủ sở hữu là
ngân hàng thương mại Việt Nam hoặc tổ chức tín dụng nước ngoài sở hữu toàn
bộ vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một
thành viên.
2. Tiền thuê là
số tiền mà Bên thuê phải trả cho Bên cho thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng
cho thuê vận hành.
3. Cho thuê vận hành
là hình thức cho thuê hoạt động, theo đó công ty cho thuê tài chính cho
thuê tài sản đối với Bên thuê vận hành để sử dụng trong một khoảng thời gian
nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả tài sản khi kết thúc thời hạn thuê tài
sản. Công ty cho thuê tài chính sở hữu tài sản thuê trong suốt thời hạn
thuê. Bên thuê vận hành sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong
suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê vận hành.
4. Bên thuê vận hành
là pháp nhân, cá nhân hoạt động tại Việt Nam.
Đối với hộ gia đình,
tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân, khi tham gia quan
hệ thuê vận hành thì các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức
khác không có tư cách pháp nhân là chủ thể tham gia xác lập, thực hiện giao
dịch thuê vận hành hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực
hiện giao dịch thuê vận hành.
5. Tín dụng tiêu
dùng là hình thức cấp tín dụng cho mục đích tiêu dùng của cá nhân bằng
nghiệp vụ cho vay tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng.
6. Tổng dư nợ cấp
tín dụng bao gồm tổng số dư nợ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,
bao thanh toán, thẻ tín dụng, các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước (bao gồm cả dư nợ cấp tín dụng từ nguồn vốn của
pháp nhân khác mà công ty tài chính chuyên ngành chịu rủi ro theo quy
định của pháp luật) và số dư các khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng
khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng. Tổng dư nợ cấp tín dụng
quy định tại khoản này không bao gồm khoản cấp tín dụng từ nguồn vốn ủy
thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân mà công ty tài chính chuyên ngành
nhận ủy thác không chịu rủi ro hoặc trường hợp khách hàng là tổ chức tín
dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 4. Thẩm quyền chấp
thuận cấp đổi Giấp phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng
1. Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội
dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng.
2. Cục trưởng Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc cấp bổ sung nội dung
hoạt động vào Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Chương
II
CẤP
ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP
Điều 5. Nguyên tắc cấp
đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước
không thực hiện cấp đổi Giấy phép đối với các nội dung hoạt động mà tổ chức
tín dụng phi ngân hàng không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật
tại thời điểm cấp đổi.
2. Ngân hàng Nhà nước
điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15) và Phụ
lục I, Phụ lục II, Phụ
lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này. Giấy phép được cấp đổi thay thế tất cả các Giấy phép, văn bản chấp thuận
(liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung Giấy phép) mà Ngân hàng Nhà nước đã
cấp cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước thời điểm cấp đổi.
3. Đối với hoạt động
kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối, việc cấp bổ sung nội dung
hoạt động vào Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà
nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Đối với các hình
thức cấp tín dụng khác và các nội dung hoạt động kinh doanh khác liên quan
đến hoạt động ngân hàng quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III,
Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này, tổ chức
tín dụng phi ngân hàng được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Ngân hàng
Nhà nước; thủ tục, cấp bổ sung các nội dung hoạt động này vào Giấy phép
thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
5. Trường hợp tổ chức
tín dụng phi ngân hàng đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp đổi Giấy phép
trong đó bao gồm nội dung cấp bổ sung theo đề nghị, trên cơ sở tổ chức tín dụng
phi ngân hàng đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều
7 Thông tư này.
Điều 6. Nguyên tắc lập,
gửi và trả kết quả hồ sơ cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào
Giấy phép
1. Hồ sơ đề nghị cấp
đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép phải được người
đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy
quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ đề nghị cấp
đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng được lập 01 bộ bằng tiếng Việt. Thành phần hồ sơ của nước
ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam
(trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật
về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt. Các bản dịch từ tiếng nước
ngoài ra tiếng Việt phải được công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký của
người dịch theo quy định của pháp luật. Trường hợp các giấy tờ là bản sao
mà không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì phải
xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu, người đối chiếu chịu trách nhiệm
về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
3. Trong mỗi bộ hồ sơ
phải có danh mục tài liệu.
4. Hồ sơ của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng được gửi tới Ngân hàng Nhà nước bằng một trong những
hình thức sau:
a) Nộp trực tuyến qua
Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Nộp trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
c) Gửi qua dịch vụ bưu
chính.
Trường hợp gửi hồ sơ
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký
số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử.
Trường hợp hệ thống
Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao
đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản
hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
5. Kết quả hồ sơ cấp
đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép được gửi cho tổ
chức tín dụng phi ngân hàng bằng bản điện tử thông qua phương thức trực tuyến;
trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đề nghị, kết quả được gửi bằng
bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc được trả trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước.
