|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3633/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ
THUẬ T VỀ TẠO MÁU VÀ LYMPHO - TẬP 2.1”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Biên bản họp ngày 13/3/2024;
24/4/2024; 12/6/2025 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu quy trình kỹ thuật
chương Tạo máu và lympho (hệ nội) và công văn số 1608/HHTM ngày 10/11/2025 của
Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương gửi dự thảo quy trình kỹ thuật chương Tạo
máu và lympho;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Tài liệu chuyên môn
“Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về tạo máu và lympho - Tập 2.1”, gồm 02 quy trình
kỹ thuật.
Điều 2.
Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về
tạo máu và lympho - Tập 2.1” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ
ngày 01 tháng 07 năm 2026.
Điều 3.
Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc
các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- BHXHVN - Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục QLKCB;
- Tổng hội Y học Việt Nam và các hội y khoa;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG DẪN
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
VỀ TẠO MÁU VÀ LYMPHO
– TẬP 2.1
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3633/QĐ-BYT ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
|
Chỉ đạo biên soạn, thẩm định
|
|
GS.TS. Trần Văn Thuấn
|
Thứ trưởng Bộ Y tế
|
|
TS. Hà Anh Đức
|
Cục trưởng Cục Quản lý Khám,
chữa bệnh (QLKCB)
|
|
Chủ biên
|
|
PGS.TS. Nguyễn Hà Thanh
|
Viện trưởng Viện Huyết học –
Truyền máu Trung ương
|
|
TS. Nguyễn Trọng Khoa
|
Phó Cục trưởng Cục QLKCB
|
|
Tham gia biên soạn, thẩm định
|
|
GS.TS. Phạm Quang Vinh
|
Nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Huyết
học – Truyền máu Trường Đại học Y Hà Nội
|
|
TS. Vương Ánh Dương
|
Phó Cục trưởng Cục QLKCB
|
|
TS. Vũ Đức Bình
|
Phó Viện trưởng Viện Huyết học
– Truyền máu Trung ương
|
|
PGS.TS. Nguyễn Tuấn Tùng
|
Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch
Mai
|
|
TS. Nguyễn Tường Sơn
|
Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài
chính
|
|
ThS. Trần Thị Trang
|
Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm Y tế
|
|
BSCKII. Nguyễn Văn Chi
|
Phó Cục trưởng Cục Bà mẹ và
Trẻ em
|
|
TS. Trần Thanh Tùng
|
Trưởng khoa Huyết học Bệnh viện
Chợ Rẫy
|
|
TS. Nguyễn Bá Khanh
|
Giám đốc Ngân hàng Tế bào gốc
Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
BSCKII. Võ Thị Thanh Bình
|
Trưởng khoa Ghép tế bào gốc
Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
TS. Nguyễn Hữu Chiến
|
Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp
Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
PGS.TS. Nguyễn Thị Minh
Phương
|
Viện trưởng Viện Ung thư Bệnh
viện Trung ương Quân đội 108
|
|
BSCKII. Tôn Thất Minh Trí
|
Trưởng khoa Huyết học lâm
sàng Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế
|
|
TS. Huỳnh Văn Mẫn
|
Trưởng khoa Ghép tế bào gốc Bệnh
viện Truyền máu Huyết học Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
TS. Trần Thị Huyền Trang
|
Phó giám đốc Trung tâm Nghiên
cứu ứng dụng Tế bào gốc Bệnh viện Trung ương Quân Đội 108
|
|
BSCKII. Vũ Văn Trường
|
Phó Giám đốc Trung tâm Huyết
học – Truyền máu Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS. Hàn Viết Trung
|
Phó Giám đốc Trung tâm Huyết
học – Truyền máu Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS. Bùi Quang Biểu
|
Phó Viện trưởng Viện Ung thư
Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
|
|
