|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày 21 tháng
05 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN
VIỆC NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI MUA CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM
Thông tư số
38/2014/TT-NHNN ngày 8 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận việc nhà đầu tư
nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 2 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 48/2025/TT-NHNN
ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy,
có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư số
11/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin
tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt
giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành
lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Doanh
nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Chứng khoán số
70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật số 62/2010/QH12 ngày 24 tháng 11
năm 2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP
ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 01/2014/NĐ-CP
ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về việc nhà đầu tư nước ngoài
mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh
Thanh tra, giám sát ngân hàng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận
việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam.[1],[2]
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh[3]
Thông tư này quy định
về:
1. Hồ sơ, trình tự,
thủ tục chấp thuận việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng
Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 01/2014/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 69/2025/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định), bao gồm:
a) Nhà đầu tư nước
ngoài mua cổ phần dẫn đến mức sở hữu cổ phần từ 5% vốn điều lệ trở lên của
một tổ chức tín dụng Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại các điểm b, c khoản
này;
b) Nhà đầu tư nước
ngoài mua cổ phần dẫn đến mức sở hữu cổ phần từ 10% vốn điều lệ trở lên của
một tổ chức tín dụng Việt Nam;
c) Nhà đầu tư nước
ngoài mua cổ phần và trở thành nhà đầu tư chiến lược nước ngoài của một
tổ chức tín dụng Việt Nam.
2. Hồ sơ gửi Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) xem xét, thẩm
định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tỷ lệ sở hữu cổ phần của một
nhà đầu tư nước ngoài, một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài, tổng mức sở
hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài tại một tổ chức tín dụng yếu kém,
gặp khó khăn (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng yếu kém) được cơ cấu lại
vượt quá giới hạn quy định tại khoản 2, 3, 5 Điều 7 Nghị định.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Tổ chức tín dụng cổ phần
và tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thành tổ chức tín dụng cổ phần
(gọi tắt là tổ chức tín dụng Việt Nam).
2. Nhà đầu tư nước
ngoài.
3. Tổ chức, cá nhân
khác liên quan đến việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín
dụng Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
1. Người đại diện giao
dịch tại Việt Nam là
cá nhân tại Việt Nam được nhà đầu tư nước ngoài ủy quyền để thực hiện các
hoạt động mua cổ phần tại tổ chức tín dụng Việt Nam theo quy định của pháp
luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
2. Người đại diện theo
pháp luật của
tổ chức tín dụng Việt Nam, tổ chức nước ngoài là Chủ tịch Hội đồng quản trị,
Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc (Giám đốc)
hoặc cá nhân khác được quy định tại Điều lệ hoặc văn bản pháp lý khác phù
hợp với quy định pháp luật.
3.[4] Người có liên quan là tổ chức, cá nhân
có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với với nhà đầu tư nước ngoài theo quy
định tại khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
4. Nước nguyên xứ là nước nơi tổ chức
nước ngoài được thành lập, đặt trụ sở chính.
5.[5] (được bãi bỏ)
Điều 4. Nguyên tắc lập,
gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ[6]
1. Hồ sơ đề nghị Ngân
hàng Nhà nước chấp thuận việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ
chức tín dụng Việt Nam, hồ sơ để Ngân hàng Nhà nước xem xét, thẩm định trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định tỷ lệ sở hữu cổ phần được lập thành một bộ
bằng tiếng Việt, trong đó thành phần hồ sơ dịch từ tiếng nước ngoài được lập
theo nguyên tắc như sau:
a) Phải được hợp pháp
hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ các tài liệu sau đây:
(i) Giấy tờ, tài liệu
được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;
(ii) Báo cáo tài
chính đã được kiểm toán độc lập của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ được lập
trực tiếp bằng tiếng Anh;
(iii) Văn bản hoặc tài
liệu của tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế về kết quả xếp hạng tín nhiệm gần
nhất với thời điểm nộp hồ sơ đối với tổ chức nước ngoài;
b) Phải được chứng thực
chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam.