6. Các tài liệu trong
hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng
PDF) hoặc bản được tạo lập từ hệ thống có ký số.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị
cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Đối với trường hợp
cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp đổi
Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm Thông
tư này, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị thực hiện;
b)[2] Danh mục
các nội dung hoạt động kèm theo thông tin Giấy phép hiện hành, các văn bản
chấp thuận.
2. Đối với trường hợp
cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp bổ
sung nội dung hoạt động vào Giấy phép theo mẫu tại Phụ
lục VI ban hành kèm Thông tư này, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt
động đề nghị bổ sung. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước
ngoài đề nghị bổ sung nội dung hoạt động, trong đơn cần cam kết đây là các
nội dung hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài là chủ sở hữu, thành
viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi
ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức
tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
b) Nghị quyết của Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng phi ngân hàng nhất trí
thông qua việc đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;
c) Tài liệu chứng minh
việc đáp ứng điều kiện hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam là hoạt động
mà chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong
tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện
tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
d) Ngoài các thành phần
hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ
sung nội dung hoạt động ngân hàng đã được quy định cụ thể tại Luật số
32/2024/QH15 và Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III,
Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này phải có
thêm các văn bản sau đây:
(i) Quy định nội bộ
theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ
sung;
(ii) Cam kết về việc đã
đáp ứng đủ điều kiện về nghiệp vụ, đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất, công
nghệ để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung theo các quy định pháp
luật có liên quan.
3. Đối với trường hợp
đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy
phép:
a) Đơn đề nghị bổ sung
nội dung hoạt động vào Giấy phép và cấp đổi Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm Thông tư này, trong đó bao
gồm nội dung hoạt động đề nghị thực hiện, đề nghị bổ sung và nội dung cam kết
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Hồ sơ quy định tại điểm
b khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
Điều 8. Thủ tục đề nghị
cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng có nhu cầu cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động
vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp
đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này
gửi Ngân hàng Nhà nước.
2. Trong thời hạn 35
ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước thực
hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép
theo đề nghị cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân
hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Sau khi được Ngân
hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy
phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải:
a) Công bố thay đổi
của Giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng
Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép trên
01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong
03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam;
b) Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng phải thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy
phép cấp đổi, cấp bổ sung.
Điều 9. Nộp lệ phí cấp
đổi Giấy phép
1. Mức lệ phí cấp đổi
Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
2. Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải
nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước.
Điều
10. Thông báo thông tin về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động
vào Giấy phép
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung
nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy
phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo Quyết định bổ sung nội dung
hoạt động vào Giấy phép hoặc Giấy phép cấp đổi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính để cập nhật vào
hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Chương
III
TỔ
CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH, KIỂM SOÁT
Điều
11. Tên, trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
1. Tên của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số
76/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 59/2020/QH14) và các quy định của pháp
luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương
ứng như sau:
a) Công ty tài chính
tổng hợp cổ phần và tên riêng;
b) Công ty tài chính
bao thanh toán cổ phần và tên riêng;
c) Công ty tài chính
tín dụng tiêu dùng cổ phần và tên riêng;
d) Công ty cho thuê
tài chính cổ phần và tên riêng;
đ) Công ty tài chính
tổng hợp trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
e) Công ty tài chính
bao thanh toán trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
g) Công ty tài chính
tín dụng tiêu dùng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
h) Công ty cho thuê
tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
i) Công ty tài chính
tổng hợp trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính tổng
hợp trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
k) Công ty tài chính
bao thanh toán trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính
chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
l) Công ty tài chính
tín dụng tiêu dùng trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài
chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
m) Công ty cho thuê
tài chính trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính
chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
2. Trụ sở chính của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng phải đáp ứng các quy định về trụ sở chính của
doanh nghiệp theo quy định của Luật số 59/2020/QH14 và các điều kiện sau
đây:
a) Được ghi trong Giấy
phép theo quy định của pháp luật và là nơi làm việc của Hội đồng quản
trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và được thực hiện
giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ
Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố,
tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại
(nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện
giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về
kho tiền;
d) Có hệ thống thông
tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các
bộ phận kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng các yêu cầu
về quản trị điều hành, quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
Điều
12. Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự
1. Hội đồng quản trị,
Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy ban Nhân sự để
giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
mình. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành quy chế tổ chức và
hoạt động của các Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành,
tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước
(Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).
2. Mỗi Ủy ban phải có
tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị,
Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ
được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng
cổ phần, Ủy ban Quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành
viên độc lập của Hội đồng quản trị.
