|
BỘ XÂY DỰNG
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ
CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
Thông
tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông
tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận
tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng
xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào
khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT
ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng
quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô.
Căn cứ Luật
Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật
Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật
Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị
định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị
định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị
định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường bộ Việt
Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về công tác
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ.
Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về công tác phòng, chống, khắc phục
hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này
quy định việc phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư
này áp dụng đổi với các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài trên lãnh thổ
Việt Nam có liên quan đến hoạt động phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai
trong lĩnh vực đường bộ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông
tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sạt lở
đường bộ là hiện tượng nền đường bộ, ta luy âm, ta luy dương của đường bộ bị biến
dạng, hư hỏng do thiên tai gây ra;
2. Công
trình phòng, chống thiên tai đường bộ là những công trình được xây dựng kiên cố
hoặc tạm thời để hạn chế hoặc làm giảm nhẹ các tác động của thiên tai đối với
công trình đường bộ;
3. Doanh
nghiệp đầu tư xây dựng và quân lý khai thác công trình đường bộ là doanh nghiệp
dự án đối tác công tư (PPP) và doanh nghiệp được Nhà nước giao đầu tư xây dựng,
quản lý, khai thác công trình đường bộ;
4. Nhà thầu
bảo trì công trình đường bộ bao gồm: nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên,
vận hành khai thác công trình đường bộ; nhà thầu thi công sửa chữa và các nhà
thầu khác tham gia thực hiện các công việc bảo trì công trình đường bộ.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai và cứu nạn trong lĩnh vực đường bộ
1. Tuân thủ
các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động phòng, chống thiên tai và cứu nạn được
quy định tại Điều 4 Luật Phòng, chống thiên tai.
2. Khi
thiên tai suy yếu hoặc sau khi thời tiết trở lại bình thường các tổ chức, cá
nhân theo nhiệm vụ được giao phải triển khai ngay các biện pháp ứng phó, khắc
phục các thiệt hại xảy ra đối với công trình đường bộ để khôi phục hoạt động
giao thông, bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt.
3. Các biện
pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong kế hoạch đề ra phải được
đáp ứng về nguồn nhân lực, vật lực theo phương châm bốn tại chỗ “chỉ huy tại chỗ;
lực lượng tại chỗ, phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ” nhằm hạn chế đến
mức thấp nhất hậu quả của thiên tai và ứng cứu, khắc phục trong thời gian ngắn
nhất.
4. Bảo đảm
an toàn cho người, phương tiện tham gia phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai, các công trình giao thông, phương tiện hoạt động trên đường bộ; hạn chế mức
thấp nhất sự cố, tai nạn do chính hoạt động phòng, chống và khắc phục hậu quả
thiên tai gây ra.
Chương II
PHÒNG NGỪA THIÊN TAI
Điều 5. Nội dung phòng ngừa thiên tai
Cơ quan quản
lý đường bộ, Khu Quản lý đường bộ, Ban Quản lý dự án, người quản lý, sử dụng đường
bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ theo
phạm vì quản lý, có trách nhiệm thực hiện các nội dung phòng ngừa thiên tai
sau:
1. Xây dựng
kế hoạch phòng, chống thiên tai nhằm hạn chế ảnh hưởng của thiên tai đối với hệ
thống kết cấu hạ tầng đường bộ, phương tiện giao thông đường bộ; ngăn chặn các
nguy cơ gây hư hại hoặc hủy hoại công trình khi thiên tai xảy ra.
2. Thường
xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn của các công trình cần được bảo vệ. Nếu
phát hiện hư hỏng hoặc xuống cấp, phải kịp thời có biện pháp xử lý, trường hợp
vượt quá khả năng, thẩm quyền phải báo cáo ngay với cơ quan cấp trên trực tiếp
để xử lý, khắc phục trước mùa mưa, bão.
3. Xây dựng
phương án phòng ngừa thiên tai. Trong phương án phải dự kiến sự cố thiên tai có
thể xảy ra; dự kiến mức độ ảnh hưởng đối với công trình đường bộ, thiết bị, tài
sản, nhà xưởng, phương tiện vận tải đường bộ và biện pháp xử lý phù hợp theo
các nội dung sau:
a) Các biện
pháp gia cố, sửa chữa để bảo vệ công trình, kho bảo quản vật tư dự phòng, nhà
xưởng, thiết bị, phương tiện, hàng hóa;
b) Phương
án sơ tán các phương tiện, thiết bị, hàng hóa; phương án cứu hộ, cứu nạn, chuyến
tải hành khách, hàng hóa;
c) Dự trữ vật
tư, thiết bị dự phòng để phòng ngừa thiên tai gây hậu quả sạt lở đường, cắt đứt
giao thông đường bộ kéo dài;
d) Các biện
pháp chống vật va, trôi vào công trình cầu, cống khi có nước lũ;
e) Thiết lập
chế độ thông tin tình thế trong thời gian sự cố, thiên tai xảy ra. Dự kiến trước
những tình huống có thể xảy ra như mất điện, gián đoạn thông tin để chủ động
phòng ngừa, khắc phục nhanh và hiệu quả khi có tình huống xảy ra;
g) Danh mục
các kho chứa trang thiết bị, vật tư dự phòng; khu vực đổ đất, đá bị sụt trượt để
tạo thuận lợi cho công tác khắc phục sự cố giao thông đường bộ.
4. Tăng cường
kiểm tra công tác phòng ngừa thiên tai, sự cố, đặc biệt là tại các công trình
trọng điểm, xung yếu.
5. Tổ chức
và tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai và cứu
nạn trong lĩnh vực đường bộ.
6. Chỉ huy
hoạt động của lực lượng phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai và cứu nạn của
đơn vị.
7. Tổ chức
thường trực, cập nhật thông tin diễn biến của thiên tai.
Điều 6. Phòng ngừa thiên tai đối với công trình đường bộ đầu tư
xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng, cải tạo
Chủ đầu tư
khi lập và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ mới hoặc nâng cấp,
mở rộng, cải tạo phải bảo đảm các quy định sau:
1. Thiết kế,
xây dựng bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm các quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật, bảo đảm thoát lũ và các yêu cầu về phòng, chống thiên tai.
2. Hạn chế đến
mức thấp nhất hoặc không làm tăng nguy cơ rủi ro thiên tai và bảo đảm tính ổn định
của công trình trước thiên tai.
3. Tuân thủ
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về xây dựng và pháp luật
về quy hoạch.
Điều 7. Phòng ngừa thiên tai đối với công trình đang thi công xây
dựng
Nhà thầu
thi công công trình đường bộ, có trách nhiệm thực hiện các nội dung phòng ngừa
thiên tai sau:
1. Có
phương án phòng ngừa thiên tai nhằm bảo đảm an toàn khối lượng đã thi công, bảo
đảm an toàn giao thông và an toàn cho công trình phụ trợ, trang thiết bị thỉ
công, kho bãi chứa vật liệu, nhà xưởng, nhà sinh hoạt của cán bộ, công nhân
viên.
2. Trong
giai đoạn chuẩn bị thi công phải thực hiện các quy định sau:
a) Điều tra
khảo sát thực tế của khu vực, mức độ ảnh hưởng của thiên tai để xây dựng phương
án tổ chức thi công và tiến độ xây dựng;
b) Không
thi công dàn trải, kéo dài, đặc biệt là các hạng mục công trình dưới nước và
các vùng dễ ngập nước;
c) noi Khu
vực công trường phải bố trí nhà xưởng, kho bãi chứa vật liệu ở cao, không ngập
nước và phải được chẳng buộc để không bị sập đổ khi gặp gió, bão;
d) Các
trang thiết bị thi công phải được bảo quản an toàn, các phương tiện nỗi phải có
âu giấu hoặc nơi khuất gió để neo giữ khi mưa bão;
đ) Phương
án phòng ngừa thiên tai của nhà thầu thi công phải gửi đến Ban chỉ huy phòng thủ
dân sự cấp xã[2] và người quản lý, sử dụng đường bộ để
có sự chỉ đạo, phối hợp hiệu quả trong phòng, chống thiên tai.
3. Trong
quá trình thi công và hoàn thành công trình phải thực hiện các quy định sau:
a) Thi công
công trình phải tuân thủ theo quy trình, bảo đảm an toàn giao thông khi thi
công các công trình liên quan đến đường bộ đang khai thác theo phương án, biện
pháp tổ chức thi công, phương án phòng ngừa thiên tai;
b) Không vứt,
bỏ vật liệu, phế thải làm tắc nghẽn dòng chảy. Khi thi công xong phải thanh thải
lòng sông để thoát nước tốt cũng như bảo đảm an toàn giao thông thủy;
a)
Khi có thiên tai sắp xảy ra trên khu vực công trình, phải bố trí người và
phương tiện, thiết bị để ứng phó, khắc phục; tiến hành kiểm tra tình hình thực
tế của công trình và đôn đốc thực hiện phương án phòng ngừa thiên tai;
b)
Hạ thấp các thiết bị trên cao, đưa các phương tiện dưới sông vào nơi khuất gió
và neo chằng chắc chắn; thu dọn vật liệu gọn gàng, đưa thiết bị vào bãi, chuẩn
bị vật tư ứng cứu, sửa chữa những hư hỏng công trình đường bộ để bảo đảm giao
thông an toàn êm thuận trong mọi tình huống;
đ)
Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, thiết bị, vật tư cần thiết để tham
gia việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai theo yêu cầu, lệnh điều động
của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 8. Phòng ngừa thiên tai đối với
công trình đường bộ đã đưa vào khai thác, sử dụng
Khu
Quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ, nhà thầu bảo trì công trình
đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ
theo phạm vi quản lý, có trách nhiệm thực hiện các nội dung phòng ngừa thiên
tai sau:
1.
Đối với công trình cầu nhỏ và cống:
a)
Đối với cầu nhỏ: phải khai thông dòng chảy kể cả thượng lưu và hạ lưu để bảo đảm
thoát nước tốt. Các bộ phận dễ xói lở như tứ nón, đường đầu cầu, chân mố trụ,
sân tiêu năng cần được sửa chữa và gia cố trước mùa mưa, bão;
b)
Đối với cống: phải khơi thông hố tụ, lòng cống, kể cả trước và trong mùa mưa
bão, gia cố tường đầu, sân tiêu năng; cống nằm ở vị trí có đá, cây trôi thì phải
có biện pháp gia cường chống đất đá, cây trôi lấp cống.
