|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1572/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GỒM CÁC LĨNH VỰC: THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI; BÁO CHÍ; XUẤT BẢN,
IN VÀ PHÁT HÀNH; HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành
chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
gồm các lĩnh vực: thông tin đối ngoại; báo chí; xuất bản, in và phát hành;
hương ước, quy ước.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Lưu: VT, VP (HC), Tài.80.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm
theo Quyết định số 1572/QĐ-BVHTTDL ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
Phối hợp tổ chức các sự kiện
thông tin đối ngoại tổ chức tại nước ngoài
|
Thông tư số 02/2019/TT-BTTTT ngày 08/3/2019 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
Thông tin đối ngoại
|
Cục Thông tin cơ sở và Thông
tin đối ngoại
|
|
2
|
Cung cấp thông tin giải
thích, làm rõ các thông tin sai lệch (trung ương)
|
Thông tư số 02/2019/TT-BTTTT ngày 08/3/2019 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
Thông tin đối ngoại
|
Cục Thông tin cơ sở và Thông
tin đối ngoại
|
|
3
|
Lưu chiểu điện tử đối với loại
hình báo nói, báo hình và báo điện tử độc lập với cơ quan báo chí.
|
- Luật Báo chí năm 2016;
- Nghị định số 08/2017/NĐ-CP ngày 08/02/2017 của Chính phủ
|
Báo chí
|
Cục Báo chí
|
|
4
|
Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối
với xuất bản phẩm dạng in (trung ương)
|
- Luật Xuất bản năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông;
|
Xuất bản, In và Phát hành
|
Cục Xuất bản, In và Phát hành
|
|
5
|
Nộp xuất bản phẩm cho Thư viện
Quốc gia Việt Nam đối với xuất bản phẩm dạng in
|
Xuất bản, In và Phát hành
|
Thư viện Quốc gia Việt Nam
|
|
6
|
Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối
với xuất bản phẩm điện tử (trung ương)
|
Xuất bản, In và Phát hành
|
Cục Xuất bản,
In và Phát hành
|
|
7
|
Nộp xuất bản phẩm cho Thư viện
Quốc gia Việt Nam đối với xuất bản phẩm điện tử
|
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
Xuất bản, In và Phát hành
|
Thư viện Quốc gia Việt Nam
|
|
II
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP TỈNH
|
|
1
|
Cung cấp thông tin giải
thích, làm rõ các thông tin sai lệch (địa phương)
|
Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT ngày 19/10/2016 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
Thông tin đối ngoại
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao
|
|
2
|
Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối
với xuất bản phẩm dạng in (địa phương)
|
- Luật Xuất bản năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
Xuất bản, In và Phát hành
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao
|
|
3
|
Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối
với xuất bản phẩm điện tử (địa phương)
|
Xuất bản, In và Phát hành
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao
|
|
III
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP XÃ
|
|
1
|
Công nhận hương ước, quy ước
|
Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ
|
Hương ước, quy ước
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
Tạm ngừng thực hiện hương ước,
quy ước
|
Hương ước, quy ước
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
3
|
Bãi bỏ hương ước, quy ước
|
Hương ước, quy ước
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Thủ tục
phối hợp tổ chức các sự kiện thông tin đối ngoại tổ chức tại nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
- Trong vòng 15 ngày trước khi
tổ chức sự kiện, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì (viết
tắt là cơ quan chủ trì) sự kiện thông tin đối ngoại tổ chức tại nước ngoài có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ
Ngoại giao về kế hoạch tuyên truyền đã được phê duyệt và đề xuất nhu cầu phối hợp
tuyên truyền đối ngoại để thống nhất triển khai thực hiện.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và Bộ Ngoại giao tiếp nhận hồ sơ của cơ quan chủ trì tổ chức sự kiện và tiến
hành nghiên cứu, trao đổi, phối hợp tổ chức truyền thông.
- Chậm nhất 15 ngày sau khi kết
thúc sự kiện ở nước ngoài, cơ quan chủ trì có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt
động gửi Bộ Ngoại giao, đồng gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để làm cơ sở tổng
hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Cách thức thực hiện:
Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản thông báo về kế hoạch
tuyên truyền đã được phê duyệt và đề xuất nhu cầu phối hợp tuyên truyền đối ngoại;
(2) Kế hoạch tuyên truyền đã được
phê duyệt.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
g) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Bộ
Ngoại giao.
h) Kết quả thực hiện
TTHC: Phối hợp tuyên truyền đối ngoại.
i) Phí, lệ phí:
Không quy định.
k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC:
- Các sự kiện thông tin đối ngoại
thuộc Kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại của Chính phủ hoặc được Thủ tướng
Chính phủ giao.
- Riêng đối với hoạt động tổ chức
Ngày Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá và
định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Thông tư số 02/2019/TT-BTTTT ngày 08 tháng 3 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về quản lý hoạt động thông tin
đối ngoại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
2. Thủ tục
cung cấp thông tin giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch (trung ương)
a) Trình tự thực hiện:
- Khi nhận được thông tin, tài
liệu, báo cáo sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh Việt Nam thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước được giao, hoặc khi nhận được đề nghị bằng văn bản của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có
trách nhiệm chủ động cung cấp những tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận gửi tới
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ chủ động triển khai các biện pháp thông tin, tuyên truyền
theo các hình thức pháp luật đã quy định để bảo vệ và nâng cao uy tín, hình ảnh
của Việt Nam.
- Tối đa không quá bảy (07)
ngày sau khi nhận được thông báo từ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp
thông tin giải thích, làm rõ, đồng gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch biết để
theo dõi, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Đối với thông tin có nội dung
bí mật nhà nước phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
b) Cách thức thực hiện:
Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tổng hợp tư liệu, tài liệu,
hồ sơ, lập luận giải thích, làm rõ thông tin sai lệch.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
g) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại.
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Cơ quan liên quan.
h) Kết quả thực hiện
TTHC: Thông báo về trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin giải
thích, làm rõ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
i) Phí, lệ phí:
Không quy định.
k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Không quy định.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Thông tư số 02/2019/TT-BTTTT ngày 08 tháng 3 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về quản lý hoạt động thông tin
đối ngoại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
3. Thủ tục
lưu chiểu điện tử đối với loại hình báo nói, báo hình và báo điện tử độc lập với
cơ quan báo chí
a) Trình tự thực hiện:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(Cục Báo chí) có văn bản thông báo cho cơ quan báo nói, báo hình, báo điện tử để
kết nối, cung cấp tín hiệu truyền dẫn (đối với báo nói, báo hình), quyền truy
xuất dữ liệu (đối với báo điện tử) theo yêu cầu. Trong văn bản thông báo nêu
phương án kết nối, truyền dẫn tín hiệu phát sóng (đối với báo nói, báo hình),
phương án kết nối và truy xuất các tác phẩm báo chí đăng tải trên trang báo điện
tử (đối với báo điện tử) về hệ thống lưu chiểu điện tử của cơ quan thực hiện
lưu chiểu; thời gian, địa điểm thực hiện việc kết nối.