3. Quy chế tổ chức và
hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Quy chế làm việc
tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của
từng thành viên; các kỳ họp định kỳ của Ủy ban; việc họp bất thường của Ủy
ban; hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Nhiệm vụ, chức năng
của Ủy ban Quản lý rủi ro:
(i) Tham mưu cho Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính
sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt
động tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra
những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước
những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối
với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh
giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi
ro hiện hành của tổ chức tín dụng phi ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề
xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay
đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng,
giao dịch có liên quan; quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát
việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên giao;
c) Nhiệm vụ, chức năng
của Ủy ban Nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược
phát triển của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh
liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh
thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát
và người điều hành tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo đúng quy định của
pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham
mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy
định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy
chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với
người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Điều
13. Chuyển nhượng phần vốn góp
1. Việc chuyển nhượng phần
vốn góp phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Luật số 59/2020/QH14.
2. Việc chuyển nhượng phần
vốn góp phải đảm bảo tuân thủ quy định về hình thức tổ chức của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 Luật số 32/2024/QH15.
3. Thành viên sáng
lập chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên sáng lập khác trong
thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép.
4. Việc chuyển nhượng phần
vốn góp phải đảm bảo tỷ lệ góp vốn quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật số
32/2024/QH15 và các quy định sau đây:
a) Đối tác mới nhận
chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện của thành viên sáng lập theo quy định
tại khoản 5 Điều 29 Luật số 32/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn;
b) Đối tác mới nhận
chuyển nhượng là tổ chức tín dụng nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định
tại điểm b, d, đ khoản 2, điều kiện của thành viên sáng lập theo quy định
tại khoản 5 Điều 29 Luật số 32/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn.
Chương
IV
HOẠT
ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Điều
14. Hoạt động của công ty tài chính
1. Công ty tài chính
tổng hợp được thực hiện các hoạt động theo quy định từ Điều 115 đến Điều 119
của Luật số 32/2024/QH15.
2. Công ty tài chính
chuyên ngành được thực hiện các hoạt động quy định từ Điều 120 đến Điều 124
Luật số 32/2024/QH15.
3. Công ty tài chính
bao thanh toán có dư nợ bao thanh toán tối thiểu chiếm 65% tổng dư nợ cấp
tín dụng.
4. Công ty tài chính
tín dụng tiêu dùng có dư nợ tín dụng tiêu dùng tối thiểu chiếm 65% tổng dư nợ
cấp tín dụng.
5. Công ty cho thuê tài
chính có dư nợ cho thuê tài chính tối thiểu chiếm 65% tổng dư nợ cấp tín
dụng.
Điều
15. Hoạt động cho thuê vận hành
1. Tài sản cho thuê
vận hành bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các động sản khác,
bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật số 32/2024/QH15.
2. Công ty cho thuê
tài chính thực hiện hoạt động cho thuê vận hành phải tuân thủ các quy định
về thuê tài sản tại Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 và quy định của pháp
luật có liên quan.
3. Hợp đồng cho thuê
vận hành:
a) Hợp đồng cho thuê
vận hành là thỏa thuận giữa công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận
hành về việc cho thuê và sử dụng một hoặc một số tài sản theo quy định tại khoản
1 Điều này. Hợp đồng cho thuê vận hành có hiệu lực kể từ ngày được hai bên
thoả thuận trong hợp đồng cho thuê vận hành;
b) Hợp đồng cho thuê
vận hành tối thiểu phải có những nội dung sau đây:
(i) Tên, địa chỉ, mã
số thuế của công ty cho thuê tài chính, Bên thuê vận hành;
(ii) Tên, loại, mã số
(nếu có) của tài sản cho thuê và các thông tin cần thiết để xác định đúng
tài sản cho thuê;
(iii) Thời hạn cho
thuê;
(iv) Tiền thuê;
(v) Trách nhiệm của
các bên trong việc bảo hiểm, bảo dưỡng, bảo hành, kiểm định, sửa chữa, thay
thế và các trách nhiệm khác theo thỏa thuận đối với tài sản cho thuê
trong thời gian cho thuê;
(vi) Quyền, nghĩa vụ
của công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành trong hoạt động cho
thuê vận hành, chấm dứt hợp đồng cho thuê vận hành trước hạn phù hợp với quy
định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều
16. Phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm
1. Khi Giấy phép Ngân
hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nội dung hoạt động
đại lý bảo hiểm, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện hoạt động đại
lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh
bảo hiểm số 08/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15.
2. Khi thực hiện hoạt
động đại lý bảo hiểm, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải tuân thủ các quy
định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật có
liên quan.
Chương
V
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều
17. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Cục Quản lý, giám
sát tổ chức tín dụng:
a) Làm đầu mối tiếp
nhận, thẩm định và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về hồ sơ đề nghị cấp
đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với
cấp đổi Giấy phép;
b) Làm đầu mối tiếp
nhận, thẩm định và quyết định việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy
phép;
c) Thực hiện thông báo
theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
2. Vụ Tài chính - Kế
toán:
Hướng dẫn hạch toán kế
toán các hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại Thông tư
này.
