|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
04/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh An Giang
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thanh Nhàn
|
|
Ngày ban hành:
|
21/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2026/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày 21
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU
TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN
GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu
chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026
- 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
85/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu
tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số
18/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung
một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn
đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 389/TTr-UBND
ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định về
nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của
Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định về
nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương giai đoạn 2026 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các Đơn vị, Chủ đầu tư cấp tỉnh;
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi chung là cấp xã); cơ quan, tổ chức
khác được giao kế hoạch đầu tư công.
b) Tổ chức, cá nhân có liên
quan đến lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách địa
phương.
Điều 2.
Nguyên tắc áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công
1. Các nguyên tắc, tiêu chí, định
mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 thực
hiện theo quy định tại Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
quyết số 120/2026/UBTVQH15 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức
phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030; Quyết định
số 18/2026/QĐ-TTg quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số
70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030; Nghị quyết này là căn cứ để lập
kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách địa phương trong
giai đoạn 2026 - 2030 của các cấp, các ngành và đơn vị sử dụng vốn ngân sách địa
phương; là căn cứ để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc thực
hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.
2. Trong quá trình điều hành
ngân sách, trường hợp có tăng thu, tiết kiệm chi sử dụng cho chi đầu tư phát
triển, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cho phép ưu tiên các
công trình, dự án theo thứ tự ưu tiên theo khoản 8 Điều 3 Nghị
quyết này.
Điều 3. Nguyên
tắc chung và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương
1. Việc phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 phải tuân thủ quy định của Luật
Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm quản lý tập trung,
thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; phát huy vai trò đầu tư công dẫn dắt
đầu tư tư nhân để thu hút, huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển;
phù hợp với phân cấp thẩm quyền theo quy định khi thực hiện mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp, rà soát cắt giảm tối đa thủ tục hành chính trong quản lý đầu
tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ngành và chính
quyền địa phương.
3. Việc phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách địa phương phải phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định
hướng phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh, các
quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc
phê duyệt, bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững, hài hòa giữa kinh tế - xã hội
và môi trường.
4. Phù hợp với khả năng cân đối
vốn đầu tư công từ ngân sách địa phương trong kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn
2026 - 2030, kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm bảo đảm các chỉ tiêu cân đối vĩ
mô, an toàn nợ công. Đẩy mạnh cơ cấu lại đầu tư công, tính toán hợp lý cơ cấu
nguồn lực ngân sách trung ương và địa phương; tăng cường huy động các nguồn vốn
ngoài ngân sách nhà nước, đẩy mạnh việc thu hút các nguồn vốn xã hội để thực hiện
các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng.
5. Phân bổ vốn tập trung, không
phân tán, dàn trải; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn; dành nguồn vốn thích hợp để đầu
tư cho các công trình, dự án có tính liên kết vùng, các dự án liên xã có sức
lan tỏa trong vùng. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư. Chỉ bố trí vốn
cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu
tư công và các văn bản pháp luật có liên quan. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự
án phải bảo đảm theo quy định tại Điều 57 của Luật Đầu tư công.
6. Tập trung ưu tiên bố trí vốn
để thực hiện, đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành, phát huy hiệu quả các dự án
thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đường
bộ cao tốc, dự án kết nối, có tác động liên vùng, dự án có ý nghĩa thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; các chương trình, dự án phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; chương trình, nhiệm vụ, dự
án quốc phòng, an ninh, giáo dục đào tạo, y tế, bảo vệ môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sạt lở, hạn hán
xâm nhập mặn, nước biển dâng.
7. Ưu tiên phân bổ vốn cho các
dự án liên vùng, liên xã; các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng
bởi thiên tai, góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và
mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh.
8. Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu
tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
a) Dự án đầu tư công đặc biệt,
dự án đầu tư công khẩn cấp;
b) Dự án quan trọng quốc gia;
c) Hoàn trả vốn ứng trước;
d) Dự án đã hoàn thành và bàn
giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;
đ) Chương trình, dự án sử dụng
vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gồm cả vốn đối ứng;
e) Đầu tư của Nhà nước tham gia
thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư; bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước hạn được cấp có thẩm
quyền quyết định, chi trả phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc trách nhiệm của
Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án BT bằng tiền;
g) Dự án chuyển tiếp hoàn thành
trong kỳ kế hoạch;
h) Dự án chuyển tiếp thực hiện
theo tiến độ được phê duyệt;
i) Nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ
chuẩn bị đầu tư (vốn bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án dự kiến khởi
công mới trong giai đoạn 2026 - 2030, vốn bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự
án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2031 - 2035);
k) Thanh toán nợ đọng xây dựng
cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (nếu có);
l) Cấp bù lãi suất tín dụng ưu
đãi, cấp vốn điều lệ cho các quỹ tài chính ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho
các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng
Chính phủ;
m) Bố trí vốn ngân sách địa
phương để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính
sách xã hội theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
n) Dự án khởi công mới đáp ứng
yêu cầu quy định của Luật Đầu tư công.
o) Đối ứng vốn Chương trình mục
tiêu quốc gia.
9. Bảo đảm công khai, minh bạch,
công bằng trong việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải
cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí.
Điều 4.
Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương
Ngoài nguyên tắc chung và thứ tự
ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương theo các nội dung quy
định tại Điều 3, được phân bổ cụ thể:
1. Thực hiện phân bổ theo
nguyên tắc, tiêu chí cụ thể như sau:
a) Bảo đảm tương quan hợp lý về
cơ cấu phân bổ vốn đầu tư giữa các sở, ban ngành cấp tỉnh và giữa các ngành,
lĩnh vực; vốn ngân sách địa phương bổ sung có mục tiêu cho các địa phương; vốn
để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án cụ thể bao gồm: chương trình, dự
án kết nối, có tác động liên vùng, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội nhanh, bền vững, bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống thiên tai,
ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo an ninh nguồn nước;
b) Vốn đầu tư công nguồn ngân
sách địa phương giao các đơn vị, chủ đầu tư cấp tỉnh, địa phương quản lý được
phân bổ theo ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư công và Điều 4 Nghị
định số 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư
công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP;
c) Các nhiệm vụ, chương trình,
dự án được giao kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương phải đảm bảo
đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công.
2. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn
đầu tư công nguồn ngân sách địa phương:
a) Vốn đầu tư công nguồn ngân
sách địa phương bố trí cho nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi đầu
tư của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
và thuộc đối tượng đầu tư công quy định tại Điều 5 của Luật Đầu tư công;
b) Phân bổ vốn ngân sách địa
phương: Đối với nguồn vốn đầu tư công tập trung và vốn thu xổ số kiến thiết:
Dành 20% bổ sung cho cấp xã;
c) Ngoài nguồn vốn được phân bổ
tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này, cấp xã còn được phân bổ:
Đối với nguồn vốn thu tiền sử dụng
đất:
- Cấp tỉnh quản lý thì tỉnh hưởng
100%, sau khi trích nộp trung ương theo quy định.
- Cấp xã quản lý thì xã hưởng
70%, tỉnh hưởng 30% (sau khi trích nộp trung ương theo quy định).
Các nguồn vốn ngân sách khác do
địa phương quản lý nếu có phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định.
Đối với các nguồn vốn đối ứng
các chương trình mục tiêu quốc gia sẽ thực hiện theo quy định riêng của các chương
trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 5.
Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho các
sở, ban, ngành tỉnh
Ngoài nguyên tắc chung và thứ tự
ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương theo các nội dung quy
định tại Điều 3, được phân bổ cụ thể:
1. Thực hiện phân bổ theo
nguyên tắc, tiêu chí cụ thể như sau:
Ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu
tư công trung hạn còn thiếu của các dự án thuộc danh mục của kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030,
thu hồi vốn ứng trước, cụ thể như sau:
a) Hoàn trả vốn ứng trước thuộc
trách nhiệm của ngân sách địa phương nhưng chưa có nguồn để hoàn trả và được cấp
có thẩm quyền cho phép hoãn, hoàn trả trong giai đoạn 2026 - 2030.
b) Số vốn kế hoạch đầu tư công
trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 chưa được bố trí
trong kế hoạch hàng năm của các dự án đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu
tư công trung hạn và hàng năm.
c) Các dự án khởi công mới giai
đoạn 2026 - 2030 là các dự án trọng điểm, tạo động lực, có tính lan tỏa, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, tập trung hạ tầng giao thông, nước sạch, xử lý rác thải,
nước thải, giáo dục và đào tạo, y tế, khoa học công nghệ, chuyển đổi số và các
dự án mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, góp phần đạt được mục tiêu của
Nghị quyết Đại hội Đại biểu đảng bộ tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2025 - 2030 và đáp ứng
Khoản 5 Điều 54 Luật Đầu tư công.
2. Vốn đầu tư công nguồn ngân
sách địa phương phân bổ cho các đơn vị, chủ đầu tư cấp tỉnh thuộc đối tượng quy
định tại Điều 5 Luật Đầu tư công và theo ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 7 Luật
Đầu tư công, Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 275/2025/NĐ-CP.
Điều 6.
Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương cho ngân sách cấp xã
Ngoài nguyên tắc chung và thứ tự
ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương theo các nội dung quy
định tại Điều 3, được phân bổ cụ thể:
1. Thực hiện phân bổ theo
nguyên tắc, cụ thể như sau:
a) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa
việc phát triển các vùng trong tỉnh, ưu tiên các địa phương có yếu tố đặc thù,
khu vực biên giới, hải đảo, vùng cao, miền núi, để góp phần thu hẹp khoảng cách
về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm bố trí vốn cho các chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực
đúng quy định pháp luật theo các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Nghị
quyết này và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước, tạo điều
kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển;
c) Bảo đảm tính công khai, minh
bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư công;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm cân đối, bố trí vốn của mình trong phạm vi phân cấp theo luật định;
đ) Việc phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách tỉnh (ngân sách địa phương) cho ngân sách cấp xã được thực hiện
như sau:
đ1) Thanh toán công nợ sau quyết
toán, nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có).
đ2) Ưu tiên bố trí vốn kế hoạch
đầu tư trung hạn còn thiếu của các dự án thuộc danh mục của kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030;
thu hồi vốn ứng trước;
đ3) Số vốn còn lại bố trí cho
các dự án khởi công mới thuộc các ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 7 Luật Đầu
tư công, Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 275/2025/NĐ-CP và phân bổ theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản
8 Điều 3 Chương II của Nghị quyết này.
