|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
327/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cà Mau
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Sử
|
|
Ngày ban hành:
|
07/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 327/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 07
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN
PHẨM NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Nghị định số
98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển
hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị quyết số
17/2026/NQ-HĐND ngày 14/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ
trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển hợp tác liên
kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đẩy mạnh phát triển hợp tác
liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà
Mau giữa nông dân, tổ hợp tác (THT), hợp tác xã (HTX) và doanh nghiệp, trong thực
hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát
triển bền vững. Nâng cao giá trị gia tăng, phát triển nông nghiệp bền vững, khắc
phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Thúc đẩy xuất khẩu nông sản, nâng cao thu nhập cho người dân và đảm bảo an ninh
lương thực.
- Triển khai đồng bộ các giải
pháp, huy động các nguồn lực xã hội để thực hiện tốt công tác phát triển hợp
tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Cà Mau.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải bám sát
định hướng tạo vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn gắn với chế biến
theo chuỗi giá trị bền vững; đảm bảo quản lý chặt chẽ chất lượng, an toàn thực
phẩm, truy xuất nguồn gốc và phát triển thương hiệu.
- Các địa phương, đơn vị chủ động
lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án và ngân sách nhà nước, đồng thời
phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, phối hợp chặt chẽ trong quá trình thực hiện
để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển các hình thức hợp tác,
liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo hướng bền vững, hiệu quả,
nâng cao vai trò chủ đạo của HTX và doanh nghiệp trong chuỗi giá trị. Đẩy mạnh ứng
dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số để nâng cao giá trị gia tăng, năng lực cạnh
tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản của tỉnh, góp phần thực hiện thắng
lợi mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2026 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Đối với lĩnh vực thủy sản:
Xây dựng mới 8-10 chuỗi (tôm, cua), nâng tổng số lên 58-60 chuỗi, đảm bảo tỷ lệ
giá trị sản lượng sản phẩm thủy sản trên địa bàn tỉnh được tiêu thụ dưới hình
thức hợp tác, liên kết đạt tối thiểu 25%.
- Đối với lĩnh vực trồng trọt:
Phấn đấu đến năm 2030 đạt 54.680 ha (trong đó, 39.980 ha lúa chuyên canh và
14.700 ha lúa-tôm).
- Đối với lĩnh vực lâm nghiệp:
Phấn đấu đến năm 2030 thực hiện chuỗi liên kết và tiêu thụ đạt 650 ha/tổng số
21.500 ha với sản lượng gỗ tiêu thụ 27.000m3/200.000 m3.
- Đối với lĩnh vực diêm nghiệp:
Phấn đấu đạt 320 ha muối trải bạt (chiếm tỷ lệ 20% tổng diện tích sản xuất muối)
được tiêu thụ dưới hình thức hợp tác, liên kết sản xuất.
- Đối với lĩnh vực chăn nuôi:
Thực hiện 16 trại chăn nuôi heo tập trung gắn với liên kết, đảm bảo tổng đàn
heo chăn nuôi tập trung theo mô hình liên kết và tiêu thụ sản phẩm đạt 19% tổng
đàn heo xuất chuồng của toàn tỉnh, đồng thời duy trì mức tăng trưởng đàn liên kết
thêm 1% mỗi năm.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Nội dung giải pháp và phân công
nhiệm vụ chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà
nước (Trung ương và địa phương) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Đầu tư công và quy định của pháp luật liên quan; kinh phí từ các chương trình mục
tiêu quốc gia, lồng ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch, dự án liên quan;
các nguồn vốn tài trợ, viện trợ, nguồn vốn hợp pháp khác từ các doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch; xây dựng dự toán kinh
phí hàng năm trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Xây dựng các mô hình liên kết
chuỗi giá trị cấp tỉnh; rà soát, củng cố và phát triển HTX, THT tại các vùng
nguyên liệu trọng điểm, ưu tiên các vùng sản xuất tham gia Đề án phát triển bền
vững một triệu héc ta lúa chất lượng cao và phát thải thấp.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan, trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, địa phương, căn cứ khả năng
cân đối ngân sách hàng năm, tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
việc phân bổ kinh phí thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ liên quan
đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy
định của pháp luật về phân cấp ngân sách.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tăng cường phối hợp, hỗ trợ
các địa phương trong công tác nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng khoa học công
nghệ và tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp; phối hợp thực hiện nhân rộng
mô hình liên kết nuôi tôm siêu thâm canh theo quy trình RAS.