3. Vụ Dự báo, thống
kê - Ổn định tiền tệ, tài chính:
Làm đầu mối xây dựng,
hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo thống kê các hoạt động của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng theo quy định tại Thông tư này.
4. Sở Giao dịch:
a) Hướng dẫn tổ chức
tín dụng phi ngân hàng thực hiện việc nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép;
b) Thực hiện thu lệ phí
cấp đổi Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và nộp toàn bộ số
tiền lệ phí thu được vào Ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.
Điều
18. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
1. Cung cấp đầy đủ,
chính xác, kịp thời các thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước theo
quy định tại Thông tư này và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
về các thông tin trên.
2. Đảm bảo đáp ứng
các điều kiện để thực hiện các nội dung hoạt động theo đề nghị và tiếp tục
duy trì việc đáp ứng các điều kiện này theo quy định.
3. Xây dựng và tự chịu
trách nhiệm về nội dung của quy định nội bộ theo quy định của pháp luật;
thực hiện hoạt động được cấp phép theo đúng quy trình nội bộ đã xây dựng, các
quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan của pháp
luật.
4. Thực hiện nộp lệ phí
cấp đổi Giấy phép theo quy định tại Điều 32 Luật số 32/2024/QH15.
Chương
VI
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[3]
Điều
19. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 09 tháng 02 năm 2026 và thay thế Thông tư số
35/2024/TT-NHNN quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động
vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Điều
20. Quy định chuyển tiếp
1. Hồ sơ đề nghị cấp
đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, cấp bổ sung nội
dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp
tục xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.
2. Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng được tiếp tục thực hiện hoạt động thu phí bảo hiểm, thu thập hồ sơ
để phục vụ việc giải quyết bồi thường và trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận đã
ký trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 đối với các hợp đồng, thỏa thuận bảo hiểm
mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng làm đại lý bảo hiểm. Việc sửa đổi, bổ
sung, gia hạn các hợp đồng, thỏa thuận mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng làm
đại lý bảo hiểm chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù
hợp với quy định của Luật số 32/2024/QH15 và Thông tư này.
Điều
21. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện Thông tư này./.
PHỤ LỤC I
MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-NHNN
|
...., ngày ... tháng
... năm ...
|
GIẤY
PHÉP
Về
việc thành lập và hoạt động công ty tài chính...(*)
THỐNG
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp đổi Giấy phép,
cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng;
Xét đơn đề nghị cấp đổi
Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty tài chính …..(*) và hồ sơ kèm
theo;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cấp đổi Giấy phép
thành lập và hoạt động số …..ngày….cho Công ty tài chính…… (*) như sau:
1. Tên Công ty tài
chính:
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Việt: ……….;
- Tên viết tắt bằng
tiếng Việt (nếu có): ……...;
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Anh: ………..;
- Tên viết tắt bằng
tiếng Anh (nếu có): ………..;
- Tên giao dịch (nếu
có):……………..
2. Mã Công ty tài
chính: ……………
3. Địa chỉ trụ sở
chính:……………
Điều 2. Vốn điều lệ của Công
ty tài chính ………..(*) là.... (bằng chữ:……)
Điều 3. Thời hạn hoạt động
của Công ty tài chính ... (*) là .... năm (là thời hạn hoạt động được quy
định tại Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp trước đây) kể từ
ngày……(là ngày hiệu lực của Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
cấp trước đây).
Điều 4. Nội dung hoạt động(**)
Công ty tài chính
...(*) được thực hiện các hoạt động của công ty tài chính tổng hợp theo quy
định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm các hoạt động
sau đây:
1. Nhận tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức.
2. Phát hành chứng
chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức.
3. Cho vay.
4. Bảo lãnh ngân hàng.
5. Chiết khấu, tái
chiết khấu.
6. Phát hành thẻ tín
dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính.
7. Hình thức cấp tín
dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy
định của pháp luật).
8. Vay Ngân hàng Nhà
nước dưới hình thức tái cấp vốn.
9. Mua, bán giấy tờ có
giá với Ngân hàng Nhà nước.
10. Cho vay, vay, gửi
tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
11. Vay nước ngoài
theo quy định của pháp luật.
12. Mở tài khoản thanh
toán tại Ngân hàng Nhà nước.
13. Mở tài khoản thanh
toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
14. Mở tài khoản tại
ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối (đối với
công ty tài chính được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng).
15. Mở tài khoản tiền
gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng.