2. Trường hợp các giấy
tờ là bản sao mà không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ
gốc thì phải xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu, người đối chiếu
phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của
bản sao so với bản chính.
3. Khi gửi hồ sơ trực
tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số
theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
Trường hợp hệ thống
Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao
đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản
hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
4. Các tài liệu trong
hồ sơ điện tử là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập
tin định dạng PDF), trừ mẫu đơn, mẫu tờ khai được khai trên Cổng dịch vụ công
quốc gia.
Chương
II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Mục
1. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC MUA CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM ĐÃ
NIÊM YẾT, ĐÃ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU
Điều 5. Hồ sơ đề nghị
chấp thuận mua cổ phần theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư này
1. Đơn đề nghị chấp thuận
việc mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục
số 01 Thông tư này.
2. Bản sao văn bản cấp
Mã số Giao dịch chứng khoán do Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp cho
nhà đầu tư nước ngoài.
3.[7] Văn bản xác nhận của ngân
hàng mở tài khoản cho nhà đầu tư nước ngoài về số dư tiền gửi của nhà
đầu tư nước ngoài hoặc tài liệu khác chứng minh nhà đầu tư nước ngoài có
đủ nguồn tài chính hợp pháp để mua cổ phần.
4. Bảng kê khai về tình
hình sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài và người có liên quan của
nhà đầu tư nước ngoài tại các tổ chức tín dụng Việt Nam tính đến thời điểm
nộp hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 Thông tư này.
5.[8] Lý lịch tự khai theo
mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, bản sao hộ
chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu của nhà đầu tư nước ngoài
là cá nhân, của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư nước ngoài và
người được ủy quyền đại diện phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài là tổ
chức tại tổ chức tín dụng Việt Nam.
6. Trường hợp nhà đầu
tư nước ngoài ủy quyền cho người đại diện giao dịch tại Việt Nam thực hiện
mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam, hồ sơ bổ sung các thành phần sau:
a) Hợp đồng ủy quyền,
hợp đồng ủy thác, hợp đồng chỉ định đầu tư hoặc các hình thức văn bản khác
phù hợp với quy định của pháp luật giữa nhà đầu tư nước ngoài và người đại
diện giao dịch tại Việt Nam;
b) Văn bản xác nhận
của Ủy ban chứng khoán Nhà nước về người đại diện giao dịch hoặc thay đổi
người đại diện giao dịch tại Việt Nam (nếu có) của nhà đầu tư nước ngoài.
7.[9] Trường hợp tổ chức tín
dụng Việt Nam phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài để tăng
vốn điều lệ, hồ sơ bổ sung các thành phần sau:
a) Giấy đăng ký chào
bán cổ phiếu riêng lẻ theo quy định;
b) Văn bản thỏa thuận
mua bán cổ phần giữa tổ chức tín dụng Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài.
8. Trường hợp nhà đầu
tư nước ngoài là tổ chức, hồ sơ bổ sung các thành phần hồ sơ sau:
a) Quyết định của cấp
có thẩm quyền của nhà đầu tư nước ngoài về việc mua cổ phần của tổ chức tín
dụng Việt Nam;
b) Bản sao Giấy phép
thành lập và hoạt động hoặc văn bản tương đương của nhà đầu tư nước ngoài;
c) Điều lệ hoặc văn bản
pháp lý khác có quy định về người đại diện theo pháp luật trong trường hợp
người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư nước ngoài không phải là Chủ
tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng
giám đốc (Giám đốc).
9.[10] (Được bãi bỏ)
Điều 6. Hồ sơ đề nghị
chấp thuận mua cổ phần theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này
1. Thành phần hồ sơ
quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Văn bản hoặc tài
liệu của tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế về kết quả xếp hạng tín nhiệm gần
nhất với thời điểm nộp hồ sơ đối với tổ chức nước ngoài.
3. Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền của nước nguyên xứ cung cấp thông tin về tình hình tuân thủ pháp
luật về lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng, chứng khoán và thị trường
chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài tại nước nơi nhà đầu tư nước ngoài đặt
trụ sở chính trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
4. Báo cáo tài chính
đã được kiểm toán độc lập của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị
chấp thuận mua cổ phần theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư này
1. Thành phần hồ sơ
quy định tại Điều 6 Thông tư này.
2. Báo cáo tóm tắt về
lịch sử hình thành, phát triển của nhà đầu tư nước ngoài.
3. Văn bản thỏa thuận
hợp tác giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức tín dụng Việt Nam bao gồm
tối thiểu các nội dung sau:
a) Cam kết sở hữu từ
10% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng Việt Nam tại thời điểm nộp hồ sơ
trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chưa sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở
lên của tổ chức tín dụng Việt Nam mà tổ chức nước ngoài đề nghị mua cổ phần
và trở thành nhà đầu tư chiến lược;
b) Cam kết về việc gắn
bó lợi ích lâu dài với tổ chức tín dụng Việt Nam, hỗ trợ tổ chức tín dụng Việt
Nam trong việc áp dụng công nghệ hiện đại; phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân
hàng; nâng cao năng lực quản trị, điều hành;
c) Kế hoạch hỗ trợ tổ chức
tín dụng Việt Nam trong việc áp dụng công nghệ hiện đại; phát triển sản phẩm,
dịch vụ ngân hàng; nâng cao năng lực quản trị điều hành, tối thiểu bao gồm
các nội dung sau:
(i) Nội dung chi tiết và
lộ trình thực hiện đối với từng biện pháp hỗ trợ cụ thể;
(ii) Quyền, nghĩa vụ
của nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức tín dụng Việt Nam.
Mục
2. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN MUA CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM CHƯA NIÊM
YẾT, CHƯA ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU
Điều 8. Hồ sơ đề nghị
chấp thuận mua cổ phần theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư này
1. Thành phần hồ sơ do
tổ chức tín dụng Việt Nam lập gồm:
a) Văn bản của tổ chức
tín dụng Việt Nam đề nghị chấp thuận việc mua cổ phần của nhà đầu tư nước
ngoài;
b) Danh sách và tỷ lệ
sở hữu cổ phần của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng
Việt Nam trước và sau khi chuyển nhượng cổ phần;
c) Trong trường hợp tổ
chức tín dụng Việt Nam phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài
để tăng vốn điều lệ, hồ sơ cần phải bổ sung các thành phần hồ sơ quy định
tại khoản 7 Điều 5 Thông tư này;
d)[11] (Được bãi bỏ)
2. Thành phần hồ sơ do
nhà đầu tư nước ngoài lập gồm:
a) Thành phần hồ sơ
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8 Điều 5 Thông tư này;
b) Văn bản thỏa thuận
về việc chuyển nhượng cổ phần giữa các bên trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài
mua cổ phần của cổ đông của tổ chức tín dụng Việt Nam.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị
chấp thuận mua cổ phần theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này
1. Thành phần hồ sơ
quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Ngoài thành phần
hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần
hồ sơ theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 6 Thông tư này.
Điều
10. Hồ sơ đề nghị chấp thuận mua cổ phần theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều
1 Thông tư này
1. Thành phần hồ sơ
quy định tại Điều 9 Thông tư này.
2. Ngoài thành phần
hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần
hồ sơ theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 7 Thông tư này.
Mục
3. HỒ SƠ GỬI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC XEM XÉT, THẨM ĐỊNH VÀ TRÌNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
QUYẾT ĐỊNH TỶ LỆ SỞ HỮU CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG YẾU KÉM
Điều
11. Hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này
1. Thành phần hồ sơ
quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Ngoài thành phần
hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài bổ sung các
thành phần hồ sơ sau:
a) Văn bản cam kết về
việc gắn bó lợi ích lâu dài với tổ chức tín dụng yếu kém, hỗ trợ tổ chức tín
dụng yếu kém trong việc áp dụng công nghệ hiện đại; phát triển sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng; nâng cao năng lực quản trị, điều hành;
b) Phương án mua cổ phần
và cơ cấu lại tổ chức tín dụng yếu kém tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
(i) Nội dung chi tiết
và lộ trình thực hiện đối với từng biện pháp hỗ trợ cụ thể, bao gồm cả việc
cơ cấu lại tổ chức mạng lưới, nâng cao năng lực tài chính, xử lý nợ xấu, quản trị
điều hành, áp dụng công nghệ hiện đại, phát triển sản phẩm dịch vụ và các
biện pháp xử lý các tồn tại của tổ chức tín dụng yếu kém;
(ii) Quyền, nghĩa vụ
của nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức tín dụng yếu kém.
