|
BỘ TÀI CHÍNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2430/QĐ-BHXH
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng
6 năm 2013;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày
27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 33/2014/TT-BKHCN ngày
06/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chế quản lý nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 389/QĐ-BTC ngày 20/3/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp Bộ của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 391/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ
sung bởi Quyết định 1733/QĐ-BTC ngày 12/5/2025 và Quyết định số 2286/QĐ-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính);
Căn cứ Quyết định số 1892/QĐ-BTC ngày 30/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung các Quyết định quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Bảo hiểm xã
hội Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 822/QĐ-BHXH ngày 09 tháng 6
năm 2020 ban hành Quy chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam và Quyết định số 1863/QĐ-BHXH ngày 20 tháng 11 năm 2024 sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Bảo
hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 822/QĐ-BHXH ngày
09/6/2020.
Điều 3. Trưởng Ban Pháp chế,
Trưởng Ban Tài chính - Kế toán, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc
Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Giám đốc;
- Các Phó Giám đốc;
- Thành viên Hội đồng Khoa học BHXHVN;
- Cổng Thông tin điện tử BHXHVN;
- Lưu: VT, PC.
|
GIÁM ĐỐC
Lê Hùng Sơn
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2430/QĐ-BHXH ngày 08 tháng 9 năm 2025 của
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chính và
đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc quản lý và tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ KHCN)
của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam.
2. Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc
BHXH Việt Nam, BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở là nhiệm vụ KHCN nhằm giải
quyết các vấn đề của cơ sở, có phạm vi nghiên cứu liên quan chủ yếu đến thực hiện
nhiệm vụ của các đơn vị thuộc hệ thống BHXH Việt Nam, được tổ chức dưới hình thức
đề tài KHCN cấp cơ sở.
2. Tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ KHCN là việc lựa
chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, năng lực phù hợp nhất để thực hiện nhiệm
vụ KHCN theo yêu cầu của BHXH Việt Nam.
3. Giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN là việc
xét chọn, chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhiệm
vụ KHCN theo yêu cầu của BHXH Việt Nam.
4. Nhiệm vụ KHCN đột xuất là nhiệm vụ KHCN do Giám
đốc BHXH Việt Nam (sau đây gọi tắt là Giám đốc) yêu cầu hoặc giao trực tiếp
(trên cơ sở đề xuất của tổ chức, cá nhân) nhằm giải quyết những vấn đề cấp
bách, cần thiết, đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
5. Hoạt động KHCN theo Quy chế này bao gồm việc quản
lý, thực hiện các nhiệm vụ KHCN và dịch vụ KHCN (hội thảo khoa học, hoạt động điều
tra, khảo sát, thống kê, lưu trữ, phổ biến thông tin khoa học...).
Điều 3. Mã số của nhiệm vụ khoa
học và công nghệ
Mã số của đề tài KHCN cấp cơ sở:
BHXHVN.ĐTCS.XX/YYYY.
Trong đó:
- BHXHVN.ĐTCS là ký hiệu nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở của
BHXH Việt Nam;
- XX là nhóm 2 chữ số, ghi số thứ tự của nhiệm vụ
KHCN thực hiện trong năm;
- YYYY là nhóm 4 chữ số ghi năm thực hiện.
Điều 4. Phương thức giao nhiệm
vụ khoa học và công nghệ
1. Nhiệm vụ KHCN quy định tại Quy chế này được giao
theo phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.
2. Phương thức tuyển chọn áp dụng đối với các nhiệm
vụ KHCN có nhiều tổ chức, cá nhân có khả năng tham gia.
3. Phương thức giao trực tiếp áp dụng đối với nhiệm
vụ KHCN thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nhiệm vụ KHCN đột xuất;
b) Nhiệm vụ KHCN được xét chọn, chỉ định tổ chức đủ
điều kiện về nhân lực, chuyên môn, trang thiết bị phù hợp để thực hiện nhiệm vụ
đó.
Điều 5. Yêu cầu đối với nhiệm vụ
khoa học và công nghệ
1. Phù hợp với định hướng nghiên cứu KHCN của BHXH
Việt Nam và ngành Tài chính trong từng giai đoạn; không trùng lặp về nội dung với
các nhiệm vụ KHCN đang thực hiện hoặc đã thực hiện trong 03 năm trước liền kề.
2. Kết quả của các nhiệm vụ KHCN phải có tính khả
thi và khả năng ứng dụng; tạo ra được các luận cứ khoa học, giải pháp để giải
quyết kịp thời các vấn đề thực tiễn tại cơ sở.
3. Thời gian thực hiện nhiệm vụ KHCN không quá 12
tháng tính từ ngày ký hợp đồng KHCN. Trường hợp thời gian thực hiện nhiệm vụ
trên 12 tháng do Giám đốc quyết định.
Chương II
ĐỊNH HƯỚNG, ĐỀ XUẤT, XÁC
ĐỊNH DANH MỤC, GIAO NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 6. Xây dựng định hướng
nghiên cứu
Hằng năm, căn cứ định hướng nghiên cứu KHCN của
ngành Tài chính và yêu cầu phát triển của BHXH Việt Nam, Ban Pháp chế chủ trì
xây dựng định hướng nghiên cứu KHCN của BHXH Việt Nam, xin ý kiến Hội đồng Khoa
học BHXH Việt Nam (sau đây gọi chung là Hội đồng Khoa học) và trình Giám đốc
phê duyệt làm căn cứ để thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở.
Điều 7. Đề xuất nhiệm vụ KHCN
1. Trước ngày 15 tháng 3 hàng năm, căn cứ định hướng
nghiên cứu KHCN đã được phê duyệt, các tổ chức, cá nhân gửi công văn kèm Phiếu
đề xuất nhiệm vụ KHCN theo mẫu (PL1-PĐXNV) về Ban Pháp chế để đề xuất các nhiệm
vụ KHCN cần nghiên cứu thuộc phạm vi hoạt động của hệ thống BHXH Việt Nam.
Trường hợp đề xuất từ 02 nhiệm vụ KHCN trở lên thì
các nhiệm vụ KHCN phải sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao đến thấp căn cứ theo
tính cấp thiết và tính khả thi của nhiệm vụ KHCN.
2. Căn cứ yêu cầu thực tiễn, các tổ chức, cá nhân đề
xuất nhiệm vụ KHCN đột xuất cần nghiên cứu, trình Giám đốc phê duyệt. Nội dung
đề xuất thuyết minh rõ sự cần thiết, cấp bách của vấn đề nghiên cứu cần ưu tiên
thực hiện.
Điều 8. Xác định danh mục nhiệm
vụ KHCN
1. Tổng hợp, xin ý kiến Danh mục nhiệm vụ KHCN
a) Trước ngày 30 tháng 4 hằng năm, Ban Pháp chế tổng
hợp Danh mục nhiệm vụ KHCN do các tổ chức, cá nhân đề xuất theo từng nhóm lĩnh
vực nghiên cứu, kèm Kết quả tra cứu thông tin về các nhiệm vụ KHCN có liên quan
theo mẫu (PL2-KQTrC); gửi xin ý kiến các thành viên Hội đồng Khoa học ít nhất
05 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng.
b) Tài liệu gửi xin ý kiến gồm có:
- Danh mục nhiệm vụ KHCN do các tổ chức, cá nhân đề
xuất theo từng lĩnh vực.
- Phiếu đề xuất nhiệm vụ KHCN (PU-PĐXNV).
- Kết quả tra cứu thông tin về các nhiệm vụ KHCN có
liên quan (PL2- KQTrC).
- Phiếu nhận xét và đánh giá (PL2-PNX).
2. Phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học
a) Các thành viên Hội đồng Khoa học có ý kiến nhận
xét và đánh giá đối với đề xuất nhiệm vụ KHCN theo mẫu (PL2-PNX), gửi về Ban
Pháp chế ít nhất 01 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng.
Thành viên của Hội đồng Khoa học có thể yêu cầu bảo
lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với ý kiến kết luận của Hội đồng
Khoa học. Thành viên Hội đồng Khoa học chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của
mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng Khoa học.
b) Thư ký khoa học (được phân công trong Quyết định
thành lập Hội đồng Khoa học) tổng hợp các ý kiến khác nhau của thành viên để Hội
đồng Khoa học thảo luận và biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín thông qua.
Ban Pháp chế cử 01 viên chức làm thư ký hành chính
giúp việc cho cuộc hợp Hội đồng Khoa học.
c) Đại diện các tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ
KHCN có thể được mời tham dự phiên họp của Hội đồng Khoa học.
3. Trình tự làm việc của Hội đồng Khoa học
a) Chủ tịch Hội đồng Khoa học điều hành phiên họp.
b) Hội đồng Khoa học thảo luận về từng nhiệm vụ
KHCN.
c) Thành viên Hội đồng Khoa học đánh giá (theo các
tiêu chí: tính cấp thiết, tính mới, khả năng không trùng lặp, tính hợp lý, khả
thi) và biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín để đánh giá đề xuất nhiệm vụ KHCN theo mâu
(PL2-PĐG).