2.
Đối với công trình cầu trung và cầu lớn:
a)
Phải tiến hành kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo quy định cũng như tiến hành
sửa chữa, gia cố hàng năm, đặc biệt là các bộ phận dễ hư hỏng do mưa, lũ;
b)
Đối với cầu ở vùng có đá, cây trôi: phải thường xuyên kiểm tra gỡ bỏ cây và
rác, không để bám vào thân trụ, đáy dầm;
c)
Đối với dòng sông, suối có thay đổi dòng chảy: cần có biện pháp chỉnh nắn dòng
và gia cố hai bờ, mố cầu hợp lý;
d)
Đối với cầu lớn: phải thường xuyên theo dõi tốc độ gió trên cầu; trường hợp tốc
độ gió trên cầu lớn hơn cấp gió theo quy định của thiết kế, phải kịp thời đóng
cầu (tạm dừng lưu thông) và thông báo phân luồng giao thông để bảo đảm an toàn
cho người, phương tiện.
3.
Đối với nền đường bộ: mái ta luy nền đường, lề đường được phát cỏ, san bạt đúng
độ dốc thiết kế; những nơi địa chất mái ta luy không ổn định, cần phải làm kè
hoặc gia cố mái dốc, những nơi nền đường thường xuyên bị ngập nước phải được
gia cố lề, mái ta luy và sử dụng kết cấu mặt đường có khả năng chịu được ngập
nước.
4.
Đối với rãnh thoát nước (bao gồm rãnh dọc, rãnh đỉnh, bậc nước và dốc nước): phải
làm sạch cây cỏ, vét bùn, đá, bảo đảm thoát nước tốt. Các hư hỏng của rãnh làm ảnh
hưởng đến khả năng thoát nước phải được sửa chữa trước mùa mưa, lũ.
5.
Đối với đường tràn, ngầm: phải được sửa chữa mặt, ta luy, sân tiêu năng thượng
lưu, hạ lưu và sơn sửa hệ thống báo hiệu, cọc tiêu, cột thủy chí. Khi nước rút,
phải kiểm tra tình trạng đường tràn, ngầm, chỉ lưu thông khi bảo đảm an toàn.
6.
Đối với hệ nổi, cầu phao, phà và ca nô:
a)
Phải cố định chặt các đồ vật trên phương tiện bảo đảm không bị đổ vỡ hoặc dịch
chuyển trong quá trình vận hành phương tiện;
b)
Bảo đảm độ kín nước của các nắp boong. Thành và đáy phà, phao, ca nô không bị
thủng, không bị hở;
c)
Bảo đảm phương tiện luôn hoạt động tốt, hệ thống bơm hút đủ khả năng bơm hút
khô hầm, phương tiện, các boong hở đủ lỗ thoát nước và thoát nước tốt;
d)
Các âu giấu, hệ neo giữ đầy đủ để giấu phà, phao khi thiên tai xảy ra;
đ)
Bố trí đầy đủ thiết bị cứu sinh, cứu hỏa.
7.
Đối với hầm đường bộ, hầm chui:
a)
Đối với các công trình hầm đường bộ: thực hiện các biện pháp phòng ngừa thiên
tai phù hợp với quy mô công trình; dự kiến các tình huống có thể xảy ra (mất điện,
nước mưa quá mức dự báo tràn vào hầm gây ngập hầm);
b)
Thường xuyên tiến hành kiểm tra để kịp thời sửa chữa, gia cố các bộ phận dễ hư
hỏng do tác động của thiên tai như: hệ thống điện, hệ thống máy bơm, tiêu thoát
nước, chống xói lở, đá lăn và cây trôi ở hai đầu hầm.
Chương III
ỨNG PHÓ SỰ CỐ, THIÊN TAI VÀ
TÌM KIẾM CỨU NẠN
Điều 9. Chỉ đạo, chỉ huy ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu
nạn
Người
quản lý, sử dụng đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác
công trình đường bộ, nhà thầu bảo trì công trình đường bộ theo phạm vi quản lý,
có trách nhiệm chỉ đạo, chỉ huy ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
sau:
1.
Căn cứ vào dự báo, cảnh báo loại hình thiên tai, cấp độ rủi ro thiên tai, diễn
biến thiên tai, các văn bản chỉ đạo của cấp trên, cơ quan quản lý đường bộ chỉ
đạo, chỉ huy thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
2.[3] Ban Chỉ
huy phòng thủ dân sự các cấp, cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng
đường bộ, nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tuyến đường, chủ đầu tư dự
án xây dựng, dự án sửa chữa công trình đường bộ, nhà thầu thi công xây dựng,
nhà thầu sửa chữa công trình (đối với trường hợp thực hiện dự án đầu tư xây dựng
và dự án sửa chữa công trình đường bộ) phải thường trực 24/24 giờ để theo dõi
sát diễn biến tình hình sự cố, thiên tai; căn cứ quy định của pháp luật về
phòng chống thiên tai, pháp luật về xây dựng, quy định của Luật Đường bộ, thẩm
quyền, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị mình và mức độ nguy hiểm, ảnh hưởng của
thiên tai, điều kiện địa hình và tình hình thực tế để lựa chọn, áp dụng các biện
pháp ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn phù hợp, kịp thời; trực tiếp
chỉ đạo hoặc tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, chỉ đạo, điều hành bộ máy
của mình thực hiện giải pháp ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
3.
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công
trình đường bộ phải hoàn thành các nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai được giao trước
mùa mưa, bão.
4.
Căn cứ vào dự báo, cảnh báo, cấp độ rủi ro thiên tai, diễn biến thiên tai, sự
chỉ đạo, chỉ huy của Ban chỉ huy phòng thủ dân sự Bộ Xây dựng[4], Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự cấp tỉnh và Cục Đường bộ Việt Nam, các Khu Quản lý đường bộ, Sở
Xây dựng[5],
Ban Quản lý dự án theo phạm vi quản lý có trách nhiệm như sau:
a)
Lựa chọn phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện ứng phó sự cố, thiên tai và
tìm kiếm cứu nạn phù hợp với diễn biến thiên tai và điều kiện thực tế của địa
bàn; trường hợp vượt quá khả năng, phải báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường
bộ Việt Nam (đối với quốc lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ) và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đường bộ quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Đường
bộ) để phối hợp ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
b)
Phối hợp với Ban chỉ huy phòng thủ dân sự địa phương chủ động tổ chức công tác ứng
phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn;
c)
Tổng hợp và báo cáo kịp thời tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra và chịu
trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo.
5.
Khi thiên tai xảy ra, các cơ quan quản lý đường bộ, Khu Quản lý đường bộ, Ban
Quản lý dự án, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường
bộ, nhà thầu bảo trì công trình đường bộ, có trách nhiệm thực hiện các biện
pháp ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn như sau:
a)
Cứu người, bảo vệ tài sản của nhà nước, của nhân dân;
b)
Gia cố, sửa chữa ngay tại chỗ các vị trí, khu vực công trình xảy ra sự cố để
làm giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra đối với kết cấu hạ tầng đường bộ.
Trường hợp xảy ra sự cố ngoài khả năng ứng phó của đơn vị mình thì phải báo
cáo, đề xuất ngay lên cơ quan có thẩm quyền để được sự hỗ trợ cần thiết;
c)
Khi thấy nguy cơ có thể xảy ra sạt lở đường bộ, đất, đá, lũ quét gây nguy hiểm
cho người và phương tiện giao thông đường bộ cần triển khai việc hạn chế, phân
luồng phương tiện hoặc cấm phương tiện qua lại;
d)
Giám sát, hướng dẫn và chủ động thực hiện việc hạn chế hoặc cấm người, phương
tiện đi vào khu vực nguy hiểm, tuyến đường bị ngập sâu, khu vực có nguy cơ sạt
lở đất, đá do mưa, lũ hoặc dòng chảy;
đ)
Bảo đảm giao thông và thông tin liên lạc;
e)
Phối hợp với Ban chỉ huy phòng thủ dân sự của địa phương trong việc thực hiện
hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc
chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập
lụt nghiêm trọng;
g)
Phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội tại khu vực xảy ra sự cố,
thiên tai;
h)
Chấp hành chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, huy động khẩn cấp về nhân
lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để kịp thời ứng phó với
thiên tai;
i)
Dừng việc ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn khi thấy tình hình nguy
hiểm có thể xảy ra với người và phương tiện, thiết bị thực hiện nhiệm vụ ứng
phó thiên tai; đồng thời chỉ huy phong tỏa khu vực để bảo đảm an toàn.
6.[6]
Các cơ quan có thẩm quyền, nhà thầu bảo trì công trình đường bộ khi điều động lực
lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị dự phòng được giao quản lý để ứng
phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, phải lập đầy đủ các thủ tục lệnh xuất
kho, phiếu giao nhận vật tư, phương tiện và trang thiết bị dự phòng. Trường hợp
không sử dụng hết vật tư dự phòng đã cấp và trường hợp kết thúc sử dụng xong
phương tiện, trang thiết bị dự phòng, thì phải thực hiện thủ tục tiếp nhận để bảo
quản tại kho bảo quản vật tư dự phòng theo quy định.
Trường
hợp đã điều động nhân lực, phương tiện, trang thiết bị, vật tư dự phòng đến hiện
trường để ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn nhưng sự cố không xảy ra
thì cơ quan, tổ chức yêu cầu điều động, đơn vị thực hiện công tác điều động
nhân lực, phương tiện, trang thiết bị, vật tư dự phòng đến hiện trường, người
quản lý, sử dụng đường bộ lập biên bản xác nhận. Đối với trường hợp sử dụng
ngân sách nhà nước thì việc xác nhận phải có thành phần là cơ quan quản lý đường
bộ trực tiếp quản lý tuyến đường, nhà thầu bảo dưỡng thường xuyên tuyến đường,
tổ chức, cá nhân được giao giám sát công tác bảo trì nếu có.
Điều 10. Công bố quyết định tình huống khẩn cấp và kết thúc tình
huống khẩn cấp về thiên tai
1.
Thẩm quyền quyết định:
a)
Bộ trưởng Bộ Xây dựng[7] vận tải
quyết định công bố và kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với quốc lộ
quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ. Ban chỉ huy phòng thủ dân sự hoặc cơ
quan chuyên môn trực thuộc Bộ Giao thông vận tải tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai;
b)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố và kết thúc tình huống khẩn
cấp về thiên tai đối với đường bộ quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ;
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố
tình huống khẩn cấp về thiên tai.