- Hướng dẫn thực hiện bảo hộ
nhãn hiệu hàng hóa và truy xuất nguồn gốc nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh
tranh cho các sản phẩm nông nghiệp có thế mạnh trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung -
cầu; hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm, chương trình quảng bá sản phẩm trong
và ngoài tỉnh; kết nối với hệ thống phân phối, doanh nghiệp xuất khẩu nhằm liên
kết, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp
tiếp cận chính sách khuyến công; hỗ trợ đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ
tiên tiến phục vụ chế biến, bảo quản sau thu hoạch, góp phần nâng cao giá trị
gia tăng sản phẩm nông nghiệp.
- Phối hợp hỗ trợ xây dựng, quảng
bá thương hiệu sản phẩm; thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.
5. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Chủ trì rà soát, hỗ trợ thành lập
mới, củng cố hoạt động của các HTX, THT theo quy định; tăng cường đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao năng lực quản lý, điều hành cho cán bộ và thành viên HTX, ưu
tiên cho các HTX thực hiện phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là ngành hàng tôm. Chủ động nghiên cứu, đề
xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện hỗ trợ HTX hoạt động
hiệu quả, đúng quy định.
6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và các sở, ngành, đơn vị có
liên quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, tăng cường phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động và phổ biến
sâu rộng các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tập thể, trọng tâm là
hỗ trợ thành viên, hội viên tham gia vào các HTX; thực hiện có hiệu quả công
tác kết nối giữa nông dân, HTX và doanh nghiệp để hình thành các chuỗi liên kết
bền vững.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa
phương rà soát, tuyên truyền, vận động và lựa chọn HTX đủ điều kiện để hỗ trợ vốn
vay từ Quỹ hỗ trợ nông dân khi tham gia thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm với doanh nghiệp.
7. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Chủ động, phối hợp với các
ban, ngành, doanh nghiệp phát triển vùng nguyên liệu sản xuất tập trung, đẩy mạnh
củng cố các HTX hiện có và thành lập mới các HTX tại các vùng nuôi tập trung.
Tuyên truyền, vận động nông dân và các HTX tham gia liên kết sản xuất.
- Thẩm định và phê duyệt hỗ trợ
liên kết đối với các dự án, kế hoạch liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp theo thẩm quyền, quy mô vốn đầu tư và địa bàn thực hiện.
- Theo dõi, nắm tình hình sản
xuất, kinh doanh trên địa bàn quản lý; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp trên xem xét, giải quyết với các nội dung vượt
thẩm quyền.
VI. CHẾ ĐỘ
THÔNG TIN, BÁO CÁO
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả triển
khai thực hiện Kế hoạch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường trước
ngày 15 tháng 12 hàng năm) hoặc đột xuất theo yêu cầu.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn
vị, địa phương gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham
mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân yêu cầu
Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực
hiện nội dung Kế hoạch này (kèm theo Phụ lục)./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng NN-XD;
- Lưu: VT, NN-XD (NhưKH18/1), TH48/6.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN HỢP TÁC LIÊN KẾT TRONG SẢN
XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 –
2030
(Kèm theo Kế hoạch số 327/KH-UBND ngày 07/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện/hoàn thành
|
Sản phẩm/yêu cầu đạt được
|
|
I
|
Công
tác chỉ đạo và tuyên truyền
|
|
|
|
|
|
1
|
Tuyên truyền nâng cao nhận thức
