|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 52/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày 21 tháng
05 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
NƯỚC NGOÀI
Thông tư số
56/2024/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài, có hiệu lực kể từ
ngày 24 tháng 12 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
12/2025/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định hồ sơ, thủ tục cấp
Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn
phòng đại diện nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực từ ngày
14 tháng 8 năm 2025.
2. Thông tư số
11/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản
hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt
động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng
ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
162/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định điều kiện cấp Giấy
phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối
với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập;
Theo đề nghị của Chánh
Thanh tra, giám sát ngân hàng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước
ngoài[1],[2].
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định
về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng
đối với:
1. Ngân hàng thương
mại.
2. Chi nhánh ngân hàng
nước ngoài.
3. Văn phòng đại diện
tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt
động ngân hàng (sau đây gọi là văn phòng đại diện nước ngoài).
4. Các tổ chức, cá nhân
có liên quan đến hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức nước
ngoài khác có hoạt động ngân hàng là tổ chức được thành lập ở nước ngoài
theo quy định của pháp luật nước ngoài và được kinh doanh, cung ứng thường
xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Cung ứng dịch vụ
thanh toán qua tài khoản.
2. Văn phòng đại
diện nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ
chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng thành lập tại Việt Nam. Văn phòng
đại diện nước ngoài không được thực hiện các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
3. Cổ đông góp vốn
thành lập là tổ chức, cá nhân sở hữu ít nhất một cổ phần của ngân hàng
thương mại cổ phần tại thời điểm thành lập.
4. Cuộc họp Đại hội
đồng cổ đông đầu tiên là cuộc họp gồm các cổ đông sáng lập và các cổ đông
góp vốn thành lập khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc,
có nhiệm vụ thông qua Điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần, bầu các chức
danh thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ đầu tiên
và quyết định các vấn đề khác liên quan đến việc thành lập ngân hàng thương mại
cổ phần.
5. Cuộc họp Thành
viên góp vốn đầu tiên là cuộc họp gồm các thành viên sáng lập và các thành
viên góp vốn khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc, có
nhiệm vụ thông qua Điều lệ của ngân hàng, bầu các chức danh thành viên Hội đồng
thành viên, thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ đầu tiên và quyết định các vấn đề
khác liên quan đến việc thành lập ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước
ngoài là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
6. Ban trù bị là
một nhóm người do các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập, chủ sở hữu, ngân
hàng mẹ lựa chọn làm đại diện theo ủy quyền, thay mặt các cổ đông sáng lập,
thành viên góp vốn thành lập, chủ sở hữu, ngân hàng mẹ triển khai các công việc
liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy phép. Ban trù bị phải có tối thiểu 02 thành
viên trong đó có 01 thành viên là Trưởng ban.
7. Đơn vị đầu mối xử
lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép là đơn vị thuộc ngân hàng nhà nước, được
giao nhiệm vụ cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài.
Điều 4. Thời hạn hoạt
động
Thời hạn hoạt động của
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được ghi trong Giấy phép
tối đa không quá 99 năm; thời hạn hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài
được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 05 năm.
Chương
II
QUY
ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP
Điều 5. Thẩm quyền
quyết định cấp Giấy phép
1. Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép đối với ngân hàng thương mại và
chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Giám đốc Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh)[3] nơi văn phòng đại diện
nước ngoài dự kiến đặt trụ sở có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép đối với
văn phòng đại diện nước ngoài.
Điều 6. Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước
quy định cụ thể nội dung hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nội dung hoạt động của
văn phòng đại diện nước ngoài theo mẫu Giấy phép tương ứng quy định tại Phụ lục
số 01, 02, 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
2.[4] Trường hợp Giấy phép bị
mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn
bản nêu rõ lý do và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng
Nhà nước (bộ phận Một cửa) để đề nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp bản sao
Giấy phép từ bản gốc theo quy định của pháp luật và phù hợp với thẩm quyền quy
định tại Điều 5 Thông tư này.
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ngân hàng Nhà nước cấp lại bản
sao từ bản gốc cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn
phòng đại diện nước ngoài.
Điều 7. Thủ tục cấp
Giấy phép
1. Thủ tục cấp Giấy
phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại, Giấy phép thành lập chi
nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:
a) Ban trù bị lập hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 10, Điều 11, khoản
1, 2, 3 Điều 12, khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 13, khoản 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Điều 14 Thông tư này và gửi qua dịch
vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước (bộ phận Một cửa) hoặc
nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân
hàng Nhà nước (nếu có)[5].
Trong thời hạn 60 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản
gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ để xem xét chấp thuận
nguyên tắc hoặc yêu cầu bổ sung trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
chưa đầy đủ, hợp lệ;
b) Trong thời hạn 90
ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài sau khi xem xét ý kiến của các cơ quan liên quan. Trường
hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời Ban trù bị, trong
đó nêu rõ lý do không chấp thuận;
c) Trong thời hạn 60
ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ban trù bị lập các văn bản bổ sung
theo quy định tại Điều 10, khoản 4 Điều 12, khoản 7 Điều 13, khoản
14 Điều 14 Thông tư này và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Ngân hàng Nhà nước (bộ phận Một cửa) hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có)[6]. Quá
thời hạn nêu trên, Ngân hàng Nhà nước không nhận được hoặc nhận được không đầy
đủ các văn bản bổ sung thì văn bản chấp thuận nguyên tắc đương nhiên không còn
giá trị.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước
xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ văn bản bổ sung.
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước tiến hành cấp
Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có
văn bản trả lời Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép.
2. Thủ tục cấp Giấy
phép của văn phòng đại diện nước ngoài như sau:
a) Tổ chức tín dụng
nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng lập hồ sơ đề nghị
cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 10, Điều 15 Thông tư này
và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ
công Ngân hàng Nhà nước (nếu có)[7] theo quy định tại khoản 2 Điều 5
Thông tư này.
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
có văn bản gửi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt
động ngân hàng xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có
văn bản gửi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động
ngân hàng yêu cầu bổ sung hồ sơ;
b)[8] Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh tiến hành cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy
phép, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản trả lời tổ chức tín dụng nước
ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng, trong đó nêu rõ lý do
không cấp Giấy phép.
Điều 8. Nộp lệ phí cấp
Giấy phép
1. Ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy
phép tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép.
2. Văn phòng đại diện
nước ngoài được cấp Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép tại Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này
hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép.
3. Mức lệ phí cấp Giấy
phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 9. Điều kiện về
tổng tài sản có và tình hình tài chính đối với tổ chức tín dụng nước ngoài khi
đề nghị cấp Giấy phép thành lập ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước
ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
1. Khi đề nghị cấp Giấy
phép, tổ chức tín dụng nước ngoài là thành viên sáng lập của ngân hàng liên
doanh, chủ sở hữu của ngân hàng 100% vốn nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện
về tổng tài sản có và tình hình tài chính sau đây:
a) Có tổng tài sản có
ít nhất tương đương 10 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung đề nghị cấp Giấy phép;
b) Kinh doanh có lãi
trong 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến
thời điểm nộp hồ sơ bổ sung đề nghị cấp Giấy phép.
2. Khi đề nghị cấp Giấy
phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài là
ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện liên
quan đến tổng tài sản có và tình hình tài chính sau đây:
a) Có tổng tài sản có
ít nhất tương đương 20 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung đề nghị cấp Giấy phép;
b) Điều kiện quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều
10. Nguyên tắc lập hồ sơ
1. Các văn bản tại hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép phải do Trưởng Ban trù bị ký và các văn bản lập theo
các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này là bản gốc, các văn bản khác là bản
sao có chứng thực, trừ trường hợp Thông tư này có quy định khác. Các văn bản do
Trưởng Ban trù bị ký phải có tiêu đề “Ban trù bị thành lập và tên dự kiến ngân
hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài”.
Các văn bản tại hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài phải do người đại
diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có
hoạt động ngân hàng ký, trừ trường hợp Thông tư này có quy định khác.
2. Hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần được lập 01 bộ
bằng tiếng Việt, trừ trường hợp Thông tư này có quy định khác.
3. Hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép thành lập ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, hồ sơ đề nghị
cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài được lập thành 02 bộ (01
bộ bằng tiếng Việt và 01 bộ bằng tiếng Anh), trừ trường hợp Thông tư này có quy
định khác, trong đó:
a) Bộ hồ sơ tiếng Anh
phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ các tài liệu
sau đây:
(i) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác
có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính gửi trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước;
(ii) Các báo cáo tài
chính được lập trực tiếp bằng tiếng Anh;
b) Các bản dịch từ
tiếng Anh ra tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy
định về chứng thực của pháp luật Việt Nam trừ tài liệu quy định tại điểm c khoản
này;
c) Bản dịch các báo cáo
tài chính phải được xác nhận của tổ chức, cá nhân được phép hành nghề dịch
thuật theo quy định của pháp luật;
d) Các văn bản tiếng
Việt là bản gốc (hoặc sao từ bản gốc tiếng Việt) được lập tại Việt Nam không
cần phải dịch ra tiếng Anh.
4. Trường hợp các giấy
tờ là bản sao mà không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ
gốc thì phải xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu, người đối chiếu chịu
trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
5. Trong mỗi bộ hồ sơ
phải có danh mục tài liệu.
6.[9] Trường hợp gửi hồ sơ
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng
Nhà nước (nếu có), hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp
luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống
Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước gặp sự cố
hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi,
tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
7.[10] Các tài liệu trong hồ
sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).
Điều
11. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại
1. Đơn đề nghị cấp Giấy
phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại do các cổ đông sáng lập, chủ
sở hữu, thành viên sáng lập ký theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Dự thảo Điều lệ.
