|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
67/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội,
ngày 12 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM
ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
Thông tư số
01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật
Thú y 2015;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường 2026;
Căn cứ Nghị
định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y;
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật trên cạn.[1].
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này
quy định chi tiết khoản 3 Điều 37, khoản 2 Điều 39, khoản 4 Điều 41, khoản 4 Điều
46, khoản 4 Điều 49 Luật Thú y (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 12 Luật sửa đổi,
bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường) về:
a) Danh mục
động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch; Danh mục động
vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện miễn kiểm dịch; Danh mục động vật,
sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập
khẩu vào Việt Nam; Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
trên cạn;
b) Nội dung,
trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra
khỏi địa bàn cấp tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái
nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật
trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật;
sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm và động vật, sản phẩm
động vật trên cạn mang theo người; đánh dấu, cấp mã số động vật trên cạn, niêm
phong phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật
trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch; vận chuyển mẫu bệnh phẩm.
2. Đối tượng
áp dụng
Thông tư này
áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy định khoản
1 Điều này.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông
tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nơi
cách ly kiểm dịch động vật là khu vực riêng biệt để nuôi giữ động vật trong
thời gian nhất định để thực hiện việc kiểm dịch.
2. Nơi
cách ly kiểm dịch sản phẩm động vật là kho chứa hàng, phương tiện chứa đựng
để bảo quản sản phẩm động vật trong thời gian nhất định để thực hiện việc kiểm
dịch.
3. Mặt
hàng xuất khẩu, nhập khẩu là các sản phẩm động vật cùng loại, cùng tên,
nhãn hàng hóa, cơ sở sản xuất hàng hóa, chất liệu bao bì.
4. Lô
hàng sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu là toàn bộ sản phẩm động vật
của một chuyến hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu (có cùng số vận đơn hoặc hợp đồng
vận chuyển nếu có). Lô hàng có thể bao gồm một mặt hàng hoặc nhiều mặt hàng.
5. Sản
phẩm động vật có nguy cơ cao là sản phẩm động vật ở dạng tươi sống, ướp
lạnh, đông lạnh, sơ chế; nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thủy sản phải kiểm tra
tạp nhiễm sản phẩm của loài nhai lại (ADN).
6. Sản
phẩm động vật có nguy cơ thấp là sản phẩm động vật không thuộc quy định tại
khoản 5 Điều này.
7. Kiểm
tra lâm sàng là việc kiểm tra tình trạng sức khỏe động vật dựa vào các hoạt
động đánh giá triệu chứng bên ngoài của động vật để phát hiện các dấu hiệu bất
thường, dấu hiệu các bệnh động vật.
8. Kiểm
tra thực trạng hàng hóa là việc kiểm tra điều kiện bảo quản, quy cách bao
gói, ngoại quan của sản phẩm, chủng loại, nhãn sản phẩm, thông tin chi tiết của
lô hàng.
9. Người
lấy mẫu kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật là công chức được bổ nhiệm
ngạch công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật hoặc người có trình độ chuyên
môn từ trung cấp trở lên chuyên ngành chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thủy sản,
bệnh học thủy sản hoặc chăn nuôi và thú y được cấp Chứng chỉ hoặc Giấy chứng
nhận đã hoàn thành khóa tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật do Cục Chăn nuôi và Thú y hoặc các đơn vị được Cục Chăn nuôi
và Thú y ủy quyền tổ chức tập huấn.
Điều 3. Danh
mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch; Danh mục
động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện miễn kiểm dịch; Danh mục đối
tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; Danh mục động vật, sản
phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu
vào Việt Nam
1. Danh mục
động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục
động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện miễn kiểm dịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Danh mục
đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Danh mục
động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước
khi nhập khẩu vào Việt Nam quy định tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương
II
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
TRÊN CẠN
Mục
1. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN
CẤP TỈNH
Điều 4. Hồ
sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh
1. Đơn đăng
ký kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 1a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Đơn đăng
ký kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
theo mẫu 1b quy định tại Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư này.
Điều 5.
Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch đối với động vật vận chuyển ra khỏi địa
bàn cấp tỉnh
1. Đăng ký
kiểm dịch
Trước khi
vận chuyển động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký
kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này đến
Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch
động vật nội địa), theo một trong các hình thức sau: qua Cổng dịch vụ công hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực
tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải
gửi bản chính.
2. Tiếp nhận
và kiểm tra hồ sơ
Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Cơ quan kiểm dịch động
vật nội địa tiến hành xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thông báo cho chủ hàng thời
gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ
quan kiểm dịch động vật nội địa trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua
Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
3. Nội dung
kiểm dịch đối với động vật xuất phát từ cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 37
Luật Thú y, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:
a) Kiểm tra
lâm sàng; đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;
b) Lấy mẫu
hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh theo quy
định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Niêm
phong hoặc kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật;
d) Hướng
dẫn, giám sát chủ hàng thực hiện tiêu độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận
chuyển động vật;
đ) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch
động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa
bàn cấp tỉnh theo mẫu 12a hoặc mẫu 12b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ
sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây
bệnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;
Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng
văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
e) Hình thức
cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua
Cổng dịch vụ công; bản giấy trong trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc thư điện tử hoặc fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu
của chủ hàng.
4. Nội dung
kiểm dịch đối với động vật xuất phát từ cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh
hoặc đã được giám sát không có mầm bệnh hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc-xin và
còn miễn dịch bảo hộ với các bệnh theo quy định tại Phụ
lục XI ban hành kèm theo Thông tư này, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa
thực hiện như sau:
a) Thực hiện
theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 3 Điều này;
b) Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật
nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh theo mẫu 12a hoặc mẫu 12b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu
vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc
khử trùng đạt yêu cầu;
Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng
văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
c) Hình thức
cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều này.
5. Cơ quan
kiểm dịch động vật nội địa nơi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực hiện:
a) Thông báo
cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến qua thư điện tử hoặc fax các
thông tin: số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, số lượng hàng hóa, mục đích
sử dụng, biển kiểm soát phương tiện vận chuyển;
b) Thông báo
ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật vận chuyển để làm
giống;
c) Tổng hợp
thông báo theo tuần đối với động vật vận chuyển để giết mổ.
Điều 6.
Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa
bàn cấp tỉnh
1. Đăng ký
kiểm dịch
Trước khi
vận chuyển sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ
đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này
đến Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa, theo một trong các hình thức: qua Cổng
dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc
gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng
phải gửi bản chính.
2. Tiếp nhận
và kiểm tra hồ sơ
Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kiểm dịch, Cơ quan kiểm
dịch động vật nội địa tiến hành xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thông báo cho chủ
hàng thời gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản
hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
3. Nội dung
kiểm dịch đối với sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở theo quy định tại khoản
1 Điều 37 Luật Thú y, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:
a) Kiểm tra
thực trạng hàng hóa; đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;
b) Lấy mẫu
hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Niêm phong
hoặc kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển sản phẩm động vật;
d) Hướng
dẫn, giám sát chủ hàng thực hiện tiêu độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận
chuyển sản phẩm động vật;
đ) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch
động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra
khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 12c hoặc mẫu 12d quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ
sinh thú y gồm: sản phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính đặc
trưng của sản phẩm; kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu; phương tiện vận chuyển và
việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;
Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng
văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
e) Hình thức
cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều
5 Thông tư này.
4. Nội dung
kiểm dịch đối với sản phẩm động vật đã được lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu
theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông
tư này xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh đã được định kỳ kiểm tra
vệ sinh thú y hoặc cơ sở không phải thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y định kỳ
theo quy định của pháp luật về thú y, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực
hiện như sau:
a) Thực hiện
theo quy định tại các điểm a, c, d và e khoản 3 Điều này;
b) Trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch
động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra
khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 12c hoặc mẫu 12d quy định tại Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu
vệ sinh thú y gồm: sản phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính
của sản phẩm; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;
Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng
văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
5. Cơ quan
kiểm dịch động vật nội địa nơi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch tổng hợp thông báo
theo tuần cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến qua thư điện tử hoặc
fax các thông tin sau đây: Số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, loại hàng,
số lượng hàng, mục đích sử dụng, biển kiểm soát phương tiện vận chuyển.
6. Kiểm soát
vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh sản phẩm động vật đông lạnh, ướp lạnh làm
thực phẩm sau nhập khẩu: Thực hiện theo quy định tại Phụ
lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục
2. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN XUẤT KHẨU
Điều 7. Hồ
sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu
1. Đơn đăng
ký kiểm dịch động vật xuất khẩu theo mẫu 2a quy
định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đơn đăng
ký kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu theo mẫu
2b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Văn bản
thể hiện yêu cầu nội dung vệ sinh thú y của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng (nếu
có).
4. Mẫu Giấy
chứng nhận kiểm dịch của Cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu (nếu có).
Điều 8.
Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất
khẩu
1. Đăng ký
kiểm dịch
Trước khi
xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật có yêu cầu kiểm dịch, chủ hàng gửi 01 bộ
hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại Điều 7 Thông tư này
đến Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng hoặc Cơ quan quản lý chuyên ngành Thú y cấp
tỉnh được Cục Chăn nuôi và Thú y ủy quyền (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu) theo một trong các hình thức sau: qua Cổng thông tin một cửa
quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi
qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư
điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính.
2. Tiếp nhận
và kiểm tra hồ sơ
Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Cơ quan kiểm dịch động
vật cửa khẩu xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo cho chủ hàng thời gian,
địa điểm tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan
kiểm dịch động vật cửa khẩu trả lời cho chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu
rõ lý do.
3. Cơ quan
kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện như sau:
a) Kiểm tra
lâm sàng đối với động vật; kiểm tra thực trạng hàng hóa đối với sản phẩm động
vật; đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;
b) Thực hiện
kiểm tra các nội dung vệ sinh thú y theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc chủ
hàng;
c) Đối với
lô hàng phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bắt
đầu thực hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động
vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật xuất khẩu theo mẫu 13a hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm
động vật xuất khẩu theo mẫu 13b quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng
văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
d) Đối với
lô hàng không phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày bắt đầu thực hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm
dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật xuất khẩu theo mẫu 13a hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch sản
phẩm động vật xuất khẩu theo mẫu 13b quy định
tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng
văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
đ) Hình thức
cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công; bản giấy trong
trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử hoặc
fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng.
4. Trường
hợp nước nhập khẩu hoặc chủ hàng không có yêu cầu kiểm dịch: Chủ hàng phải thực
hiện việc kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này.
Điều 9. Kiểm
soát động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu tại cửa khẩu xuất
Cơ quan kiểm
dịch động vật cửa khẩu thực hiện:
1. Kiểm tra
Giấy chứng nhận kiểm dịch.
2. Xác nhận
đã kiểm tra vào Giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc thực hiện cấp đổi Giấy chứng
nhận kiểm dịch xuất khẩu theo yêu cầu của chủ hàng.
Mục
3. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN NHẬP KHẨU
Điều
10. Hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu
1. Hồ sơ
đăng ký kiểm dịch động vật nhập khẩu gồm:
a) Đơn đăng
ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 19 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Văn bản
hoặc giấy phép theo quy định đối với động vật thuộc đối tượng quản lý của Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền liên quan khác.
2. Hồ sơ
đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu gồm:
a) Đơn đăng
ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 19 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư này (đối với hồ sơ đăng ký kiểm dịch nhập khẩu bột thịt xương, đơn
đăng ký theo mẫu 20 quy định tại Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này);
b) Văn bản
hoặc giấy phép theo quy định đối với sản phẩm động vật thuộc đối tượng quản lý
của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan khác.
3. Hồ sơ
khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu gồm:
a) Đơn khai
báo kiểm dịch theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chụp
Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu (có xác nhận của doanh nghiệp, sau
đó chủ hàng phải gửi bản gốc khi kiểm tra hàng hóa hoặc khi kiểm tra hồ sơ đối
với trường hợp lô hàng chỉ kiểm tra hồ sơ) hoặc bản gốc Giấy chứng nhận kiểm
dịch của nước xuất khẩu;
Trường hợp
Cục Chăn nuôi và Thú y và Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu có thống nhất
về chứng nhận điện tử thì sử dụng Giấy chứng nhận kiểm dịch điện tử.
Điều
11. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật nhập khẩu
1. Đăng ký
kiểm dịch
a) Trước khi
nhập khẩu động vật, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định
tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này đến Cục Chăn nuôi và Thú y
theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax
hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó
chủ hàng phải gửi bản chính;
b) Trong
thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ căn cứ tình
hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh thú y của
nước xuất khẩu và các thông tin khác (nếu có), Cục Chăn nuôi và Thú y gửi văn
bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch cho chủ hàng qua thư điện tử (trường hợp chủ
hàng đăng ký kiểm dịch qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử,
fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công (trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch trên Cổng thông tin một cửa
quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công), đồng thời gửi Cơ quan kiểm dịch động vật cửa
khẩu;
Trường hợp
không đồng ý kiểm dịch, Cục Chăn nuôi và Thú y phải trả lời cho chủ hàng bằng
văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
c) Trường
hợp động vật thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt
Nam, quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo thông
tư này phải được Cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành phân tích nguy cơ theo quy
định tại Điều 43 Luật Thú y, khuyến nghị của Tổ chức Thú y thế giới (WOAH).
2. Khai báo
kiểm dịch
a) Sau khi
có văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y, trước khi
hàng đến cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch theo quy
định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này đến Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư
điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ qua thư điện tử, fax, sau
đó chủ hàng phải gửi bản chính;
b) Trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo kiểm dịch động
vật đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xác nhận vào Đơn khai
báo kiểm dịch theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo cho chủ hàng về địa điểm, thời gian
để tiến hành kiểm dịch;
c) Chủ hàng
có trách nhiệm bố trí địa điểm cách ly kiểm dịch động vật nhập khẩu. Cơ quan
kiểm dịch động vật cửa khẩu hướng dẫn và giám sát chủ hàng thực hiện cách ly
kiểm dịch động vật nhập khẩu.
3. Nội dung
kiểm dịch động vật nhập khẩu
Cơ quan kiểm
dịch động vật cửa khẩu thực hiện:
a) Kiểm tra
lâm sàng động vật, đối chiếu thông tin với hồ sơ kiểm dịch; nếu hồ sơ kiểm dịch
đầy đủ, hợp lệ, động vật không có dấu hiệu mắc bệnh nguy hiểm; Cơ quan kiểm
dịch tiến hành niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa
đựng động vật và cấp Giấy chứng nhận vận chuyển động vật nhập khẩu về nơi cách
ly kiểm dịch theo mẫu 14a quy định tại Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này để chủ hàng vận chuyển động vật đến nơi cách ly
kiểm dịch;
b) Theo dõi,
giám sát động vật tại nơi cách ly kiểm dịch; thời gian theo dõi cách ly kiểm
dịch phù hợp với từng loài động vật, từng bệnh được kiểm tra nhưng không quá 45
ngày kể từ ngày bắt đầu cách ly kiểm dịch;
c) Lấy mẫu
hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh theo quy
định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này;
hướng dẫn chủ hàng phòng bệnh bắt buộc đối với động vật chưa được phòng bệnh
theo quy định;
d) Hướng dẫn
chủ hàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;
đ) Cơ quan
kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu
theo mẫu 15a quy định tại Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu
cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh; kết quả xét nghiệm âm tính với tác
nhân gây bệnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;
Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng
văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
e) Hình thức
cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều
8 Thông tư này.
4. Cơ quan
kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo qua môi trường điện tử cho Cơ quan kiểm
dịch động vật nội địa nơi đến về thông tin lô hàng ngay sau khi cấp Giấy chứng
nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu.
Điều
12. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu
1. Đăng ký
kiểm dịch
a) Trước khi
nhập khẩu sản phẩm động vật, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo khoản 2 Điều 10 Thông tư này đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo
một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi
trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ khai báo qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng
phải gửi bản chính;
b) Cục Chăn
nuôi và Thú y thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11
Thông tư này;
c) Trường
hợp sản phẩm động vật thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào
Việt Nam, quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo thông tư này phải được Cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành phân tích nguy cơ
theo quy định tại Điều 43 Luật Thú y, khuyến nghị của Tổ chức Thú y thế giới
(WOAH).
2. Khai báo
kiểm dịch: Thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2
Điều 11 Thông tư này.
3. Nội dung
kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu
Cơ quan kiểm
dịch động vật cửa khẩu thực hiện như sau:
a) Kiểm thực
trạng hàng hóa, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch, nếu đạt yêu
cầu thì thực hiện lấy mẫu xét nghiệm theo quy định tại Phụ
lục XII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hướng dẫn
chủ hàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;
c) Lô hàng
sản phẩm động vật nhập khẩu với mục đích làm hàng mẫu, có trọng lượng dưới 50
kg được miễn Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu và miễn lấy mẫu kiểm
tra, xét nghiệm;
d) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu
theo mẫu 15b quy định tại Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu
cầu vệ sinh thú y gồm: tình trạng bao gói, bảo quản sản phẩm đạt yêu cầu; sản
phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính đặc trưng của sản phẩm;
kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu;
Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng
văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
đ) Hình thức
cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu theo quy định tại điểm
đ khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
4. Cơ quan
kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo qua môi trường điện tử cho Cơ quan kiểm
dịch động vật nội địa nơi đến về thông tin lô hàng ngay sau khi cấp Giấy chứng
nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu.
5. Đối với
sản phẩm động vật xuất khẩu bị triệu hồi hoặc bị trả về
a) Thực hiện
kiểm dịch theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều này;
b) Chủ hàng
phải xuất trình các giấy tờ liên quan đến lô hàng khi xuất khẩu: Giấy chứng
nhận kiểm dịch xuất khẩu (nếu có); bản chụp có xác nhận của chủ hàng các giấy
tờ sau: tờ khai hải quan và bảng kê danh mục hàng hóa, thông báo lô hàng bị
triệu hồi của chủ hàng (đối với hàng hóa bị triệu hồi), văn bản của bên nước
ngoài thông báo hàng bị trả lại hoặc văn bản của đơn vị vận tải thông báo không
có người nhận hàng;
c) Không yêu
cầu chủ hàng phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch của Cơ quan có thẩm quyền của
nước xuất trả hàng.
Điều
13. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và xuất
bán cho doanh nghiệp chế xuất
1. Sản phẩm
động vật đã hoàn thành thủ tục kiểm dịch nhập khẩu, chưa được chế biến hoặc
đóng gói lại khi thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ không phải thực hiện
kiểm dịch.
2. Động vật,
sản phẩm động vật có nguồn gốc trong nước, được xuất bán cho doanh nghiệp chế
xuất chỉ phải thực hiện việc kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo
quy định.
Điều
14. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu mang theo người
1. Kiểm dịch
đối với trường hợp mang theo người không quá 02 con động vật với mục đích để
nuôi làm cảnh, sinh hoạt trong gia đình hoặc mang theo đi du lịch, công tác,
quá cảnh và không thuộc Danh mục động vật cấm xuất khẩu, nhập khẩu theo quy
định
a) Chủ hàng
khai báo kiểm dịch nhập khẩu trực tiếp tại Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;
b) Cơ quan
kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện: Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch của
nước xuất khẩu; kiểm tra lâm sàng động vật; phòng bệnh bằng vắc-xin đối với
động vật chưa được phòng bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; lấy mẫu xét nghiệm đối
với động vật nghi mắc bệnh truyền nhiễm;
c) Đối với
động vật không phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng
nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu theo mẫu 15a
quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh,
được phòng bệnh theo quy định;
d)[2] Đối với động
vật phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày có kết
quả xét nghiệm, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật nhập khẩu theo mẫu 15a quy định
tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh, được phòng
bệnh theo quy định; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh.
2. Kiểm dịch
đối với động vật mang theo người không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này:
Thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, khoản 2 Điều
11 Thông tư này; các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.
3. Kiểm dịch
đối với sản phẩm động vật mang theo người không thuộc quy định tại khoản 3 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này
a) Thực hiện
theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, khoản 2, điểm a khoản
3 Điều 12 Thông tư này;
b) Đối với
sản phẩm động vật mang theo người phải lấy mẫu xét nghiệm thực hiện theo quy
định tại điểm d khoản 3 Điều 12 Thông tư này;
c) Đối với
sản phẩm động vật mang theo người không phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa
khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 15b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu
vệ sinh thú y gồm: tình trạng bao gói, bảo quản sản phẩm đạt yêu cầu; sản phẩm
động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính đặc trưng của sản phẩm.
Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn
bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công
hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
4. Hình thức
cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu theo quy định tại điểm
đ khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
5. Cơ quan
kiểm dịch động vật cửa khẩu lập biên bản và tiêu hủy ngay tại khu vực gần cửa
khẩu đối với động vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, sản phẩm động vật không
đáp ứng yêu cầu kiểm dịch; lập biên bản tạm giữ hàng và xử lý theo quy định đối
với trường hợp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu không hợp lệ.
6. Không
mang theo người sản phẩm có nguồn gốc động vật ở dạng tươi sống, sơ chế.
Điều
15. Kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu làm nguyên liệu để gia công, chế biến
hàng xuất khẩu
1. Thực hiện
theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1; khoản 2 Điều 12 Thông
tư này.
2. Sản phẩm
động vật làm nguyên liệu để gia công, chế biến hàng xuất khẩu: Thịt, tai, đuôi,
chân của gia súc; thịt, cánh, chân của gia cầm nhập khẩu vào Việt Nam để gia
công, chế biến hàng xuất khẩu phải được Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất
khẩu thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu với
nội dung: Tên và địa chỉ công ty xuất khẩu; tên và địa chỉ nhà máy sản xuất;
tên và địa chỉ công ty nhập khẩu sản phẩm gia công; sản phẩm có nguồn gốc từ
động vật thuộc vùng, cơ sở chăn nuôi không có dịch bệnh động vật liên quan đối
với loại động vật đó theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới; sản phẩm có
nguồn gốc từ động vật được kiểm tra trước và sau khi giết mổ; sản phẩm được bao
gói, bảo quản bảo đảm vệ sinh thú y; mục đích sử dụng để làm thực phẩm cho
người.
3. Nội dung
kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu làm nguyên liệu để gia công, chế biến
hàng xuất khẩu như sau:
a) Kiểm thực
trạng hàng hóa, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch, nếu đạt yêu
cầu thì thực hiện theo quy định tại Phụ lục XII
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hướng dẫn
chủ hàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;
c) Trường
hợp phải lấy mẫu xét nghiệm: Thực hiện theo quy định tại điểm d
khoản 3 Điều 12 Thông tư này;
d) Trường
hợp không phải lấy mẫu xét nghiệm, chỉ kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, thực trạng
hàng hóa: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ
quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động
vật nhập khẩu theo mẫu 15b quy định tại Phụ lục
V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và
bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: tình trạng bao gói, bảo quản sản phẩm
đạt yêu cầu; sản phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính đặc
trưng của sản phẩm;
Trường hợp
phát hiện hàng hóa không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y thì lấy mẫu để kiểm tra
các chỉ tiêu vệ sinh thú y;
Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng
văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
đ) Hình thức
cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu theo quy định tại điểm
đ khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
4. Chỉ được
gia công, chế biến hàng xuất khẩu làm thực phẩm tại các cơ sở sơ chế, chế biến
sản phẩm động vật để kinh doanh bảo đảm vệ sinh thú y và đáp ứng các yêu cầu
của nước nhập khẩu. Chủ hàng chịu trách nhiệm trong việc vận chuyển, bảo quản,
gia công, chế biến đúng mục đích sử dụng theo đăng ký, khai báo kiểm dịch.
5. Sản phẩm
động vật nhập khẩu để làm nguyên liệu để gia công, chế biến, sau khi gia công,
chế biến phải thực hiện theo quy định về kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu
khi xuất khẩu.
Điều
16. Thông báo vi phạm
Trường hợp
phát hiện lô hàng nhập khẩu có chỉ tiêu được kiểm tra, xét nghiệm không đạt yêu
cầu, Cục Chăn nuôi và Thú y thông báo bằng văn bản cho Cơ quan có thẩm quyền
nước xuất khẩu, yêu cầu điều tra nguyên nhân, có hành động khắc phục và gửi báo
cáo cho Cục Chăn nuôi và Thú y.
Mục
4. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT
TÁI NHẬP, CHUYỂN CỬA KHẨU, KHO NGOẠI QUAN, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM
Điều
17. Hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất,
chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
1. Hồ sơ
đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất,
chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam gồm:
a) Đơn đăng
ký kiểm dịch theo mẫu 17 quy định tại Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chụp
Hợp đồng thương mại có xác nhận của doanh nghiệp;
c) Văn bản
hoặc giấy phép theo quy định đối với động vật, sản phẩm động vật thuộc đối
tượng quản lý của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan khác.
2. Hồ sơ
đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập, xuất kho ngoại quan gồm:
a) Đơn đăng
ký kiểm dịch xuất/nhập kho ngoại quan động vật, sản phẩm động vật theo mẫu 18 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Bản chụp
Hợp đồng thương mại có xác nhận của doanh nghiệp;
c) Văn bản
hoặc giấy phép theo quy định đối với động vật, sản phẩm động vật thuộc đối
tượng quản lý của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan khác.
3. Hồ sơ
khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất,
chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam gồm:
a) Đơn khai
báo kiểm dịch theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chụp
Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu có xác nhận của doanh nghiệp. Chủ
hàng phải xuất trình bản gốc để đối chiếu khi kiểm tra hàng hóa.
Điều
18. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm xuất tái nhập
1. Kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật tạm xuất tái nhập khi tạm xuất khẩu thực hiện theo
quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Kiểm dịch
động vật tạm xuất tái nhập khi tái nhập khẩu thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều 11 Thông tư này.
3. Kiểm dịch
sản phẩm động vật tạm xuất tái nhập khi tái nhập khẩu thực hiện theo quy định
tại điểm a và điểm b khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều 12 Thông
tư này.
Điều
19. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
1. Đăng ký
kiểm dịch
a) Trước khi
tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản
phẩm động vật, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo
một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi
trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng
phải gửi bản chính;
b) Cục Chăn
nuôi và Thú y thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11
Thông tư này.
2. Khai báo
kiểm dịch
a) Sau khi
có văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y, trước khi
hàng đến cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch theo quy
định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này đến Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư
điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ khai báo qua thư điện tử,
fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;
b) Cơ quan
kiểm dịch cửa khẩu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
11 Thông tư này.
3. Tại cửa
khẩu nhập, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:
a) Kiểm tra
hồ sơ kiểm dịch, thực trạng lô hàng;
b)[3] Trong thời
hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động
vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật tạm nhập tái xuất, chuyển
cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo mẫu 16a
Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch sản
phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
theo mẫu 16b quy định tại Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này;
Cơ quan kiểm
dịch động vật cửa khẩu thông báo cho Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu nơi
xuất hàng ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch;
Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng
văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
c) Niêm
phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;
d) Hướng dẫn
chủ hàng và thực hiện các quy định vệ sinh thú y trong quá trình lưu giữ, vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật trên lãnh thổ Việt Nam; vệ sinh, khử trùng,
tiêu độc phương tiện vận chuyển và nơi bốc dỡ hàng hóa;
đ) Trong
trường hợp động vật, sản phẩm động vật được vận chuyển bằng công-ten-nơ hoặc
phương tiện đóng kín khác, nếu phát hiện phương tiện vận chuyển, dấu niêm
phong, kẹp chì có biểu hiện bất thường, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu yêu
cầu chủ hàng mở công-ten-nơ, phương tiện vận chuyển để kiểm tra vệ sinh thú y
với sự chứng kiến của Cơ quan hải quan và chủ hàng;
e) Cơ quan
kiểm dịch động vật cửa khẩu lưu bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước
xuất khẩu vào hồ sơ kiểm dịch; Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu
giao lại cho chủ hàng.
4. Chủ hàng
khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu,
quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Thực hiện
hướng dẫn của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu trong quá trình lưu giữ, vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật trên lãnh thổ Việt Nam; trường hợp cần thay
đổi lộ trình vận chuyển hoặc thay đổi cửa khẩu thì phải được sự chấp thuận bằng
văn bản của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;
b) Không tự
ý bốc dỡ hàng, tháo dỡ niêm phong, kẹp chì, trừ trường hợp cần thiết thì phải
có sự chứng kiến của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; trong trường hợp cần
thay đổi phương tiện vận chuyển thì phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Cơ
quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;
c) Không để
động vật tiếp xúc với động vật trong nước; chỉ được phép thả động vật để cho
ăn, uống hoặc trường hợp đặc biệt khác khi Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cho phép và giám sát;
d) Phương
tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật phải bảo đảm không làm rơi vãi chất
thải trên đường đi. Xác động vật, chất thải, chất độn, thức ăn thừa của động
vật, dụng cụ chứa đựng phát sinh trong quá trình vận chuyển phải được thu gom,
xử lý tại địa điểm theo hướng dẫn của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu.
5. Tại cửa
khẩu xuất, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:
a) Kiểm tra
Giấy chứng nhận kiểm dịch;
b) Kiểm tra
dấu niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;
c) Nếu hàng
hóa đúng với Giấy chứng nhận kiểm dịch được cấp tại cửa khẩu nhập thì xác nhận
để chủ hàng làm thủ tục xuất hàng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
6. Không cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển
cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam trong các trường hợp sau:
a) Động vật,
sản phẩm động vật đã đi qua quốc gia, vùng lãnh thổ đang có dịch bệnh động vật
mẫn cảm với loài động vật đó;
b) Giấy chứng
nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu không hợp lệ;
c) Động vật
mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh nguy hiểm theo
quy định của pháp luật Việt Nam.
7. Trường
hợp thay đổi cửa khẩu xuất khi lô hàng đã đến cửa khẩu xuất, Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu dự kiến tái xuất ban đầu xác nhận về việc đồng ý chuyển sang
cửa khẩu khác nếu cửa khẩu tái xuất đã được Cục Chăn nuôi và Thú y chấp thuận
trong văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch.
Điều
20. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập,
xuất kho ngoại quan
1. Đăng ký
kiểm dịch
a) Trước khi
thực hiện nhập, xuất kho ngoại quan động vật, sản phẩm động vật, chủ hàng gửi
01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 17
Thông tư này đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo một trong các hình thức: qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi
hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;
b) Cục Chăn
nuôi và Thú y thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11
Thông tư này.
2. Khai báo
kiểm dịch
a) Sau khi
có văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y, trước khi
hàng đến cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch theo quy
định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này tới Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư
điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ khai báo qua thư điện tử,
fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;
b) Cơ quan
kiểm dịch cửa khẩu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
11 Thông tư này.
3. Nội dung
kiểm dịch hàng hóa nhập vào kho ngoại quan
Cơ quan kiểm
dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch hàng hóa nhập vào kho ngoại quan như
sau:
a) Theo quy
định tại các điểm a, c, d và đ khoản 3 Điều 19 Thông tư này;
b) Trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận vận chuyển sản phẩm động vật nhập khẩu về
nơi cách ly kiểm dịch theo mẫu 14b quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này để chủ hàng vận chuyển hàng hóa từ cửa
khẩu nhập về kho ngoại quan;
Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc
phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư
điện tử và nêu rõ lý do;
c) Tại kho
ngoại quan, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu phối hợp với cơ quan hải quan
giám sát việc chủ hàng nhập hàng vào kho ngoại quan.
4. Trước khi
xuất hàng ra khỏi kho ngoại quan, chủ hàng phải gửi hồ sơ khai báo kiểm dịch
tới Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu theo quy định tại khoản
3 Điều 17 Thông tư này.
5. Nội dung
kiểm dịch hàng hóa xuất ra khỏi kho ngoại quan
Cơ quan kiểm
dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch hàng hóa xuất ra khỏi kho ngoại quan
như sau:
a) Thực hiện
kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại khoản
3 và khoản 4 Điều 11, khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Thông tư này đối với động
vật, sản phẩm động vật tiêu thụ trong nước;
b) Thực hiện
kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại khoản
3 Điều 15 Thông tư này đối với sản phẩm động vật làm nguyên liệu để gia
công, chế biến hàng xuất khẩu;
c) Thực hiện
theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, và 7 Điều 19 Thông tư
này đối với động vật, sản phẩm động vật gửi kho ngoại quan để tái xuất
khẩu;
d) Trường
hợp lô hàng được xuất ra khỏi kho ngoại quan từng phần, Cơ quan kiểm dịch động
vật cửa khẩu trừ lùi số lượng hàng trên Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước
xuất khẩu, lưu bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu vào hồ sơ
kiểm dịch. Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu sẽ được Cơ quan kiểm
dịch động vật cửa khẩu thu lại và lưu vào hồ sơ của lần xuất hàng cuối cùng của
lô hàng (trường hợp nhập để tiêu dùng trong nước, làm nguyên liệu gia công, chế
biến hàng xuất khẩu) hoặc giao lại cho chủ hàng trong trường hợp hàng tái xuất
khẩu.
Mục
5. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM, BIỂU DIỄN NGHỆ
THUẬT, THI ĐẤU THỂ THAO; SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN
LÃM; VẬN CHUYỂN MẪU BỆNH PHẨM
Điều
21. Kiểm dịch động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ
thuật, thi đấu thể thao; sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm
1. Kiểm dịch
đối với động vật trên cạn vận chuyển trong nước để tham gia hội chợ, triển lãm,
biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Kiểm dịch
đối với sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển trong nước tham gia hội chợ,
triển lãm thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
3. Kiểm dịch
đối động vật trên cạn nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ
thuật, thi đấu thể thao thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông
tư này.
4. Kiểm dịch
đối với sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu tham gia hội chợ, triển lãm thực
hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
5. Khi kết
thúc hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật trường hợp chủ
hàng có nhu cầu xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật trên cạn, việc kiểm dịch
thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
6. Trong
thời gian tham gia và khi kết thúc hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu
diễn nghệ thuật, chủ hàng phải thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực
tập trung động vật, sản phẩm động vật theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y địa phương.
Điều
22. Vận chuyển mẫu bệnh phẩm
1. Khi có
yêu cầu nhận mẫu bệnh phẩm từ nước ngoài gửi về Việt Nam hoặc gửi mẫu bệnh phẩm
từ Việt Nam ra nước ngoài, chủ hàng phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký vận chuyển mẫu
bệnh phẩm đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo một trong các hình thức: qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ
khai báo qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính.
Hồ sơ gồm:
đơn đăng ký gửi/nhận mẫu bệnh phẩm theo mẫu 5 quy
định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trong
thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng ký gửi/nhận mẫu bệnh
phẩm hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y có trách nhiệm trả lời chủ hàng qua dịch vụ
bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc gửi
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công (trường hợp chủ
hàng đăng ký kiểm dịch trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công).
Trường hợp
không đồng ý phải trả lời cho chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý
do.
3. Mẫu bệnh
phẩm gửi tới cơ sở xét nghiệm phải được bao gói, bảo quản, vận chuyển theo quy
định, bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, không làm phát tán mầm bệnh, không gây ô
nhiễm môi trường.
4. Mẫu bệnh
phẩm không được phép đưa vào Việt Nam hoặc mẫu bệnh phẩm không được bao gói,
bảo quản, vận chuyển theo quy định, không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, có
nguy cơ phát tán và gây ô nhiễm môi trường phải được tiêu hủy theo quy định của
pháp luật về thú y, phòng chống bệnh truyền nhiễm và bảo vệ môi trường.
Mục
6. MẪU HỒ SƠ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Điều
23. Mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
1. Mẫu hồ sơ
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật theo quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu hồ sơ
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật được sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn
quốc.
3. Cơ quan
kiểm dịch động vật chịu trách nhiệm in, sử dụng mẫu hồ sơ kiểm dịch theo đúng
quy định hiện hành.
Điều
24. Quản lý, sử dụng mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
1. Các mẫu
Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật được in bằng mực đen trên
giấy in khổ A4, ở giữa có Logo kiểm dịch động vật in chìm, màu đen nhạt, đường
kính 12 cm.
2. Giấy
chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh được đóng dấu “BẢN GỐC” hoặc “BẢN SAO” bằng mực dấu màu đỏ ở
góc bên phải phía dưới “Mẫu: ...” (Mẫu dấu theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này). Số lượng
giấy chứng nhận kiểm dịch được phát hành như sau:
a) Bản gốc:
01 bản lưu tại Cơ quan kiểm dịch động vật, 01 bản giao cho chủ hàng;
b) Bản sao:
Căn cứ vào nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có) để cấp tối đa 03
bản sao cho chủ hàng, mỗi nơi giao hàng chỉ cấp 01 bản sao; các bản sao đều sử
dụng dấu đỏ của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền đã cấp bản
gốc;
Trường hợp
ủy quyền thì sử dụng mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo Mẫu
12b và Mẫu 12d quy định tại Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Giấy
chứng nhận kiểm dịch bản điện tử được cấp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công có giá trị tương đương bản gốc.
3. Giấy
chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập
tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam được đóng
dấu “ORIGINAL” hoặc “COPY” bằng mực dấu màu đỏ ở góc bên phải
phía dưới “Mẫu...” (Mẫu dấu theo quy định tại Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này). Số lượng giấy chứng nhận kiểm dịch
được phát hành như sau:
a) Giấy
chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu: 03 bản
Original (01 bản lưu tại cơ quan kiểm dịch động vật, 02 bản giao cho chủ hàng);
02 bản Copy giao cho chủ hàng;
b) Giấy
chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa
khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam: 03 bản Original (01 bản lưu
tại Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu nhập, 02 bản giao cho chủ hàng); 02 bản
Copy giao cho chủ hàng trong đó 01 bản được nộp lại cho Cơ quan kiểm dịch động
vật cửa khẩu nhập sau khi lô hàng đã được tái xuất hết ra khỏi lãnh thổ Việt
Nam và có xác nhận của Cơ quan kiểm dịch cửa khẩu xuất); các bản sao đều sử
dụng dấu đỏ của Cơ quan thú y có thẩm quyền đã cấp bản gốc;
c) Trường
hợp có thống nhất giữa Cục Chăn nuôi và Thú y và Cơ quan có thẩm quyền nước
nhập khẩu về Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật điện tử thì
sử dụng Giấy chứng nhận kiểm dịch điện tử.
4. Giấy
chứng nhận vận chuyển động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu được phát hành 03
bản (01 bản lưu tại Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu nhập, 02 bản giao cho
chủ hàng).
5. Thời hạn
giá trị sử dụng của giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật:
a) Thời hạn
giá trị sử dụng của Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận
chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh được tính theo thời gian vận chuyển động vật,
sản phẩm động vật từ nơi xuất phát đến nơi đến cuối cùng;
b) Thời hạn
giá trị sử dụng của Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập
khẩu là 60 ngày; thời hạn giá trị sử dụng của Giấy chứng nhận kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật xuất khẩu là 180 ngày;
c) Thời hạn
giá trị sử dụng của Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm
nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam được tính theo thời
gian tối đa cho phép hàng hóa lưu trú tại lãnh thổ Việt Nam.
Chương
III
ĐÁNH DẤU, CẤP MÃ SỐ ĐỘNG VẬT, NIÊM PHONG
PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, VẬT DỤNG CHỨA ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THUỘC
DIỆN PHẢI KIỂM DỊCH
Điều
25. Quy định chung về đánh dấu, cấp mã số đối với động vật; niêm phong phương
tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật
1. Các loại
động vật phải được đánh dấu, cấp mã số:
a) Động vật
giống (trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai, ngựa, lừa, la và lợn) khi vận chuyển ra
khỏi địa bàn cấp tỉnh;
b) Động vật
(trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai, ngựa, lừa, la và lợn) khi xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Mã số của
Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh theo quy định tại Phụ lục VIIa ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mã số của
cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y theo quy định
tại Phụ lục VIIb ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh quy định cụ thể mã số cho từng xã, phường
và đặc khu (sau đây gọi là xã) trực thuộc tỉnh, thành phố và thông báo mã số
cho Cục Chăn nuôi và Thú y và các Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh
trong cả nước.
5. Cục Chăn
nuôi và Thú y có trách nhiệm bổ sung mã số cho các Cơ quan kiểm dịch động vật
cửa khẩu thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y và Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp
tỉnh mới được thành lập.
6. Niêm
phong phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật:
Theo quy định tại Phụ lục VIIc ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều
26. Đánh dấu gia súc vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
1. Động vật
giống (trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai, ngựa, lừa, la) khi vận chuyển ra khỏi địa
bàn cấp tỉnh phải được đánh dấu bằng cách bấm thẻ tai. Thẻ tai được quy định
như sau:
a) Thẻ tai
màu xanh theo hình 1 quy định tại Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư này, kích thước 4 cm (rộng) x 5 cm (cao); trên thẻ phải
ghi rõ mã số, số hiệu của gia súc;
b) Mã số của
gia súc gồm: Mã số của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh; mã số xã
(ba chữ số); năm bấm thẻ tai (hai chữ số cuối của năm) và số thứ tự của gia súc
(được tính từ 000001 đến 999999);
Cách viết mã
số của gia súc trên thẻ tai theo hình 2 quy định tại Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Mực viết
mã số của gia súc trên thẻ tai có màu đen; loại mực không nhòe, khó tẩy xóa.
2. Lợn giống
khi vận chuyển được thực hiện theo một trong các biện pháp sau:
a) Bấm thẻ
tai theo quy định tại khoản 1 của Điều này;
b) Xăm mã số
tỉnh, mã số xã và mã số năm ở mặt ngoài, phía dưới tai bên phải của lợn. Việc
xăm mã số trên da ở mặt ngoài, phía dưới của tai lợn được quy định như sau:
Hình dáng,
kích thước chữ số: Các chữ số dùng để xăm trên tai lợn có thể sử dụng các chữ
số theo hình 1a hoặc hình 1b quy định tại Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư này; các kim xăm của chữ số có chiều cao là 6 mm
(tính từ bề mặt của bàn xăm) và nhọn ở phía đầu; chữ số có bề rộng từ 4 - 8 mm
và có chiều cao tương ứng từ 8 - 12 mm;
Mã số xăm
trên tai lợn (theo hình 2a hoặc hình 2b quy định tại Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này) được quy định như sau: 02 (hai)
chữ số đầu là mã số của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh; 03 (ba)
chữ số tiếp theo là mã số của xã (nơi lợn xuất phát hoặc nơi cách ly để kiểm
dịch) và 02 (hai) chữ số cuối cùng là 02 (hai) chữ số cuối của năm thực hiện
việc xăm mã số;
c) Mực sử
dụng để xăm mã số trên da lợn phải bảo đảm an toàn thực phẩm, không được mất
màu.
3. Lợn vận
chuyển đến các cơ sở giết mổ phải thực hiện biện pháp niêm phong phương tiện
vận chuyển bằng kẹp chì hoặc dây niêm phong có mã số, số hiệu.
4. Gia súc
đã được đánh dấu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì không phải
đánh dấu lại khi kiểm dịch vận chuyển đi tiêu thụ nếu mã số, số hiệu của gia
súc không bị mất màu mực.
5. Gia súc
sau khi kiểm dịch đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật lập bảng
kê mã số, số hiệu của gia súc (theo mẫu quy định tại Phụ
lục IX ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi kèm theo giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật.
Điều
27. Đánh dấu gia súc xuất khẩu, nhập khẩu
1. Gia súc
xuất khẩu, nhập khẩu phải được đánh dấu bằng cách bấm thẻ tai bằng nhựa cao su,
thẻ tai được bấm ở mặt trong tai bên phải của gia súc.
2. Thẻ tai
màu vàng có hình dáng theo hình 3 quy định tại Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Thông tư này; trên thẻ tai phải ghi rõ mã số, số
hiệu của gia súc.
3. Mã số, số
hiệu của gia súc gồm: Mã số của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Cục
Chăn nuôi và Thú y; mã số của tỉnh (nơi cách ly gia súc để kiểm dịch xuất khẩu,
nhập khẩu hoặc nơi xuất phát đối với gia súc xuất khẩu); năm cấp thẻ tai và số
hiệu của gia súc.
4. Mực viết
mã số, số hiệu của gia súc trên thẻ tai theo quy định tại điểm
c, khoản 1 Điều 26 Thông tư này.
5. Cách viết
mã số, số hiệu của gia súc trên thẻ tai (hình 4 quy định tại Phụ lục VIII, ban hành kèm theo Thông tư này) được
quy định cụ thể như sau:
a) Hàng trên
gồm: Mã số của Cơ quan kiểm dịch động vật xuất nhập khẩu; 02 (hai) chữ số tiếp
theo là mã số của tỉnh (nơi cách ly gia súc để kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu
hoặc nơi xuất phát đối với gia súc xuất khẩu); 02 (hai) chữ số cuối cùng là 02
(hai) chữ số cuối của năm cấp thẻ tai;
Trường hợp
gia súc nhập khẩu không phải nuôi cách ly kiểm dịch thì sử dụng mã số của tỉnh
nơi có cửa khẩu làm thủ tục kiểm dịch nhập khẩu gia súc;
b) Hàng dưới
là số hiệu của gia súc (được tính từ 000001 đến 999999).
6. Gia súc
sau khi kiểm dịch bảo đảm yêu cầu, Cơ quan kiểm dịch động vật lập bảng kê mã
số, số hiệu của gia súc (theo mẫu quy định tại Phụ lục
IX ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo Giấy chứng nhận kiểm dịch động
vật.
7. Trường
hợp gia súc nhập khẩu đã được đánh dấu hoặc đã có thẻ tai thì không phải thực
hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu lập bảng kê mã số, số hiệu của gia súc nhập khẩu theo quy
định tại khoản 6 Điều này (trừ trường hợp đã có bảng kê mã số, số hiệu của gia
súc kèm theo giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu).
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[4]
Điều
28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Trách
nhiệm của Cục Chăn nuôi và Thú y
a) Hướng dẫn
các Cơ quan kiểm dịch động vật tổ chức thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật theo quy định tại Thông tư này;
b) Hướng dẫn
các tổ chức, cá nhân thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập
khẩu;
c) Hướng dẫn
in, sử dụng mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
d) Hướng dẫn
về tiêu chuẩn, tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về kiểm dịch, cấp
thẻ kiểm dịch viên động vật;
đ) Chủ trì
tổ chức thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 59
của Luật Thú y;
e) Định kỳ,
đột xuất kiểm tra đối với Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa, kiểm dịch viên
được ủy quyền trong việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;
g) Thực hiện
các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách
nhiệm của các Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y
a) Tổ chức
thực hiện kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động
vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa
khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật trên cạn tham gia
hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật
trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm và động vật, sản phẩm động vật trên cạn
mang theo người theo quy định tại Thông tư này;
b) Đối với
cơ sở giết mổ động vật; cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật với mục đích
để xuất khẩu được Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu kiểm tra, giám sát, nếu
cơ sở có nhu cầu tiêu thụ nội địa hoặc xuất khẩu sang những nước không có yêu
cầu về kiểm dịch xuất khẩu thì Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu quản lý cơ
sở đó cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định về kiểm dịch sản phẩm động
vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
3. Trách
nhiệm của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh
a) Tổ chức
thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y;
b) Phối hợp
với Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn,
giám sát vệ sinh thú y nơi cách ly kiểm dịch động vật giống nhập khẩu;
c) Tổ chức
thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật theo ủy quyền của Cục Chăn nuôi
và Thú y;
d) Ủy quyền
cho kiểm dịch viên động vật thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi tỉnh theo đúng quy
định của pháp luật;
đ) Chịu
trách nhiệm về việc ủy quyền và thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc
kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với người được ủy quyền;
e) Thông báo
cho các cơ quan, ban ngành liên quan danh sách người được ủy quyền thực hiện
việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
g) Công bố
và báo cáo Cục Chăn nuôi và Thú y danh sách các cơ sở trên địa bàn tỉnh đã thực
hiện giám sát dịch bệnh, phòng bệnh bằng vắc-xin còn thời gian miễn dịch bảo
hộ; các cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; các cơ sở sơ chế, chế biến được giám
sát vệ sinh thú y.
4. Trách
nhiệm của chủ hàng
a) Chấp hành
các quy định của pháp luật về thú y và pháp luật khác có liên quan trong việc
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
b) Thanh
toán các chi phí kiểm dịch, xét nghiệm; các khoản chi phí thực tế cho việc xử
lý, tiêu hủy lô hàng không đạt yêu cầu (nếu có) theo quy định hiện hành;
c) Đối với
trường hợp gửi hồ sơ giấy thành phần hồ sơ có yêu cầu bản chụp, thì bản chụp
chỉ cần có ký, đóng dấu, xác nhận của chủ hàng;
d) Hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hồ sơ đăng ký,
khai báo kiểm dịch;
đ) Bố trí
địa điểm cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu đảm bảo các
yêu cầu theo quy định;
e) Bố trí
kho đảm bảo yêu cầu bảo quản hàng hóa.
Điều
29. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ
thực hiện thủ tục hành chính về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đã nộp
cho Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành thì thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ; trừ
trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.
2. Giấy
chứng nhận kiểm dịch đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
được sử dụng đến hết ngày có giá trị sử dụng ghi trên Giấy chứng nhận kiểm
dịch.
3. Các mẫu
Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa
bàn cấp tỉnh, thẻ tai và dây niêm phong theo quy định tại Thông tư số
25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn đã được in
thì được phép sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026.
Điều
30. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư
này thay thế các Thông tư sau:
a) Thông tư
số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn;
b) Thông tư
số 35/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT
ngày 30/6/2016 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10/11/2017 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Thông tư
số 09/2022/TT-BNNPTNT ngày 19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật trên cạn;
d) Thông tư
số 04/2024/TT-BNNPTNT ngày 01/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật trên cạn;
đ) Thông tư
số 28/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT- BNNPTNT ngày 30 tháng
6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn.
3. Bãi bỏ Điều
22 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực
quản lý nhà nước về chăn nuôi thú y.
Trong quá
trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Chăn nuôi và Thú y) để xem xét, sửa đổi bổ
sung./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và đăng tải trên Cổng TTĐT Chính phủ);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Cổng TTĐT Bộ NN&MT (để đăng tải);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Chăn nuôi và Thú y, các đơn vị thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Lưu: VT, CNTY.
|
XÁC THỰC
VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Quốc Trị
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN
PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THUỘC DIỆN PHẢI KIỂM DỊCH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. ĐỘNG VẬT
1. Gia súc:
Trâu, bò, lừa, ngựa, la, dê, cừu, lợn, thỏ, chó, mèo và các loài gia súc nuôi
khác.
2. Gia cầm:
Gà, vịt, ngan, ngỗng, gà tây, đà điểu, bồ câu, chim cút, các loài chim làm cảnh
và các loài chim khác.
3. Động vật
thí nghiệm: Chuột lang, chuột nhắt trắng, thỏ và các loài động vật thí nghiệm
khác.
4. Động vật
hoang dã: Voi, hổ, báo, gấu, hươu, nai, vượn, đười ươi, khỉ, tê tê, cu li, sóc,
chồn, kỳ đà, tắc kè, trăn, rắn, gà rừng, trĩ, gà lôi, công và các loài động vật
hoang dã khác.
5. Các loại
động vật khác: Ong, tằm, các loại côn trùng khác.
II. SẢN PHẨM
ĐỘNG VẬT
1. Thịt, sản
phẩm từ thịt, phủ tạng, phụ phẩm của động vật có nguồn gốc từ động vật trên
cạn.
2. Lạp
xưởng, patê, xúc xích, giăm bông, mỡ và các sản phẩm động vật khác ở dạng sơ
chế, chế biến.
3. Sữa và
các sản phẩm từ sữa.
4. Trứng và
các sản phẩm từ trứng của động vật trên cạn.
5. Trứng gia
cầm giống, trứng tằm; phôi, tinh dịch động vật.
6. Bột thịt,
bột xương, bột huyết, bột lông vũ và các sản phẩm động vật khác ở dạng nguyên
liệu; thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản chứa thành phần có nguồn gốc từ động
vật.
7. Bột cá,
dầu cá, mỡ cá, bột tôm, bột sò và các sản phẩm từ thủy sản khác dùng làm nguyên
liệu để chế biến thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm, thủy sản.
8. Dược liệu
có nguồn gốc động vật: Nọc rắn, nọc ong, vẩy tê tê, mật gấu, cao động vật, men
tiêu hóa và các loại dược liệu khác có nguồn gốc động vật.
9. Da động
vật ở dạng: Tươi, khô, ướp muối.
10. Da lông,
thú nhồi bông của các loài động vật: Hổ, báo, cầy, thỏ, rái cá và từ các loài
động vật khác.
11. Lông
mao: Lông đuôi ngựa, lông đuôi bò, lông lợn, lông cừu và lông của các loài động
vật khác.
12. Lông vũ:
Lông gà, lông vịt, lông ngỗng, lông công và lông của các loài chim khác.
13. Răng,
sừng, móng, ngà, xương của động vật.
14. Tổ yến,
các sản phẩm từ yến.
15. Mật ong,
sữa ong chúa, sáp ong.
16. Các đối
tượng thuộc diện phải kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật khác theo yêu cầu
của nước nhập khẩu hoặc theo quy định của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký
kết hoặc gia nhập.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN
PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THUỘC DIỆN MIỄN KIỂM DỊCH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. Động vật,
sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh:
1. Động vật
sử dụng cho mục đích An ninh, Quốc phòng trong trường hợp khẩn cấp.
2. Ong mật
và các sản phẩm từ ong mật.
3. Trứng gia
cầm tươi, trứng muối, trứng bắc thảo và các sản phẩm từ trứng.
4. Hàng thủ
công mỹ nghệ chế tác từ sản phẩm của động vật, thú nhồi lông của động vật.
Đối với sản
phẩm quy định tại khoản 2 và khoản 3 vẫn thực hiện kiểm dịch vận chuyển ra khỏi
địa bàn cấp tỉnh nếu có yêu cầu của nước nhập khẩu.
II. Động
vật, sản phẩm động vật xuất, nhập khẩu:
1. Động vật,
sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy chế ngoại giao.
2. Các sản
phẩm nghiên cứu, sản xuất vắc-xin và chế phẩm sinh học: Huyết thanh của ngựa,
bò, cừu; các sản phẩm làm dược liệu: Ngô công (rết), Thuyền thoái (xác ve sầu lột),
Toàn yết (bọ cạp), A Giao (keo da lừa), huyết hươu khô, nhung hươu khô; kén
tằm; sản phẩm đã xử lý sâu để gia công hàng may mặc thành phẩm: miếng da/dải
lông, lông mao, lông vũ.
3. Sản phẩm
động vật nhập khẩu mang theo người dùng làm thực phẩm với trọng lượng không quá
05 kg đã qua chế biến, bao gói sẵn để tiêu dùng cá nhân và không thuộc Danh mục
sản phẩm động vật cấm xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định.
PHỤ LỤC III
DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
A. VI SINH
VẬT, KÝ SINH TRÙNG, TRỨNG VÀ ẤU TRÙNG CỦA KÝ SINH TRÙNG GÂY BỆNH ĐỘNG VẬT
I. BỆNH
CHUNG CHO NHIỀU LOÀI ĐỘNG VẬT
|
TT
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh Lở
mồm long móng
|
Foot and
mouth disease
|
|
2
|
Bệnh Nhiệt
thán
|
Anthrax
|
|
3
|
Bệnh Dại
|
Rabies
|
|
4
|
Bệnh Giả
dại
|
Aujeszky’s
disease
|
|
5
|
Bệnh Sảy
thai truyền nhiễm
|
Brucellosis
|
|
6
|
Bệnh Phó
lao
|
Johne’s
disease (Paratuberculosis)
|
|
7
|
Bệnh Lưỡi
xanh
|
Bluetongue
|
|
8
|
Bệnh Sốt
thung lũng
|
Rift
valley fever
|
|
9
|
Bệnh Xoắn
khuẩn
|
Leptospirosis
|
|
10
|
Bệnh Viêm
miệng có mụn nước
|
Vesicular
stomatitis
|
|
11
|
Bệnh Tích
nước xoang bao tim truyền nhiễm
|
Heartwater
|
|
12
|
Bệnh Viêm
da
|
Dermatophilosis
|
|
13
|
Bệnh
Toxoplasma
|
Toxoplasmosis
|
|
14
|
Bệnh Giun
xoắn
|
Trichinellosis
|
|
15
|
Bệnh Nhục
bào tử trùng
|
Saccasporidiosis
|
|
16
|
Bệnh Cầu
ấu trùng
|
Enchinococcosis/hydatidosis
|
|
17
|
Bệnh xuất
huyết
|
Epizootic
hemorrhagic disease virus
|
|
18
|
Bệnh viêm
não Nhật Bản
|
Japanese
encephalitis
|
|
19
|
Ấu trùng
ruồi ăn thịt
|
New world
screwworm (Cochliomyia hominivorax) and Old world screwworm (Chrysomya
bezziana)
|
|
20
|
Bệnh nhiễm
khuẩn
|
Tularemia
|
|
21
|
Bệnh sốt
Tây sông Nin
|
West Nile
fever
|
|
22
|
Bệnh Dịch
tả trâu bò
|
Rinderpest
|
II. BỆNH Ở
LOÀI NHAI LẠI
|
TT
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh Viêm
đường sinh dục truyền nhiễm
|
Bovine
genital campylobacteriosis
|
|
2
|
Bệnh Viêm
phổi màng phổi truyền nhiễm bò
|
Bovine
contagious pleuropneumonia
|
|
3
|
Bệnh Viêm
não thể xốp bò
|
Bovine
Spongiform Encephalopathy
|
|
4
|
Bệnh Sốt Q
|
Q fever
|
|
5
|
Bệnh Cúm
bò
|
Bovine
ephemeral fever
|
|
6
|
Bệnh Bạch
huyết bò
|
Enzootic
bovine leukosis
|
|
7
|
Bệnh Viêm
mũi khí quản truyền nhiễm ở bò
|
Infectious
bovine rhinotracheitis
|
|
8
|
Bệnh Tiêu
chảy có màng nhày do virut ở bò
|
Bovine
viral diarrhoea/mucosal disease
|
|
9
|
Bệnh Xạ
khuẩn
|
Actinomycosis
|
|
10
|
Bệnh Ung
khí thán
|
Gangraena
emphysematosa
|
|
11
|
Bệnh Loét
da quăn tai
|
Coryza
gangreanosa
|
|
12
|
Bệnh Tụ
huyết trùng
|
Pasteurellosis
|
|
13
|
Bệnh Dịch
tả loài nhai lại nhỏ
|
Peste des
petits ruminants
|
|
14
|
Bệnh Viêm
phổi màng phổi truyền nhiễm dê
|
Caprine
contagious pleuropneumonia
|
|
15
|
Bệnh Đậu
dê và cừu
|
Sheep pox
and goat pox
|
|
16
|
Bệnh Lở
mép truyền nhiễm dê
|
Contagious
ecthyma of goat
|
|
17
|
Bệnh Cạn
sữa truyền nhiễm dê
|
Caprine
contagious agalactia
|
|
18
|
Bệnh Viêm
khớp dê
|
Caprine
arthritis
|
|
19
|
Bệnh Sảy
thai truyền nhiễm cừu
|
Enzootic
abortion of ewes
|
|
20
|
Bệnh Tiên
mao trùng
|
Trypanosomiasis
|
|
21
|
Bệnh do
Trichomonas
|
Trichomonosis
|
|
22
|
Bệnh Lê
dạng trùng
|
Babesiosis
|
|
23
|
Bệnh Biên
trùng
|
Anaplasmosis
|
|
24
|
Bệnh do
Theileria
|
Theileriosis
|
|
25
|
Bệnh Gạo
bò
|
Bovine
cysticercosis
|
|
26
|
Bệnh Viêm da
nổi cục truyền nhiễm
|
Lumpy skin
disease
|
|
27
|
Bệnh Lao
bò
|
Bovine
Tuberculosis
|
III. BỆNH Ở
NGỰA
|
TT
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh Dịch
tả ngựa châu Phi
|
African
horse sickness
|
|
2
|
Bệnh Thiếu
máu truyền nhiễm
|
Equine
infections anemia
|
|
3
|
Bệnh Viêm
não tủy ngựa
|
Equine
encephalomyelitis
|
|
4
|
Bệnh Viêm
não tủy Venezuela
|
Venezuelan
equine encephalomyelitis
|
|
5
|
Bệnh Tỵ
thư
|
Glanders
|
|
6
|
Bệnh Viêm
hệ lâm ba truyền nhiễm
|
Epizootic
lymphangitic
|
|
7
|
Bệnh do
Salmonella ở ngựa
|
Equine
salmonellosis
|
|
8
|
Bệnh Đậu
ngựa
|
Horse pox
|
|
9
|
Bệnh Viêm
phế quản truyền nhiễm ở ngựa
|
Enquine
rhinopneumonitis
|
|
10
|
Bệnh Viêm
tử cung truyền nhiễm ở ngựa
|
Equine
contagious metritis
|
|
11
|
Bệnh Cúm
ngựa
|
Enquine
influenza
|
|
12
|
Bệnh Tiêm
la ngựa
|
Dourine
|
|
13
|
Bệnh Lê
dạng trùng
|
Enquine
piroplasmosis
|
IV. BỆNH Ở
LỢN
|
TT
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh Dịch
tả lợn châu Phi
|
African
swine fever
|
|
2
|
Bệnh Dịch
tả lợn cổ điển
|
Classical
swine fever
|
|
3
|
Bệnh Mụn
nước ở lợn
|
Swine
vesicular disease
|
|
4
|
Bệnh do
virus Nipah ở lợn
|
Nipah
virus infection
|
|
5
|
Bệnh Suyễn
lợn
|
Mycoplasma
pneumonia of swine /Swine enzootic pneumonia (SEP)
|
|
6
|
Bệnh Viêm
teo mũi truyền nhiễm
|
Atrophic
rhinitis of swine
|
|
7
|
Bệnh viêm
màng phổi truyền nhiễm
|
Pleuroncumonia
|
|
8
|
Bệnh Viêm
não tủy lợn
|
Enterovirus
encephalomyelitis/ Teschen disease
|
|
9
|
Bệnh Viêm
dạ dày ruột truyền nhiễm
|
Transmissble
gastroenteritis of swine
|
|
10
|
Bệnh Ỉa
chảy truyền nhiễm ở lợn
|
Porcine
epizootic diarrhoea
|
|
11
|
Hội chứng
Rối loạn đường hô hấp và sinh sản
|
Porcine respiratory
and reproductive syndrome (PRRS)
|
|
12
|
Bệnh Cúm
lợn
|
Swine influenza
|
|
13
|
Bệnh Viêm
ruột ỉa chảy do vi rút
|
Porcine
parvovirus infection
|
|
14
|
Bệnh Hồng
lỵ do Treponema
|
Swine
dysentery
|
|
15
|
Bệnh Đóng
dấu lợn
|
Erysipelas
|
|
16
|
Bệnh Phó
thương hàn lợn
|
Paratyphoid
suum
|
|
17
|
Bệnh Tụ
huyết trùng lợn
|
Pasteurellosis
suum
|
|
18
|
Bệnh Phù
đầu do Ecoli
|
Head edema
|
|
19
|
Hội chứng
Gầy còm lợn con sau cai sữa
|
Porcine
circovirus - PCV
|
|
20
|
Bệnh Đậu
lợn
|
Variola
suum
|
|
21
|
Bệnh Gạo
lợn
|
Swine
cysticercosis
|
V. BỆNH Ở
GIA CẦM
|
TT
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh Cúm
gia cầm thể độc lực cao
|
Highly pathogenic
avian influenza
|
|
2
|
Bệnh
Niu-cát-xơn
|
Newcastle
disease
|
|
3
|
Bệnh Viêm
thanh khí quản truyền nhiễm
|
Avian
infections laryngotracheitis
|
|
4
|
Bệnh Viêm
phế quản truyền nhiễm gà
|
Avian
infections bronchitis
|
|
5
|
Bệnh
Gumboro
|
Infections
bursal disease/Gumboro disease
|
|
6
|
Bệnh Tụ
huyết trùng gia cầm
|
Avian
pasteurellosis
|
|
7
|
Bệnh Bạch
lỵ gà
|
Avian typhoid
and pullorum disease
|
|
8
|
Bệnh Viêm
màng não gà
|
Avian
encephalomyelitis
|
|
9
|
Hội chứng
Giảm đẻ
|
Egg drop
syndrome 76 (EDS' 76)
|
|
10
|
Bệnh Đậu
gà
|
Fowl pox
|
|
11
|
Bệnh Marek
|
Avian
marek’s disease
|
|
12
|
Bệnh Leuco
gà
|
Avian
Leucosis
|
|
13
|
Bệnh do
Mycoplasma
|
Avian
mycoplasmosis
|
|
15
|
Hội chứng
phù đầu
|
Swollen
head syndrome
|
|
16
|
Chứng sổ
mũi truyền nhiễm
|
Infectious
coryza
|
|
17
|
Bệnh Dịch
tả vịt
|
Pestis
anatum
|
|
18
|
Bệnh Viêm
gan do vi rút ở vịt
|
Duck virus
hepatitis
|
|
19
|
Bệnh Viêm
ruột do vi rút ở vịt
|
Duck virus
enteritis
|
|
20
|
Bệnh Dịch
tả ngỗng
|
Pestis
anserum
|
|
21
|
Bệnh Cầu
trùng
|
Coccidiosis
|
|
22
|
Bệnh Sốt
vẹt
|
Psittacosis
and ornithosis
|
VI. BỆNH Ở
ONG, TẰM
|
TT
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh Ký sinh
do Varroa
|
Varroosis/Varroatosis
|
|
2
|
Bệnh Thối
ấu trùng ong châu Mỹ
|
American
foulbrood
|
|
3
|
Bệnh Thối ấu
trùng ong châu Âu (thối ấu trùng tuổi nhỏ)
|
European
foulbrood
|
|
4
|
Bệnh Ghẻ ở
ong
|
Acariosis
of bees
|
|
5
|
Bệnh Ỉa
chảy ở ong
|
Nosemosis
of bees
|
|
6
|
Bệnh Thối
ấu trùng tuổi lớn
|
Sacbrood
|
|
7
|
Bệnh Vôi
hóa ấu trùng ong
|
Lime brood
|
|
8
|
Bệnh Chấy
con ở ong
|
Tropilaplase
|
|
9
|
Bệnh Tằm
gai
|
Febrine
disease of chinese silkwiren
|
VII. BỆNH Ở
CÁC LOÀI KHÁC
|
TT
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh do
virut Marburg ở khỉ
|
Marburg virus
|
|
2
|
Bệnh Mụn
nước do virut ở khỉ
|
Herpes
virus
|
|
3
|
Bệnh Viêm
gan do virut ở khỉ
|
Viral
hepatitis
|
|
4
|
Bệnh Viêm
sởi ở khỉ do Paramyxo virut
|
Measles
|
|
5
|
Hội chứng
Suy giảm miễn dịch ở khỉ
|
Simian
Acquired Immuno - Deficiency Syndrome (AIDS)
|
|
6
|
Bệnh Ebola
ở khỉ
|
Ebola
virus
|
|
7
|
Bệnh Viêm
thanh quản do virut ở khỉ
|
Simian
adenoviruses
|
|
8
|
Bệnh Viêm
đường hô hấp do virut ở khỉ
|
Miscellaneous
respiratory viruses
|
|
9
|
Bệnh Đậu
khỉ
|
Monkey pox
|
|
10
|
Bệnh Ca rê
ở chó
|
Canine
distemper
|
|
11
|
Bệnh Alcut
ở chồn
|
Aleurian
disease of mink
|
|
12
|
Bệnh U
nhầy của loài gậm nhấm
|
Myxomatosis
|
|
13
|
Bệnh Xuất
huyết ở thỏ
|
Rabbit
haemorrhagic disease
|
|
14
|
Bệnh Tụ
huyết trùng ở thỏ
|
Rabbit
pasteurellosis
|
|
15
|
Bệnh Bồ
đào cầu trùng ở thỏ
|
Rabbit
staphylococosis
|
|
16
|
Bệnh do
Listeria monocytogenes gây ra ở thỏ
|
Rabbit
listeriosis
|
|
17
|
Bệnh
Thương hàn ở thỏ
|
Rabbit
typhoid
|
|
18
|
Bệnh Phó
thương hàn ở thỏ
|
Rabbit
paratyphoid
|
|
19
|
Bệnh Cầu
trùng ở thỏ
|
Rabbit
coccidiosis
|
|
20
|
Bệnh Hoại
tử
|
Rabbit
necrobacilosis
|
B. CÁC ĐỐI
TƯỢNG KHÁC
Các đối
tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật khác theo yêu cầu của nước nhập
khẩu hoặc theo quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia
nhập.
C. Đối tượng
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật được rà soát, điều chỉnh, bổ sung phù hợp
với Tổ chức Thú y thế giới, các nước và tại Việt Nam.
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN
PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THUỘC DIỆN PHẢI PHÂN TÍCH NGUY CƠ TRƯỚC KHI NHẬP KHẨU
VÀO VIỆT NAM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Động vật
bao gồm:
Trâu, bò,
dê, cừu, lợn, gà, vịt, ngan, ngỗng, gà tây.
2. Sản phẩm
động vật bao gồm:
a) Thịt gia
súc, gia cầm ở dạng tươi, đông lạnh, ướp lạnh;
b) Bột thịt,
bột xương, bột huyết, bột lông vũ, bột cá, bột gan mực để sản xuất thức ăn chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản từ những quốc gia, vùng lãnh thổ có bệnh Bò điên,
Nhiệt thán.
3. Việc phân
tích nguy cơ đối với mục 1 và mục 2 Phụ lục này được áp
dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Có nguồn
gốc từ quốc gia, vùng lãnh thổ lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam;
b) Đã được
nhập khẩu vào Việt Nam nhưng bị áp dụng biện pháp tạm ngừng hoặc cấm nhập khẩu
vào Việt Nam để xem xét việc được nhập khẩu trở lại.
4. Các loại
động vật, sản phẩm động vật không thuộc mục 1 và mục 2 Phụ
lục này khi có nguy cơ gây lây lan dịch bệnh động vật và ảnh hưởng đến sức
khỏe người.
PHỤ LỤC V
MẪU HỒ SƠ KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Đơn đăng
ký kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh (Mẫu 1a), đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật
vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh (Mẫu 1b).
2. Đơn đăng
ký kiểm dịch động vật xuất khẩu (Mẫu 2a),
sản phẩm động vật xuất khẩu (Mẫu 2b).
3. Đơn khai
báo kiểm dịch (Mẫu 3) sử dụng để khai báo
kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất
tái nhập, kho ngoại quan, chuyển khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;
4. Bản khai
kiểm dịch động vật (Mẫu 4): Sử dụng đối với chủ
tầu biển vận chuyển động vật vào lãnh thổ Việt Nam.
5. Đơn đăng
ký gửi/nhận mẫu bệnh phẩm (Mẫu 5).
6. Biên bản
kiểm tra và lấy mẫu xét nghiệm (Mẫu 6).
7. Biên bản
ghi nhận tình trạng vệ sinh thú y của động vật, sản phẩm động vật (Mẫu 7).
8. Biên bản
niêm phong/mở niêm phong phương tiện vận chuyển, chứa đựng động vật, sản phẩm
động vật (Mẫu 8).
9. Quyết
định xử lý động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y (Mẫu 9).
10. Biên bản
xử lý vệ sinh thú y hàng động vật, sản phẩm động vật (Mẫu 10).
11. Biên bản
kiểm tra vệ sinh thú y (Mẫu 11).
12. Giấy
chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh:
a) Mẫu 12a Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận
chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh: Sử dụng trong trường hợp Cơ quan kiểm dịch
động vật không thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;
b) Mẫu 12b Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận
chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh: Sử dụng trong trường hợp Cơ quan kiểm dịch
động vật thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;
c) Mẫu 12c Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm
động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh: Sử dụng trong trường hợp Cơ quan
kiểm dịch động vật không thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng
nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;
d) Mẫu 12d Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm
động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh: Sử dụng trong trường hợp Cơ quan
kiểm dịch động vật thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
13. Giấy
chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu:
a) Giấy
chứng nhận kiểm dịch động vật xuất khẩu (Mẫu
13a);
b) Giấy
chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu (Mẫu 13b).
14. Giấy
chứng nhận vận chuyển động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm
dịch:
a) Giấy
chứng nhận vận chuyển động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch (Mẫu 14a);
b) Giấy
chứng nhận vận chuyển sản phẩm động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch (Mẫu 14b).
15. Giấy
chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu:
a) Giấy
chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu (Mẫu
15a);
b) Giấy
chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu (Mẫu 15b);
16. Chứng
nhận kiểm dịch động vật tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt
Nam:
a) Chứng
nhận kiểm dịch động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ
Việt Nam (Mẫu 16a);
b) Chứng
nhận kiểm dịch sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh
lãnh thổ Việt Nam (Mẫu 16b).
17. Đơn đăng
ký kiểm dịch (Mẫu 17): Sử dụng trong tạm
nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
18. Đơn đăng
ký kiểm dịch xuất/nhập kho ngoại quan động vật, sản phẩm động vật (Mẫu 18).
19. Đơn đăng
ký kiểm dịch nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật (Mẫu 19).
20. Đơn đăng
ký kiểm dịch nhập khẩu bột thịt xương (Mẫu 20).
Mẫu 1a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số:…………/ĐK-KDĐV
Kính
gửi: (1)…………………………………………………………………………
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................………
Địa chỉ giao
dịch:
......................................................................................................………
Số căn
cước/số Hộ chiếu/:…………Cấp ngày ……../…../……… tại .....................…………
Điện thoại:
…………………….Fax: ……………………..Email: .........................…………..
Đề nghị được
làm thủ tục kiểm dịch số hàng sau:
I/ ĐỘNG VẬT:
|
Loại động vật
|
Giống
|
Tuổi
|
Tính biệt
|
Số lượng
(con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết
bằng chữ):
...........................................................................................………
Nơi xuất
phát:
...........................................................................................................………
Tình trạng sức
khỏe động vật:
..................................................................................………
...................................................................................................................................………
Số động vật
trên xuất phát từ vùng/cơ sở an toàn với bệnh/cơ sở được giám sát dịch bệnh
định kỳ với bệnh:
..............................................................................................................
…...……… theo Văn bản số ……/……..ngày…../…./…....của ……….(2) ……………………….(nếu
có).
Số động vật
trên đã được xét nghiệm các bệnh sau (nếu có):
1/
……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
2/
……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
3/
……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
4/
……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
5/
……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
Số động vật
trên đã được tiêm phòng vắc-xin với các bệnh sau (loại vắc-xin, nơi sản
xuất):
1/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
2/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
3/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
4/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
5/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
II/ CÁC
THÔNG TIN KHÁC:
Tên tổ chức,
cá nhân nhập hàng:
..............................................................................……
Địa chỉ:
.....................................................................................................................……..
Điện thoại:
……………………………..Fax:
...........................................................………..
Nơi đến (cuối
cùng):
.................................................................................................…….
Phương tiện
vận chuyển…………………….. …………………………………………………
Nơi giao
hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):
1/
………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: ....…………..
2/
………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: ....…………..
3/
………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: ....…………...
Điều kiện
bảo quản hàng trong quá trình vận chuyển:
..............................................………
Các vật dụng
khác liên quan kèm theo:
....................................................................………
...................................................................................................................................………
Các giấy tờ
liên quan kèm theo:
................................................................................………
...................................................................................................................................………
Địa điểm
kiểm dịch:
.................................................................................................……….
Thời gian
kiểm dịch: .................................................................................................………
Tôi xin cam
đoan việc đăng ký trên hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp
luật thú y.
|
Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
Đồng ý kiểm dịch tại địa điểm ………………
…………………………………………...........
…… vào hồi ……giờ……. ngày …../…../…
Vào sổ đăng ký số………. ngày …../…../…
KIỂM DỊCH
VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đăng ký
tại………………………
Ngày
…….tháng ……năm …….
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
- Cá nhân
đăng ký không có con dấu, chỉ ký và ghi rõ họ tên;
- (1) Tên cơ
quan cấp giấy chứng nhận.
- (2) Tên cơ
quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 1b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ SẢN PHẨM
ĐỘNG VẬT
VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số:…………/ĐK-KDSPĐV
Kính
gửi: (1)…………………………………………………………………………
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện):
...................................................................………
Địa chỉ giao
dịch: ......................................................................................................………
Số căn
cước/số Hộ chiếu: .…………Cấp ngày ……../…../……… tại ....................…………
Điện thoại:
…………………….Fax: ……………………..Email: .........................…………..
Đề nghị được
làm thủ tục kiểm dịch số hàng sau:
I/ SẢN PHẨM
ĐỘNG VẬT:
|
Tên hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng (2)
|
Khối lượng (kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
Tổng số (viết
bằng chữ): ...........................................................................................
Cơ sở được
giám sát chỉ tiêu vệ sinh thú y định kỳ/số sản phẩm động vật trên đã được xét
nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo kết quả xét nghiệm, số…..…./……..
ngày……./……./………..của ……………….(3)……………(nếu có);
Tên, địa chỉ
cơ sở sản xuất: ......................................................................................……
...................................................................................................................................……
Điện thoại:
………………………………………………..Fax: ...............................…………
II/ CÁC
THÔNG TIN KHÁC:
Tên tổ chức,
cá nhân nhập hàng:
..............................................................................……
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…….
Điện thoại:
……………………………..Fax:
...........................................................………
Nơi đến (cuối
cùng):
.................................................................................................…….
Phương tiện
vận chuyển: ………………………. ……………………………. ……………….
Nơi giao
hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):
1/
………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: ....…………..
2/
………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: ....…………..
3/
………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: ....…………...
Điều kiện
bảo quản hàng trong quá trình vận chuyển:
..............................................………
Các vật dụng
khác liên quan kèm theo:
....................................................................………
...................................................................................................................................………
Các giấy tờ
liên quan kèm theo:
................................................................................………
...................................................................................................................................………
Địa điểm
kiểm dịch:
.................................................................................................……….
Thời gian
kiểm dịch: .................................................................................................………
Tôi xin cam
đoan việc đăng ký trên hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp
luật thú y.
|
Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
Đồng ý kiểm dịch tại địa điểm ………………
…………………………………………...........
…… vào hồi ……giờ……. ngày …../…../…
Vào sổ đăng ký số…………. ngày …../…../…
KIỂM DỊCH
VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đăng ký
tại………………………
Ngày
…….tháng ……năm …….
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
- Cá nhân
đăng ký không có con dấu, chỉ ký và ghi rõ họ tên;
- (1) Tên cơ
quan cấp giấy chứng nhận.
- (2) Số
lượng kiện, thùng, hộp,....
- (3) Tên cơ
quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 2a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
Số: ................../ĐK-KDĐVXK
Kính
gửi: (1) ....................................................................
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................…………...
Địa chỉ giao
dịch:
......................................................................................................…………..
Số căn
cước/Số Hộ chiếu: .……………….………………….Cấp ngày ……../…../………….
tại
..............................................................................................................................…………
Điện thoại:
………………….Fax: ………………..Email: .....................................…………..
Đề nghị được
làm thủ tục kiểm dịch số hàng sau:
I/ ĐỘNG VẬT:
|
Loại động vật
|
Giống
|
Tuổi
|
Tính biệt
|
Số lượng
(con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết
bằng chữ):
...........................................................................................…………..
Nơi xuất
phát:
...........................................................................................................…………..
Tình trạng
sức khỏe động vật:
..................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Số động vật
trên xuất phát từ vùng/cơ sở an toàn với bệnh/cơ sở được giám sát dịch bệnh
định kỳ với bệnh: ..............................................................................................................……
……..………………………………………… theo Văn bản số ……/……..ngày…../…./…..của ………………. (2)
………………………………….(nếu có).
Số động vật
trên đã được xét nghiệm các bệnh sau (nếu có):
1/ ……………..………………Kết
quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
2/
……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
3/
……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
4/
……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
5/
……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
Số động vật
trên đã được tiêm phòng vắc-xin với các bệnh sau (loại vắc-xin, nơi sản
xuất):
1/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
2/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
3/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
4/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
5/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
II/ CÁC
THÔNG TIN KHÁC:
Tên, địa chỉ
tổ chức, cá nhân nhập khẩu: .................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
Điện thoại:
………………………… Fax: …………………….. Email: .................…………..
Cửa khẩu
xuất: ..........................................................................................................…………..
Thời gian
hàng đến cửa khẩu xuất: .......................Phương tiện vận
chuyển:............…………..
Nước nhập
khẩu: ................................ Nước quá cảnh (nếu có):
..............................……
Điều kiện
bảo quản hàng trong vận chuyển:
............................................................…………..
Các vật dụng
khác có liên quan kèm theo trong vận chuyển: ..................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Hồ sơ giấy
tờ liên quan đến hàng vận chuyển gồm:
.................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Địa điểm
cách ly kiểm dịch:
.....................................................................................…………..
Thời gian
tiến hành kiểm dịch:
.................................................................................…………..
Tôi xin cam
đoan việc khai báo trên hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp
luật thú y.
|
Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH
Đồng ý kiểm dịch tại địa điểm ………………
…………………………………………...........
…… vào hồi ……giờ……. ngày …../…../…
Vào sổ đăng ký số…………. ngày …../…../…
KIỂM DỊCH
VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đăng ký
tại………………………
Ngày
…….tháng ……năm …….
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
- Cá nhân
đăng ký không có con dấu, chỉ ký và ghi rõ họ tên;
- (1) Tên cơ
quan cấp giấy chứng nhận.
- (2) Tên cơ
quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 2b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
Số: ................../ĐK-KDSPĐVXK
Kính
gửi: (1) ....................................................................
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện):
...................................................................…………...
Địa chỉ giao
dịch:
......................................................................................................…………..
Số căn cước
/Số Hộ chiếu: .…………Cấp ngày ……../…../……… tại ..................…………..
Điện thoại:
………………….Fax: ………………..Email: .....................................…………..
Đề nghị được
làm thủ tục kiểm dịch số hàng sau:
I/ SẢN PHẨM
ĐỘNG VẬT:
|
Tên hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng (2)
|
Khối lượng (kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
Tổng số (viết
bằng chữ): ...........................................................................................………….
Cơ sở được
giám sát chỉ tiêu vệ sinh thú y định kỳ/Số sản phẩm động vật trên đã được xét
nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo kết quả xét nghiệm, số ………./……..
ngày……./……./………..của …………….(3)………. (nếu có).
Tên, địa chỉ
cơ sở sản xuất: ......................................................................................………….
...................................................................................................................................………….
Điện thoại:
……………………………………..Fax: ...............................................………….
II/ CÁC
THÔNG TIN KHÁC:
Tên, địa chỉ
tổ chức, cá nhân nhập khẩu:
.................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
Điện thoại:
………………………… Fax: …………………….. Email: .................…………..
Cửa khẩu
xuất:
..........................................................................................................…………..
Thời gian hàng
đến cửa khẩu xuất: .......................Phương tiện vận
chuyển:............…………..
Nước nhập
khẩu: ................................Nước quá cảnh (nếu có):
..............................…………..
Điều kiện
bảo quản hàng trong vận chuyển: ............................................................…………..
Các vật dụng
khác có liên quan kèm theo trong vận chuyển:
..................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Hồ sơ giấy
tờ liên quan đến hàng vận chuyển gồm:
.................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Địa điểm
cách ly kiểm dịch:
.....................................................................................…………..
Thời gian
tiến hành kiểm dịch:
.................................................................................…………..
Tôi xin cam
đoan việc khai báo trên hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp
luật thú y.
|
Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH
Đồng ý kiểm dịch tại địa điểm ………………
…………………………………………...........
…… vào hồi ……giờ……. ngày …../…../…
Vào sổ đăng ký số…………. ngày …../…../…
KIỂM DỊCH
VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đăng ký
tại………………………
Ngày
…….tháng ……năm …….
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
- Cá nhân
đăng ký không có con dấu, chỉ ký và ghi rõ họ tên;
- (1) Tên cơ
quan cấp giấy chứng nhận.
- (2) Số
lượng kiện, thùng, hộp, ....
- (3) Tên cơ
quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…..........., ngày…...tháng …...năm ….....
ĐƠN KHAI BÁO KIỂM DỊCH (*)
Số: …................/ĐK-KD
Kính
gửi: …..........................................................(**)
Tên tổ chức,
cá nhân khai báo:
.................................................................................…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
Số căn
cước/Hộ chiếu: .…………………………….…Cấp ngày ……../…../………….……
tại
..............................................................................................................................
Điện thoại:
…........................Fax ….........................E-mail ....................................…………..
Đề nghị quý
Cơ quan kiểm dịch lô hàng (***):..................................(nhập
khẩu, TNTX, quá cảnh lãnh thổ,...)
Chi tiết lô
hàng như sau:
1. Tên hàng
hóa: ........................................................................................................………….
2. Nơi sản
xuất :………………………………………………………………………………..
3. Số lượng:
…………….…….…..:…………………………………………………………..
4. Trọng
lượng tịnh: ……………... ………………………………………………………….
5. Trọng
lượng cả bì: …………….. ………………………………………………………….
6. Loại bao
bì:
...........................................................................................................…………..
7. Số hợp
đồng hoặc số chứng từ thanh toán (L/C, TTr…): ......................................…………..
8. Tổ chức,
cá nhân xuất khẩu:
.................................................................................…………..
9. Nước xuất
khẩu:
...................................................................................................:…………..
10. Cửa khẩu
xuất: ....................................................................................................…………..
11. Tổ chức,
cá nhân nhập khẩu:
..............................................................................…………..
12. Nước
nhập khẩu: .................................................................................................…………..
13. Phương
tiện vận chuyển:
....................................................................................…………..
14. Cửa khẩu
nhập: ...................................................................................................…………..
15. Mục đích
sử dụng:
..............................................................................................…………..
16. Văn bản
chấp thuận kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y (nếu có): ..............…………
17. Địa điểm
kiểm dịch:
...........................................................................................…………
18. Thời
gian kiểm dịch:
...........................................................................................…………..
19. Địa điểm
giám sát (nếu có): ................................................................................…………..
20. Thời
gian giám sát:
.............................................................................................…………..
21. Số bản
giấy chứng nhận kiểm dịch cần cấp:
......................................................…………..
22. Số, ngày
vận đơn/hoặc hợp đồng vận chuyển (nếu có): …………………………………..
Chúng tôi
xin cam kết: bảo đảm nguyên trạng hàng hóa, đưa về đúng địa điểm, đúng thời
gian được đăng ký và chỉ đưa hàng hóa ra lưu thông sau khi được quý Cơ quan cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch (****).
|
|
TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
Đồng ý đưa
hàng hóa về địa điểm: ...........................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
để làm thủ
tục kiểm dịch vào hồi ….......... giờ, ngày …... tháng ….... năm
.…..........................
|
|
Vào sổ số
…............., ngày …... tháng ..... năm…......
…..............................................................(**)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(*) Đăng ký
theo mẫu này được thể hiện trên 2 mặt của tờ giấy khổ A4;
(**) Tên Cơ
quan Kiểm dịch;
(***) Phải
có đầy đủ các tiêu chí theo đúng thứ tự và khai các tiêu chí thích hợp đối với
lô hàng;
(****) Cam
kết này chỉ ghi khi đăng ký kiểm dịch đối với hàng hóa nhập khẩu;
Lưu ý: Cá
nhân đăng ký không có con dấu phải ghi rõ Số Hộ chiếu/Số căn cước, ngày tháng
và nơi cấp.
Mẫu 4
Form:
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
-----------
BẢN KHAI KIỂM DỊCH ĐỘNG
VẬT
DECLARATION
FOR ANIMAL QUARANTINE
Số:............../BK-KD
Number:
|
Tên tàu:
....................................................
Name of
the ship
|
Quốc tịch:
....................................................
Nationality
|
|
Tên thuyền
trưởng: ..................................
Master’s
name:
|
Tên bác
sĩ: ....................................................
Doctor’s
name:
|
|
Số thuyền
viên: ........................................
Number of
crew:
|
Số hành
khách: .............................................
Number of
passengers
|
|
Cảng rời
cuối cùng: .................................
Port of
arrival from
|
Cảng đến
tiếp theo: .....................................
Next port
|
Cảng bốc
hàng đầu tiên và ngày rời cảng đó:
...........................................................…………..
The first
port of loading and the date of departure
...................................................................................................................................………….
Tên, số
lượng, khối lượng hàng động vật nhận ở cảng đầu tiên:
Name,
quantity and weight of animal loaded at the first port:
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................………….
Tên, số
lượng, khối lượng hàng động vật nhận ở các cảng trung gian và tên các cảng đó:
Name,
quantity and weight of animal loaded at the intermediate ports and the names of
these ports:
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Tên, số
lượng, khối lượng hàng động vật cần bốc ở cảng này:
Name,
quantity and weight of animal to be discharged at this port:
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................………….
Thuyền
trưởng cam đoan những điều khai ở trên là đúng và chịu trách nhiệm chấp hành
đầy đủ các quy định về kiểm dịch động vật.
The Master
guarantees the correctness of the above mentioned declarations and his
responsibility for entirely by the said regulations on animal quarantine.
|
|
...............,
ngày tháng năm.........
Date
THUYỀN
TRƯỞNG (ĐẠI LÝ HOẶC SỸ QUAN)
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
MASTER
(Authorized
agent or officer)
(Signature, stamp, full name)
|
Mẫu 5
|
Tên tổ chức, cá nhân .............
Địa chỉ: ....................................
Tel: ..........................................
Fax: .........................................
Email: ......................................
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../
......
|
...........,
ngày tháng năm 20...
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ GỬI/NHẬN MẪU
BỆNH PHẨM
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y
.........(Tên
tổ chức, cá nhân)....... đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn kiểm dịch
Gửi/Nhận mẫu bệnh phẩm như sau:
|
STT
|
Loại mẫu bệnh phẩm
|
Tên loài được lấy mẫu/ tên khoa học
|
Quy cách đóng gói
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Cửa khẩu xuất
|
Cửa khẩu nhập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nguồn gốc,
xuất xứ:
...............................................................................................…………..
- Tên tổ
chức, cá nhân gửi mẫu bệnh phẩm:
.............................................................…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................………….
- Tên tổ
chức, cá nhân nhận mẫu bệnh phẩm:
..........................................................………….
...................................................................................................................................…………..
Địa chỉ:
......................................................................................................................…………..
- Thời gian
thực hiện:
...............................................................................................…………..
- Mục đích
sử dụng:
..................................................................................................…………..
- Các giấy
tờ có liên quan kèm theo:
........................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Chúng tôi
cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về Thú y./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu 6
Hôm nay, vào
hồi ........... giờ ....... phút,
ngày..........tháng..........năm.......................…………...
Tại địa điểm:
.............................................................................................................…………..
Chúng tôi gồm
có:
1/Ông/Bà:..................................................................Chức
vụ:……………..……………………
Đơn vị:
......................................................................................................................…………..
2/ Ông/Bà:
................................................................Chức vụ:
..............................................
Đơn vị:
......................................................................................................................…………..
3/ Ông bà:
.................................................................là chủ hàng (hoặc
người đại diện)
Địa chỉ giao
dịch:
......................................................................................................………….
Điện thoại:
................................Fax: ....................................Email:
........................…………..
Tiến hành
kiểm tra hàng và lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm lô
hàng:
|
Tên hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Tổng số hàng
|
Mẫu hàng lấy xét nghiệm
|
|
|
|
Số lượng
(1)
|
Khối lượng (kg)
|
Số lượng mẫu
|
Khối lượng (kg)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
Tình trạng
hàng hóa:
.................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Thời gian dự
kiến trả lời kết quả vào ngày ......... tháng ....... năm
...............................
Biên bản này
được lập thành 02 bản:
- 01 bản do
cơ quan kiểm dịch động vật giữ;
- 01 bản do
chủ hàng hoặc người đại diện giữ.
|
Chủ hàng (hoặc
người đại diện)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Người lấy mẫu/Người
giám sát lấy mẫu (2)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(1) Nếu hàng
là động vật thì ghi số lượng động vật (con); nếu hàng là sản phẩm động vật thì
ghi số lượng kiện, thùng, hộp.
(2) Nếu Kiểm
dịch viên động vật hướng dẫn, giám sát lấy mẫu thì ký và ghi rõ họ tên của Kiểm
dịch viên động vật và người trực tiếp lấy mẫu.
Mẫu 7
Hôm nay, vào
hồi ......... giờ ..... phút, ngày........tháng.........năm
............................................
Tại địa điểm:
.............................................................................................................…………..
Chúng tôi
gồm có:
1/ Ông/bà:
.................................................................................Chức
vụ: ................………….
Là cán bộ cơ
quan kiểm dịch động vật:
....................................................................…………..
2/ Ông bà:
.................................................................là chủ hàng (hoặc
người đại diện)
Địa chỉ giao
dịch: ......................................................................................................…………..
Điện thoại:
................................Fax: ....................................Email:
........................…………..
Tiến hành
kiểm tra vệ sinh thú y lô hàng:
1/
............................................................. Số lượng:
...................Khối lượng: .........………
2/
............................................................. Số lượng:
...................Khối lượng:…………...
3/ .............................................................
Số lượng: ...................Khối lượng:……………
4/
............................................................. Số lượng:
...................Khối lượng:……………
Phương pháp
kiểm tra vệ sinh thú y: ........................................................................………….
...................................................................................................................................…………
Tình trạng
vệ sinh thú y của lô hàng: ........................................................................…………..
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………...
Kết luận:
...................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Ý kiến của
chủ hàng (hoặc người đại diện):
............................................................………….
...................................................................................................................................………….
Biên bản này
lập thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng
hoặc người đại diện giữ.
|
Chủ hàng (hoặc người đại diện)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
Người làm chứng(nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Mẫu 8
|