của các bên tham gia liên kết nhất là về lợi ích, vai trò của nông dân và vai
trò nòng cốt của HTX trong liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong từng
chuỗi ngành hàng
|
UBND cấp xã
|
Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, UBND cấp
xã
|
Hàng năm
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
|
2
|
In ấn tài liệu tuyên truyền, hướng
dẫn về kinh tế tập thể, HTX, Liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục KTHT và PTNT)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
Năm 2026: 1.000 cuốn Năm 2027: 1.000 cuốn Năm 2028: 1.000 cuốn Năm
2029: 1.000 cuốn Năm 2030: 1.000 cuốn
|
|
3
|
Rà soát các chính sách về
liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
|
2026
|
Báo cáo
|
|
4
|
Tổ chức Hội thi mô hình HTX, THT
điển hình có hoạt động liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các HTX do
phụ nữ quản lý
|
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, UBND cấp xã
|
Năm 2027
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
|
5
|
Tổ chức Hội thi “sản phẩm nông
nghiệp đặc trưng của tỉnh Cà Mau”
|
Năm 2029
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
|
II
|
Hỗ
trợ nâng cao năng lực cho HTX và doanh nghiệp, người dân để tham gia liên kết
có hiệu quả
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổ chức 15 cuộc tập huấn kiến
thức về KTTT, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, chuyển đổi số cho các HTX do phụ
nữ quản lý
|
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, UBND cấp xã
|
Hàng năm
|
Báo cáo kết quả 03 lớp/năm
|
|
2
|
Hỗ trợ thành lập mới HTX, xây
dựng Điều lệ, Phương án sản xuất kinh doanh gắn với thực hiện liên kết sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
|
Liên minh Hợp tác xã tỉnh
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có
liên quan
|
2026-2030
|
Thành lập mới ít nhất 20 HTX/năm
|
|
3
|
Tổ chức rà soát, vận động người
dân tham gia thành lập mới HTX sản xuất nông nghiệp đúng theo Luật HTX năm
2023 theo hướng củng cố, kiện toàn lại bộ máy tổ chức, mở rộng thành viên, diện
tích tham gia HTX hoặc giải thể/sáp nhập các HTX yếu kém… tại các nơi đủ điều
kiện
|
UBND cấp xã
|
HTX; doanh nghiệp và UBND cấp xã
|
Hàng năm
|
Ban vận động thành lập HTX, THT; hình thành danh sách thành viên HTX,
THT
|
|
4
|
Tập huấn tuyên truyền nâng
cao năng lực sản xuất, kinh doanh, khả năng áp dụng tiến bộ kỹ thuật, quy
trình chăn nuôi an toàn sinh học, phòng chống dịch bệnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các sở, ban,
ngành, đơn vị, các HTX và doanh nghiệp có liên quan
|
2026-2030
|
Báo cáo kết quả tập huấn 20 lớp/năm
|
|
5
|
Rà soát vùng, cơ sở chăn nuôi
tham gia liên kết
|
Quý II/2026
|
Danh sách vùng, cơ sở đủ điều kiện
|
|
6
|
Đào tạo nâng cao năng lực và
kết nối tiêu thụ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Trung tâm Khuyến nông)
|
Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị,
các HTX và doanh nghiệp có liên quan
|
2026-2030
|
Báo cáo kết quả 04 lớp/năm
|
|
7
|
Tập huấn, hướng dẫn quy trình
quản lý vùng trồng, cơ sở đóng gói cho cán bộ quản lý, tổ chức, cá nhân sản
xuất, cơ sở đóng gói
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Trồng trọt và BVTV)
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có
liên quan
|
2026-2030
|
Báo cáo kết quả tập huấn 20 lớp/năm
|
|
8
|
Bồi dưỡng về nâng cao năng lực
cho cán bộ quản lý HTX ở các xã phường và HĐQT, Kiểm soát, kế toán và thành
viên của các HTX nông nghiệp kiến thức về kinh tế tập thể và liên kết, tiêu
thụ sản phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục KTHT và PTNT)
|
Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương,
các HTX và doanh nghiệp có liên quan
|
2026-2030
|
30 lớp bồi dưỡng
|
|
9
|
Rà soát, hướng dẫn, củng cố