3. Đề án thành lập ngân
hàng thương mại, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Sự cần thiết thành
lập ngân hàng thương mại;
b) Tên ngân hàng thương
mại, tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chính,
thời gian hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động;
c) Năng lực tài chính
của các cổ đông sáng lập, cổ đông góp vốn thành lập, chủ sở hữu, thành viên
sáng lập, thành viên góp vốn;
d) Sơ đồ tổ chức và
mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại dự kiến trong 03 năm đầu tiên;
đ) Danh sách nhân sự dự
kiến trong đó mô tả chi tiết trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong
lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán và
kiểm toán đáp ứng được các yêu cầu của từng vị trí, chức danh:
(i) Chủ tịch, thành
viên, thành viên độc lập Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; Trưởng ban các
Ủy ban thuộc Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên;
(ii) Trưởng ban, thành
viên Ban kiểm soát;
(iii) Tổng giám đốc
(Giám đốc), các Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và người đứng
đầu các đơn vị trực thuộc trong cơ cấu tổ chức;
e) Chính sách quản lý
rủi ro: Nhận diện, đo lường, phòng ngừa, quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng,
rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng, rủi ro
thanh khoản, rủi ro tập trung và các rủi ro khác phát sinh từ các hoạt động
trọng yếu và trong quá trình hoạt động;
g) Công nghệ thông tin:
(i) Dự kiến đầu tư tài
chính cho công nghệ thông tin;
(ii) Hệ thống công nghệ
thông tin phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi
ro của ngân hàng thương mại và các quy định của Ngân hàng Nhà nước;
(iii) Khả năng áp dụng
công nghệ thông tin, trong đó nêu rõ: thời gian thực hiện đầu tư công nghệ;
loại hình công nghệ dự kiến áp dụng; dự kiến cán bộ và khả năng của cán bộ
trong việc áp dụng công nghệ thông tin; bảo đảm hệ thống thông tin có thể tích
hợp và kết nối với hệ thống quản lý của Ngân hàng Nhà nước để cung cấp thông
tin theo yêu cầu quản lý của Ngân hàng Nhà nước;
(iv) Hồ sơ về hạ tầng
công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động của ngân hàng thương mại;
(v) Các giải pháp đảm
bảo an toàn, bảo mật tương ứng với loại hình dịch vụ dự kiến triển khai; các
giải pháp về đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống công nghệ thông tin;
(vi) Nhận diện, đo
lường và triển khai phương án quản lý rủi ro đối với công nghệ dự kiến áp dụng
trong lĩnh vực hoạt động của ngân hàng thương mại;
(vii) Dự kiến phân công
trách nhiệm báo cáo và kiểm soát hoạt động hệ thống công nghệ thông tin;
h) Khả năng đứng vững
và phát triển của ngân hàng trên thị trường:
(i) Phân tích và đánh
giá thị trường ngân hàng, trong đó nêu được thực trạng, thách thức và triển
vọng;
(ii) Khả năng tham gia
và cạnh tranh trên thị trường của ngân hàng, trong đó chứng minh được lợi thế
của ngân hàng khi tham gia thị trường;
(iii) Chiến lược phát
triển, mở rộng mạng lưới hoạt động và nội dung hoạt động ngân hàng, loại khách
hàng và số lượng khách hàng. Trong đó, phân tích chi tiết việc đáp ứng các điều
kiện đối với những nội dung hoạt động có điều kiện;
i) Hệ thống kiểm soát
nội bộ và hệ thống kiểm toán nội bộ:
(i) Nguyên tắc hoạt
động và yêu cầu của hệ thống kiểm soát nội bộ;
(ii) Dự thảo các quy
định nội bộ cơ bản về tổ chức và hoạt động của ngân hàng, tối thiểu bao gồm các
quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng và các
quy định sau: Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên, Ban kiểm soát, Người điều hành; Quy định về tổ chức và hoạt động
của trụ sở chính, chi nhánh và các đơn vị trực thuộc khác;
(iii) Nội dung và quy
trình hoạt động của kiểm toán nội bộ;
k) Phương án kinh doanh
dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:
Phân tích thị trường, chiến lược, mục tiêu và kế hoạch kinh doanh, các báo cáo
tài chính dự kiến của từng năm (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh
doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu, các chỉ tiêu
về hiệu quả hoạt động và thuyết minh khả năng thực hiện các chỉ tiêu tài chính
trong từng năm).
4. Tài liệu chứng minh
năng lực của bộ máy quản trị, kiểm soát, điều hành dự kiến:
a) Sơ yếu lý lịch theo
mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này;
b)[11] Đối với nhân sự dự kiến
không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị
tương đương (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm
đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) do cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định. Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp
hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp
không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh
nghiệp, hợp tác xã thì Trưởng Ban trù bị phải có văn bản giải trình về việc
phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm
quyền nước ngoài cấp không có thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc nhân sự dự kiến không thuộc các trường hợp không được đảm nhiệm
chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
Phiếu lý lịch tư pháp
hoặc văn bản có giá trị tương đương quy định tại điểm này phải được cơ quan có
thẩm quyền cấp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06
tháng;
c) Các văn bằng chứng
minh trình độ chuyên môn;
d) Các tài liệu khác
chứng minh việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Luật Các tổ
chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật;
đ) Trường hợp người dự
kiến được bầu làm thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên
Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) không có quốc tịch Việt Nam, ngoài các
văn bản nêu trên, phải có văn bản cam kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được
cư trú và làm việc tại Việt Nam.
5. Biên bản cuộc họp cổ
đông sáng lập, thành viên sáng lập hoặc văn bản của chủ sở hữu về việc lựa chọn
Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị, thông qua dự thảo Điều lệ, đề án thành lập ngân
hàng thương mại và danh sách các chức danh quản trị, kiểm soát, điều hành dự
kiến và lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị.
Điều
12. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ
phần
1. Thành phần hồ sơ
theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
2. Danh sách các cổ
đông sáng lập và dự kiến danh sách các cổ đông góp vốn thành lập theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Hồ sơ của cổ đông
góp vốn thành lập:
a) Đối với cá nhân:
(i) Đơn mua cổ phần đối
với cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này;
(ii) Bảng kê khai người
có liên quan theo mẫu quy định tại Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này;
(iii)[12] Ngoài các thành phần hồ
sơ nêu trên, cổ đông sáng lập phải có thêm các văn bản sau:
- Sơ yếu lý lịch theo
mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Báo cáo tài chính 03
năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp do cổ đông
sáng lập quản lý hoặc Bản sao có chứng thực văn bằng đại học hoặc trên đại học
chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán
và kiểm toán;
- Bảng kê khai các loại
tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, các khoản nợ và tài liệu chứng
minh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đối với tổ chức:
(i) Đơn mua cổ phần
theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này;
(ii) Bảng kê khai người
có liên quan theo mẫu quy định tại Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này;
(iii) Giấy phép thành
lập hoặc văn bản tương đương;
(iv) Hộ chiếu của người
đại diện theo pháp luật và người đại diện vốn góp của tổ chức tại ngân hàng
(đối với người không có quốc tịch Việt Nam);
(v) Điều lệ của tổ
chức;
(vi) Báo cáo tài chính
năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và Báo cáo tài chính đến thời điểm
gần nhất tính từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán
độc lập bởi doanh nghiệp kiểm toán thuộc danh sách doanh nghiệp kiểm toán đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán do cơ quan có thẩm quyền công bố và không có
ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài
chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau
khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về
nội dung báo cáo tài chính đã nộp;
(vii)[13] Ngoài các thành phần hồ
sơ nêu trên, cổ đông sáng lập phải có thêm các văn bản sau:
- Sơ yếu lý lịch của
người đại diện vốn góp theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông
tư này; Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại
diện vốn góp không có quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp theo quy định phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích;
- Báo cáo tài chính 05
năm liên tiếp liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán độc
lập bởi doanh nghiệp kiểm toán thuộc danh sách doanh nghiệp kiểm toán đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán do cơ quan có thẩm quyền công bố và không có
ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài
chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau
khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về
nội dung báo cáo tài chính đã nộp;
- Văn bản của cấp có
thẩm quyền chấp thuận cho góp vốn thành lập ngân hàng đối với trường hợp tổ
chức là doanh nghiệp Nhà nước;
(viii) Bản gốc Bảng xác
định khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại cổ phần
của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 ban
hành kèm theo Thông tư này;
(ix) Tài liệu chứng
minh đáp ứng điều kiện về việc thực hiện nghĩa vụ thuế và bảo hiểm xã hội: Văn
bản cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội của tổ chức
theo Phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này; Văn bản xác nhận của cơ quan
thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước; Văn bản của cơ
quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của tổ
chức.
4. Sau khi nhận được
văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị phải nộp bổ sung các văn bản sau:
a) Điều lệ của ngân
hàng thương mại cổ phần đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua;
b) Biên bản cuộc họp
Đại hội đồng cổ đông đầu tiên;
c) Biên bản họp Hội
đồng quản trị thông qua các nội dung về việc bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng
quản trị; Biên bản họp Ban kiểm soát về việc bầu chức danh Trưởng Ban kiểm
soát;
d) Quyết định của Hội
đồng quản trị về việc bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng
giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng;
đ) Danh sách các cổ
đông góp vốn thành lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông
tư này;
e) Văn bản của ngân
hàng thương mại nơi Ban trù bị mở tài khoản góp vốn xác nhận số tiền góp vốn
của các cổ đông góp vốn thành lập;
g) Văn bản chứng minh
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở chính của ngân hàng thương mại
cổ phần;
h) Các quy định nội bộ
về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần quy định tại điểm i khoản 3 Điều 11 Thông tư này đã được Đại hội đồng cổ
đông, Hội đồng quản trị thông qua;
i) Báo cáo của cổ đông
sáng lập là ngân hàng thương mại trong nước về việc đáp ứng các điều kiện theo
quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn từ thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến thời điểm nộp bổ sung văn bản;
k) Các văn bản khác có
liên quan đến cấp Giấy phép.
Điều
13. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên doanh,
ngân hàng 100% vốn nước ngoài
1. Thành phần hồ sơ
theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
2. Hồ sơ của chủ sở
hữu, thành viên sáng lập là tổ chức tín dụng nước ngoài:
a) Báo cáo tài chính đã
được kiểm toán 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép và không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán. Trường hợp tại thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì
nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được
kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải
chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp;
b) Giấy phép thành lập
và hoạt động hoặc văn bản tương đương;
c) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính cung
cấp thông tin về tổ chức tín dụng nước ngoài như sau:
(i) Nội dung hoạt động
được phép tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính tại thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
(ii) Tình hình tuân thủ
pháp luật về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác trong vòng 05
năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép;
(iii) Tỷ lệ an toàn vốn
và các tỷ lệ đảm bảo an toàn khác theo quy định của nước nơi tổ chức tín dụng
nước ngoài đặt trụ sở chính vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
(iv) Tình hình tuân thủ
các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng vào năm liền kề trước năm
nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép;
d) Văn bản hoặc tài
liệu của tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức
tín dụng nước ngoài trong thời hạn 06 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ;
đ) Điều lệ của tổ chức
tín dụng nước ngoài;
e) Báo cáo quá trình
thành lập, hoạt động và định hướng phát triển của tổ chức tín dụng nước ngoài
cho đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
g) Quyết định bổ nhiệm
người đại diện vốn góp tại ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài
của tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật kèm theo bản sao hộ
chiếu của người đại diện vốn góp.
