|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 27/2026/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
09 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
PHÂN ĐỊNH CỤ THỂ CÁC NHIỆM VỤ CHI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG
PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số
16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 31/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Xét Tờ trình số 131/TTr-UBND
ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị
quyết phân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu của ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;
Báo cáo số 161/BC-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân
dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ ba (Kỳ họp
chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành Nghị quyết phân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu của ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về phân
định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
của ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở,
ban, ngành cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban nhân dân các xã,
phường (sau đây gọi chung là cấp xã).
b) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân
có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Điều 2. Hoạt
động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ chi thường
xuyên của ngân sách cấp tỉnh
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử
lý chất thải, bao gồm:
a) Điều tra, thống kê, đánh giá
mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục
chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát
sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh;
b) Hỗ trợ phân loại tại nguồn,
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải
khác phát sinh trên địa bàn thuộc cấp tỉnh quản lý.
2. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất
lượng môi trường (không bao gồm dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công), bao gồm:
a) Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục
hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc
không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: Khu vực bị ô nhiễm tồn
lưu hóa chất trong chiến tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực
vật; khu vực đất bị ô nhiễm khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của cấp tỉnh;
xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý
của cấp tỉnh (bao gồm điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, xử
lý ô nhiễm môi trường);
b) Hoạt động điều tra cơ bản
tài nguyên nước; hoạt động bảo vệ tài nguyên nước; phục hồi nguồn nước bị suy
thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra thuộc
trách nhiệm của cấp tỉnh, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
và pháp luật về tài nguyên nước;
c) Hoạt động điều tra, đánh giá
đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh, phù hợp
với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về đất đai.
3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo
vệ môi trường; trang thiết bị để bảo vệ môi trường; quan trắc môi trường, bao gồm:
a) Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường, biến đổi khí hậu; hạ tầng
kỹ thuật quan trắc môi trường thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh; mua sắm, sửa chữa,
nâng cấp trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc
trách nhiệm của cấp tỉnh theo dự án đầu tư (đối với hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin được sử dụng kinh phí chi thường xuyên theo pháp luật về công nghệ
thông tin);
b) Mua sắm trang thiết bị thay
thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi
trường thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh; c) Hoạt động của hệ thống quan trắc môi
trường theo quy hoạch tỉnh (bao gồm cả vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa,
hiệu chuẩn, kiểm định).
4. Kiểm tra, thanh tra, giám
sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của cấp tỉnh
và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng
sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, bao
gồm:
a) Điều tra, khảo sát, đánh
giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; xác lập, thẩm định và
công nhận di sản thiên nhiên thuộc nhiệm vụ của cấp tỉnh;
b) Hoạt động bảo tồn và phát
triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều
73 Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 4 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong
lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15 (trừ lập, thẩm định quy
hoạch bảo tồn đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh;
c) Điều tra, khảo sát, thống kê
số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, cấp ngành, cấp
lĩnh vực; cập nhật danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê
khí nhà kính; theo dõi, giám sát, thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính các cơ
sở trong phạm vi quản lý; xây dựng và vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp tỉnh;
d) Hoạt động phát triển thị trường
các-bon trong nước;
đ) Xây dựng hệ thống giám sát
và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh; xây dựng báo cáo
đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến
đổi khí hậu cấp tỉnh;
e) Điều tra, thống kê, giám
sát, đánh giá, lập danh mục chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà
kính thuộc nhiệm vụ của cấp tỉnh.
6. Nghiên cứu khoa học, phát
triển, chuyển giao, ứng dụng công nghệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
và bảo vệ tầng ô-dôn thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công
nghệ, pháp luật về chuyển giao công nghệ.
7. Truyền thông, nâng cao ý thức
bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật
về bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Truyền thông, tập huấn, bồi
dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến,
tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ
chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho
cá nhân, tổ chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật;
b) Đánh giá, tổng kết và theo
dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
c) Giáo dục, đào tạo về bảo vệ
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh.
8. Hoạt động hội nhập quốc tế
và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Phối hợp trong việc ký kết,
thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo đề xuất của cơ
quan trung ương có thẩm quyền; ký kết, thực hiện các thỏa thuận quốc tế về bảo
vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi
khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn;
b) Vốn đối ứng chương trình, dự
án sử dụng vốn vay ODA, viện trợ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo quy định của pháp luật thuộc trách nhiệm cấp tỉnh
(đối ứng các dự án vốn viện trợ thuộc sự nghiệp môi trường).