Ưu tiên đầu tư các dự án giao
thông nông thôn, cấp xã; y tế; giáo dục và đào tạo (nâng cấp, cải tạo sửa chữa
các điểm trường từ Mầm non đến Trung học cơ sở) theo phân cấp quản lý của
ngành; khoa học và công nghệ; chuyển đổi số; nâng cấp, cải tạo trụ sở hành
chính; các công trình, dự án thực hiện chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đảng bộ của
cấp xã nhiệm kỳ 2025 - 2030.
2. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn
a) Vốn đầu tư công nguồn ngân
sách địa phương phân bổ cho ngân sách cấp xã được phân bổ theo ngành, lĩnh vực quy
định tại Điều 7 Luật Đầu tư công, Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP;
b) Phân bổ vốn của cấp xã trên
cơ sở tính điểm theo các tiêu chí sau:
Tiêu chí dân số, bao gồm 02
tiêu chí: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số.
Tiêu chí về trình độ phát triển,
bao gồm tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều năm 2025.
Tiêu chí diện tích, bao gồm
tiêu chí: Diện tích đất tự nhiên.
Tiêu chí về đơn vị hành chính,
bao gồm 04 tiêu chí: Đơn vị hành chính cấp xã; đơn vị hành chính cấp xã miền
núi; đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền; đơn vị hành chính cấp xã đảo.
Tiêu chí bổ sung: (1) xã thuộc
vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử); (2) xã đặc biệt khó khăn
vùng III.
3. Xác định số điểm của từng
tiêu chí cụ thể (Kèm theo Phụ lục)
a) Tiêu chí dân số, bao gồm: Số
dân trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2025. Cách tính cụ thể như sau:
|
Các địa phương có dân số
trung bình đến 40.000 người
|
10 điểm
|
|
Các địa phương có dân số trung
bình trên 40.000 người, Cứ 10.000 người tăng thêm được tính
|
0,1 điểm
|
|
Cứ 10.000 người dân tộc thiểu
số, được 0,5 điểm
|
0,5 điểm
|
b) Tiêu chí về trình độ phát
triển, bao gồm tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều năm 2025.
|
Cứ 1% được tính 0,1 điểm
|
0,1
|
c) Tiêu chí diện tích đất tự
nhiên
|
Các địa phương có diện tích đất
tự nhiên đến 70 km2
|
08 điểm
|
|
Các địa phương có diện tích đất
tự nhiên trên 70 km2, phần còn lại, cứ 10 km2 tăng thêm được tính 0,1 điểm.
|
0,1 điểm
|
d) Tiêu chí về đơn vị hành
chính; bao gồm: Đơn vị hành chính cấp xã; đơn vị hành chính cấp xã miền núi;
đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền; đơn vị hành chính cấp xã đảo.
|
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã
|
02 điểm
|
|
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã
miền núi được tính
|
01 điểm
|
|
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã
biên giới đất liền được tính
|
01 điểm
|
|
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã
đảo được tính
|
01 điểm
|
đ) Các tiêu chí bổ sung: xã thuộc
vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử); xã đặc biệt khó khăn vùng
III
|
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã
thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử) được tính
|
01 điểm
|
|
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã
đặc biệt khó khăn vùng III
|
02 điểm
|
4. Tổng số điểm phân bổ vốn đầu
tư công của từng địa phương
Trên cơ sở xác định số điểm của
từng tiêu chí trong các nhóm tiêu chí nêu trên, tổng số điểm của các địa phương
được xác định là 2.178,06 điểm, cụ thể từng địa phương theo Phụ lục đính kèm.
5. Xác định mức vốn đầu tư công
cho các địa phương
a) Số vốn định mức tính cho 01 điểm
phân bổ vốn đầu tư công
|
Số vốn định mức tính cho 1,0 điểm phân bổ vốn đầu tư công
|
=
|
Tổng số vốn cân đối cho các địa phương
|
|
Tổng số điểm phân bổ vốn đầu tư công của 102 địa phương
|
b) Tổng số vốn trong cân đối
cho từng địa phương
|
Tổng số vốn cân đối cho từng địa phương
|
=
|
Số vốn định mức tính cho 1,0 điểm phân bổ vốn đầu tư công
|
x
|
Số điểm phân bổ vốn đầu tư công từng địa phương
|
6. Ngoài tiêu chí, định mức
phân bổ tại Điều này, ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư trong phạm vi khả năng
cân đối nguồn vốn (không tính trong định mức phân bổ vốn cho cấp xã) đối với
các dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục đào tạo; các dự án có tính chất liên
vùng, liên xã thuộc các lĩnh vực theo Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP được sửa