- Chậm nhất 10 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được văn bản thông báo về phương án kết nối, cơ quan báo nói, báo
hình và báo điện tử phải có văn bản trả lời, thống nhất việc kết nối với Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
b) Cách thức thực hiện:
Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản trả lời, thống nhất
việc kết nối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
10 ngày làm việc.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: các cơ quan báo nói, báo hình, báo điện tử.
g) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Báo chí.
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Cơ quan liên quan.
h) Kết quả thực hiện
TTHC: Thống nhất thời gian, địa điểm thực hiện việc kết nối.
i) Phí, lệ phí:
Không quy định.
k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Không quy định.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Báo chí năm 2016;
- Nghị định số 08/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2017 của
Chính phủ quy định về lưu chiểu điện tử đối với loại hình báo nói, báo hình và
báo điện tử độc lập với cơ quan báo chí.
4. Thủ tục
nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối với xuất bản phẩm dạng in
a) Trình tự thực hiện:
(1) Chậm nhất 10 ngày trước khi
phát hành, tất cả xuất bản phẩm phải nộp lưu chiểu cho cơ quan quản lý nhà nước
về hoạt động xuất bản, cụ thể như sau:
- Nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ
chức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Xuất bản, In và Phát hành) cấp
giấy phép xuất bản phải nộp 03 (ba) bản cho Cục Xuất bản, In và Phát hành; trường
hợp số lượng in dưới 300 (ba trăm) bản thì nộp 02 (hai) bản;
- Đối với xuất bản phẩm tái bản
không sửa chữa, bổ sung thì nộp 01 (một) bản cho Cục Xuất bản, In và Phát hành;
trường hợp có sửa chữa, bổ sung thì thực hiện theo quy định như trên.
- Xuất bản phẩm có nội dung thuộc
bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì chỉ nộp tờ khai lưu chiểu.
(2) Mỗi xuất bản phẩm khi nộp
lưu chiểu phải kèm theo 02 (hai) tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu theo mẫu
quy định.
Thời điểm nộp xuất bản phẩm lưu
chiểu được xác định tại phần ký nhận của cơ quan nhận lưu chiểu trong tờ khai nộp
lưu chiểu.
(3) Cục Xuất bản, In và Phát
hành có trách nhiệm tổ chức kho lưu chiểu để thực hiện lưu giữ xuất bản phẩm
lưu chiểu trong thời gian 24 tháng để khai thác, sử dụng phục vụ công tác quản
lý nhà nước.
Hết thời hạn lưu giữ, Cục Xuất
bản, In và Phát hành được chuyển giao xuất bản phẩm lưu chiểu cho cơ quan, tổ
chức khác để phục vụ bạn đọc. Việc chuyển giao xuất bản phẩm phải lập thành
biên bản và có danh mục xuất bản phẩm kèm theo.
b) Cách thức thực hiện:
Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
(1) Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu
(02 bản);
(2) Xuất bản phẩm nộp lưu chiểu
đúng số lượng quy định và đảm bảo yêu cầu sau:
+ Đối với xuất bản phẩm của nhà
xuất bản: Trên trang in số xác nhận đăng ký xuất bản, số quyết định xuất bản phải
có dấu của nhà xuất bản hoặc có dấu của chi nhánh nhà xuất bản và có chữ ký của
lãnh đạo nhà xuất bản hoặc người được lãnh đạo nhà xuất bản ủy quyền bằng văn bản;
+ Đối với tài liệu không kinh
doanh được Cục Xuất bản, In và Phát hành cấp giấy phép xuất bản: Trên trang in
số giấy phép xuất bản, phải có dấu và chữ ký của lãnh đạo cơ quan, tổ chức được
cấp giấy phép xuất bản hoặc người được lãnh đạo cơ quan, tổ chức ủy quyền bằng
văn bản.
d) Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Nhà xuất bản; Cơ quan, tổ chức được Cục Xuất bản, In và Phát hành
cấp giấy phép xuất bản.
g) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Cục Xuất bản, In và Phát hành.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Xuất bản, In và Phát hành
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Cơ quan liên quan.
h) Kết quả thực hiện
TTHC: Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu được xác nhận.
i) Phí, lệ phí:
Không quy định.
k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ khai Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư
viện Quốc gia Việt Nam (Mẫu số 12
ban hành kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Không quy định.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Xuất bản năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật xuất bản và Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật
xuất bản.
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
Mẫu
số 12
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)
NHÀ XUẤT BẢN/CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…/…
|
...,
ngày......tháng.....năm......
|
TỜ
KHAI
Nộp
xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
Kính
gửi: ...........................................................
1. Tên xuất bản phẩm:………………………………………………………….
2. Tên tác giả:……………….; Tên dịch
giả, biên dịch (nếu có); ...............................
3. Họ và tên biên tập
viên:.........................
4. Số xác nhận đăng ký xuất bản
hoặc số giấy phép xuất bản:ngày….tháng…năm…
5. Số Quyết định xuất bản (nếu
có):….……………….ngày…tháng……năm……
6. Số tập:
.......................................................................................................................
7. Lần xuất bản:
............................................................................................................
8. Ngôn ngữ dịch (nếu là sách dịch):............................................................................
9. Ngôn ngữ xuất bản:
..................................................................................................
10. Số lượng trang in (hoặc số
byte dung lượng):..........trang (……..byte)
11. Khuôn khổ hoặc định dạng tệp:..............................................................................
12. Số lượng in:
.................................... bản
13. Tên và địa chỉ cơ sở in (nếu
chế bản, in, gia công sau in tại nhiều cơ sở in phải ghi đủ thông tin của từng
cơ sở in):…………………………. ........................................
14. Giá bán lẻ trên xuất bản phẩm
(nếu có): ................................................................
15. Địa chỉ website đăng tải hoặc
tên nhà cung cấp xuất bản phẩm điện tử:...............
16. Tên và địa chỉ của đối tác
liên kết xuất bản (nếu có) .............................................
17. Mã số sách chuẩn quốc tế -
ISBN (nếu có)………………………………………
|
NGƯỜI NỘP XUẤT
BẢN PHẨM
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
GIÁM ĐỐC/TGĐ
NXB
(NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CQ, TC)
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
|
NGƯỜI NHẬN XUẤT
BẢN PHẨM
Đã nhận đủ số lượng xuất bản phẩm theo quy định của Luật Xuất bản(1)
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ
QUAN NHẬN
XUẤT BẢN PHẨM
…, ngày…tháng… năm…
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
____________________
(1) Xuất bản phẩm
có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì chỉ
nộp Tờ khai.