Đề xuất nhiệm vụ KHCN chỉ được đề nghị thực hiện
khi tất cả các nội dung trong Phiếu đánh giá được đánh giá “đạt yêu cầu”.
d) Hội đồng Khoa học cử Ban Kiếm phiếu gồm hai
thành viên (Trưởng Ban Kiểm phiếu là Thư ký khoa học và một thành viên là Thư ký
hành chính), giúp Hội đồng Khoa học tổng hợp kết quả kiểm phiếu theo mẫu
(PL2-BBKP).
Nhiệm vụ KHCN được đưa vào danh mục đề nghị “thực
hiện” để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiện nếu trên
3/4 số thành viên Hội đồng Khoa học có mặt kiến nghị “thực hiện”.
đ) Đối với các nhiệm vụ KHCN được đề nghị thực hiện,
Hội đồng Khoa học thảo luận cụ thể để thống nhất về tên nhiệm vụ KHCN; hình thức
thực hiện; mục tiêu chính; tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm; sản phẩm dự kiến
đạt được và phương thức tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp).
e) Đối với các nhiệm vụ KHCN đề nghị “không thực hiện”,
Hội đồng Khoa học thảo luận cụ thể để thống nhất về lý do đề nghị không thực hiện.
g) Kết quả đánh giá, tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN
được ghi vào biên bản họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN theo mẫu
(PL2-BBHĐ).
4. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ KHCN
a) Căn cứ kết quả tư vấn của Hội đồng Khoa học, Ban
Pháp chế tổng hợp và trình Giám đốc xem xét, phê duyệt Danh mục nhiệm vụ KHCN của
năm kế hoạch. Trong trường hợp cần thiết, Ban Pháp chế báo cáo Giám đốc xin ý
kiến chuyên gia độc lập trước khi phê duyệt Danh mục nhiệm vụ KHCN của năm kế
hoạch.
b) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi Danh mục
nhiệm vụ KHCN được Giám đốc phê duyệt, Ban Pháp chế có trách nhiệm thông báo
Danh mục nhiệm vụ KHCN đến các tổ chức, cá nhân liên quan, đồng thời công khai
trên Cổng thông tin điện tử của BHXH Việt Nam.
Điều 9. Điều kiện tham gia tuyển
chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN
1. Các tổ chức có chức năng hoạt động phù hợp với
lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ KHCN được quyền tham gia đăng ký tuyển chọn hoặc
được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN.
2. Các tổ chức thuộc một trong các trường hợp sau
đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ KHCN:
a) Đến thời điểm nộp hồ sơ tổ chức chủ trì nhiệm vụ
KHCN chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ
KHCN trước đây.
b) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KHCN có sai phạm dẫn đến
bị đình chỉ hoạt động trong vòng 01 năm tính từ ngày có quyết định của cơ quan
có thẩm quyền.
3. Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN phải
đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:
a) Có trình độ đại học trở lên.
b) Có chuyên môn hoặc vị trí công tác phù hợp với nhiệm
vụ KHCN.
c) Là người chủ trì thực hiện xây dựng thuyết minh
và báo cáo tổng hợp nhiệm vụ KHCN.
d) Có khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và bảo đảm
đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của nhiệm vụ KHCN.
4. Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây
không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, xét giao trực tiếp làm chủ nhiệm
nhiệm vụ KHCN:
a) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đề xuất nhiệm vụ
KHCN, cá nhân vẫn dang làm chủ nhiệm từ 02 nhiệm vụ KHCN trở lên (bao gồm nhiệm
vụ KHCN cấp Bộ và cấp cơ sở).
b) Cá nhân làm chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN (bao gồm nhiệm
vụ KHCN cấp Bộ và cấp cơ sở) mà nhiệm vụ K HCN đó được đánh giá nghiệm thu ở mức
“không đạt” sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ
KHCN mới trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm có kết luận của Hội đồng đánh
giá nghiệm thu.
c) Cá nhân làm chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN có sai phạm
dẫn đến bị đình chỉ thực hiện sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao
trực tiếp nhiệm vụ KHCN mới trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định của
cơ quan có thẩm quyền.
Điều 10. Đăng ký tham gia tuyển
chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN
1. Thành phần hồ sơ
a) Đơn đăng ký thực hiện nhiệm vụ KHCN theo mẫu
(PL3-ĐĐK).
b) Thuyết minh nhiệm vụ KHCN theo mẫu (PL3-TMNV).
c) Tóm tắt hoạt động KHCN của tổ chức đăng ký thực
hiện nhiệm vụ KHCN theo mẫu (PL3-LLTC).
d) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm
và cá nhân đăng ký tham gia thực hiện chính nhiệm vụ KHCN theo mẫu (PL3-LLCN).
đ) Lý lịch khoa học của chuyên gia trong nước theo
mẫu (PL3-LLCG);
e) Văn bản xác nhận về sự đồng ý tham gia của các tổ
chức phối hợp nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ theo danh sách kê khai tại Thuyết
minh nhiệm vụ (PL3- PHNC);
g) Văn bản chứng minh năng lực huy động vốn từ nguồn
khác (đối với nhiệm vụ KHCN có yêu cầu).
h) Báo giá tài sản, trang thiết bị, nguyên vật liệu
cần mua sắm để thực hiện nhiệm vụ KHCN (trong trường hợp thuyết minh nhiệm vụ
KHCN có nội dung mua, thuê tài sản, trang thiết bị, nguyên vật liệu).
i) Đối với nhiệm vụ KHCN đột xuất, ngoài thành phần
hồ sơ nêu trên, bổ sung văn bản có ý kiến phê duyệt của Giám đốc giao thực hiện
nhiệm vụ KHCN đột xuất.
2. Thời hạn, phương thức đăng ký
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phê duyệt Danh
mục nhiệm vụ KHCN, các tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đăng ký tham gia về Ban Pháp
chế gồm 01 bộ hồ sơ gốc và 01 file điện tử của hồ sơ.
b) Ngày nhận hồ sơ được tính là ngày ghi trên dấu
bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc ngày đến văn thư BHXH Việt Nam (trường
hợp gửi trực tiếp) hoặc ngày nhận trên hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều
hành của BHXH Việt Nam.
c) Khi chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức, cá
nhân đăng ký tham gia tuyển chọn có quyền rút hồ sơ, thay hồ sơ mới, bổ sung hoặc
sửa đổi hồ sơ đã gửi. Nội dung sửa đổi, bổ sung phải nộp trong thời hạn quy định
và là bộ phận cấu thành của hồ sơ.
3. Thẩm định hồ sơ
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ, Ban Pháp chế có trách nhiệm thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ và Thuyết
minh nhiệm vụ KHCN theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; thực hiện thông
báo kết quả thẩm định cho tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ KHCN.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo của Ban Pháp chế, tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ
KHCN bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ, gửi Ban Pháp chế trình Giám đốc thành lập Hội đồng
tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN.
Điều 11. Hội đồng tư vấn tuyển
chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN
1. Thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực
tiếp
Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ KHCN (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp)
do Giám đốc quyết định thành lập trên cơ sở đề xuất của Ban Pháp chế.
a) Hội đồng có 5-7 thành viên, gồm chủ tịch, phó chủ
tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên; trong đó có một số thành viên là các
nhà khoa học, nhà quản lý, chuyên gia có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp,
am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ KHCN. Thư ký khoa học là ủy viên Hội
đồng, do Hội đồng bầu trong phiên họp.
b) Hội đồng có thể có 01 ủy viên là người thuộc tổ
chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ KHCN nhưng ủy viên này không được làm chủ tịch,
phó chủ tịch, ủy viên phản biện hoặc thư ký khoa học của Hội đồng. Cá nhân đăng
ký tham gia thực hiện nhiệm vụ không được làm ủy viên Hội đồng.
c) Các chuyên gia, ủy viên phản biện đã tham gia Hội
đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN được ưu tiên mời tham gia Hội đồng tư vấn
tuyển chọn, giao trực tiếp đối với các nhiệm vụ KHCN tương ứng.
d) Ban Pháp chế cử 01 viên chức làm thư ký hành
chính giúp việc Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp.
2. Phương thức hoạt động Hội đồng tư vấn tuyển chọn,
giao trực tiếp
a) Ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng,
Ban Pháp chế có trách nhiệm gửi hồ sơ nhiệm vụ KHCN đến thành viên Hội đồng. Mỗi
thành viên viết Phiếu nhận xét thuyết minh nhiệm vụ KHCN theo mẫu (PL3-PNX) và
gửi Ban Pháp chế tổng hợp ít nhất 01 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng. Trường
hợp cần thiết theo yêu cầu của lãnh đạo BHXH Việt Nam, thời hạn gửi hồ sơ đến Hội
đồng có thể rút ngắn.
b) Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp họp
theo phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp với trực tuyến. Hội
đồng chỉ họp khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự, trong đó có sự tham gia
của chủ tịch hoặc phó chủ tịch được ủy quyền và ít nhất 01 ủy viên phản biện (ủy
viên phản biện vắng mặt phải có nhận xét, đánh giá bằng văn bản). Tùy theo từng
trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện cơ quan quản lý, các đơn vị liên quan và
chuyên gia độc lập dự phiên họp của Hội đồng.