9. Các hoạt động quản lý nhà nước
khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật,
bao gồm:
a) Xây dựng, điều chỉnh chiến
lược, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật, định mức
kinh tế - kỹ thuật, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu;
b) Đánh giá việc thực hiện
phương án bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong
quy hoạch tỉnh;
c) Đánh giá, dự báo chất lượng
môi trường nước mặt, trầm tích, khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với
sông, hồ trên địa bàn; kiểm kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm sông, hồ
trên địa bàn; đánh giá, dự báo chất lượng môi trường không khí trên địa bàn; điều
tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường
đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh;
d) Tiếp nhận, xác minh, xử lý
phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường;
hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
đ) Phòng ngừa, ứng phó khắc phục
sự cố môi trường;
e) Quản lý, công bố thông tin về
môi trường; vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu (bao gồm cả thu nhận, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa
chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin, dữ liệu); cập nhật, đánh
giá chỉ tiêu thống kê, xây dựng báo cáo về môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu; đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường;
g) Xây dựng các mô hình về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
h) Hoạt động đánh giá phục vụ
việc xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
i) Hoạt động của Ban điều hành,
Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu được cấp
có thẩm quyền quyết định;
k) Hoạt động của Ban chỉ đạo,
Ban điều phối, Tổ công tác liên ngành, các Hội đồng về bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu được cấp có thẩm quyền thành lập; tổ chức các hội nghị
về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quyết định của cấp có
thẩm quyền và các nhiệm vụ khác có tính chất quản lý hành chính phục vụ hoạt động
bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
l) Các hoạt động quản lý nhà nước
khác về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu có tính chất chi thường
xuyên thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; các hoạt động
bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu khác do Thủ tướng Chính phủ quyết
định.
Điều 3. Hoạt
động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ chi đầu tư
của ngân sách cấp tỉnh
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử
lý chất thải, bao gồm:
a) Hỗ trợ phương tiện, thiết bị
thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng; xây dựng công trình, thiết
bị xử lý nước thải tại chỗ, chất thải;
b) Xây dựng, sửa chữa, cải tạo
hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh.
2. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất
lượng môi trường (theo dự án đầu tư), bao gồm:
a) Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục
hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc
không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: Khu vực bị ô nhiễm tồn
lưu hóa chất trong chiến tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực
vật; khu vực đất bị ô nhiễm khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của cấp tỉnh;
xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý
của cấp tỉnh;
b) Hoạt động điều tra cơ bản
tài nguyên nước; hoạt động bảo vệ tài nguyên nước; phục hồi nguồn nước bị suy
thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra thuộc
trách nhiệm của cấp tỉnh, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
và pháp luật về tài nguyên nước;
c) Hoạt động điều tra, đánh giá
đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh, phù hợp
với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về đất đai.
3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo
vệ môi trường; trang thiết bị để bảo vệ môi trường; quan trắc môi trường, bao gồm:
a) Các dự án đầu tư xây dựng, cải
tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, lưu giữ, trạm trung chuyển, khu tập kết, hạ tầng
kỹ thuật của khu xử lý chất thải rắn tập trung, chất thải nguy hại, hệ thống xử
lý nước thải, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt trên địa bàn thuộc nhiệm vụ cấp
tỉnh; hệ thống các công trình, thiết bị công cộng phục vụ quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn thuộc nhiệm vụ cấp tỉnh; đầu tư công trình vệ sinh công
cộng, công trình xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
do cấp tỉnh quản lý. Đối với các dự án thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân quản lý thì kinh phí thực hiện do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
chi trả, ngân sách nhà nước không hỗ trợ;
b) Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường, biến đổi khí hậu; hạ tầng
kỹ thuật quan trắc môi trường thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh; mua sắm, sửa chữa,
nâng cấp trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc
trách nhiệm của cấp tỉnh theo dự án đầu tư (đối với hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin được sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển theo pháp luật về công
nghệ thông tin).
4. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng
sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu,
bao gồm:
a) Đầu tư bảo tồn và phát triển
bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật
Đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh;
b) Đầu tư dự án phục hồi hệ
sinh thái tự nhiên bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học; đầu tư dự án chuyển
đổi công nghệ loại trừ, giảm thiểu sử dụng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất
gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát, thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính thuộc nhiệm vụ của cấp tỉnh.
5. Hoạt động hội nhập quốc tế
và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường, bao gồm: Vốn đối ứng chương trình, dự
án sử dụng vốn vay ODA, viện trợ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo quy định của pháp luật thuộc trách nhiệm cấp tỉnh
(đối ứng dự án vốn viện trợ thuộc nguồn đầu tư).
6. Cấp vốn điều lệ, bổ sung vốn
điều lệ cho quỹ bảo vệ môi trường tỉnh.
Điều 4. Hoạt
động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ chi thường
xuyên của ngân sách cấp xã
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử
lý chất thải, bao gồm:
a) Theo dõi diễn biến chất lượng
môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá,
dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc trách
nhiệm của cấp xã;
b) Hỗ trợ phân loại tại nguồn,
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải
khác phát sinh trên địa bàn thuộc cấp xã quản lý.
2. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất
lượng môi trường (không bao gồm dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công), bao gồm:
a) Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục
hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc
không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: Xử lý ô nhiễm môi trường
nước mặt sông, hồ trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của cấp xã (bao gồm điều
tra, khảo sát, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường);
b) Hoạt động bảo vệ tài nguyên
nước; phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; phòng, chống và khắc
phục tác hại do nước gây ra thuộc trách nhiệm của cấp xã, phù hợp với quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về tài nguyên nước;
c) Hoạt động bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất thuộc trách nhiệm của cấp xã, phù hợp với quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường và pháp luật về đất đai.