hoạt động các HTX tại các vùng sản xuất nguyên liệu thực hiện liên kết sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm
|
Hàng năm
|
Có ít nhất 30HTX/năm được hướng dẫn, củng cố
|
|
10
|
Tổ chức tập huấn, đào tạo
nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh
|
UBND xã Ninh Thạnh Lợi
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các HTX và
doanh nghiệp có liên quan
|
2026 - 2030
|
05 lớp (150 người)
|
|
11
|
Đào tạo nâng cao năng lực ứng
dụng công nghệ số cho đội ngũ làm công tác khuyến nông
|
UBND xã Ninh Thạnh Lợi
|
2026 - 2030
|
02 lớp tập huấn
|
|
12
|
Tổ chức các lớp tư vấn, tập
huấn chuyển giao kỹ thuật sản xuất nông nghiệp gắn với tiêu thụ sản phẩm
|
UBND xã Ninh Thạnh Lợi
|
2026 - 2030
|
Dự kiến khoảng 08 cuộc tư vấn, tập huấn, bồi dưỡng
|
|
13
|
Đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản
xuất nông nghiệp theo quy trình an toàn, VietGAP… gắn với tổ chức liên kết sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm
|
UBND phường Giá Rai
|
2026-2030
|
Các lớp tập huấn
|
|
III
|
Giới
thiệu kết nối các HTX với doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổ chức tham quan, học tập
kinh nghiệm tại các mô hình HTX, Tổ hợp tác do phụ nữ quản lý gắn với thực hiện
liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
|
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có
liên quan
|
Năm 2026 và năm 2028
|
02 chuyến
|
|
2
|
Tổ chức cho cán bộ và HTX
tham gia học tập kinh nghiệp các mô hình HTX gắn với liên kết sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả ngoài tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục KTHT và PTNT; Trung tâm Khuyến nông;
UBND xã Ninh Thạnh Lợi)
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có
liên quan
|
2026-2030
|
17 chuyến
|
|
3
|
Phối hợp rà soát, lựa chọn các
THT, HTX có đủ năng lực (quy mô, trình độ, chứng nhận) để giới thiệu cho
doanh nghiệp; đồng thời mời gọi các doanh nghiệp uy tín, có năng lực tham gia
đàm phán, thiết lập chuỗi liên kết
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục KTHT và PTNT)
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có
liên quan
|
2026-2030
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
|
4
|
Mời gọi các doanh nghiệp có
năng lực tham gia thành lập HTX, đồng hành cùng với HTX để hỗ trợ nguồn lực
và tham gia thực hiện liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
do HTX tạo ra
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục KTHT và PTNT, Chi cục Trồng trọt
và BVTV, Chi cục Thủy sản, Trung tâm Khuyến nông)
|
Sở Công Thương, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và
doanh nghiệp có liên quan
|
2026-2030
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
|
5
|
Làm việc với các doanh nghiệp
tham gia đám phán thực hiện hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh để xác định nội dung, thống nhất cách thức
thực hiện, xây dựng hoàn thiện Hợp đồng liên kết mẫu để hướng dẫn các địa
phương thực hiện
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có
liên quan
|
2026-2030
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
|
6
|
Hội thảo tuyên truyền, phổ biến
quy định pháp luật về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói cho các xã, phường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Trồng trọt và BVTV)
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương,
các HTX và doanh nghiệp có liên quan
|
2026-2027
|
30 cuộc Hội thảo
|
|
7
|
Tổ chức Hội nghị kết nối song
phương để THT, HTX và doanh nghiệp đàm phán trực tiếp và ký kết hợp đồng liên
kết
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục KTHT và PTNT)
|
UBND cấp xã, các HTX và doanh nghiệp có liên quan
|
Hàng năm
|
10 Hội nghị
|
|
8
|
Hội nghị kết nối doanh nghiệp
với HTX, THT thực hiện liên kết tiêu thụ sản phẩm...