3.[14] Hồ sơ của thành viên
sáng lập ngân hàng liên doanh là ngân hàng thương mại Việt Nam, doanh nghiệp
không phải là ngân hàng gồm các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 12 Thông tư này, trừ thành phần hồ sơ: Đơn mua cổ phần; Điều
lệ của tổ chức là ngân hàng thương mại; Báo cáo tài chính của ngân hàng thương
mại Việt Nam 05 năm liên tiếp liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã
được kiểm toán độc lập bởi doanh nghiệp kiểm toán thuộc danh sách doanh nghiệp
kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán do cơ quan có thẩm quyền
công bố và không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán.
4. Hợp đồng liên doanh
có các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật; hợp đồng thỏa thuận góp
vốn giữa các thành viên sáng lập đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài.
5. Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính cam kết
bảo đảm khả năng giám sát toàn bộ hoạt động của ngân hàng nước ngoài (bao gồm
cả hoạt động của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt
Nam) trên cơ sở hợp nhất theo thông lệ quốc tế.
6. Văn bản cam kết của
chủ sở hữu, các thành viên sáng lập về việc:
a) Hỗ trợ về tài chính,
công nghệ, quản trị, điều hành, hoạt động cho ngân hàng liên doanh, ngân hàng
100% vốn nước ngoài;
b) Đảm bảo duy trì giá
trị thực của vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước
ngoài không thấp hơn mức vốn pháp định và đáp ứng đầy đủ các quy định về an
toàn hoạt động theo quy định của ngân hàng Nhà nước.
7. Sau khi nhận được
văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị phải nộp bổ sung các văn bản sau:
a) Điều lệ của Ngân
hàng đã được Hội đồng thành viên thông qua;
b) Văn bản của một ngân
hàng thương mại nơi Ban trù bị mở tài khoản góp vốn xác nhận số tiền góp vốn
của các thành viên sáng lập;
c) Văn bản chứng minh
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở chính của ngân hàng thương mại;
d) Các quy định nội bộ
về tổ chức và hoạt động của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài
quy định tại điểm i khoản 3 Điều 11 Thông tư này đã được
Hội đồng thành viên thông qua;
đ) Báo cáo của thành
viên sáng lập là ngân hàng thương mại trong nước về việc đáp ứng các điều kiện
quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn từ thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến thời điểm nộp bổ sung văn bản;
e) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính đánh
giá chủ sở hữu, thành viên sáng lập là tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng các điều
kiện quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn từ thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến thời điểm nộp bổ sung văn bản;
g) Ngoài các thành phần
hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản này, Ban trù bị thành lập ngân
hàng 100% vốn nước ngoài là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải nộp
bổ sung các văn bản sau:
(i) Quyết định của chủ
sở hữu về việc bổ nhiệm Chủ tịch hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành
viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc
(Phó Giám đốc), Kế toán trưởng;
(ii) Biên bản họp Ban
kiểm soát về việc bầu chức danh Trưởng Ban kiểm soát.
h) Ngoài các thành phần
hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 7 Điều này, Ban trù bị thành lập
ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài là công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên phải nộp bổ sung các văn bản sau:
(i) Biên bản cuộc họp
Thành viên góp vốn đầu tiên;
(ii) Biên bản họp Hội
đồng thành viên thông qua các nội dung về việc bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng
thành viên; Biên bản họp Ban kiểm soát về việc bầu chức danh Trưởng Ban Kiểm
soát;
(iii) Quyết định của
Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó
Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng;
i) Các văn bản khác có
liên quan đến cấp Giấy phép.
Điều
14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Đơn đề nghị cấp Giấy
phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài do người đại diện theo pháp luật
của ngân hàng nước ngoài ký theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Đề án thành lập chi
nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Sự cần thiết thành
lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Tên chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi dự kiến đặt trụ
sở chi nhánh, nội dung hoạt động, thời gian hoạt động, vốn được cấp khi thành
lập;
c) Sơ đồ tổ chức, danh
sách nhân sự dự kiến của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp với các quy
định tại Điều 97, Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng; danh sách nhân sự dự kiến
phải mô tả chi tiết trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, năng lực quản lý
rủi ro đáp ứng được các yêu cầu của từng vị trí;
d) Chính sách quản lý
rủi ro: Nhận diện, đo lường, phòng ngừa, quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng,
rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng, rủi ro
thanh khoản, rủi ro tập trung và các rủi ro khác phát sinh từ các hoạt động
trọng yếu và trong quá trình hoạt động;
đ) Công nghệ thông tin:
(i) Dự kiến đầu tư tài
chính cho công nghệ thông tin;
(ii) Hệ thống công nghệ
thông tin phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi
ro của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quy định của Ngân hàng Nhà nước;
(iii) Khả năng áp dụng
công nghệ thông tin, trong đó nêu rõ: thời gian thực hiện đầu tư công nghệ;
loại hình công nghệ dự kiến áp dụng; dự kiến cán bộ và khả năng của cán bộ
trong việc áp dụng công nghệ thông tin; bảo đảm hệ thống thông tin có thể tích
hợp và kết nối với hệ thống quản lý của Ngân hàng Nhà nước để cung cấp thông
tin theo yêu cầu quản lý của Ngân hàng Nhà nước;
(iv) Hồ sơ về hạ tầng
công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
(v) Các giải pháp đảm
bảo an toàn, bảo mật tương ứng với loại hình dịch vụ dự kiến triển khai;
(vi) Nhận diện, đo
lường và triển khai phương án quản lý rủi ro đối với công nghệ dự kiến áp dụng
trong lĩnh vực hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
(vii) Dự kiến phân công
trách nhiệm báo cáo và kiểm soát hoạt động hệ thống công nghệ thông tin;
e) Khả năng đứng vững
và phát triển của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên thị trường:
(i) Phân tích và đánh
giá thị trường ngân hàng, trong đó nêu được thực trạng, thách thức và triển
vọng;
(ii) Khả năng tham gia
và cạnh tranh trên thị trường của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trong đó
chứng minh được lợi thế của chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi tham gia thị
trường;
(iii) Chiến lược phát
triển, mở rộng mạng lưới hoạt động và nội dung hoạt động ngân hàng, loại khách
hàng và số lượng khách hàng. Trong đó, phân tích rõ việc đáp ứng các điều kiện
đối với những nội dung hoạt động có điều kiện;
g) Hệ thống kiểm soát,
kiểm toán nội bộ:
(i) Yêu cầu đối với hệ
thống kiểm soát nội bộ;
(ii) Dự thảo các quy
định nội bộ cơ bản về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
tối thiểu bao gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ
chức tín dụng và quy định về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước
ngoài;
(iii) Quy trình hoạt
động của kiểm toán nội bộ;
h) Phương án kinh doanh
dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:
Phân tích thị trường, chiến lược, mục tiêu và kế hoạch hành động để đạt được mục
tiêu đó, các báo cáo tài chính dự kiến của từng năm (bảng cân đối kế toán, báo
cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chỉ tiêu an toàn vốn tối
thiểu, các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và thuyết minh khả năng thực hiện các
chỉ tiêu tài chính trong từng năm).
3. Điều lệ của ngân
hàng mẹ.
4. Sơ yếu lý lịch của
Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến theo mẫu
quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của ngân
hàng mẹ; Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại điểm b khoản 4
Điều 11 Thông tư này; Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ chứng
minh năng lực, trình độ chuyên môn và các tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều
kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định
pháp luật có liên quan của Tổng giám đốc (Giám đốc) dự kiến.
5. Giấy phép thành lập
và hoạt động hoặc các văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi
tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính cấp cho ngân hàng mẹ.
6. Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính cung
cấp thông tin về ngân hàng mẹ như sau:
a) Nội dung hoạt động
được phép tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính tại thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
b) Tình hình tuân thủ
pháp luật về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác trong vòng 05
năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép;
c) Tỷ lệ an toàn vốn và
các tỷ lệ đảm bảo an toàn khác theo quy định của nước nơi tổ chức tín dụng nước
ngoài đặt trụ sở chính vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
d) Tình hình tuân thủ
các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng vào năm liền kề trước năm
nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép.
7. Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính cam kết
khả năng giám sát toàn bộ hoạt động của ngân hàng mẹ (bao gồm cả hoạt động của
chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam) trên cơ sở hợp nhất theo thông lệ
quốc tế.
8. Báo cáo tài chính đã
được kiểm toán 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
của ngân hàng mẹ.
9. Văn bản hoặc tài
liệu của tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế xếp hạng tín nhiệm đối với ngân
hàng mẹ trong thời hạn 06 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ.
10. Văn bản của ngân
hàng mẹ bảo đảm chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của
chi nhánh tại Việt Nam; đảm bảo duy trì giá trị thực của vốn được cấp của chi
nhánh không thấp hơn mức vốn pháp định và và thực hiện các quy định về hạn chế
để bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
11. Báo cáo quá trình
thành lập, hoạt động và định hướng phát triển đối với ngân hàng mẹ cho đến thời
điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
12. Văn bản của ngân
hàng mẹ do người đại diện theo pháp luật ký về việc cử Ban trù bị và ủy quyền
cho Trưởng Ban trù bị.
13. Văn bản của ngân
hàng mẹ do người đại diện theo pháp luật ký kèm tài liệu chứng minh chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam đáp ứng các điều kiện quy định
tại điểm d khoản 3 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp ngân hàng
mẹ đề nghị thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài thứ hai trở lên tại Việt
Nam.