5. Thủ tục
nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam đối với xuất bản phẩm dạng in
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ
ngày xuất bản phẩm được phát hành, nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức được phép xuất
bản phải nộp 03 (ba) bản cho Thư viện Quốc gia Việt Nam; trường hợp số lượng in
dưới 300 (ba trăm) bản thì nộp 02 (hai) bản.
- Mỗi xuất bản phẩm khi nộp cho
Thư viện Quốc gia Việt Nam phải kèm theo 02 (hai) tờ khai nộp xuất bản phẩm cho
Thư viện Quốc gia Việt Nam theo mẫu quy định.
- Thời điểm nộp xuất bản phẩm
cho Thư viện Quốc gia Việt Nam được xác định tại phần ký nhận của Thư viện Quốc
gia Việt Nam trong Tờ khai.
b) Cách thức thực hiện:
Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
(1) Tờ khai nộp xuất bản phẩm cho Thư viện
Quốc gia Việt Nam (02 bản);
(2) Xuất bản phẩm nộp đúng số
lượng quy định và đảm bảo yêu cầu sau:
a) Đối với xuất bản phẩm của
nhà xuất bản: Trên trang in số xác nhận đăng ký xuất bản, số quyết định xuất bản
phải có dấu của nhà xuất bản hoặc có dấu của chi nhánh nhà xuất bản và có chữ
ký của lãnh đạo nhà xuất bản hoặc người được lãnh đạo nhà xuất bản ủy quyền bằng
văn bản;
b) Đối với tài liệu không kinh
doanh được Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao cấp giấy phép xuất bản: Trên trang in số giấy phép xuất bản,
phải có dấu và chữ ký của lãnh đạo cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản
hoặc người được lãnh đạo cơ quan, tổ chức ủy quyền bằng văn bản.
d) Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Nhà xuất bản; Cơ quan, tổ chức được Cục Xuất bản, In và Phát hành
hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao cấp giấy phép xuất
bản.
g) Cơ quan giải quyết
TTHC: Thư viện Quốc gia Việt Nam
h) Kết quả thực hiện
TTHC: Tờ khai nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam được xác
nhận.
i) Phí, lệ phí:
Không quy định.
k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ khai Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư
viện Quốc gia Việt Nam (Mẫu số 12
ban hành kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Không quy định.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Xuất bản năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật xuất bản và Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
Mẫu
số 12
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)
NHÀ XUẤT BẢN/CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…/…
|
...,
ngày......tháng.....năm......
|
TỜ
KHAI
Nộp
xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
Kính
gửi: ...........................................................
1. Tên xuất bản phẩm:………………………………………………………….
2. Tên tác giả:……………….; Tên dịch
giả, biên dịch (nếu có); ...............................
3. Họ và tên biên tập
viên:.........................
4. Số xác nhận đăng ký xuất bản
hoặc số giấy phép xuất bản: ngày….tháng…năm…
5. Số Quyết định xuất bản (nếu
có):….……………….ngày…tháng……năm……
6. Số tập: .......................................................................................................................
7. Lần xuất bản:
............................................................................................................
8. Ngôn ngữ dịch (nếu là sách dịch):............................................................................
9. Ngôn ngữ xuất bản:
..................................................................................................
10. Số lượng trang in (hoặc số
byte dung lượng):..........trang (……..byte)
11. Khuôn khổ hoặc định dạng tệp:..............................................................................
12. Số lượng in:
.................................... bản
13. Tên và địa chỉ cơ sở in (nếu
chế bản, in, gia công sau in tại nhiều cơ sở in phải ghi đủ thông tin của từng
cơ sở in):…………………………. ........................................
14. Giá bán lẻ trên xuất bản phẩm
(nếu có): ................................................................
15. Địa chỉ website đăng tải hoặc
tên nhà cung cấp xuất bản phẩm điện tử:...............
16. Tên và địa chỉ của đối tác
liên kết xuất bản (nếu có) .............................................
17. Mã số sách chuẩn quốc tế -
ISBN (nếu có)………………………………………
|
NGƯỜI NỘP XUẤT
BẢN PHẨM
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
GIÁM ĐỐC/TGĐ
NXB
(NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CQ, TC)
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
|
NGƯỜI NHẬN XUẤT
BẢN PHẨM
Đã nhận đủ số lượng xuất bản phẩm theo quy định của Luật Xuất bản(2)
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ
QUAN NHẬN
XUẤT BẢN PHẨM
…, ngày…tháng… năm…
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
____________________
(2) Xuất bản phẩm
có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì chỉ
nộp Tờ khai.
6. Thủ tục
nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối với xuất bản phẩm điện tử
a) Trình tự thực hiện:
(1) Khi nộp lưu chiểu xuất bản
phẩm điện tử cho cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản, nhà xuất bản,
cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản phải nộp xuất bản phẩm điện tử dưới
dạng 01 (một) bản ghi trong thiết bị lưu trữ dữ liệu hoặc nộp qua mạng Internet
bằng định dạng số theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về định dạng
tệp tin, âm thanh, hình ảnh và có chữ ký số kèm theo 02 (hai) tờ khai lưu chiểu
theo mẫu quy định.
Ngoài việc thực hiện quy định
trên, nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản tài liệu không
kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có chứng thư số do tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp để thực hiện nộp lưu chiểu xuất bản
phẩm qua mạng Internet và đảm bảo tính toàn vẹn của xuất bản phẩm nộp lưu chiểu;
- Trường hợp nộp xuất bản phẩm
điện tử qua mạng Internet phải thực hiện theo hướng dẫn về cách thức nộp trên Cổng
thông tin điện tử của Cục Xuất bản, In và Phát hành;
- Trường hợp xuất bản phẩm điện
tử được chứa trong thiết bị lưu trữ dữ liệu thì phải gửi qua đường bưu chính hoặc
nộp trực tiếp tại Cục Xuất bản, In và Phát hành.
(2) Chậm nhất là 10 ngày trước
khi phát hành, nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản phải
nộp lưu chiểu xuất bản phẩm điện tử cho cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động
xuất bản, cụ thể như sau:
a) Nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ
chức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Xuất bản, In và Phát hành) cấp
giấy phép xuất bản nộp lưu chiểu xuất bản phẩm điện tử cho Cục Xuất bản, In và
Phát hành.
b) Xuất bản phẩm có nội dung
thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì chỉ nộp tờ khai lưu chiểu;
(3) Mỗi xuất bản phẩm khi nộp
lưu chiểu phải kèm theo 02 (hai) tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu theo mẫu
quy định.