|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
BIÊN BẢN NIÊM PHONG/MỞ
NIÊM PHONG PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN,
CHỨA ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Số: ............/BB-MNP
Hôm nay, hồi
......... giờ .......phút, ngày ....... tháng ....... năm ....... tại
....................………….
...................................................................................................................................…………..
Chúng tôi
gồm:
1/ Ông/bà:
........................................................................Chức
vụ: .........................………….
Là cán bộ cơ
quan kiểm dịch động vật:
....................................................................…………..
2/ Ông/bà:
..............................................................là chủ hàng (hoặc
người đại diện)
Địa chỉ giao
dịch:
......................................................................................................………….
Điện thoại:
................................Fax: ................................Email:
............................………….
Số căn
cước/số Hộ chiếu:..................................................Cấp ngày:
....../....../........
Nơi cấp:
....................................................................................................................…………..
Với sự chứng
kiến của:
Ông/bà:
................................................................................Chức
vụ: ......................…………...
Địa chỉ:
.....................................................................................................................………….
Số căn
cước/số Hộ chiếu:...................................................Cấp ngày:
....../....../.......
Nơi cấp:
....................................................................................................................…………..
Tiến hành
niêm phong/mở niêm phong phương tiện vận chuyển/vật dụng chứa đựng động vật,
sản phẩm động vật; biển kiểm soát hoặc số công-ten-nơ…………………………… bằng dây
(chì)/tem niêm phong, thông tin dây (chì)/tem niêm phong ……………………………
…………………………………………………………………………………………………..
Tình trạng
vệ sinh thú y đối với lô hàng, phương tiện vận chuyển, chứa đựng: ………………..
...................................................................................................................................…………..
………………………………………………………………………………………………….
Biên bản này
lập thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng
hoặc người đại diện giữ.
|
Chủ hàng (hoặc người đại diện)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
Người làm chứng(nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Mẫu 9
|
TÊN CƠ
QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............./QĐ-XLVSTY
|
...............,
ngày.........tháng.........năm.........
|
QUYẾT ĐỊNH
Xử lý vệ sinh thú y đối
với động vật/sản phẩm động vật
không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (1)
Căn cứ Luật
Thú y 2015;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường 2025;Căn cứ Quyết định số ........./........ngày ....... tháng
....... năm ........ của .......(2)..... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, cơ cấu tổ chức của .............. (3)...............................;
Căn cứ Biên
bản ghi nhận tình trạng vệ sinh thú y của động vật, sản phẩm động vật số
......../BB-VSTY ngày ....../..../...... của ..................... (4)
...................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định
xử lý vệ sinh thú y đối với số hàng sau:
1/
..........................................................Số lượng:
.....................Khối lượng: ...........…………..
2/
..........................................................Số lượng:
.....................Khối lượng: ...........…………..
3/ ..........................................................Số
lượng: .....................Khối lượng: ...........…………..
4/
..........................................................Số lượng:
.....................Khối lượng: ...........…………..
Của ông bà:
......................................................là chủ hàng (hoặc
người đại diện)
Địa chỉ giao
dịch:
......................................................................................................…………..
Điện thoại:
................................Fax: ................................Email:
............................…………..
Số căn
cước/số Hộ chiếu:..................................................Cấp ngày:
....../....../........
Nơi cấp:
....................................................................................................................…………..
Số hàng trên
đây không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định như sau:
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
Các vật dụng
(phương tiện, dụng cụ, bao bì chứa đựng, thức ăn, chất độn, chất thải) có
liên quan:
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Điều 2. Biện pháp xử
lý đối với số hàng trên và các vật dụng có liên quan: ...........…………..
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Điều 3. Địa điểm
tiến hành xử lý vệ sinh thú
y:........................................................………….
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Điều 4. Tên, địa chỉ
tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng:
.....................................………….
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Điều 5. Thời gian
tiến hành xử lý vệ sinh thú y đối với lô hàng: vào hồi ......... giờ ........
ngày ............./............/....................
Điều 6. Nơi xử lý
hàng phải được vệ sinh, khử trùng tiêu độc theo quy định.
Điều 7. Quy định về
việc sử dụng hàng sau khi đã xử lý vệ sinh thú y: ..................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………...
...................................................................................................................................…………...
...................................................................................................................................………..
Quyết định
này lập thành 03 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ
hàng hoặc người đại diện giữ, 01 bản do tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng
giữ.
|
Nơi nhận:
......
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1): Thủ
trưởng cơ quan ra quyết định xử lý;
(2): Thẩm
quyền ra quyết định;
(3): Tên cơ
quan ra quyết định xử lý;
(4): Tên cơ
quan kiểm dịch động vật.
Mẫu 10
Hôm nay, hồi
...........giờ ....... phút, ngày ....... tháng ....... năm
........................................
Tại địa điểm:
.............................................................................................................………….
Chúng tôi
gồm:
1/ Ông/bà:
.....................................................................Chức vụ:
............................………….
Là cán bộ cơ
quan kiểm dịch động vật:
....................................................................…………..
2/ Ông/bà:
.....................................................................Chức vụ:
............................…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
Điện thoại:
.............................................................Fax:
...........................................…………..
3/ Ông/bà:
.....................................................................Chức vụ:
............................…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
Điện thoại:
.............................................................Fax:
...........................................…………..
Căn cứ Quyết
định xử lý vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu
cầu vệ sinh thú y số ............/QĐ-XLVSTY ngày ....../......./........... của
................... .................... (1) .........................................................
Đã tiến hành
xử lý vệ sinh thú y lô hàng sau:
Tên hàng:
..................................................................................................................…………..
Số lượng:
.............................................................Khối lượng:
.................................…………..
Của ông/bà:
.........................................................................là chủ
hàng (người đại diện)
Địa chỉ giao
dịch:
......................................................................................................………….
Điện thoại:
.............................Fax: .................................Email:
..............................…………..
Biện pháp xử
lý đối với số hàng trên và các dụng cụ có liên quan:
.........................…………..
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………...
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Địa điểm
tiến hành xử lý:
.........................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Tên, địa chỉ
tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng:
.................................................…………...
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Thời gian
tiến hành xử lý: vào hồi .......... giờ ........ phút, ngày ......... / .......
/ .........…………..
Nơi xử lý đã
được vệ sinh, khử trùng tiêu độc theo quy định.
Phương pháp
khử trùng tiêu độc: .............................................................................………….
Hóa chất sử
dụng trong khử trùng tiêu độc: ........................................Nồng độ:
......………….
Kết quả xử
lý vệ sinh thú y đối với lô hàng:
............................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Quy định về
việc sử dụng hàng sau khi đã xử lý vệ sinh thú y (nếu không phải tiêu hủy):
|
1/ Được phép sử dụng
làm thực phẩm:
|
□
|
|
2/ Được phép sử dụng
làm thức ăn chăn nuôi, thủy sản:
|
□
|
|
3/ Chỉ được phép chế
biến nguyên liệu cho công nghiệp:
|
□
|
Ý kiến của
chủ hàng hoặc người đại diện:
...............................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Biên bản này
lập thành 03 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng
hoặc người đại diện giữ, 01 bản do tổ chức, cá nhân thực hiện việc xử lý vệ
sinh thú y đối với lô hàng giữ.
|
Chủ hàng (hoặc người đại diện)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
Tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Các cơ quan liên quan
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(1): Tên cơ
quan kiểm dịch động vật.
Mẫu 11
Hôm nay, vào
hồi ...........giờ ......., ngày ....... tháng ....... năm
................................................
Tại cơ sở:
..................................................................................................................…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
Điện thoại:
..................................Fax: ................................. Email:
.........................…………..
Chúng tôi
gồm:
1/ Ông/bà:
.....................................................................Chức vụ:
............................…………..
Là cán bộ cơ
quan kiểm dịch động vật:
....................................................................…………..
2/ Ông/bà:
.....................................................................Chức vụ:
............................…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
Điện thoại:
.............................................................Fax:
...........................................…………..
3/ Ông/bà:
.....................................................................Chức vụ:
............................…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
Điện thoại:
.............................................................Fax:
...........................................…………...
Đã tiến hành
kiểm tra điều kiện vệ sinh đối với cơ sở.
Kết quả kiểm
tra:
1. Địa điểm:
..............................................................................................................…………..
2. Điều kiện
cơ sở: ....................................................................................................…………..
3. Điều kiện
trang thiết bị, dụng cụ:
.........................................................................…………..
4. Điều kiện
nuôi nhốt động vật/ bảo quản sản phẩm động vật
................................…………..
5. Nước sạch
sử dụng tại cơ sở:
...............................................................................
6. Nơi cách
ly động vật ốm/nơi lưu giữ sản phẩm không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y:
...................................................................................................................................…………..
7. Nơi xử lý
động vật, sản phẩm không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y: .................…………..
...................................................................................................................................…………..
8. Hệ thống
thoát nước và xử lý chất thải:
...............................................................…………..
9. Điều kiện
sức khỏe của người làm việc tại cơ sở:
................................................…………..
10. Đã được
vệ sinh, khử trùng tiêu độc ngày ........... tháng ..........năm
..................…………..
- Phương
pháp vệ sinh tiêu độc: ...............................................................................…………..
- Hóa chất
sử dụng trong tiêu độc: ..........................................nồng độ:
..................…………..
Kết luận:
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Kiến nghị (nếu có):
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................………….
Biên bản này
lập thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do cơ sở
được thẩm định giữ.
|
Đại diện
cơ sở
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Kiểm dịch
viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 12a
|
TÊN CƠ
QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM
DỊCH
ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số: .............../CN-KDĐV
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện):
...................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Địa chỉ giao
dịch:
......................................................................................................…………..
Điện thoại:
................................. Fax: ............................ Email:
.............................…………...
Vận chuyển
số động vật sau:
|
Loại động vật
|
Tuổi
(1)
|
Tính biệt
|
Số lượng
(con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết
bằng chữ): ..........................................................................................………….
Nơi xuất
phát:
...........................................................................................................…………..
Nơi đến cuối
cùng: ...................................................................................................…………..
Phương tiện
vận chuyển: ................................Biển kiểm soát:…………………………………
Nơi giao
hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):
1/
................................................................................................
Số lượng: .............…………..
2/
................................................................................................
Số lượng: .............…………..
3/
................................................................................................
Số lượng: .............………….
Các vật dụng
khác có liên quan:
...............................................................................…………..
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm
dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
1/ Số động
vật trên xuất phát từ vùng/cơ sở an toàn với các bệnh/cơ sở được giám sát dịch
bệnh định kỳ với bệnh:
....................................................................................................
...................................................................................................................................…………..
2/ Số động
vật trên không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm khi xuất phát;
3/ Động vật
đã được xét nghiệm và có kết quả âm tính với các bệnh:
.....................…………...
................................................................................
tại kết quả xét nghiệm số: ......../……ngày ....../ ....../ ......... của
............................... (2) ..................(gửi kèm bản sao,
nếu có).
4/ Động vật
đã được tiêm phòng vắc-xin với các bệnh:
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../…..
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../…..
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../…..
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../…..
5/ Phương
tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng ..........................nồng
độ..................
|
Giấy có
giá trị đến ngày: ....../....../......
Kiểm
dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Cấp tại
................, ngày ....../....../.....
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1): Đối với
động vật làm giống.
(2): Tên cơ
quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 12b
|
TÊN CƠ QUAN
KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................…………...
Địa chỉ giao
dịch:.......................................................................................................…………..
Điện thoại:
................................. Fax: ............................ Email:
.............................…………..
Vận chuyển
số động vật sau:
|
Loại động vật
|
Tuổi
(1)
|
Tính biệt
|
Số lượng
(con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết
bằng chữ): ...........................................................................................…………..
Nơi xuất
phát:
...........................................................................................................…………..
Nơi đến cuối
cùng: ...................................................................................................…………..
Phương tiện
vận chuyển: ............................Biển kiểm soát:……………………………………
Nơi giao
hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):
1/
................................................................................................
Số lượng: .............…………..
2/
................................................................................................
Số lượng: .............…………..
3/
................................................................................................
Số lượng: .............…………..
Các vật dụng
khác có liên quan:
...............................................................................…………..
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm
dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
1/ Số động
vật trên xuất phát từ vùng/cơ sở an toàn với các bệnh/cơ sở được giám sát dịch
bệnh định kỳ với bệnh:
......................................................................................................
...................................................................................................................................…………..
2/ Số động
vật trên không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm khi xuất phát;
3/ Động vật
đã được xét nghiệm và có kết quả âm tính với các bệnh:
.....................………….
................................................................................
tại kết quả xét nghiệm số: ......../ ……
ngày ....../
....../ ......... của ............................... (2) ..................(gửi
kèm bản sao, nếu có).
4/ Động vật
đã được tiêm phòng vắc-xin với các bệnh:
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../…….
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ......./…….
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../…….
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../………
5/ Phương
tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng ..........................nồng
độ..................
|
Giấy có
giá trị đến ngày: ....../....../......
|
Cấp tại
................, ngày ....../....../.....
KIỂM
DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(1): Đối với
động vật làm giống.
(2): Tên cơ
quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 12c
|
TÊN CƠ
QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM
DỊCH
SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN
CẤP TỈNH
Số: …………../CN-KDSPĐV
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................…………
Địa chỉ giao
dịch:
......................................................................................................………….
Điện thoại:
……………………………Fax: …………………….Email: ...............………….
Vận chuyển
số sản phẩm động vật sau:
|
Loại hàng
|
Dạng sản phẩm
|
Quy cách đóng gói, bảo quản
|
Số lượng (1)
|
Khối lượng (kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết
bằng chữ):
...........................................................................................…………...
Tên cơ sở
sản xuất, sơ chế, bảo quản:
......................................................................…
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
Tên tổ chức,
cá nhân nhận hàng:
...............................................................................…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
Điện thoại:
……………………………Fax: …………………….Email: ...............…………..
Nơi đến cuối
cùng:
...................................................................................................…………..
Nơi giao
hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):
1/
……………………………………………Số lượng: …………….Khối lượng: ………
2/
……………………………………………Số lượng: …………….Khối lượng: ………
3/
……………………………………………Số lượng: …………….Khối lượng:……….
Phương tiện
vận chuyển: ...............................................Biển kiểm
soát:……………………….
Điều kiện
bảo quản hàng khi vận chuyển:
................................................................…………..
Các vật dụng
khác có liên quan:
...............................................................................………….
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm
dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
1/ Sản phẩm
động vật trên được lấy từ động vật khỏe mạnh; xuất phát từ vùng, cơ sở an toàn
dịch bệnh, cơ sở được giám sát dịch bệnh định kỳ và được giết mổ, sơ chế, bảo
quản bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định;
2/ Sản phẩm
động vật trên đã được kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh thú y tại kết quả xét
nghiệm số: ………/…….. ngày ……./……../………của …………..(2)………..(gửi kèm bản
sao, nếu có).
3/ Sản phẩm
động vật trên đáp ứng các yêu cầu sau: ...............................................………….
...................................................................................................................................………….
4/ Sản phẩm
động vật đã được khử trùng tiêu độc bằng ……………nồng độ ………… (nếu có).
5/ Phương
tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng ……………………nồng độ ………………………….
|
Giấy có
giá trị đến ngày: ....../....../......
Kiểm
dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Cấp tại ................,
ngày ....../....../.....
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1): Số
lượng kiện, thùng, hộp, ...
(2): Tên cơ
quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 12d
|
TÊN CƠ
QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện):
...................................................................…………..
Địa chỉ giao
dịch:
......................................................................................................…………..
Điện thoại:
……………………….Fax: ……………………….Email: ..................…………..
Vận chuyển
số sản phẩm động vật sau:
|
Loại hàng
|
Dạng sản phẩm
|
Quy cách đóng gói, bảo quản
|
Số lượng (1)
|
Khối lượng (kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết
bằng chữ):
...........................................................................................…………
Tên cơ sở
sản xuất, sơ chế, bảo quản:
......................................................................………….
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………
Tên tổ chức,
cá nhân nhận hàng:
..............................................................................………….
Địa chỉ:
.....................................................................................................................………….
Điện thoại:
……………………….Fax: ……………………….Email: ..................………….
Nơi đến cuối
cùng:
...................................................................................................………….
Nơi giao
hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):
1/
……………………………………………Số lượng: …………….Khối lượng: .…………
2/
……………………………………………Số lượng: …………….Khối lượng: .…………
3/
……………………………………………Số lượng: …………….Khối lượng: .………….
Phương tiện
vận chuyển: ...................................Biển kiểm soát:……………………………….
Điều kiện
bảo quản hàng khi vận chuyển:
................................................................………….
Các vật dụng
khác có liên quan:
...............................................................................………….
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm
dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
1/ Sản phẩm
động vật trên được lấy từ động vật khỏe mạnh; xuất phát từ vùng, cơ sở an toàn
dịch bệnh, cơ sở được giám sát dịch bệnh định kỳ và được giết mổ, sơ chế, bảo
quản bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định;
2/ Sản phẩm
động vật trên đã được kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh thú y tại kết quả xét
nghiệm số: ………/…….. ngày ……./……./…… của …………..(2)………..(gửi kèm bản
sao, nếu có).
3/ Sản phẩm
động vật trên đáp ứng các yêu cầu sau:
...............................................………….
...................................................................................................................................………….
4/ Sản phẩm
động vật đã được khử trùng tiêu độc bằng …………nồng độ ………… (nếu có).
5/ Phương
tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng ……………………nồng độ …………………
|
Giấy có giá trị đến
ngày: ....../....../......
|
Cấp tại
................, ngày ....../....../.....
KIỂM
DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(1): Số
lượng kiện, thùng, hộp, ...
(2): Tên cơ
quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 13a
Form
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
NAME OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION
---------
|