14. Sau khi nhận được
văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị phải bổ sung các văn bản sau:
a) Văn bản bổ nhiệm
Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài do đại diện theo
pháp luật của ngân hàng mẹ ký;
b) Văn bản chứng minh
quyền sử dụng hợp pháp trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Các quy định nội bộ
về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm g khoản
2 Điều này được ngân hàng mẹ thông qua;
d) Văn bản của Cơ quan
có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính đánh
giá ngân hàng mẹ đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín
dụng và các văn bản hướng dẫn từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến
thời điểm nộp bổ sung văn bản;
e) Các văn bản khác có
liên quan đến cấp Giấy phép.
Điều
15. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài
1. Đơn đề nghị cấp Giấy
phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài do người đại diện theo pháp luật
của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
ký theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Giấy phép hoạt động
hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng
nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cấp
cho tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân
hàng.
3. Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác
có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cung cấp thông tin về tình hình tuân
thủ pháp luật của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt
động ngân hàng.
4. Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác
có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài,
tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng thành lập Văn phòng đại diện
nước ngoài tại Việt Nam.
5. Báo cáo quá trình
thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động
ngân hàng cho đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và định hướng phát
triển của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động
ngân hàng tại Việt Nam.
6. Báo cáo tài chính
năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán của tổ
chức tín dụng, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
7. Sơ yếu lý lịch của
Trưởng Văn phòng đại diện nước ngoài dự kiến theo mẫu quy định tại Phụ lục số
07 ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của tổ chức tín dụng nước ngoài,
tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; Phiếu lý lịch tư pháp theo quy
định tại điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư này; các văn bằng,
chứng chỉ chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của Trưởng Văn phòng đại
diện nước ngoài dự kiến tại Việt Nam.
8. Văn bản chứng minh
quyền sử dụng hoặc sẽ có quyền sử dụng hợp pháp trụ sở của văn phòng đại diện
nước ngoài.
Chương
III
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều
16. Trách nhiệm của Ban trù bị
1. Lập và gửi hồ sơ
theo quy định tại Thông tư này.
2. Sau khi nhận được
văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị có trách nhiệm:
a) Tổ chức cuộc họp Đại
hội đồng cổ đông đầu tiên, cuộc họp Thành viên góp vốn đầu tiên để thông qua
các nội dung theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 3 Thông tư này;
b) Thông báo cho các cổ
đông góp vốn, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, ngân hàng mẹ gửi tiền vào tài khoản
do Ban trù bị mở tại một ngân hàng thương mại Việt Nam.
3. Hướng dẫn cổ đông
góp vốn thực hiện việc góp vốn và thẩm định hồ sơ của cổ đông góp vốn.
4. Chịu trách nhiệm về
tính đầy đủ, chính xác nội dung hồ sơ đã nộp cho Ngân hàng Nhà nước.
5. Thông báo cho các cổ
đông góp vốn, thành viên sáng lập, ngân hàng mẹ biết lý do không được cấp Giấy
phép trong trường hợp không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
6. Bảo vệ các nội dung
tại Đề án thành lập ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước
Hội đồng thẩm định.
7. Trình bày trước Hội
đồng thẩm định về việc đáp ứng đủ các điều kiện để được cấp Giấy phép theo yêu
cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Điều
17. Trách nhiệm của Trưởng Ban trù bị
1. Triệu tập cuộc họp
Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Thành viên sáng lập đầu tiên theo quy định của
pháp luật.
2. Ký các văn bản thuộc
thẩm quyền để đề nghị thành lập ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài cho đến khi được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.
Điều
18. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến hồ sơ cấp Giấy phép của
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện nước
ngoài
Tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hồ sơ cấp Giấy phép của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài và văn phòng đại diện nước ngoài phải cung cấp đầy đủ, chính xác,
kịp thời các thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, Ban trù bị theo quy
định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin cung
cấp.
Điều
19. Thông báo thông tin về cấp Giấy phép, thông tin về người đại diện pháp luật
của ngân hàng thương mại, thông tin về Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài cho cơ quan đăng ký kinh
doanh
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước (đơn
vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép) hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
theo thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo Giấy phép, thông tin về người đại diện
pháp luật của ngân hàng thương mại, thông tin về Tổng giám đốc (Giám đốc) chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, thông tin về Trưởng Văn phòng đại diện nước ngoài
cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở chính để cập nhật
vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều
20. Phối hợp cấp Giấy phép
1. Sau khi có văn bản
xác nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến
của:
a) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chính của ngân
hàng thương mại, trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài về địa điểm đặt trụ
sở chính của ngân hàng thương mại, trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Bộ Công an về danh
sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên
Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) của
ngân hàng thương mại, Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước
ngoài;
c) Các tổ chức, cơ quan
có liên quan (trong trường hợp cần thiết).
2. Ngân hàng Nhà nước
xem xét, có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài trên cơ sở ý kiến của các cơ quan liên quan.
Điều
21. Hội đồng thẩm định
1. Hội đồng thẩm định
hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại, cấp Giấy
phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài (gọi tắt là Hội đồng thẩm định)
do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập gồm Thống đốc hoặc một Phó
Thống đốc (được Thống đốc ủy quyền) làm Chủ tịch, các thành viên là Thủ trưởng
một số đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước. Hội đồng thẩm định hoạt động theo Quy
chế do Thống đốc quy định.
2. Nhiệm vụ của Hội
đồng thẩm định: Thẩm định các hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt
động ngân hàng thương mại, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Trong quá trình thẩm định, Hội đồng thẩm định áp dụng hình thức phỏng vấn trực
tiếp để thẩm định trình độ chuyên môn, hiểu biết về lĩnh vực ngân hàng của
những người dự kiến được bầu vào các chức danh quản trị, điều hành của ngân
hàng thương mại, Tổng giám đốc (Giám đốc) dự kiến của chi nhánh ngân hàng nước
ngoài; thẩm định tính hợp lý và khả thi đối với từng nội dung của Đề án thành
lập ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều
22. Trách nhiệm của Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
1. Làm đầu mối tiếp
nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân
hàng thương mại, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước
ngoài:
a) Đối với hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại, hồ sơ đề nghị
Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước khi chấp thuận nguyên
tắc:
(i) Đơn vị đầu mối thẩm
định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn
bản gửi Ban trù bị để xác nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ;
(ii)[15] Thẩm định hồ sơ (có văn
bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin
liên quan đến lý lịch tư pháp của cá nhân liên quan trong trường hợp không khai
thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ
sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ) và có văn
bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ gửi các thành viên Hội đồng thẩm định xem xét.
Văn bản đề nghị thẩm định nêu rõ kết quả thẩm định và quan điểm đề xuất về việc
cấp Giấy phép;
(iii) Tổng hợp ý kiến
của các thành viên Hội đồng thẩm định và trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định
triệu tập họp các thành viên Hội đồng thẩm định để xem xét hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép;
(iv) Căn cứ Biên bản
cuộc họp Hội đồng thẩm định, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi
Ban trù bị về việc chấp thuận nguyên tắc hoặc không chấp thuận nguyên tắc
(trong đó nêu rõ lý do).
Nội dung văn bản chấp
thuận nguyên tắc bao gồm: chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng thương mại,
thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chấp thuận cơ cấu tổ
chức, quản trị điều hành, kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ của chi nhánh ngân
hàng nước ngoài;
b) Đối với các văn bản
bổ sung sau khi được chấp thuận nguyên tắc:
Sau khi nhận được các
văn bản bổ sung hồ sơ, Đơn vị đầu mối có trách nhiệm thẩm định và trình Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước ký Quyết định cấp Giấy phép thành lập ngân hàng thương
mại, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài nếu hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ và đáp ứng các điều kiện theo quy định hoặc có văn bản không cấp Giấy phép
(trong đó nêu rõ lý do).
2. Thông báo bằng văn
bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính theo quy định tại Điều 19
Thông tư này.
3. Chịu trách nhiệm về
quản lý và lưu trữ hồ sơ cấp Giấy phép sau khi đã cấp Giấy phép.
4. Xử lý các vướng mắc
trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư.
5. Giám sát việc thực
hiện của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sau khi khai
trương hoạt động theo Đề án thành lập ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài.
Điều
23. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh:
a) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư này có văn bản đề nghị, Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị
thành lập dự kiến đặt trụ sở chính thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và có
văn bản gửi Đơn vị đầu mối;
b) Làm đầu mối trực
tiếp kiểm tra, chỉ đạo, giám sát ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài thực hiện và đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật, của Ngân
hàng Nhà nước trước khi tiến hành khai trương hoạt động;
c) Đình chỉ ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khai trương hoạt động trong trường
hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đáp ứng các điều
kiện khai trương hoạt động;
d) Báo cáo Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước về điều kiện và tình hình tiến hành khai trương hoạt động
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
đ) Tiếp nhận, thẩm định
hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Thông tư này;
e) Có văn bản gửi lấy ý
kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến đặt trụ
sở của văn phòng đại diện nước ngoài đối với việc đặt địa điểm trụ sở của văn
phòng đại diện nước ngoài khi thực hiện cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại
diện nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này;
g) Chịu trách nhiệm về
quản lý và lưu trữ hồ sơ cấp Giấy phép sau khi đã cấp Giấy phép;
h) Thông báo cho Bộ
Công an (Cục An ninh kinh tế) về nhân sự là Trưởng văn phòng đại diện nước
ngoài sau khi cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài;
i) Thông báo bằng văn
bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi văn phòng đại diện nước ngoài
đặt trụ sở theo quy định tại Điều 19 Thông tư này;
k) Hướng dẫn văn phòng
đại diện nước ngoài thực hiện việc nộp lệ phí cấp giấy phép.
2. Các đơn vị khác
thuộc Ngân hàng Nhà nước có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp trong công tác
cấp Giấy phép theo quy định.
Chương
IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[16],[17]
Điều
24. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu
lực kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2024.
Điều
25. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
PHỤ
LỤC SỐ 01
MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện
nước ngoài)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-NHNN
|
Hà Nội, ngày
tháng năm.....
|
GIẤY
PHÉP
THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG (loại hình....)