Mục
4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI MUA CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC
TÍN DỤNG VIỆT NAM
Điều
12. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc mua cổ phần quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông
tư này
1.[12] Tổ chức tín dụng Việt
Nam (đối với trường hợp mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam chưa niêm
yết, chưa đăng ký giao dịch cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán) hoặc nhà
đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp tổ chức tín dụng Việt Nam đã niêm yết,
đã đăng ký giao dịch cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán) lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam
theo quy định tại Thông tư này gửi đến Ngân hàng Nhà nước bằng một trong các
hình thức sau:
a) Nộp trực tuyến qua
Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Nộp trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
c) Gửi qua dịch vụ bưu
chính.
2. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản
xác nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ Ngân
hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận
về việc nhận đủ hồ sơ bổ sung.
3.[13] Trong thời hạn 19 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp
thuận hoặc không chấp thuận bằng văn bản việc mua cổ phần của nhà đầu tư nước
ngoài. Trường hợp không chấp thuận, văn bản của Ngân hàng Nhà nước phải nêu
rõ lý do.
Điều
13. Nộp hồ sơ để Ngân hàng Nhà nước xem xét, thẩm định và trình Thủ tướng Chính
phủ quyết định tỷ lệ sở hữu cổ phần
1. Tổ chức tín dụng yếu
kém lập hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước để Ngân
hàng Nhà nước xem xét, thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
tỷ lệ sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Thông tư
này.
2. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản
xác nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ Ngân
hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận
về việc nhận đủ hồ sơ bổ sung.
3. Trong thời hạn 40
ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét, thẩm
định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tỷ lệ sở hữu cổ phần của một
nhà đầu tư nước ngoài, một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài, tổng mức sở
hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài tại một tổ chức tín dụng yếu kém
được cơ cấu lại vượt quá giới hạn quy định tại khoản 2, 3, 5 Điều 7 Nghị định.
Chương
III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN[14],[15]
Điều
14. Trách nhiệm của nhà đầu tư nước ngoài
1. Phối hợp với tổ
chức tín dụng Việt Nam lập các thành phần hồ sơ theo quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 Thông tư này.
2. Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền có văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư nước
ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải
chuyển đủ số tiền đã đăng ký mua cổ phần vào tài khoản đầu tư gián tiếp
phong tỏa bằng đồng Việt Nam tại một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài được hoạt động ngoại hối và cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy
định của pháp luật Việt Nam và chỉ được sử dụng số tiền này cho mục đích
mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài đã được
cấp có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp mua cổ phần của tổ chức tín dụng đã
niêm yết trên thị trường chứng khoán, trước khi đặt lệnh giao dịch nhà đầu tư
nước ngoài phải có đủ tiền trên tài khoản để thực hiện giao dịch theo quy
định.
3. Thông báo bằng văn
bản cho tổ chức tín dụng Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài đã mua cổ phần
chậm nhất trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có thay đổi về người đại diện, địa
chỉ, tên gọi, quốc tịch và các nội dung khác có liên quan.
4. Công bố thông tin
theo quy định của pháp luật.
5.[16] Thực hiện việc chuyển
nhượng cổ phần tại các tổ chức tín dụng Việt Nam theo quy định của pháp luật
Việt Nam.
6. Trường hợp nhà đầu
tư nước ngoài sở hữu cổ phần từ 10% vốn điều lệ trở lên, là nhà đầu tư
chiến lược nước ngoài phải đáp ứng các nghĩa vụ quy định tại các khoản 5, 6
Điều 14 Nghị định.