|
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
-----------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
ANIMAL
HEALTH CERTIFICATE FOR EXPORT
Số: …………../CN-KDĐVXK
Number:
Tên, địa chỉ
người xuất hàng:
...................................................................................…………..
Name and
address of exporter:
...................................................................................................................................…………...
Tel:
……………………… Fax: …………………………. Email: .........................…………..
Nơi xuất
phát của động vật:.......................................................................................…………..
Place of
origin of the animal/s:
I. MÔ TẢ CHI TIẾT HÀNG
IDENTIFICATION
OF THE ANIMAL/S
|
Số hiệu Official mark
|
Loài động vật
Species of animal
|
Giống
Breed
|
Tính biệt
Sex
|
Tuổi
Age
|
Mục đích sử dụng
Use for
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
....................................................................................................................…………..
Total:
II. XUẤT ĐI
DESTINATION
OF THE ANIMAL/S
|
Nước nhập hàng: …………………………….
Country of
destination:
|
Phương tiện vận
chuyển: ................…………..
Means of transport:
|
|
Nước quá
cảnh:………………………
Country of transit:
|
Cửa khẩu xuất:…………..
Point of exit:
|
Tên, địa chỉ
người nhận hàng: ..................................................................................…………..
Name and
address of consignee:
...................................................................................................................................…………..
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH
CERTIFICATE
Tôi, bác sĩ
thú y ký tên dưới đây chứng nhận số động vật trên đã được kiểm tra:
I, the
undersigned official Veterinarian certify that the animal/s described above
was/were examined:
a/ Không có biểu
hiện lâm sàng bệnh truyền nhiễm trong ngày xuất phát.
Showed no
clinical sign of contagious diseases on the day of shipment.
b/ Đáp ứng
được các yêu cầu sau:
Satisfies/satisfy
the following requirements:
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................………….
|
Giấy có giá trị đến: ………/.........../……
Valid up to
|
Giấy này làm tại …………….. ngày …./…./….
Issued at on
|
|
Bác sĩ thú y(Ký, ghi rõ họ tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR(Signature,
stamp, full name)
|
Mẫu 13b
Form
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
NAME OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION
---------
|