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
162/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định điều kiện cấp Giấy
phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối
với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập;
Căn cứ Thông tư số
.../2024/TT-NHNN ngày .. tháng ... năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài;
Xét đơn đề nghị cấp
Giấy phép thành lập và hoạt động (Ngân hàng thương mại, Ngân hàng liên doanh,
Ngân hàng 100% vốn nước ngoài)..........và hồ sơ kèm theo;
Căn cứ Biên bản họp Hội
đồng thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng.....
ngày....;
Theo đề nghị của Thủ
trưởng Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép thành lập
(Ngân hàng thương mại, Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng 100% vốn nước
ngoài)....... như sau:
1. Tên Ngân hàng:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt:.................;
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh:.................;
- Tên giao dịch (hoặc
tên viết tắt):..........
2. Địa chỉ trụ sở
chính:........................
Điều 2. Vốn điều lệ của Ngân
hàng..... là....... (bằng chữ:...............)
Điều 3. Thời hạn hoạt động của
Ngân hàng......... là.......... năm.
Điều 4. Nội dung hoạt động
Ngân hàng...........
được thực hiện các hoạt động của loại hình ngân hàng thương mại theo quy định
của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm các hoạt động sau đây:
1. Nhận tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.
2. Phát hành chứng chỉ
tiền gửi.
3. Cấp tín dụng dưới
các hình thức sau đây:
a) Cho vay;
b) Chiết khấu, tái
chiết khấu;
c) Bảo lãnh ngân hàng;
d) Phát hành thẻ tín
dụng;
đ) Bao thanh toán trong
nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh
toán quốc tế;
e) Thư tín dụng;
g) Hình thức cấp tín
dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy định
của pháp luật).
4. Mở tài khoản thanh
toán cho khách hàng.
5. Cung ứng các phương
tiện thanh toán.
6. Cung ứng các dịch vụ
thanh toán qua tài khoản sau đây:
a) Thực hiện dịch vụ
thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm
thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;
b) Thực hiện dịch vụ
thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).
7. Vay Ngân hàng Nhà
nước dưới hình thức tái cấp vốn.
8. Mua, bán giấy tờ có
giá với Ngân hàng Nhà nước.
9. Cho vay, vay, gửi
tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
10. Vay nước ngoài theo
quy định của pháp luật.
11. Mở tài khoản thanh
toán tại Ngân hàng Nhà nước.
12. Mở tài khoản thanh
toán tại tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
13. Mở tài khoản thanh
toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
14. Tổ chức thanh toán
nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia.
15. Tham gia hệ thống
thanh toán quốc tế.
16. Góp vốn, mua cổ phần
theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
17. Kinh doanh, cung ứng
cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các dịch vụ, sản phẩm về ngoại hối
trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước quy định.
18. Kinh doanh, cung
ứng cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các dịch vụ, sản phẩm phái sinh
về lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác (chỉ cấp phép khi có
quy định của pháp luật).
19. Ủy thác, nhận ủy
thác, đại lý trong hoạt động ngân hàng, giao đại lý thanh toán theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước.
20. Đại lý bảo hiểm
theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt
động đại lý bảo hiểm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
21. Các hoạt động kinh
doanh khác
a) Dịch vụ quản lý tiền
mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
b) Cung ứng các dịch vụ
chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản;
c) Mua, bán tín phiếu
Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán công cụ nợ của Chính phủ,
trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và các giấy tờ
có giá khác;
d) Dịch vụ môi giới
tiền tệ;
đ) Kinh doanh vàng;
e) Dịch vụ khác liên
quan đến bao thanh toán, thư tín dụng;
g) Tư vấn về hoạt động
ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép;
h) Phát hành trái
phiếu;
i) Lưu ký chứng khoán;
k) Nghiệp vụ ngân hàng
giám sát;
l) Đại lý quản lý tài
sản bảo đảm cho bên cho vay là tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức tín dụng nước
ngoài, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
22. Cung ứng sản phẩm
phái sinh giá cả hàng hóa.
23. Đầu tư hợp đồng
tương lai trái phiếu Chính phủ.
24. Cung cấp dịch vụ bù
trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.
25. Các hoạt động kinh
doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng (chỉ cấp phép khi có quy định của
pháp luật).
Điều 5. Trong quá trình hoạt
động, Ngân hàng.......... phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Điều 6. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 7. Giấy phép thành lập và
hoạt động Ngân hàng.......... được lập thành năm (05) bản chính: một (01) bản
cấp cho Ngân hàng.........; một (01) bản để gửi Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh; ba (03) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (một bản lưu tại Văn
phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh............., một bản lưu tại hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
Ngân hàng...........).
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 7;
- UBND tỉnh/TP.........;
- Bộ Công an;
- Lưu: VP, Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
|
THỐNG ĐỐC
|
PHỤ
LỤC SỐ 02
MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NƯỚC NGOÀI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện
nước ngoài)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-NHNN
|
Hà Nội, ngày
tháng năm.....
|
GIẤY
PHÉP
THÀNH LẬP CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
162/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định điều kiện cấp Giấy
phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối
với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập;
Căn cứ Thông tư số
.../2024/TT-NHNN ngày .. tháng ... năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam nước
ngoài;
Xét đơn đề nghị cấp
Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài của Ngân hàng...............
và hồ sơ kèm theo;
Căn cứ Biên bản họp Hội
đồng thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài của
Ngân hàng........ ngày....;
Theo đề nghị của Thủ
trưởng Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép .
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép Ngân
hàng.............., quốc tịch..........., có trụ sở chính tại............ được
thành lập chi nhánh tại..........., Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam như
sau:
1. Tên chi nhánh:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt:...............;
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh:................;
- Tên giao dịch (hoặc
tên viết tắt):...............
2. Địa chỉ trụ
sở:...........................
Điều 2. Vốn được cấp của Ngân
hàng... - Chi nhánh.... là........ (bằng chữ:.......).
Điều 3. Thời hạn hoạt động của
Ngân hàng… - Chi nhánh........ là...... năm.
Điều 4. Nội dung hoạt
động
Ngân hàng..... - Chi
nhánh.... được thực hiện các hoạt động của loại hình ngân hàng thương mại theo
quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm các hoạt động
sau đây:
1. Nhận tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.
2. Phát hành chứng chỉ
tiền gửi.
3. Cấp tín dụng dưới
các hình thức sau đây:
a) Cho vay;
b) Chiết khấu, tái
chiết khấu;
c) Bảo lãnh ngân hàng;
d) Phát hành thẻ tín
dụng;
đ) Bao thanh toán trong
nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh
toán quốc tế;
e) Thư tín dụng;
g) Hình thức cấp tín
dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy định
của pháp luật).
4. Mở tài khoản thanh
toán cho khách hàng.
5. Cung ứng các phương
tiện thanh toán.
6. Cung ứng các dịch vụ
thanh toán qua tài khoản sau đây:
a) Thực hiện dịch vụ
thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm
thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;
b) Thực hiện dịch vụ
thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).
7. Vay Ngân hàng Nhà
nước dưới hình thức tái cấp vốn.
8. Mua, bán giấy tờ có
giá với Ngân hàng Nhà nước.
9. Cho vay, vay, gửi tiền,
nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
10. Vay nước ngoài theo
quy định của pháp luật.
11. Mở tài khoản thanh
toán tại Ngân hàng Nhà nước.
12. Mở tài khoản thanh
toán tại tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
13. Mở tài khoản thanh
toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
14. Tổ chức thanh toán
nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia.
15. Tham gia hệ thống
thanh toán quốc tế.
16. Kinh doanh, cung
ứng cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các dịch vụ, sản phẩm về ngoại
hối trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước quy định.
17. Kinh doanh, cung
ứng cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các dịch vụ, sản phẩm phái sinh
về lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác (chỉ cấp phép khi có
quy định của pháp luật).
18. Ủy thác, nhận ủy
thác, đại lý trong hoạt động ngân hàng, giao đại lý thanh toán theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước.
19. Đại lý bảo hiểm
theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt
động đại lý bảo hiểm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
20. Các hoạt động kinh
doanh khác
a) Dịch vụ quản lý tiền
mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
b) Cung ứng các dịch vụ
chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản;
c) Mua, bán tín phiếu
Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán công cụ nợ của Chính phủ,
trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và các giấy tờ
có giá khác;
d) Dịch vụ môi giới
tiền tệ;
đ) Kinh doanh vàng;
e) Dịch vụ khác liên
quan đến bao thanh toán, thư tín dụng;
g) Tư vấn về hoạt động
ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép;
h) Phát hành trái
phiếu;
i) Lưu ký chứng khoán;
k) Nghiệp vụ ngân hàng
giám sát;
l) Đại lý quản lý tài
sản bảo đảm cho bên cho vay là tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức tín dụng nước
ngoài, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
21. Cung ứng sản phẩm
phái sinh giá cả hàng hóa.
22. Đầu tư hợp đồng
tương lai trái phiếu Chính phủ.
23. Cung cấp dịch vụ bù
trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.
24. Các hoạt động kinh
doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng (chỉ cấp phép khi có quy định của
pháp luật).
Điều 5. Trong quá trình hoạt
động, Ngân hàng… - Chi nhánh........... phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Điều 6. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 7. Giấy phép thành lập
Ngân hàng... - Chi nhánh........ được lập thành năm (05) bản chính: một (01)
bản cấp cho Ngân hàng... - Chi nhánh.......; một (01) bản để gửi Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh; ba (03) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; (một
bản lưu tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một bản lưu tại Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh......., một bản lưu tại hồ sơ cấp Giấy phép thành lập Ngân
hàng….... - Chi nhánh............
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 7;
- UBND tỉnh/TP...........;
- Bộ Công an;
- Lưu: VP, Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
|
THỐNG ĐỐC
|
PHỤ
LỤC SỐ 03
MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC
NGOÀI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện
nước ngoài)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/GP-……
|
……, ngày tháng
năm.....
|
GIẤY
PHÉP
THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH ….