16. Góp vốn, mua cổ phần
theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
17. Các hoạt động kinh
doanh khác:
a) Nhận vốn ủy thác
của tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động cấp tín dụng được phép; ủy thác
vốn cho tổ chức tín dụng khác thực hiện hoạt động cấp tín dụng của công ty
tài chính tổng hợp đó;
b) Mua, bán tín phiếu
Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp, công cụ nợ của Chính phủ,
trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và các
giấy tờ có giá khác;
c) Kinh doanh ngoại
hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối;
d) Cung ứng dịch vụ bảo
quản tài sản của khách hàng;
đ) Dịch vụ khác liên
quan đến bao thanh toán (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật);
e) Tư vấn về hoạt động
ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép;
g) Phát hành trái
phiếu để huy động vốn của tổ chức;
h) Đại lý bảo hiểm theo
quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động
đại lý bảo hiểm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
18. Các hoạt động kinh
doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng (chỉ cấp phép khi có quy định
của pháp luật).
Điều 5. Trong quá trình hoạt
động, Công ty tài chính ...(*) phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Điều 6. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ký, thay thế Giấy phép thành lập và hoạt động công ty tài
chính số…….ngày …….., và các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
Điều 7. Giấy phép này được lập
thành ba (03) bản chính: một (01) bản cấp cho Công ty tài chính……..(*); hai
(02) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (một (01) bản lưu tại Văn phòng
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một (01) bản lưu tại hồ sơ cấp đổi Giấy phép
thành lập và hoạt động Công ty tài chính.…..(*)).
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 7;
- Sở Tài chính;
- UBND tỉnh/TP……;
- Lưu: VP, QLGS.
|
THỐNG ĐỐC
|
(*) Tên công ty tài
chính đề nghị cấp đổi Giấy phép
(**) Căn cứ vào nội
dung hoạt động ghi trong đơn đề nghị thành lập để quy định cho phù hợp.
PHỤ LỤC II
MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
TÀI CHÍNH BAO THANH TOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-NHNN
|
...., ngày ... tháng
... năm ...
|
GIẤY
PHÉP
Về
việc thành lập và hoạt động công ty tài chính...(*)
THỐNG
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp đổi Giấy phép,
cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng;
Xét đơn đề nghị cấp đổi
Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty tài chính ….(*) và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cấp đổi Giấy phép
thành lập và hoạt động số .....ngày .....cho Công ty tài chính….. (*) như
sau:
1. Tên Công ty tài
chính:
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Việt: ………;
- Tên viết tắt bằng
tiếng Việt (nếu có): ...;
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Anh: …………;
- Tên viết tắt bằng
tiếng Anh (nếu có); ...;
- Tên giao dịch (nếu
có):……………
2. Mã Công ty tài
chính:……………..
3. Địa chỉ trụ sở
chính:……………..
Điều 2. Vốn điều lệ của Công
ty tài chính ....(*) là .....(bằng chữ:........)
Điều 3. Thời hạn hoạt động của
Công ty tài chính ...(*) là......năm (là thời hạn hoạt động được quy định
tại Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp trước đây) kể từ
ngày…….(là ngày hiệu lực của Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
cấp trước đây).
Điều 4. Nội dung hoạt
động(**)
Công ty tài chính
...(*) được thực hiện các hoạt động của công ty tài chính bao thanh toán
theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm các
hoạt động sau đây:
1. Nhận tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức.
2. Phát hành chứng
chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức.
3. Cho vay.
4. Chiết khấu, tái
chiết khấu.
5. Bao thanh toán
6. Hình thức cấp tín
dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy
định của pháp luật).
7. Vay Ngân hàng Nhà
nước dưới hình thức tái cấp vốn.
8. Mua, bán giấy tờ có
giá với Ngân hàng Nhà nước.
9. Cho vay, vay, gửi
tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
10. Vay nước ngoài
theo quy định của pháp luật.
11. Mở tài khoản thanh
toán tại Ngân hàng Nhà nước.
12. Mở tài khoản thanh
toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
13. Mở tài khoản tiền
gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng.
14. Góp vốn, mua cổ phần
theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
15. Các hoạt động kinh
doanh khác:
a) Nhận vốn ủy thác
để thực hiện hoạt động cấp tín dụng được phép;
b) Ủy thác vốn cho tổ
chức tín dụng khác thực hiện hoạt động cho vay, cấp tín dụng chính của công ty
tài chính chuyên ngành đó;
c) Mua, bán tín phiếu
Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài phát hành trong nước, công cụ nợ của Chính phủ, trái
phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;
d) Kinh doanh ngoại
hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối;
đ) Tư vấn về hoạt động
ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép;
e) Đối với công ty
tài chính bao thanh toán được thực hiện dịch vụ khác liên quan đến bao thanh
toán;
g) Phát hành trái
phiếu để huy động vốn của tổ chức;
h) Đại lý bảo hiểm theo
quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động
đại lý bảo hiểm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
16. Các hoạt động kinh
doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng (chỉ cấp phép khi có quy định
của pháp luật).