|
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
-----------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM
DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
HEALTH
CERTIFICATE FOR EXPORT OF ANIMAL PRODUCTS
Số: ………………../CN-KDSPĐVXK
Number:
Tên, địa chỉ
người xuất hàng:
...................................................................................………….
Name and
address of exporter:
...................................................................................................................................………….
Tel:
……………………… Fax: …………………………. Email: .........................…………..
Tên, địa chỉ
người nhận hàng:
..................................................................................………….
Name and
address of consignee:
...................................................................................................................................………….
|
Nước nhập khẩu: …………
…………….
Country of
destination:
|
Nước quá cảnh:
...................................
Country of transit:
|
|
Cửa khẩu
xuất:………………………
Point of exit:.
|
|
Loại sản
phẩm: .........................................................................................................…………...
Type of
products:
Mục đích sử
dụng:
....................................................................................................………….
Use for:
Quy cách
đóng gói:....................................................................................................………….
Type of
package:
|
Số kiện
hàng:…………………………………….
Number of package:
|
Khối
lượng:................................…………
Net weight:
|
Tên, địa chỉ
nhà máy sản xuất, chế biến hàng: .........................................................…………
Name and
address of the processing establishment:
...................................................................................................................................………….
Tel:……………………………………………
Fax: ................................................………….
Phương tiện
vận chuyển:
..........................................................................................………….
Means of
transport:
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH
CERTIFICATE
Tôi, bác sĩ
thú y ký tên dưới đây chứng nhận số sản phẩm động vật trên đáp ứng được các yêu
cầu sau:
I, the
undersigned official Veterinarian certify that the products described above
satisfy the following requirement:
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
|
Giấy có giá trị đến: …/......./…
Valid up to
|
Giấy này làm tại …………….. ngày …./…./….
Issued at on
|
|
Bác sĩ thú y(Ký, ghi rõ họ tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR(Signature,
stamp, full name)
|
Mẫu 14a
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
------------
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN VẬN
CHUYỂN
ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU VỀ NƠI CÁCH LY KIỂM DỊCH
Số: …………./ CN-ĐVCLKD
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện):
...................................................................………….
Địa chỉ giao
dịch:
......................................................................................................………….
Số căn
cước/Số Hộ chiếu:………….Cấp ngày …../…../……... tại
.........................…………..
Điện thoại:
……………………Fax: ……………………….Email: ........................…………..
Có nhập khẩu
số động vật sau:
|
Loại động vật
|
Tuổi
|
Tính biệt
|
Số lượng
(con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết
bằng chữ):
...........................................................................................………….
Tên, địa chỉ
tổ chức, cá nhân xuất khẩu:
..................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
Nước xuất
khẩu: ………………………..Nước quá cảnh (nếu có) ...........................………….
Cửa khẩu
nhập vào Việt Nam: …………………….Thời gian nhập: ngày……./……../….
Các vật dụng
khác có liên quan:
...............................................................................…………..
Hồ sơ giấy
tờ có liên quan:
.......................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Phương tiện
vận chuyển: ……………………..… Biển kiểm soát:……………………………
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi kiểm
dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
1. Lô hàng
nhập khẩu có đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
2. Số động
vật trên khỏe mạnh và không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm khi
nhập khẩu.
3. Phương
tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng ……………………………….nồng độ………….
YÊU CẦU KHI VẬN CHUYỂN
1. Số động
vật trên phải được chuyển đến nơi cách ly kiểm dịch trước ngày …./…../…. để
nuôi cách ly kiểm dịch tại địa điểm: .................................................................................
...................................................................................................................................…………
2. Chỉ được
vận chuyển theo lộ trình: .....................................................................…………
...................................................................................................................................………….
3. Nghiêm
cấm vứt chất thải, rác thải, xác động vật trong quá trình vận chuyển.
4. Chỉ được
phép đưa động vật về nơi cách ly kiểm dịch tại địa điểm nêu trên và đúng thời
gian quy định để nuôi cách ly kiểm dịch.
|
Giấy có giá trị đến:……/........../……
|
Cấp tại ……………….., ngày …./…./……..
|
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 14b
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
------------
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN VẬN
CHUYỂN
SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU VỀ NƠI CÁCH LY
KIỂM DỊCH
Số:…………./CN-SPĐVCLKD
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện):
...................................................................………….
Địa chỉ giao
dịch:
......................................................................................................………….
Số căn
cước/Số Hộ chiếu:………….Cấp ngày …../…../……... tại
.........................…………..
Điện thoại:
……………………Fax: ……………………….Email: ........................………….
Có nhập khẩu
số sản phẩm động vật sau:
|
Loại hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng (1)
|
Khối lượng (kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
Tổng số (viết
bằng chữ):
...........................................................................................………….
Tên, địa chỉ
tổ chức, cá nhân xuất khẩu: ..................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
Nước xuất
khẩu: ………………………..Nước quá cảnh (nếu có) ...........................………….
Cửa khẩu
nhập vào Việt Nam: …………………..Thời gian nhập: ngày……./……../……
Các vật dụng
khác có liên quan:
...............................................................................………….
Hồ sơ giấy
tờ có liên quan: .......................................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
Phương tiện
vận chuyển: ……………………… Biển kiểm soát: ...........................…………..
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm
dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận (2):
1. Lô hàng
nhập khẩu có đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
2. Sản phẩm
động vật bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y khi nhập khẩu.
3. Số sản
phẩm động vật được bao gói, bảo quản theo quy định.
4. Phương
tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng ……………………………….nồng độ………….
YÊU CẦU KHI VẬN CHUYỂN
1. Số sản
phẩm động vật trên phải được chuyển đến nơi cách ly kiểm dịch trước ngày
…./…../…. để kiểm dịch tại địa điểm:
.....................................................................…………
...................................................................................................................................………….
2. Chỉ được
vận chuyển theo lộ trình:
.....................................................................………….
...................................................................................................................................………….
3. Nghiêm
cấm vứt sản phẩm động vật, chất thải, bao bì chứa đựng trong quá trình vận
chuyển.
4. Chỉ được
phép đưa sản phẩm động vật về nơi cách ly kiểm dịch nêu trên và đúng thời gian
quy định để cách ly kiểm dịch.
|
Giấy có giá trị đến: ……/........../……
|
Cấp tại …………………, ngày …./…./…….
|
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1) Số lượng
kiện, thùng, hộp, ….
(2) Kiểm
dịch viên động vật gạch ngang những nội dung không thực hiện.
Mẫu 15a
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
------------
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU
Số:…………./CN-KDĐVNK
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................………..
Địa chỉ giao
dịch:………………………………………………………………………………
...................................................................................................................................………….
Số căn cước/Số
Hộ chiếu:………….Cấp ngày …../…../……... tại .........................…………..
Điện thoại:
……………………Fax: ……………………….Email: ........................………….
Có nhập khẩu
số động vật sau:
|
Loại động vật
|
Tuổi
|
Tính biệt
|
Số lượng
(con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết
bằng chữ):
...........................................................................................…………
Tên, địa chỉ
tổ chức, cá nhân xuất khẩu:
..................................................................………….
...................................................................................................................................………….
Nước xuất
khẩu: ……………………….. Nước quá cảnh (nếu có):.........................………….
Nơi chuyển
đến: ........................................................................................................………….
Các vật dụng
khác có liên quan:
...............................................................................………….
Hồ sơ giấy
tờ có liên quan: .......................................................................................………….
...................................................................................................................................………….
Số, ngày vận
đơn/hợp đồng vận chuyển (nếu có): ……………………………………………
Phương tiện
vận chuyển:
...........................................................................................…………..
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi kiểm
dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận số động vật nêu trên:
1. Có đầy đủ
giấy tờ hợp lệ.
2. Đã được
kiểm tra và không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm khi nhập khẩu.
3. Số động
vật trên đã được tiêm phòng và có miễn dịch với các bệnh:
a/
………………………………………………Tiêm phòng ngày ………./………../……
b/
………………………………………………Tiêm phòng ngày ………./………../……
c/
………………………………………………Tiêm phòng ngày ………./………../……
4. Phương
tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng …………………………nồng độ……….
5. Động vật
đã được xét nghiệm và cho kết quả âm tính với các bệnh……………………. tại kết quả xét
nghiệm số………..…./ ………….. ngày……/……./………của………… (nếu có).
|
Giấy có giá trị đến: ……/.........../……
|
Cấp tại …………………, ngày …./…./….
|
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 15b
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
------------
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM
DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU
Số:…………./CN-KDSPĐVNK
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện):
...................................................................………….
Địa chỉ giao
dịch:
......................................................................................................………….
Số căn
cước/Số Hộ chiếu:………….Cấp ngày …../…../……... tại
.........................…………..
Điện thoại:
……………………Fax: ……………………….Email: ........................………….
Có nhập khẩu
số sản phẩm động vật sau:
|
Loại hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng (1)
|
Trọng lượng (kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
Tổng số (viết
bằng chữ):
...........................................................................................………….
Tên, địa chỉ
tổ chức, cá nhân xuất khẩu:
..................................................................…………..
...................................................................................................................................………….
Tên, địa chỉ
cơ sở sản xuất, chế biến:
.......................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Nước xuất
khẩu: ……………………….. Nước quá cảnh (nếu có) ..........................…………..
Cửa khẩu
nhập vào Việt Nam: …………………….Thời gian nhập: ngày ……./……../…….
Nơi chuyển
đến:
........................................................................................................………….
Các vật dụng
khác có liên quan: ...............................................................................…………..
Hồ sơ giấy
tờ có liên quan:
.......................................................................................…………..
...................................................................................................................................………….
Số, ngày vận
đơn/hợp đồng vận chuyển (nếu có): ……………………………………………
Phương tiện
vận chuyển:
...........................................................................................…………..
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi kiểm
dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận số sản phẩm động vật nêu trên
(2):
1. Có đầy đủ
giấy tờ hợp lệ.
2. Đã được
kiểm tra và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y khi nhập khẩu.
3. Sản phẩm
động vật được bao gói, bảo quản theo quy định.
4. Số sản
phẩm động vật trên đã được khử trùng tiêu độc bằng ………nồng độ …… (nếu có).
5. Phương
tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng ………………………..nồng độ ……………
6. Sản phẩm
động vật đã được xét nghiệm và cho kết quả âm tính với các bệnh……….. tại kết
quả xét nghiệm số………./……..….. ngày……/……./………của…….. (nếu có).
|
Giấy có giá trị đến: ……/........../……
|
Cấp tại …………………, ngày …./…./….
|
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1) Số lượng
kiện, thùng, hộp,…..
(2) Kiểm
dịch viên động vật gạch ngang những nội dung không thực hiện.
Mẫu 16a
Form:
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
NAME OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION
---------
|

