|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 201/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
05 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 804/QĐ-TTG NGÀY 06/5/2026
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH DANH MỤC BỘ DỮ LIỆU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ
NHÂN TẠO TRONG CÁC LĨNH VỰC THIẾT YẾU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số
804/QĐ-TTg ngày 06/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục bộ dữ liệu
phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu, Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU
1. Mục tiêu tổng quát
- Tổ chức triển khai đồng bộ,
hiệu quả Quyết định số 804/QĐ-TTg ngày 06/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo (AI) trong các lĩnh vực
thiết yếu; đẩy mạnh xây dựng, chuẩn hóa, số hóa, làm giàu và chia sẻ dữ liệu
trên phạm vi toàn tỉnh.
- Phát triển nền tảng dữ liệu
dùng chung của tỉnh theo hướng tập trung, thống nhất, bảo đảm dữ liệu là tài
nguyên chiến lược phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, phân tích, dự báo, hỗ trợ
ra quyết định và cung cấp dịch vụ công thông minh.
- Tăng cường kết nối, tích hợp,
chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ
sinh thái dữ liệu AI quốc gia; bảo đảm dữ liệu được khai thác hiệu quả, an
toàn, phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và ứng dụng AI
trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu đến năm 2030, 100%
danh mục dữ liệu ưu tiên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh được số hóa, chuẩn hóa,
bảo đảm chất lượng, khả năng kết nối, chia sẻ và sẵn sàng tích hợp vào Cơ sở dữ
liệu tổng hợp quốc gia, nền tảng dữ liệu dùng chung của tỉnh phục vụ phát triển
và ứng dụng AI.
- Tập trung ưu tiên xây dựng, hoàn
thiện các bộ dữ liệu chất lượng cao trong các lĩnh vực thiết yếu, lĩnh vực có
tiềm năng, lợi thế cạnh tranh và đặc trưng của tỉnh; tạo nền tảng thúc đẩy đổi
mới sáng tạo, phát triển kinh tế số, xã hội số và các ứng dụng AI phục vụ người
dân, doanh nghiệp và công tác quản lý nhà nước.
3. Yêu cầu
- Bảo đảm thống nhất, đồng bộ với
các chiến lược, chương trình, định hướng quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng
dụng AI; việc thu thập, tạo lập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng dữ liệu
phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật
nhà nước, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và quyền sở hữu trí tuệ.
- Gắn trách nhiệm của người đứng
đầu các sở, ban, ngành, địa phương với kết quả triển khai nhiệm vụ xây dựng,
phát triển, bảo vệ, quản trị, quản lý và khai thác dữ liệu; thiết lập hệ thống
tiêu chí, chỉ tiêu cụ thể để đo lường, đánh giá hiệu quả thực hiện, bảo đảm dữ
liệu “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”, đáp ứng yêu cầu kết nối,
chia sẻ và khai thác hiệu quả trên môi trường số.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Rà soát,
xây dựng, chuẩn hóa và phát triển các bộ dữ liệu theo Danh mục tại Quyết định số
804/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
- Dữ liệu hành chính công và
ngôn ngữ: Rà soát, chuẩn hóa, số hóa các văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục
hành chính, dữ liệu phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp và dữ liệu
hội thoại trong quá trình cung cấp dịch vụ công; hình thành nguồn dữ liệu phục
vụ huấn luyện, phát triển trợ lý ảo hỗ trợ cán bộ, công chức và người dân trong
giải quyết thủ tục hành chính.
- Dữ liệu y tế: Chuẩn hóa, đồng
bộ dữ liệu bệnh án điện tử, dữ liệu hình ảnh y khoa (PACS), dữ liệu khám chữa bệnh
tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh; bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu
phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI trong hỗ trợ chẩn đoán, điều trị
và quản lý y tế.
- Dữ liệu giao thông và đô thị:
Xây dựng, chuẩn hóa và khai thác dữ liệu hình ảnh, video từ hệ thống camera
giám sát giao thông, đô thị thông minh; hình thành kho dữ liệu phục vụ các ứng
dụng AI trong giám sát, điều hành giao thông, phân tích lưu lượng phương tiện,
cảnh báo ùn tắc và hỗ trợ phát hiện, xử lý vi phạm.