Điều 5. Trong quá trình hoạt
động, Công ty tài chính ...(*) phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Điều 6. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ký, thay thế Giấy phép thành lập và hoạt động công ty tài
chính số….ngày ….., và các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
Điều 7. Giấy phép này được lập
thành ba (03) bản chính: một (01) bản cấp cho Công ty tài chính……(*); hai
(02) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (một (01) bản lưu tại Văn phòng
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một (01) bản lưu tại hồ sơ cấp đổi Giấy phép
thành lập và hoạt động Công ty tài chính...(*)).
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 7;
- Sở Tài chính;
- UBND tỉnh/TP …..;
- Lưu: VP, QLGS.
|
THỐNG ĐỐC
|
(*) Tên công ty tài
chính đề nghị cấp đổi Giấy phép.
(**) Căn cứ vào nội
dung hoạt động ghi trong đơn đề nghị thành lập để quy định cho phù hợp.
PHỤ LỤC III
MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
TÀI CHÍNH TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-NHNN
|
...., ngày ... tháng
... năm ...
|
GIẤY
PHÉP
Về
việc thành lập và hoạt động công ty tài chính ...(*)
THỐNG
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp đổi Giấy phép,
cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng;
Xét đơn đề nghị cấp đổi
Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty tài chính …..(*) và hồ sơ kèm
theo;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cấp đổi Giấy phép
thành lập và hoạt động số .....ngày....cho Công ty tài chính …..(*) như
sau:
1. Tên Công ty tài
chính:
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Việt: ….;
- Tên viết tắt bằng tiếng
Việt (nếu có): ...;
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Anh:…. ;
- Tên viết tắt bằng
tiếng Anh (nếu có): ...;
- Tên giao dịch (nếu
có):……
2. Mã Công ty tài
chính:…..
3. Địa chỉ trụ sở
chính:…….
Điều 2. Vốn điều lệ của Công
ty tài chính ....(*) là .....(bằng chữ:......)
Điều 3. Thời hạn hoạt động của
Công ty tài chính ...(*) là …..năm (là thời hạn hoạt động được quy định tại
Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp trước đây) kể từ ngày…..(là
ngày hiệu lực của Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp trước
đây).
Điều 4. Nội dung hoạt
động
Công ty tài chính ...
(*) được thực hiện các hoạt động của công ty tài chính tín dụng tiêu dùng
theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm các
hoạt động sau đây:
1. Nhận tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức.
2. Phát hành chứng
chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức.
3. Cho vay.
4. Chiết khấu, tái
chiết khấu.
5. Phát hành thẻ tín
dụng.
6. Hình thức cấp tín
dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy
định của pháp luật).
7. Vay Ngân hàng Nhà
nước dưới hình thức tái cấp vốn.
8. Mua, bán giấy tờ có
giá với Ngân hàng Nhà nước.
9. Cho vay, vay, gửi
tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
10. Vay nước ngoài
theo quy định của pháp luật.
11. Mở tài khoản thanh
toán tại Ngân hàng Nhà nước.
12. Mở tài khoản thanh
toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
13. Mở tài khoản tại
ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối (đối với
công ty tài chính được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng).
14. Mở tài khoản tiền
gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng.
15. Góp vốn, mua cổ phần
theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
16. Các hoạt động kinh
doanh khác:
a) Nhận vốn ủy thác
để thực hiện hoạt động cấp tín dụng được phép;
b) Ủy thác vốn cho tổ
chức tín dụng khác thực hiện hoạt động cho vay, cấp tín dụng chính của công
ty tài chính chuyên ngành đó;
c) Mua, bán tín phiếu
Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài phát hành trong nước, công cụ nợ của Chính phủ, trái
phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;
d) Kinh doanh ngoại
hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối;
đ) Tư vấn về hoạt động
ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép;
e) Phát hành trái
phiếu để huy động vốn của tổ chức;
g) Đại lý bảo hiểm theo
quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động
đại lý bảo hiểm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
17. Các hoạt động kinh
doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng (chỉ cấp phép khi có quy định
của pháp luật).
Điều 5. Trong quá trình hoạt
động, Công ty tài chính ...(*) phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Điều 6. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ký, thay thế Giấy phép thành lập và hoạt động công ty tài
chính số ….ngày ….., và các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
Điều 7. Giấy phép này được lập
thành ba (03) bản chính: một (01) bản cấp cho Công ty tài chính…..(*); hai
(02) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (một (01) bản lưu tại Văn phòng
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một (01) bản lưu tại hồ sơ cấp đổi Giấy phép
thành lập và hoạt động Công ty tài chính... (*)).
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 7;
- Sở Tài chính;
- UBND tỉnh/TP …..;
- Lưu: VP, QLGS.
|
THỐNG ĐỐC
|
(*) Tên công ty tài
chính đề nghị cấp đổi Giấy phép.
(**) Căn cứ vào nội
dung hoạt động ghi trong đơn đề nghị thành lập để quy định cho phù hợp.