Thời điểm nộp xuất bản phẩm lưu
chiểu được xác định tại phần ký nhận của cơ quan nhận lưu chiểu trong tờ khai
lưu chiểu.
(4) Cục Xuất bản, In và Phát
hành chỉ được sử dụng xuất bản phẩm điện tử lưu chiểu để phục vụ công tác quản
lý.
b) Cách thức thực hiện:
Gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
(1) Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu
02 (hai) bản;
(2) 01 (một) bản ghi trong thiết
bị lưu trữ dữ liệu hoặc dữ liệu xuất bản phẩm nộp lưu chiểu qua mạng internet định
dạng số.
d) Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Nhà xuất bản; Cơ quan, tổ chức được Cục Xuất bản, In và Phát hành
cấp giấy phép xuất bản.
g) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Cục Xuất bản, In và Phát hành
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Xuất bản, In và Phát hành
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Cơ quan liên quan.
h) Kết quả thực hiện
TTHC: Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu được xác nhận.
i) Phí, lệ phí:
Không quy định.
k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ khai Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư
viện Quốc gia Việt Nam (Mẫu số 12
ban hành kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Không quy định.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Xuất bản năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật xuất bản và Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
Mẫu
số 12
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)
NHÀ XUẤT BẢN/CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…/…
|
...,
ngày......tháng.....năm......
|
TỜ
KHAI
Nộp
xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
Kính
gửi: ...........................................................
1. Tên xuất bản phẩm:………………………………………………………….
2. Tên tác giả:……………….; Tên dịch
giả, biên dịch (nếu có); ...............................
3. Họ và tên biên tập
viên:.........................
4. Số xác nhận đăng ký xuất bản
hoặc số giấy phép xuất bản: ngày….tháng…năm…
5. Số Quyết định xuất bản (nếu
có):….……………….ngày…tháng……năm……
6. Số tập:
.......................................................................................................................
7. Lần xuất bản:
............................................................................................................
8. Ngôn ngữ dịch (nếu là sách dịch):............................................................................
9. Ngôn ngữ xuất bản:
..................................................................................................
10. Số lượng trang in (hoặc số
byte dung lượng):..........trang (……..byte)
11. Khuôn khổ hoặc định dạng tệp:..............................................................................
12. Số lượng in:
.................................... bản
13. Tên và địa chỉ cơ sở in (nếu
chế bản, in, gia công sau in tại nhiều cơ sở in phải ghi đủ thông tin của từng
cơ sở in):…………………………. ........................................
14. Giá bán lẻ trên xuất bản phẩm
(nếu có): ................................................................
15. Địa chỉ website đăng tải hoặc
tên nhà cung cấp xuất bản phẩm điện tử:...............
16. Tên và địa chỉ của đối tác
liên kết xuất bản (nếu có) .............................................
17. Mã số sách chuẩn quốc tế -
ISBN (nếu có)………………………………………
|
NGƯỜI NỘP XUẤT
BẢN PHẨM
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
GIÁM ĐỐC/TGĐ
NXB
(NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CQ, TC)
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
|
NGƯỜI NHẬN XUẤT
BẢN PHẨM
Đã nhận đủ số lượng xuất bản phẩm theo quy định của Luật Xuất bản(3)
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ
QUAN NHẬN
XUẤT BẢN PHẨM
…, ngày…tháng… năm…
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
___________________
(3) Xuất bản phẩm
có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì chỉ
nộp Tờ khai.
7. Thủ tục
nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam đối với xuất bản phẩm điện tử
a) Trình tự thực hiện:
(1) Khi nộp xuất bản phẩm điện
tử, nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản tài liệu không
kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có chứng thư số do tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp để thực hiện nộp xuất bản phẩm qua mạng
Internet và đảm bảo tính toàn vẹn của xuất bản phẩm nộp cho Thư viện Quốc gia
Việt Nam;
- Trường hợp nộp xuất bản phẩm
điện tử qua mạng Internet phải thực hiện theo hướng dẫn về cách thức nộp trên Cổng
thông tin điện tử của Thư viện Quốc gia Việt Nam;
- Trường hợp xuất bản phẩm điện
tử được chứa trong thiết bị lưu trữ dữ liệu thì phải gửi qua đường bưu chính hoặc
nộp trực tiếp tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.
(2) Trong thời hạn 45 ngày, kể
từ ngày xuất bản phẩm điện tử được phát hành, nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức được
phép xuất bản phải nộp xuất bản phẩm điện tử cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
(3) Mỗi xuất bản phẩm khi nộp
phải kèm theo 02 (hai) tờ khai nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
theo mẫu quy định.
Thời điểm nộp xuất bản phẩm cho
Thư viện Quốc gia Việt Nam được xác định tại phần ký nhận của Thư viện Quốc gia
Việt Nam trong Tờ khai.
(4) Thư viện Quốc gia Việt Nam
lưu trữ và chỉ được sử dụng xuất bản phẩm điện tử vào việc phục vụ bạn đọc tại
Thư viện Quốc gia Việt Nam theo quy định của pháp luật.
b) Cách thức thực hiện:
Gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
(1) Tờ khai nộp xuất bản phẩm cho Thư viện
Quốc gia Việt Nam (02 bản);
(2) 01 bản ghi trong thiết bị
lưu trữ dữ liệu hoặc dữ liệu xuất bản phẩm nộp qua mạng internet định dạng số.
d) Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Nhà xuất bản; Cơ quan, tổ chức được Cục Xuất bản, In và Phát
hành, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao cấp giấy phép xuất
bản.
g) Cơ quan giải quyết
TTHC: Thư viện Quốc gia Việt Nam
h) Kết quả thực hiện
TTHC: Tờ khai nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam được xác
nhận.
i) Phí, lệ phí:
Không quy định.
k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ khai Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư
viện Quốc gia Việt Nam (Mẫu số 12
ban hành kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Không quy định.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Xuất bản năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật xuất bản và Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
Mẫu
số 12
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)
NHÀ XUẤT BẢN/CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…/…
|
...,
ngày......tháng.....năm......
|
TỜ
KHAI
Nộp
xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
Kính
gửi: ...........................................................
1. Tên xuất bản phẩm:………………………………………………………….
2. Tên tác giả:……………….; Tên dịch
giả, biên dịch (nếu có); ...............................
3. Họ và tên biên tập
viên:.........................
4. Số xác nhận đăng ký xuất bản
hoặc số giấy phép xuất bản: ngày….tháng…năm…
5. Số Quyết định xuất bản (nếu
có):….……………….ngày…tháng……năm……
6. Số tập:
.......................................................................................................................
7. Lần xuất bản:
............................................................................................................