3. Phiên hợp Hội đồng tư vấn tuyến chọn, giao trực
tiếp
a) Thư ký hành chính công bố Quyết định thành lập Hội
đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự cuộc họp.
b) Chủ tịch Hội đồng điều hành cuộc họp. Hội đồng bầu
Thư ký khoa học. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch Hội đồng
được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền điều hành cuộc họp.
c) Cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN trình
bày tóm tắt trước Hội đồng về thuyết minh nhiệm vụ KHCN, đề xuất phương thức
khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần; trả lời các câu hỏi
của Hội đồng (nếu có).
d) Đại diện cơ quan dự kiến sử dụng kết quả nghiên
cứu (nếu có) phát biểu ý kiến về sự cần thiết và những yêu cầu về kết quả
nghiên cứu.
đ) Các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá từng
hồ sơ và so sánh các hồ sơ đăng ký tuyển chọn cùng 01 nhiệm vụ KHCN.
e) Chủ tịch Hội đồng điều hành thảo luận; Hội đồng
thảo luận, phản biện các ý kiến nhận xét giữa các thành viên Hội đồng (nếu có)
trước khi cho ý kiến độc lập vào phiếu đánh giá theo mẫu (PL3-PĐG) và bỏ phiếu.
g) Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp cử
Ban Kiểm phiếu gồm hai thành viên (Trưởng ban Kiểm phiếu là Thư ký khoa học của
Hội đồng và một thành viên là Thư ký hành chính), giúp Hội đồng tổng hợp kết quả
theo mẫu (PL3- BBKP); đối với hồ sơ tuyển chọn, kết quả được tổng hợp theo tổng
số điểm trung bình từ cao xuống thấp.
h) Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp công
bố công khai kết quả chấm điểm, đánh giá và thông qua biên bản làm việc theo mẫu
(PL3-BBHĐ), kiến nghị danh sách các tổ chức, cá nhân trúng tuyển hoặc giao trực
tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN. Tổ chức, cá nhân được Hội đồng đề nghị trúng tuyển
là tổ chức, cá nhân có hồ sơ xếp hạng với tổng số điểm trung bình cao nhất của
các tiêu chí và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên, trong đó không có tiêu chí nào
có quá 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt cho điểm không (0 điểm). Đối với các hồ
sơ có điểm trung bình bằng nhau thì hồ sơ có điểm cao hơn của Chủ tịch Hội đồng
được ưu tiên xếp hạng cao hơn.
i) Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thảo
luận thống nhất qua biểu quyết để kiến nghị xác định kết quả phiên họp với các
thông tin cơ bản
- Tên tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm đề nghị
trúng tuyển, giao trực tiếp.
- Những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh
nhiệm vụ KHCN của hồ sơ được Hội đồng lựa chọn trúng tuyển hoặc giao trực tiếp.
+ Các sản phẩm KHCN chính với các chỉ tiêu kinh tế,
kỹ thuật tương ứng cần phải đạt (nếu có).
+ Số lượng chuyên gia trong và ngoài nước tham gia
thực hiện nhiệm vụ KHCN (nếu có).
+ Dự toán kinh phí để thực hiện nhiệm vụ KHCN (nếu
có).
+ Phương thức khoán chi (khoán đến sản phẩm cuối
cùng hoặc khoán từng phần).
+ Các điểm cần chỉnh sửa khác trong nội dung thuyết
minh nhiệm vụ KHCN.
4. Trong trường hợp cần thiết và khi các thành viên
của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp có ý kiến không thống nhất trong
việc xem xét lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN, Giám đốc xem
xét phê duyệt sau khi lấy ý kiến đánh giá của chuyên gia độc lập. Đối với mỗi hồ
sơ sẽ lấy ý kiến đánh giá của 01 hoặc 02 chuyên gia tư vấn độc lập. Hồ sơ được
ít nhất 01 chuyên gia tư vấn độc lập đề nghị tuyển chọn hoặc giao trực tiếp,
Giám đốc sẽ cân nhắc để xem xét, phê duyệt. Hồ sơ gửi chuyên gia tư vấn độc lập
không có tên của tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN.
5. Thông báo kết quả họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn,
giao trực tiếp
a) Kết quả họp Hội đồng được thông báo cho các tổ
chức, cá nhân đăng ký tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ KHCN ngay sau khi
kết thúc phiên họp.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc sau ngày họp Hội
đồng, tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển hoặc giao trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Hội đồng và lập
báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ theo mẫu (PL3-BCHTTC) gửi Chủ tịch Hội đồng và
các thành viên phản biện cho ý kiến đánh giá theo mẫu (PL3- ĐGBCHTTC), sau đó gửi
Ban Pháp chế.
Điều 12. Thẩm định kinh phí thực
hiện nhiệm vụ KHCN
1. Thành lập Tổ Thẩm định
Ban Pháp chế trình Giám đốc Quyết định thành lập Tổ
Thẩm định kinh phí nhiệm vụ KHCN (sau đây gọi tắt là Tổ Thẩm định). Tổ Thẩm định
có 05 thành viên, trong đó:
a) Tổ trưởng là đại diện lãnh đạo Ban Pháp chế. Trường
hợp Ban Pháp chế là tổ chức chủ trì nhiệm vụ KHCN thì đại diện Ban Tài chính -
Kế toán là Tổ trưởng Tổ thẩm định kinh phí.
b) Tổ phó là đại diện Ban Tài chính - Kế toán.
c) 01 thành viên là ủy viên phản biện của Hội đồng
tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN.
d) 01 thành viên là đại diện Văn phòng BHXH Việt
Nam (tổ Tài vụ).
đ) 01 thành viên là viên chức phụ trách công tác quản
lý khoa học, Ban Pháp chế.
Ban Pháp chế cử 01 viên chức làm Thư ký hành chính
giúp việc cho Tổ Thẩm định. Ngoài ra, theo yêu cầu thực tiễn, Tổ trưởng Tổ Thẩm
định có thể mời thêm đại diện các tổ chức, cá nhân khác có liên quan tham dự và
phát biểu ý kiến tại cuộc họp của Tổ Thẩm định.
2. Nguyên tắc làm việc của Tổ Thẩm định
a) Tổ Thẩm định phải tổ chức họp trong thời gian 15
ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định của Giám đốc về việc thành lập Tổ Thẩm định
kinh phí.
b) Tổ Thẩm định chỉ họp khi có sự tham gia của ít
nhất 4/5 thành viên, trong đó phải có Tổ trưởng Tổ Thẩm định và thành viên là ủy
viên phản biện của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp. Tổ trưởng Tổ Thẩm
định chủ trì phiên họp.
c) Với những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết
phát sinh trong quá trình thẩm định, Tổ Thẩm định có trách nhiệm báo cáo Trưởng
Ban Pháp chế để báo cáo Giám đốc xem xét, quyết định, cụ thể
- Có bất đồng ý kiến giữa Tổ Thẩm định và Chủ nhiệm
nhiệm vụ KHCN về mục tiêu, nội dung, kinh phí, thời gian và phương thức thực hiện.
- Có thành viên Tổ Thẩm định không nhất trí với kết
luận chung của Tổ Thẩm định và đề nghị bảo lưu ý kiến.
3. Trách nhiệm của Tổ Thẩm định
a) Thành viên Tổ Thẩm định chịu trách nhiệm cá nhân
về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Tổ
Thẩm định.
b) Thẩm định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ
KHCN với các nội dung nghiên cứu phù hợp với kết luận của Hội đồng tư vấn tuyển
chọn, giao trực tiếp và các định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước (nếu có).
c) Thảo luận chung để kiến nghị tổng mức kinh phí
thực hiện nhiệm vụ KHCN (bao gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các
nguồn khác), xác định dự toán khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, dự toán khoán
chi từng phần; xác định phân kỳ kinh phí theo năm ngân sách. Kết quả thẩm định
kinh phí được lập thành biên bản theo mẫu (PL4-BBTĐ).
d) Nếu không có vấn đề phát sinh trong quá trình thẩm
định, kết quả thẩm định được thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký tuyển chọn,
giao trực tiếp nhiệm vụ KHCN sau khi kết thúc phiên họp thẩm định.
Điều 13. Phê duyệt, giao thực
hiện nhiệm vụ KHCN
1. Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN hoàn thiện hồ sơ theo
biên bản thẩm định kinh phí và gửi Ban Pháp chế trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ nhiệm vụ KHCN đã được hoàn thiện theo ý kiến của Tổ Thẩm định kinh
phí, Ban Pháp chế hoàn thiện hồ sơ và trình Giám đốc xem xét, phê duyệt thuyết
minh và quyết định giao thực hiện nhiệm vụ KHCN.
Chương III
TỔ CHỨC TRIỂN KHAI VÀ QUẢN
LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 14. Ký hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ KHCN
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày Giám
đốc ký quyết định giao thực hiện nhiệm vụ KHCN, Trưởng Ban Pháp chế thừa lệnh của
Giám đốc ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN với Thủ trưởng tổ chức chủ trì, cá
nhân được phân công làm chủ nhiệm theo mẫu (PL6-HĐTH-HD).
Trường hợp tổ chức chủ trì là đơn vị trực thuộc
BHXH Việt Nam không có con dấu, tài khoản riêng, Văn phòng BHXH Việt Nam đại diện
cùng với tổ chức chủ trì ký hợp đồng với tư cách là chủ tài khoản.
2. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN phải làm rõ yêu
cầu về sản phẩm cần đạt được; thời gian, tiến độ, kinh phí thực hiện nhiệm vụ;
các bước nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ; quyền và trách nhiệm của các
bên.
Điều 15. Kiểm tra, đánh giá thực
hiện nhiệm vụ KHCN
1. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm
vụ
a) Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ
KHCN, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm thường xuyên tự kiểm
tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến
mục tiêu, nội dung, tiến độ kế hoạch, kết quả của các nhiệm vụ KHCN đã được phê
duyệt.
b) Định kỳ 03 tháng (đối với nhiệm vụ KHCN có thời
gian thực hiện từ 12 tháng trở xuống) hoặc 06 tháng (đối với nhiệm vụ KHCN có
thời gian thực hiện trên 12 tháng), tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN có
trách nhiệm gửi báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KHCN và tiến độ giải ngân
kinh phí theo mẫu (PL5-BCTHTH) về Ban Pháp chế để kiểm tra, đánh giá tình hình
thực hiện nhiệm vụ KHCN.
2. Trách nhiệm Ban Pháp chế
Trường hợp cần thiết, Ban Pháp chế báo cáo Giám đốc
và phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra đột xuất tình hình thực hiện nhiệm
vụ KHCN. Kết quả kiểm tra là căn cứ để Giám đốc xem xét việc đình chỉ hoặc tiếp
tục triển khai thực hiện, điều chỉnh bổ sung và thanh lý hợp đồng.
Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ KHCN
được lập theo mẫu (PL5-BBKT), lưu ở Ban Pháp chế và tổ chức chủ trì, chủ nhiệm
nhiệm vụ KHCN.
Điều 16. Điều chỉnh hợp đồng,
đưa ra khỏi danh mục và chấm dứt hợp đồng đối với nhiệm vụ KHCN
1. Điều chỉnh hợp đồng
a) Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN được chủ
động sử dụng, quyết định điều chỉnh dự toán kinh phí (nếu có) đối với kinh phí
được giao khoán theo quy định.
b) Giám đốc quyết định điều chỉnh tên nhiệm vụ
KHCN; tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm; mục tiêu chính; thời gian thực hiện;
kinh phí và phương thức khoán chi thực hiện nhiệm vụ KHCN trên cơ sở văn bản đề
xuất của tổ chức chủ trì nhiệm vụ KHCN kèm Phiếu điều chỉnh, bổ sung thuyết
minh nhiệm vụ KHCN của chủ nhiệm theo mẫu (PL4-PĐCTM) và ý kiến của Ban Pháp chế.
Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc lấy ý kiến của chuyên gia độc lập trước
khi quyết định điều chỉnh.
c) Giám đốc xem xét phê duyệt chủ trương và giao
Ban Pháp chế ký văn bản về việc điều chỉnh các nội dung khác thuộc phạm vi hợp
đồng đã ký trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức, cá nhân, trừ các nội dung
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
d) Tổ chức chủ trì gửi đề xuất bằng văn bản tới Ban
Pháp chế để xem xét, trình Giám đốc thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ trong các trường
hợp sau:
- Chủ nhiệm nhiệm vụ chuyển công tác hoặc đi học tập,
công tác trên 06 tháng.
- Chủ nhiệm nhiệm vụ bị ốm đau, bệnh tật không có
khả năng điều hành hoạt động nghiên cứu của nhiệm vụ.
- Chủ nhiệm nhiệm vụ tử vong hoặc mất tích trên 06
tháng.
- Chủ nhiệm nhiệm vụ có văn bản đề nghị thay đổi chủ
nhiệm nhiệm vụ vì lý do cá nhân không thể tiếp tục thực hiện công việc được
giao.
- Chủ nhiệm nhiệm vụ không hoàn thành tiến độ và nội
dung nhiệm vụ theo hợp đồng mà không có lý do chính đáng.
- Chủ nhiệm nhiệm vụ vi phạm nguyên tắc quản lý tài
chính theo kết luận của đoàn kiểm tra, thanh tra hoặc phải đình chỉ công tác.
đ) Chủ nhiệm tiếp nhận nhiệm vụ phải đáp ứng các
yêu cầu, quy định về tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm
vụ KHCN. Việc thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc các trường hợp chủ nhiệm nhiệm
vụ chuyển công tác hoặc đi học tập, công tác trên 06 tháng; chủ nhiệm nhiệm vụ
bị ốm đau, bệnh tật không có khả năng điều hành hoạt động nghiên cứu của nhiệm
vụ phải có sự đồng thuận của chủ nhiệm nhiệm vụ đang thực hiện.
e) Tổ chức chủ trì được đề xuất thay đổi, điều chỉnh,
bổ sung thành viên tham gia nghiên cứu để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu, sản
phẩm của nhiệm vụ đã được phê duyệt. Việc thay đổi thành viên tham gia nghiên cứu
phải có sự đồng thuận của người được bổ sung, người được thay thế và phải được
sự đồng ý của chủ nhiệm nhiệm vụ và phô duyệt của Giám đốc.
g) Thay đổi tổ chức chủ trì chỉ được thực hiện
trong các trường hợp sau:
- Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc
sáp nhập, chia tách, giải thể tổ chức.
- Tổ chức chủ trì mới phải đáp ứng các yêu cầu quy
định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN.
h) Gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ:
- Trước khi kết thúc hợp đồng ít nhất 30 ngày, tổ
chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ có văn bản đề nghị gia hạn nhiệm vụ, trong đó
báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ và nêu rõ lý do dẫn đến việc chậm tiến
độ thực hiện nhiệm vụ.
- Ban Pháp chế xem xét, trình Giám đốc quyết định
gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ. Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ
phải trước thời hạn kết thúc hợp đồng.
- Việc gia hạn thời gian thực hiện chỉ được thực hiện
01 lần; tối đa không quá 03 tháng đối với nhiệm vụ KHCN có thời gian thực hiện
từ 12 tháng trở xuống, không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ KHCN có thời gian thực
hiện trên 12 tháng. Trường hợp đặc biệt do Giám đốc quyết định.
i) Các quyết định, văn bản liên quan đến việc điều
chỉnh là một bộ phận cấu thành của hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN đã ký.
2. Đưa ra khỏi danh mục nhiệm vụ KHCN
a) Các trường hợp đưa ra khỏi danh mục nhiệm vụ
KHCN
- Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày phê duyệt Danh mục
nhiệm vụ KHCN, các tổ chức, cá nhân không gửi hồ sơ tuyển chọn về Ban Pháp chế
mà không có lý do chính đáng.
- Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày họp Hội đồng tư vấn
tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ mà các tổ chức, cá nhân không
hoàn thiện thuyết minh theo yêu cầu của Hội đồng và gửi về Ban Pháp chế.
- Các nhiệm vụ KHCN mà Hội đồng tư vấn tuyển chọn,
giao trực tiếp đánh giá ở mức “không đạt”.
- Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ có công văn
nêu rõ lý do không thể thực hiện nhiệm vụ.
b) Trình tự, thủ tục
- Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân không gửi hồ
sơ theo đúng thời hạn hoặc nhiệm vụ KHCN do Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực
tiếp đánh giá ở mức “không đạt”, Ban Pháp chế tổng hợp, báo cáo Giám đốc quyết
định đưa ra khỏi danh mục nhiệm vụ KHCN.
- Đối với trường hợp tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm
vụ không thể thực hiện nhiệm vụ; tổ chức chủ trì gửi công văn nêu rõ lý do về
Ban Pháp chế. Ban Pháp chế tổng hợp, báo cáo Giám đốc quyết định đưa ra khỏi
danh mục nhiệm vụ KHCN.
3. Chấm dứt hợp đồng
a) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng
- Quá 06 tháng kể từ ngày có Quyết định giao thực
hiện nhiệm vụ mà tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ chưa triển khai nghiên cứu.
- Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày yêu cầu báo cáo
tình hình thực hiện nhiệm vụ và tiến độ giải ngân quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 15 Quy chế này mà tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ không
thực hiện báo cáo.
- Chủ nhiệm nhiệm vụ không còn khả năng thực hiện
nhiệm vụ hoặc không đủ năng lực tổ chức nghiên cứu, triển khai; hướng nghiên cứu
bị bế tắc.
- Nhiệm vụ không còn tính thời sự và hai bên đồng ý
chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
- Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ bị đình chỉ
công tác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ không nộp hồ
sơ để đánh giá, nghiệm thu, thanh toán theo quy định.
- Nhiệm vụ quá hạn mà không được gia hạn thời gian
thực hiện.
- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ gặp các trường
hợp bất khả kháng (thiên tai, hoả hoạn, chiến tranh, dịch bệnh) dẫn đến không
thể hoàn thành.