2.
Nội dung quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai:
a)
Thời điểm bắt đầu, diễn biến, phạm vi ảnh hưởng của thiên tai hoặc sự cố; hư hỏng
kết cấu hạ tầng đường bộ do ảnh hưởng của thiên tai; mức độ hư hỏng đối với
công trình; thiệt hại hoặc nguy cơ gây thiệt hại có thể xảy ra;
b)
Các biện pháp khẩn cấp cần áp dụng ngay để ứng phó và khắc phục hậu quả nhằm
ngăn chặn, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai hoặc sự cố công
trình gây ra;
c)
Phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện ứng
phó và khắc phục hậu quả.
3.
Công bố kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai:
Căn
cứ diễn biến thiên tai hoặc kết quả khắc phục sự cố, Ban chỉ huy phòng thủ dân
sự hoặc cơ quan chuyên môn trình người có thẩm quyền tại khoản 1 Điều này ban
hành quyết định công bố kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai.
Điều 11. Hoạt động phối hợp trong ứng phó sự cố, thiên tai và tìm
kiếm cứu nạn
1.
Hoạt động phối hợp cứu nạn người gặp nguy hiểm tại khu vực có thiên tai:
a)
Sơ tán người ra khỏi nơi nguy hiểm;
b)
Cấp cứu kịp thời người gặp nguy hiểm; tìm kiếm người, phương tiện mất tích;
c)
Huy động người, vật tư, trang thiết bị để tham gia cứu chữa người bị nạn và cứu
hộ khi cần thiết.
2.
Trách nhiệm phối hợp cứu nạn:
a)
Các Khu Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng[8], Ban Quản lý dự án, doanh nghiệp đầu
tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ, nhà thầu bảo trì công
trình đường bộ có trách nhiệm tham gia tìm kiếm, cứu nạn theo sự huy động của
cơ quan có thẩm quyền;
b)
Lực lượng ứng phó sự cố, thiên tai trực tiếp tại hiện trường phải phát huy hết
năng lực cứu người bị nạn (nếu có) nhanh chóng thoát khỏi khu vực, tình trạng
nguy hiểm; trong trường hợp vượt quá khả năng phải thông báo ngay cho các lực
lượng chuyên nghiệp tìm kiếm, cứu nạn hoặc cấp cứu y tế gần nhất; đồng thời, sẵn
sàng phối hợp khi có yêu cầu;
c)
Các Khu Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng[9], Ban Quản lý dự án, chủ đầu tư, doanh
nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ, nhà thầu bảo
trì công trình đường bộ có trách nhiệm chủ động triển khai hoạt động cứu nạn
thuộc phạm vi quản lý; trường hợp vượt quá khả năng phải báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng[10] và Cục Đường bộ Việt Nam đối với quốc
lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ.
3[11].
Khi thiên tai gây hư hỏng công trình đường bộ, ùn tắc giao thông trên đường bộ,
cơ quan quản lý đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác
công trình đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ, nhà thầu bảo trì công
trình đường bộ, nhà thầu thi công xây dựng công trình, cơ quan, tổ chức khác có
trách nhiệm phối hợp thực hiện ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định
của Luật Phòng, chống thiên tai, Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm
2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
và Luật Đê điều, các quy định khác của pháp luật về phòng, chống thiên tai và
các quy định sau:
a)
Đối với đường bộ đang khai thác, sử dụng do các cơ quan quản lý đường bộ (Khu
Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã) trực tiếp quản lý, cơ
quan quản lý đường bộ có trách nhiệm: chủ trì, phối hợp với các nhà thầu bảo
trì công trình đường bộ đánh giá, xác định thiệt hại do thiên tai gây ra; tổ chức
khắc phục hậu quả thiên tai để bảo đảm giao thông theo quy định các Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Thông tư này và quy định khác của
pháp luật phòng, chống thiên tai, pháp luật về xây dựng và pháp luật về đường bộ
đối với đường bộ thuộc phạm vi quản lý; đồng thời báo cáo cơ quan quản lý cấp
trên trực tiếp, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ dân
sự cấp xã;
b)
Đối với đường bộ do Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công
trình đường bộ quản lý, Doanh nghiệp có trách nhiệm: chủ trì, phối hợp cơ quan
quản lý đường bộ, các nhà thầu bảo trì công trình đường bộ để thực hiện các quy
định tại điểm a khoản này; đồng thời báo cáo cơ quan ký hợp đồng đối tác công
tư, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã,
cơ quan quản lý đường bộ trong khu vực;
c)
Đối với các trường hợp đường bộ đang khai thác không quy định tại điểm a và b
khoản này, người quản lý, sử dụng đường bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các
quy định tại điểm a khoản này; đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp, thông báo
cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã, cơ quan quản
lý đường bộ trong khu vực;
d)
Đối với trường hợp đang thực hiện dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng đường
bộ, dự án sửa chữa trên đường bộ đang khai thác: Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm
chủ trì, phối hợp với các nhà thầu thi công xây dựng công trình nhà thầu giám
sát thi công xây dựng để thực hiện các quy định tại điểm a khoản này; đồng thời
báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp, người quyết định đầu tư, thông báo cho Ủy
ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã và cơ quan quản lý đường
bộ trong khu vực;
đ)
Trường hợp cần công bố tình huống khẩn cấp do thiên tai, ban hành lệnh xây dựng
công trình khẩn cấp do thiên tai, Khu Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng, Ủy ban
nhân dân cấp xã, Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình
đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền
để công bố tình huống khẩn cấp do thiên tai, lệnh xây dựng công trình khẩn cấp
theo quy định của Luật Phòng, chống thiên tai, Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày
06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ, quy định tại Điều 10 và Điều
13 Thông tư này
4[12].
(Được bãi bỏ)
Chương IV
KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI
Điều 12. Hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông
1.
Tham gia công tác tìm kiếm cứu người bị nạn; tìm kiếm cứu hộ phương tiện, tài sản
của nhà nước, của nhân dân bị chìm đắm, vùi lấp do tác động của thiên tai.
2.
Tham gia việc cứu trợ, ổn định đời sống của người dân vùng bị thiên tai hoặc
vùng bị cô lập giao thông đường bộ do thiên tai.
3.
Sửa chữa, khắc phục ngay hư hỏng công trình đường bộ đối với trường hợp không bảo
đảm an toàn cho người, phương tiện tham gia giao thông; khắc phục nguy cơ sập đổ
công trình đường bộ, công trình liền kề.
4.
Sửa chữa, khôi phục hoạt động của trang, thiết bị thi công thuộc tài sản công.
5.
Thực hiện các biện pháp vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh ở khu vực bị
tác động của sự cố, thiên tai.
6.
Thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra và đề xuất phương án khắc phục
hậu quả.
Điều 13. Dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai
1.
Cấp có thẩm quyền quyết định triển khai dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục
hậu quả thiên tai theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06
tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật Đê điều; ban hành quyết định công bố tình huống khẩn cấp về
thiên tai, Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.
2.
Thẩm quyền quyết định Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp:
a)
Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam quyết định đối với quốc lộ thuộc trách nhiệm
quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì của Bộ Xây dựng[13]
(trừ trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản này); cơ quan chuyên môn trực
thuộc Cục Đường bộ Việt Nam tham mưu cho Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam quyết
định Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp;
b)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đối với đường bộ thuộc phạm vi quản
lý;
c)
Người đứng đầu Cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Xây dựng[14] quyết định
đối với công trình đường bộ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp do Bộ Giao thông vận
tải là người quyết định đầu tư, là chủ đầu tư;
d)
Người đứng đầu Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đối với công trình đường
bộ do doanh nghiệp được nhà nước giao đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai
thác công trình đường bộ quản lý.
3.
Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp có các nội dung chính như sau:
a)
Mục đích xây dựng, địa điểm xây dựng;
b)
Người được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình;
c)
Thực hiện xây dựng công trình khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông
theo quy định tại Điều 15 Thông tư này (đối với công trình
đường bộ đang khai thác). Các giải pháp khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định
của pháp luật về xây dựng, về phòng, chống thiên tai (đối với dự án đầu tư, xây
dựng đường bộ mới hoặc nâng cấp, mở rộng, cải tạo);
d)
Thời gian xây dựng công trình;
đ)
Dự kiến chi phí, nguồn lực thực hiện và các yêu cầu cần thiết khác có liên
quan.
4.
Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình được tự quyết định toàn
bộ công việc trong hoạt động xây dựng công trình khẩn cấp, bao gồm:
a)
Giao tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc khảo sát, thiết kế, giám sát, thi
công xây dựng và các công việc cần thiết khác phục vụ xây dựng công trình khẩn
cấp;
b)
Quyết định về trình tự thực hiện khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng;
c)
Quyết định về việc giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng
đáp ứng yêu cầu của lệnh xây dựng công trình khẩn cấp;
d)
Sau khi kết thúc thi công xây dựng công trình khẩn cấp, lập và trình phê duyệt
hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Điều 16 Thông tư
này.
Điều 14. Bảo đảm giao thông, khắc phục hậu quả thiên tai
1.
Khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông đối với công trình đường bộ
đang khai thác:
a)
Khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông với mục tiêu khôi
phục nhanh nhất hoạt động giao thông thông suốt, an toàn;
b)
Sửa chữa, khôi phục công trình đường bộ bị hư hỏng do thiên tai gây ra.
2.
Khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông trong giai đoạn đang thi công đối
với dự án đầu tư, xây dựng đường bộ mới hoặc nâng cấp, mở rộng, cải tạo:
a)
Trên tuyến hoặc đoạn tuyến đường bộ được giao để thực hiện dự án, chủ đầu tư,
nhà đầu tư chịu trách nhiệm sửa chữa hư hỏng, khắc phục hậu quả thiên tai gây
ra đối với toàn bộ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ;
b)[15]
Khi có thiệt hại do thiên tai gây ra, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng,
nhà thầu giám sát thi công xây dựng, tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ bảo hiểm
(nếu có), kiểm tra hiện trường, xác định thiệt hại để tổ chức xử lý, khắc phục
hậu quả theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về phòng, chống
thiên tai và quy định tại Thông tư này;
c)
Trường hợp thiệt hại lớn hoặc hư hỏng hạng mục không phải là hạng mục của dự
án, chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư báo cáo mức độ, ước tính kinh phí thiệt hại do
thiên tai gây ra để người quyết định đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
3.
Khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông trong giai đoạn đang thi công đối
với dự án bảo trì đường bộ:
a)[16]
Theo phạm vi thi công được giao, nhà thầu thi công thông báo cho chủ đầu tư,
nhà thầu giám sát thi công xây dựng, người quản lý, sử dụng đường bộ, nhà thầu
quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tuyến đường, đơn vị cung cấp dịch vụ bảo hiểm
(nếu có), kiểm tra hiện trường, xác định thiệt hại do thiên tai gây ra và tổ chức
thực hiện khắc phục;
b)
Trường hợp xảy ra hư hỏng kết cấu hạ tầng đường bộ trong phạm vi thi công được
giao, nhưng hạng mục bị hư hỏng không phải là hạng mục của dự án, công trình đang
thi công, cơ quan quản lý đường bộ, Khu Quản lý đường bộ và nhà thầu quản lý, bảo
dưỡng thường xuyên, vận hành khai thác công trình đường bộ chịu trách nhiệm thực
hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư này.
4.
Khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông đối với dự án đường bộ đã bàn
giao đưa vào khai thác, sử dụng và đang trong thời gian bảo hành:
a)
Đối với kết cấu hạ tầng đường bộ không là hạng mục của dự án đã bàn giao, bị hư
hỏng khi thiên tai xảy ra, cơ quan quản lý đường bộ, Khu Quản lý đường bộ, nhà
thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên, vận hành khai thác công trình đường bộ chịu
trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông
tư này;
b)
Đối với kết cấu hạ tầng đường bộ là hạng mục của dự án, bị hư hỏng khi thiên tai
xảy ra, cơ quan quản lý đường bộ, Khu Quản lý đường bộ thông báo cho chủ đầu tư
và đơn vị có liên quan có mặt ngay tại hiện trường, phối hợp xác định nguyên
nhân và trách nhiệm sửa chữa hư hỏng; khi không thống nhất được nguyên nhân và
trách nhiệm sửa chữa hư hỏng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức giám định
nguyên nhân hư hỏng để xác định nguyên nhân, trách nhiệm sửa chữa, khắc phục hư
hỏng;
Trường
hợp nguyên nhân hư hỏng do thiên tai gây ra, cơ quan quản lý đường bộ, Khu Quản
lý đường bộ và nhà thầu quản lý, bảo dưỡng đường bộ chịu trách nhiệm thực hiện
theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư này; trường hợp
xác định nguyên nhân hư hỏng do chất lượng công trình thuộc trách nhiệm bảo
hành, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức việc sửa chữa hư hỏng, khắc phục hậu quả
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc không sửa chữa hoặc sửa chữa hư hỏng
không bảo đảm chất lượng gây mất an toàn giao thông.
5.
Khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông đối với dự án đường bộ đầu tư
theo phương thức đối tác công tư đang trong thời gian bảo hành:
a)
Đối với kết cấu hạ tầng giao thông không là hạng mục của dự án, bị hư hỏng khi
thiên tai xảy ra, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm khắc phục,
sửa chữa các thiệt hại theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông
tư này;
b)
Đối với kết cấu hạ tầng giao thông là hạng mục của dự án, bị hư hỏng khi thiên
tai xảy ra, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thông báo cho cơ quan quản lý đường
bộ có mặt ngay tại hiện trường, phối hợp xác định nguyên nhân gây hư hỏng; khi
không thống nhất được nguyên nhân hư hỏng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP
có trách nhiệm tổ chức giám định nguyên nhân hư hỏng để xác định trách nhiệm sửa
chữa, khắc phục hư hỏng.
Trường
hợp nguyên nhân hư hỏng do thiên tai gây ra, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP
chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16
Thông tư này; trường hợp xác định nguyên nhân hư hỏng do chất lượng công
trình thuộc trách nhiệm bảo hành, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chịu trách
nhiệm tổ chức việc sửa chữa hư hỏng, khắc phục hậu quả và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc không sửa chữa hoặc sửa chữa hư hỏng không bảo đảm chất lượng
gây mất an toàn giao thông.
Điều 15. Công tác khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông
đối với công trình đường bộ đã đưa vào khai thác, sử dụng
1.
Khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông
Khi
thiên tai xảy ra gây ảnh hưởng đến hoạt động giao thông đường bộ, cơ quan quản
lý đường bộ, Khu Quản lý đường bộ, nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên, vận
hành khai thác công trình đường bộ có trách nhiệm triển khai khắc phục ngay hậu
quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông đường bộ. Hoạt động này gồm một
hoặc một số công việc sau:
a)
Cử người chốt trực, căng dây, rào chắn, lắp đặt biển báo hiệu tạm hai đầu đoạn
tuyến bị hư hại; thu dọn, san, sửa để bảo đảm giao thông tối thiểu 01 làn đường
đi lại an toàn. Những đoạn đường hoặc công trình bị hư hại nặng phải làm rào chắn,
có người gác chỉ huy, điều khiển giao thông, tổ chức phân luồng giao thông và
thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Trường hợp chiều sâu ngập
nước lớn, lưu tốc dòng chảy mạnh phải cắm cọc tiêu, cắm phao tiêu, cột thủy
chí, phối hợp với chính quyền địa phương làm rào chắn, phân luồng hoặc cấm
phương tiện qua lại hoặc điều tiết giao thông và cảnh báo khác nếu cần;
b)
Cột điện, cây đổ xuống đường; bùn, đất, đá, sỏi cuội, cây, rác trôi tràn nền, mặt
đường, lấp tắc hệ thống thoát nước gây cản trở dòng chảy của cống, rãnh, dưới cầu:
tập trung cưa, chặt, thu dọn cây đổ, di chuyển cột điện ra khỏi phạm vi mặt đường;
hót dọn nền, mặt đường; khơi thông lòng cống, rãnh, sông, suối dưới cầu để
thông xe an toàn;
c)
Sạt lở đất, đá ta luy dương xuống nền, mặt đường: đào, cậy phá các tảng đá kém ổn
định, hót dọn sụt lở ta luy dương; khi cần gia cố ổn định chân ta luy dương thì
sử dụng kè rọ thép đã hộc hoặc giải pháp kỹ thuật khác phù hợp với điều kiện thực
tế trên địa bàn để thông xe an toàn;
d)[17]
Khi sạt lở ta luy âm, lún sụt lấn vào nền, mặt đường: tùy theo tình hình thực tế
của địa hình, địa chất, thuỷ văn và công trình, thực hiện gia cố bảo vệ ta luy
âm nền đường bằng một hoặc kết hợp các giải pháp: xếp kè rọ thép đá hộc; đóng
hàng cọc thép hình hoặc cọc cừ làm tường chắn chống sụt, sau đó đắp đất, đá
theo tiêu chuẩn đắp nền đường vào sau lưng tường chắn, kè rọ đá, hoặc giải pháp
kỹ thuật khác phù hợp với điều kiện thực tế công trình, địa hình, địa chất và
thuỷ văn nơi xây dựng công trình trên địa bàn. Đối với trường hợp sạt lở taluy
âm nền đường, bề rộng mặt đường còn lại ≤ 3,0 m hoặc cần mở rộng tạm mặt đường
bảo đảm giao thông, xử lý ùn tắc giao thông tại vị trí sạt trong thời gian chưa
hoàn thành việc xây dựng, gia cố bảo vệ mái ta luy âm, thì thực hiện lấp rãnh tạm
thời, nhưng phải có giải pháp thoát nước, hoặc đào xén vào chân ta luy dương đạt
bề rộng mặt đường ≥ 4,0 m để thông xe tạm. Sau khi hoàn thành việc khôi phục mặt
đường tại vị trí bị sạt lở bảo đảm cho các phương tiện lưu thông bình thường,
tiến hành khôi phục lại rãnh thoát nước và thực hiện các công tác khác để hoàn
thiện kết cấu hạ tầng đường bộ và tổ chức giao thông cho các phương tiện đi qua
đoạn tuyến;
đ)
Cầu nhỏ, cống, ngầm, tràn, đường cứu nạn, hệ thống thoát nước bị xói, sạt lở,
bong bật, ngập úng cục bộ, các trường hợp hư hỏng khác gây ảnh hưởng đến hoạt động
giao thông trên đường bộ, an toàn công trình: thực hiện khơi thông, vét bùn, đất,
đá bảo đảm thoát nước; gia cố các hư hỏng bằng một hoặc một số vật liệu, như:
bê tông xi măng, bê tông cốt thép, rọ thép đá hộc, hoặc hoàn trả lại kết cấu
cũ, hoặc kết cấu tương đương để thông xe an toàn;
d)
Lề đường bị xói, trôi: gia cố lề đường bằng rọ thép đá hộc, hoặc hoàn trả lại kết
cấu cũ, hoặc kết cấu tương đương để thông xe an toàn;
g)
Mặt đường bị lún sụt, cao su, sình lún, ổ gà, nứt, vỡ mặt đường: san gạt, bảo đảm
êm thuận mặt đường; sau khi thời tiết cho phép, gia cố hoàn trả lại kết cấu cũ,
hoặc kết cấu tương đương để thông xe an toàn;
h)
Các công trình trạm thu phí, trạm dừng nghỉ bị thiệt hại, hư hỏng mái nhà và
các công trình khác phụ trợ, thiết bị hư hỏng: sửa chữa, thay thế, bổ sung để
hướng dẫn, bảo đảm giao thông được an toàn, thông suốt;
i)
Hệ thống báo hiệu đường bộ, công trình an toàn đường bộ bị đổ, hư hỏng: sửa chữa,
thay thế, bổ sung ngay để hướng dẫn, bảo đảm giao thông được an toàn, thông suốt;
k)
Trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông quy định
tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản
này vượt quá khả năng thực hiện của nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên, vận
hành khai thác công trình đường bộ, cơ quan quản lý đường bộ, Khu Quản lý đường
bộ theo phạm vi, trách nhiệm quản lý, huy động thêm các đơn vị khác tham gia để
khắc phục kịp thời hậu quả do thiên tai gây ra;
l)
Cơ quan quản lý đường bộ, Khu Quản lý đường bộ theo phạm vi quản lý, giao tổ chức,
cá nhân có năng lực, kinh nghiệm thực hiện ngay các công việc khảo sát, thiết kế,
giám sát đối với các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm
e, điểm g, điểm h, điểm i khoản này;
m)[18]
Trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc và bảo đảm giao thông quy
định tại điểm d và điểm g khoản này trên các tuyến đường bộ sử dụng vốn ngân
sách trung ương thuộc phạm vi quản lý của Cục Đường bộ Việt Nam thì được thực
hiện như sau: đối với trường hợp phải thực hiện ngay để phục vụ công tác cứu nạn,
cứu hộ, Khu Quản lý đường bộ có trách nhiệm khẩn trương tổ chức thực hiện; đối
với trường hợp còn lại, Khu Quản lý đường bộ báo cáo để Cục Đường bộ Việt Nam
chấp thuận quy mô, giải pháp chủ yếu trước khi thực hiện.