đổi bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP; tạo quỹ đất để thu hút đầu tư;
thanh toán công nợ sau quyết toán, nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày
01 tháng 01 năm 2015 theo quy định pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 8. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 21 tháng 5 năm 2026.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 5 năm
2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực HĐND các xã, phường, đặc khu;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Đăng Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh An Giang;
- Trang TTĐT Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Phòng Công tác HĐND;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Nhàn
|
PHỤ LỤC
BIỂU SỐ LIỆU XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU
TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Nghị quyết số /2026/NQ-HĐND ngày tháng
năm 2026 của HĐND tỉnh An Giang)
|
TT
|
Địa phương
|
TỔNG ĐIỂM 2026- 2030
|
Tiêu chí dân số
|
Tiêu chí trình độ phát triển
|
Tiêu chí diện tích
|
Tiêu chí đơn vị hành chính
|
Tiêu chí bổ sung
|
Ghi chú
|
|
Tổng số điểm tiêu chí dân số
|
Trong đó:
|
Tổng số điểm tiêu chí
|
Trong đó:
|
Tổng số điểm tiêu chí
|
Trong đó:
|
Tổng số điểm tiêu chí
|
|
Tổng số điểm tiêu chí
|
|
|
Số dân trung bình (người)
|
Số điểm đạt được
|
Số người dân tộc thiểu số (nghìn người)
|
Số điểm đạt được
|
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều (%)
|
Số điểm đạt được
|
Diện tích đất tự nhiên (km2)
|
Số điểm đạt được
|
Đơn vị hành chính cấp xã
|
Số điểm đạt được
|
Xã miền núi
|
Số điểm đạt được
|
Xã đảo
|
Số điểm đạt được
|
Xã biên giới đất liền
|
Số điểm đạt được
|
Xã An toàn khu
|
Số điểm đạt được
|
xã đặc biệt khó khăn vùng III
|
Số điểm đạt được
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(26)
|
(27)
|
(20)
|
(21)
|
(22)
|
(23)
|
(24)
|
(25)
|
(26)
|
(27)
|
|
|
Toàn tỉnh
|
2.178,06
|
1.044,64
|
3.694.596
|
1.026,59
|
361.510
|
18,05
|
11,89
|
118,88
|
11,89
|
854,53
|
9.888,81
|
854,53
|
231,00
|
102,00
|
204,00
|
5,00
|
5,00
|
8,00
|
8,00
|
14,00
|
14,00
|
36,00
|
10,00
|
10,00
|
13,00
|
26,00
|
|
|
1
|
Đặc
khu Kiên Hải
|
21,02
|
10,02
|
16.808
|
10,00
|
369
|
0,02
|
0,00
|
-
|
0,00
|
8,00
|
24,750
|
8,00
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
1,00
|
1,00
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đặc
khu Phú Quốc
|
27,50
|
11,45
|
153.510
|
11,14
|
6.141
|
0,31
|
0,00
|
0,04
|
0,00
|
13,05
|
575,290
|
13,05
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
1,00
|
1,00
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Đặc
khu Thổ Châu
|
21,04
|
10,01
|
1.836
|
10,00
|
55
|
0,01
|
0,04
|
0,39
|
0,04
|
8,00
|
13,980
|
8,00
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
1,00
|
1,00
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Phường
Bình Đức
|
20,24
|
10,24
|
63.023
|
10,23
|
197
|
0,01
|
0,00
|
-
|
0,00
|
8,00
|
28,230
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Phường
Châu Đốc
|
21,42
|
10,42
|
72.824
|
10,33
|
1.686
|
0,09
|
0,00
|
-
|
0,00
|
8,00
|
41,320
|
8,00
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
1
|
1,00
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Phường
Chi Lăng
|
22,32
|
10,25
|
18.978
|
10,00
|
4.852
|
0,25
|
0,07
|
0,70
|
0,07
|
8,00
|
51,170
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
2,00
|
|
|
1
|
2,00
|
|
|
7
|
Phường
Hà Tiên
|
21,38
|
10,37
|
34.017
|
10,00
|
7.298
|
0,37
|
0,02
|
0,19
|
0,02
|
8,00
|
61,350
|
8,00
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
1
|
1,00
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Phường
Long Phú
|
20,06
|
10,01
|
30.970
|
10,00
|
215
|
0,01
|
0,05
|
0,51
|
0,05
|
8,00
|
19,210
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Phường
Long Xuyên
|
21,03
|
11,03
|
133.662
|
10,94
|
1.666
|
0,09
|
0,00
|
-
|
0,00
|
8,00
|
29,980
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Phường
Mỹ Thới
|
20,15
|
10,15
|
54.067
|
10,14
|
127
|
0,01
|
0,00
|
-
|
0,00
|
8,00
|
37,090
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Phường
Rạch Giá
|
22,70
|
12,68
|
216.928
|
11,77
|
18.142
|
0,91
|
0,03
|
0,28
|
0,03
|
8,00
|
45,530
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Phường