- Dữ liệu du lịch và di sản: Đẩy
mạnh số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu đa phương tiện về các khu, điểm du lịch, di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh của tỉnh như Quần thể danh thắng
Tràng An, Chùa Bái Đính, Khu du lịch Tam Chúc và các điểm đến tiêu biểu khác; đồng
thời xây dựng, chuẩn hóa dữ liệu lưu trú, hành vi và hành trình du khách nhằm
phục vụ phát triển các ứng dụng AI trong quảng bá, quản lý và nâng cao trải
nghiệm du lịch.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm
theo)
2. Phát triển
hạ tầng số và nâng cao năng lực công nghệ
- Phát triển hạ tầng số đồng bộ,
hiện đại, an toàn, đáp ứng yêu cầu tổ chức chính quyền địa phương hai cấp; bảo
đảm kết nối thông suốt với hạ tầng số quốc gia, hướng tới xây dựng hạ tầng số
xanh, thông minh, bền vững. Rà soát, quy hoạch, tái cấu trúc và hình thành nền
tảng hạ tầng số dùng chung thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh.
- Đầu tư, nâng cấp hạ tầng công
nghệ thông tin và hạ tầng viễn thông băng rộng chất lượng cao; mở rộng vùng phủ
sóng mạng di động thế hệ mới, bảo đảm kết nối số ổn định, liên tục trên toàn địa
bàn tỉnh. Ưu tiên triển khai tại các cơ quan nhà nước, khu công nghiệp, khu kinh
tế, trung tâm đổi mới sáng tạo, cơ sở giáo dục, y tế và các khu vực trọng điểm
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng, hoàn thiện Trung
tâm Điều hành thông minh (IOC) của tỉnh theo hướng hiện đại, tích hợp dữ liệu từ
các hệ thống thông tin, nền tảng IoT và cảm biến thông minh; nâng cao năng lực
giám sát, phân tích, dự báo và hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành trên các lĩnh
vực kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự, an toàn thông tin, tài nguyên và môi
trường.
- Hoàn thiện Kho dữ liệu dùng
chung và Cổng dữ liệu mở của tỉnh; bảo đảm dữ liệu được thu thập, chuẩn hóa, kết
nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả, đồng thời sẵn sàng tích hợp, liên thông với
Trung tâm Dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành.
- Duy trì, nâng cấp và phát huy
hiệu quả Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP); đẩy mạnh kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong và ngoài tỉnh.
Xây dựng, phát triển các nền tảng số phục vụ đô thị thông minh như bản đồ số,
giám sát an ninh, giao thông thông minh, trợ lý ảo, điều hành thông minh và các
ứng dụng phục vụ người dân, doanh nghiệp trên cơ sở kết nối, khai thác dữ liệu
tập trung.
- Hoàn thiện Hệ thống thông tin
nguồn cấp tỉnh; triển khai đồng bộ hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ
thông tin - viễn thông đến 100% đơn vị hành chính cấp xã, bảo đảm cung cấp
thông tin chính thống kịp thời, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và
truyền thông cơ sở.
3. Thúc đẩy
chia sẻ dữ liệu và phát triển hệ sinh thái AI
- Xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách, quy chế quản lý, kết nối, chia sẻ và
mở dữ liệu của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; thúc đẩy khai thác, sử dụng
dữ liệu theo nguyên tắc an toàn, bảo mật và đúng quy định của pháp luật. Tạo điều
kiện thuận lợi cho doanh nghiệp công nghệ số, tổ chức nghiên cứu, cơ sở đào tạo
tiếp cận các nguồn dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung có chất lượng để nghiên cứu,
phát triển các sản phẩm, giải pháp trí tuệ nhân tạo và công nghệ số “Make in
Vietnam”.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao năng lực số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là đội ngũ
chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số và quản trị dữ liệu tại các sở,
ban, ngành, địa phương; chú trọng các kỹ năng thu thập, làm sạch, chuẩn hóa, gắn
nhãn dữ liệu, quản trị dữ liệu, phân tích dữ liệu và ứng dụng AI, từng bước
hình thành đội ngũ chuyên gia dữ liệu, chuyên gia AI đáp ứng yêu cầu phát triển
của tỉnh.
