|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT
NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 48/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày
21 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CHẤP THUẬN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC
NGOÀI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN
Thông tư số
47/2025/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của
tổ chức tín dụng cổ phần, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2026, được
sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
11/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin
tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt
giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực
thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm
2026.
Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các
tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng; Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn thủ tục chấp thuận
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị
trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần[1].
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn
thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là
Ngân hàng Nhà nước) đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng
khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các tổ chức tín
dụng cổ phần, bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại
cổ phần;
b) Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng cổ phần.
2. Các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước
ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần.
Điều 3. Nguyên
tắc lập, gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước
ngoài
1. Tổ chức tín dụng cổ phần
lập hồ sơ bằng tiếng Việt.
2. Văn bản của tổ chức
tín dụng cổ phần đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước
ngoài phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy
quyền ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được
lập phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ của tổ chức
tín dụng cổ phần được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính
Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa).
Điều 4. Hiệu
lực văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với việc niêm yết trên thị
trường chứng khoán nước ngoài
1. Văn bản chấp thuận
của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Văn bản chấp thuận
của Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Sau 12 tháng kể
từ ngày ký văn bản chấp thuận, cổ phiếu của tổ chức tín dụng cổ phần chưa
niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài;
b) Cổ phiếu của tổ
chức tín dụng cổ phần đã niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài bị
hủy bỏ niêm yết.
Chương
II
THỦ TỤC CHẤP THUẬN TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI
Điều 5. Hồ sơ
đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
1. Văn bản của tổ chức
tín dụng cổ phần đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận niêm yết trên thị
trường chứng khoán nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này).
2. Văn bản ủy quyền
trong trường hợp người đại diện theo ủy quyền ký.
Điều 6. Thủ tục
chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
1. Tổ chức tín dụng cổ phần
lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này gửi
Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng
Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng cổ phần bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
2.[2] Trong thời hạn
14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại Điều 5 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp
thuận (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc không
chấp thuận việc tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán
nước ngoài; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN VÀ CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 7. Trách
nhiệm của tổ chức tín dụng cổ phần
1. Chịu trách nhiệm về
tính trung thực, chính xác của toàn bộ hồ sơ, báo cáo gửi Ngân hàng Nhà
nước theo quy định tại Thông tư này.
2. Niêm yết cổ phiếu
trên thị trường chứng khoán nước ngoài trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày
Ngân hàng Nhà nước ký văn bản chấp thuận.
3. Báo cáo bằng văn
bản cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan có
thẩm quyền tại nước ngoài về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận việc niêm
yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài.
4. Báo cáo bằng văn
bản cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) khi cổ
phiếu của tổ chức tín dụng cổ phần bị hủy bỏ niêm yết trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản hủy bỏ niêm yết của Sở giao dịch
chứng khoán nước ngoài. Báo cáo phải nêu rõ lý do bị hủy bỏ niêm yết cổ
phiếu.
Điều 8. Trách
nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
1. Đầu mối xử lý, xem
xét và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoặc không chấp thuận
việc tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
2. Tiếp nhận các báo
cáo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 7 Thông tư này;
nghiên cứu, đề xuất với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các biện pháp xử lý
các vấn đề phát sinh (nếu có) đối với tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[3]
Điều 9. Trách
nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng cổ phần chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều
10. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có
hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 01 năm 2026
2. Kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi
hành:
a) Thông tư số 26/2012/TT-NHNN
ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thủ
tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ
phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước và nước ngoài của tổ chức tín
dụng cổ phần;
b) Điều 10 Thông tư số
29/2015/TT-NHNN ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn
bản./.
|
Nơi nhận:
-
Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC3.
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn
Thái Sơn
|
PHỤ LỤC I
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC NIÊM
YẾT CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC
TÍN DỤNG CỔ PHẦN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………………….
|
………., ngày
... tháng ... năm ..…
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC
NGOÀI
Kính
gửi: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
(Qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng)
Căn cứ Nghị quyết số...
ngày... tháng... năm.... của Đại hội đồng cổ đông về việc …..(1)....,
...(2).... (số định danh của tổ chức: ……(3)....) đề nghị Ngân hàng Nhà nước
chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài
của....(4).... như sau:
I. Thời gian,
số lượng và địa điểm niêm yết:
1. Thời gian dự kiến
niêm yết: …………………..…………………..
2. Số lượng cổ phiếu
dự kiến niêm yết: ....cổ phiếu; Số vốn điều lệ dự kiến tăng thêm: …………tỷ
đồng; Vốn điều lệ thời điểm đề nghị: ...tỷ đồng;
Tỷ lệ vốn điều lệ dự
kiến tăng thêm so với vốn điều lệ: ……… %
3. Tên Sở giao dịch dự
kiến niêm yết: …………………..…………………..
4. Số, ngày cấp Văn
bản chấp thuận đề nghị việc đăng ký chào bán cổ phiếu ra nước ngoài của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước:…..…………………..…………
II. Một số nội
dung cụ thể về việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài
1. Lý do niêm yết cổ
phiếu: ………………………..…………………..
2. Những thuận lợi và
khó khăn khi cổ phiếu được niêm yết trên thị trường chứng khoán nước
ngoài:………..……………..…………………..
3. Các giải pháp dự
kiến nhằm khắc phục những khó khăn trên: ………..
4. Dự kiến số lượng,
tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài sau khi niêm yết:
……………..…………………..……..…………………..……………………
5. Biện pháp quản lý
tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đảm bảo tuân thủ quy định pháp
luật: …………………………………..…………………..