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
162/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định điều kiện cấp Giấy
phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối
với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập;
Căn cứ Thông tư số
.../2024/TT-NHNN ngày .. tháng ... năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài;
Xét đơn đề nghị cấp
Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài của... (tên tổ chức tín dụng
nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng) và hồ sơ kèm theo,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép... (tên tổ
chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng), quốc
tịch..., có trụ sở chính tại (tên thành phố, quốc gia) được thành lập văn phòng
đại diện nước ngoài tại (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), Việt Nam như
sau:
1. Tên văn phòng đại
diện nước ngoài:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh:
2. Địa điểm đặt trụ sở
văn phòng đại diện nước ngoài:
Điều 2. Thời hạn hoạt động:
Điều 3. Nội dung hoạt động:
Các hoạt động... (liệt
kê các hoạt động đề nghị và được chấp thuận tương ứng theo quy định tại Điều
133 Luật Các tổ chức tín dụng);
Điều 4. Trong quá trình hoạt
động, Văn phòng đại diện nước ngoài... (tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ
chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng) - ... (tên tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương) phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 6. Giấy phép thành lập Văn
phòng đại diện nước ngoài.. (tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước
ngoài khác có hoạt động ngân hàng) - ... (tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương) được lập thành năm (05) bản chính: một (01) bản cấp cho... (tên tổ chức
tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng); một (01)
bản để gửi gửi Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh; ba (03) bản lưu tại Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh chi nhánh…
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 6;
- Thống đốc NHNN;
- UBND tỉnh/TP...........;
- Bộ Công an;
- Lưu: ….
|
GIÁM ĐỐC
|
PHỤ
LỤC SỐ 04
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT
ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện
nước ngoài)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Kính
gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
162/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định điều kiện cấp Giấy
phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối
với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập;
Căn cứ Thông tư số .../2024/TT-NHNN
ngày .. tháng ... năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài;
Căn cứ Biên bản cuộc
họp cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập hoặc văn bản của chủ sở hữu là ngân
hàng … (đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài là công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên) ngày … tháng … năm … về việc thành lập Ngân hàng…;
Nay, các cổ đông sáng
lập, thành viên sáng lập của Ngân hàng … thay mặt các cổ đông (thành viên) góp
vốn thành lập hoặc chủ sở hữu là ngân hàng… đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam xem xét cấp Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại
với các nội dung sau đây:
1. Tên của Ngân hàng:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh:
2. Tên tỉnh, thành phố
nơi dự kiến đặt trụ sở chính:
3. Nội dung hoạt động:
4. Thời gian hoạt động:
5. Vốn điều lệ: …đồng
(bằng chữ…), trong đó tỷ lệ góp vốn của các cổ đông (thành viên) sáng lập như
sau:
|
STT
|
Tên
tổ chức, cá nhân
|
Số
GP hoặc số đăng ký kinh doanh hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn
cước công dân, số định danh cá nhân, số hộ chiếu
|
Số
điện thoại
|
Giá
trị vốn góp
|
Tỷ
lệ vốn góp
|
|
1
|
Công ty A
|
|
|
|
|
|
2
|
Nguyễn Văn B
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
6. Danh sách dự kiến
những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương
mại (nêu rõ họ, tên và các chức danh đề nghị chấp thuận của từng thành viên).
Chúng tôi xin cam kết:
- Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép.
- Thực hiện đăng ký
ngày khai trương và công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
- Các cổ đông sáng lập,
chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược không phải là cổ đông sáng
lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng
Việt Nam khác.
- Chấp hành nghiêm
chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Điều lệ
của ngân hàng.
- Báo cáo tài chính của
ngân hàng thương mại Việt Nam là thành viên sáng lập của ngân hàng liên doanh
trong 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép được
kiểm toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán[18].
Các
cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập, chủ sở hữu Ngân hàng…
(Cổ
đông sáng lập là cá nhân ký và ghi đầy đủ họ và tên; Cổ đông sáng lập, thành
viên sáng lập, chủ sở hữu là tổ chức do người đại diện theo pháp luật ký, đóng
dấu và ghi đầy đủ họ tên)
_____________________
[18] Đoạn này được bổ sung
theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 11/2026/TT- NHNN phân cấp thực hiện
thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện
thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực
kể từ ngày 19/5/2026.
PHỤ
LỤC SỐ 05
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện
nước ngoài)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Kính
gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
162/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định điều kiện cấp Giấy
phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối
với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập;
Căn cứ Thông tư số
.../2024/TT-NHNN ngày .. tháng ... năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài;
Nay, Ngân hàng… đề nghị
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép thành lập và hoạt động chi
nhánh ngân hàng nước ngoài với các nội dung sau đây:
1. Tên của chi nhánh
ngân hàng nước ngoài:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh
2. Tên tỉnh, thành phố
nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh:
3. Nội dung hoạt động:
4. Thời gian hoạt động:
5. Vốn được cấp:
6. Danh sách dự kiến bổ
nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nêu rõ họ,
tên).
7. Cơ cấu tổ chức, quản
trị điều hành dự kiến của chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Ngân hàng… xin cam kết:
- Về tính chính xác,
trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
- Sau khi được cấp Giấy
phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, chúng tôi sẽ thực hiện việc đăng
ký ngày khai trương và công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành nghiêm
chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước; nếu vi phạm xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
Người
đại diện theo pháp luật của ngân hàng nước ngoài
ký, đóng dấu và ghi đầy đủ họ tên
Phụ lục số 06
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện
nước ngoài)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Kính
gửi: Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh …
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
162/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định điều kiện cấp Giấy
phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối
với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập;
Căn cứ Thông tư số
.../2024/TT-NHNN ngày .. tháng ... năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài;
Nay, tổ chức tín dụng
nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng (tên) đề nghị Giám
đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh … xem xét cấp Giấy phép thành lập văn phòng
đại diện nước ngoài của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có
hoạt động ngân hàng (tên) với nội dung sau đây:
1. Tên của văn phòng
đại diện nước ngoài:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh
2. Địa điểm đặt trụ sở
dự kiến của văn phòng đại diện nước ngoài:
3. Nội dung hoạt động:
4. Thời gian hoạt động:
5. Danh sách dự kiến bổ
nhiệm trưởng văn phòng đại diện nước ngoài của văn phòng đại diện nước ngoài
(nêu rõ họ, tên).
Tổ chức tín dụng nước
ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng (tên)... xin cam kết:
- Về tính chính xác,
trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
- Sau khi được cấp Giấy
phép, chúng tôi sẽ thực hiện việc đăng ký ngày khai trương và công bố thông tin
theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành nghiêm
chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước; nếu vi phạm xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..., ngày... tháng...
năm...
|
Người
đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng
nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
(ký,
đóng dấu và ghi đầy đủ họ tên)
PHỤ
LỤC SỐ 07
MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH TỰ KHAI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện
nước ngoài)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SƠ
YẾU LÝ LỊCH
|
1. Thông tin cá nhân
- Họ và tên:
- Ngày, tháng, năm
sinh:
- Nơi sinh:
|
Ảnh
hộ chiếu (4x6)
|
- Số định danh cá nhân;
nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (đối với người có quốc
tịch Việt Nam):
- Số hộ chiếu, ngày
cấp, nơi cấp; quốc tịch (quốc tịch gốc, các quốc tịch hiện nay); nơi ở hiện tại
(đối với người không có quốc tịch Việt Nam):
- Tên và địa chỉ pháp
nhân mà mình đại diện (trường hợp là người đại diện của pháp nhân):
2. Trình độ học vấn
Tên trường; tên thành
phố, quốc gia nơi trường đặt trụ sở chính; tên khóa học; thời gian học; tên
bằng (liệt kê những bằng cấp, chương trình đào tạo liên quan đến tiêu chuẩn, điều
kiện của chức danh được bầu, bổ nhiệm)
3. Quá trình công tác:
- Quá trình công tác,
nghề nghiệp và chức vụ đã qua (từ năm 18 tuổi đến nay), làm gì, ở đâu, tóm tắt
đặc điểm chính.
- Chức vụ hiện nay đang
nắm giữ tại ngân hàng và các tổ chức khác.
- Đơn vị công tác; chức
vụ; các trách nhiệm chính (liệt kê các đơn vị công tác và chức danh nắm giữ tại
các đơn vị này đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian).
- Khen thưởng, kỷ luật
(nếu có).
4. Phần vốn góp, cổ phần
dự kiến sở hữu (trường hợp cổ đông là cá nhân) hoặc dự kiến được ủy quyền, ủy
thác đứng tên (trường hợp là người đại diện của pháp nhân).
5. Mối quan hệ (nếu là
cổ đông sáng lập, người dự kiến được bầu, bổ nhiệm làm người quản lý, điều hành
và một số chức danh khác của ngân hàng thương mại): Kê khai mối quan hệ với
người có liên quan theo quy định tại khoản 24 Điều 4, khoản 3 Điều 69 Luật Các
tổ chức tín dụng.
6. Thông tin về cấm đảm
nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (đối với trường hợp
phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm
quyền nước ngoài cấp không có/không cung cấp được thông tin này);
7. Tôi,…………………. xin cam
kết những lời khai trên là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối
với bất kỳ thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai này.
|
|
…, ngày … tháng …
năm….
Người
khai
(Ký
và ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú: Chữ ký phải
được chứng thực theo quy định của pháp luật.
PHỤ
LỤC SỐ 08
MẪU DANH SÁCH CÁC CỔ ĐÔNG GÓP VỐN THÀNH LẬP
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần
đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại
diện nước ngoài)
DANH
SÁCH CỔ ĐÔNG GÓP VỐN THÀNH LẬP NGÂN HÀNG…
|
STT
|
Thông
tin về tổ chức, cá nhân
|
Số
điện thoại
|
Giá
trị vốn góp
|
Số
cổ phần
|
Loại
cổ phần
|
Tỷ
lệ vốn góp
|
|
I. Cổ đông sáng lập:
|
|
Tổ chức
|
|
1
|
Công ty A
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
Cá nhân
|
|
3
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Cổ đông góp vốn
khác
|
|
Tổ chức
|
|
5
|
Công ty B
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
Cá nhân
|
|
7
|
Nguyễn Văn B
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trưởng Ban trù bị
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
1. Thông tin về tổ chức
bao gồm:
a) Thông tin về tổ
chức:
- Tên tổ chức:
- Địa điểm đặt trụ sở
chính:
- Số Giấy phép thành
lập hoặc đăng ký kinh doanh hoặc văn bản tương đương, cơ quan cấp, ngày cấp:
b) Thông tin về người
đại diện vốn góp:
- Họ và tên:
- Ngày tháng năm sinh:
- Số định danh cá nhân;
nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (đối với người có quốc
tịch Việt Nam):
- Số hộ chiếu, ngày
cấp, nơi cấp; quốc tịch (quốc tịch gốc, các quốc tịch hiện nay); nơi ở hiện tại
(đối với người không có quốc tịch Việt Nam):
2. Thông tin về cá nhân
bao gồm:
- Họ và tên:
- Ngày tháng năm sinh:
- Số định danh cá nhân;
nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (đối với người có quốc
tịch Việt Nam):
- Số hộ chiếu, ngày
cấp, nơi cấp; quốc tịch (quốc tịch gốc, các quốc tịch hiện nay); nơi ở hiện tại
(đối với người không có quốc tịch Việt Nam):
PHỤ
LỤC SỐ 09
MẪU ĐƠN MUA CỔ PHẦN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần
đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại
diện nước ngoài)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…,
ngày … tháng … năm .......