- Khuyến khích, hỗ trợ các
doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu và các tổ chức đổi mới
sáng tạo tham gia xây dựng, khai thác và phát triển hệ sinh thái dữ liệu, hệ
sinh thái AI của tỉnh; thúc đẩy hợp tác công - tư trong nghiên cứu, thử nghiệm,
chuyển giao và ứng dụng các giải pháp AI phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến,
nâng cao nhận thức về dữ liệu và AI; khuyến khích ứng dụng AI trong hoạt động của
cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và đời sống xã hội, góp phần hình thành văn hóa
dữ liệu và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
4. Bảo đảm
an toàn thông tin, an ninh mạng
- Triển khai đồng bộ các giải
pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng đối với các cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, kho dữ liệu dùng chung và các hệ thống thông
tin thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật
về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật
nhà nước và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Thực hiện phân loại, phân cấp
và xác định mức độ dữ liệu; xây dựng cơ chế quản trị, bảo vệ dữ liệu theo mức độ
quan trọng và mức độ rủi ro, bảo đảm dữ liệu được quản lý, lưu trữ, khai thác
và chia sẻ an toàn, hiệu quả.
- Triển khai các giải pháp giám
sát, cảnh báo sớm, phát hiện và ứng cứu sự cố an toàn thông tin; tăng cường các
biện pháp sao lưu, dự phòng dữ liệu, bảo đảm khả năng phục hồi và duy trì hoạt
động liên tục của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trọng yếu.
- Tăng cường kiểm soát truy cập,
xác thực, phân quyền và giám sát hoạt động khai thác, sử dụng dữ liệu; bảo đảm
mọi hoạt động truy cập, chia sẻ và xử lý dữ liệu được kiểm soát, ghi nhận và
truy vết theo quy định.
- Thực hiện đánh giá, kiểm tra,
rà soát an toàn thông tin định kỳ đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu;
kịp thời phát hiện, khắc phục các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, nâng cao năng lực
phòng ngừa và ứng phó với các nguy cơ mất an toàn thông tin, an ninh mạng.
- Ưu tiên áp dụng các công nghệ
bảo mật tiên tiến trong quản trị và khai thác dữ liệu, đặc biệt đối với các hệ
thống dữ liệu phục vụ phát triển và ứng dụng AI, bảo đảm dữ liệu được sử dụng
đúng mục đích, an toàn, tin cậy và tuân thủ quy định của pháp luật.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn
kinh phí lồng ghép từ các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch có liên quan
đang được triển khai trên địa bàn tỉnh; nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực
hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ các
quy định của pháp luật hiện hành.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Công
an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
việc thu thập, tạo lập, quản lý, bảo đảm chất lượng dữ liệu; thực hiện gán
nhãn, chú thích, chuẩn hóa dữ liệu đối với các bộ dữ liệu thuộc Danh mục ban
hành kèm theo Quyết định số 804/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
- Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm an ninh mạng, an
toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển
và ứng dụng AI; phối hợp đánh giá, kiểm tra an ninh mạng đối với các hệ thống dữ
liệu trọng yếu của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện kết nối, tích hợp, đồng bộ
các bộ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh với các cơ sở dữ liệu quốc gia,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo
quy định.
- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp
tình hình, kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá
kết quả thực hiện và đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với
yêu cầu thực tiễn.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì phối hợp với các bộ,
ngành trung ương, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc kết
nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo,
các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; tổ chức khai thác, chia
sẻ, cung cấp dữ liệu mở phục vụ cơ quan nhà nước, người dân và doanh nghiệp
theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Công an
tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương triển khai, quản lý, vận hành, khai thác
hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số và hạ tầng số thuộc
phạm vi quản lý; ưu tiên phát huy hiệu quả Trung tâm Dữ liệu, Kho dữ liệu dùng
chung, Cổng dữ liệu mở, Nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu (LGSP), Trung tâm
Điều hành thông minh (IOC) và các nền tảng số dùng chung của tỉnh.
- Hướng dẫn thực hiện các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật về dữ liệu, kết nối, chia sẻ dữ liệu và dữ
liệu phục vụ ứng dụng AI trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực
hiện chuẩn hóa, làm sạch, số hóa và khai thác dữ liệu theo quy định.
- Nghiên cứu, đề xuất và triển
khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, các đề tài nghiên cứu,
dự án thí điểm, thử nghiệm và ứng dụng AI trên cơ sở khai thác các bộ dữ liệu
thiết yếu của tỉnh; thúc đẩy hình thành và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng
tạo, hệ sinh thái AI, hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số nghiên cứu, phát triển
các sản phẩm, giải pháp AI phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản trị dữ liệu, phân tích dữ liệu và ứng dụng AI
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; phối hợp phát triển nguồn nhân lực dữ
liệu và AI đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số của tỉnh.
