|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 274/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 11
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 15-NQ/TU NGÀY 29 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA
BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG TỪ NÔNG NGHIỆP
SANG PHI NÔNG NGHIỆP
Thực hiện Nghị quyết số
15-NQ/TU ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Cần Thơ về
chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp;
Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 15- NQ/TU ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Cần Thơ về chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp
sang phi nông nghiệp, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Quán triệt và triển khai thực
hiện có hiệu quả Nghị quyết số 15-NQ/TU; tạo sự chuyển biến tích cực về nhận
thức và hành động của các cấp, các ngành, địa phương và Nhân dân trong công tác
chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, góp phần thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất lao động, tăng tỷ trọng công
nghiệp và dịch vụ, thực hiện mục tiêu phát triển nhanh, bền vững và phù hợp với
định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
2. Yêu cầu
a) Triển khai đồng bộ, quyết liệt
các nhiệm vụ, giải pháp đề ra; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội
với chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp;
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết nhằm tạo sự đồng thuận, thống
nhất trong quá trình tổ chức thực hiện;
c) Phân công rõ trách nhiệm của
từng cơ quan, đơn vị; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện;
bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa
phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tăng dần tỷ trọng lao động làm
việc trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng lao động
làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; giải quyết hiệu quả lao động
dư thừa, giảm dần người dân sống phụ thuộc vào nông nghiệp tại nông thôn; hình
thành cơ cấu lao động hợp lý, phù hợp với định hướng về chuyển dịch cơ cấu kinh
tế đồng bộ với chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp
của thành phố; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bị các kỹ năng cần thiết
về kỹ thuật, công nghệ cho người lao động, đáp ứng yêu cầu kinh tế phi nông
nghiệp; thu hút, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật, tăng
năng suất lao động; nâng cao giá trị của các ngành kinh tế, tạo việc làm và
nâng cao thu nhập cho người lao động.
2. Mục tiêu cụ thể
Giai đoạn 2026 - 2030, tỷ lệ
lao động khu vực nông nghiệp (nông, lâm nghiệp và thủy sản) chuyển dịch sang
phi nông nghiệp (công nghiệp, xây dựng và dịch vụ) bình quân 0,54%/năm; cụ thể:
a) Năm 2026 là 38,73%;
b) Năm 2027 là 38,08%;
c) Năm 2028 là 37,43%;
d) Năm 2029 là 36,79%;
đ) Đến cuối năm 2030, tỷ lệ lao
động khu vực nông nghiệp còn 36,15% tổng số lao động đang làm việc trong nền
kinh tế thành phố.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác
thông tin, tuyên truyền
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, phối hợp với Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ, sở, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội thành phố và địa phương có liên quan tổ chức thông tin,
tuyên truyền thường xuyên trên phương tiện thông tin đại chúng về tình hình
chuyển dịch cơ cấu lao động của địa phương, kết quả triển khai thực hiện các hoạt
động có liên quan đến công tác chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang
phi nông nghiệp, chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nông
thôn; trong đó, chú trọng tuyên truyền về mô hình, đơn vị, doanh nghiệp tạo nhiều
việc làm cho lao động khu vực nông nghiệp chuyển đổi nghề nghiệp sang khu vực
phi nông nghiệp.