7.[17] Trường hợp quá thời
hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà nhà đầu tư nước ngoài không chuyển đủ
số tiền đã đăng ký mua cổ phần thì văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền
đương nhiên hết hiệu lực.
Điều
15. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng Việt Nam
1. Phối hợp với nhà
đầu tư nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại các Điều 5, 6,
7 Thông tư này.
2. Trong thời hạn tối
đa 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước (đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
1 Thông tư này) về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín
dụng Việt Nam, tổ chức tín dụng Việt Nam phải thông báo nội dung văn bản chấp
thuận trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng Việt Nam, đăng báo
Trung ương và địa phương.
3. Thông báo cho Ngân
hàng Nhà nước chậm nhất trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhà đầu tư nước ngoài
thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phần và thay đổi các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này.
4. Công bố thông tin
theo quy định của pháp luật.
Điều
16. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng yếu kém được cơ cấu lại
1. Lập hồ sơ theo quy
định tại Điều 11 Thông tư này.
2. Thông báo cho Ngân
hàng Nhà nước chậm nhất trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhà đầu tư nước
ngoài thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phần và thay đổi các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này.
Điều
17. Ngân hàng Nhà nước lấy ý kiến Bộ Tài chính
1. Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại các Mục 1, 2, 3
Chương II Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của Bộ
Tài chính về đề nghị của nhà đầu tư nước ngoài.
2. Nội dung Ngân hàng
Nhà nước gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính gồm:
a) Thông tin về các vi
phạm pháp luật chứng khoán đã bị xử lý theo quy định của Bộ Tài chính về
hướng dẫn hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán
Việt Nam và quy định pháp luật có liên quan;
b) Thông tin về tình
hình sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài và người có liên quan của
nhà đầu tư nước ngoài (nếu có) tại tổ chức tín dụng Việt Nam mà nhà đầu tư
nước ngoài đề nghị mua cổ phần;
c) Thông tin nhận diện
nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn hoạt động
của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam và quy định
pháp luật có liên quan.
Điều
18. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước[18]
1. Cục Quản lý, giám
sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm:
a) Chủ trì và phối
hợp với các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước thẩm định hồ sơ mua cổ
phần tại các tổ chức tín dụng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài, gửi lấy ý
kiến Bộ Tài chính đối với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều
17 Thông tư này và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoặc
không chấp thuận;
b) Chủ trì và phối
hợp với các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước thẩm định hồ sơ mua cổ
phần tại các tổ chức tín dụng yếu kém của nhà đầu tư nước ngoài và gửi lấy
ý kiến Bộ Tài chính đối với các nội dung quy định tại khoản
2 Điều 17 Thông tư này;
c) Trình Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước có văn bản trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối
với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này.
2. Vụ Dự báo, thống
kê - Ổn định tiền tệ, tài chính tham mưu, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước quy định về báo cáo, thống kê tình hình mua cổ phần của nhà đầu tư
nước ngoài tại các tổ chức tín dụng Việt Nam chưa niêm yết, chưa đăng ký giao
dịch..
Điều
19. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015.
2. Kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành, các điều khoản, văn bản sau đây hết hiệu lực:
a) Thông tư số
07/2007/TT-NHNN ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn
thi hành một số nội dung Nghị định số 69/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm
2007 của Chính phủ về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của ngân
hàng thương mại Việt Nam;
b) Điều 10 Thông tư số
24/2011/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Ngân hàng Nhà nước về việc thực
thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt
động ngân hàng theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục
hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều
20. Trách nhiệm tổ chức thực hiện[19]
Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức
thi hành Thông tư này./.