3. Sở Tài
chính
- Chủ trì, phối hợp với Công an
tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước
hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh và quy định của Luật
Ngân sách nhà nước.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của
Kế hoạch theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời phối hợp kiểm tra, giám
sát việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và đúng mục
đích.
4. Bộ Chỉ
huy quân sự tỉnh
- Phối hợp, hướng dẫn tổ chức
thu thập, tạo lập, quản lý, bảo đảm chất lượng dữ liệu; thực hiện gán nhãn, chú
thích, chuẩn hóa dữ liệu đối với các bộ dữ liệu thuộc Mục IX, Mục XIII và Mục
XIV Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 804/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
có liên quan đến lĩnh vực quốc phòng, quân sự và an ninh theo thẩm quyền.
- Phối hợp triển khai các giải
pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước đối với
các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm việc kết nối,
chia sẻ, khai thác dữ liệu phục vụ phát triển và ứng dụng AI tuân thủ các quy định
của pháp luật về quốc phòng, an ninh và bảo vệ bí mật nhà nước.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, Công an tỉnh trong việc tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu thuộc
phạm vi quản lý theo quy định, phục vụ phát triển cơ sở dữ liệu dùng chung và
các ứng dụng AI của tỉnh.
5. Sở Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số,
dữ liệu số và trí tuệ nhân tạo (AI) trong hoạt động quản lý, quảng bá và phát
triển du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai các giải pháp ứng
dụng trợ lý ảo AI đa ngôn ngữ nhằm hỗ trợ cung cấp thông tin, hướng dẫn, tương
tác và nâng cao trải nghiệm cho du khách; nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ
tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo (VR 360), thực tế tăng cường
(AR), bản đồ số và các nền tảng du lịch thông minh tại các khu, điểm du lịch,
di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh của tỉnh.
- Chủ trì xây dựng, chuẩn hóa,
số hóa và cập nhật cơ sở dữ liệu du lịch, dữ liệu di sản văn hóa, danh lam thắng
cảnh, cơ sở lưu trú, sản phẩm du lịch và hành vi du khách thuộc phạm vi quản
lý; kết nối, chia sẻ dữ liệu với Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh phục vụ phát
triển các ứng dụng AI, du lịch thông minh và công tác quản lý nhà nước.
- Đẩy mạnh khai thác các nền tảng
số, mạng xã hội và các công cụ AI trong công tác truyền thông, quảng bá, xúc tiến
du lịch; góp phần nâng cao hình ảnh, thương hiệu và sức hấp dẫn của du lịch tỉnh
Ninh Bình đối với du khách trong nước và quốc tế.
6. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số,
dữ liệu số, AI, Internet vạn vật (IoT) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data)
trong quản lý nhà nước, sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường và phát triển
kinh tế nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng, chuẩn hóa và khai
thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường; ứng dụng AI và
Big Data trong dự báo thời tiết, thiên tai, dịch bệnh, sâu bệnh hại cây trồng,
vật nuôi, thủy sản; phân tích thị trường, hỗ trợ ra quyết định trong sản xuất,
chế biến, tiêu thụ nông sản và quản lý tài nguyên, môi trường.
- Chủ trì xây dựng, hoàn thiện
và phát triển nền tảng truy xuất nguồn gốc nông sản dùng chung của tỉnh; thúc đẩy
kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, phát
triển thương hiệu và nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp.
- Tổ chức nghiên cứu, triển
khai các mô hình ứng dụng AIoT (AI kết hợp IoT), nông nghiệp thông minh và nông
nghiệp chính xác trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; ưu tiên ứng
dụng công nghệ cảm biến, thiết bị giám sát tự động, thiết bị bay không người
lái (drone) trong quan trắc môi trường, quản lý nước tưới, bón phân, phòng trừ
dịch bệnh và tối ưu hóa quy trình sản xuất.
- Xây dựng, cập nhật và chia sẻ
các bộ dữ liệu chuyên ngành nông nghiệp, tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi
quản lý; kết nối với Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh phục vụ phát triển các ứng
dụng AI, chuyển đổi số ngành nông nghiệp và môi trường.