2.
Sửa chữa, khôi phục công trình đường bộ
Khi
thiên tai xảy ra gây hư hỏng công trình đường bộ phải khắc phục ngay hậu quả để
khôi phục hoạt động giao thông, khôi phục một phần hoặc toàn bộ công trình theo
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của công trình trước khi bị hư hỏng thì cấp có
thẩm quyền quyết định triển khai dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai. Hoạt động này gồm một hoặc một số nhiệm vụ sau:
a)
Ta luy dương bị sạt trượt và xuất hiện vết nứt cung trượt; tình trạng đá bị nứt,
đá rơi, đá lăn rơi xuống đường và còn nguy cơ tiếp tục sạt lở, tiếp tục trôi,
trượt: tiến hành cắt cơ, hạ tải giảm bớt một phần hoặc toàn bộ cung trượt, hoặc
phủ lưới thép có các neo ghim vào mái ta luy đá, mở đường tránh cục bộ để thông
xe tạm, sau đó hoàn thiện cho thông xe bình thường;
b)
Sạt, lở ta luy âm ăn sâu vào mặt đường lớn hơn 01 m: tùy thuộc địa hình và địa
chất, dùng cọc bằng thép hình đóng tạo tường chắn chống sụt, kết hợp kè rọ thép
đá hộc hoặc giải pháp kỹ thuật khác tương đương hoặc mở đường tạm vào phía ta
luy dương để thông xe tạm, sau đó hoàn thiện cho thông xe bình thường;
c)
Sập hoặc trôi đường tràn, ngầm, cống gây đứt đường: sửa chữa, gia cường công
trình hoặc mở đường tránh cục bộ để thông xe tạm, hoặc bắc cầu tạm để thông xe
tuyến chính, sau đó hoàn thiện cho thông xe bình thường;
d)
Sập hầm đường bộ; trôi, sập cầu đường bộ; trôi, đứt cầu phao; trôi đứt đường:
xây dựng đường tránh cục bộ hoặc cầu tạm để thông xe tạm thời, sau đó hoàn thiện
cho thông xe bình thường;
đ)
Ngoài các giải pháp sửa chữa hư hỏng, khôi phục công trình đường bộ quy định tại
điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản này, cấp có thẩm quyền được bổ sung các giải
pháp sửa chữa trong Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp nhằm xử lý kịp thời hậu
quả do thiên tai gây ra.
3[19].
(Được bãi bỏ)
Điều 16. Hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc,
bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai
1.
Tổ chức lập, soát xét hồ sơ hoàn thành
a)
Khu Quản lý đường bộ đối với đường bộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ;
b)
Cơ quan, tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đối với đường bộ quy định tại
khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ;
c)
Doanh nghiệp được nhà nước giao đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác công trình
đường bộ đối với công trình đường bộ được giao quản lý;
d)
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thi công trên hiện trường,
cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này có trách nhiệm gửi
Hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này để thẩm định, phê
duyệt.
2.
Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hồ sơ:
a)
Cục Đường bộ Việt Nam đối với quốc lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ;
b)
Cơ quan, tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đối với đường bộ quy định tại
khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ;
c)
Cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với công trình đường bộ do doanh nghiệp được
nhà nước giao đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác công trình đường bộ quản lý;
d)[20]
Thời gian thẩm định hồ sơ và phê duyệt hoặc thông báo kết quả là 20 ngày, kể từ
khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.
Thành phần hồ sơ hoàn thành khắc phục thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao
thông, gồm:
a)
Tờ trình của cơ quan lập hồ sơ;
b)
Thuyết minh phương án khắc phục hậu quả thiên tai;
c)
[21] (Được bãi
bỏ).
d)
Báo cáo ban đầu kèm theo một số ảnh chụp về thiệt hại do thiên tai gây ra của
cơ quan lập hồ sơ hoặc nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên, vận hành khai
thác công trình đường bộ;
đ)[22]
Biên bản xác nhận khối lượng đã thực hiện công tác khắc phục hậu quả thiên tai,
xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông, kèm theo bản kê khối lượng chi tiết đã thực
hiện. Thành phần ký biên bản gồm: Đối với trường hợp khắc phục hậu quả thiên
tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông trên đường bộ đang khai thác, thành phần
ký biên bản theo quy định tại điểm h khoản này và nhà thầu khắc phục hậu quả
thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông trong trường hợp nhà thầu bảo dưỡng
thường xuyên không thực hiện công việc này. Đối với trường hợp khắc phục hậu quả
thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông tại các dự án thi công xây dựng
trên đường bộ đang khai thác, thành phần ký biên bản theo quy định tại điểm h
khoản này;
e)
Bản vẽ hoàn công;
g)
Dự toán kinh phí cho các nhiệm vụ khắc phục thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm
giao thông đã thực hiện, kèm các bản thuyết minh tính toán chi tiết;
h)
[23]Biên
bản xác minh thiệt hại lập tại hiện trường (gồm các thông tin: vị trí, lý
trình; mô tả, đánh giá mức độ thiệt hại, hư hỏng công trình đường bộ; sơ bộ khối
lượng hư hỏng; đề xuất phương án xử lý, khắc phục. Thành phần ký biên bản như
sau: Đối với trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao
thông trên đường bộ đang khai thác, thành phần ký biên bản gồm đại diện Cơ quan
quản lý đường bộ (trừ trường hợp đường bộ chuyên dùng, đường nội bộ và đường bộ
Nhà nước giao doanh nghiệp nhà nước đầu tư xây dựng, quản lý khai thác không
theo hình thức đối tác công tư), người quản lý sử dụng đường bộ, nhà thầu thực
hiện nhiệm vụ bảo dưỡng thường xuyên đường bộ. Đối trường hợp khắc phục hậu quả
thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông tại các dự án thi công xây dựng
trên đường bộ đang khai thác, thành phần ký biên bản gồm đại diện Chủ đầu tư,
Ban Quản lý dự án, nhà thầu thực hiện công tác này và nhà thầu giám sát thi
công xây dựng;
i)
Các bản vẽ kỹ thuật thi công thể hiện khối lượng, kết cấu công trình tạm;
k)
Nhật ký thi công xây dựng công trình và một số hình ảnh ghi nhận quá trình thi
công xây dựng công trình, bảng chấm công trực điều tiết, phân luồng bảo đảm
giao thông;
l)[24]
Tờ trình quy định tại điểm a khoản này là bản chính, hoặc biểu mẫu điện tử;
thành phần hồ sơ còn lại quy định tại khoản này là bản sao.
4.[25] Thành phần
Hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, gồm:
Tờ trình đề nghị phê duyệt Hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc
phục hậu quả thiên tai của cơ quan lập hồ sơ và các hồ sơ theo quy định tại khoản
4 Điều 58 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
5.
Hồ sơ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này không bao gồm các khối lượng
công việc đã được xác định giá trị trong hợp đồng bảo dưỡng thường xuyên của
nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên, vận hành khai thác công trình đường bộ
với cơ quan có thẩm quyền.
6.
Đối với công trình đường bộ được đầu tư xây dựng và khai thác theo hợp đồng BOT
và các phương thức hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư khác:
doanh nghiệp dự án lập hồ sơ hoàn thành khắc phục thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo
đảm giao thông hoặc dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai,
thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và hợp đồng dự
án; hồ sơ được lập trên cơ sở phù hợp với quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản
5 Điều này.
7.
Các cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ lập hồ sơ hoàn thành khắc phục
hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn
cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác của hồ sơ.
Chương V
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN,
TRANG THIẾT BỊ, VẬT TƯ DỰ PHÒNG VÀ KINH PHÍ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRONG LĨNH VỰC
ĐƯỜNG BỘ
Điều 17. Quản lý và sử dụng phương tiện, trang thiết bị, vật tư dự
phòng
1.
Vật tư, trang thiết bị dự phòng cho công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai:
a)[26] Vật tư,
trang thiết bị chủ yếu bao gồm: rọ thép, dây thép buộc; đá hộc, đá dăm, bê tông
nhựa nguội, đá dăm đen và các loại vật liệu để sửa chữa mặt đường, dầm cầu các
loại, cọc thép, cọc bê tông cốt thép, bao tải, vải địa kỹ thuật và các vật liệu
cần thiết khác phục vụ sửa chữa, khắc phục hậu quả thiên tai trên các công
trình đường bộ; dây thừng, cọc tiêu, biển báo hiệu đường bộ, rào chắn bảo đảm
giao thông, chóp, nón, đèn cảnh báo, đèn chiếu sáng để bảo đảm giao thông; đèn
pin, vải bạt, trang bị quần, áo, mũ, găng tay và các dụng cụ phòng hộ cho người
lao động, người tham gia công tác phòng, chống thiên tai; dây buộc, bình chữa
cháy;
b)
Trang thiết bị, vật tư dự phòng được bố trí, lưu giữ, bảo quản tại các kho chứa
trang thiết bị, vật tư dự phòng trong lĩnh vực đường bộ. Bộ Xây dựng[27]
quyết định vị trí đặt kho chứa trang thiết bị, vật tư dự phòng thuộc phạm vi quản
lý trên cơ sở đề xuất của Cục Đường bộ Việt Nam.
2.
Phương tiện thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai:
a)[28]
Phương tiện chủ yếu bao gồm: phà, cần cẩu cứu hộ, cần cẩu thi công bốc xếp, xe
ô tô chuyên dùng cứu nạn, xe ô tô chuyên dùng cứu hộ, xe tải, xe chở nước
chuyên dụng, ca nô, búa đóng cọc, máy xúc, máy ủi, máy lu, máy phát điện, máy
bơm nước, máy hàn, kích, thiết bị thông tin liên lạc hữu tuyến và vô tuyến, máy
cưa, cắt cây, các thiết bị khác phục vụ thi công công trình đường bộ;
b)
Cục Đường bộ Việt Nam, Khu Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng[29] các địa
phương xây dựng phương án điều động phương tiện tham gia phòng, chống, khắc phục
hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
3.