- Nhiệm vụ mà Hội đồng nghiệm thu đánh giá “Không đạt”.
b) Hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm
vụ KHCN
- Văn bản giải trình, đề nghị chấm dứt hợp đồng của
tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ trong trường hợp chủ động đề nghị chấm dứt
hợp đồng;
- Đề xuất của Ban Pháp chế đối với các trường hợp
quy định tại điểm a khoản này;
- Hợp đồng, thuyết minh đã ký giữa BHXH Việt Nam với
tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ;
- Báo cáo nội dung, sản phẩm KHCN đã hoàn thành,
đang triển khai và chưa triển khai; tình hình sử dụng, thanh toán kinh phí;
- Tài liệu khác (nếu có).
c) Trình tự, thẩm quyền thực hiện chấm dứt hợp đồng
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ thời điểm
nhận được hồ sơ hợp lệ đề nghị chấm dứt hợp đồng, BHXH Việt Nam có thông báo tạm
dừng thực hiện nhiệm vụ.
- Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ thời điểm
có thông báo tạm dừng thực hiện, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ có báo cáo
chi tiết bằng văn bản các nội dung đã thực hiện, chưa thực hiện, tình hình sử dụng
kinh phí, nguyên vật liệu, trang thiết bị mua sắm theo thuyết minh được phê duyệt
gửi BHXH Việt Nam (qua Ban Pháp chế).
- Ban Pháp chế chủ trì, phối hợp với Văn phòng BHXH
Việt Nam kiểm tra, đánh giá hồ sơ trước khi trình Giám đốc ban hành Quyết định
chấm dứt hợp đồng thực hiện. Trường hợp cần thiết, Ban Pháp chế tham mưu Giám đốc
thành lập Hội đồng tư vấn chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN. Hội đồng
có 07 thành viên, trong đó có 01 chủ tịch, 01 thư ký và các ủy viên. Thành viên
Hội đồng là đại diện Ban Pháp chế, Văn phòng BHXH Việt Nam, Ban Tài chính - Kế
toán, đại diện tổ chức chủ trì và các nhà khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu của
nhiệm vụ KHCN. Trong Quyết định chấm dứt hợp đồng xác định rõ số kinh phí phải
hoàn trả, phương án xử lý sản phẩm.
Điều 17. Tự đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ KHCN
1. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp
cơ sở
a) Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN có
trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN định kỳ và trước khi nộp
hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu cho Ban Pháp chế. Nội dung tự đánh giá gồm:
- Đánh giá về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ,
rõ ràng, xác thực và logic của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật
sử dụng,...) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu
công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn,...).
- Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ KHCN so với đặt
hàng, bao gồm: Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản
phẩm; tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm. Đặc biệt, việc đánh giá sản phẩm
phải đối chiếu với mục tiêu, phạm vi, yêu cầu khoa học cần đạt của nhiệm vụ
KHCN, trong đó nêu rõ đã giải quyết được trọn vẹn/chưa trọn vẹn/không giải quyết
được những mục tiêu, phạm vi, yêu cầu khoa học cần đạt gì, lý do khách quan, chủ
quan của việc chưa giải quyết trọn vẹn/không giải quyết được.
b) Yêu cầu cần đạt đối với Báo cáo tổng hợp theo mẫu
(PL5-BCTH)
- Tổng quan được các kết quả nghiên cứu đã có liên
quan đến nhiệm vụ;
- Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy,
xác thực, cập nhật;
- Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả nghiên cứu của
nhiệm vụ KHCN được trình bày theo kết cấu hệ thống, logic, khoa học, với các luận
cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể, giải đáp những vấn đề nghiên
cứu đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ KHCN phù hợp với thông lệ
chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học;
- Kết cấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp.
c) Yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ KHCN
Sản phẩm của nhiệm vụ KHCN phải đáp ứng yêu cầu ghi
trong hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ KHCN đã được phê duyệt.
2. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp
Bộ (Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở)
a) BHXH Việt Nam có trách nhiệm thành lập Hội đồng
tư vấn đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở để tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
KHCN cấp Bộ được giao trước khi nộp hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ
cho Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính. Hội đồng tư vấn đánh
giá, nghiệm thu cấp cơ sở gồm 05 thành viên được thành lập theo Quyết định của
Giám đốc.
b) Nội dung họp Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm
thu cấp cơ sở được vận dụng theo quy định tại Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính. Nội dung đánh giá tương tự quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều 18. Hồ sơ đề nghị đánh
giá, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN
1. Danh mục hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ
KHCN
a) Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ
KHCN của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN theo mẫu (PL5-CVĐNNT).
b) Báo cáo kết quả tự đánh giá thực hiện nhiệm vụ
KHCN theo mẫu (PL5- TĐG).
c) Báo cáo tổng hợp theo mẫu (PL5-BCTH) và báo cáo
tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN.
d) Báo cáo về sản phẩm KHCN trung gian.
đ) Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ.
c) Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm
vụ KHCN theo mẫu (PL6-BKKP-HD).
g) Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến
việc công bố, xuất bản, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có).
h) Các số liệu (điều tra, khảo sát, phân tích...).
i) Các tài liệu khác (nếu có).
2. Thời hạn, phương thức nộp hồ sơ
a) Việc nộp hồ sơ thực hiện trong thời hạn 30 ngày
trước thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm kết thúc trong quyết định gia
hạn hợp đồng (nếu có).
b) Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu
điện đến Ban Pháp chế gồm: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) và 01 bộ
hồ sơ điện tử lưu trữ đầy đủ sản phẩm và các báo cáo chuyên đề của hồ sơ (định
dạng PDF, không đặt mật khẩu).
3. Thẩm định hồ sơ
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ, Ban Pháp chế có trách nhiệm thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ và kết quả thực
hiện nhiệm vụ KHCN; thực hiện thông báo kết quả thẩm định đến tổ chức chủ trì
và chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo của Ban Pháp chế, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ và gửi Ban Pháp chế để trình Giám đốc thành lập Hội đồng
tư vấn đánh giá, nghiệm thu.
Điều 19. Hội đồng tư vấn đánh
giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN
1. Thành lập Hội đồng nghiệm thu
a) Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị nghiệm thu, trong
thời hạn 15 ngày làm việc, Ban Pháp chế trình Giám đốc quyết định thành lập Hội
đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN (sau đây gọi tắt là Hội đồng
nghiệm thu).
b) Hội đồng nghiệm thu có nhiệm vụ đánh giá các nội
dung như tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN đã tự đánh giá được quy định
tại khoản 1 Điều 17 Quy chế này.
c) Thành viên Hội đồng nghiệm thu
- Hội đồng nghiệm thu có 5-7 thành viên, gồm chủ tịch,
phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên; trong đó có một số thành
viên là các nhà khoa học, nhà quản lý, chuyên gia có uy tín, có trình độ chuyên
môn phù hợp, am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ KHCN. Thư ký khoa học
là ủy viên Hội đồng nghiệm thu, do Hội đồng nghiệm thu bầu trong phiên hợp.
- Hội đồng có thể có 01 ủy viên là người thuộc tổ
chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ KHCN nhưng ủy viên này không được làm chủ tịch,
phó chủ tịch, ủy viên phản biện hoặc thư ký khoa học của Hội đồng. Cá nhân đăng
ký tham gia thực hiện nhiệm vụ không được làm ủy viên Hội đồng.
d) Ban Pháp chế cử 01 viên chức làm thư ký hành
chính giúp việc Hội đồng nghiệm thu.
2. Phương thức hoạt động của Hội đồng nghiệm thu
a) Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng
nghiệm thu, Ban Pháp chế có trách nhiệm gửi các thành viên Hội đồng nghiệm thu
toàn bộ hồ sơ của nhiệm vụ KHCN. Mỗi thành viên Hội đồng nghiệm thu viết phiếu
nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN theo mẫu (PL5-PNXKQ) và gửi Ban Pháp
chế ít nhất 01 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng nghiệm thu. Trường hợp cần
thiết theo yêu cầu của lãnh đạo BHXH Việt Nam, thời hạn gửi hồ sơ đến Hội đồng
nghiệm thu có thể rút ngắn.
b) Hội đồng nghiệm thu họp theo phương thức trực tiếp,
trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp với trực tuyến. Hội đồng nghiệm thu chỉ họp
khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự, trong đó có sự tham gia của chủ tịch
hoặc phó chủ tịch được ủy quyền và ít nhất 01 ủy viên phản biện (ủy viên phản
biện vắng mặt phải có nhận xét, đánh giá bằng văn bản). Tùy từng trường hợp cụ
thể, có thể mời đại diện cơ quan quản lý, các đơn vị liên quan và chuyên gia độc
lập dự phiên họp của Hội đồng nghiệm thu.
c) Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng
nghiệm thu đề nghị Ban Pháp chế tổ chức để Hội đồng nghiệm thu hoặc một số
thành viên Hội đồng nghiệm thu đi kiểm tra, đánh giá kết quả thực tế. Trên cơ sở
hồ sơ đề nghị nghiệm thu, Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu quyết định tiến hành
phiên họp, thời gian hoàn thành nghiệm thu không quá 30 ngày sau khi có Quyết định
thành lập Hội đồng nghiệm thu.
3. Phiên họp Hội đồng nghiệm thu
a) Thành phần tham dự phiên họp của Hội đồng nghiệm
thu: thành viên Hội đồng nghiệm thu, chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN, đại diện tổ chức
chủ trì, thư ký hành chính và khách mời.
b) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội
đồng nghiệm thu, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự.
c) Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu điều hành phiên họp;
thống nhất và thông qua nội dung làm việc của Hội đồng nghiệm thu.
d) Hội đồng nghiệm thu bầu một ủy viên làm thư ký
khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận tại các phiên họp, xây dựng và hoàn
thiện biên bản đánh giá, nghiệm thu theo ý kiến kết luận tại phiên họp của Hội
đồng nghiệm thu.