|
UBND Phường Lý Văn Lâm; UBND các xã: Hòa Bình, UBND xã Biển Bạch, UBND
xã Đá Bạc
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các HTX và doanh nghiệp có liên quan
|
2026-2030
|
Báo cáo kết quả hội nghị
|
|
9
|
Mời gọi các doanh nghiệp,
công ty kinh doanh cung cấp vật tư đầu vào... tham gia đàm phán
|
UBND xã Ninh Thạnh Lợi
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, doanh nghiệp có liên quan
|
2026 - 2030
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
|
IV
|
Hỗ
trợ, củng cố, duy trì các liên kết đã có và phát triển các mô hình liên kết mới;
xây dựng vùng nguyên liệu chất lượng cao gắn với liên kết sản xuất, được cấp
mã số vùng trồng
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng Chuỗi giá trị sản phẩm
khóm MD2 cấy mô
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường, các HTX và doanh
nghiệp có liên quan
|
31/12/2030
|
Dự kiến 100 ha/sản phẩm
|
|
2
|
Xây dựng Chuỗi giá trị sản phẩm
chuối xiêm cấy mô
|
31/12/2030
|
Dự kiến 100 ha
|
|
3
|
Xây dựng Chuỗi giá trị sản phẩm
tôm càng xanh
|
31/12/2030
|
Dự kiến 100 ha
|
|
4
|
Xây dựng Chuỗi giá trị sản phẩm
sò huyết
|
31/12/2030
|
Dự kiến 100 ha
|
|
5
|
Xây dựng Chuỗi giá trị sản phẩm
hàu
|
31/12/2030
|
Dự kiến 100 ha
|
|
6
|
Tiếp tục hỗ trợ xây dựng Dự
án thí điểm về liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tôm theo Nghị định số
98/2018/NĐ-CP (04 dự án đã được phê duyệt)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục KTHT và PTNT)
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã Tân Hưng, Hưng Mỹ, Khánh An, Đá Bạc
|
2026-2027
|
Giải ngân nguồn kinh phí được cấp
|
|
7
|
Hỗ trợ nhân rộng mô hình trải
bạt ô kết tinh sản xuất muối sạch tại vùng sản xuất muối phơi nước phân tán gắn
với liên kết chuỗi giá trị
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương,
các HTX và doanh nghiệp có liên quan
|
2026-2028
|
10 ha
|
|
8
|
Xây dựng chuỗi liên kết heo
thịt; Cơ sở an toàn dịch bệnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có
liên quan
|
2026-2030
|
5-8 chuỗi heo; 5-8 cơ sở an toàn dịch bệnh
|
|
9
|
Kiểm soát giết mổ, an toàn thực
phẩm
|
2026-2030
|
100% cơ sở trong chuỗi đạt chuẩn
|
|
10
|
Xây dựng vùng nguyên liệu
tôm, cua, lúa; Chứng nhận VietGAP
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Trung tâm Khuyến nông )
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có
liên quan
|
2026-2030
|
10 vùng nuôi VietGAP; 8 vùng nguyên liệu; Xây dựng thêm khoảng 10 vùng
nuôi gắn với chuỗi liên kết ; tổng số chuỗi đạt 58-60 chuỗi.
|
|
11
|
Hỗ trợ chứng nhận vùng nguyên
liệu nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP hoặc tương đương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản)
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có
liên quan
|
2026-2030
|
40 vùng nuôi
|
|
12
|
Thực hiện Đề án “Phát triển bền
vững một triệu hecta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với
tăng trưởng xanh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh
Cà Mau
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Trồng trọt và BVTV)
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có
liên quan
|
2026-2030
|
Phấn đấu đạt diện tích 54.680 ha (trong đó vùng sản xuất lúa 2-3 vụ/năm
là 39.980 ha và lúa-tôm là 14.700 ha
|
|
13
|
Cấp mới mã số vùng trồng và
mã số cơ sở đóng gói
|
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có
liên quan
|
2026-2030
|
120 mã số được cấp
|
|
14
|
Duy trì, củng cố chuỗi liên kết
ngành hàng gỗ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm)