Tân Châu
|
20,04
|
10,01
|
23.196
|
10,00
|
238
|
0,01
|
0,03
|
0,33
|
0,03
|
8,00
|
17,390
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Phường
Thới Sơn
|
21,07
|
10,05
|
25.389
|
10,00
|
922
|
0,05
|
0,03
|
0,27
|
0,03
|
8,00
|
49,360
|
8,00
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
1
|
1,00
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Phường
Tịnh Biên,
|
21,24
|
10,10
|
26.321
|
10,00
|
1.920
|
0,10
|
0,08
|
0,81
|
0,08
|
8,06
|
75,570
|
8,06
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
1
|
1,00
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Phường
Tô Châu
|
20,31
|
10,15
|
21.779
|
10,00
|
3.022
|
0,15
|
0,06
|
0,63
|
0,06
|
8,10
|
79,770
|
8,10
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Phường
Vĩnh Tế
|
21,04
|
10,04
|
28.976
|
10,00
|
671
|
0,04
|
0,00
|
-
|
0,00
|
8,00
|
64,250
|
8,00
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
1
|
1,00
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Phường
Vĩnh Thông
|
20,73
|
10,40
|
42.542
|
10,03
|
7.344
|
0,37
|
0,08
|
0,77
|
0,08
|
8,26
|
95,890
|
8,26
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Xã
An Biên
|
20,90
|
10,37
|
40.786
|
10,01
|
7.084
|
0,36
|
0,06
|
0,58
|
0,06
|
8,48
|
118,270
|
8,48
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Xã
An Châu,
|
20,33
|
10,17
|
47.184
|
10,07
|
1.949
|
0,10
|
0,17
|
1,68
|
0,17
|
8,00
|
70,250
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Xã
An Cư
|
23,49
|
10,80
|
23.193
|
10,00
|
15.913
|
0,80
|
0,45
|
4,50
|
0,45
|
8,24
|
94,300
|
8,24
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
2,00
|
|
|
1
|
2,00
|
|
|
21
|
Xã
An Minh
|
21,86
|
10,02
|
27.553
|
10,00
|
412
|
0,02
|
0,12
|
1,21
|
0,12
|
8,72
|
142,300
|
8,72
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
1,00
|
1
|
1,00
|
|
|
|
|
22
|
Xã
An Phú,
|
21,49
|
10,01
|
30.296
|
10,00
|
112
|
0,01
|
0,48
|
4,81
|
0,48
|
8,00
|
34,700
|
8,00
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
1
|
1,00
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
23
|
Xã
Ba Chúc
|
24,42
|
10,17
|
22.634
|
10,00
|
3.353
|
0,17
|
0,24
|
2,43
|
0,24
|
8,01
|
70,940
|
8,01
|
4,00
|
1
|
2,00
|
1
|
1,00
|
|
|
1
|
1,00
|
2,00
|
|
|
1
|
2,00
|
|
|
24
|
Xã
Bình An
|
21,19
|
11,08
|
51.737
|
10,12
|
19.165
|
0,96
|
0,08
|
0,79
|
0,08
|
8,03
|
73,430
|
8,03
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
25
|
Xã
Bình Giang
|
23,18
|
10,12
|
15.441
|
10,00
|
2.301
|
0,12
|
0,13
|
1,29
|
0,13
|
8,94
|
163,700
|
8,94
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
2,00
|
|
|
1
|
2,00
|
|
|
26
|
Xã
Bình Hòa
|
20,18
|
10,03
|
41.711
|
10,02
|
130
|
0,01
|
0,15
|
1,54
|
0,15
|
8,00
|
48,630
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Xã
Bình Mỹ
|
20,29
|
10,06
|
44.145
|
10,04
|
440
|
0,02
|
0,10
|
0,98
|
0,10
|
8,13
|
82,620
|
8,13
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
28
|
Xã
Bình Sơn
|
21,29
|
10,05
|
14.138
|
10,00
|
1.013
|
0,05
|
0,10
|
1,04
|
0,10
|
9,14
|
183,560
|
9,14
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
29
|
Xã
Bình Thạnh Đông
|
20,14
|
10,00
|
33.797
|
10,00
|
21
|
0,00
|
0,14
|
1,42
|
0,14
|
8,00
|
61,700
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
30
|
Xã
Cần Đăng
|
20,20
|
10,04
|
23.165
|
10,00
|
779
|
0,04
|
0,16
|
1,57
|
0,16
|
8,00
|
65,210
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
31
|
Xã
Châu Phong
|
20,29
|
10,22
|
35.059
|
10,00
|
4.413
|
0,22
|
0,07
|
0,72
|
0,07
|
8,00
|
49,280
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
32
|
Xã
Châu Phú
|
20,23
|
10,02
|
39.609
|
10,00
|
418
|
0,02
|
0,11
|
1,14
|
0,11
|
8,10
|
80,110
|
8,10
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
33
|
Xã
Châu Thành
|
22,26
|
11,74
|
64.733
|
10,25
|
29.798
|
1,49
|
0,14
|
1,42
|
0,14
|
8,38
|
107,640
|
8,38
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
34
|
Xã
Chợ Mới
|
20,26
|
10,15
|
53.839
|
10,14
|
148
|
0,01
|
0,12
|
1,17
|
0,12
|
8,00
|
50,430
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
35
|
Xã
Chợ Vàm
|
20,19
|
10,01
|
34.327
|
10,00
|
91
|
0,01
|
0,18
|
1,84
|
0,18
|
8,00
|
67,480
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
36
|
Xã
Cô Tô
|