Thẩm quyền điều động phương tiện, vật tư dự phòng:
a)
Trưởng Ban chỉ huy phòng thủ dân sự Bộ Xây dựng[30], Cục trưởng
Cục Đường bộ Việt Nam có thẩm quyền điều động vật tư, phương tiện, trang thiết
bị dự phòng thuộc phạm vi quản lý để phục vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn trên hệ thống quốc lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ; hoặc hỗ
trợ, chi viện cho các địa phương theo chỉ đạo của Ban chỉ đạo phòng thủ dân sự
quốc gia;
b)
Giám đốc Khu Quản lý đường bộ có thẩm quyền điều động vật tư, phương tiện,
trang thiết bị dự phòng thuộc phạm vi quản lý để phục vụ ứng phó thiên tai và
tìm kiếm cứu nạn trên quốc lộ được giao quản lý;
c)[31]
Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã điều động vật tư, phương
tiện, trang thiết bị dự phòng thuộc thẩm quyền quản lý để kịp thời ứng phó
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên đường bộ thuộc phạm vi quản lý;
d)
Cơ quan tham mưu giúp việc cho người có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b,
c khoản này, sau khi thực hiện việc điều động vật tư, phương tiện, trang thiết
bị dự phòng có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục thanh, quyết toán theo quy định.
4.
Quản lý, bảo trì trang thiết bị, vật tư dự phòng:
a)
Hàng năm, các Khu Quản lý đường bộ có trách nhiệm quản lý, trông coi, bảo dưỡng
trang thiết bị, vật tư dự phòng được giao; lập dự toán kinh phí thực hiện trình
Cục Đường bộ Việt Nam. Cục Đường bộ Việt Nam rà soát, lập nhu cầu sản xuất, mua
sắm, sửa chữa, dự trữ trang thiết bị, vật tư dự phòng và dự toán cho công tác bảo
trì, bảo vệ các kho chứa trang thiết bị, vật tư dự phòng thuộc phạm vi quản lý,
trình Bộ Xây dựng[32] trước ngày 30 tháng 5 hàng năm;
b)
Việc quản lý, bảo trì trang thiết bị, vật tư dự phòng của địa phương do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định;
c)
Khu Quản lý đường bộ có trách nhiệm mở sổ sách để hạch toán, theo dõi và quản
lý tình hình sử dụng tài sản, trang thiết bị, vật tư dự phòng theo quy định. Hết
năm, đơn vị có trách nhiệm báo cáo kê khai biến động về tài sản, trang thiết bị,
vật tư dự phòng và thực hiện công tác quyết toán năm theo quy định hiện hành.
Điều 18. Nguồn kinh phí thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục
hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ
Nguồn
kinh phí cho công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 19. Quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí
Việc
quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí phòng, chống và khắc phục hậu
quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương VI
TRỰC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA
Điều 20. Trực phòng, chống thiên tai
1.
Thời gian trực:
a)
Thời gian trực phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai được thực hiện theo
quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm
các công việc có tính chất đặc biệt trong công tác phòng, chống thiên tai;
b)
Tùy theo tình hình thiên tai và thời gian nghỉ lễ, tết, Trưởng Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định số lượng người trực,
điều chỉnh thời gian trực theo quy định tại điểm a khoản này.
2.
Đối tượng trực:
a)
Lãnh đạo và chuyên viên giúp việc Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các cấp;
b)
Lãnh đạo và chuyên viên giúp việc Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam.
3.
Nhiệm vụ của ca trực:
a)
Giúp Ban chỉ huy phòng thủ dân sự, thủ trưởng cơ quan, đơn vị theo dõi, nắm chắc
mọi tình hình có liên quan đến công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai, như: diễn biến thời tiết, mưa, lũ, bão và các thiên tai khác thuộc trách
nhiệm đơn vị; diễn biến các công trình đường bộ, công trình phòng, chống thiên
tai đường bộ; tình hình tổ chức lực lượng phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai và huy động nguồn lực để đối phó với thiên tai (bao gồm nhân lực, vật tư,
phương tiện, trang thiết bị);
b)
Tiếp nhận các chỉ thị, mệnh lệnh, thông báo của Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc
gia, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp trên để kịp thời thông báo đến các đơn vị
trực thuộc;
c)
Tham mưu cho Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự
cấp trên trong việc tổ chức phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả do thiên
tai gây ra trong địa bàn quản lý, xử lý các sự cố công trình đường bộ, công
trình phòng, chống thiên tai đường bộ, tổ chức điều động các lực lượng để chi
viện các địa phương theo lệnh của Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp trên;
d)
Tổng hợp tình hình phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai theo phạm vi quản
lý để báo cáo với Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp trên theo định kỳ và sau khi
kết thúc mỗi đợt thiên tai hoặc theo yêu cầu đột xuất của Chính phủ, Ban chỉ đạo
Phòng thủ dân sự quốc gia.
Điều 21. Chế độ đối với người tham gia trực, người được huy động
tham hoạt động phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai
1.
Người làm nhiệm vụ trực, người được huy động tham gia hoạt động phòng, chống và
khắc phục hậu quả thiên tai (tại trụ sở và tại hiện trường) được hưởng chế độ
trực, trợ cấp, làm thêm giờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên
tai và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.
Người có thẩm quyền quyết định huy động nhân lực, vật tư, phương tiện, trang
thiết bị của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý có trách nhiệm thanh toán
kinh phí cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng phó sự cố thiên tai và
tìm kiếm cứu nạn hoặc hoàn trả, bồi thường thiệt hại cho tổ chức, cá nhân được
huy động theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
Điều 22. Quy định về chế độ báo cáo trong phòng, chống, khắc phục
hậu quả thiên tai
Thực
hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai và các quy định sau:
1.
Khi xảy ra thiên tai thì tùy theo mức độ xảy ra, Khu Quản lý đường bộ (đối với
quốc lộ), Sở Xây dựng[33] (đối với
đường bộ thuộc phạm vi quản lý), Ban Quản lý dự án (đối với dự án đang thi
công, công trình đường bộ đang trong thời gian bảo hành), doanh nghiệp đầu tư
xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ (đối với các công trình đường
bộ đầu tư xây dựng và khai thác theo hình thức BOT và các hình thức hợp đồng dự
án khác) phải báo cáo về Ban chỉ huy phòng thủ dân sự Bộ Xây dựng[34],
Cục Đường bộ Việt Nam như sau:
a)
Báo cáo trực tiếp: là báo cáo tình hình diễn biến thiên tai qua điện thoại thường
trực, điện thoại di động hoặc truyền dữ liệu, hình ảnh qua công nghệ viễn thông
những sự cố, thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng xảy ra đối với công trình đường bộ,
hoạt động vận tải đường bộ, đe dọa tính mạng của nhân dân để có ngay biện pháp
xử lý tình huống;
b)
Báo cáo ngày qua thư điện tử: là báo cáo bằng văn bản gửi qua thư điện tử, fax
trước 8 giờ sáng và trước 16 giờ chiều hàng ngày trong suốt thời gian có thiên
tai để nắm bắt chính xác diễn biến tình hình và kịp thời chỉ đạo các biện pháp
giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề xuất với cấp trên.
2.
Báo cáo nhanh: là báo cáo bằng văn bản do các cơ quan, đơn vị lập ngay sau khi kết
thúc đợt thiên tai và gửi Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp trên để báo cáo về
tình hình thiệt hại, tình trạng bị ảnh hưởng và phương án xử lý, đề xuất (nếu
có).
3.
Báo cáo đột xuất: khi nhận được văn bản yêu cầu báo cáo đột xuất của các cơ
quan phòng, chống thiên tai cấp trên thì các cơ quan, đơn vị nhận được văn bản
có trách nhiệm báo cáo theo các nội dung và thời gian yêu cầu để phục vụ các
nhiệm vụ công tác phòng, chống thiên tai.
4.
Báo cáo định kỳ hàng năm thực hiện như sau:
a)
Tên báo cáo: báo cáo công tác phòng, chống thiên tai;
b)
Nội dung yêu cầu báo cáo: báo cáo năm về công tác phòng, chống thiên tai kèm
theo Kế hoạch phòng, chống thiên tai của năm sau và những kiến nghị, đề xuất (nếu
có);
c)
Đối tượng thực hiện báo cáo: Cục Đường bộ Việt Nam;
d)
Cơ quan nhận báo cáo: Ban chỉ huy phòng thủ dân sự Bộ Xây dựng[35];
đ)
Phương thức gửi, nhận báo cáo: báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy
hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong
các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống
thư điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
e)
Tần suất thực hiện báo cáo: định kỳ hàng năm;
g)
Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo của kỳ báo cáo;
h)
Thời gian chốt số liệu báo cáo: tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến
ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;
i)
Mẫu biểu số liệu báo cáo: theo mẫu quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 23. Công tác kiểm tra hoạt động phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai
1.
Hàng năm, Bộ Xây dựng[36], Cục Đường bộ Việt Nam lập kế hoạch
kiểm tra và triển khai thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp
luật trong công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai và quản lý, bảo
quản, sử dụng vật tư, trang thiết bị dự phòng đối với các cơ quan, đơn vị liên
quan. Để đối phó với các diễn biến bất ngờ của thiên tai, Ban chỉ huy phòng thủ
dân sự Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường bộ Việt Nam và các cơ quan có thẩm quyền
tiến hành các hoạt động kiểm tra đột xuất nhằm đôn đốc và chấn chỉnh kịp thời
các thiếu sót, vi phạm để tăng cường hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai.
2.
Các Khu Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng[37], Ban Quản lý dự án, doanh nghiệp đầu
tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ căn cứ vào điều kiện đặc
thù của địa bàn quản lý, chủ động tổ chức thực hiện kiểm tra định kỳ, kiểm tra
đột xuất việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác phòng, chống, khắc
phục hậu quả thiên tai và quản lý, bảo quản, sử dụng vật tư, trang thiết bị dự
phòng đối với các đơn vị trực thuộc và các doanh nghiệp, nhà thầu thi công công
trình đường bộ trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
3.
