|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
25/2026/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 12
tháng 06 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG ỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI
NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số
11/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân
sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số
84/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài
chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử
dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách
xã hội (NHCSXH) tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2026 và thay thế Quyết định số 1786/QĐ-UBND ngày
30 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý
và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội
để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh
Sơn La;
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Tài chính chủ
trì, phối hợp với Chi nhánh NHCSXH tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển
khai thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng
theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc
và Tôn giáo, Kho bạc Nhà nước Khu vực X, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
3, Chi nhánh NHCSXH tỉnh Sơn La; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UB MTTQ Việt Nam tỉnh (p/h);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục KSTTHC-VPCP;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL, Bộ Tư pháp;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐ, CVCK);
- Lưu: VT, THKT, Thanh THKT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC
QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO
VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày
/6/2026 của UBND tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản
lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh
để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh
Sơn La.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, cá nhân
khác có liên quan đến quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác
qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Quy định về ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh
Giao Sở Tài chính ký hợp đồng ủy
thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
Điều 4. Quy
trình chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh
1. Hằng năm, căn cứ Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và đề nghị của
Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Sở Tài chính thực hiện chuyển vốn ủy thác để cho vay qua
Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
2. Mức chuyển nguồn vốn bổ sung
nguồn vốn cho vay cụ thể do Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định căn cứ vào nhu cầu vay vốn thực tế của các đối tượng, số dư
nguồn vốn ủy thác và khả năng cân đối ngân sách tại từng thời điểm đề nghị chuyển
nguồn vốn.
3. Hình thức cấp phát: Lệnh chi
tiền
4. Hạch toán chi ngân sách nhà
nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 5. Đối
tượng cho vay
Đối tượng cho vay thực hiện
theo Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ- CP ngày 04 tháng 10 năm
2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác (Nghị định số 78/2002/NĐ-CP); các đối tượng chính sách khác tại địa phương
do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (nếu có).
Điều 6. Mục
đích sử dụng vốn vay
Mục đích cho vay đối với từng đối
tượng vay vốn thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số
78/2002/NĐ-CP.
Điều 7. Mức
cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
Thực hiện theo Điều
3 Nghị quyết số 156/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Sơn La quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
và xử lý nợ bị rủi ro từ nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 8. Gia
hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
1. Thẩm quyền gia hạn nợ do
NHCSXH các cấp xem xét, quyết định theo quy định của NHCSXH trong từng thời kỳ;
2. Thủ tục, hồ sơ đề nghị gia hạn
nợ, chuyển nợ quá hạn, thời gian gia hạn nợ thực hiện theo quy định của NHCSXH
trong từng thời kỳ.
Điều 9. Quản
lý và sử dụng tiền lãi cho vay
1. Chi nhánh NHCSXH tỉnh quản
lý, hạch toán và phân bổ số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn
ngân sách địa phương vào thu nhập của NHCSXH và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc
thứ tự ưu tiên sau:
a) Trích lập rủi ro tín dụng
chung theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính của NHCSXH và các văn bản hướng
dẫn của Bộ Tài chính. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng,
tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng bằng
0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh).
b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy
thác cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý tối
thiểu bằng mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho NHCSXH trong từng thời
kỳ. Trường hợp lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung
không đủ trích phí quản lý cho NHCSXH theo quy định, ngân sách cấp tỉnh cấp bù phần
còn thiếu cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh nơi nhận ủy thác.
c) Trích phí chi cho công tác
chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội
đồng quản trị NHCSXH các cấp, các Sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho
vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác từ ngân sách địa phương. Mức trích tối
đa không quá 15% số tiền lãi thu được, phân bổ theo tỷ lệ như sau:
Chi cho công tác chỉ đạo, quản
lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị
NHCSXH các cấp, các Sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn
vốn NHCSXH nhận ủy thác từ ngân sách địa phương (thông qua cơ quan thường trực
là Chi nhánh NHCSXH tỉnh): Tối đa 13% số tiền lãi thu được.