PHỤ LỤC IV
MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
CHO THUÊ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-NHNN
|
...., ngày ... tháng
... năm ...
|
GIẤY
PHÉP
Về
việc thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính ...(*)
THỐNG
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số
/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp
đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt
động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
Xét đơn đề nghị cấp đổi
Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty tài chính ….(*) và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cấp đổi Giấy phép
thành lập và hoạt động số …. ngày …. cho Công ty cho thuê tài chính ……(*)
như sau:
1. Tên Công ty cho thuê
tài chính:
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Việt: …..;
- Tên viết tắt bằng
tiếng Việt (nếu có): ...;
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Anh: …………;
- Tên viết tắt bằng
tiếng Anh (nếu có): ...;
- Tên giao dịch (nếu
có):…………..
2. Mã Công ty cho thuê
tài chính:………..
3. Địa chỉ trụ sở
chính:………….
Điều 2. Vốn điều lệ của Công
ty cho thuê tài chính..... (*) là ............. (bằng chữ:..........)
Điều 3. Thời hạn hoạt động
của Công ty cho thuê tài chính ... (*) là …..năm (là thời hạn hoạt động
được quy định tại Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp trước đây) kể
từ ngày…… (là ngày hiệu lực của Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam cấp trước đây).
Điều 4. Nội dung hoạt
động (**)
Công ty cho thuê tài
chính ...(*) được thực hiện các hoạt động của công ty cho thuê tài chính
theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm các
hoạt động sau đây:
1. Nhận tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức.
2. Phát hành chứng
chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức.
3. Cho vay.
4. Mua và cho thuê lại
theo hình thức cho thuê tài chính.
5. Cho thuê tài chính.
6. Hình thức cấp tín
dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy
định của pháp luật).
7. Vay Ngân hàng Nhà
nước dưới hình thức tái cấp vốn.
8. Mua, bán giấy tờ có
giá với Ngân hàng Nhà nước.
9. Cho vay, vay, gửi
tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
10. Vay nước ngoài
theo quy định của pháp luật.
11. Mở tài khoản thanh
toán tại Ngân hàng Nhà nước.
12. Mở tài khoản thanh
toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
13. Mở tài khoản tiền
gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng.
14. Góp vốn, mua cổ phần
theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
15. Các hoạt động kinh
doanh khác:
a) Nhận vốn ủy thác
để thực hiện hoạt động cấp tín dụng được phép;
b) Ủy thác vốn cho tổ
chức tín dụng khác thực hiện hoạt động cho vay, cấp tín dụng chính của công
ty tài chính chuyên ngành đó;
c) Mua, bán tín phiếu
Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài phát hành trong nước, công cụ nợ của Chính phủ, trái
phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;
d) Kinh doanh ngoại
hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối;
đ) Tư vấn về hoạt động
ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép;
e) Cho thuê vận hành
khi đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật;
g) Phát hành trái
phiếu để huy động vốn của tổ chức;
h) Đại lý bảo hiểm theo
quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động
đại lý bảo hiểm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
16. Bán các khoản
phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính cho các tổ chức và cá nhân theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước.
17. Các hoạt động kinh
doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng (chỉ cấp phép khi có quy định
của pháp luật).
Điều 5. Trong quá trình hoạt
động, Công ty cho thuê tài chính ...(*) phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Điều 6. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ký, thay thế Giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho
thuê tài chính số… ngày ….., và các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
Điều 7. Giấy phép này được lập
thành ba (03) bản chính: một (01) bản cấp cho Công ty cho thuê tài
chính……(*); hai (02) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (một (01) bản
lưu tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một (01) bản lưu tại hồ sơ cấp
đổi Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty cho thuê tài chính...(*)).
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 7;
- Sở Tài chính;
- UBND tỉnh/TP …..;
- Lưu: VP, QLGS.
|
THỐNG ĐỐC
|
(*) Tên công ty cho
thuê tài chính đề nghị cấp đổi Giấy phép.
(**) Căn cứ vào nội
dung hoạt động ghi trong đơn đề nghị thành lập để quy định cho phù hợp.
PHỤ LỤC V
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC
TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .............
|
...., ngày ... tháng
... năm ....
|
ĐỀ
NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY... (1)
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Công ty …..đề nghị Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động
(sau đây gọi là Giấy phép) với các nội dung sau đây:
1. Tên của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng:
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng
Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Anh:
- Tên viết tắt bằng
tiếng Anh (nếu có):
- Tên giao dịch (nếu
có):
2. Mã của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng:….
3. Địa chỉ trụ sở
chính:......
4. Vốn điều lệ:...đồng
(bằng chữ....)