|
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
-----------
|
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN CỬA KHẨU, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM
Veterinary certificate for temporatily imported for re-export, transport of
point, transit of animal through Viet Nam
Số: …………../CN-KDĐVQC
Number:
Tên, địa chỉ
người xuất hàng:
...................................................................................………….
Name and
address of exporter:
...................................................................................................................................………….
Tên, địa chỉ
của chủ hàng (hoặc người đại diện): ....................................................…………..
Name and
address of owner of commodity or his representavite:
...................................................................................................................................………….
Tên, địa chỉ
người nhận hàng cuối cùng:
.................................................................………….
Name and
address of final consignee:
...................................................................................................................................…………..
|
Cửa khẩu
nhập:…………………………..
Declared point of
entry:
|
Cửa khẩu xuất:
......................................……
Declared point of
exit:
|
Thời gian
lưu lại trên lãnh thổ Việt Nam: Từ ……/…../……… đến …../……./……………….
The duration
transport or storage in Vietnam: From to
I. MÔ TẢ CHI TIẾT HÀNG
IDENTIFICATION
OF THE ANIMAL/S
|
Số hiệu
Official mark
|
Loài động vật
Species of animal
|
Giống
Breed
|
Tính biệt
Sex
|
Tuổi
Age
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
....................................................................................................................…………
Total:
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH
CERTIFICATE
Tôi, bác sỹ
thú y ký tên dưới đây chứng nhận:
I, the
undersigned official Veterinarian certifies that:
1/ Lô hàng
trên đã hoàn thành đầy đủ giấy tờ khi nhập vào Việt Nam;
The
commodities described above have been completed with all the documents when
imported into Vietnam;
2/ Động vật
khỏe mạnh, không có biểu hiện lâm sàng bệnh truyền nhiễm khi nhập vào Việt Nam;
The animal/s
is/are healthy, showed no clinical sign of contagious diseases when imported
into Vietnam;
3/ Các chất
thải, chất độn, các dụng cụ có liên quan đã được xử lý vệ sinh thú y theo quy
định;
Accopanying
bedding, waste and tools have been treated in accodance with regulation;
4/ Phương
tiện vận chuyển bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc và
niêm phong theo quy định;
Transport
means meet sanitary requirement and have been disinfected and sealed.
NHỮNG YÊU CẦU KHI VẬN CHUYỂN TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM
REQUIREMENTS
DURING TRANSPORT IN VIETNAMESE TERRITORY
1/ Chỉ được
phép vận chuyển theo lộ trình:
.............................................................………….
Allowed
itinerary:
...................................................................................................................................………….
2/ Nghiêm
cấm vứt chất thải, xác động vật trong quá trình vận chuyển;
Disposal of
waste and dead carcases during the transport is prohibited;
3/ Phải
thông báo cho cơ quan Thú y nơi gần nhất khi phát hiện thấy động vật có biểu
hiện mắc bệnh;
Any sign of
animals disease shall be reported to the nearest veterinary authority;
4/ Thực hiện
nghiêm túc các quy định của Pháp luật về thú y khi vận chuyển trên lãnh thổ
Việt Nam.
Obey the
stipulation of veterinary ordinance while in Vietnamese territory.
|
Giấy có giá trị đến: ……/.........../………
Valid up to
|
Giấy này làm tại ……………..ngày …./…./….
Issued at on
|
|
Bác sĩ thú y(Ký, ghi rõ họ tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR
(Signature,
stamp, full name)
|
CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT NƠI XUẤT
CERTIFICATION
OF ANIMAL QUARANTINE ORGANIZATION AT POINT OF EXIT
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………...
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................………….
|
Bác sĩ thú y(Ký, ghi rõ họ tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
…………….., ngày …./…./…………..
Issued at: Date of issue:
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR
(Signature,
stamp, full name)
|
Mẫu 16b
Form:
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
NAME OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION
---------
|