23,41
|
10,20
|
21.466
|
10,00
|
3.854
|
0,20
|
0,14
|
1,43
|
0,14
|
9,07
|
176,750
|
9,07
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
2,00
|
|
|
1
|
2,00
|
|
|
37
|
Xã
Cù Lao Giêng
|
21,16
|
10,08
|
46.717
|
10,07
|
56
|
0,01
|
0,08
|
0,83
|
0,08
|
8,00
|
68,920
|
8,00
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
1,00
|
1,00
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
38
|
Xã
Định Hòa
|
22,19
|
11,31
|
45.611
|
10,06
|
24.896
|
1,25
|
0,15
|
1,45
|
0,15
|
8,74
|
143,790
|
8,74
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
39
|
Xã
Định Mỹ
|
20,45
|
10,01
|
30.969
|
10,00
|
76
|
0,01
|
0,04
|
0,43
|
0,04
|
8,40
|
109,770
|
8,40
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
40
|
Xã
Đông Hòa
|
21,93
|
10,06
|
34.274
|
10,00
|
1.118
|
0,06
|
0,06
|
0,59
|
0,06
|
8,82
|
151,880
|
8,82
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
1,00
|
1
|
1,00
|
|
|
|
|
41
|
Xã
Đông Hưng
|
21,30
|
10,02
|
17.121
|
10,00
|
331
|
0,02
|
0,17
|
1,68
|
0,17
|
8,12
|
81,620
|
8,12
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
1,00
|
1
|
1,00
|
|
|
|
|
42
|
Xã
Đông Thái
|
21,15
|
10,23
|
37.511
|
10,00
|
4.482
|
0,23
|
0,08
|
0,75
|
0,08
|
8,85
|
154,520
|
8,85
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
43
|
Xã
Giang Thành
|
22,52
|
10,27
|
15.875
|
10,00
|
5.334
|
0,27
|
0,11
|
1,14
|
0,11
|
9,14
|
184,140
|
9,14
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
1
|
1,00
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
44
|
Xã
Giồng Riềng
|
21,57
|
10,95
|
62.806
|
10,23
|
14.284
|
0,72
|
0,10
|
1,03
|
0,10
|
8,52
|
122,100
|
8,52
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
45
|
Xã
Gò Quao
|
21,22
|
10,97
|
37.139
|
10,00
|
19.365
|
0,97
|
0,11
|
1,13
|
0,11
|
8,14
|
83,920
|
8,14
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
46
|
Xã
Hòa Điền
|
22,29
|
10,09
|
18.159
|
10,00
|
1.683
|
0,09
|
0,05
|
0,51
|
0,05
|
10,15
|
285,380
|
10,15
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
47
|
Xã
Hòa Hưng
|
20,51
|
10,03
|
31.821
|
10,00
|
641
|
0,03
|
0,04
|
0,44
|
0,04
|
8,44
|
114,240
|
8,44
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
48
|
Xã
Hòa Lạc
|
20,15
|
10,00
|
19.360
|
10,00
|
13
|
0,00
|
0,15
|
1,48
|
0,15
|
8,00
|
41,110
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
49
|
Xã
Hòa Thuận
|
20,27
|
10,20
|
25.558
|
10,00
|
4.044
|
0,20
|
0,03
|
0,30
|
0,03
|
8,04
|
73,850
|
8,04
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
50
|
Xã
Hòn Đất
|
22,79
|
10,55
|
46.492
|
10,06
|
9.823
|
0,49
|
0,12
|
1,19
|
0,12
|
10,12
|
281,700
|
10,12
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
51
|
Xã
Hòn Nghệ
|
21,03
|
10,00
|
2.343
|
10,00
|
41
|
0,00
|
0,03
|
0,32
|
0,03
|
8,00
|
3,460
|
8,00
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
1
|
1,00
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
52
|
Xã
Hội An
|
20,31
|
10,17
|
56.529
|
10,17
|
25
|
0,00
|
0,14
|
1,41
|
0,14
|
8,00
|
63,540
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
53
|
Xã
Khánh Bình
|
21,21
|
10,04
|
28.306
|
10,00
|
788
|
0,04
|
0,17
|
1,65
|
0,17
|
8,00
|
17,930
|
8,00
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
1
|
1,00
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
54
|
Xã
Kiên Lương
|
21,19
|
10,42
|
48.426
|
10,08
|
6.807
|
0,34
|
0,09
|
0,94
|
0,09
|
8,68
|
138,070
|
8,68
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
55
|
Xã
Long Điền
|
20,15
|
10,06
|
45.994
|
10,06
|
47
|
0,00
|
0,09
|
0,89
|
0,09
|
8,00
|
47,250
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
56
|
Xã
Long Kiến
|
20,12
|
10,01
|
40.728
|
10,01
|
10
|
0,00
|
0,11
|
1,05
|
0,11
|
8,00
|
59,830
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
57
|
Xã
Long Thạnh
|
23,00
|
10,67
|
36.626
|
10,00
|
13.357
|
0,67
|
0,07
|
0,67
|
0,07
|
8,26
|
96,370
|
8,26
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
2,00
|
|
|
1
|
2,00
|
|
|
58
|
Xã
Mỹ Đức
|
20,17
|
10,07
|
42.509
|
10,03
|
807
|
0,04
|
0,10
|
0,95
|
0,10
|
8,00
|
61,590
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
59
|
Xã
Mỹ Hòa Hưng
|
21,00
|
10,00
|
21.302
|
10,00
|
24
|
0,00
|
0,00
|
-
|
0,00
|
8,00
|
19,650
|
8,00