2. Tái cơ cấu
chuyển đổi nghề nông nghiệp sang phi nông nghiệp
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, sở,
ngành, tổ chức chính trị - xã hội thành phố và địa phương có liên quan:
a) Đẩy nhanh quá trình đô thị
hóa ở nông thôn, chuyển dịch nhanh đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp gắn với
đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn; kêu gọi đầu tư và
hình thành các chợ, trung tâm thương mại tại các địa phương để chuyển dịch cơ cấu
lao động và sớm thay đổi diện mạo đô thị tại nông thôn;
b) Ứng dụng khoa học công nghệ
trong sản xuất, nuôi, trồng nhằm tăng năng suất, chất lượng, hạn chế tối đa sức
lao động của người nông dân; khuyến khích đầu tư nhà máy chế biến sản phẩm
nông nghiệp theo dây chuyền khép kín từ nuôi, trồng đến chế biến, tăng khả
năng cạnh tranh nông sản tươi và nông sản chế biến thành phẩm; mở rộng thị trường
tiêu thụ trong và ngoài nước, làm cơ sở chuyển đổi nghề nông nghiệp sang nghề
phi nông nghiệp;
c) Đẩy mạnh thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 -
2035. Tiếp tục cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn
theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng công nghệ cao, làm tốt
vai trò là trung tâm dịch vụ khoa học, kỹ thuật để sản xuất và chế biến sản phẩm
nông nghiệp, thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long;
d) Quan tâm phát triển từng loại
hình dịch vụ trong nông thôn (dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ thương mại, dịch vụ
kỹ thuật). Khuyến khích hộ nông dân, trang trại, các thành phần kinh tế tham
gia liên kết sản xuất tập trung để mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh; tăng cường
cơ giới hóa các khâu của quy trình sản xuất nông nghiệp; phát triển công nghiệp
chế biến, bảo quản, vận chuyển sau thu hoạch nhằm thực hiện cơ khí hóa nông
nghiệp và điện khí hóa nông thôn. Gắn phát triển ngành nghề nông thôn với các
loại hình dịch vụ, du lịch, tạo môi trường thuận lợi để phát triển các loại
hình doanh nghiệp ở nông thôn, sử dụng nguyên liệu và lao động địa phương;
đ) Có chính sách thu hút đầu
tư trong nông nghiệp công nghệ cao tại nông thôn; phát triển, mở rộng quy mô sản
xuất, chế biến, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản để thu hút, ưu tiên giải
quyết lao động tại chỗ ở địa phương;
e) Tập trung nguồn vốn từ ngân
sách nhà nước xây dựng các công trình hạ tầng quan trọng; hoàn thiện cơ sở hạ tầng
các khu, cụm công nghiệp, thu hút đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh.
3. Hỗ trợ
đào tạo nghề cho người lao động
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì,
phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ, sở, ngành, tổ chức chính
trị - xã hội thành phố và địa phương có liên quan:
a) Quy hoạch mạng lưới các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, ưu tiên đầu tư phát triển các ngành nghề đào tạo nguồn
nhân lực, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động có trình độ chuyên môn cao;
b) Thực hiện các chính sách hỗ
trợ đào tạo nghề chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động ở nông thôn;
c) Đẩy mạnh công tác phân luồng
học sinh trung học cơ sở vào học nghề, phát triển nguồn lao động trẻ, đáp ứng
nhu cầu lao động cho doanh nghiệp và địa phương;
d) Xây dựng các mô hình liên kết,
phối hợp đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, trên cơ sở
trách nhiệm xã hội và lợi ích giữa các bên liên quan; đào tạo nghề theo đơn đặt
hàng của doanh nghiệp và tuyển dụng lao động sau học nghề vào làm việc tại
doanh nghiệp;
đ) Đẩy mạnh công tác xã hội
hóa, khuyến khích các doanh nghiệp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại vùng
nông thôn, ưu tiên đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn;
e) Mở rộng, liên kết, hợp tác với
các địa phương trong nước và nước ngoài về đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu sử dụng
của doanh nghiệp;
g) Hỗ trợ đào tạo nghề nông
nghiệp cho lao động nông thôn, tập trung đào tạo, chuyển giao quy trình sản xuất
nông nghiệp tiên tiến, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh.
4. Giải quyết
việc làm cho lao động phi nông nghiệp
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố, sở,
ngành, tổ chức chính trị - xã hội thành phố và địa phương có liên quan:
a) Thường xuyên cập nhật nhu cầu
sử dụng lao động của doanh nghiệp, thông tin đã được phân tích, được dự báo,
công bố của Trung ương và thành phố về nhu cầu sử dụng lao động phi nông nghiệp.
Đẩy mạnh liên kết, hợp tác với doanh nghiệp trong tuyển dụng lao động đã được
chuyển đổi nghề nông nghiệp sang nghề phi nông nghiệp;
b) Mở rộng thị trường lao động,
giải quyết việc làm; khuyến khích thanh niên, phụ nữ khởi nghiệp, lập nghiệp;
thực hiện tốt chính sách vay vốn để người lao động tự tạo việc làm, giảm tỷ lệ
thất nghiệp, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân;
c) Tăng cường tổ chức các phiên
giao dịch việc làm trực tuyến hoặc trực tiếp để doanh nghiệp và người lao động
gặp gỡ, đối thoại; tư vấn, giới thiệu việc làm theo yêu cầu của người sử dụng
lao động, ưu tiên tuyển dụng lao động của thành phố.