|
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
-----------
|
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN CỬA KHẨU, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT
NAM
Veterinary certificate for temporatily imported for re-export, transport of
point, transit of animal product through Viet Nam
Số: …………../CN-KDSPĐVQC
Number:
Tên, địa chỉ
người xuất hàng: ...................................................................................………….
Name and
address of exporter:
...................................................................................................................................………….
Tên, địa chỉ
của chủ hàng (hoặc người đại diện):
....................................................………….
Name and
address of owner of commodity or his representavite:
...................................................................................................................................………….
Tên, địa chỉ
người nhận hàng cuối cùng:
.................................................................………….
Name and
address of final consignee:
...................................................................................................................................………….
Loại sản
phẩm:
.........................................................................................................…………..
Type of
products:
Quy cách
đóng gói: ...................................................................................................………….
Type of
package:
|
Số kiện
hàng:.........................................
Number of package
|
Khối lượng:
..............................................…
Net weight:
|
|
Cửa khẩu
nhập:....................................
Declared point of
entry:
|
Cửa khẩu xuất:
........................................…
Declared point of
exit:
|
Thời gian
lưu lại trên lãnh thổ Việt Nam: Từ ........./......./....... đến
........./......../.......................
The duration
transport or storage in Vietnam: From to
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH
CERTIFICATE
Tôi, bác sỹ
thú y ký tên dưới đây chứng nhận:
I, the
undersigned official Veterinarian certifies that
1/ Lô hàng
trên đã hoàn thành đầy đủ giấy tờ khi nhập vào Việt Nam;
The
commodities described above have been completed with all the documents when
imported into Vietnam;
2/ Sản phẩm
động vật được bao gói, bảo quản bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;
The animal
product/s packaged and stored in accordance with Vet. sanitary requirement
3/ Phương
tiện vận chuyển bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc và
niêm phong theo quy định.
Transport
means meet sanitary requirement and have been disinfected and sealed.
NHỮNG YÊU CẦU KHI VẬN CHUYỂN TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM
REQUIREMENTS
DURING TRANSPORT IN VIETNAMESE TERRITORY
1/ Chỉ được
phép vận chuyển theo lộ trình:
.............................................................…………..
Allowed
itinerary:
...................................................................................................................................…………..
2/ Nghiêm
cấm vứt chất thải, sản phẩm động vật trong quá trình vận chuyển;
Disposal of
waste and animal products during the transport is prohibited
3/ Phải
thông báo cho cơ quan thú y nơi gần nhất khi phát hiện thấy sản phẩm động vật
có biểu hiện hư hỏng;
Any sign of
animals products decayed shall be reported to the nearest veterinary authority;
4/ Thực hiện
nghiêm túc các quy định của Pháp luật về thú y khi vận chuyển trên lãnh thổ
Việt Nam.
Obey the
stipulation of veterinary ordinance while in Vietnamese territory.
|
Giấy có
giá trị đến: …/.........../……
Valid up
to
|
Giấy này
làm tại ……….. ngày …./…./….
Issued
at on
|
|
Bác sĩ thú y (Ký, ghi rõ họ tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR
(Signature,
stamp, full name)
|
CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT NƠI XUẤT
CERTIFICATION
OF ANIMAL QUARANTINE ORGANIZATION AT POINT OF EXIT
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………...
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
|
Bác sĩ thú y (Ký, ghi rõ họ tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
…………….., ngày …./…./….
Issued at: Date of issue:
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR
(Signature,
stamp, full name)
|
Mẫu 17
|
CÔNG
TY...............................
Địa
chỉ: ....................................
Tel: ..........................................
Fax: .........................................
Email: ......................................
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............../..........
|
.............,
ngày tháng năm 20...
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y
Căn cứ nhu
cầu sản xuất, kinh doanh của Công ty, Giám đốc Công ty………………
............................ đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn Công ty
được kiểm dịch lô hàng sau theo hình thức (1):
Tạm nhập tái
xuất □ Quá cảnh lãnh thổ Việt Nam □
Chuyển cửa
khẩu □
|
STT
|
Tên hàng
|
Số lượng (2) (tấn)
|
Nước xuất khẩu
|
Cửa khẩu nhập
|
Cửa khẩu xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
- Từ Công
ty: ............................................................................................................………….
Địa chỉ:
.....................................................................................................................………….
- Tên Công
ty tiếp nhận: ...........................................................................................…………
Địa chỉ:
.....................................................................................................................………….
- Thời gian
thực hiện: ...............................................................................................………….
- Thời gian
lưu lại trên lãnh thổ Việt Nam:
..............................................................…………..
- Lộ trình
trên lãnh thổ Việt Nam: ............................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
- Các giấy
tờ có liên quan kèm theo: ........................................................................…………..
Chúng tôi
cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về Thú y.
|
|
CÔNG
TY.......................................
Giám đốc
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(1): Đề nghị
chỉ đánh dấu 01 hình thức kiểm dịch nêu trên.
(2): Số
lượng có thể dự trù nhập khẩu trong 03 tháng.
Mẫu 18
|
CÔNG
TY...............................
Địa
chỉ: ....................................
Tel: ..........................................
Fax: .........................................
Email: ......................................
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............../..........
|
.............,
ngày tháng năm 20...
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
XUẤT/NHẬP KHO NGOẠI QUAN
ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y
Căn cứ nhu
cầu sản xuất, kinh doanh, Công ty ...............................đề nghị Cục
Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn kiểm dịch số hàng sau theo hình thức xuất/nhập kho
ngoại quan. Chi tiết lô hàng như sau:
|
STT
|
Tên hàng
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Nước xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
- Từ Công
ty:
............................................................................................................………….
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………...
...................................................................................................................................………….
- Cửa khẩu
nhập: .......................................................................................................………….
- Tên, địa
chỉ kho ngoại quan:
..................................................................................………….
Giấy phép số
..............ngày ......../ ....../........., thời hạn: ...............hoặc
Hợp đồng thuê kho ngoại quan số: ..............ngày ......../ ....../.........,
thời hạn: ..................................................
- Mục đích
nhập hàng vào kho ngoại quan:
..............................................................…………..
- Thời gian
thực hiện:
...............................................................................................…………..
- Các giấy
tờ có liên quan kèm theo:
........................................................................…………..
...................................................................................................................................…………...
Chúng tôi
cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về Thú y./.
|
|
GIÁM ĐỐC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Số lượng
hàng có thể dự trù để thực hiện trong 03 tháng.
Mẫu 19
|
CÔNG
TY...............................
Địa
chỉ: ....................................
Tel: ..........................................
Fax: .........................................
Email: ......................................
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............../..........
|
.............,
ngày tháng năm 20...
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y
Căn cứ nhu
cầu sản xuất, kinh doanh của Công ty, Giám đốc Công ty…………………
................................ đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn Công
ty được kiểm dịch nhập khẩu lô hàng:
I. ĐỘNG VẬT
|
STT
|
Loại động vật
|
Số lượng (con) (1)
|
Tên, địa chỉ trang trại; mã số (nếu
có)
|
Nước xuất khẩu
|
Cửa khẩu nhập
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
- Từ Công
ty:
............................................................................................................………….
Địa chỉ:
.....................................................................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
- Thời gian
thực hiện:
...............................................................................................………….
- Mục đích
sử dụng:
..................................................................................................………….
- Địa điểm
nuôi cách ly kiểm
dịch:............................................................................…………..
- Các giấy
tờ có liên quan kèm theo:
........................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
II. SẢN PHẨM
ĐỘNG VẬT
|
STT
|
Tên hàng
|
Số lượng (1) (tấn)
|
Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất; mã số (nếu có)
|
Nước xuất khẩu
|
Cửa khẩu nhập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
- Từ Công
ty:
.............................................................................................................………….
...................................................................................................................................………….
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................………….
- Thời gian
thực hiện:
...............................................................................................…………..
- Mục đích
sử dụng:
..................................................................................................…………...
- Các giấy
tờ có liên quan kèm theo:
........................................................................…………...
...................................................................................................................................…………...
Chúng tôi
cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về Thú y.
|
|
CÔNG TY
..................
Giám đốc
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(1): Số
lượng động vật, sản phẩm động vật có thể dự trù nhập khẩu trong 03 tháng.
Mẫu 20
|
CÔNG
TY...............................
Địa
chỉ: ....................................
Tel: ..........................................
Fax: .........................................
Email: ......................................
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............../..........
|
.............,
ngày tháng năm 20...
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
NHẬP KHẨU BỘT THỊT XƯƠNG
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y
Căn cứ nhu
cầu sản xuất, kinh doanh của Công ty, Giám đốc Công ty………………… ...........................đề
nghị Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn Công ty được kiểm dịch nhập khẩu lô hàng
bột thịt xương:
|
STT
|
Tên hàng
|
Số lượng (1) (tấn)
|
Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất; mã số cơ sở (nếu có)
|
Nước xuất khẩu
|
Cửa khẩu nhập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
- Từ Công
ty:
............................................................................................................…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
- Thời gian
thực hiện:
................................................................................................…………..
- Mục đích
sử dụng: chế biến thức ăn chăn nuôi cho lợn, gia cầm và thủy sản.
- Các giấy
tờ có liên quan kèm theo:
.........................................................................…………..
....................................................................................................................................…………..
Chúng tôi
cam kết không sử dụng bột thịt xương của loài nhai lại để sản xuất thức ăn cho
loài nhai lại và cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về Thú y
|
|
CÔNG TY
..................
Giám đốc
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(1): Số
lượng có thể dự trù nhập khẩu trong 03 tháng
PHỤ LỤC VI
MẪU DẤU SỬ DỤNG KHI CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Đối với
Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa
bàn cấp tỉnh:
a) Dấu có
hình chữ nhật, kích thước 1,5 x 4,0cm; đường viền ngoài có bề rộng 0,1cm;
b) Bên trong
khắc chữ “BẢN GỐC” hoặc “BẢN SAO”, bề rộng của nét chữ là 0,1cm; chiều cao của
chữ là 01cm.

Hình
1. Mẫu dấu “BẢN GỐC”

Hình
2. Mẫu dấu “BẢN SAO”
2. Đối với
Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm
nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam:
a) Dấu có
hình chữ nhật, kích thước 1,5 x 4,0cm; đường viền ngoài có bề rộng 0,1cm;
b) Bên trong
khắc chữ “ORIGINAL” hoặc “COPY”, bề rộng của nét chữ là 0,1cm; chiều cao của
chữ là 01cm.

Hình
3. Mẫu dấu “ORIGINAL”

Hình
4. Mẫu dấu “COPY”
Mẫu 12a
|
TÊN CƠ
QUAN
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA
BÀN CẤP TỈNH
Số:
........../CN-KDĐV
|

|
Họ tên chủ
hàng (hoặc người đại diện):
...................................................................………….
Địa chỉ giao
dịch:
......................................................................................................………….
Điện thoại:
.............................Fax: .................................... Email:
..........................………….
Vận chuyển
số động vật sau:
|
Loại động vật
|
Tuổi (1)
|
Tính biệt
|
Số lượng (con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết
bằng chữ):
...........................................................................................…………..
Nơi xuất
phát:
...........................................................................................................…………..
Nơi đến cuối
cùng:
...................................................................................................…………..
Phương tiện
vận chuyển: ........................................Biển kiểm soát:…………………………….
Nơi giao
hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):
1/
.................................................................................................
Số lượng: ............…………..
2/
................................................................................................
Số lượng: .............…………..
3/
................................................................................................
Số lượng: .............…………..
Các vật dụng
khác có liên quan:
...............................................................................…………..
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm
dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
1/ Số động
vật trên xuất phát từ vùng/cơ sở an toàn với các bệnh/cơ sở được giám sát dịch
bệnh định kỳ với bệnh: ......................................................................................................
...................................................................................................................................…………...
2/ Số động
vật trên không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm khi xuất phát;
3/ Động vật
đã được xét nghiệm và có kết quả âm tính với các bệnh:
.....................…………..
.....................................................................
tại kết quả xét nghiệm số: .............../………
ngày
......../......./........ của ........................(2)..................
(gửi kèm bản sao, nếu có).
4/ Động vật
đã được tiêm phòng vắc-xin với các bệnh:
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ......./......../……...
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ......./......../……..
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ......./......../…….
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ......./......../…….
5/ Phương
tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng ....................................nồng
độ ................trước khi vận chuyển.
|
Giấy có giá trị đến ngày: ……/......./…
|
Cấp tại………….., ngày …./…./….
|
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1): Đối với
động vật làm giống.
(2): Tên cơ
quan trả lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 13a
Form:
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
NAME OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION
---------
|

|
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
-----------
|
|
GIẤY CHỨNG
NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
ANIMAL
HEATH CERTIFICATE FOR EXPORT
Số: ………../CN-KDĐVXK
Number:
|

|
Tên, địa chỉ
người xuất hàng:
...................................................................................…………...
Name and
address of exporter:
...................................................................................................................................…………..
Tel:
……………………… Fax: …………………………. Email: .........................…………..
Nơi xuất
phát của động vật:.......................................................................................…………..
Place of
origin of the animal/s:
I. MÔ TẢ CHI TIẾT HÀNG
IDENTIFICATION
OF THE ANIMAL/S
|
Số hiệu
Official mark
|
Loài động vật
Species of animal
|
Giống
Breed
|
Tính biệt
Sex
|
Tuổi
Age
|
Mục đích sử dụng
Use for
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
....................................................................................................................…………..
Total:
II. XUẤT ĐI
DESTINATION
OF THE ANIMAL/S
|
Nước nhập hàng:
…………………………….
Country of
destination:
|
Phương tiện vận
chuyển: ................…………..
Means of transport:
|
Tên, địa chỉ
người nhận hàng:
..................................................................................………….
Name and
address of consignee:
...................................................................................................................................…………
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH
CERTIFICATE
Tôi, bác sĩ
thú y ký tên dưới đây chứng nhận số động vật trên đã được kiểm tra:
I, the
undersigned official Veterinarian certify that the animal/s described above
was/were examined:
a/ Không có biểu
hiện lâm sàng bệnh truyền nhiễm trong ngày xuất phát.
Showed no
clinical sign of contagious diseases on the day of shipment.
b/ Đáp ứng
được các yêu cầu sau:
Satisfies/satisfy
the following requirements:
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
|
Giấy có
giá trị đến: ……/.........../……
Valid up
to
|
Giấy này làm tại ………….. ngày …./…./….
Issued at on
|
|
Bác sĩ thú y(Ký, ghi rõ họ tên)
Veterinarian (Signature,
full name)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR(Signature,
stamp, full name)
|
PHỤ LỤC VIIa
MÃ SỐ CỦA CHI CỤC CÓ
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH THÚ Y CẤP TỈNH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên tỉnh, thành phố
|
Mã số
|
TT
|
Tên tỉnh, thành phố
|
Mã số
|
|
1.
|
Thành phố
Hà Nội
|
01
|
18.
|
Tỉnh Hà
Tĩnh
|
42
|
|
2.
|
Tỉnh Cao
Bằng
|
04
|
19.
|
Tỉnh Quảng
Trị
|
44
|
|
3.
|
Tỉnh Tuyên
Quang
|
08
|
20.
|
Thành phố
Huế
|
46
|
|
4.
|
Tỉnh Điện
Biên
|
11
|
21.
|
Thành phố
Đà Nẵng
|
48
|
|
5.
|
Tỉnh Lai
Châu
|
12
|
22.
|
Tỉnh Quảng
Ngãi
|
51
|
|
6.
|
Tỉnh Sơn
La
|
14
|
23.
|
Tỉnh Gia
Lai
|
52
|
|
7.
|
Tỉnh Lào
Cai
|
15
|
24.
|
Tỉnh Khánh
Hòa
|
56
|
|
8.
|
Tỉnh Thái
Nguyên
|
19
|
25.
|
Tỉnh Đắk
Lắk
|
66
|
|
9.
|
Tỉnh Lạng
Sơn
|
20
|
26.
|
Tỉnh Lâm
Đồng
|
68
|
|
10.
|
Tỉnh Quảng
Ninh
|
22
|
27.
|
Tỉnh Đồng
Nai
|
75
|
|
11.
|
Tỉnh Bắc
Ninh
|
24
|
28.
|
Thành phố
Hồ Chí Minh
|
79
|
|
12.
|
Tỉnh Phú
Thọ
|
25
|
29.
|
Tỉnh Tây
Ninh
|
80
|
|
13.
|
Thành phố
Hải Phòng
|
31
|
30.
|
Tỉnh Đồng
Tháp
|
82
|
|
14.
|
Tỉnh Hưng
Yên
|
33
|
31.
|
Tỉnh Vĩnh
Long
|
86
|
|
15.
|
Tỉnh Ninh
Bình
|
37
|
32.
|
Tỉnh An
Giang
|
91
|
|
16.
|
Tỉnh Thanh
Hóa
|
38
|
33.
|
Thành phố
Cần Thơ
|
92
|
|
17.
|
Tỉnh Nghệ
An
|
40
|
34.
|
Tỉnh Cà
Mau
|
96
|
PHỤ LỤC VIIb
MÃ SỐ CỦA CÁC CƠ QUAN
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT CỬA KHẨU THUỘC CỤC THÚ Y
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Tên cơ quan kiểm dịch động vật
|
Mã số
|
|
1.
|
Chi cục
Chăn nuôi và Thú y vùng II
|
A
|
|
2.
|
Chi cục
Chăn nuôi và Thú y vùng I
|
B
|
|
3.
|
Chi cục
Chăn nuôi và Thú y vùng III
|
C
|
|
4.
|
Chi cục
Chăn nuôi và Thú y vùng IV
|
D
|
|
5.
|
Chi cục
Chăn nuôi và Thú y vùng VI
|
E
|
|
6.
|
Chi cục
Chăn nuôi và Thú y vùng VII
|
G
|
|
7.
|
Chi cục
Chăn nuôi và Thú y vùng V
|
H
|
PHỤ LỤC VIIc
NIÊM PHONG PHƯƠNG TIỆN
VẬN CHUYỂN, VẬT DỤNG CHỨA ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Dây niêm
phong: Dây niêm phong bảo đảm có độ dẻo, dai, có hình dáng tương tự như sau:

2. Ghi thông
tin trên dây niêm phong:
a) Hàng
trên:
- Mã số chi
cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh, mã số Cơ quan kiểm dịch
động vật thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y
- Năm vận
chuyển (ghi 2 chữ số cuối, ví dụ năm 2025 ghi là: 25)
b) Hàng
dưới:
Số dây niêm
phong, gồm 6 chữ số thứ tự từ 000001 đến 999999.
3. Trường
hợp sử dụng phương pháp niêm phong khác, phải bảo đảm đầy đủ thông tin như
trong mục 2 phụ lục VIIc ban hành kèm theo Thông tư này.
PHỤ LỤC VIII
MẪU THẺ TAI, SĂM TAI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Mẫu thẻ
tai sử dụng cho gia súc vận chuyển trong nước:
a) Mẫu thẻ
tai:

Hình
1
Thẻ
tai màu xanh dùng cho gia súc vận chuyển trong nước
(có kích thước: Chiều rộng là 4 cm và chiều cao là 5 cm)

Hình
2
Mẫu
thẻ tai dùng cho gia súc do
Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y Thành phố Hà Nội cấp
- 01 là
mã số của Thành phố Hà Nội;
- 005 là
mã số của 1 xã của Thành phố Hà Nội (nơi xuất phát của gia súc hoặc nơi nuôi
cách ly gia súc);
- 25 là
số viết tắt của năm 2025 (năm cấp thẻ tai);
- 000009 là
số hiệu của gia súc (được tính từ 000001 đến 999999).
b) Hình mẫu
chữ số của dụng cụ để xăm trên da ở mặt ngoài, phía dưới tai của lợn:

c) Mẫu mã số
xăm trên da ở mặt ngoài, phía dưới tai của lợn.