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có
liên quan
|
2026-2030
|
Tiếp tục duy trì, củng cố 02 chuỗi liên kết hiện có với 130ha, sản lượng
đạt 27.000m3
|
|
15
|
03 Mô hình sản xuất lúa chất
lượng cao, phát thải thấp gắn với chuỗi liên kết bao tiêu
|
UBND xã Vĩnh Lợi
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các HTX và
doanh nghiệp có liên quan
|
2026-2030
|
200ha lúa được liên kết
|
|
16
|
Xây dựng thương hiệu gạo Vĩnh
Lợi gắn với mã số vùng trồng, quy mô trên 200 ha
|
2026-2030
|
200ha lúa gắn với mã số vùng trồng
|
|
17
|
Xây dựng vùng trồng rau an toàn,
ứng dụng công nghệ cao đạt quy mô 01-05 ha, liên kết tiêu thụ sản phẩm
|
2026-2030
|
01-05 ha được liên kết
|
|
18
|
Xây dựng vùng nguyên liệu sản
xuất lúa - tôm liên kết tiêu thụ sản phẩm
|
UBND xã Ninh Thạnh Lợi
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh
và các sở, ngành, các HTX và doanh nghiệp có liên quan
|
2026 - 2030
|
01 vùng nguyên liệu
|
|
19
|
Xây dựng vùng nguyên liệu
nuôi tôm sú QCCT kết hợp theo hướng sinh thái
|
2026 - 2030
|
01 vùng nguyên liệu
|
|
20
|
Hỗ trợ xây dựng Dự án thí điểm
và nhân rộng về liên kết sản xuất và tiêu thụ tôm
|
2026 - 2030
|
Phấn đấu mỗi năm ít nhất có 01 dự án
|
|
21
|
Củng cố, duy trì và phát triển
mới các chuỗi liên kết sản xuất giữa các HTX, THT với doanh nghiệp
|
2026 - 2030
|
Đạt ít nhất 09 chuỗi liên kết tôm - lúa (khoảng 2.800ha)
|
|
22
|
Liên kết cung ứng vật tư, dịch
vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn tiêu thụ
|
UBND xã Khánh Hưng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, và các sở, ngành, các HTX
và doanh nghiệp có liên quan
|
2026 - 2030
|
Chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ bền vững
|
|
23
|
Xây dựng mô hình liên kết sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chủ lực
|
UBND xã Phong Hiệp
|
2026–2030
|
02–03 mô hình liên kết được triển khai
|
|
24
|
Xây dựng mới các chuỗi liên kết
tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa chất lượng cao
|
UBND các xã: Hưng Hội, Hòa Bình
|
2026-2030
|
1.200 ha diện tích lúa được liên kết
|
|
25
|
Xây dựng vùng nuôi tôm đạt chứng
nhận quốc tế ASC trên quy mô trên 1.000 ha
|
UBND Xã Hòa Bình
|
2026-2030
|
1.000 ha tôm đạt chứng nhận quốc tế ASC
|
|
26
|
Xây dựng mới 01 chuỗi liên kết
tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa tôm chất lượng cao
|
UBND Phường Lý Văn Lâm; UBND các xã: Khánh Bình, Trí Phải, Hồ Thị Kỷ
|
2026-2030
|
1.400 ha lúa tôm được liên kết (Phường Lý Văn Lâm: 200ha; xã Khánh
Bình: 500ha; xã Trí Phải 500ha; xã Hồ Thị Kỷ: 200ha)
|
|
27
|
Triển khai và nhân rộng mô
hình nuôi tôm siêu thâm canh tuần hoàn (RAS-IMTA)
|
UBND phường Tân Thành
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các HTX và
doanh nghiệp có liên quan
|
2026 – 2030
|
Có 08 hộ được triển khai thực hiện
|
|
28
|
Triển khai thực hiện mô hình
trồng lúa chất lượng cao phát thải thấp (lúa 2 vụ)
|
Năm 2026
|
Diện tích thực hiện 30 ha
|
|
29
|
Xây dựng vùng nguyên liệu tôm
nuôi siêu thâm canh đạt tiêu chuẩn quốc tế (ASC)
|
2026 – 2030
|
18,8ha được chứng nhận
|
|
30
|
Liên kết cung ứng vật tư, dịch
vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn tiêu thụ
|
UBND xã Khánh Lâm
|
2026 - 2030
|
Chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ bền vững
|
|
31
|
Xây dựng vùng chuyên canh lúa
chất lượng cao, phát thải thấp gắn tăng trưởng xanh gắn với thực hiện liên kết
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
|
UBND Xã Đá Bạc
|
2026-2030
|
3.390 ha
|
|
32
|