đ) Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN trình bày tóm tắt quá
trình tổ chức chủ trì nhiệm vụ KHCN; báo cáo các sản phẩm khoa học và tự đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN.
e) Các thành viên Hội đồng nghiệm thu nêu câu hỏi đối
với chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN về kết quả và các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ
KHCN. Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN và các cá nhân có liên quan trả lời các câu hỏi của
Hội đồng nghiệm thu (nếu có).
g) Đại diện các cơ quan, khách mời phát biểu ý kiến
(nếu có).
h) Các ủy viên phản biện đọc nhận xét và kết quả
đánh giá, các thành viên Hội đồng nghiệm thu nhận xét, đánh giá trao đổi, thảo
luận.
i) Thành viên Hội đồng nghiệm thu đánh giá kết quả
theo hình thức bỏ phiếu theo mẫu (PL5-PĐGKQ).
Nhiệm vụ KHCN được đánh giá xếp loại “Đạt” phải có
trên 3/4 thành viên Hội đồng nghiệm thu có mặt bỏ phiếu đánh giá xếp loại “Đạt”.
k) Hội đồng nghiệm thu cử Ban kiếm phiếu gồm hai
thành viên (Trưởng ban kiểm phiếu là thư ký khoa học và một thành viên là thư
ký hành chính), giúp Hội đồng nghiệm thu tổng hợp kết quả đánh giá theo mẫu
(PL5-BBKP).
l) Kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN được
ghi vào biên bản họp Hội đồng nghiệm thu theo mẫu (PL5-BBHĐ).
Trường hợp Hội đồng nghiệm thu đánh giá xếp loại
“Không đạt”, Hội đồng nghiệm thu có trách nhiệm xem xét, xác định những công việc
đã thực hiện theo thuyết minh nhiệm vụ KHCN được phê duyệt và các hợp đồng thực
hiện công việc có liên quan, làm rõ nguyên nhân “Không đạt” (chủ quan, khách
quan). Hội đồng nghiệm thu thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và
thông qua biên bản đề nghị thanh lý hợp đồng.
4. Thông báo kết quả họp Hội đồng nghiệm thu
Ý kiến kết luận của Hội đồng nghiệm thu được Ban Pháp
chế gửi cho tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN trong thời hạn 02 ngày làm
việc sau khi kết thúc phiên họp để làm căn cứ cho việc bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ. Trường hợp có vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền, Hội đồng nghiệm thu báo cáo
Giám đốc đề xin ý kiến chỉ đạo.
Điều 20. Xử lý kết quả nghiệm
thu
1. Đối với nhiệm vụ KHCN được đánh giá loại “Đạt” với
yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 15 ngày làm việc, chủ nhiệm
nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo kết luận của Hội đồng
theo mẫu (PL5-BCHTNT), lấy ý kiến đánh giá của Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu và
các ủy viên phản biện theo mẫu (PL5-ĐGBCHTNT) đối với những nội dung đã bổ
sung, hoàn chỉnh, gửi Ban Pháp chế. Nếu việc bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ
KHCN được Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu và tất cả các ủy viên phản biện đánh giá
loại “Đạt” thì sẽ được nghiệm thu và thanh lý hợp đồng.
2. Đối với nhiệm vụ KHCN đánh giá loại “Không đạt”,
Ban Pháp chế căn cứ vào ý kiến tư vấn của Hội đồng nghiệm thu, phối hợp với các
đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả theo quy định hiện hành,
trình Giám đốc quyết định xử lý đối với các nhiệm vụ KHCN không hoàn thành.
Trên cơ sở quyết định của Giám đốc, Trưởng Ban Pháp
chế thừa lệnh của Giám đốc ký thanh lý Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN.
3. Công nhận kết quả và thanh lý Hợp đồng
a) Công nhận kết quả
- Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ
hoàn thiện nhiệm vụ KHCN sau nghiệm thu được Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu và 02
thành viên phản biện đánh giá “Đạt”, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN gửi
hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN về Ban Pháp chế.
Hồ sơ đề nghị công nhận kết quả bao gồm: Biên bản
nghiệm thu nhiệm vụ K.HCN; Báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá, nghiệm
thu của chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN theo mẫu (PL5-BCHTNT).
- Ban Pháp chế trình Giám đốc Quyết định công nhận
kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN.
b) Thanh lý hợp đồng
Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ
khi có Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN, Ban Pháp chế và tổ
chức chủ trì nhiệm vụ KHCN thực hiện thanh lý hợp đồng theo mẫu
(PL6-TLHĐTH-HĐ).
Điều 21. Lưu giữ, ứng dụng kết
quả nhiệm vụ KHCN
1. Lưu giữ kết quả nhiệm vụ KHCN
a) Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ
ngày được Giám đốc ký Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN, tổ
chức, cá nhân chủ nhiệm có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ nhiệm vụ KHCN về Ban
Pháp chế, gồm: báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo tóm tắt, các sản phẩm
trung gian (sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn
quốc gia TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14; đánh số tờ theo quy định về lưu trữ) và 01
bản điện tử lưu trữ đầy đủ sản phẩm và các báo cáo chuyên đề của hồ sơ (định dạng
PDF, không đặt mật khẩu).
Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ
sơ và báo cáo kết thúc thực hiện nhiệm vụ KHCN, Ban Pháp chế có trách nhiệm kiểm
tra và có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu thấy cần thiết.
b) Ban Pháp chế có trách nhiệm lưu giữ Hồ sơ kết quả
thực hiện nhiệm vụ KHCN, gồm:
- Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn,
giao trực tiếp; Hội đồng nghiệm thu.
- Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN.
- Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ theo mẫu
(PL3-BCHTTC và PL5- BCHTNT).
- Các ý kiến đánh giá bằng văn bản của Chủ tịch Hội
đồng và 02 ủy viên phản biện về báo cáo hoàn thiện hồ sơ của chủ nhiệm nhiệm vụ
theo mẫu (PL3- ĐGBCHTTC và PL5-ĐGBCHTNT).
- Phiếu đánh giá, xếp loại của các thành viên Hội đồng
tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp; Hội đồng nghiệm thu.
- Biên bản họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực
tiếp; Hội đồng nghiệm thu.
- Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ
KHCN.
- Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, các sản phẩm
khoa học trung gian theo Hợp đồng.
- Tệp (file) điện tử của toàn bộ sản phẩm nghiên cứu
theo định dạng PDF không đặt mật khẩu.
- Biên bản tiếp nhận sản phẩm theo mẫu
(PL5-BBTNSP).
- Biên bản thanh lý Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
KHCN (PL6-TLHĐTH-HĐ).
2. Báo cáo kết quả ứng dụng
a) Định kỳ 12 tháng một lần và trong giai đoạn 5 năm
liên tiếp tính từ ngày nhiệm vụ KHCN được nghiệm thu, tổ chức chủ trì nhiệm vụ
hoặc tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu có trách
nhiệm báo cáo về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN.
b) Ban Pháp chế có trách nhiệm theo dõi việc triển
khai ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN.
Điều 22. Xác nhận hiệu quả áp
dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ KHCN
1. Thẩm quyền xác nhận
a) Hội đồng Khoa học cơ sở do Thủ trưởng cơ sở quyết
định thành lập có nhiệm vụ giúp Thủ trưởng cơ sở xét, công nhận hiệu quả áp dụng,
phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ KHCN tại cơ sở (Xác nhận theo Mẫu số 13 tại Nghị
định 152/2025/NĐ-CP).
b) Hội đồng Khoa học BHXH Việt Nam do Giám đốc quyết
định thành lập có nhiệm vụ giúp Giám đốc xét, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm
vi ảnh hưởng tại cơ sở của nhiệm vụ KHCN cho các cá nhân thuộc các đơn vị
chuyên môn giúp việc Giám đốc (Xác nhận theo Mẫu số 13 tại Nghị định
152/2025/NĐ-CP).
2. Đối tượng được công nhận
Đối tượng được công nhận có nhiệm vụ KHCN để làm
căn cứ xét danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng là Chủ nhiệm nhiệm vụ
KHCN và người trực tiếp tham gia nghiên cứu nhiệm vụ KHCN.
Người trực tiếp tham gia nghiên cứu nhiệm vụ KHCN
là thư ký, người được phân công viết ít nhất 01 nội dung của nhiệm vụ KHCN.
3. Hồ sơ đề nghị xác nhận
a) Đơn đề nghị của đại diện nhóm tác giả theo mẫu
(PL7 - ĐĐN) gửi Hội đồng Khoa học cấp cơ sở/Hội đồng Khoa học BHXH Việt Nam trước
ngày 01 tháng 11 hằng năm;
b) Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ
KHCN.
Chương IV
KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 23. Nguồn kinh phí hoạt động
KHCN
Kinh phí hoạt động KHCN được hình thành từ các nguồn
sau:
1. Chi quản lý tổ chức và hoạt động BHXH, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp (bao gồm chi hoạt động KHCN).
2. Viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước (nếu có).
3. Thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học với các tổ
chức, cá nhân ngoài BHXH Việt Nam (nếu có).
4. Nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
Điều 24. Dự toán kinh phí hoạt
động KHCN
1. Trước ngày 05 tháng 7 hằng năm, Ban Pháp chế có
nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động KHCN của năm kế hoạch
của BHXH Việt Nam gửi Văn phòng BHXH Việt Nam tổng hợp vào dự toán chi tổ chức
và hoạt động của đơn vị, gửi Ban Tài chính - Kế toán để tổng hợp chung vào dự
toán chi tổ chức và hoạt động của BHXH Việt Nam và trình Giám đốc xem xét, phê
duyệt.
2. BHXH Việt Nam giao dự toán kinh phí hoạt động
KHCN hàng năm cho Văn phòng BHXH Việt Nam quản lý.
3. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh dự toán kinh
phí hoạt động KHCN, Ban Pháp chế gửi Văn phòng BHXH Việt Nam tổng hợp vào dự
toán chi tổ chức và hoạt động của đơn vị, gửi Ban Tài chính - Kế toán để tổng hợp
chung vào dự toán chi tổ chức và hoạt động của BHXH Việt Nam và trình Giám đốc
xem xét, phê duyệt
Điều 25. Chi hoạt động KHCN
1. Các nội dung chi hoạt động KHCN
a) Chi thực hiện nhiệm vụ KI ỈCN.
b) Chi quản lý nhiệm vụ KHCN.
c) Chi hội thảo, tọa đàm khoa học.
d) Chi hoạt động thông tin khoa học (xuất bản Bản Thông
tin khoa học, ấn phẩm khoa học, mua và dịch thuật tài liệu khoa học).
đ) Chi các hoạt động KHCN khác.
2. Nội dung chi, định mức chi các hoạt động KMCN thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10/01/2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách
nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và hướng dẫn của BHXH Việt
Nam.
Điều 26. Tạm ứng, thanh toán
kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN
1. Tạm ứng lần đầu
a) Căn cứ nội dung, tiến độ của hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ KHCN đã ký kết, phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng (nếu có) và dự toán
kinh phí thực hiện nhiệm vụ được Giám đốc phê duyệt, tổ chức chủ trì gửi hồ sơ
tạm ứng lần đầu đến Văn phòng BHXH Việt Nam để thực hiện tạm ứng.
b) Mức tạm ứng kinh phí lần đầu không vượt quá 50%
tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được Giám đốc phê duyệt và trong phạm
vi dự toán kinh phí nghiên cứu khoa học năm được Giám đốc giao.
c) Hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí lần đầu gồm:
- Giấy đề nghị tạm ứng kèm dự toán chi tiết kinh
phí tạm ứng theo hợp đồng đã ký theo mẫu (PL6-GĐNTU-HD);
- Hợp đồng giao khoán chuyên môn theo mẫu
(PL6-HĐGKCM-HD).
- Trường hợp các phần công việc thuộc phạm vi đấu
thầu thì phải có đầy đủ quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
d) Văn phòng BHXH Việt Nam tập hợp hồ sơ tạm ứng của
tổ chức chủ trì nhiệm vụ gửi Ban Tài chính - Kế toán để thực hiện cấp kinh phí
lần đầu. Sau khi nhận được kinh phí của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Văn phòng thực
hiện tạm ứng cho tổ chức chủ trì.
2. Thanh toán các khoản tạm ứng và tạm ứng các lần
tiếp theo
a) Việc tạm ứng các đợt tiếp theo chỉ thực hiện đối
với nhiệm vụ đã thanh toán tối thiểu bằng 50% mức kinh phí đã tạm ứng các đợt
trước đó, trừ trường hợp mua sắm thiết bị chưa đủ thủ tục thanh toán vì lý do
khách quan được Văn phòng BHXH Việt Nam xác nhận trên cơ sở đề nghị của tổ chức
chủ trì; không vi phạm các quy định hiện hành của nhà nước liên quan đến tổ chức
triển khai nhiệm vụ.
b) Trình tự, thủ tục
- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ gửi bảng kê khối lượng
công việc đã thực hiện của đợt tạm ứng trước đó theo mẫu (PL6-BKKLCV) về Ban
Pháp chế. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo của tổ
chức chủ trì, Ban Pháp chế có ý kiến xác nhận khối lượng công việc đã thực hiện.
Trong trường hợp cần thiết, Ban Pháp chế tổ chức đoàn kiểm tra, đánh giá để xác
nhận khối lượng công việc đã thực hiện.
- Sau khi nhận được văn bản xác nhận của Ban Pháp
chế, tổ chức chủ trì nhiệm vụ tổng hợp gửi hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí theo
quy định tại điểm c khoản này đến Văn phòng BHXH Việt Nam.
- Văn phòng BHXH Việt Nam tập hợp hồ sơ tạm ứng gửi
Ban Tài chính - Kế toán. Sau khi nhận được kinh phí của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam cấp, Văn phòng thực hiện tạm ứng cho tổ chức chủ trì.
c) Hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí các đợt tiếp
theo:
- Ngoài những hồ sơ như quy định tại lần đầu tạm ứng
kinh phí cần bổ sung bảng kê kinh phí đã chi cho các sản phẩm, nội dung công việc
hoàn thành theo mẫu (PL6-BKKP-HD).
- Xác nhận của Ban Pháp chế về khối lượng công việc
đã thực hiện.
3. Thanh toán kinh phí
a) Trong thời gian 04 tháng kể từ ngày kết thúc thời
gian thực hiện nhiệm vụ, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm
thanh toán hết các khoản tạm ứng với Văn phòng BHXH Việt Nam.
b) Tổ chức chủ trì gửi hồ sơ thanh toán kinh phí thực
hiện nhiệm vụ KHCN về Văn phòng BHXH Việt Nam gồm:
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng theo mẫu
(C43-BB).
- Các chứng từ chi thực hiện nhiệm vụ KHCN theo dự
toán chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu từ mức “Đạt” trở
lên theo mẫu (PL5- BBHĐ).
Điều 27. Quyết toán kinh phí
thực hiện nhiệm vụ KHCN
1. Nhiệm vụ được quyết toán một lần sau khi hoàn
thành và các bên đã tiến hành thanh lý hợp đồng.
2. Đối với nhiệm vụ thực hiện trong nhiều năm, tổ
chức chủ trì có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Văn phòng BHXH Việt Nam về số
kinh phí thực nhận và thực chi trong năm để Văn phòng tổng hợp số kinh phí thực
nhận, thực chi của nhiệm vụ vào quyết toán của đơn vị theo niên độ ngân sách.
3. Hồ sơ quyết toán tổ chức chủ trì gửi Văn phòng
BHXH Việt Nam gồm:
a) Quyết định giao thực hiện nhiệm vụ.
b) Quyết định công nhận kết quả nghiên cứu.
c) Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN.
d) Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu.
đ) Biên bản thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
KHCN.
e) Hồ sơ, chứng từ chi liên quan đến thực hiện nhiệm
vụ:
- Chứng từ chi trả tiền công lao động trực tiếp: Bảng
kê chi trả tiền công; chứng từ liên quan đến chuyển tiền qua tài khoản, giao nhận
tiền; các hợp đồng giao khoán chuyên môn và biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp
đồng giao khoản chuyên môn; các báo cáo đã được thanh toán tiền công.
- Chứng từ chi trả tiền công chuyên gia: Hợp đồng
thuê chuyên gia; biên bản thanh lý hợp đồng, các sản phẩm theo hợp đồng thuê
chuyên gia, chứng từ liên quan đến chuyển khoản, giao nhận tiền.
- Chứng từ chi trả tiền thù lao hội thảo khoa học:
Gồm bảng kê danh sách, số tiền thực chi cho từng người có chữ ký của người nhận
tiền được chủ nhiệm nhiệm vụ và thủ trưởng tổ chức chủ trì ký xác nhận; các báo
cáo khoa học được nhận thù lao báo cáo; chứng từ liên quan đến chuyển tiền qua
tài khoản, giao nhận thù lao báo cáo.
- Đối với các khoản chi mua sắm tài sản cố định, vật
tư, nguyên nhiên vật liệu, công tác phí ngoài nước và các khoản chi khác liên
quan: Chứng từ quyết toán theo quy định hiện hành.
Điều 28. Hoàn trả kinh phí đối
với trường hợp nhiệm vụ KHCN không hoàn thành
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN có
trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số kinh phí của nhiệm vụ đã được cấp nhưng chưa sử
dụng trong vòng tối đa 60 ngày kể từ ngày Giám đốc ban hành quyết định thanh
lý.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN chưa thực
hiện hoàn trả kinh phí theo quyết định thanh lý của Giám đốc không được giao thực
hiện nhiệm vụ KHCN.