8. Ngôn ngữ dịch (nếu là sách dịch):............................................................................
9. Ngôn ngữ xuất bản:
..................................................................................................
10. Số lượng trang in (hoặc số
byte dung lượng):..........trang (……..byte)
11. Khuôn khổ hoặc định dạng tệp:..............................................................................
12. Số lượng in:
.................................... bản
13. Tên và địa chỉ cơ sở in (nếu
chế bản, in, gia công sau in tại nhiều cơ sở in phải ghi đủ thông tin của từng
cơ sở in):…………………………. ........................................
14. Giá bán lẻ trên xuất bản phẩm
(nếu có): ................................................................
15. Địa chỉ website đăng tải hoặc
tên nhà cung cấp xuất bản phẩm điện tử:...............
16. Tên và địa chỉ của đối tác
liên kết xuất bản (nếu có) .............................................
17. Mã số sách chuẩn quốc tế -
ISBN (nếu có)………………………………………
|
NGƯỜI NỘP XUẤT
BẢN PHẨM
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
GIÁM ĐỐC/TGĐ
NXB
(NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CQ, TC)
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
|
NGƯỜI NHẬN XUẤT
BẢN PHẨM
Đã nhận đủ số lượng xuất bản phẩm theo quy định của Luật Xuất bản(4)
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ
QUAN NHẬN
XUẤT BẢN PHẨM
…, ngày…tháng… năm…
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
___________________
(4) Xuất bản phẩm
có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì chỉ
nộp Tờ khai.
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Thủ tục
cung cấp thông tin giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch (địa phương)
a) Trình tự thực hiện:
(1) Chính quyền địa phương cấp
dưới hoặc cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp thông tin,
tài liệu, báo cáo sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố đến
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi
phát hiện hoặc nhận được thông tin, tài liệu, báo cáo sai lệch ảnh hưởng đến uy
tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố, có trách nhiệm thông báo tới Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và các cơ quan liên quan để phục vụ công tác quản lý.
(3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ
động triển khai các biện pháp thông tin, tuyên truyền để bảo vệ và nâng cao uy
tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố thông qua các hình thức sau đây:
- Ban hành Thông cáo báo chí giải
thích, làm rõ thông tin sai lệch; người phát ngôn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện,
phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh, thành phố;
- Cử đại diện lãnh đạo hoặc người
phát ngôn tham dự giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp với Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức để cung cấp thông
tin giải thích, làm rõ cho các cơ quan báo chí khi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
yêu cầu;
- Đăng tải thông tin giải
thích, làm rõ trên cổng/trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện;
các sản phẩm truyền thông của các cơ quan thông tấn, báo chí và các phương tiện
khác, bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài;
- Cung cấp thông tin để các cơ
quan thông tấn, báo chí giải thích làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch;
- Tổ chức cung cấp thông tin
cho các lực lượng tham gia hoạt động thông tin đối ngoại và đồng bào ở khu vực
biên giới, gồm các nội dung: Giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch; quan hệ
hợp tác, hữu nghị giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới.
- Thông tin có nội dung bí mật
nhà nước phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
b) Cách thức thực hiện:
Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
- Thành phần hồ sơ:
(1) Thông tin, tài liệu, báo
cáo sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Chính quyền địa phương cấp dưới hoặc cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
g) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
h) Kết quả thực hiện
TTHC: Các biện pháp thông tin, tuyên truyền để bảo vệ và nâng cao uy
tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố được triển khai thực hiện.
i) Phí, lệ phí:
Không quy định.
k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Không quy định.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT ngày 19 tháng 10 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về quản lý hoạt động thông tin
đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Thủ tục
nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối với xuất bản phẩm dạng in
a) Trình tự thực hiện:
(1) Chậm nhất là 10 ngày trước
khi phát hành, tất cả xuất bản phẩm phải nộp lưu chiểu cho cơ quan quản lý nhà
nước về hoạt động xuất bản, cụ thể như sau:
- Cơ quan, tổ chức được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao) cấp giấy
phép xuất bản phải nộp 02 (hai) bản cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn
hóa và Thể thao và 01 (một) bản cho Cục Xuất bản, In và Phát hành; trường hợp số
lượng in dưới 300 (ba trăm) bản thì nộp 01 (một) bản cho Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao, 01 (một) bản cho Cục Xuất bản, In và Phát
hành;
- Đối với xuất bản phẩm có sửa
chữa, bổ sung thì thực hiện theo quy định như trên.
- Xuất bản phẩm có nội dung thuộc
bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì chỉ nộp tờ khai lưu chiểu.
(2) Mỗi xuất bản phẩm khi nộp
lưu chiểu phải kèm theo 02 (hai) tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu theo mẫu
quy định.
Thời điểm nộp xuất bản phẩm lưu
chiểu được xác định tại phần ký nhận của cơ quan nhận lưu chiểu trong tờ khai
lưu chiểu.
(3) Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch/Sở Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm tổ chức kho lưu chiểu để thực hiện
lưu giữ xuất bản phẩm lưu chiểu trong thời gian 24 tháng để khai thác, sử dụng
phục vụ công tác quản lý nhà nước.
Hết thời hạn lưu giữ, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao được chuyển giao xuất bản phẩm
lưu chiểu cho cơ quan, tổ chức khác để phục vụ bạn đọc. Việc chuyển giao xuất bản
phẩm phải lập thành biên bản và có danh mục xuất bản phẩm kèm theo.
b) Cách thức thực hiện:
Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
(1) Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu
(02 bản);
(2) Xuất bản phẩm nộp lưu chiểu
đúng số lượng quy định và đảm bảo yêu cầu: Trên trang in số giấy phép xuất bản,
phải có dấu và chữ ký của lãnh đạo cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản
hoặc người được lãnh đạo cơ quan, tổ chức ủy quyền bằng văn bản
d) Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ quan, tổ chức được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa
và Thể thao cấp giấy phép xuất bản.
g) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Cục
Xuất bản, In và Phát hành.
h) Kết quả thực hiện
TTHC: Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu được xác nhận.
i) Phí, lệ phí:
Không quy định.
k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ khai Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư
viện Quốc gia Việt Nam (Mẫu số 12
ban hành kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Không quy định.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Xuất bản năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật xuất bản và Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật xuất bản.
Mẫu
số 12
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)
NHÀ XUẤT BẢN/CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…/…
|
..., ngày......tháng.....năm......
|
TỜ
KHAI
Nộp
xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
Kính
gửi: ...........................................................
1. Tên xuất bản phẩm:………………………………………………………….
2. Tên tác giả:……………….; Tên dịch
giả, biên dịch (nếu có); ...............................
3. Họ và tên biên tập
viên:.........................