BSCKII. Võ Thế Hiếu
|
Phó Trưởng khoa Huyết học lâm
sàng Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế
|
|
ThS. Trương Lê Vân Ngọc
|
Trưởng phòng Nghiệp vụ Cục
QLKCB
|
|
ThS. Nguyễn Thị Thanh Hà
|
Trưởng phòng Chế độ bảo hiểm
y tế Ban thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
|
|
BSCKII. Cao Đức Phương
|
Chuyên viên chính Phòng Quản
lý hành nghề khám, chữa bệnh Cục QLKCB
|
|
ThS. Hoàng Thị Thu Hương
|
Chuyên viên Vụ Pháp chế
|
|
ThS. Dương Thị Hải Ngọc
|
Chuyên viên chính Cục Bà mẹ
và Trẻ em
|
|
ThS. Phạm Minh Hùng
|
Chuyên viên Vụ Bảo hiểm Y tế
|
|
ThS. Nguyễn Thị Hương
|
Chuyên viên Vụ Kế hoạch – Tài
chính
|
|
ThS. Đoàn Văn Chính
|
Phó trưởng phòng Kế hoạch tổng
hợp Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương
|
|
BSCKII. Nguyễn Lan Phương
|
Phó trưởng khoa Bệnh máu tổng
hợp Viện Huyết học Truyền máu Trung ương
|
|
BSCKII. Nguyễn Thị Thảo
|
Phó trưởng khoa bệnh máu lành
tính Viện Huyết học Truyền máu Trung ương
|
|
ThS. Nguyễn Quốc Nhật
|
Phó trưởng khoa điều trị hoá
chất Viện Huyết học Truyền máu Trung ương
|
|
BSCKII. Lưu Thị Thu Hương
|
Phó trưởng khoa Tế bào - Tổ
chức học Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
ThS. Võ Thị Thúy Quỳnh
|
Trung tâm Y học Hạt nhân và
Ung bướu Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Trương Thị Hiên
|
Khoa Tế bào - Tổ chức học Viện
Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
Thư ký
|
|
BSCKII. Cao Đức Phương
|
Chuyên viên chính Phòng Quản
lý hành nghề khám, chữa bệnh Cục QLKCB
|
|
ThS. Lê Xuân Thịnh
|
Kỹ thuật y trưởng Ngân hàng Tế
bào gốc Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
ThS. Đỗ Thị Huyền Trang
|
Cục QLKCB
|
MỤC
LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH
VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
PHỤ LỤC
DANH MỤC KỸ THUẬT CHƯƠNG TẠO
MÁU VÀ LYMPHO – TẬP 2.1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH CỦA TẾ
BÀO DIỆT TỰ NHIÊN (NK)
2. QUANG HOÁ TẾ BÀO NGOÀI CƠ THỂ
LỜI NÓI ĐẦU
“Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật
Huyết học - Truyền máu - Miễn dịch - Di truyền - Sinh học phân tử” đã được Bộ Y
tế đã xây dựng và ban hành vào các năm 2012, 2014, 2017. Hướng dẫn Quy trình kỹ
thuật này làm căn cứ để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh và nhân viên y tế triển khai áp dụng và thực hiện các kỹ thuật khám bệnh,
chữa bệnh về Huyết học.
Trong những năm gần đây, với sự
phát triển về khoa học kỹ thuật trên thế giới và năng lực người thực hiện kỹ
thuật, nhằm cập nhật, bổ sung những tiến bộ mới và tiếp tục chuẩn hóa quy trình
thực hiện kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, Bộ Y tế đã giao một số bệnh viện
làm đầu mối xây dựng Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật tạo máu và lympho gồm Viện
Huyết học và Truyền máu Trung ương, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện
Bạch Mai,… trong đó Viện Huyết học truyền máu trung ương được giao làm đầu mối
tổng hợp chung. Các Bệnh viện, Viện được giao đã huy động và phân công các giáo
sư, phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa Huyết học biên soạn Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật; tổ chức họp hội đồng khoa học trong bệnh viện để nghiệm thu; thực
hiện biên tập, hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu do Bộ
Y tế thành lập và chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật quy định trong Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật được các thành viên biên
soạn rà soát theo hướng dẫn hiện có, tham khảo các tài liệu trong nước, nước
ngoài để cập nhật.