6. Các nội dung khác
(nếu có)
III. Tình hình
tài chính, hoạt động của tổ chức tín dụng cổ phần
1. Tỷ lệ sở hữu của
nhà đầu tư nước ngoài tại thời điểm đề nghị: …………..
2. Vi phạm hành chính
trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng trong thời gian 12 tháng liền
kề trước thời điểm đề nghị:
a. Có □ b. Không □
- Hành vi, số tiền bị
xử phạt (nếu có): …………………..…………………..
- Số, ngày và số
tiền của các Quyết định xử phạt (nếu có): …………………..
3. Tại thời điểm đề
nghị, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng cổ phần có số
lượng và cơ cấu:
a. Đảm bảo □ b. Không đảm
bảo □
- Hội đồng quản trị:
|
STT
|
Họ và tên
|
Đại diện vốn
góp (tên tổ chức, tỷ lệ vốn góp/vốn điều lệ)
|
Chức danh
(Chủ tịch, thành viên, thành viên độc lập)
|
Thành viên là
người điều hành (có/không)
|
Tên người có
liên quan tham gia Hội đồng quản trị của TCTD
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
- Ban kiểm
soát
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh
(Trưởng ban, thành viên)
|
|
1.
|
|
|
|
2.
|
|
|
4. Báo cáo tổ chức
tín dụng cổ phần có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ
tại thời điểm đề nghị bảo đảm tuân thủ Điều 57, Điều 58 Luật Các tổ chức tín
dụng và các quy định liên quan của pháp luật hiện hành:
IV. Tổ chức tín
dụng cổ phần cam kết:
1. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung trong văn bản, hồ
sơ đề nghị chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước
ngoài.
2. Tuân thủ các quy
định của pháp luật về quản lý ngoại hối, quy định của pháp luật về nhà
đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam và các quy định
của pháp luật khác có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)
|
Chú thích: (1)
trích yếu nội dung Nghị quyết ĐHĐCĐ; (2), (4) tên tổ chức tín dụng cổ phần; (3) số định danh
của tổ chức (nếu có).
PHỤ LỤC II
MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/NHNN-QLGS
V/v
chấp thuận việc tổ chức tín dụng cổ phần... niêm yết cổ phiếu trên thị trường
chứng khoán nước ngoài
|
Hà Nội, ngày …..tháng ....
năm….
|
Kính
gửi: Tổ chức tín dụng cổ phần
Xét đề nghị của (tổ
chức tín dụng cổ phần, số định danh của tổ chức (nếu có)) ... tại văn bản số
... ngày ... tháng... năm... và hồ sơ kèm theo về việc đề nghị chấp thuận
niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài, Ngân hàng Nhà
nước có ý kiến như sau:
1. Chấp thuận việc niêm
yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của (tổ chức tín dụng cổ
phần).... như sau:
- Số lượng cổ phiếu dự
kiến niêm yết: …………………..cổ phiếu;
- Tên Sở giao dịch dự
kiến niêm yết:…………………………….
2. (Tổ chức tín dụng cổ
phần)... có trách nhiệm thực hiện các thủ tục pháp lý và chế độ báo cáo
liên quan đến việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài
theo đúng các quy định của pháp luật Việt Nam và của nước ngoài (nếu có).
3. Văn bản này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
4. Văn bản này đương
nhiên hết hiệu lực trong các trường hợp:
a) Sau 12 tháng kể
từ ngày ký văn bản này, cổ phiếu của tổ chức tín dụng cổ phần chưa niêm yết
trên thị trường chứng khoán nước ngoài;
b) Cổ phiếu của tổ
chức tín dụng cổ phần đã niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài bị
hủy bỏ niêm yết.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Lưu: VP, QLGS.
|
THỐNG ĐỐC
|
[1] Thông tư số
11/2026/TT-NHNN phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông
tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến
cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực
thành lập và hoạt động ngân hàng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các
tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông
tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt
giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành
lập và hoạt động ngân hàng”
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại Điều 32 của Thông tư số 11/2026/TT-NHNN phân cấp thực hiện thủ tục hành
chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể
từ ngày 19/5/2026.
[3] Điều 59 và
Điều 60 của Thông tư số 11/2026/TT-NHNN phân cấp thực hiện thủ tục hành
chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể
từ ngày 19/5/2026 quy định như sau:
“Điều 59. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 5 năm 2026, trừ khoản 3 Điều này.
2. Thông tư này
bãi bỏ:
a) Điểm c, d và
đ khoản 2 Điều 1 và điểm b, c, d, đ và e khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư số
12/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài,
tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
b) Điều 3 Thông
tư số 24/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 63/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ, thủ tục thu
hồi giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam
của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân
hàng;
c) Điều 8 Thông
tư số 26/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 62/2024/TT-NHNN quy định điều kiện, hồ sơ, thủ
tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng;
d) Khoản 2 Điều
5, Điều 10, khoản 1 Điều 11, Điều 12 Thông tư số 48/2025/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân
hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ cấu,
tổ chức bộ máy;
đ) Điều 35
Thông tư số 69/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi,
bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện
kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
3. Các quy định
về Phiếu lý lịch tư pháp có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
4. Đối với các
hồ sơ đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục
thực hiện theo quy định tại Thông tư có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
Điều 60. Trách
nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty thông tin tín dụng chịu trách nhiệm thực
hiện Thông tư này./.”