7. Sở Y Tế
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan đẩy nhanh xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật và đồng bộ cơ sở
dữ liệu ngành y tế trên phạm vi toàn tỉnh; tích hợp, kết nối dữ liệu hồ sơ sức
khỏe điện tử, bệnh án điện tử, dữ liệu tiêm chủng, dữ liệu khám chữa bệnh, dược
phẩm và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác theo quy định. Bảo đảm kết nối,
chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ Y tế và
Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, phục vụ hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều
hành, dự báo và hoạch định chính sách trong lĩnh vực y tế.
- Tổ chức thu thập, chuẩn hóa,
làm sạch và khai thác hiệu quả dữ liệu y tế; xây dựng các bộ dữ liệu chuyên
ngành phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI trong lĩnh vực y tế theo
quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh ứng dụng AI, dữ liệu
lớn (Big Data) và các công nghệ số trong giám sát sức khỏe cộng đồng, dự báo, cảnh
báo sớm dịch bệnh, hỗ trợ chẩn đoán, điều trị, quản lý bệnh viện và nâng cao chất
lượng dịch vụ y tế; từng bước triển khai các giải pháp y tế thông minh phục vụ
người dân và doanh nghiệp.
- Khuyến khích các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh ứng dụng AI trong phân tích hình ảnh y khoa, hỗ trợ chẩn đoán lâm
sàng, quản lý hồ sơ bệnh án điện tử và tối ưu hóa quy trình khám, chữa bệnh; bảo
đảm việc khai thác, sử dụng dữ liệu y tế tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu
cá nhân, bí mật nhà nước, an toàn thông tin mạng và đạo đức trong ứng dụng AI.
8. Các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường
- Căn cứ nội dung Kế hoạch này
và chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch để tổ chức triển
khai thực hiện bảo đảm đồng bộ, hiệu quả; xác định rõ nội dung công việc, tiến
độ thực hiện, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp và nguồn lực thực hiện theo
phương châm “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền,
rõ kết quả.
- Tổ chức rà soát, thu thập, tạo
lập, số hóa, chuẩn hóa, làm sạch, gán nhãn, chú thích và bảo đảm chất lượng dữ
liệu đối với các bộ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo Danh mục tại Phụ lục I,
Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 804/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
bảo đảm dữ liệu đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ, khai thác và tích hợp phục vụ
phát triển, ứng dụng AI.
- Chủ động phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ, Công an tỉnh trong quá trình xây dựng, quản lý, khai thác,
chia sẻ dữ liệu; thực hiện các yêu cầu về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng,
bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.
- Định kỳ hằng quý, 06 tháng, hằng
năm và đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả triển khai
thực hiện các nhiệm vụ được giao về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Thời hạn gửi báo cáo định
kỳ: trước ngày 15 của tháng cuối quý, trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 10
tháng 12 hằng năm.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Quyết định số 804/QĐ-TTg ngày 06/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc tổ chức
triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Báo và PTTH Ninh Bình;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VP11.
BXC_VP11_KH
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Thanh Sơn
|
PHỤ LỤC:
DANH MỤC DỮ LIỆU ƯU TIÊN TRIỂN KHAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
(Kèm theo Kế hoạch số 201/KH-UBND ngày 05/06/2026 của UBND tỉnh Ninh Bình)
|
Stt
|
Danh mục dữ liệu
|
Mô tả
|
Đơn vị chủ trì thực hiện
|
Ghi chú
|
|
I.
|
Dữ liệu phục vụ phát triển
mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt
|
|
1.
|
Dữ liệu ngôn ngữ tiếng Việt
phổ thông
|
Dữ liệu văn bản tiếng Việt
chuẩn, phản ánh ngữ pháp, từ vựng và cách diễn đạt phổ biến trong đời sổng và
hành chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa Thể thao, Sở Du lịch, Sở Giáo dục
và Đào tạo; các sở, ngành, địa phương có liên quan
|
Mục I, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
2.
|
Dữ liệu hội thoại và tương
tác tiếng Việt
|
Dữ liệu hội thoại, trao đổi và
tương tác ngôn ngữ trong các ngữ cảnh giao tiếp xã hội khác nhau, để hiểu nội
dung giao tiếp
|
|
3.
|
Dữ liệu tiếng nói tiếng Việt
|
Dữ liệu âm thanh và giọng nói
tiếng Việt đa vùng miền, phục vụ nhận dạng và tổng hợp tiếng nói, đễ hiểu và
tạo âm thanh giọng nói vùng miền
|
|
4.