Bộ Y tế đã thành lập Hội đồng
chuyên môn nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Tạo máu và lympho với sự
tham gia của một số Vụ, Cục chức năng của Bộ Y tế, các chuyên gia về huyết học
trong cả nước. Các thành viên Hội đồng đã làm việc với tinh thần trách nhiệm,
đóng góp về thời gian, trí tuệ, kinh nghiệm để góp ý, nghiệm thu Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật.
Để hoàn thành Tài liệu chuyên
môn “Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật tạo máu và lympho – Tập 2.1” với sự tham gia
của một số Vụ, Cục chức năng của Bộ Y tế, các thành viên chuyên môn là các phó
giáo sư, tiến sĩ, Bác sỹ chuyên khoa hàng đầu về Huyết học. Các thành viên
chuyên môn đã làm việc với tinh thần trách nhiệm, đóng góp về thời gian, trí tuệ,
kinh nghiệm để góp ý, nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. “Hướng dẫn Quy
trình kỹ thuật về tạo máu và lympho - Tập 2.1” được xây dựng cho các kỹ thuật
có trong Phụ lục số 02 nhưng không có trong Phụ lục số 01 (của Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh) với tổng
số 02 quy trình kỹ thuật và được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Bộ Y tế xin trân trọng cảm ơn sự
đóng góp tích cực và hiệu quả của các chuyên gia về Huyết học đặc biệt là tập
thể lãnh đạo và nhóm thư ký biên soạn và nghiệm thu của Viện Huyết học và Truyền
máu Trung ương.
Trong quá trình biên tập khó
tránh được những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ
quý độc giả đồng nghiệp để Tài liệu chuyên môn ngày một hoàn thiện hơn. Mọi ý
kiến góp ý xin gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế, 138A phố Giảng Võ,
phường Giảng Võ, Hà Nội.
Xin trân trọng cảm ơn!
|
|
GS.TS. Trần Văn
Thuấn
THỨ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
|
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ
THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
1. Nguyên tắc xây dựng và
ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
được xây dựng và ban hành theo từng chương, chuyên ngành bảo đảm đầy đủ các nội
dung cơ bản về chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn bị đến các bước thực
hiện kỹ thuật theo trình tự thực hiện từ khi bắt đầu đến khi kết thúc thực hiện
kỹ thuật;
b) Thời gian thực hiện kỹ thuật,
nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số lượng) được quy định trong Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật căn cứ trên yêu cầu chuyên môn, tính phổ biến, thường
quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong thực tế triển khai, thời
gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số lượng)
có thể thay đổi dựa trên cá thể người bệnh, tình trạng bệnh, diễn biến lâm
sàng… và điều kiện thực tế hạ tầng, thiết bị, nhân lực của mỗi cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh;
c) Ngoài địa điểm thực hiện kỹ
thuật như phòng phẫu thuật (phòng mổ), phòng thực hiện kỹ thuật (phòng thủ thuật),
phòng bệnh... được quy định trong mỗi Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, kỹ thuật có
thể được thực hiện ở các địa điểm khác theo nguyên tắc:
- Kỹ thuật được quy định thực
hiện ở phòng bệnh thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng thủ thuật,
phòng phẫu thuật; ngược lại kỹ thuật quy định thực hiện tại phòng phẫu thuật
không được phép thực hiện tại phòng thủ thuật, phòng bệnh trừ trường hợp cấp cứu
theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
- Kỹ thuật được quy định thực
hiện ở phòng thủ thuật thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng phẫu thuật;
không được phép thực hiện tại phòng bệnh trừ trường hợp cấp cứu theo quy định
pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nguyên tắc áp dụng Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
được phép áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh
do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phải có văn bản do người đứng đầu cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh phê duyệt việc triển khai áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thì việc xây dựng, ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật phải tuân thủ
theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ trên Hướng dẫn quy trình
kỹ thuật tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và là căn cứ để cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh triển khai, áp dụng. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu hoàn
toàn trách nhiệm về việc xây dựng, ban hành và áp dụng.