4. Số xác nhận đăng ký xuất bản
hoặc số giấy phép xuất bản: ngày….tháng…năm…
5. Số Quyết định xuất bản (nếu
có):….……………….ngày…tháng……năm……
6. Số tập:
.......................................................................................................................
7. Lần xuất bản: ............................................................................................................
8. Ngôn ngữ dịch (nếu là sách dịch):............................................................................
9. Ngôn ngữ xuất bản:
..................................................................................................
10. Số lượng trang in (hoặc số
byte dung lượng):..........trang (……..byte)
11. Khuôn khổ hoặc định dạng tệp:..............................................................................
12. Số lượng in:
.................................... bản
13. Tên và địa chỉ cơ sở in (nếu
chế bản, in, gia công sau in tại nhiều cơ sở in phải ghi đủ thông tin của từng
cơ sở in):…………………………. ........................................
14. Giá bán lẻ trên xuất bản phẩm
(nếu có): ................................................................
15. Địa chỉ website đăng tải hoặc
tên nhà cung cấp xuất bản phẩm điện tử:...............
16. Tên và địa chỉ của đối tác
liên kết xuất bản (nếu có) .............................................
17. Mã số sách chuẩn quốc tế -
ISBN (nếu có)………………………………………
|
NGƯỜI NỘP XUẤT
BẢN PHẨM
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
GIÁM ĐỐC/TGĐ
NXB
(NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CQ, TC)
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
|
NGƯỜI NHẬN XUẤT
BẢN PHẨM
Đã nhận đủ số lượng xuất bản phẩm theo quy định của Luật Xuất bản(5)
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ
QUAN NHẬN
XUẤT BẢN PHẨM
…, ngày…tháng… năm…
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
___________________
(5) Xuất bản phẩm
có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì chỉ
nộp Tờ khai.
3. Thủ tục
nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối với xuất bản phẩm điện tử
a) Trình tự thực hiện:
(1) Khi nộp lưu chiểu xuất bản
phẩm điện tử cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao), cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản phải nộp xuất
bản phẩm điện tử dưới dạng 01 (một) bản ghi trong thiết bị lưu trữ dữ liệu hoặc
nộp qua mạng Internet bằng định dạng số theo quy định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về định dạng tệp tin, âm thanh, hình ảnh và có chữ ký số kèm theo 02
(hai) tờ khai lưu chiểu theo mẫu quy định.
Ngoài việc thực hiện quy định
trên, cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có chứng thư số do tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp để thực hiện nộp lưu chiểu xuất bản
phẩm qua mạng Internet và đảm bảo tính toàn vẹn của xuất bản phẩm nộp lưu chiểu;
- Trường hợp nộp xuất bản phẩm
điện tử qua mạng Internet phải thực hiện theo hướng dẫn về cách thức nộp trên Cổng
thông tin điện tử của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao;
- Trường hợp xuất bản phẩm điện
tử được chứa trong thiết bị lưu trữ dữ liệu thì phải gửi qua đường bưu chính hoặc
nộp trực tiếp tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
(2) Chậm nhất là 10 ngày trước
khi phát hành, cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản phải nộp lưu chiểu
xuất bản phẩm điện tử cho cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản, cụ thể
như sau:
- Cơ quan, tổ chức được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao) cấp
giấy phép xuất bản phải nộp lưu chiểu xuất bản phẩm điện tử cho Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao và đồng thời gửi cho Cục Xuất bản, In và
Phát hành.
- Đối với trường hợp có sửa chữa,
bổ sung thì thực hiện theo quy định tại điểm a như trên;
- Xuất bản phẩm có nội dung thuộc
bí mật nhà nước, theo quy định của pháp luật thì chỉ nộp tờ khai nộp xuất bản
phẩm lưu chiểu;
(3) Mỗi xuất bản phẩm khi nộp
lưu chiểu phải kèm theo 02 (hai) tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu theo mẫu
quy định.
Thời điểm nộp xuất bản phẩm lưu
chiểu được xác định tại phần ký xác nhận của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao nhận lưu chiểu trong tờ khai lưu chiểu.
(4) Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch/Sở Văn hóa và Thể thao chỉ được sử dụng xuất bản phẩm điện tử lưu chiểu để
phục vụ công tác quản lý.
b) Cách thức thực hiện:
Gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
(1) Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu
(02 bản);
(2) 01 bản ghi trong thiết bị
lưu trữ dữ liệu hoặc dữ liệu xuất bản phẩm nộp qua mạng internet định dạng số.
d) Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ quan, tổ chức được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa
và Thể thao cấp giấy phép xuất bản.
g) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Cục
Xuất bản, In và Phát hành.
h) Kết quả thực hiện
TTHC: Tờ khai nộp xuất bản phẩm lưu chiểu được xác nhận.
i) Phí, lệ phí:
Không quy định.
k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ khai Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư
viện Quốc gia Việt Nam (Mẫu số 12
ban hành kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Không quy định.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Xuất bản năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật xuất bản và Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật xuất bản.
Mẫu
số 12
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(NẾU CÓ)
NHÀ XUẤT BẢN/CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…/…
|
...,
ngày......tháng.....năm......
|
TỜ
KHAI
Nộp
xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
Kính
gửi: ...........................................................
1. Tên xuất bản phẩm:………………………………………………………….
2. Tên tác giả:……………….; Tên dịch
giả, biên dịch (nếu có); ...............................
3. Họ và tên biên tập
viên:.........................
4. Số xác nhận đăng ký xuất bản
hoặc số giấy phép xuất bản: ngày….tháng…năm…
5. Số Quyết định xuất bản (nếu
có):….……………….ngày…tháng……năm……
6. Số tập:
.......................................................................................................................
7. Lần xuất bản:
............................................................................................................
8. Ngôn ngữ dịch (nếu là sách dịch):............................................................................
9. Ngôn ngữ xuất bản:
..................................................................................................
10. Số lượng trang in (hoặc số
byte dung lượng):..........trang (……..byte)
11. Khuôn khổ hoặc định dạng tệp:..............................................................................
12. Số lượng in:
.................................... bản
13. Tên và địa chỉ cơ sở in (nếu
chế bản, in, gia công sau in tại nhiều cơ sở in phải ghi đủ thông tin của từng
cơ sở in):…………………………. ........................................
14. Giá bán lẻ trên xuất bản phẩm
(nếu có): ................................................................
15. Địa chỉ website đăng tải hoặc
tên nhà cung cấp xuất bản phẩm điện tử:...............
16. Tên và địa chỉ của đối tác
liên kết xuất bản (nếu có) .............................................