Hỗ trợ xây dựng phương án sản
xuất cho các HTX có liên kết
|
|
|
2026-2030
|
6 HTX
|
|
33
|
Thực hiện mô hình Tôm - lúa,
mô hình nuôi tôm siêu thâm canh, QCCT 02 giai đoạn gắn với liên kết sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm
|
UBND Phường Giá Rai
|
2026-2030
|
Hình thành các mô hình
|
|
34
|
Phối hợp thực hiện nhân rộng
mô hình liên kết nuôi tôm siêu thâm canh theo quy trình RAS
|
2026-2030
|
Hình thành chuỗi liên kết sản xuất tôm STC
|
|
35
|
Xây dựng vùng nuôi tôm đạt chứng
nhận quốc tế ASC trên quy mô trên 3.000 ha
|
UBND Xã Biển Bạch
|
Giai đoạn 2026-2030
|
3.000 ha tôm đạt chứng nhận quốc tế ASC
|
|
36
|
Dự án xây dựng mô hình sản xuất
lúa chất lượng cao phát thải thấp
|
UBND Xã Châu Thới
|
Năm 2026
|
1.000 ha
|
|
37
|
Dự án nhân rộng xây dựng mô hình
sản xuất lúa chất lượng cao phát thải thấp
|
Năm 2027 - 2030
|
5.000 ha
|
|
V
|
Hỗ
trợ xây dựng thương hiệu, hàng hóa, truy xuất nguồn gốc
|
|
|
|
|
|
1
|
Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý...
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa
phương, các HTX và doanh nghiệp có liên quan
|
31/12/2030
|
Dự kiến hỗ trợ 25 doanh nghiệp
|
|
2
|
Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
Cổng truy xuất nguồn gốc sản phẩm tỉnh Cà Mau
|
31/12/2030
|
Dự kiến hỗ trợ ít nhất 100 sản phẩm
|
|
3
|
Hỗ trợ doanh nghiệp triển
khai các giải pháp công nghệ trong định danh đối với các sản phẩm
|
31/12/2030
|
Dự kiến hỗ trợ ít nhất 10 DN và 20 sản phẩm
|
|
4
|
Triển khai các giải pháp truyền
thông, xây dựng bộ nhận diện thương hiệu
|
31/12/2030
|
Dự kiến thực hiện ít nhất 30 sản phẩm truyền thông
|
|
VI
|
Xúc
tiến thương mại
|
|
|
|
|
|
|
Xúc tiến thương mại, kết nối
cung - cầu; Hỗ trợ máy móc thiết bị qua chính sách khuyến công
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có
liên quan
|
2026-2030
|
Quảng bá thương hiệu, mở rộng thị trường xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
|
|
VII
|
Kiểm
tra, giám sát
|
|
|
|
|
|
1
|
Kiểm tra, đánh giá kết quả thực
hiện kế hoạch liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và các dự án
liên kết sản xuất đã được phê duyệt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục KTHT và PTNT)
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có
liên quan
|
Hàng năm
|
Báo cáo
|
|
2
|
Tổ chức các cuộc kiểm tra,
giám sát hoạt động của các HTX, THT, tổ liên kết sản xuất
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có
liên quan
|
Hàng năm
|
25 cuộc kiểm tra
|
|
VIII
|
Hội
nghị, Hội thảo
|
|
|
|
|
|
1
|
Hội nghị tổng kết cấp xã
|
UBND cấp xã
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các HTX và doanh nghiệp có liên quan
|
Tháng 10/2030
|
Báo cáo kết quả Hội nghị các xã, phường
|
|
2
|
Hội nghị tổng kết cấp tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, các HTX và doanh nghiệp có
liên quan
|
Tháng 12/2030
|
01 cuộc
|
|
3
|
Hội thảo kết nối, tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp chủ lực
|
2026-2030
|
Báo cáo kết quả Hội thảo (01 Hội thảo/năm)
|
Kế hoạch 327/KH-UBND năm 2026 phát triển hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 327/KH-UBND ngày 07/06/2026 phát triển hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/05/2026
Ban hành:
16/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
24/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
20/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2023
Ban hành:
05/07/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2018
161
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|