Chi cho công tác chỉ đạo, quản
lý, giám sát, quyết toán và tổng hợp của Sở Tài chính: Tối đa 2% số tiền lãi thu
được.
d) Phần còn lại (nếu có) được bổ
sung vào nguồn vốn cho vay;
2. Nội dung và mức chi cho công
tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng quy định tại điểm
c khoản 1 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo chế độ chi
tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
và một số nội dung, mức chi đặc thù phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương.
3. Thanh toán, quyết toán kinh
phí:
a) Thanh toán kinh phí: Hồ sơ,
thủ tục thanh toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính,
kế toán, quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung, mức chi và quy
trình, hướng dẫn nghiệp vụ có liên quan của NHCSXH.
b) Kết thúc niên độ kế toán,
Chi nhánh NHCSXH tỉnh tổng hợp quyết toán số kinh phí đã sử dụng trong năm, gửi
Sở Tài chính trước ngày 28/02 năm sau.
4. Số kinh phí được giao quản
lý sử dụng trong năm còn lại được chuyển sang năm sau để tiếp tục theo dõi, quản
lý và sử dụng (trừ trường hợp sử dụng theo điểm b khoản 1 Điều này).
Điều 10. Xử
lý nợ bị rủi ro
1. Đối với các khoản nợ bị rủi
ro do nguyên nhân khách quan theo quy định tại Điều 5 Quy chế xử
lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số
50/2010/QĐ-TTg về ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính
sách xã hội, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Quyết định
số 08/2021/QĐ-TTg: Đối tượng được xem xét xử lý nợ bị rủi ro, nguyên nhân
khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp
xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH.
2. Đối với các khoản nợ bị rủi
ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH
do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại Điều 4 Nghị quyết số
156/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2026.
3. Thẩm quyền xem xét xử lý nợ
bị rủi ro do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
4. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi
ro được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được Chi nhánh NHCSXH tỉnh trích
lập đối với cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn
ngân sách địa phương ủy thác.
a) Trường hợp Quỹ dự phòng rủi
ro tín dụng không đủ bù đắp, Sở Tài chính phối hợp với các Sở, ngành có liên
quan và Chi nhánh NHCSXH tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung ngân sách tỉnh
để xử lý, hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách tỉnh chuyển
qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
b) Trường hợp dự phòng rủi ro
tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự
phòng rủi ro tối đa theo quy định, phần chênh lệch được bổ sung vào nguồn vốn ủy
thác để cho vay.
Điều 11.
Chế độ báo cáo
Định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc
theo yêu cầu đột xuất, Chi nhánh NHCSXH tỉnh báo cáo tổng nguồn vốn, kết quả
cho vay từ nguồn vốn ủy thác gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Chi nhánh NHCSXH tỉnh
a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng
vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh cho vay người nghèo
và các đối tượng chính sách khác theo đúng quy định của pháp luật và các quy định
tại Quy chế này.
b) Hướng dẫn quy trình, thủ tục
cho vay, bảo đảm tiền vay, điều kiện vay vốn, định kỳ trả nợ, thu lãi, xử lý nợ
đến hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn theo quy định hiện hành của NHCSXH, phù
hợp với thực tế và quy định của địa phương. Trường hợp có khó khăn vướng mắc, Chi
nhánh NHCSXH tỉnh chủ trì phối hợp Sở Tài chính, các Sở, ngành, cơ quan liên
quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
c) Phối hợp với các cơ quan
liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định. d) Phối hợp với các đơn vị
liên quan lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định tại Điều 11 Quy chế này.
e) Phối hợp với Sở Tài chính và
các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định nội dung chi, mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng
hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng từ nguồn phân bổ lãi thu được theo quy định.