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan phải chỉ đạo thực hiện việc kiểm
tra và tự kiểm tra công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai phù hợp với
nhiệm vụ được giao.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[38]
Điều 24. Hiệu lực thi hành[39]
1.
Thông tư này có hiệu lực kể ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2.
Bãi bỏ các Thông tư sau:
a)
Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu thiên tai
trong lĩnh vực đường bộ;
b)
Điều 6, khoản 4 Điều 9 Thông tư số 36/2020/TT-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường bộ;
c)
Thông tư số 43/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT
ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;
d)
Thông tư số 22/2023/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT
ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;
đ)
Điều 2 Thông tư số 25/2024/TT-BGTVT ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT
ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện
một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính
phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông
tư số 03/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh
vực đường bộ.
Trường hợp
các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn
bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
Phụ lục40[40]
CÁC MẪU BIỂU BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC
PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 72/2025/TT
-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
Mẫu số 1
|
Mẫu báo
cáo nhanh về các vị trí tắc đường do thiên tai và công tác khắc phục.
|
|
Mẫu số 2
|
Mẫu báo
cáo tổng hợp các chỉ tiêu chính thiệt hại do thiên tai đối với đường bộ
|
|
Mẫu số 3
|
Mẫu biểu
tổng hợp kinh phí thực hiện để khắc phục hậu quả thiệt hại do thiên tai gây
ra trong 01 đợt thiên tai, trong tháng, quý, năm.
|
|
Mẫu số 4
|
Danh mục
công trình khắc phục hậu quả thiên tai để bảo đảm giao thông theo quy định tại
khoản 1 Điều 15 Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT.
|
|
Mẫu số 5
|
Danh mục
các công trình xây dựng theo Lệnh xây dựng khẩn cấp để khắc phục hậu quả
thiên tai.
|
Mẫu số 1: Báo cáo nhanh các vị trí tắc đường do thiên tai trên đường
bộ
I.
BÁO CÁO NHANH CÁC VỊ TRÍ TẮC TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG QUỐC LỘ VÀ CAO TỐC
Cơ quan báo
cáo: ………………
Thời điểm
báo cáo: ……………..
1. Thông
tin chung về tình hình tắc đường quốc lộ, đường cao tốc:
1.1 – Tổng
số:
a) Tổng số
vị trí hiện đang bị tắc ….. vị trí.
b) Số vị
trí tắc đường tăng (+) hoặc giảm (-) so với báo cáo gần nhất …. vị trí.
1.2- Tình
hình tắc đường quốc lộ, cao tốc do Trung ương quản lý (kể cả đường
giao doanh nghiệp đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành khai thác)
|
TT
|
Quốc lộ, đường cao tốc
|
Tình hình tắc đường
|
Số vị trí đã thông tuyến so với báo cáo gần nhất
|
|
Tổng số vị trí còn tắc
|
Tắc do lũ, ngập lụt, nước dâng
|
Tắc do sạt lở ta luy dương
|
Tắc do sạt lở nền đường xuống ta luy âm, đứt đường
|
Tắc do hư hỏng, sập đổ, trôi cầu, cống
|
Tắc do dừng khai thác phà và các nguyên nhân khác
|
|
|
I. Địa bàn Khu QLĐB I
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.1- Đường sử dụng ngân sách
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
QL ..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
QL ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng (A)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.2- Đường
do doanh nghiệp được Nhà nước giao đầu tư xây dựng, quản lý khai thác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường cao
tốc ..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
QL …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng (B)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
A và B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa bàn các Khu QLĐB II, III và IV
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thực hiện
tương tự địa bàn Khu QLĐB I
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3- Các
tuyến đường cao tốc, quốc lộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, gồm cả các
tuyến đường bộ đầu tư theo hình thức PPP và đường cao tốc:
|
TT
|
Quốc lộ, đường cao tốc
|
Tình hình tắc đường
|
Số vị trí đã thông tuyến so với báo cáo gần nhất
|
|
Tổng số vị trí còn tắc
|
Tắc do lũ, ngập lụt, nước dâng
|
Tắc do sạt lở ta luy dương
|
Tắc do sạt lở nền đường xuống ta luy âm, đứt đường
|
Tắc do hư hỏng, sập đổ, trôi cầu, cống
|
Tắc do dừng khai thác phà và các nguyên nhân khác
|
|
1
|
Tỉnh A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đường sử dụng
ngân sách Nhà nước quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
(1.1)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Đường do
doanh nghiệp được Nhà nước giao đầu tư xây dựng, quản lý khai thác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đường cao
tốc ..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- QL …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
(1.2)
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
số vị trí tắc đường tại tỉnh, thành phố…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n
|
Tỉnh Y
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo
như đã thực hiện đối với Tỉnh A
|
|
|
Tổng số
|
….
|
|
|
|
|
|
|
2. Bảng kê
vị trí, tuyến đường bị tắc theo địa bàn
|
TT
|
Tỉnh, TP
|
Tuyến đường
|
Vị trí đang tắc
|
Nguyên nhân (*)
|
Tóm tắt công tác bảo đảm giao thông, phân luồng giao thông, công
tác khắc phục (**)
|
|
1
|
Tỉnh A
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỉnh B
|
|
|
|
|
|
3
|
Tỉnh C
|
QL.N
|
01 vị trí
Km 10
|
Ngập sâu
|
- Hiện
nay nước ngập 0,5m và chảy xiết. Đơn vị đã tổ chức cắm biển tạm dừng khai
thác, cử người chốt trực hướng dẫn người tham gia giao thông đi theo tuyến X,
tuyến Y.
- Tạm thời
phân luồng sang tuyến đường X, đường Y…
- Dự kiến
đến … thì thông xe.
|
|
|
|
|
3 vị trí
Km 15; Km 20 và Km 25
|
Sạt lở ta
luy dương
|
- Hiện
nay đất đá sạt lên trên mặt đường, gây tắc giao thông. Đơn vị đang đào xúc, họt
sụt và đã tổ chức cắm biển tạm dừng khai thác, cử người chốt trực hướng dẫn
người tham gia giao thông đi theo tuyến X, tuyến Y.
- Dự kiến
đến … thì thông xe.
- Tạm thời
phân luồng sang tuyến đường X, đường Y…
|
|
|
|
|
02 vị trí
Km 30 và Km 35
|
Sạt lở ta
luy âm
|
- Hiện
nay nền, mặt đường lún sụt xuống ta luy âm, gây tắc giao thông. Đơn vị đang lắp
dựng kè rọ thép, làm lại nền, mặt đường; đồng thời đã tổ chức cắm biển tạm dừng
khai thác, cử người chốt trực hướng dẫn người tham gia giao thông đi theo tuyến
X, tuyến Y.
- Dự kiến
đến … thì thông xe.
- Tạm thời
phân luồng sang tuyến đường X, đường Y…
|
|
|
|
|
01 vị trí
tại Km 40
|
Cầu phao
không bảo đảm an toàn khai thác
|
- Hiện
nay V nước quá quy định. Đơn vị đã tổ chức cắm biển tạm dừng khai thác, cử
người chốt trực hướng dẫn người tham gia giao thông đi theo tuyến X, tuyến Y.
- Tạm thời
phân luồng sang tuyến đường X, đường Y…
- Dự kiến
đến … thì thông xe.
|
|
4
|
Tỉnh …
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
vị trí (*)
|
|
|
|
|
(*) Chỉ ghi
các nguyên nhân chính: ngập nước (do lũ, lụt, nước dâng, ngập đường tràn); sạt
lở đất đá trên ta luy dương; lún, sụt nền mặt đường xuống ta luy âm, đứt đường;
hư hỏng, trôi cầu, cống; các nguyên nhân khác. Trường hợp 1 tỉnh có tắc đường cả
4 nhóm nguyên nhân này thì ghi số điểm tắc theo từng nhóm nguyên nhân, mỗi nhóm
1 hàng.
(**) Ghi tóm
tắt công tác đang triển khai khắc phục và công tác phân luồng giao thông
Ví dụ Tỉnh
C trên quốc lộ N tắc 01 vị trí do ngập sâu, 03 vị trí sạt ta luy dương, 1 điểm
sụt cống, 2 điểm sạt lở ta luy âm, 01 vị trí cầu phao hỏng. Đồng thời đang khác
phục và bảo đảm giao thông thì ghi như sau:
3. Bảng thống
kê danh sách các vị trí đã thông tuyến (thời điểm từ giờ … đến … giờ ngày
… tháng … năm …)
|
TT
|
Tỉnh, TP
|
Tuyến đường
|
Vị trí đã
thông truyến
|
Trước đây
tắc là do
|
Thuyết
minh tóm tắt giải pháp, nguyên nhân đã thông tuyến
|
|
1
|
Tỉnh A
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỉnh B
|
|
|
|
|
|
3
|
Tỉnh C
|
QL.N
|
01 vị trí
Km 10
|
Ngập sâu
|
- Hiện
nay nước đã rút cạn ngập 0,5m;
- Giao
thông trở lại bình thường
|
|
|
|
|
Vị trí Km
15
|
Sạt lở ta
luy dương
|
- Hiện
nay đã họt dọn thông xe 1 làn;
- Tạm thời
thông xe 01 làn.
- Dự kiến
… ngày X sẽ thông xe toàn bộ mặt đường
|
|
|
|
|
01 vị trí
tại Km 40
|
Cầu phao
không bảo đảm an toàn khai thác
|
- Hiện
nay nước sông đã bảo đảm an toàn khai thác, cầu phao đã hoạt động phục vụ
giao thông bình thường.
|
II. BÁO CÁO
NHANH CÁC VỊ TRÍ TẮC TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐƯỜNG KHÁC
Đối với đường
tỉnh, đường xã và đường khác việc báo cáo về tình hình tắc đường do hậu quả
thiên tai tương tự Mục I báo cáo nhanh các vị trí tắc trên các tuyến đường quốc
lộ, đường cao tốc. Nhưng thay tên quốc lộ, cao tốc trong Mục I bằng đường tỉnh,
đường xã, đường khác cho phù hợp; thay cụm từ ngữ “tỉnh, thành phố” bằng cụm từ
“cấp xã”.
Mẫu số 2: Mẫu báo cáo tổng hợp các chỉ tiêu chính thiệt hại
đối với đường bộ do thiên tai
TỔNG HỢP
CÁC CHỈ TIÊU CHÍNH THIỆT HẠI DO THIÊN TAI GÂY RA TỪ … ĐẾN ….