5. Bảo tồn,
phát triển làng nghề truyền thống tại các địa phương, gắn với thực hiện Chương
trình “Mỗi xã một sản phẩm” (OCOP)
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia thành
phố, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch thành phố, sở, ngành, tổ
chức chính trị - xã hội thành phố và địa phương có liên quan:
- Xây dựng đề án về giữ gìn, bảo
tồn và phát triển các làng nghề, nhất là những làng nghề truyền thống mang
tính đặc trưng, đặc thù riêng của từng địa phương;
- Có chính sách khuyến khích
đầu tư, đổi mới thiết bị, công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả
năng cạnh tranh, tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm từ các làng nghề, làng nghề
truyền thống;
- Quan tâm phát triển sản phẩm
OCOP; tiếp tục đẩy mạnh truyền thông, xúc tiến thương mại và triển khai, áp dụng
đồng bộ nhiều giải pháp để thực hiện hiệu quả việc phát triển, quảng bá sản phẩm
OCOP; tiếp tục rà soát, hỗ trợ các sản phẩm làng nghề có tiềm năng, cải tiến chất
lượng, mẫu mã để nâng tầm các sản phẩm OCOP được gắn sao;
- Kết hợp phát triển kinh tế địa
phương, hoạt động du lịch, kinh doanh dịch vụ với phát triển các làng nghề,
làng nghề truyền thống của từng địa phương. Đưa các làng nghề, làng nghề truyền
thống vào hệ thống điểm du lịch của thành phố để giới thiệu, thu hút khách du lịch
trong và ngoài nước, tạo điều kiện cho các làng nghề, làng nghề truyền thống
phát triển bền vững;
- Khuyến khích các làng nghề
truyền thống tiếp tục duy trì, phát huy, truyền nghề, dạy nghề cho người trong
gia đình, dòng họ, người tại địa phương; chú trọng phát triển làng nghề trở
thành cơ sở thu hút nhiều lao động, nhất là lao động nhàn rỗi ở nông thôn đến học
nghề và có việc làm ổn định;
- Điều tra, khảo sát, thống kê,
thuê chuyên gia xây dựng đề án, kế hoạch các nội dung phục vụ công tác phát triển
ngành nghề nông thôn, làng nghề, bảo tồn phát triển làng nghề, làng nghề truyền
thống.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội thành phố và địa
phương có liên quan hướng dẫn thủ tục đăng ký độc quyền hoặc sở hữu trí tuệ, sở
hữu công nghiệp để giữ thương hiệu và nâng cao giá trị của sản phẩm các làng
nghề, làng nghề truyền thống, góp phần tạo điều kiện thuận lợi để đưa sản phẩm
thủ công mỹ nghệ và hàng hóa truyền thống ra thị trường trong nước và quốc tế.
6. Cụ thể
hóa và ban hành chính sách đặc thù
Sở, ban ngành thành phố chủ động
nghiên cứu, đề xuất, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách đặc thù của
thành phố để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông
nghiệp theo hướng khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề
nông thôn và dịch vụ, hỗ trợ đào tạo nghề cho người dân tộc thiểu số, học nghề
phi nông nghiệp cho người lao động có nhu cầu chuyển đổi nghề nông nghiệp; hỗ
trợ vay vốn thực hiện đề án bảo tồn phát triển các làng nghề, làng nghề truyền
thống.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện từ nguồn
ngân sách nhà nước của địa phương hằng năm, nguồn xã hội hóa, nguồn tài trợ,
nguồn tài chính hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ chủ trì, phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, sở, ban ngành, tổ chức chính trị - xã hội
thành phố, địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định
kỳ, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy kết quả
thực hiện theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân xã,
phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Xây dựng kế hoạch thực hiện
phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Đưa mục tiêu chuyển dịch cơ cấu
lao động vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm; thường xuyên chỉ đạo,
đôn đốc, kiểm tra, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
3. Sở, ban ngành thành
phố, địa phương có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch,
cụ thể hóa các nhiệm vụ được giao trong kế hoạch này phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ. Định kỳ (ngày 05 tháng 12 hằng năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu,
báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ tổng hợp.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành
phố về chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp của Ủy
ban nhân dân thành phố. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng
mắc, cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ tổng hợp, tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- TT.TU, TT.HĐNDTP;
- CT, PCT UBNDTP;
- Ban TGDVTU;
- Tổ chức CTXHTP;
- Sở, ban ngành TP;
- UBND xã, phường;
- VP UBNDTP (2BC,3C);
- Lưu: VT (NVDuẩn).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|