g) Chủ trì kiểm tra, rà soát,
thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro đối với các khoản cho vay từ nguồn vốn
ngân sách địa phương ủy thác; xác định số tiền đề nghị xử lý, số dư dự phòng rủi
ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác địa phương; trường hợp số tiền đề
nghị xử lý vượt quá số dư dự phòng rủi ro tín dụng, phối hợp với Sở Tài chính
và các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề xuất của Chi
nhánh NHCSXH tỉnh, các Sở, ngành có liên quan, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo
cáo, trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung nguồn vốn vay ủy thác qua
Chi nhánh NHCSXH tỉnh cho vay và kinh phí cấp bù chi phí quản lý vốn ủy thác (nếu
có) theo quy định.
b) Chuyển nguồn vốn ngân sách tỉnh
ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và đề
nghị của Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
c) Phối hợp với Chi nhánh
NHCSXH tỉnh tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về nguồn kinh phí xử
lý đối với phần nợ bị rủi ro vượt quá số dư dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập
từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác theo quy định.
d) Phối hợp với Chi nhánh
NHCSXH tỉnh, các Sở, ngành liên quan tham mưu trình cấp có thẩm quyền xử lý nợ
bị rủi ro đối với những trường hợp bị rủi ro ngoài cơ chế theo quy định tại Điều 10 Quy chế này.
đ) Kiểm tra việc phân phối, sử
dụng lãi cho vay thu được theo Điều 9 Quy chế này.
3. Các tổ chức chính trị - xã hội
nhận ủy thác
a) Tuyên truyền, vận động và hướng
dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát,
quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký với
Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Chỉ đạo tổ chức triển khai
các chương trình tín dụng chính sách xã hội theo quy định tại Quy chế này và
các quy định hiện hành; đồng thời, thực hiện chế độ báo cáo, tổng hợp theo quy
định.
b) Rà soát, báo cáo nhu cầu vay
vốn từ nguồn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh, gửi Chi nhánh
NHCSXH tỉnh và Sở Tài chính tổng hợp đảm bảo đúng quy định.
c) Chịu trách nhiệm xác nhận đối
tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay quy định tại Quy chế này.
d) Phối hợp với Chi nhánh
NHCSXH tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm
tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả lãi; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn
bị rủi ro trên địa bàn.
đ) Phối hợp với Chi nhánh
NHCSXH tỉnh xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn; hướng dẫn hộ vay lập hồ
sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia tổ đôn đốc
thu hồi nợ khó đòi...
5. Trách nhiệm của người vay
a) Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung
thực, chính xác;
b) Sử dụng vốn vay đúng mục
đích;
c) Hoàn trả gốc, lãi đúng quy định;
d) Tham gia thực hành tiền gửi
tiết kiệm thông qua Tổ tiết kiệm và vay vốn đúng theo quy ước hoạt động của Tổ
tiết kiệm và vay vốn.
6. Trách nhiệm của Tổ tiết kiệm
và vay vốn
a) Thực hiện đúng Quy ước hoạt
động của Tổ; tuyên truyền, hướng dẫn tổ viên thực hiện gửi tiền tiết kiệm, sử dụng
vốn vay đúng mục đích, trả nợ, trả lãi đúng hạn;
b) Phối hợp với Trưởng bản, tổ chức
chính trị - xã hội nhận ủy thác, Ủy ban nhân dân cấp xã và Ngân hàng Chính sách
xã hội trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động vay vốn, gửi tiền tiết kiệm, xử
lý nợ đến hạn, nợ quá hạn, nợ bị rủi ro và các nội dung liên quan theo quy định.
Điều 13. Xử
lý vi phạm
Những tổ chức, cá nhân có hành
vi vi phạm Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo
quy định của pháp luật.
Điều 14. Xử
lý chuyển tiếp
1. Các Hợp đồng vay vốn và hồ
sơ cho vay đã ký/được phê duyệt trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực tiếp
tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1786/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm
2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn
ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với
người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Sở Tài chính và Chi nhánh
NHCSXH tỉnh rà soát, ký lại phụ lục Hợp đồng ủy thác theo quy định tại Quy chế
này, thay thế hoặc điều chỉnh cho Hợp đồng ủy thác đã ký theo quy định tại Quyết
định số 1786/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban
hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân
hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác trên địa bàn tỉnh Sơn La.