3. Đối với phần kinh phí của nhiệm vụ KHCN đã sử dụng
a) Trường hợp do nguyên nhân khách quan (thiên tai,
hỏa hoạn, tai nạn và các trường hợp khách quan khác do Giám đốc xem xét quyết định):
không phải hoàn trả kinh phí đã sử dụng.
b) Trường hợp do nguyên nhân chủ quan: Căn cứ quyết
định thanh lý của Giám đốc đã ban hành, trong thời hạn 15 ngày làm việc, tổ chức,
cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm hoàn trả kinh phí vào tài khoản
của Văn phòng BHXH Việt Nam.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Trách nhiệm thực hiện
1. Ban Pháp chế là đơn vị tham mưu, giúp Giám đốc
thống nhất quản lý hoạt động KHCN của BHXH Việt Nam, chịu trách nhiệm hướng dẫn,
tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Văn phòng BHXH Việt Nam có trách nhiệm
a) Tham mưu, giúp Giám đốc quản lý kinh phí, thực
hiện việc tạm ứng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN theo quy định
của Bộ Tài chính và Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc quản lý sử dụng và quyết
toán kinh phí đối với nhiệm vụ KHCN;
b) Phối hợp với Ban Pháp chế trong việc thẩm định dự
toán kinh phí các nhiệm vụ KHCN;
c) Đại diện tổ chức chủ trì không có con dấu, tài khoản
riêng cùng ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN với tư cách là chủ tài khoản.
3. Ban Tài chính - Kế toán có trách nhiệm
a) Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý sử dụng và
quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KHCN;
b) Tổng hợp dự toán kinh phí hoạt động KHCN hằng
năm do Văn phòng BHXH Việt Nam gửi trình lãnh đạo BHXH Việt Nam phân bổ và điều
chỉnh dự toán kinh phí hoạt động KHCN; thực hiện cấp kinh phí, theo dõi, kiểm
tra việc sử dụng kinh phí cho hoạt động KHCN;
c) Phối hợp với Ban Pháp chế trong việc thẩm định dự
toán kinh phí các nhiệm vụ KHCN.
4. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm
vụ KHCN và cá nhân chủ nhiệm
a) Tổ chức chủ trì
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc BHXH Việt Nam
trong việc chỉ đạo tổ chức triển khai nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ KHCN được
giao theo quy định tại Quy chế này;
- Tạo điều kiện cho chủ nhiệm nhiệm vụ tổ chức thực
hiện các hoạt động nghiên cứu theo đúng nội dung, tiến độ trong thuyết minh, hợp
đồng;
- Khi cần thiết, đề nghị Ban Pháp chế báo cáo Giám
đốc cho phép điều chỉnh nội dung, kinh phí, thời gian hoặc thay đổi chủ nhiệm
nhiệm vụ;
- Được tổ chức sử dụng kết quả nghiên cứu nhiệm vụ
KHCN do mình chỉ đạo thực hiện.
b) Cá nhân chủ nhiệm
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ KHCN theo thuyết minh
và hợp đồng; sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định;
- Đề xuất thay đổi nội dung, kinh phí, thời gian thực
hiện nhiệm vụ;
- Ký kết hợp đồng với các tổ chức hoặc cá nhân
trong và ngoài đơn vị để triển khai nội dung nhiệm vụ theo đúng quy định hiện
hành;
- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ theo định kỳ
và đột xuất.
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Quy
chế
1. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu áp dụng tại Quy
chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn
bản mới.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng
mắc, đề nghị phản ánh về BHXH Việt Nam (qua Ban Pháp chế) để tổng hợp, đề xuất
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy
chế./.
PHỤ LỤC
BIỂU MẪU THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2430/QĐ-BHXH ngày 08 tháng 9 năm 2025 của
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
|
TT
|
Ký hiệu
|
Tên biểu mẫu
|
Ghi chú
|
|
I. Áp dụng cho
tổ chức, cá nhân
|
|
1
|
PL1-PĐXNV
|
Phiếu đề xuất nhiệm vụ KHCN
|
Đề xuất
|
|
2
|
PL3-DĐK
|
Đơn đăng ký thực hiện nhiệm vụ KHCN
|
Hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp
|
|
3
|
PL3-TMNV
|
Thuyết minh nhiệm vụ KHCN
|
|
4
|
PL3-LLTC
|
Tóm tắt hoạt động KHCN của tổ chức đăng ký chủ
trì thực hiện nhiệm vụ
|
|
5
|
PL3-LLCN
|
Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và
cá nhân đăng ký tham gia thực hiện chính nhiệm vụ KHCN
|
|
6
|
PL3-LLCG
|
Lý lịch khoa học của chuyên gia
|
|
7
|
PL3-PHNC
|
Giấy xác nhận phối hợp nghiên cứu nhiệm vụ KHCN
|
|
8
|
PL3-BCHTTC
|
Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá tuyển
chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KHCN
|
|
9
|
PL4-PĐCTM
|
Phiếu điều chỉnh, bổ sung thuyết minh nhiệm vụ
KHCN
|
|
|
10
|
PL5-BCTHTH
|
Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KHCN
|
Hồ sơ tự đánh giá, đề nghị nghiệm thu
|
|
11
|
PL5-TĐG
|
Báo cáo kết quả tự đánh giá thực hiện nhiệm vụ
KHCN
|
|
12
|
PL5-BCTH
|
Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả
nghiên cứu
|
|
13
|
PL5-CVDNNT
|
Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ
KHCN
|
|
14
|
PL5-BCHTNT
|
Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm
thu nhiệm vụ KHCN
|
|
15
|
PL6-GĐNTU-HD
|
Giấy đề nghị tạm ứng
|
Hồ sơ tạm ứng, thanh quyết toán
|
|
16
|
PL6-BKKP-HD
|
Bảng kê kinh phí đã chi
|
|
17
|
PL6-BKTNCT
|
Bảng kê thu nhập chịu thuế và thu nhập cá nhân khấu
trừ cho các cá nhân tham gia các hoạt động của đề tài
|
|
18
|
PL6-HĐGKCM-HD
|
Hợp đồng giao khoán chuyên môn
|
|
19
|
PL6- TLHĐGKCM-HD
|
Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng giao
khoán chuyên môn
|
|
20
|
PL6-BKKLCV
|
Bảng kê khối lượng công việc đã thực hiện
|
|
21
|
PL7-ĐĐN
|
Đơn đề nghị xét hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng
của nhiệm vụ KHCN tại cơ sở/trong hệ thống BHXH Việt Nam
|
Hồ sơ xác nhận hiệu quả áp dụng
|
|
II. Áp dụng cho
BHXH Việt Nam
|
|
1
|
PL2-KQTrC
|
Kết quả tra cứu thông tin về nhiệm vụ KHCN có
liên quan đến nhiệm vụ KHCN được đề xuất hoặc tham gia tuyển chọn, giao trực
tiếp
|
Hồ sơ Hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ
KHCN
|
|
2
|
PL2-PNX
|
Ý kiến nhận xét và đánh giá nhiệm vụ KHCN được đề
xuất
|
|
3
|
PL2-PĐG
|
Phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ KHCN
|
|
4
|
PL2-BBKP
|
Biên bản kiểm phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ
KHCN
|
|
5
|
PL2-BBHĐ
|
Biên bản họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ
KHCN
|
|
6
|
PL2- BBHĐ.KQĐG
|
Kết quả đánh giá của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm
vụ KHCN
|
|
7
|
PL2-BBHĐ.KN
|
Tổng hợp kiến nghị của Hội đồng tư vấn xác định
nhiệm vụ KHCN đối với nhiệm vụ đề nghị thực hiện
|
|
8
|
PL3-PNX
|
Phiếu nhận xét thuyết minh nhiệm vụ KHCN đăng ký
tuyển chọn hoặc giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN
|
Hồ sơ Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
|
|
9
|
PL3-PĐG
|
Phiếu đánh giá thuyết minh nhiệm vụ KHCN đăng ký
tuyển chọn hoặc giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện
|
|
10
|
PL3-BBHĐ
|
Biên bản hợp Hội đồng tư vấn tuyển chọn tổ chức,
cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN
|
|
11
|
PL3-BBKP
|
Biên bản kiểm phiếu Hội đồng tư vấn tuyển chọn,
giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN
|
|
12
|
PL3-ĐGBCHTTC
|
Ý kiến đánh giá báo cáo hoàn thiện hồ sơ đánh giá
tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KHCN
|
|
13
|
PL4-BBTĐ
|
Biên bản thẩm định kinh phí nhiệm vụ KHCN
|
Hồ sơ Tổ Thẩm định kinh phí
|
|
14
|
PL5-BBKT
|
Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ
KHCN
|
Hồ sơ Hội đồng nghiệm thu, đánh giá kết quả nhiệm
vụ KHCN
|
|
15
|
PL5-PNXKQ
|
Phiếu nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN
|
|
16
|
PL5-PĐGKQ
|
Phiếu đánh giá kết quả nhiệm vụ KHCN
|
|
17
|
PL5-BBKP
|
Biên bản kiểm phiếu đánh giá, nghiệm thu kết quả
nhiệm vụ KHCN
|
|
18
|
PL5-BBHĐ
|
Biên bản họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả
nhiệm vụ KHCN
|
|
19
|
PL5- ĐGBCHTNT
|
Ý kiến đánh giá báo cáo hoàn thiện hồ sơ đánh
giá, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN
|
|
20
|
PL5-BBTNSP
|
Biên bản tiếp nhận sản phẩm nhiệm vụ KHCN
|
|
21
|
PL6-HĐTH-HD
|
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN
|
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN
|
|
22
|
PL6-TLHĐTH-HD
|
Biên bản thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
KHCN
|