Cơ quan báo
cáo: ………………………………
|
TT
|
MÃ
|
CHỈ TIÊU THIỆT HẠI
|
ĐƠN VỊ
|
Tổng
|
|
Số lượng
|
Ước thiệt hại (triệu đồng)
|
|
|
|
THIỆT HẠI
VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
|
triệu đồng
|
x
|
|
|
A
|
|
Đường quốc
lộ, đường cao tốc do Trung ương quản lý
|
Triệu
|
X
|
|
|
1
|
|
Chiều dài
sạt lở, hư hỏng
|
m
|
|
x
|
|
2
|
|
Khối lượng
đất, đá, bê tông, nhựa đường các loại
|
m3
|
|
|
|
3
|
|
Cầu, cống
bị hư hỏng
|
cái
|
|
|
|
4
|
|
Các thiệt
hại khác
|
Triệu
|
x
|
|
|
B
|
|
Đường quốc
lộ do địa phương quản lý
|
Triệu
|
X
|
|
|
1
|
|
Chiều dài
sạt lở, hư hỏng
|
m
|
|
x
|
|
2
|
|
Khối lượng
đất, đá, bê tông, nhựa đường các loại
|
m3
|
|
|
|
3
|
|
Cầu, cống
bị hư hỏng
|
cái
|
|
|
|
4
|
|
Các thiệt
hại khác
|
Triệu
|
x
|
|
|
C
|
|
Đường tỉnh,
đường xã, đường khác do địa phương quản lý
|
Triệu
|
X
|
|
|
1
|
|
Chiều dài
sạt lở, hư hỏng
|
m
|
|
x
|
|
2
|
|
Khối lượng
đất, đá, bê tông, nhựa đường các loại
|
m3
|
|
|
|
3
|
|
Cầu, cống
bị hư hỏng
|
cái
|
|
|
|
4
|
|
Các thiệt
hại khác
|
Triệu
|
x
|
|
|
D
|
|
Đường đầu
tư theo hình thức PPP, đường giao Doanh nghiệp nhà nước đầu tư xây dựng, quản
lý, khai thác
|
Triệu
|
X
|
|
|
1
|
|
Chiều dài
sạt lở, hư hỏng
|
m
|
|
x
|
|
2
|
|
Khối lượng
đất, đá, bê tông, nhựa đường các loại
|
m3
|
|
|
|
3
|
|
Cầu, cống
bị hư hỏng
|
cái
|
|
|
|
4
|
|
Các thiệt
hại khác
|
Triệu
|
x
|
|
|
|
TỔNG (A+B+C+D)
|
triệu đồng
|
x
|
|
Ghi chú:
(x)
Các ô đánh dấu (X) thì bỏ qua không ước giá trị thiệt hại bằng tiền, hoặc số lượng.
Mẫu số 3: Tổng hợp kinh phí thực hiện để khắc phục hậu quả thiệt hại
do thiên tai gây ra trong 01 đợt thiên tai, trong tháng, quý, năm
|
TT
|
Kinh phí thực hiện từng loại công việc phòng, chống thiên tai
|
Kinh phí
khắc phục hậu quả thiên tai đối với KCHTĐB đang khai thác (triệu đồng)
|
Kinh phí
khắc phục hậu quả thiên tai trong dự án sửa chữa bảo trì (triệu đồng)
|
Kinh phí
khắc phục hậu quả thiên tai trong các dự án đầu tư xây dựng công trình (triệu
đồng)
|
|
Năm N
|
Năm N+1
|
Năm N
|
Năm N+1
|
Năm N
|
Năm N+1
|
|
|
Tổng cộng
(triệu đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Kính phí
để khắc phục hậu quả thiên tai để bảo đảm giao thông theo quy định tại khoản
1 Điều 14 và khoản 1 Điều 15 Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
|
|
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
2
|
Kinh phí
để xây dựng công trình theo Lệnh xây dựng khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên
tai.
|
|
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
3
|
Kinh
phí để thực hiện liên quan đến cứu nạn, cứu trợ theo quy định của pháp luật về
phòng, chống thiên tai
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Kinh
phí khắc phục hậu quả thiên tai trong các dự án sửa chữa KCHT đường bộ, máy
móc, thiết bị phục vụ vận hành khai thác KCHTĐB bị hư hỏng, thiệt hại do
thiên tai.
|
X
|
X
|
|
|
X
|
X
|
|
5
|
Kinh
phí khắc phục hậu quả thiên tai phát sinh trong dự án đầu tư xây dựng công
trình đường bộ
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
6
|
Kinh phí
để bổ sung vật tư dự phòng, máy móc thiết bị dự phòng (nếu cần) cho
công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai và các công việc cần
thiết khác để bảo đảm giao thông, khôi phục các hạ tầng thiết yếu.
|
|
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
7
|
Kinh
phí khắc phục hậu quả thiên tai gây ra đối với trụ sở cơ quan, đơn vị và nhà
làm việc và các công trình dân dụng khác.
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Ô có đánh dấu
“X” thì không ghi số tiền.
Mẫu số 4: Danh mục công trình khắc phục hậu quả thiên tai để bảo đảm
giao thông theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT.
|
TT
|
Tên công trình
|
Quyết định số, ngày, tháng, năm phê duyệt duyệt hồ sơ hoàn thành
công trình
|
Thiên tai
|
Thiệt hại chính cần phải khắc phục để bảo đảm giao thông
|
Thời gian hoàn thành (hoặc dự kiến hoàn thành)
|
Kinh phí đề xuất hỗ trợ (triệu đồng)
|
|
Loại thiên tai
|
Thời gian xảy ra
|
Năm N
|
Năm N +1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 5: Danh mục các công trình xây dựng theo Lệnh xây dựng khẩn
cấp để khắc phục hậu quả thiên tai.
|
TT
|
Tên công trình
|
Quyết định số, ngày, tháng, năm công bố tình huống khẩn cấp do thiên
tai; Quyết định số, ngày, tháng, năm ban hành Lệnh XDCT khẩn cấp khắc phục hậu
quả thiên tai
|
Thiên tai
|
Thiệt hại chính cần phải khắc phục, giải pháp thiết kế chính
XDCT theo Lệnh XDCT khẩn cấp.
|
Thời gian hoàn thành (hoặc dự kiến hoàn thành)
|
Kinh phí đề xuất hỗ trợ (triệu đồng)
|
|
Loại thiên tai
|
Thời gian xảy ra
|
Năm N
|
Năm N +1
|
|
1
|
Ví dụ:
Dự án
XDCT khẩn cấp tường chắn BTCT theo Lệnh XDCT khẩn cấp
|
1. Quyết định công bố tình huống khẩn cấp do thiên tai số
/QĐ-BXD ngày ….;
2. Quyết định số, ngày, tháng, năm của … về việc ban hành Lệnh
XDCT khẩn cấp khắc phục hậu quả thiên tai …
|
Mưa lũ lớn,
đặc biệt lớn, gây sạt lở ta luy âm nền đường từ Km … Km, QL…
|
15/11 đến
25/11/2025
|
Sụt lún nền
mặt đường xuống ta luy âm, xói lở thành hàm ếch dưới mặt đường, thắt hẹp mặt
đường dẫn đến không bảo đảm AT cho khai thác, sử dụng, không bảo đảm TTATGT.
Thiết kế
tường chắn bằng rọ thép, xếp đá hộc, đắp bù nền đường, làm lại mặt đường, báo
hiệu đường bộ và hộ lan ATGT
|
Dự kiến
31/01/2026
|
0,1
|
2,5
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[1] Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai số 33/2013/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đê điều và Luật Phòng, chống thiên tai số
60/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đê điều và Luật Phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Đường bộ Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức,
quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm
dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe,
trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TTBGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc
phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản
lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; Thông tư số
22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông
sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô”
[2]
Cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Ban
chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã” quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
[3]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
[4]
Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” quy định
tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai
trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và
bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận
hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành
khách và xe ô tô.
[5]
Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định
tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở
hành khách và xe ô tô, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[6]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
[7]
Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” quy định
tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở
hành khách và xe ô tô, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[8]
Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định
tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở
hành khách và xe ô tô, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[9]
Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định
tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác
và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng
6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận
hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành
khách và xe ô tô, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[10]
Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” quy định
tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở
hành khách và xe ô tô, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[11]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
[12]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 9 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
[13]
Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” quy định
tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở
hành khách và xe ô tô, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[14]
Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” quy định
tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở
hành khách và xe ô tô, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[15]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
[16]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
[17]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư
số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
[18]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư
số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ
tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày
15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
[19]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 9 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
[20]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
[21]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 5 Điều 9 Thông tư số 72/2025/TT-BXD
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
[22]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư
số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
[23]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư
số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
[24]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
[25]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
[26]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[27]
Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” quy định
tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở
hành khách và xe ô tô, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[28]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[29]
Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định
tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô
và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ;
quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
[30]
Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” quy định
tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở
hành khách và xe ô tô, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[31]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[32]
Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” quy định
tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở
hành khách và xe ô tô, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[33]
Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định
tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở
hành khách và xe ô tô, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[34]
Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” quy định
tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở
hành khách và xe ô tô, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[35]
Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” quy định
tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở
hành khách và xe ô tô, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[36]
Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” quy định
tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 72/2025/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai
trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và
bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận
hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành
khách và xe ô tô, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[37]
Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định
tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở
hành khách và xe ô tô, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[38]
Điều 24 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô
và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ;
quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Cục Đường bộ Việt Nam
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy
định tại Thông tư này;
b) Thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với các nhiệm vụ
đã được phân cấp cho chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh bố trí nguồn lực, các điều kiện để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy
định của Thông tư này. Trường hợp phát sinh vướng mắc, bất cập trong quá trình
triển khai thi hành báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng để kịp thời xử
lý, tháo gỡ theo thẩm quyền;
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Thông tư này.”.
[39]
Điều 9 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô
và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ;
quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
2. Bãi bỏ Điều 27 và Điều 28 Thông tư số 09/2025/TT-BXD
ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp
cho chính quyền địa phương.”.
40 Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ có hiệu thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, được
thay thế bởi Phụ lục II kèm theo Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, theo quy định
tại khoản 4 Điều 9 Thông tư số 72/2025/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
31 tháng 12 năm 2025.