Ví dụ Ghi
chú mã số:
- 01 là
mã số của Thành phố Hà Nội;
- 005 là
mã số của 1 xã của Thành phố Hà Nội (nơi xuất phát của gia súc hoặc nơi nuôi
cách ly gia súc);
- 25 là
số viết tắt của năm 2025 (năm cấp thẻ tai);
2. Mẫu thẻ
tai sử dụng cho gia súc xuất khẩu, nhập khẩu:
a) Mẫu thẻ
tai

Hình
3
Thẻ
tai màu vàng dùng cho gia súc xuất khẩu, nhập khẩu
(có kích thước: Chiều rộng là 4 cm và chiều cao là 5 cm)
b) Mẫu thẻ
tai do Cơ quan kiểm dịch động vật thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện

Hình
4
Mẫu
thẻ tai dùng cho gia súc do Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng I cấp
- B là
mã số của Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng I;
- 01 là
mã số của Thành phố Hà Nội (nơi cách ly gia súc để kiểm dịch xuất khẩu, nhập
khẩu hoặc nơi xuất phát đối với gia súc xuất khẩu);
- 25 là
số viết tắt của năm 2025 (năm cấp thẻ tai);
- 003689 là
số hiệu của gia súc (được tính từ 000001 đến 999999).
c) Mẫu thẻ
tai do Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y được ủy quyền thực hiện

Hình
5
Mẫu
thẻ tai dùng cho gia súc do Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y
tỉnh An Giang cấp
- 91 là
mã số của Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y tỉnh An Giang được
Cục Chăn nuôi và Thú y ủy quyền làm công tác kiểm dịch động vật xuất nhập khẩu;
- 92 là
mã số của Thành phố Cần Thơ (nơi cách ly gia súc để kiểm dịch xuất khẩu, nhập
khẩu hoặc nơi xuất phát đối với gia súc xuất khẩu);
- 25 là
số viết tắt của năm 2025 (năm cấp thẻ tai);
- 000456 là
số hiệu của gia súc (được tính từ 000001 đến 999999).
3. Trường hợp
gia súc nhập khẩu đã được đánh dấu (mã số nhận diện), khi vận chuyển ra khỏi
địa bàn cấp tỉnh không phải đánh dấu lại.
PHỤ LỤC IX
MẪU BẢNG KÊ MÃ SỐ ĐÁNH
DẤU GIA SÚC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|

|
BẢNG KÊ MÃ SỐ ĐÁNH DẤU GIA SÚC
(Kèm
theo giấy chứng nhận kiểm dịch động vật số …….
cấp ngày tháng năm 20….)
|
|
STT
|
Tên loài
|
Mã số, số hiệu của gia súc
|
Số lượng (con)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
KIỂM DỊCH
VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký
tên, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
Trường hợp
đàn gia súc cùng loài, có cùng mã số tỉnh, xã, năm cấp thẻ tai và có số hiệu
theo thứ tự liên tục thì có thể ghi mã số, số hiệu từ số đầu đến số cuối.
Ví dụ:
|
STT
|
Tên loài
|
Mã số, số hiệu của gia súc
|
Số lượng (con)
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Trâu
|
01.005/25 000009
|
1
|
|
|
2.
|
Trâu
|
Từ 01.005/25 000121 đến 01.005/25 000136
|
16
|
|
|
3.
|
Bò
|
Từ 01.005/25 000137 đến 01.005/25 000142
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KIỂM DỊCH
VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký
tên, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC X
BIỂU MẪU ĐỂ QUẢN LÝ CÁC
CƠ SỞ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH, HOẶC ĐÃ ĐƯỢC GIÁM SÁT DỊCH BỆNH HOẶC
ĐÃ ĐƯỢC PHÒNG BỆNH BẰNG VẮC-XIN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Đối với
trâu, bò
|
STT
|
Tên cơ sở và địa chỉ
|
Tên bệnh
|
Các bệnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh
|
Hoặc các bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh
|
Hoặc các bệnh đã được phòng bệnh bằng vắc-xin và còn miễn
dịch bảo hộ
|
|
Ngày cấp giấy
|
Ngày hết hạn
|
Thời gian thực hiện giám sát
|
Kết quả giám sát
|
Thời gian phòng bệnh bằng vắc-xin
|
Thời gian hết miễn dịch bảo hộ
|
|
1
|
|
Lở mồm
long móng (**)
|
|
|
|
|
|
|
|
Lao bò (*)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sảy thai
truyền nhiễm (*)
|
|
|
|
|
|
|
|
Xoắn khuẩn
(*)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tụ huyết
trùng (*)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiên mao
trùng (*)
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên trùng
(*)
|
|
|
|
|
|
|
|
Lê dạng
trùng (*)
|
|
|
|
|
|
|
(*): Áp dụng
đối với động vật làm giống (riêng đối với Bệnh lao chỉ thực hiện trên bò giống,
bò sữa); Lê dạng trùng chỉ trên bò
(**): Áp
dụng chung đối với động vật để làm giống và giết mổ
2. Bệnh đối với
lợn
|
STT
|
Tên cơ sở
|
Tên bệnh
|
Các bệnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh
|
Hoặc các bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh
|
Hoặc các bệnh đã được phòng bệnh bằng vắc-xin và còn miễn
dịch bảo hộ
|
|
Ngày cấp giấy
|
Ngày hết hạn
|
Thời gian thực hiện giám sát
|
Kết quả giám sát
|
Thời gian phòng bệnh bằng vắc-xin
|
Thời gian hết miễn dịch bảo hộ
|
|
1.
|
|
Lở mồm
long móng (**)
|
|
|
|
|
|
|
|
Dịch tả
lợn (*)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sảy thai
truyền nhiễm (*)
|
|
|
|
|
|
|
|
Xoắn khuẩn
(*)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tai xanh
(*)
|
|
|
|
|
|
|
(*): Áp dụng
đối với động vật làm giống
(**): Áp
dụng chung đối với động vật để làm giống và giết mổ.
3. Bệnh đối
với dê, cừu
|
STT
|
Tên cơ sở
|
Tên bệnh
|
Các bệnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh
|
Hoặc các bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh
|
Hoặc các bệnh đã được phòng bệnh bằng vắc-xin và còn miễn
dịch bảo hộ
|
|
Ngày cấp giấy
|
Ngày hết hạn
|
Thời gian thực hiện giám sát
|
Kết quả giám sát
|
Thời gian phòng bệnh bằng vắc-xin
|
Thời gian hết miễn dịch bảo hộ
|
|
|
|
Lở mồm
long móng (*)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sảy thai
truyền nhiễm (*)
|
|
|
|
|
|
|
|
Xoắn
khuẩn(*)
|
|
|
|
|
|
|
|
Đậu (*)
|
|
|
|
|
|
|
(*): Áp
dụng đối với động vật làm giống
4. Bệnh đối
với ngựa
|
STT
|
Tên cơ sở
|
Tên bệnh
|
Các bệnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh
|
Hoặc các bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh
|
Hoặc các bệnh đã được phòng bệnh bằng vắc-xin và còn miễn
dịch bảo hộ
|
|
Ngày cấp giấy
|
Ngày hết hạn
|
Thời gian thực hiện giám sát
|
Kết quả giám sát
|
Thời gian phòng bệnh bằng vắc-xin
|
Thời gian hết miễn dịch bảo hộ
|
|
|
|
Tiên mao
trùng (*)
|
|
|
|
|
|
|
(*): Áp dụng
đối với động vật làm giống
5. Bệnh đối
với gà, đà điểu, chim cút, bồ câu
|
STT
|
Tên cơ sở
|
Tên bệnh
|
Các bệnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh
|
Hoặc các bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh
|
Hoặc các bệnh đã được phòng bệnh bằng vắc-xin và còn miễn
dịch bảo hộ
|
|
Ngày cấp giấy
|
Ngày hết hạn
|
Thời gian thực hiện giám sát
|
Kết quả giám sát
|
Thời gian phòng bệnh bằng vắc-xin
|
Thời gian hết miễn dịch bảo hộ
|
|
|
|
Cúm gia
cầm độc lực cao (**)
|
|
|
|
|
|
|
|
Niu-cát-xơn(*)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(*): Áp dụng
đối với động vật làm giống
(**): Áp
dụng chung đối với động vật để làm giống và giết mổ
6. Bệnh đối
với vịt, ngan, ngỗng
|
STT
|
Tên cơ sở
|
Tên bệnh
|
Các bệnh đã được công nhận ATDB
|
Hoặc các bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh
|
Hoặc các bệnh đã được phòng bệnh bằng vắc-xin và còn miễn
dịch bảo hộ
|
|
Ngày cấp giấy
|
Ngày hết hạn
|
Thời gian thực hiện giám sát
|
Kết quả giám sát
|
Thời gian phòng bệnh bằng vắc-xin
|
Thời gian hết miễn dịch bảo hộ
|
|
|
|
Cúm gia
cầm độc lực cao(**)
|
|
|
|
|
|
|
|
Dịch tả
vịt (*)
|
|
|
|
|
|
|
(*): Áp dụng
đối với động vật làm giống
(**): Áp
dụng chung đối với động vật để làm giống và giết mổ
Ghi chú:
Cơ quan kiểm
dịch động vật nội địa lập danh sách các cơ sở chăn nuôi; cơ sở thu gom, kinh
doanh động vật trên cạn theo Biểu mẫu này để làm cơ sở thực hiện việc kiểm dịch
vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên cạn ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
PHỤ LỤC XI
CÁC BỆNH PHẢI XÉT
NGHIỆM, CHỈ TIÊU KIỂM TRA VÀ SỐ LƯỢNG MẪU LẤY ĐỂ KIỂM TRA, XÉT NGHIỆM ĐỐI VỚI
ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. Động vật:
1. Các tác
nhân gây bệnh phải xét nghiệm đối với động vật
Bảng 1: Các bệnh phải xét nghiệm đối với động vật
|
TT
|
Tên bệnh
|
Loại động vật
|
Mục đích
|
|
1
|
Lở mồm
long móng
|
Trâu, bò,
dê, cừu, lợn
|
Làm giống,
giết mổ
|
|
2
|
Dịch tả
lợn Châu Phi
|
Lợn
|
Làm giống,
giết mổ
|
|
3
|
Dịch tả
lợn
|
Lợn
|
Làm giống
|
|
4
|
Cúm gia
cầm thể độc lực cao
|
Gà, vịt,
ngan, ngỗng, chim
|
Làm giống,
giết mổ
|
|
5
|
Niu-cát-xơn
|
Gà
|
Làm giống
|
2. Quy định
về việc giám sát định kỳ:
a) Đối với
các cơ sở chăn nuôi chưa được công nhận an toàn dịch bệnh, chưa được giám sát
dịch bệnh định kỳ theo quy định hoặc chưa được phòng bệnh bằng vắc-xin hoặc đã
được phòng bệnh bằng vắc-xin nhưng không còn miễn dịch bảo hộ: Lấy mẫu giám sát
định kỳ 6 tháng 1 lần. Đối với cơ sở thu gom, kinh doanh động vật: Lấy mẫu giám
sát định kỳ 3 tháng 1 lần.
Trường hợp,
chủ cơ sở không thực hiện việc giám sát định kỳ thì Cơ quan kiểm dịch động vật
nội địa lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu theo từng lô hàng.
b) Số lượng mẫu
lấy giám sát theo tỷ lệ lưu hành bệnh ước đoán là 10 % theo hướng dẫn tại Bảng
2 Phụ lục này.
c) Căn cứ
vào kết quả giám sát định kỳ mầm bệnh và kiểm tra lâm sàng động vật trước khi
vận chuyển động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, nếu động vật khỏe mạnh không mang
mầm bệnh thì Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp giấy chứng nhận kiểm dịch
vận chuyển động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
Bảng 2: Số lượng mẫu lấy để kiểm tra, xét nghiệm
|
Tổng đàn
|
Tỷ lệ mắc bệnh dự đoán
|
|
0,1%
|
0,5%
|
1%
|
2%
|
5%
|
10%
|
20%
|
|
50
|
50
|
50
|
48
|
48
|
35
|
22
|
12
|
|
100
|
100
|
100
|
96
|
78
|
45
|
25
|
13
|
|
200
|
200
|
190
|
155
|
105
|
51
|
27
|
14
|
|
500
|
500
|
349
|
225
|
129
|
56
|
28
|
14
|
|
1.000
|
950
|
450
|
258
|
138
|
57
|
29
|
14
|
|
5.000
|
2253
|
564
|
290
|
147
|
59
|
29
|
14
|
|
10.000
|
2588
|
581
|
294
|
148
|
59
|
29
|
14
|
|
>
10.000
|
2995
|
598
|
299
|
149
|
59
|
29
|
14
|
3. Lấy mẫu,
gộp mẫu, xét nghiệm mẫu để kiểm dịch.
a) Các bệnh
phải xét nghiệm đối với động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh quy định
tại Bảng 1 của Phụ lục này: Mẫu xét nghiệm là mẫu gộp từ 05 mẫu đơn thành 01 mẫu
để xét nghiệm tác nhân gây bệnh;
b) Nguyên
tắc gộp mẫu xét nghiệm: chỉ gộp mẫu đơn cùng loài động vật, cùng lô hàng, cùng
một cơ sở chăn nuôi hoặc thu gom, kinh doanh động vật;
c) Trường
hợp không thể gộp mẫu để xét nghiệm theo mẫu gộp, xét nghiệm các tác nhân gây
bệnh theo mẫu đơn;
d) Mẫu xét
nghiệm các tác nhân gây bệnh quy định tại Bảng 1 Phụ lục này phải được xét
nghiệm tại phòng thử nghiệm thuộc hoặc trực thuộc cơ quan chăn nuôi và thú y,
đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đánh giá sự phù
hợp (lĩnh vực thử nghiệm liên quan đến các chỉ tiêu xét nghiệm bệnh động vật).
II. Sản phẩm
động vật:
Sản phẩm
động vật dùng làm thực phẩm: Thịt và sản phẩm thịt có nguồn gốc từ gia súc, gia
cầm ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh, sơ chế.
Kiểm tra vi
sinh vật gây ô nhiễm: Lấy mẫu, xét nghiệm định kỳ hàng tháng theo tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong thực
phẩm.
PHỤ LỤC XII
CÁC CHỈ TIÊU KIỂM TRA,
XÉT NGHIỆM ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU VÀ LẤY MẪU ĐỂ KIỂM
TRA, XÉT NGHIỆM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. Động vật:
1. Các tác
nhân gây bệnh phải xét nghiệm đối với động vật nhập khẩu
|
TT
|
Tên bệnh
|
Loại động vật
|
Mục đích sử dụng
|
|
1.
|
Lở mồm
long móng
|
Trâu, bò,
dê, cừu, lợn
|
Làm giống
hoặc giết mổ
|
|
2.
|
Xoắn khuẩn
|
Trâu, bò,
dê, cừu, lợn
|
Làm giống
hoặc giết mổ
|
|
3.
|
Sảy thai
truyền nhiễm
|
Trâu, bò,
dê, cừu, lợn
|
Làm giống
hoặc giết mổ
|
|
4.
|
Lao
|
Trâu, bò
|
Làm giống
hoặc giết mổ
|
|
5.
|
Lưỡi xanh
|
Trâu, bò,
dê, cừu
|
Làm giống
|
|
6.
|
Tiên mao
trùng
|
Trâu, bò
|
Làm giống
|
|
7.
|
Lê dạng
trùng
|
Trâu, bò
|
Làm giống
|
|
8.
|
Biên trùng
|
Trâu, bò
|
Làm giống
|
|
9.
|
Dịch tả
loài nhai lại nhỏ
|
Dê, cừu
|
Làm giống
hoặc làm cảnh hoặc giết mổ
|
|
10.
|
Dịch tả
lợn
|
Lợn
|
Làm giống
|
|
11.
|
Bệnh tiêu
chảy cấp ở lợn
|
Lợn
|
Làm giống
|
|
12.
|
Suyễn lợn
|
Lợn
|
Làm giống
|
|
13.
|
Hội chứng
rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS)
|
Lợn
|
Làm giống
|
|
14.
|
Dịch tả
lợn Châu Phi
|
Lợn
|
Làm giống
hoặc làm cảnh hoặc giết mổ
|
|
15.
|
Cúm gia
cầm thể độc lực cao
|
Gà, vịt,
ngan, ngỗng, thiên nga, chim
|
Làm giống
hoặc làm cảnh hoặc giết mổ
|
|
16.
|
Bạch lỵ
|
Gà, vịt,
ngan, ngỗng
|
Làm giống
|
|
17.
|
Ho thở mạn
tính (CRD)
|
Gà
|
Làm giống
|
|
18.
|
Dịch tả
vịt
|
Vịt, ngan,
ngỗng
|
Làm giống
|
|
19.
|
Viêm gan
do virút
|
Vịt
|
Làm giống
|
|
20.
|
Niu-cát-xơn
|
Gà
|
Làm giống
hoặc giết mổ
|
|
21.
|
Viêm da
nổi cục
|
Trâu, bò
|
Làm giống
hoặc làm cảnh hoặc giết mổ
|
2. Lấy mẫu
xét nghiệm
Việc lấy mẫu
để xét nghiệm tác nhân gây bệnh quy định tại khoản 1 mục I
Phụ lục này đối với động vật nhập khẩu được thực hiện như sau:
a) Lấy mẫu
để xét nghiệm tác nhân gây bệnh quy định tại khoản 1 mục I
Phụ lục này đối với động vật nhập khẩu theo tỷ lệ lưu hành bệnh ước đoán là
5% theo khoản 3 mục I Phụ lục này.
Căn cứ vào
việc công nhận tình trạng dịch bệnh của Tổ chức Thú y thế giới (WOAH) đối với
nước xuất khẩu, nội dung chứng nhận kiểm dịch của Cơ quan thẩm quyền nước xuất
khẩu; việc lấy mẫu để kiểm tra, xét nghiệm tác nhân gây bệnh theo quy định tại khoản 1 mục I Phụ lục này đối với động vật nhập khẩu được
thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b và điểm c khoản này.
b) Không lấy
mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh đối với:
b1) Động vật
xuất phát từ quốc gia, vùng lãnh thổ đã được Tổ chức Thú y thế giới (WOAH) công
nhận an toàn dịch bệnh đối với các bệnh theo quy định tại khoản
1 mục I Phụ lục này.
b2) Các bệnh
theo quy định tại khoản 1 mục I Phụ lục này đã được Cơ
quan thẩm quyền nước xuất khẩu chứng nhận trong Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất
khẩu thể hiện động vật xuất phát từ quốc gia, vùng lãnh thổ không có bệnh hoặc
động vật đã được phòng bệnh bằng vắc-xin.
c) Các bệnh
theo quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này đã được Cơ
quan thẩm quyền nước xuất khẩu xét nghiệm và chứng nhận trong giấy chứng nhận
kiểm dịch xuất khẩu, lấy mẫu theo tỷ lệ lưu hành bệnh ước đoán là 10% theo khoản 3 mục I Phụ lục này.
d) Căn cứ
tình hình dịch bệnh của nước xuất khẩu, Cục Chăn nuôi và Thú y báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Môi trường hướng dẫn hoặc hướng dẫn theo thẩm quyền chỉ tiêu tác nhân
gây bệnh cần xét nghiệm để kiểm dịch.
đ) Trường
hợp phát hiện bệnh mới chưa được quy định tại khoản 1 mục
I Phụ lục này, Cục Chăn nuôi và Thú y báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường
xem xét, quyết định chỉ tiêu kiểm dịch đối với bệnh mới.
e) Căn cứ
triệu chứng lâm sàng, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu lấy mẫu xét nghiệm để
kiểm tra tác nhân gây bệnh theo quy định tại Phụ lục III.
3. Số lượng mẫu lấy để kiểm tra, xét nghiệm theo tỷ lệ mắc
bệnh dự đoán
|
Tổng đàn
|
Tỷ lệ mắc bệnh dự đoán
|
|
0,1%
|
0,5%
|
1%
|
2%
|
5%
|
10%
|
20%
|
|
50
|
50
|
50
|
48
|
48
|
35
|
22
|
12
|
|
100
|
100
|
100
|
96
|
78
|
45
|
25
|
13
|
|
200
|
200
|
190
|
155
|
105
|
51
|
27
|
14
|
|
500
|
500
|
349
|
225
|
129
|
56
|
28
|
14
|
|
1.000
|
950
|
450
|
258
|
138
|
57
|
29
|
14
|
|
5.000
|
2253
|
564
|
290
|
147
|
59
|
29
|
14
|
|
10.000
|
2588
|
581
|
294
|
148
|
59
|
29
|
14
|
|
> 10.000
|
2995
|
598
|
299
|
149
|
59
|
29
|
14
|
II. Sản phẩm
động vật:
1. Sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm
a) Các tác
nhân gây bệnh phải xét nghiệm:
|
Nhóm/loại sản phẩm
|
Kiểm tra tác nhân gây bệnh
|
|
I. Nhóm
nguy cơ cao
|
1. Thịt,
phủ tạng, phụ phẩm và sản phẩm thịt đông lạnh/ướp lạnh/sơ chế của trâu, bò,
dê, cừu, hươu, nai.
|
Lở mồm
long móng, Sảy thai truyền nhiễm; Salmonella spp., E.coli (chủng
O157:H7)
|
|
2. Thịt,
phủ tạng, phụ phẩm và sản phẩm thịt đông lạnh/ướp lạnh/sơ chế của lợn.
|
Lở mồm
long móng, Dịch tả lợn Châu Phi; Salmonella spp., E.coli (chủng
O157:H7)
|
|
3. Thịt,
phủ tạng, phụ phẩm và sản phẩm thịt đông lạnh/ướp lạnh/sơ chế của gia cầm,
chim.
|
Cúm gia
cầm thể độc lực cao, Niu-cát-xơn; Salmonella spp., E.coli (chủng
O157:H7)
|
|
4. Thịt,
phủ tạng, phụ phẩm và sản phẩm thịt đông lạnh/ướp lạnh/sơ chế của các loài
động vật khác không thuộc quy định tại điểm 1, 2 và 3 của nhóm nguy cơ cao.
|
Chỉ tiêu
kiểm dịch theo thỏa thuận giữa Việt Nam và nước xuất khẩu
|
|
5. Sữa
tươi nguyên liệu.
|
Lở mồm
long móng, Sảy thai truyền nhiễm
|
|
6. Trứng
gia cầm tươi.
|
Cúm gia
cầm thể độc lực cao, Niu-cát-xơn; Salmonella spp.
|
|
7. Tổ yến
chưa chế biến.
|
Cúm gia
cầm thể độc lực cao, Niu-cát-xơn.
|
|
II. Nhóm
nguy cơ thấp
|
1. Thịt,
phủ tạng, phụ phẩm và sản phẩm thịt chế biến của trâu, bò, dê, cừu, hươu,
nai.
|
Lở mồm
long móng
|
|
2. Thịt,
phủ tạng, phụ phẩm và sản phẩm thịt chế biến của lợn.
|
Lở mồm
long móng, Dịch tả lợn Châu Phi
|
|
3. Thịt,
phủ tạng, phụ phẩm và sản phẩm thịt chế biến của gia cầm, chim.
|
Cúm gia
cầm thể độc lực cao, Niu-cát-xơn
|
|
4. Thịt,
phủ tạng, phụ phẩm và sản phẩm thịt chế biến của các loài động vật khác không
thuộc quy định tại các điểm 1, 2 và 3 của nhóm nguy cơ thấp.
|
Chỉ tiêu
kiểm dịch theo thỏa thuận giữa Việt Nam và nước xuất khẩu
|
|
5. Sữa và
sản phẩm sữa chế biến.
|
Salmonella
spp.
|
|
6. Trứng
và sản phẩm trứng chế biến.
|
Salmonella
spp.
|
b) Lấy mẫu
xét nghiệm
b1) Sản phẩm
động vật thuộc nhóm nguy cơ cao
Lấy mẫu từng
lô hàng để kiểm tra, xét nghiệm các chỉ tiêu tác nhân gây bệnh theo quy định
tại điểm a khoản này.
Riêng đối
với chỉ tiêu Salmonella spp, E.coli (chủng O157:H7) thực hiện lấy
mẫu theo tần suất như sau: Lấy mẫu của 03 lô hàng đầu tiên để kiểm tra, xét
nghiệm. Nếu kết quả của cả 03 lô hàng đạt yêu cầu, thì cứ 03 lô hàng tiếp theo
lấy mẫu của 01 lô hàng ngẫu nhiên để kiểm tra, xét nghiệm. Trường hợp phát hiện
lô hàng không đạt yêu cầu thì lấy mẫu 03 lô hàng tiếp theo để kiểm tra, xét
nghiệm.
Không lấy mẫu
xét nghiệm tác nhân gây bệnh đối với sản phẩm động vật thuộc nhóm nguy cơ cao
xuất phát từ quốc gia, vùng lãnh thổ đã được Tổ chức Thú y thế giới (WOAH) công
nhận an toàn dịch bệnh đối với các bệnh theo quy định tại điểm a khoản này.
Cơ quan kiểm
dịch động vật cửa khẩu kiểm tra thực trạng hàng hóa, lấy mẫu tại cửa khẩu, cấp
Giấy chứng nhận vận chuyển (Mẫu 14b) để chủ
hàng vận chuyển hàng về kho bảo quản theo đề nghị của chủ hàng.
Trường hợp
hàng hóa là sản phẩm động vật không thể lấy mẫu tại cửa khẩu, Cơ quan kiểm dịch
cửa khẩu thực hiện kiểm tra thực trạng hàng hóa, lấy mẫu tại kho bảo quản sản
phẩm động vật theo đề nghị của chủ hàng.
Chủ hàng
chịu trách nhiệm về việc vận chuyển, bảo quản hàng hóa trong khi chờ thực hiện
kiểm dịch.
Riêng đối
với sản phẩm động vật đông lạnh phải được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu đến khi
có kết quả kiểm dịch đạt yêu cầu.
b2) Sản phẩm
động vật thuộc nhóm nguy cơ thấp:
Lấy mẫu kiểm
tra, xét nghiệm các chỉ tiêu tác nhân gây bệnh theo quy định tại điểm a khoản này
theo tần suất như sau:
Cứ 05 lô
hàng kiểm tra thực trạng hàng hóa và lấy mẫu của 01 lô hàng ngẫu nhiên để kiểm
tra, xét nghiệm; nếu phát hiện 01 lần vi phạm thì lấy mẫu liên tiếp 03 lô hàng
để kiểm tra, xét nghiệm; nếu kết quả kiểm tra 03 lần liên tiếp đạt yêu cầu thì
áp dụng tần suất 05 lô hàng sẽ lấy mẫu của 01 lô hàng ngẫu nhiên để kiểm tra,
xét nghiệm.
Không lấy mẫu
xét nghiệm tác nhân gây bệnh đối với sản phẩm động vật thuộc nhóm nguy cơ thấp
xuất phát từ quốc gia, vùng lãnh thổ đã được Tổ chức Thú y thế giới (WOAH) công
nhận an toàn dịch bệnh đối với các bệnh theo quy định tại điểm a khoản này.
Việc kiểm
tra thực trạng hàng hóa, lấy mẫu kiểm dịch được thực hiện tại cửa khẩu hoặc kho
hàng của chủ hàng đáp ứng được yêu cầu (nếu có đề nghị của chủ hàng); chủ hàng
phải chịu trách nhiệm vận chuyển, bảo quản hàng hóa trong khi chờ thực hiện
kiểm dịch.
Trường hợp
lô hàng không phải lấy mẫu kiểm tra, trong thời gian 01 ngày làm việc, Cơ quan
kiểm dịch động vật cửa khẩu chỉ kiểm tra hồ sơ, nếu đạt yêu cầu thì cấp Giấy
chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu. Chủ hàng phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa
nhập khẩu.
2. Thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thủy
sản có nguồn gốc động vật trên cạn nhập khẩu:
a) Các tác
nhân gây bệnh phải xét nghiệm:
|
STT
|
Loại sản phẩm
|
Kiểm tra tác nhân gây bệnh
|
|
1.
|
Sản phẩm
có nguồn gốc từ loài nhai lại
|
Lở mồm
long móng
|
|
2.
|
Sản phẩm
có nguồn gốc từ lợn
|
Lở mồm
long móng, Dịch tả lợn Châu Phi
|
|
3.
|
Sản phẩm
có nguồn gốc từ gia cầm
|
Cúm gia
cầm thể độc lực cao, Niu-cát-xơn
|
b) Lấy mẫu
xét nghiệm tác nhân gây bệnh
b1) Đối với
thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, thức ăn thủy sản
thành phẩm lấy mẫu theo tần suất như sau:
Cứ 05 lô
hàng lấy mẫu của 01 lô hàng ngẫu nhiên để kiểm tra tác nhân gây bệnh quy định
tại điểm a khoản này. Nếu phát hiện 01 lần vi phạm thì lấy mẫu liên tiếp 03 lô
hàng để kiểm tra, xét nghiệm; nếu kết quả kiểm tra 03 lần liên tiếp đạt yêu cầu
thì áp dụng tần suất 05 lô hàng sẽ lấy mẫu của 01 lô hàng ngẫu nhiên để kiểm
tra, xét nghiệm.
b2) Đối với
nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật để sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn
thủy sản: lấy mẫu từng lô hàng kiểm tra tác nhân gây bệnh quy định tại điểm a khoản
này.
b3) Đối với
thức ăn, nguyên liệu quy định tại điểm b1 và điểm b2 khoản này có nhiều thành phần
từ sản phẩm của các loài động vật khác nhau, lấy mẫu kiểm tra không quá 02 chỉ
tiêu tác nhân gây bệnh tương ứng theo quy định tại điểm a khoản này.
b4) Không
lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh đối với sản phẩm động vật được quy định
tại điểm b1 và điểm b2 khoản này xuất phát từ quốc gia, vùng lãnh thổ đã được
Tổ chức Thú y thế giới (WOAH) công nhận an toàn dịch bệnh đối với các bệnh theo
quy định tại điểm a khoản này.
b5) Việc lấy
mẫu, xét nghiệm tác nhân gây bệnh được áp dụng theo các quy định, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam, quy định quốc tế.
b6) Đối với
lô hàng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, thức ăn thủy
sản thành phẩm không phải lấy mẫu kiểm tra, trong thời gian 01 ngày làm việc kể
từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu chỉ kiểm tra
hồ sơ, nếu đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu. Chủ hàng
phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa nhập khẩu.
b7) Đối với
lô hàng nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật để sản xuất thức ăn chăn nuôi,
thức ăn thủy sản không phải lấy mẫu xét nghiệm, trong thời gian 01 ngày làm
việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu kiểm
tra hồ sơ và thực trạng hàng hóa, nếu đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận kiểm
dịch nhập khẩu.
c) Lấy mẫu
kiểm tra tạp nhiễm ADN loài nhai lại đối với bột đạm động vật trên cạn, thủy
sản để sản xuất thức ăn chăn nuôi, thủy sản:
c1) Đối với
sản phẩm xuất phát từ các quốc gia, vùng lãnh thổ đã được Tổ chức Thú y Thế
giới (WOAH) công nhận có nguy cơ không đáng kể với bệnh Bò điên theo Nghị quyết
của WOAH: cứ 05 lô hàng lấy mẫu ngẫu nhiên của 01 lô hàng để kiểm tra. Nếu phát
hiện 01 lần vi phạm thì lấy mẫu liên tiếp 03 lô hàng để kiểm tra, xét nghiệm;
nếu kết quả kiểm tra 03 lần liên tiếp đạt yêu cầu thì áp dụng tần suất 05 lô
hàng sẽ lấy mẫu của 01 lô hàng ngẫu nhiên để kiểm tra, xét nghiệm.
c2) Đối với
sản phẩm xuất phát từ các quốc gia, vùng lãnh thổ không thuộc trường hợp quy
định tại điểm c1: cứ 03 lô hàng lấy mẫu ngẫu nhiên của 01 lô hàng để kiểm tra.
Nếu phát hiện 01 lần vi phạm thì lấy mẫu liên tiếp 03 lô hàng để kiểm tra, xét
nghiệm; nếu kết quả kiểm tra 03 lần liên tiếp đạt yêu cầu thì áp dụng tần suất
03 lô hàng sẽ lấy mẫu của 01 lô hàng ngẫu nhiên để kiểm tra, xét nghiệm;
d) Đối với
lô hàng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thủy sản phải kiểm tra ADN loài nhai lại
phải được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu đến khi có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu;
đ) Đối với
sản phẩm động vật không phải kiểm tra ADN loài nhai lại, trường hợp chủ hàng có
đề nghị đưa hàng về kho bảo quản (kho bảo quản của chủ hàng phải bảo đảm điều
kiện bảo quản hàng hóa), Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu lấy mẫu tại cửa
khẩu, kiểm tra thực trạng hàng hóa, cấp Giấy chứng nhận vận chuyển (mẫu 14b) để chủ hàng vận chuyển hàng về kho
hoặc việc lấy mẫu có thể thực hiện tại kho bảo quản; chủ hàng phải chịu trách
nhiệm trong việc vận chuyển, bảo quản hàng hóa và không được đưa hàng đi tiêu
thụ khi lô hàng chưa có kết quả kiểm dịch đạt yêu cầu.
3. Ngoài các
tác nhân gây bệnh quy định tại khoản 1 mục I, điểm a khoản
1 mục II, điểm a khoản 2 mục II Phụ lục này, căn cứ diễn biến dịch bệnh,
Cục Chăn nuôi và Thú y báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định
chỉ tiêu tác nhân gây bệnh để xét nghiệm theo quy định, khuyến cáo của Tổ chức
Thú y thế giới (WOAH).
4. Việc lấy mẫu
theo tần suất được áp dụng trên tổng số lô hàng nhập khẩu tính từ ngày 01 tháng
01 đến 31 tháng 12 trong cùng 01 năm.
III. Nội
dung kiểm dịch đối với sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu làm nguyên liệu gia
công, chế biến hàng xuất khẩu như sau:
1. Kiểm tra hồ
sơ kiểm dịch, nội dung Giấy chứng nhận kiểm dịch của Cơ quan thú y có thẩm
quyền nước xuất khẩu cấp cho lô hàng.
2. Kiểm tra
thực trạng hàng hóa, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch.
3. Lấy mẫu để
kiểm tra các chỉ tiêu tác nhân gây bệnh như sau:
a) Đối với
thịt gà, thịt vịt, thịt ngan, thịt ngỗng và phụ phẩm ăn được sau giết mổ của
gà, vịt, ngan, ngỗng: Lấy mẫu kiểm tra tác nhân gây bệnh Cúm gia cầm thể độc
lực cao; Niu-cát-xơn.
b) Đối với
thịt lợn và sản phẩm ăn được sau giết mổ của lợn: Lấy mẫu kiểm tra tác nhân gây
bệnh: Lở mồm long móng; Dịch tả lợn châu Phi.
c) Đối với
thịt trâu, bò, dê, cừu và phụ phẩm ăn được sau giết mổ của trâu, bò, dê, cừu:
Lấy mẫu kiểm tra tác nhân gây bệnh Sảy thai truyền nhiễm; Lở mồm long móng.
4. Tần suất lấy
mẫu để kiểm tra các chỉ tiêu tác nhân gây bệnh như sau: Cứ 06 lô hàng thì lấy
03 mẫu của 01 lô hàng để kiểm tra.
5. Trường hợp
các lô hàng thuộc diện chỉ kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, nội dung Giấy chứng nhận
kiểm dịch, thực trạng hàng hóa: Nếu kiểm tra thực trạng hàng hóa phát hiện
không đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y thì lấy mẫu để kiểm tra các chỉ tiêu vệ
sinh thú y.
6. Xử lý kết
quả kiểm tra: Được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
7. Ngoài các
tác nhân gây bệnh quy định tại khoản 3 Mục này, căn cứ diễn biến dịch bệnh, Cục
Chăn nuôi và Thú y báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định chỉ
tiêu tác nhân gây bệnh để xét nghiệm theo quy định, khuyến cáo của Tổ chức Thú
y thế giới (WOAH).
8. Việc lấy mẫu
theo tần suất được áp dụng trên tổng số lô hàng nhập khẩu tính từ ngày 01 tháng
01 đến 31 tháng 12 trong cùng 01 (một) năm.
IV. Nguyên
tắc lấy mẫu và gộp mẫu kiểm tra, xét nghiệm
1. Mẫu xét
nghiệm các tác nhân gây bệnh quy định tại khoản 1 mục I; điểm
a khoản 1 mục II, điểm a, điểm c khoản 2 mục II; khoản 3 mục III Phụ lục này
phải được xét nghiệm tại phòng thử nghiệm thuộc hoặc trực thuộc cơ quan chăn
nuôi và thú y, đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật về
đánh giá sự phù hợp (lĩnh vực thử nghiệm liên quan đến các chỉ tiêu xét nghiệm
bệnh động vật).
2. Các tác nhân
gây bệnh đối với động vật nhập khẩu theo quy định tại khoản
1 mục I Phụ lục này: gộp 05 mẫu đơn thành 01 mẫu để xét nghiệm tác nhân gây
bệnh.
3. Đối với sản
phẩm động vật nhập khẩu theo quy định tại mục II Phụ lục này:
a) Lô hàng
có 01 đến 02 mặt hàng: lấy mẫu tất cả các mặt hàng; mỗi mặt hàng lấy 05 mẫu đơn
và gộp thành 01 mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh;
b) Lô hàng
có từ 03 mặt hàng trở lên: lấy mẫu 03 mặt hàng có số lượng/khối lượng lớn nhất;
mỗi mặt hàng lấy 05 mẫu đơn và gộp thành 01 mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh.
4. Nguyên tắc
gộp mẫu xét nghiệm: chỉ gộp mẫu đơn cùng chủng loại, cùng loài động vật, cùng
lô hàng, cùng quốc gia, vùng lãnh thổ.
5. Trường hợp
không thể gộp mẫu để xét nghiệm theo mẫu gộp, xét nghiệm các tác nhân gây bệnh
theo mẫu đơn.
6. Khi phát
hiện lô hàng sản phẩm động vật nhập khẩu không đạt yêu cầu về cảm quan, lấy mẫu
kiểm tra các chỉ tiêu lý hóa, vi sinh vật gây hại, tác nhân gây bệnh theo các
quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn tương ứng của Việt Nam, quy định quốc tế.
PHỤ LỤC XIII
KIỂM SOÁT TRONG HOẠT
ĐỘNG BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN, MUA BÁN, TIÊU THỤ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT SAU NHẬP KHẨU ĐỂ
LÀM THỰC PHẨM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Yêu cầu
vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm trong bảo quản, chia nhỏ, đóng gói lại sản
phẩm động vật sau nhập khẩu để làm thực phẩm:
Thực hiện
theo Chương IV Luật Thú y và Luật an toàn thực phẩm.
2. Kiểm soát
vận chuyển, mua bán sản phẩm động vật nhập khẩu
a) Đối với
lô hàng nhập khẩu sau khi đã được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu của
Cơ quan kiểm dịch động vật nhập khẩu, sau đó chia nhỏ, đóng gói lại để vận
chuyển sang tỉnh khác, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện theo quy
định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư này;
b) Trường
hợp khi chia nhỏ, đóng gói lại phát hiện sản phẩm động vật nhập khẩu không bảo
đảm yêu cầu vệ sinh thú y hoặc phát hiện tình trạng bảo quản sản phẩm động vật
không đạt yêu cầu, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa tổ chức lấy mẫu, xét
nghiệm; nếu xét nghiệm đạt yêu cầu thì cấp giấy chứng nhận kiểm dịch vận
chuyển; nếu không đạt yêu cầu thì xử lý theo quy định hoặc chuyển mục đích sử
dụng khác (làm thức ăn chăn nuôi, thủy sản, làm thức ăn cho cá sấu), Cơ quan
kiểm dịch động vật nội địa thông báo Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến
để tiếp tục theo dõi, giám sát.
PHỤ LỤC XIV
QUY TRÌNH KIỂM TRA, LẤY
MẪU KIỂM DỊCH LÔ HÀNG SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. PHẦN
CHUNG
1. Giải
thích từ ngữ
a) Đơn vị
bao gói: là dạng bao gói độc lập dưới dạng bao, kiện, thùng, hộp, chai, lọ,...
lặp lại trong một lô hàng.
b) Mẫu: là
một phần đại diện cho một lô hàng.
c) Lấy mẫu:
là các thao tác kỹ thuật được tiến hành trên cơ sở áp dụng những nguyên tắc,
thủ tục, điều kiện kỹ thuật theo quy định để thu thập mẫu đại diện, đồng nhất
cho lô hàng và phản ánh được thực trạng của lô hàng.
d) Mẫu đơn (mẫu
ban đầu): là một lượng sản phẩm hoặc đơn vị bao gói được lấy riêng lẻ một cách
ngẫu nhiên hoặc có chủ đích, cùng thời điểm tại một vị trí của lô hàng.
đ) Mẫu gộp (mẫu
chung): Bao gồm những mẫu đơn từ cùng một lô hàng được trộn đều với nhau (sản
phẩm rời hoặc bao gói) để thu được đặc tính đại diện cho lô hàng.
e) Mẫu trung
bình: là một phần của mẫu gộp hoặc một số đơn vị bao gói lấy ra từ mẫu chung.
g) Mẫu phân
tích (mẫu xét nghiệm): là một phần mẫu lấy ra từ mẫu trung bình dùng để phân
tích các chỉ tiêu kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm.
h) Mẫu lưu:
Là mẫu lấy ra từ mẫu trung bình hoặc mẫu gộp, trường hợp không gộp được thì lưu
mẫu đơn.
2. Nguyên
tắc chung
Trước khi
lấy mẫu phải kiểm tra hồ sơ liên quan đến lô hàng; thực trạng hàng hoá, nếu đạt
yêu cầu thì tiến hành lấy mẫu.
Để mẫu phản
ánh đúng tình trạng chung của lô hàng, cần đảm bảo tính đồng nhất của lô hàng.
Việc lấy mẫu
phải bảo đảm khoa học, nhanh chóng, thuận tiện; trình tự thực hiện công khai,
minh bạch; bảo đảm tính ngẫu nhiên tại các vị trí khác nhau đại diện cho lô
hàng.
Trường hợp
không thể lấy mẫu tại cửa khẩu thì đưa sản phẩm động vật về Cơ quan kiểm dịch
động vật hoặc kho của chủ hàng để lấy mẫu.
II. QUY
TRÌNH THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị
Trước khi
tiến hành lấy mẫu phải thống nhất thời điểm tiến hành kiểm tra, lấy mẫu với chủ
hàng hoặc người đại diện.
Chuẩn bị đầy
đủ hồ sơ, biểu mẫu liên quan, dụng cụ, trang thiết bị lấy mẫu và bảo quản mẫu
phù hợp.
2. Kiểm tra
thực tế
2.1. Kiểm
tra điều kiện vệ sinh thú y phương tiện vận chuyển, dụng cụ chứa đựng hàng hóa,
niêm phong.
2.2. Kiểm
tra thực trạng hàng hóa.
Mỗi mặt hàng
tiến hành kiểm tra tối thiểu tại 5 vị trí hoặc đơn vị bao gói ngẫu nhiên ở các điểm
khác nhau của lô hàng. Trường hợp lô hàng có nhiều mặt hàng thì tiến hành kiểm
tra và lấy mẫu tối đa 03 mặt hàng có số lượng/khối lượng lớn nhất.
Đối với lô
hàng có nhiều container, toa xe: người lấy mẫu chỉ định ngẫu nhiên và tiến hành
kiểm tra từ 02 đến 04 container, toa xe (không áp dụng đối với các lô hàng phải
kiểm tra ADN). Trường hợp nghi ngờ có thể tiến hành kiểm tra toàn bộ lô hàng.
Xử lý kết
quả: kiểm tra thực trạng hàng hóa, nếu đạt yêu cầu thì lấy mẫu kiểm tra đối
tượng kiểm dịch, trường hợp không đạt yêu cầu thì xử lý theo quy định.
3. Lấy mẫu
3.1. Số
lượng, khối lượng mẫu
3.1.1. Số
lượng mẫu để kiểm tra mầm bệnh theo quy định tại mục II, mục
III và mục IV Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
3.1.2. Số
lượng mẫu để kiểm tra ADN, việc lấy mẫu như sau:
- Từ 01 đến
05 container: lấy 01 mẫu.
- Từ 06 đến
10 container: lấy 02 mẫu.
- Từ
container thứ 10, nếu số lượng container tăng thêm từ 01 đến 05 container thì
kiểm tra thêm 01 mẫu.
Trường hợp
lô hàng chứa đựng trong hầm, toa tàu: nếu số lượng ≤ 200 tấn lấy 01 mẫu; từ 200
đến 500 tấn lấy 02 mẫu; trên 500 tấn lấy 03 mẫu.
3.1.3. Khối
lượng mẫu phân tích, mẫu lưu: tối thiểu phải đảm bảo đủ để phân tích các chỉ
tiêu theo quy định và theo phương pháp phân tích của phòng thử nghiệm. Trường
hợp phải gửi mẫu cho nhiều phòng thử nghiệm thì khối lượng được lấy thêm tương
ứng. Khối lượng mẫu trung bình hoặc mẫu ban đầu (trường hợp mẫu ban đầu tương
đương là mẫu trung bình) từ 500 - 1000g (không bao gồm xương).
3.2. Lấy mẫu
phân tích
3.2.1. Lấy mẫu
ban đầu
a) Với lô
hàng bao gói
- Lô hàng
được đóng trong các bao gói thùng, kiện, hộp, túi,…: mẫu ban đầu được lấy tại
ít nhất 01 đơn vị bao gói nhưng không quá ở 05 đơn vị bao gói bằng cách chọn
ngẫu nhiên các sản phẩm từ các bao gói được chọn trừ trường hợp đơn vị bao gói
nhỏ thì phải lấy thêm để bảo đảm đủ khối lượng xét nghiệm theo phương pháp.
- Sản phẩm
dạng lỏng, sệt: mẫu đơn được lấy tại ít nhất 03 vị trí ở các độ sâu khác nhau
trong đơn vị bao gói.
b) Với lô
hàng rời (chứa trong các toa xe, container, hầm tàu,…): lấy mẫu ban đầu ở ít
nhất 03 vị trí khác nhau của lô hàng.
3.2.2. Lập mẫu
chung
Gộp tất cả
các mẫu ban đầu đã lấy được để lập mẫu chung, đại diện cho lô hàng.
3.2.3. Lập mẫu
trung bình
a) Sản phẩm
dạng lỏng, sệt: trộn kỹ mẫu chung và rút ra một lượng để lập mẫu trung bình;
b) Sản phẩm
dạng sợi, mảnh, viên nhỏ có thể phân mẫu theo nguyên tắc ngẫu nhiên;
c) Các sản
phẩm lớn có thể rút theo nguyên tắc ngẫu nhiên (cắt nhỏ nếu cần thiết);
d) Sản phẩm
dạng bao gói sẵn: có thể trộn đều các bao gói, sau đó rút ngẫu nhiên các sản
phẩm;
đ) Khối
lượng mẫu trung bình đảm bảo đủ để phân tích các chỉ tiêu và lưu mẫu.
3.2.4. Lập mẫu
phân tích
Từ mẫu trung
bình chia thành 2 phần tương ứng, 1 phần là mẫu phân tích, một phần là mẫu lưu
có số lượng/khối lượng mẫu như nhau. Khối lượng mẫu được lấy đảm bảo đủ để xét
nghiệm các chỉ tiêu và lưu mẫu theo phương pháp xét nghiệm tương ứng. Trường
hợp cần gửi nhiều phòng thử nghiệm có thể chia phần mẫu phân tích nhiều hơn.
Nếu phương pháp xét nghiệm cần khối lượng mẫu nhỏ, sau khi lập mẫu xét nghiệm
bảo đảm đại diện cho lô hàng thì phần mẫu thừa trả lại chủ hàng.
3.2.5. Ghi
nhãn, bao gói, niêm phong, bảo quản, vận chuyển mẫu
a) Mẫu phải
được bao gói, niêm phong, ghi nhãn bảo đảm tính bảo mật và không bị nhầm lẫn;
b) Bảo quản mẫu:
mẫu được bảo quản theo điều kiện phù hợp với từng dạng sản phẩm như nguyên
trạng ban đầu.
3.2.6. Biên
bản lấy mẫu
Biên bản lấy
mẫu được lập theo mẫu 06 quy định tại Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này, được lập ngay sau khi lấy mẫu dưới sự chứng
kiến và ký xác nhận của chủ hàng và các bên liên quan.
Các thông
tin trong Biên bản lấy mẫu phải được ghi đầy đủ, chính xác, phản ánh trung thực
tình trạng lô hàng như bao gói, bảo quản, ngày sản xuất, hạn sử dụng, ký hiệu
phương tiện vận chuyển, chứa đựng, số niêm phong.
3.2.7. Vận
chuyển, gửi mẫu
a) Mẫu phải
được vận chuyển đến phòng thử nghiệm càng nhanh càng tốt bằng phương tiện vận
chuyển bảo đảm không ảnh hưởng đến chất lượng mẫu;
b) Mẫu gửi phòng
thử nghiệm phải được mã hoá. Dụng cụ chứa đựng mẫu gửi đến phòng thử nghiệm
phải được làm kín và bảo vệ khỏi tác động của ánh sáng, nhiệt độ ảnh hưởng đến
chất lượng mẫu.
3.2.8. Lưu mẫu,
huỷ mẫu
Mẫu lưu được
bảo quản ở điều kiện thích hợp với từng loại sản phẩm trong thời gian 30 ngày.
Khối lượng mẫu lưu phù hợp với phương pháp thử nghiệm.
Hết thời
gian lưu, mẫu lưu phải được huỷ theo quy định của pháp luật.
3.2.9. Trả mẫu
thừa
Việc trả mẫu
thừa (không phải phần mẫu sử dụng để xét nghiệm) được thực hiện sau khi có kết
quả xét nghiệm đạt yêu cầu (Mẫu biên bản trả lại mẫu thừa quy định tại Phụ lục này).
- Trường hợp
không thể lấy mẫu tại hiện trường mà phải đưa các đơn vị mẫu đơn về nơi đủ điều
kiện đảm bảo chất lượng hàng hóa để lấy mẫu thì sau khi lấy mẫu, lập biên bản
trả lại mẫu thừa cho chủ hàng.
- Trường hợp
phương pháp xét nghiệm cần khối lượng mẫu nhỏ, sau khi lập mẫu xét nghiệm bảo
đảm đại diện cho lô hàng thì phần mẫu thừa trả lại chủ hàng.
Mẫu biên bản trả lại mẫu thừa
|