ĐƠN
MUA CỔ PHẦN
Kính
gửi: Ban trù bị thành lập Ngân hàng…
1. Cá nhân đề nghị mua
cổ phần:
- Họ và tên (tên đầy đủ
và chính thức, ghi bằng chữ in hoa):
- Ngày tháng năm sinh:
- Số định danh cá nhân;
nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (đối với người có quốc
tịch Việt Nam):
- Số hộ chiếu, ngày
cấp, nơi cấp; quốc tịch (quốc tịch gốc, các quốc tịch hiện nay); nơi ở hiện tại
(đối với người không có quốc tịch Việt Nam):
- Nơi công tác và chức
vụ hiện tại:
- Số điện thoại:
2. Nội dung đăng ký mua
cổ phần:
- Số lượng cổ phần đăng
ký mua, loại cổ phần, giá trị, tỷ lệ sở hữu so với vốn điều lệ:
- Thời gian nộp tiền:
3. Tình hình góp vốn,
mua cổ phần tại các tổ chức khác:
- Tên tổ chức tín dụng,
doanh nghiệp mà cá nhân đang có vốn góp:
- Số vốn đã góp và tỷ
lệ so với tổng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó:
4. Cam kết:
Sau khi nghiên cứu Điều
lệ của Ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan, tôi xin cam kết:
a) Mua đủ số cổ phần và
góp đúng thời hạn đã đăng ký;
b) Không sử dụng vốn
huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn, không góp vốn dưới tên
của cá nhân, pháp nhân khác dưới mọi hình thức; Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính hợp pháp của nguồn vốn góp thành lập ngân hàng;
c) Tuân thủ các quy
định tại Điều lệ của Ngân hàng, các quy định nội bộ của ngân hàng và các quy định
của pháp luật có liên quan;
d) Hoàn toàn chịu trách
nhiệm về tính trung thực, chính xác của những hồ sơ gửi kèm (nếu có).
|
|
Người mua cổ phần
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ
LỤC SỐ 10
MẪU ĐƠN MUA CỔ PHẦN ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần
đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại
diện nước ngoài)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…,
ngày … tháng … năm ....
ĐƠN
MUA CỔ PHẦN
Kính
gửi: Ban trù bị thành lập Ngân hàng…
1. Tổ chức đề nghị mua
cổ phần:
- Tên tổ chức (tên đầy
đủ và chính thức, ghi bằng chữ in hoa):
- Số Quyết định thành
lập hoặc số đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp, ngày cấp:
- Vốn điều lệ:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại: Số
Fax (nếu có):
2. Người đại diện theo
pháp luật:
- Họ và tên:
- Ngày tháng năm sinh:
- Chức vụ đang nắm giữ
tại tổ chức:
- Số định danh cá nhân;
nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (đối với người có quốc
tịch Việt Nam):
- Số hộ chiếu, ngày
cấp, nơi cấp; quốc tịch (quốc tịch gốc, các quốc tịch hiện nay); nơi ở hiện tại
(đối với người không có quốc tịch Việt Nam):
3. Người được cử làm
đại diện ủy quyền của tổ chức tại ngân hàng thương mại cổ phần:
- Họ và tên:
- Ngày tháng năm sinh:
- Nơi công tác và chức
vụ hiện tại:
- Mối liên hệ với tổ
chức (trong trường hợp không làm việc cho tổ chức đó):
- Số định danh cá nhân;
nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (đối với người có quốc
tịch Việt Nam):
- Số hộ chiếu, ngày
cấp, nơi cấp; quốc tịch (quốc tịch gốc, các quốc tịch hiện nay); nơi ở hiện tại
(đối với người không có quốc tịch Việt Nam):
4. Nội dung đăng ký mua
cổ phần:
- Số lượng cổ phần đăng
ký mua, loại cổ phần, giá trị, tỷ lệ sở hữu so với vốn điều lệ:
- Thời gian nộp tiền:
5. Tình hình góp vốn,
mua cổ phần tại các tổ chức khác:
- Tên tổ chức tín dụng,
doanh nghiệp mà tổ chức đang có vốn góp:
- Số vốn đã góp và tỷ
lệ so với tổng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó:
6. Cam kết:
Sau khi nghiên cứu Điều
lệ của Ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan, chúng tôi xin cam
kết:
a) Mua đủ số cổ phần và
góp đúng thời hạn đã đăng ký;
b) Không sử dụng vốn
huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn, không được sử dụng
nguồn vốn do phát hành trái phiếu doanh nghiệp để góp vốn; không góp vốn dưới
tên của cá nhân, pháp nhân khác dưới mọi hình thức; Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính hợp pháp của nguồn vốn góp thành lập ngân hàng;
c) Không bị kết án về
các tội phạm quy định tại Bộ luật Hình sự trong 02 (hai) năm liền kề trước thời
điểm nộp đơn.
d) Tuân thủ các quy
định tại Điều lệ của Ngân hàng, các quy định nội bộ của ngân hàng và các quy
định của pháp luật có liên quan;
đ) Hoàn toàn chịu trách
nhiệm về tính trung thực, chính xác của những hồ sơ gửi kèm (nếu có).
|
|
Người đại diện theo
pháp luật của tổ chức
(Ký
và ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC SỐ 11
BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN VÀ TÌNH HÌNH
THAM GIA GÓP VỐN THÀNH LẬP NGÂN HÀNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần
đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại
diện nước ngoài)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Người
khai (tổ chức, cá nhân góp vốn thành lập ngân hàng) và “người có liên
quan”
|
Mối
quan hệ với người khai
|
Đã
tham gia thành lập
ngân hàng
|
Tỷ
lệ vốn góp/Vốn
ĐL khi thành lập của ngân hàng TMCP…
|
|
Tên
ngân hàng
|
Tỷ
lệ sở hữu/vốn ĐL của ngân hàng (%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1.
|
Nguyễn Văn A
|
Người
khai
|
|
|
|
|
2.
|
Nguyễn Thị B
|
Vợ
|
|
|
|
|
3.
|
Công ty X
|
Là công ty do ông A
là CTHĐQT, giám đốc…
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
%
(chi tiết từng ngân hàng)
|
%
|
Tôi cam kết nội dung
Bảng kê khai trên đây là đúng sự thật, nếu có bất cứ sự không trung thực nào,
tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Người khai (7)
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
HƯỚNG
DẪN KÊ KHAI THEO MẪU
1. Đối với phần kê khai
tại (2): kê khai toàn bộ mối quan hệ “người có liên quan” theo quy định tại khoản
24 Điều 4, khoản 3 Điều 69 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.
2. Đối với phần kê khai
tại (3): Ghi rõ mối quan hệ với người khai.
3. Đối với phần kê khai
tại (4): Ghi rõ tên các ngân hàng đã tham gia góp vốn.
4. Đối với phần kê khai
tại (7): Nếu là pháp nhân, người ký tên người khai là đại diện cho pháp nhân và
đóng dấu; Nếu là cá nhân, chữ ký phải được chứng thực theo quy định của pháp
luật.
5. Người khai phải kê
khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về tính đầy đủ, chính xác, trung
thực của hồ sơ, trường hợp không phát sinh thì ghi rõ không có, trường hợp
người có liên quan đã mất ghi rõ đã mất.
PHỤ
LỤC SỐ 12
MẪU BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP CỦA CỔ ĐÔNG
SÁNG LẬP LÀ CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần
đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại
diện nước ngoài)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
KÊ KHAI TÀI SẢN
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Họ và tên Người kê
khai tài sản: ……………………
- Ngày tháng năm sinh:
………………………………………….
- Số định danh cá nhân
hoặc số hộ chiếu; nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú):
- Cơ quan/đơn vị công
tác hoặc nơi làm việc: ……………………..
|
T
|
Loại
tài sản
|
Thông
tin mô tả về tài sản
|
|
1
|
Nhà, công trình xây dựng
|
- Số lượng: ………..cái
1.1. Nhà thứ nhất:
+ Loại nhà:………..
+ Diện tích
đất:…………m2
+ Diện tích đất xây
dựng: ……m2
+ Diện tích sử dụng:
…………m2
+ Địa
chỉ:……………………………………
(Đính kèm bản sao có
chứng thực giấy chủ quyền theo quy định của pháp luật)
+ Trị giá ngôi nhà và
đất theo giá thị trường:………………..
1.2. Nhà thứ hai:
+ Loại nhà:………..
+ Diện tích đất:
………m2
+ Diện tích đất xây
dựng: ……m2
+ Diện tích sử dụng:
…………m2
+ Địa
chỉ:……………………………………
(Đính kèm bản sao có
chứng thực giấy chủ quyền theo quy định của pháp luật)
+ Trị giá ngôi nhà và
đất theo giá thị trường:………………..
1.3. Nhà thứ …:
|
|
2
|
Quyền sử dụng đất
|
- Số lượng: ……thửa
2.1. Thửa thứ nhất:
+ Loại đất:………..
+ Diện tích:………..m2
+ Địa chỉ:………………
(Đính kèm bản sao có
chứng thực giấy chứng nhận QSD đất theo quy định của pháp luật)
+ Trị giá thửa đất theo
giá thị trường: ……..
2.2. Thửa thứ hai:
+ Loại đất:………..
+ Diện tích:………..m2
+ Địa chỉ:………………
(Đính kèm bản sao có
chứng thực giấy chứng nhận QSD đất theo quy định của pháp luật)
+ Trị giá thửa đất
theo giá thị trường: ……..
2.3. Thửa thứ: …..;
|
|
3
|
Tài sản ở nước ngoài
|
- Động sản:
(Đính kèm bản sao có
chứng thực giấy tờ liên quan)
+ Tên: ………………………………
+ Số lượng: ……………
+ Trị giá theo giá
thị trường: ………….