17. Mã số sách chuẩn quốc tế -
ISBN (nếu có)………………………………………
|
NGƯỜI NỘP XUẤT
BẢN PHẨM
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
GIÁM ĐỐC/TGĐ
NXB
(NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CQ, TC)
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
|
NGƯỜI NHẬN XUẤT
BẢN PHẨM
Đã nhận đủ số lượng xuất bản phẩm theo quy định của Luật Xuất bản(6)
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ
QUAN NHẬN
XUẤT BẢN PHẨM
…, ngày…tháng… năm…
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
___________________
(6) Xuất bản phẩm
có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì chỉ
nộp Tờ khai.
III. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Thủ tục
công nhận hương ước, quy ước
a) Trình tự thực hiện:
(1) Trường hợp công nhận
hương ước, quy ước lần đầu:
- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ
dân phố gửi hồ sơ đề nghị công nhận hương ước, quy ước tới Ủy ban nhân dân cấp
xã chậm nhất sau 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức cuộc họp cộng đồng
dân cư thông qua hương ước, quy ước hoặc ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến bằng
phiếu.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề
nghị công nhận hương ước, quy ước, công chức Văn hóa - Xã hội cấp xã chủ trì,
phối hợp với công chức Tư pháp - Hộ tịch tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp xã
ban hành quyết định công nhận trong thời hạn chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị; trường hợp cần thiết, công chức Văn hóa - Xã
hội đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì họp với Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp xã, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng ban công
tác Mặt trận ở cộng đồng dân cư để xem xét, quyết định công nhận. Quyết định
công nhận hương ước, quy ước thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của
Chính phủ.
- Trường hợp không công nhận
hương ước, quy ước thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
(2) Trường hợp công nhận
hương ước, quy ước sửa đổi, bổ sung, thay thế:
- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ
dân phố tổ chức các bước thực hiện việc sửa đổi, bổ, thay thế hương ước, quy ước
trong thời hạn được giao theo Quyết định tạm ngừng thực hiện hương ước, quy ước
hoặc khi thấy cần thiết phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hương ước, quy ước.
- Trình tự xét công nhận hương
ước, quy ước sửa đổi, bổ sung, thay thế thực hiện tương tự trường hợp (1).
b) Cách thức thực hiện:
Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị công nhận của
Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2023/NĐ- CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
(2) Nghị quyết hoặc biên bản cuộc
họp hoặc biên bản lấy ý kiến thông qua hương ước, quy ước theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của
Chính phủ.
(3) Dự thảo hương ước, quy ước
đã được thông qua.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố
g) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Công chức Văn hóa - Xã hội.
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Công chức Tư pháp - Hộ tịch.
h) Kết quả thực hiện
TTHC: Quyết định công nhận hương ước, quy ước.
i) Phí, lệ phí:
Không quy định.
k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Văn bản đề nghị công nhận của
Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày
16/8/2023 của Chính phủ.
- Nghị quyết hoặc biên bản cuộc
họp hoặc biên bản lấy ý kiến thông qua hương ước, quy ước theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày
16/8/2023 của Chính phủ.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC:
Hương ước, quy ước được công nhận
khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Phạm vi nội dung, hình thức
phù hợp với quy định tại các điều 5 và 6 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
- Tuân thủ nguyên tắc, trình tự,
thủ tục quy định tại các điều 4, 7, 8, 9 và 10 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ về
xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.
Mẫu
số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…
(1) .., ngày …….. tháng…….. năm…….
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HƯƠNG ƯỚC/QUY ƯỚC
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân … (2) ……….
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11
năm 2022;
Căn cứ Nghị định số
…/2023/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2023 của Chính phủ về xây dựng và thực hiện
hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư;
Trên cơ sở quyết định của cộng
đồng dân cư… (1) họp/lấy ý kiến ngày…tháng….năm… về việc bàn thông qua hương ước/quy
ước.
Cộng đồng dân cư… (1) … thống
nhất đề nghị Ủy ban nhân dân …. (2)…. công nhận hương ước/quy ước… (1) … (Hồ
sơ đề nghị công nhận hương ước/quy ước gửi kèm).
Chúng tôi cam kết tuân thủ
nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định số…/2023/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2023
của Chính phủ về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.
Kính đề nghị Ủy ban nhân dân….
(2) ….xem xét, công nhận.
|
Nơi nhận:
………….
|
TM. CỘNG ĐỒNG
DÂN CƯ … (1) …
… (3) …
(Ký)
Họ và tên
|
____________________
(1) Tên thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/plei/tổ
dân phố/khu phố/khối phố/khóm/tiểu khu và tương đương.
(2) Tên xã/phường/thị trấn.
(3) Trưởng thôn/tổ trưởng tổ
dân phố.
Mẫu
số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
NGHỊ
QUYẾT/BIÊN BẢN CUỘC HỌP/BIÊN BẢN LẤY Ý KIẾN
thông qua hương ước/quy ước …. (1)
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng
11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số
…/2023/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2023 của Chính phủ về xây dựng và thực hiện
hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.
Hôm nay, ngày … (2), tại…. (3)
… cộng đồng dân cư… (1) đã tổ chức họp/lấy ý kiến thông qua hương ước/quy ước…
(1).
1. Thành phần dự họp/lấy ý kiến:
- Tổng số hộ gia đình thuộc cộng
đồng dân cư:….
- Số người đại diện hộ gia đình
có mặt/Số người đại diện hộ gia đình trả lời ý kiến:…..
- Số hộ gia đình không có người
đại diện tham dự/Số người đại diện hộ gia đình không trả lời ý kiến:…..
2. Nội dung cộng đồng dân cư
bàn/lấy ý kiến về hương ước/quy ước …(4) …
3. Hình thức cộng đồng dân cư
thông qua:… (5) …
4. Kết quả biểu quyết tại cuộc
họp/tổng hợp phiếu lấy ý kiến bằng phiếu của hộ gia đình (6):
- Số đại diện hộ gia đình tán
thành:….
- Số đại diện hộ gia đình không
tán thành:…
- Số đại diện hộ gia đình có ý
kiến khác:…
Kết quả hương ước/quy ước … (1)
được thông qua/không được thông qua/tổng số hộ gia đình thuộc cộng đồng dân cư,
đạt tỷ lệ:…(%)
5. Nội dung thông qua/không được
thông qua của cộng đồng dân cư:… (4)
Nghị quyết/biên bản này được cộng
đồng dân cư... (1) ...thống nhất nội dung và có đại diện ký xác nhận dưới đây.
|
02 ĐẠI DIỆN CÁC HỘ GIA ĐÌNH CỦA... (1)
(Ký)
Họ và tên
|
TM. BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN... (1)
TRƯỞNG BAN
(Ký)
Họ và tên
|
TM. CỘNG ĐỒNG
DÂN CƯ (1) …
… (7) …
(Ký)
Họ và tên
|
___________________
(1) Tên thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/plei/tổ
dân phố/khu phố/khối phố/khóm/tiểu khu và tương đương.