|
Dữ liệu ngôn ngữ các dân tộc
thiểu số
|
Dữ liệu ngôn ngừ, tiếng nói vả
vãn bàn của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam
|
|
5.
|
Dữ liệu hướng dẫn và căn chỉnh
mô hình
|
Dữ liệu chỉ dẫn, phản hồi và
chuẩn hóa hành vi nhằm tinh chỉnh và cãn chỉnh mô hình trí tuệ nhân tạo
|
|
6.
|
Dữ liệu tổng hợp nhân tạo
|
Dữ liệu được tạo sinh nhân tạo
nhằm bổ sung, mở rộng vả cân bằng tập dữ liệu huấn luyện
|
|
7.
|
Dữ liệu báo chí và truyền
thông
|
Dữ liệu nội dung báo chí, truyền
thông đa phương tiền phản ánh thông tin thời sự và xã hội
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ngành, địa
phương có liên quan
|
Mục II, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
8.
|
Dữ liệu tri thức và thuật ngữ
chuyên ngành
|
Dữ liệu tri thức chuyên sâu
và hệ thống thuật ngữ trông các lĩnh vực chuyên ngành
|
|
9.
|
Dữ liệu pháp luật và văn bản
quản lý hành chính
|
Dữ liệu văn bản quy phạm pháp
luật, án lệ và các văn bản hành chính
|
Sở Tư pháp
|
Mục III, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
10.
|
Dữ liệu khoa học, học thuật,
quy chuẩn kỹ thuật
|
Dữ liệu nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học đã nghiệm thu, tài liệu học thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Mục III, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
11.
|
Dữ liệu mã nguồn và lập trình
|
Dữ liệu mã nguồn, tài liệu kỹ
thuật và nội dung liên quan đến lập trình
|
|
12.
|
Dữ liệu toán học và suy luận
khoa học
|
Dữ liệu bài toán, công thức
và nội dung phục vụ suy luận logic và khoa học
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Mục IV, VII, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
13.
|
Dữ liệu văn hóa và lịch sử Việt
Nam
|
Dữ liệu phản ánh giá trị văn
hóa, lịch sử và bản sắc dân tộc Việt Nam
|
Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch
|
Mục XII, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
14.
|
Dữ liệu từ nguồn mở trên
Internet và môi trường số (không bao gồm dữ liệu báo chí và truyền thông tại
mục 7)
|
Dữ liệu công khai từ Internet
và các nền tảng số đã được xử lý và chuẩn hóa
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Mục II, XIV, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
15.
|
Dữ liệu song ngữ và đa ngôn
ngữ
|
Dữ liệu chứa nội dung đa ngôn
ngữ phục vụ dịch máy và liên thông ngôn ngữ
|
Sở Ngoại vụ
|
Mục XV, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
II.
|
Dữ liệu phục vụ phát triển
trí tuệ nhân tạo thị giác máy tính
|
|
16.
|
Dữ liệu đa phương tiện phục vụ
hiểu ngữ cảnh hình ảnh và video
|
Dữ liệu hình ảnh và video kèm
thông tin mô tả, nhãn hoặc phụ đề, phản ánh ngữ cảnh và nội dung liên quan,
phục vụ phát triền các mô hình trí tuệ nhân tạo nhận diện, phân tích và hiểu
ngữ nghĩa thị giác
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Mục II, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
17.
|
Dữ liệu hình ảnh y tế
|
Dữ liệu hình ảnh trong lĩnh vực
y tế phục vụ chẩn đoán và phân tích
|
Sở Y tế
|
Mục VI, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
18.
|
Dữ liệu hình ảnh nông nghiệp
|
Dữ liệu hình ảnh phục vụ giám
sát, phân tích và quản lý nông nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Mục VIII, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
19.
|
Dữ liệu hình ảnh giao thông
|
Dữ liệu hình ảnh phục vụ giám
sát và điều hành giao thông
|
Sở Xây dựng
|
Mục IX, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
20.
|
Dữ liệu hình ảnh đô thị và hạ
tầng
|
Dữ liệu hình ảnh phản ánh hạ
tầng kỹ thuật và không gian đô thị
|
Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Mục IX, XIV, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
21.
|
Dữ liệu ảnh vệ tinh và viễn
thám
|
Dữ liệu ảnh từ vệ tinh và
công nghệ viễn thám phục vụ phân tích không gian
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Mục X, XIII, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
III.