- Bất động sản:
…………………………
(Đính kèm bản sao có
chứng thực giấy tờ liên quan)
+ Tên: …………………..
+ Địa chỉ: ……………….
+ Trị giá theo giá
thị trường: ……………….
|
|
4
|
Tài khoản ở nước
ngoài
|
(Đính kèm bản sao có
chứng thực giấy tờ liên quan)
- Ngân hàng mở tài khoản:……….
- Số dư tài khoản vào
thời điểm kê khai:…….
|
|
5
|
Mô tô, ô tô, tàu,
thuyền có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên
|
(Đính kèm bản sao có
chứng thực giấy đăng ký của cơ quan chức năng)
- Chủng loại, nhãn
hiệu: …………
- Số lượng: ………………..
- Tổng giá trị theo
giá thị trường: ………………
|
|
6
|
Kim khí quý, đá quý
có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên
|
(Đính kèm bản sao có
chứng thực giấy tờ liên quan nếu có)
- Tổng giá trị ước
tính: ……………
|
|
7
|
Tiền, sổ tiết kiệm,
cổ phiếu, trái phiếu, các công cụ chuyển nhượng khác có giá trị từ 100 triệu
đồng trở lên
|
Tiền mặt:
Tổng giá trị:………………..
|
|
Tiền gửi tại ngân
hàng, tổ chức tín dụng (tài khoản, sổ tiết kiệm, sổ tín dụng…):
(Đính kèm bản sao có
chứng thực của ngân hàng)
Tổng giá trị:………
Cổ phiếu:
(Đính kèm bản sao có
chứng thực của công ty phát hành hoặc công ty chứng khoán)
Tổng giá trị theo
mệnh giá…………
Tổng giá trị theo giá
thị trường (Sàn giao dịch, OTC): ……….
|
|
Trái phiếu:
(Đính kèm bản sao có
chứng thực của cơ quan phát hành hoặc công ty chứng khoán)
Tổng giá trị theo
mệnh giá…………
Tổng giá trị theo giá
thị trường (Sàn giao dịch, OTC):…………
|
|
Các công cụ chuyển
nhượng khác:
Tổng giá trị theo
mệnh giá…………
Tổng giá trị theo giá
thị trường:………….
|
|
8
|
Tài sản khác có giá
trị từ 100 triệu đồng trở lên
|
(Đính kèm bản sao có
chứng thực giấy tờ liên quan)
- Tên:…
- Số lượng: …
- Tổng giá trị ước
tính: ………….
|
|
9
|
Vốn huy động, vốn vay
của tổ chức, cá nhân
|
(Đính kèm bản sao có
chứng thực giấy tờ liên quan)
- Khoản vay thứ nhất:
Hợp đồng số …… tại Ngân hàng TMCP A; Giá trị khoản vay:……; Tài sản đảm bảo:
….; Dư nợ đến thời điểm hiện tại:…… (bằng chữ…….).
- Khoản vay thứ hai:
Hợp đồng số …… tại Ngân hàng TMCP A; Giá trị khoản vay:……; Tài sản đảm bảo:
….; Dư nợ đến thời điểm hiện tại:…… (bằng chữ…….).
…..
- Khoản vay thứ n:
…..
|
Tôi cam kết Bản tự kê
khai tài sản trên đây là trung thực, đầy đủ. Nếu khai man, tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
….., ngày … tháng …
năm …
Người
kê khai tài sản, thu nhập
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
HƯỚNG
DẪN KÊ KHAI THEO MẪU
1. Đối với phần kê khai
về nhà, công trình xây dựng khác:
- Không phải kê khai
nhà công vụ
- Nhà, công trình xây
dựng phải kê khai gồm: nhà ở, nhà xưởng, nhà hàng, câu lạc bộ, các công trình
xây dựng khác….
- Nhà, công trình xây
dựng tiếp theo (nếu có) thì kê khai như nhà, công trình xây dựng thứ nhất, thứ
hai.
2. Đối với phần kê khai
5, 6, 7, 8:
Chỉ kê khai nếu tổng
giá trị của mỗi loại tài sản từ 100 triệu đồng trở lên. Ví dụ: có 3 xe máy, nếu
tổng giá trị của 3 xe máy từ 100 triệu đồng trở lên thì phải kê khai, nếu tổng
giá trị của 3 xe máy dưới 100 triệu đồng thì không phải kê khai.
3. Đối với tài sản
chung theo phần:
Kê khai rõ được phần
thuộc sở hữu của người kê khai, giá trị ước tính của phần tài sản đó.
PHỤ
LỤC SỐ 13
BẢNG XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG VỀ TÀI CHÍNH ĐỂ GÓP VỐN
THÀNH LẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KHÔNG PHẢI LÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần
đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại
diện nước ngoài)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Cách xác định khả năng
về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại đối với tổ chức không
phải là tổ chức tín dụng
A- Công thức tính khả
năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại đối với tổ chức
không phải là tổ chức tín dụng:
1.1. Công thức tổng
quát:
|
Khả
năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại
|
=
|
Vốn
chủ sở hữu
|
-
|
Đầu
tư dài hạn
được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu
|
|
1.2. Công thức cụ thể:
A = E - LI (1) và
LI = LA - LD (2)
Trong đó:
+ A: Khả năng về tài
chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại của tổ chức
+ E: Vốn chủ sở hữu
+ LI: Đầu tư dài hạn
được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu
+ LD: Phần Nợ dài hạn
dùng để đầu tư Tài sản dài hạn
+ LA: Tài sản dài hạn
* Nếu A >= Số vốn
phải góp vào ngân hàng thương mại theo cam kết của tổ chức thì tổ chức có khả
năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại.
* Nếu A < Số vốn
phải góp vào ngân hàng thương mại theo cam kết của tổ chức thì tổ chức không có
đủ khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại.
B- Ví dụ minh họa:
Theo Đề án, Công ty X
sẽ góp 100 tỷ VND để thành lập ngân hàng thương mại Y. Phân tích nguồn vốn để
Công ty X góp thành lập ngân hàng thương mại Y dựa trên bảng cân đối kế toán
vào ngày 31/7/2007 như sau:
Đơn
vị: tỷ VND
|
TT
|
Tài sản
|
|
TT
|
Nguồn vốn
|
|
|
I.
|
Tài sản ngắn hạn
|
1.092,42
|
I.
|
Nợ phải trả
|
664,88
|
|
1.
|
Tiền và các khoản
tương đương tiền
|
771,90
|
1.
|
Nợ ngắn hạn
|
517,18
|
|
2.
|
Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
|
0
|
2.
|
Nợ dài hạn
|
147,70
|
|
3.
|
Các khoản phải thu
ngắn hạn
|
377,87
|
|
|
|
|
4.
|
Hàng tồn kho
|
0,08
|
|
|
|
|
5.
|
Tài sản ngắn hạn khác
|
2,57
|
|
|
|
|
II.
|
Tài sản dài hạn
|
1.530,90
|
II.
|
Vốn chủ sở hữu
|
1.958,44
|
|
1.
|
Các khoản phải thu
dài hạn
|
0
|
1.
|
Vốn chủ sở hữu
|
1.900
|
|
2.
|
Tài sản cố định
|
26,02
|
2.
|
Nguồn kinh phí và quỹ
khác
|
58,44
|
|
3.
|
Bất động sản đầu tư
|
0
|
|
|
|
|
4.
|
Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
|
1.504,78
|
|
|
|
|
5.
|
Tài sản dài hạn khác
|
0,10
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
2.623,32
|
|
Cộng
|
2.623,32
|
Vận dụng công thức (1)
và (2) để xác định khả năng về tài chính của Công ty X để góp vốn thành lập
ngân hàng thương mại Y, ta có:
|
Đầu
tư dài hạn được tài trợ bởi Vốn chủ sở hữu
(LI)
|
Vốn
chủ sở hữu (E)
|
|
Tài sản dài hạn (LA)
|
1.530,90
tỷ VND
|
Vốn chủ sở hữu
|
1.900 tỷ VND
|
|
Phần Nợ dài hạn dùng
để đầu tư Tài sản dài hạn (LD)*
|
147,70
tỷ VND
|
|
|
|
LI = LA-LD
|
1.383,2
tỷ VND
|
E
|
1.900
tỷ VND
|
|
A = E-LI
|
|
|
516,8
tỷ VND
|
So sánh A (516,8 tỷ
VND) với Số vốn phải góp vào ngân hàng thương mại Y theo cam kết của Công ty X
(100 tỷ VND) có thể thấy Công ty X có khả năng về tài chính để góp vốn thành
lập ngân hàng thương mại Y (516,8 tỷ VND > 100 tỷ VND).
Chú ý:
* Nếu trong Thuyết minh
báo cáo tài chính của tổ chức chưa thuyết minh rõ về khoản mục Phần Nợ dài hạn
dùng để đầu tư Tài sản dài hạn (tài sản cố định, đầu tư tài chính dài hạn,…)
thì cần yêu cầu tổ chức có văn bản thuyết minh rõ về khoản mục này.
Người
đại diện theo pháp luật của tổ chức
(Ký và
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
PHỤ
LỤC SỐ 14
VĂN BẢN CAM KẾT THỰC HIỆN ĐẦY ĐỦ NGHĨA VỤ THUẾ,
BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần
đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại
diện nước ngoài)
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../………..
V/v cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo hiểm
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
VĂN
BẢN CAM KẾT ĐÃ THỰC HIỆN ĐẦY ĐỦ NGHĨA VỤ THUẾ, BẢO HIỂM XÃ HỘI
Kính
gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Nghị định số
162/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định điều kiện cấp
Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện
đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập;
Căn cứ Thông tư số
.../2024/TT-NHNN ngày … tháng … năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài;
Tên tổ chức:
Mã số thuế:
Trụ sở chính:
Điện thoại:
Đại diện theo pháp
luật: Chức vụ:
Bằng văn bản này, tên
tổ chức xin cam kết: Tính tới thời điểm hiện tại, tên tổ chức đã
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội với cơ quan nhà nước.
Tên tổ chức xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung tại cam kết này.
Trân trọng cảm ơn./.
|
|
Đại diện theo pháp luật
của tổ chức
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
-
Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, PC3.
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|