(2) Cụ thể thời gian họp/lấy
ý kiến: Ngày, tháng, năm.
(3) Địa điểm tổ chức cuộc họp/lấy
ý kiến.
(4) Ghi rõ nội dung toàn văn
hay một phần hương ước/quy ước.
(5) Ghi rõ hình thức họp (biểu
quyết bằng hình thức giơ tay hay bỏ phiếu kín)/phát phiếu lấy ý kiến.
(6) Lấy ý kiến bằng phiếu
ghi rõ số phiếu phát ra, số phiếu thu về/số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ.
(7) Trưởng thôn/tổ trưởng tổ
dân phố.
2. Thủ tục
tạm ngừng thực hiện hương ước, quy ước
a) Trình tự thực hiện:
- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ
dân phố, hộ gia đình, công dân cư trú tại cộng đồng dân cư phản ánh bằng văn bản
đến Ủy ban nhân dân cấp xã khi phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
12 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày
16/8/2023 của Chính phủ.
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được phản ánh bằng văn bản hoặc qua kết quả rà soát,
kiểm tra, kiến nghị sau giám sát của các cơ quan, tổ chức liên quan phát hiện
các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
+ Có văn bản gửi người phản
ánh, kiến nghị nếu nội dung phản ánh, kiến nghị không có cơ sở.
+ Ban hành quyết định tạm ngừng
thực hiện toàn bộ hương ước, quy ước đồng thời hướng dẫn cộng đồng dân cư tiến
hành việc soạn thảo, lấy ý kiến, thông qua hương ước, quy ước để đủ điều kiện đề
nghị công nhận theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số
61/2023/NĐ-CP đối với trường hợp quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 12.
+ Ban hành quyết định tạm ngừng
thực hiện một phần hương ước, quy ước đồng thời hướng dẫn cộng đồng dân cư tiến
hành việc sửa đổi, bổ sung, thay thế nội dung và công nhận hương ước, quy ước
theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP
đối với trường hợp quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 12.
- Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Quyết
định tạm ngừng thực hiện hương ước, quy ước theo mẫu quy định đến Trưởng thôn
hoặc Tổ trưởng tổ dân phố để thông báo đến cộng đồng dân cư và đồng thời gửi đến
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
- Quyết định tạm ngừng thực hiện
hương ước, quy ước có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi có quyết
định công nhận hương ước, quy ước đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục soạn thảo,
lấy ý kiến và thông qua hoặc quyết định công nhận hương ước, quy ước được sửa đổi,
bổ sung, thay thế của Ủy ban nhân dân cấp xã có hiệu lực.
b) Cách thức thực hiện:
Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản phản ánh, kiến nghị
khi phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, hộ gia đình, công dân cư trú
tại cộng đồng dân cư; cơ quan, tổ chức liên quan.
g) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Công chức Văn hóa - Xã hội.
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Công chức Tư pháp - Hộ tịch.
h) Kết quả thực hiện
TTHC: Quyết định tạm ngừng thực hiện hương ước, quy ước.
i) Phí, lệ phí:
Không quy định.
k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC:
Hương ước, quy ước bị tạm ngừng
thực hiện toàn bộ đối với trường hợp quy định tại điểm a hoặc một phần đối với
trường hợp quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 12 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP:
a) Không tuân thủ quy định về
trình tự, thủ tục soạn thảo, lấy ý kiến và thông qua quy định tại các điều 8, 9
và 10 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP;
b) Có nội dung không phù hợp với
mục đích, nguyên tắc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước quy định tại các điều
3 và 4 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP;
c) Có nội dung không phù hợp với
nguyên tắc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước quy định tại Điều 4 Nghị định
số 61/2023/NĐ-CP mà nếu áp dụng sẽ gây ra
thiệt hại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của cộng đồng dân cư.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ về
xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.
3. Thủ tục
bãi bỏ hương ước, quy ước
a) Trình tự thực hiện:
- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ
dân phố, hộ gia đình, công dân cư trú tại cộng đồng dân cư phản ánh bằng văn bản
đến Ủy ban nhân dân cấp xã khi phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều
14 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày
16/8/2023 của Chính phủ.
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản phản ánh hoặc qua kết quả rà soát, kiểm
tra, kiến nghị sau giám sát của các cơ quan, tổ chức liên quan phát hiện trường
hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 14 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
+ Có văn bản gửi người phản
ánh, kiến nghị nếu nội dung phản ánh, kiến nghị không có cơ sở.
+ Ban hành quyết định bãi bỏ
toàn bộ hương ước, quy ước đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị
định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của
Chính phủ.
+ Ban hành quyết định bãi bỏ một
phần hương ước, quy ước đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định
số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính
phủ.
- Quyết định bãi bỏ phải được Ủy
ban nhân dân cấp xã gửi đến Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố để thông báo
đến cộng đồng dân cư và đồng thời gửi đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã.
b) Cách thức thực hiện:
Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản phản ánh, kiến nghị
khi phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 14 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố
g) Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Công chức Văn hóa - Xã hội.
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Công chức Tư pháp - Hộ tịch.
h) Kết quả thực hiện
TTHC: Quyết định bãi bỏ hương ước, quy ước.
i) Phí, lệ phí:
Không quy định.
k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC:
- Hương ước, quy ước bị bãi bỏ
toàn bộ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Có nội dung trái với quy định
của pháp luật, xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi
ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; không phù hợp với
thuần phong, mỹ tục, đạo đức xã hội; gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của
cộng đồng dân cư;
+ Bị tạm ngừng thực hiện theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP này nhưng đã hết thời hạn phải
hoàn tất các thủ tục soạn thảo, lấy ý kiến, thông qua để được công nhận quy định
trong quyết định tạm ngừng thực hiện mà cộng đồng dân cư không hoàn tất các thủ
tục này;
+ Không bảo đảm tỷ lệ thông qua
quy định tại Điều 10 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP
mà cộng đồng dân cư không thực hiện lại việc thông qua để bảo đảm tỷ lệ theo
quy định.
- Hương ước, quy ước bị bãi bỏ
một phần khi bị tạm ngừng thực hiện một phần theo quy định tại các điểm b và c
khoản 1 Điều 12 Nghị định số 61/2023/NĐ-CP
nhưng đã hết thời hạn phải sửa đổi, bổ sung, thay thế được quy định trong quyết
định tạm ngừng thực hiện mà cộng đồng dân cư không thực hiện việc sửa đổi, bổ
sung, thay thế nội dung.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ về
xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.