PHỤ LỤC SỐ 01[20]
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC MUA CỔ PHẦN CỦA
TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 48/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một
số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý,
giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy)
- Mục 1. Mẫu đơn đề
nghị chấp thuận việc mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam của tổ chức
nước ngoài
- Mục 2. Mẫu đơn đề
nghị chấp thuận việc mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam của cá nhân
nước ngoài
Mục
1. Mẫu đơn đề nghị chấp thuận việc mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam
của tổ chức nước ngoài
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……,
ngày…. tháng…. năm…..
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC MUA CỔ PHẦN
CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Tổ chức đề nghị mua
cổ phần:
- Tên (tên đầy đủ bằng
chữ in hoa):
- Số định danh của tổ
chức (nếu có).
- Mã số giao dịch
chứng khoán: ; Ngày cấp:
- Số Quyết định thành
lập hoặc số đăng ký kinh doanh: ;
Nơi cấp: ; Ngày cấp:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại: ;
Fax:
- Mã số SWIFT:
- Địa chỉ Email:
2. Người đại diện giao
dịch tại Việt Nam:
- Họ và tên:
- Số căn cước/Số định
danh cá nhân, hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu:
; Nơi cấp: ;
Ngày cấp:
- Quốc tịch:
- Địa chỉ thường trú:
3. Người dự kiến được
cử làm đại diện ủy quyền của tổ chức tại tổ chức tín dụng Việt Nam:
- Họ và tên:
- Nơi công tác và
chức vụ hiện tại:
- Quan hệ với tổ chức:
- Số hộ chiếu/Giấy tờ
có giá trị thay thế hộ chiếu: ; Nơi cấp: ; Ngày cấp:
- Quốc tịch:
- Địa chỉ thường trú:
4. Tổ chức tín dụng
Việt Nam:
- Tên (tên đầy đủ bằng
chữ in hoa):
- Số định danh của tổ
chức (nếu có):
- Số Quyết định thành
lập hoặc số đăng ký kinh doanh: ; Nơi cấp: ; Ngày cấp:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại:
; Fax:
- Địa chỉ Email:
5. Nội dung đăng ký mua
cổ phần:
- Hình thức mua cổ phần:
- Số lượng cổ phần
đăng ký mua:
- Số cổ phần, tỷ lệ sở
hữu cổ phần so với vốn điều lệ của tổ chức tín dụng ... trước và sau khi mua
cổ phần:
- Thời gian giao dịch
dự kiến:
6. Cam kết:
Sau khi nghiên cứu Điều
lệ tổ chức tín dụng... và các quy định của pháp luật có liên quan, thay
mặt... tôi xin cam kết:
a) Mua đủ số cổ phần
đã đăng ký;
b) Chịu trách nhiệm về
tính hợp pháp của khoản tiền để mua cổ phần tại tổ chức tín dụng...;
c) Tuân thủ các quy
định trong Điều lệ tổ chức tín dụng…, Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng...
và các quy định của pháp luật có liên quan;
d) Hoàn toàn chịu trách
nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin đã khai trên đây và
những hồ sơ gửi kèm.
|
|
Người đại diện theo
pháp luật của tổ chức
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mục
2. Mẫu đơn đề nghị chấp thuận việc mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam
của cá nhân nước ngoài
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……,
ngày…. tháng…. năm…..