3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo
vệ môi trường; trang thiết bị để bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Đầu tư mua sắm, sửa chữa,
nâng cấp trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc
trách nhiệm của cấp xã theo dự án đầu tư (đối với hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin được sử dụng kinh phí chi thường xuyên theo pháp luật về công nghệ
thông tin);
b) Mua sắm trang thiết bị thay
thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi
trường thuộc trách nhiệm của cấp xã;
4. Kiểm tra, giám sát về bảo vệ
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của cấp xã và theo quyết
định của cấp có thẩm quyền.
5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng
sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu,
bao gồm: Hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định
tại khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được
sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 4 Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15
(trừ lập, thẩm định quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của cấp
xã.
6. Truyền thông, nâng cao ý thức
bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật
về bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Truyền thông, tập huấn, bồi
dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến,
tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ
chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho
cá nhân, tổ chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật thuộc nhiệm vụ của cấp
xã;
b) Đánh giá, tổng kết và theo
dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc
nhiệm vụ của cấp xã;
c) Giáo dục về bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc trách nhiệm của cấp xã.
7. Các hoạt động quản lý nhà nước
khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp xã theo quy định của pháp luật,
bao gồm:
a) Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu của
cấp xã;
b) Kiểm kê, đánh giá nguồn thải,
mức độ ô nhiễm sông, hồ trên địa bàn cấp xã;
c) Tiếp nhận, xác minh, xử lý
phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường;
hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
d) Phòng ngừa, ứng phó khắc phục
sự cố môi trường;
đ) Xây dựng báo cáo về môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu;
e) Xây dựng các mô hình về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
g) Hoạt động đánh giá phục vụ
việc xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
h) Hoạt động của Ban điều hành,
Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu được cấp
có thẩm quyền quyết định;
i) Hoạt động của Ban chỉ đạo,
Ban điều phối, Tổ công tác liên ngành, các Hội đồng về bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu được cấp có thẩm quyền thành lập; tổ chức các hội nghị
về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quyết định của cấp có
thẩm quyền và các nhiệm vụ khác có tính chất quản lý hành chính phục vụ hoạt động
bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
k) Các hoạt động quản lý nhà nước
khác về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu có tính chất chi thường
xuyên thuộc trách nhiệm của cấp xã theo quy định của pháp luật; các hoạt động bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu khác do cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 5. Hoạt
động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ chi đầu tư
của ngân sách cấp xã
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử
lý chất thải, bao gồm:
a) Hỗ trợ phương tiện, thiết bị
thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng; xây dựng công trình, thiết
bị xử lý nước thải tại chỗ, chất thải thuộc trách nhiệm của cấp xã;
b) Xây dựng, sửa chữa, cải tạo
hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề thuộc trách nhiệm của cấp xã.
2. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất
lượng môi trường (theo dự án đầu tư), bao gồm:
a) Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục
hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc
không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: Xử lý ô nhiễm môi trường
nước mặt sông, hồ trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của cấp xã;
b) Hoạt động bảo vệ tài nguyên
nước; phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; phòng, chống và khắc
phục tác hại do nước gây ra thuộc trách nhiệm của cấp xã, phù hợp với quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về tài nguyên nước;
c) Hoạt động bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất thuộc trách nhiệm của cấp xã, phù hợp với quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường và pháp luật về đất đai.
3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo
vệ môi trường; trang thiết bị để bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Các dự án đầu tư xây dựng, cải
tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt trên địa
bàn thuộc nhiệm vụ cấp xã; hệ thống các công trình, thiết bị công cộng phục vụ
quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thuộc nhiệm vụ cấp xã; đầu tư công
trình vệ sinh công cộng, công trình xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về
bảo vệ môi trường do cấp xã quản lý. Đối với các dự án thuộc trách nhiệm của
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quản lý, thì kinh phí thực hiện do doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân chi trả, ngân sách nhà nước không hỗ trợ;
b) Đầu tư mua sắm, sửa chữa,
nâng cấp trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc
trách nhiệm của cấp xã theo dự án đầu tư (đối với hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin được sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển theo pháp luật về công
nghệ thông tin).
4. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng
sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu,
bao gồm:
a) Đầu tư bảo tồn và phát triển
bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật
Đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm của cấp xã;
b) Đầu tư dự án phục hồi hệ
sinh thái tự nhiên bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 09 tháng 6 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu
lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ
môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2018 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi
trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường, tỷ lệ chi phí
quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
c) Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân định
nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên
môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ
chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị
quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7
năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn;
d) Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân định
nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên
môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ
chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị
quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7
năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024) của
Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
3. Trường hợp văn bản viện dẫn
tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp
có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ ba (Kỳ họp chuyên đề) thông qua
ngày 09 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương
|