5. Thời hạn hoạt động:…..
6. Các nội dung hoạt
động đề nghị cấp đổi Giấy phép:
|
STT
|
Nội
dung hoạt động đề nghị cấp đổi
|
Nội
dung hoạt động đã được cấp tại Giấy phép và các Quyết định sửa đổi Giấy
phép
|
Giấy
phép thành lập và các văn bản chấp thuận (Quyết định sửa đổi Giấy phép)*
|
|
1
|
...
|
|
|
|
2
|
...
|
|
|
(*): Liệt kê Giấy phép
và các văn bản chấp thuận (Quyết định sửa đổi Giấy phép) tương ứng với nội dung
hoạt động được cấp phép.
7. Hồ sơ kèm theo:
8. Công ty …..cam kết:
- Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ
đề nghị cấp đổi Giấy phép;
- Thực hiện công bố
thông tin theo quy định của pháp luật;
- Chấp hành nghiêm
chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Điều
lệ của công ty.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_______________________________________
(1) Tên tổ chức tín
dụng phi ngân hàng đề nghị
PHỤ LỤC VI
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
VÀO GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC
TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
...., ngày ... tháng
... năm ....
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY... (1)
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Công ty…..(mã công
ty:...) đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét chấp thuận cấp bổ sung
nội dung hoạt động vào Giấy phép thành lập và hoạt động (sau đây gọi là
Giấy phép) với các nội dung sau đây:
1. Các nội dung hoạt
động đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép:
2. Hồ sơ kèm theo:
- Nghị quyết của Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên của công ty nhất trí thông qua việc đề
nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;
- Các tài liệu khác.
3. Công ty
…............. cam kết:
- Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ
đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;
(1) Tên tổ chức tín
dụng phi ngân hàng đề nghị
- Thực hiện công bố
thông tin theo quy định của pháp luật;
- Chấp hành nghiêm
chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Điều
lệ của công ty.
- Đáp ứng đủ điều
kiện về nghiệp vụ, đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất, công nghệ để thực hiện
hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung theo các quy định pháp luật có liên quan
(trong trường hợp đề nghị bổ sung hoạt động ngân hàng).
- Hoạt động đề nghị cấp
bổ sung vào Giấy phép là hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài là chủ
sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức
tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước
nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính (trong trường hợp tổ chức
tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đề nghị bổ sung hoạt động).
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC VII
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
VÀO GIẤY PHÉP ĐỒNG THỜI CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC
TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC
TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
|
...., ngày ... tháng
... năm …..
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP ĐỒNG THỜI CẤP ĐỔI GIẤY
PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY... (1)
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Công ty…..đề nghị Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam xem xét chấp thuận cấp bổ sung nội dung hoạt động vào
Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động (sau đây gọi là
Giấy phép) với các nội dung sau đây:
1. Tên của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng:
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng
tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Anh:
- Tên viết tắt bằng
tiếng Anh (nếu có):
- Tên giao dịch (nếu
có):
2. Mã của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng:….
3. Địa chỉ trụ sở
chính:
4. Vốn điều lệ:...đồng
(bằng chữ....)
5. Thời hạn hoạt động:
6. Các nội dung hoạt
động đề nghị bổ sung vào Giấy phép và cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt
động
|
STT
|
Nội
dung hoạt động đề nghị
|
Nội
dung hoạt động đã được cấp tại Giấy phép và các Quyết định sửa đổi Giấy
phép
|
Giấy
phép thành lập và các văn bản chấp thuận (Quyết định sửa đổi Giấy phép)*
|
|
I. Nội dung hoạt động
đề nghị cấp đổi:
|
|
1
|
...
|
|
|
|
2
|
...
|
|
|
|
II. Nội dung hoạt
động đề nghị cấp bổ sung:
|
|
|
1
|
…
|
|
|
|
2
|
….
|
|
|
(*): Liệt kê Giấy phép
và các văn bản chấp thuận (Quyết định sửa đổi Giấy phép) tương ứng với nội dung
hoạt động được cấp phép.
7. Hồ sơ kèm theo:
- Nghị quyết của Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên của công ty nhất trí thông qua việc đề
nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;
- Các tài liệu khác.
8. Công ty …...... xin
cam kết:
- Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ
đề nghị cấp đổi Giấy phép.
- Thực hiện công bố
thông tin theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành nghiêm
chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Điều
lệ của công ty.
- Đáp ứng đủ điều
kiện về nghiệp vụ, đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất, công nghệ để thực hiện
hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung theo các quy định pháp luật có liên quan
(trong trường hợp đề nghị bổ sung hoạt động ngân hàng).
- Hoạt động đề nghị cấp
bổ sung vào Giấy phép là hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài là chủ
sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức
tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước
nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính (trong trường hợp tổ chức
tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đề nghị bổ sung hoạt động).
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_________________________________________
(1) Tên tổ chức tín
dụng phi ngân hàng đề nghị
|
Nơi nhận:
-
Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC3.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|