|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN TRẢ LẠI MẪU THỪA
Số: .............../BB-TLMT
Hôm nay, vào
hồi ..……. giờ ….… phút, ngày..…......tháng.….....năm …..…
Tại địa điểm:
..................................................................
................................................
Chúng tôi
gồm có:
1/ Ông/bà:
....................................................................Chức vụ:
…………..
Đại diện cơ
quan kiểm dịch động vật: ...................................................................
2/ Ông bà:
.......................................……………… là chủ hàng (hoặc người đại
diện)
Địa chỉ giao
dịch:
...................................................................................….....................
Điện thoại:
................................. Fax: ............................ Email:
..…………...................
Chúng tôi
cùng thống nhất và giao nhận lại số mẫu thừa sau khi đã lấy mẫu của lô hàng để
kiểm tra, xét nghiệm như sau:
|
STT
|
Tên mẫu
|
ĐVT
|
Số lượng mẫu lấy ban đầu
|
Số lượng mẫu để kiểm tra, xét nghiệm
|
Số lượng mẫu trả lại
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tình trạng
lượng mẫu còn lại: ....................……………........….............................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Biên bản này
được lập thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ
hàng hoặc người đại diện giữ./.
|
Chủ hàng (hoặc
người đại diện)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Người trả mẫu
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|