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC MUA CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Cá nhân đề nghị mua
cổ phần:
- Họ và tên: (tên đầy
đủ bằng chữ in hoa)
- Số định danh của tổ
chức (nếu có):
- Ngày tháng năm sinh:
- Mã số giao dịch
chứng khoán: ; Ngày cấp:
- Số hộ chiếu/ Giấy tờ
có giá trị thay thế hộ chiếu: ; Nơi cấp: ; Ngày cấp:
- Quốc tịch:
- Địa chỉ thường trú:
- Số điện thoại: ;
Fax:
- Địa chỉ Email:
- Nơi công tác và
chức vụ hiện tại:
2. Người đại diện giao
dịch tại Việt Nam:
- Họ và tên:
- Số căn cước/Số định
danh cá nhân (hoặc số hộ chiếu/ Giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu): ;
Nơi cấp: ; Ngày cấp:
- Quốc tịch:
- Địa chỉ thường trú:
3. Tổ chức tín dụng Việt
Nam:
- Tên (tên đầy đủ bằng
chữ in hoa):
- Số định danh của tổ
chức (nếu có):
- Số Quyết định thành
lập hoặc số đăng ký kinh doanh: ; Nơi cấp: ; Ngày cấp:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại: ;
Fax:
- Địa chỉ Email:
4. Nội dung đăng ký mua
cổ phần:
- Hình thức mua cổ phần:
- Số lượng cổ phần
đăng ký mua:
- Số cổ phần, tỷ lệ sở
hữu cổ phần so với vốn điều lệ của tổ chức tín dụng ... trước và sau khi mua
cổ phần:
- Thời gian giao dịch
dự kiến:
5. Cam kết:
Sau khi nghiên cứu Điều
lệ tổ chức tín dụng... và các quy định của pháp luật có liên quan, thay mặt
... tôi xin cam kết:
a) Mua đủ số cổ phần
đã đăng ký;
b) Chịu trách nhiệm về
tính hợp pháp của khoản tiền để mua cổ phần tại tổ chức tín dụng...;
c) Tuân thủ các quy
định trong Điều lệ tổ chức tín dụng…, Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng...
và các quy định của pháp luật có liên quan;
d) Hoàn toàn chịu trách
nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin đã khai trên đây và
những hồ sơ gửi kèm.
|
|
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC SỐ 02
BẢNG KÊ KHAI VỀ TÌNH HÌNH SỞ HỮU CỔ PHẦN CỦA
NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC
TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 38/2014/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ngày
08 tháng 12 năm 2014 quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận việc nhà
đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……,
ngày…. tháng…. năm…..
BẢNG
KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Người
khai và “người có liên quan”
|
Mối
quan hệ với người khai
|
Đã
tham gia góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam
|
Tỷ
lệ sở hữu của tổ chức, cá nhân/vốn điều lệ sau khi mua cổ phần của tổ chức tín
dụng... (%)
|
|
Tên
tổ chức tín dụng Việt Nam
|
Tỷ
lệ sở hữu của tổ chức, cá nhân/vốn điều lệ của tổ chức tín dụng (%)
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1.
|
Ví dụ:
Ông A (Người khai)
|
|
|
|
|
|
2.
|
Ví dụ:
Bà B
|
Vợ
|
|
|
|
|
3.
|
Ví dụ:
Công ty X
|
Là công ty do ông A
là Chủ tịch HĐQT, Giám đốc ...
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
(Không điền thông tin
vào đây)
|
…%
|
Tôi cam kết hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các
thông tin đã khai trên đây.
|
|
Người khai (7)
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THEO
MẪU
1. Đối với phần kê
khai tại (2): kê khai toàn bộ mối quan hệ “người có liên quan”.
2. Đối với phần kê
khai tại (3): Ghi rõ mối quan hệ với người khai.
3. Đối với phần kê
khai tại (4): Ghi rõ tên các tổ chức tín dụng Việt Nam đã tham gia góp vốn,
mua cổ phần.
4. Đối với phần kê
khai tại (7): Nếu là tổ chức, người ký tên người khai là đại diện theo pháp
luật của tổ chức.
PHỤ LỤC SỐ 03[21]
MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH CỦA CÁ NHÂN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 48/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một
số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý,
giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay
đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy)
SƠ
YẾU LÝ LỊCH
|
1. Về bản thân
- Họ và tên khai
sinh:
- Họ và tên thường
gọi:
- Bí danh:
- Ngày tháng năm
sinh:
|
Ảnh
hộ chiếu (4x6)
(đóng dấu giáp lai)
|
|
|
- Nơi sinh:
- Quốc tịch (các quốc
tịch hiện có):
- Địa chỉ thường trú:
- Số hộ chiếu/ Giấy tờ
có giá trị thay thế hộ chiếu: ; Nơi cấp ; Ngày cấp:
2. Trình độ học vấn:
3. Quá trình công tác:
Nêu rõ nghề nghiệp, đơn
vị công tác và chức vụ đảm nhiệm từ năm 18 tuổi đến nay (đảm bảo tính liên tục
về mặt thời gian).