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
1,00
|
1,00
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
60
|
Xã
Mỹ Thuận
|
21,82
|
10,29
|
41.911
|
10,02
|
5.439
|
0,27
|
0,12
|
1,21
|
0,12
|
9,41
|
210,500
|
9,41
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
61
|
Xã
Ngọc Chúc
|
20,55
|
10,28
|
30.518
|
10,00
|
5.509
|
0,28
|
0,08
|
0,78
|
0,08
|
8,20
|
90,250
|
8,20
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
62
|
Xã
Nhơn Hội
|
23,49
|
10,14
|
31.042
|
10,00
|
2.676
|
0,14
|
0,35
|
3,52
|
0,35
|
8,00
|
43,820
|
8,00
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
1
|
1,00
|
2,00
|
|
|
1
|
2,00
|
|
|
63
|
Xã
Nhơn Mỹ
|
20,46
|
10,24
|
62.725
|
10,23
|
52
|
0,01
|
0,14
|
1,35
|
0,14
|
8,09
|
78,660
|
8,09
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
64
|
Xã
Núi Cấm
|
23,67
|
10,29
|
16.691
|
10,00
|
5.793
|
0,29
|
0,24
|
2,42
|
0,24
|
8,14
|
84,180
|
8,14
|
3,00
|
1
|
2,00
|
1
|
1,00
|
|
|
|
|
2,00
|
|
|
1
|
2,00
|
|
|
65
|
Xã
Óc Eo
|
23,37
|
10,26
|
26.545
|
10,00
|
5.096
|
0,26
|
0,12
|
1,19
|
0,12
|
8,00
|
68,790
|
8,00
|
3,00
|
1
|
2,00
|
1
|
1,00
|
|
|
|
|
2,00
|
|
|
1
|
2,00
|
|
|
66
|
Xã
Ô Lâm
|
24,91
|
10,81
|
24.613
|
10,00
|
16.191
|
0,81
|
0,80
|
8,04
|
0,80
|
8,30
|
99,520
|
8,30
|
3,00
|
1
|
2,00
|
1
|
1,00
|
|
|
|
|
2,00
|
|
|
1
|
2,00
|
|
|
67
|
Xã
Phú An
|
20,20
|
10,00
|
27.150
|
10,00
|
18
|
0,00
|
0,20
|
2,00
|
0,20
|
8,00
|
57,350
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
68
|
Xã
Phú Hòa
|
20,07
|
10,02
|
32.249
|
10,00
|
446
|
0,02
|
0,03
|
0,26
|
0,03
|
8,02
|
71,800
|
8,02
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
69
|
Xã
Phú Hữu
|
21,60
|
10,00
|
25.702
|
10,00
|
8
|
0,00
|
0,49
|
4,89
|
0,49
|
8,11
|
81,400
|
8,11
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
1
|
1,00
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
70
|
Xã
Phú Lâm
|
20,17
|
10,00
|
24.905
|
10,00
|
36
|
0,00
|
0,17
|
1,69
|
0,17
|
8,00
|
43,070
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
71
|
Xã
Phú Tân
|
20,22
|
10,09
|
49.250
|
10,09
|
45
|
0,00
|
0,13
|
1,31
|
0,13
|
8,00
|
41,880
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
72
|
Xã
Sơn Hải
|
21,03
|
10,01
|
2.812
|
10,00
|
92
|
0,01
|
0,03
|
0,29
|
0,03
|
8,00
|
4,310
|
8,00
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
1
|
1,00
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
73
|
Xã
Sơn Kiên
|
23,21
|
10,20
|
24.028
|
10,00
|
3.941
|
0,20
|
0,08
|
0,82
|
0,08
|
8,93
|
163,410
|
8,93
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
2,00
|
|
|
1
|
2,00
|
|
|
74
|
Xã
Tân An
|
20,03
|
10,00
|
26.524
|
10,00
|
28
|
0,00
|
0,03
|
0,27
|
0,03
|
8,00
|
40,610
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
75
|
Xã
Tân Hội
|
20,82
|
10,01
|
37.133
|
10,00
|
212
|
0,01
|
0,05
|
0,53
|
0,05
|
8,76
|
146,280
|
8,76
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
76
|
Xã
Tân Hiệp
|
20,98
|
10,18
|
51.798
|
10,12
|
1.246
|
0,06
|
0,03
|
0,29
|
0,03
|
8,77
|
146,620
|
8,77
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
77
|
Xã
Tân Thạnh
|
21,64
|
10,01
|
24.286
|
10,00
|
237
|
0,01
|
0,09
|
0,94
|
0,09
|
8,54
|
123,850
|
8,54
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
1,00
|
1
|
1,00
|
|
|
|
|
78
|
Xã
Tây Phú
|
20,27
|
10,01
|
14.673
|
10,00
|
87
|
0,01
|
0,02
|
0,22
|
0,02
|
8,24
|
93,800
|
8,24
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
79
|
Xã
Tây Yên
|
20,81
|
10,13
|
39.768
|
10,00
|
2.568
|
0,13
|
0,10
|
0,99
|
0,10
|
8,58
|
127,500
|
8,58
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
80
|
Xã
Thạnh Đông
|
20,78
|
10,10
|
40.533
|
10,01
|
1.805
|
0,09
|
0,08
|
0,76
|
0,08
|
8,60
|
130,020
|
8,60
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
81
|
Xã
Thạnh Hưng
|
21,00
|
10,22
|
39.194
|
10,00
|
4.385
|
0,22
|
0,05
|
0,52
|
0,05
|
8,73
|
142,540
|
8,73
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
82
|
Xã
Thạnh Lộc
|
21,04
|
10,58
|
49.918
|
10,10
|
9.543
|
0,48
|
0,11
|
1,14
|
0,11
|
8,35
|
104,620
|
8,35
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
83
|
Xã
Thạnh Mỹ Tây
|
21,05
|
10,01
|
39.469
|
10,00
|
63
|
0,01
|
0,12
|
1,20
|
0,12
|
8,92
|
162,080
|
8,92