|
Dữ liệu phục vụ kiểm thử và
đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo
|
|
22.
|
Dữ liệu đánh giá năng lực hiểu
tiếng Việt
|
Dữ liệu kiểm tra khả năng hiểu
ngôn ngữ tiếng Việt của mô hình trí tuệ nhân tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch, Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
Mục I, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
23.
|
Dữ liệu đánh giá năng lực hội
thoại tiếng Việt
|
Dữ liệu đánh giá khả năng hội
thoại và tương tác ngôn ngữ của trí tuệ nhân tạo
|
|
24.
|
Dữ liệu đánh giá hiểu biết
pháp luật Việt Nam
|
Dữ liệu kiểm tra khả năng hiểu
và áp dụng pháp luật Việt Nam
|
Sở Tư pháp
|
Mục III, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
25.
|
Dữ liệu đánh giá năng lực lập
trình và kỹ thuật
|
Dữ liệu đánh giá khả năng lập
trình và xử lý kỹ thuật của trí tuệ nhân tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Mục IV, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
26.
|
Dữ liệu đánh giá năng lực suy
luận và tri thức
|
Dữ liệu đánh giá khả năng suy
luận logic và tri thức tổng hợp
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Mục IV, VII, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
27.
|
Dữ liệu đánh giá hiểu biết
văn hóa và xã hội
|
Dữ liệu đánh giá mức độ hiếu
biết về văn hóa và xã hội Việt Nam
|
Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch
|
Mục XII, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
IV.
|
Dữ liệu phục vụ phát triển
trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu
|
|
28.
|
Dữ liệu thủ tục hành chính
|
Dữ liệu về quy trình, hồ sơ,
biểu mẫu giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước
|
Công an tỉnh, Sở Tư pháp
|
Mục V, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
29.
|
Dữ liệu y tế và chăm sóc sức
khỏe
|
Dữ liệu phục vụ quản lý, chẩn
đoán và chăm sóc sức khỏe
|
Sở Y tế
|
Mục VI, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
30.
|
Dữ liệu giáo dục
|
Dữ liệu phục vụ giảng đạy, học
tập, kiểm tra và quản lý giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Mục VII, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
31.
|
Dữ liệu môi trường và khí hậu
|
Dữ liệu phục vụ giám sát, dự
báo và quản lý môi trường, khí hậu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Mục X, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
32.
|
Dữ liệu năng lượng và tài
nguyên
|
Dữ liệu phục vụ quản lý, khai
thác và sử dụng tài nguyên, năng lượng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Mục X, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
33.
|
Dữ liệu tài chính và kinh tế
|
Dữ liệu phục vụ phân tích, điều
hành và dự báo kinh tế - tài chính
|
Sở Tài chính, Sở Công thương
|
Mục XI, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
34.
|
Dữ liệu bản đồ số và địa lý
quốc gia
|
Dữ liệu không gian địa lý và
bản đồ phục vụ quản lý lãnh thổ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Mục XIII, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
35.
|
Dữ liệu hạ tầng viễn thông và
mạng số
|
Dữ liệu về hạ tầng mạng, kết
nối và hệ thống viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Mục XIV, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
V.
|
Dữ liệu phục vụ phát triển
trí tuệ nhân tạo phục vụ đánh giá an toàn và tin cậy
|
|
36.
|
Dữ liệu phát hiện tin giả và
thông tin sai lệch
|
Dữ liệu phục vụ nhận diện và
xử lý thông tin sai lệch trên môi trường số
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tư pháp
|
Mục II, III, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
37.
|
Dữ liệu nhận diện sản phẩm đa
phương tiện do trí tuệ nhân tạo tạo ra
|
Dữ liệu phục vụ phát hiện nội
dung giả mạo do trí tuệ nhân tạo tạo ra
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Mục II, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
38.
|
Dữ liệu kịch bản tấn công và
kiểm thử đạo đức trí tuệ nhân tạo
|
Dữ liệu mô phỏng tấn công và
kiểm thử độ an toàn, đạo đức của trí tuệ nhân tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Mục IV, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|
|
39.
|
Dữ liệu phát hiện mã độc và mối
đe dọa an ninh mạng
|
Dữ liệu phục vụ phát hiện và
phòng chống các mối đe dọa an ninh mạng
|
Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Mục III, XIV, Phụ lục I - Quyết định 804/QĐ-TTg
|