4. Cam kết trước pháp
luật:
Tôi ,
cam kết những lời khai trên là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai này.
|
……., ngày ... tháng
... năm ...
Chữ
ký và họ tên đầy đủ của người khai
|
……., ngày ... tháng
... năm ...
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
(cơ quan nơi cá nhân đó đang làm việc; cơ quan quản lý, theo dõi lý
lịch cá nhân…)
|
|
Nơi nhận:
-
Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC3.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1] Thông tư số
48/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân
hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ
cấu, tổ chức bộ máy, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy.”
[2] Thông tư số
11/2026/TT-NHNN phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông
tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến
cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực
thành lập và hoạt động ngân hàng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư
phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa,
phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
ngân hàng”
[3] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông
tư số 48/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát
ngân hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi
cơ cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 30/01/2026.
[4]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
48/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân
hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ
cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 30/01/2026.
[5]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số
48/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân
hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ
cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 30/01/2026.
[6]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số
48/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân
hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ
cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 30/01/2026.
[7]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 48/2025/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy, có
hiệu lực kể từ ngày 30/01/2026.
[8]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
48/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân
hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ
cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 30/01/2026.
[9]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
11/2026/TT-NHNN phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông
tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến
cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực
thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.
[10]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
11/2026/TT-NHNN phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông
tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến
cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực
thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm
2026.
[11]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số
11/2026/TT-NHNN phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông
tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến
cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực
thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm
2026.
[12]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số
48/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân
hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ
cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 30/01/2026.
[13]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 11/2026/TT-
NHNN phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng
và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm,
đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập
và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
[14] Điều 13, Điều 14 và
Điều 15 của Thông tư số 48/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực
quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày
30/01/2026, quy định như sau:
“Điều 13. Điều khoản
thi hành
Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 30 tháng 01 năm 2026.
Điều 14. Điều khoản chuyển
tiếp
Trường hợp ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã
gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương
mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng; hồ sơ đề nghị chấp thuận dự kiến bổ nhiệm
Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước thời điểm
Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được xử lý theo quy định tại
khoản 3 Điều 9 Thông tư số 20/2025/TT-NHNN hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp
thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Điều 15. Trách nhiệm tổ
chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam
của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.”
[15] Điều 59 và Điều 60
của Thông tư số 11/2026/TT-NHNN phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong
lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành
chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ
ngày 19/5/2026, quy định như sau:
“Điều 59. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 19 tháng 5 năm 2026, trừ khoản 3 Điều này.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Điểm c, d và đ khoản
2 Điều 1 và điểm b, c, d, đ và e khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư số
12/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài,
tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
b) Điều 3 Thông tư số
24/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 63/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi giấy
phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
hồ sơ, thủ tục thu hồi giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức
tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;
c) Điều 8 Thông tư số 26/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
62/2024/TT-NHNN quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại
ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
d) Khoản 2 Điều 5, Điều
10, khoản 1 Điều 11, Điều 12 Thông tư số 48/2025/TT- NHNN của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân
hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ cấu,
tổ chức bộ máy;
đ) Điều 35 Thông tư số
69/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong
lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh
doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
3. Các quy định về
Phiếu lý lịch tư pháp có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
4. Đối với các hồ sơ đã
nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện
theo quy định tại Thông tư có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
Điều 60. Trách nhiệm tổ
chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, công ty thông tin tín dụng chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.”
[16]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số
48/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân
hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ
cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 30/01/2026.
[17]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số
48/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân
hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ
cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 30/01/2026.
[18]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 48/2025/TT-
NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên
quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ cấu, tổ chức
bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 30/01/2026.
[19]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 48/2025/TT-
NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên
quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ cấu, tổ chức
bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 30/01/2026.
[20]
Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số
48/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân
hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ
cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 30/01/2026.
[21]
Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư số
48/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân
hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ
cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 30/01/2026.