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
84
|
Xã
Thoại Sơn
|
20,02
|
10,01
|
35.569
|
10,00
|
248
|
0,01
|
0,01
|
0,13
|
0,01
|
8,00
|
68,920
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
85
|
Xã
Tiên Hải
|
21,01
|
10,01
|
1.713
|
10,00
|
60
|
0,01
|
0,00
|
-
|
0,00
|
8,00
|
2,540
|
8,00
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
1,00
|
1,00
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
86
|
Xã
Tri Tôn
|
24,07
|
10,80
|
34.463
|
10,00
|
15.995
|
0,80
|
0,24
|
2,42
|
0,24
|
8,03
|
73,140
|
8,03
|
3,00
|
1
|
2,00
|
1
|
1,00
|
|
|
|
|
2,00
|
|
|
1
|
2,00
|
|
|
87
|
Xã
U Minh Thượng
|
25,52
|
10,12
|
30.802
|
10,00
|
2.260
|
0,12
|
0,24
|
2,40
|
0,24
|
10,16
|
286,470
|
10,16
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
3,00
|
1
|
1,00
|
1
|
2,00
|
|
|
88
|
Xã
Vân Khánh
|
21,33
|
10,01
|
16.372
|
10,00
|
157
|
0,01
|
0,11
|
1,12
|
0,11
|
8,21
|
90,840
|
8,21
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
1,00
|
1
|
1,00
|
|
|
|
|
89
|
Xã
Vĩnh An
|
20,38
|
10,00
|
21.765
|
10,00
|
46
|
0,00
|
0,15
|
1,48
|
0,15
|
8,23
|
93,410
|
8,23
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
90
|
Xã
Vĩnh Bình
|
22,16
|
10,16
|
30.289
|
10,00
|
3.129
|
0,16
|
0,10
|
1,01
|
0,10
|
8,90
|
159,680
|
8,90
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
1,00
|
1
|
1,00
|
|
|
|
|
91
|
Xã
Vĩnh Điều
|
22,86
|
10,07
|
14.264
|
10,00
|
1.250
|
0,07
|
0,20
|
2,00
|
0,20
|
9,59
|
229,350
|
9,59
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
1
|
1,00
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
92
|
Xã
Vĩnh Gia
|
22,27
|
10,01
|
14.645
|
10,00
|
225
|
0,01
|
0,16
|
1,63
|
0,16
|
9,10
|
180,370
|
9,10
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
1
|
1,00
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
93
|
Xã
Vĩnh Hanh
|
20,28
|
10,05
|
19.543
|
10,00
|
1.039
|
0,05
|
0,16
|
1,57
|
0,16
|
8,07
|
76,810
|
8,07
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
94
|
Xã
Vĩnh Hậu
|
20,52
|
10,20
|
34.822
|
10,00
|
4.046
|
0,20
|
0,32
|
3,16
|
0,32
|
8,00
|
48,450
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
95
|
Xã
Vĩnh Hòa
|
22,08
|
10,12
|
34.230
|
10,00
|
2.300
|
0,12
|
0,20
|
2,04
|
0,20
|
8,76
|
146,230
|
8,76
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
1,00
|
1
|
1,00
|
|
|
|
|
96
|
Xã
Vĩnh Hòa Hưng
|
20,59
|
10,22
|
28.232
|
10,00
|
4.260
|
0,22
|
0,12
|
1,17
|
0,12
|
8,26
|
95,940
|
8,26
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
97
|
Xã
Vĩnh Phong
|
21,92
|
10,15
|
32.698
|
10,00
|
2.974
|
0,15
|
0,08
|
0,82
|
0,08
|
8,69
|
139,300
|
8,69
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
1,00
|
1
|
1,00
|
|
|
|
|
98
|
Xã
Vĩnh Thạnh Trung
|
20,12
|
10,02
|
41.996
|
10,02
|
36
|
0,00
|
0,10
|
1,01
|
0,10
|
8,00
|
64,970
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
99
|
Xã
Vĩnh Thuận
|
21,40
|
10,06
|
21.757
|
10,00
|
1.072
|
0,06
|
0,09
|
0,94
|
0,09
|
8,25
|
95,460
|
8,25
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
1,00
|
1
|
1,00
|
|
|
|
|
100
|
Xã
Vĩnh Trạch
|
20,08
|
10,03
|
25.179
|
10,00
|
594
|
0,03
|
0,05
|
0,49
|
0,05
|
8,00
|
57,940
|
8,00
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
101
|
Xã
Vĩnh Tuy
|
20,68
|
10,10
|
26.046
|
10,00
|
1.965
|
0,10
|
0,12
|
1,23
|
0,12
|
8,46
|
115,860
|
8,46
|
2,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
|
|
|
|
102
|
Xã
Vĩnh Xương
|
21,03
|
10,00
|
24.959
|
10,00
|
27
|
|
0,03
|
0,32
|
0,03
|
8,00
|
50,210
|
8,00
|
3,00
|
1
|
2,00
|
|
|
|
|
1
|
1,00
|
0,00
|
|
|
|
|
|
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn Ngân sách địa phương, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND ngày 21/05/2026 quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn Ngân sách địa phương, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/07/2026
Ban hành:
12/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
28/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2026
Ban hành:
18/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/04/2026
Ban hành:
03/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
30/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2026
207
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|