b) Tài liệu chuyên môn Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng cho các kỹ thuật
quy định tại Phụ lục số 02 Thông tư số 23/2024/TT-BYT
ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh nhưng không có trong Phụ
lục số 01 (của Thông tư số 23/2024/TT-BYT
ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật
trong khám bệnh, chữa bệnh).
c) Người thực hiện các kỹ thuật
khám bệnh, chữa bệnh là người hành nghề có phạm vi hành nghề phù hợp với kỹ thuật
thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh mà không bị giới hạn bởi các chức danh nghề nghiệp được liệt kê trong
từng quy trình kỹ thuật. Đồng thời các chức danh nghề nghiệp được quy định
trong từng quy trình kỹ thuật cũng chỉ được thực hiện khi có phạm vi hành nghề
theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
chỉ được thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, cho phép và sử dụng thuốc, thiết bị y tế được cấp phép theo quy định
hiện hành.
e) Trong quá trình triển khai
áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu có các bất cập hoặc nhu cầu cần sửa đổi,
bổ sung, cập nhật…, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ động cập nhật và ban
hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đồng
thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét ban hành
áp dụng trong cả nước.
PHỤ LỤC
DANH MỤC KỸ THUẬT CHƯƠNG TẠO MÁU VÀ LYMPHO – TẬP 2.1
|
STT trong QTKT
|
STT kỹ thuật trong Chương
|
Mã liên kết
|
Tên kỹ thuật được quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT
|
|
(cột 1)
|
(cột 2)
|
(cột 3)
|
(cột 4)
|
|
1932
|
59
|
|
Đánh giá hoạt tính của tế bào
diệt tự nhiên (NK)
|
|
2011
|
138
|
|
Quang hoá tế bào ngoài cơ thể
|
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
|
Chữ viết tắt
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
NK
|
Natural Killer
|
Tế bào diệt tự nhiên
|
|
ECP
|
Extracorporeal Photopheresis
|
Quang hoá ngoài cơ thể
|
1. ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH CỦA TẾ BÀO DIỆT TỰ NHIÊN (NK)
1. ĐẠI
CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ thuật
Đánh giá số hoạt tính của tế
bào diệt tự nhiên (NK).
1.2. Định nghĩa, nguyên lý
Tế bào NK (Natural Killer), hay
còn gọi là tế bào diệt tự nhiên, đóng vai trò quan trọng trong miễn dịch tự
nhiên của cơ thể được xác định bởi sự hiện diện của các dấu ấn trên bề mặt tế
bào là CD56 và CD16. NK có khả năng sản xuất chất gây viêm (IFN-γ) và chất gây
hoại tử khối u (TNF-α), kích hoạt phản ứng miễn dịch và tham gia vào cơ chế
tiêu diệt vi khuẩn, virus và các tế bào ung thư. Do đó hoạt tính tế bào NK có
thể được đánh giá thông qua cảm ứng chế tiết IFNγ hoặc TNF-α.
2. CHUẨN
BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01;
- Kỹ thuật y: 02.
2.2. Vật tư:
- Đầu côn 25μl; 1000μl;
- Ống lấy máu;
- Kim tiêm 10ml;
- Bút viết lên ống;
- Túi đựng chất thải.
2.3. Thiết bị
- Dàn máy ELISA (tự động hoặc
bán tự động);
- MicroPipet 10-100μl; 100-1000
μl;
- Máy ly tâm;
- Tủ lạnh lưu chất chuẩn và hóa
chất (1), tủ lưu bệnh phẩm sau xét nghiệm (tùy số lượng xét nghiệm, cần ít nhất
01 chiếc).
2.4. Thuốc thử/ hóa chất
Bộ kit xét nghiệm hoạt tính NK.
2.5. Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.5.1. Lấy mẫu bệnh phẩm máu
ngoại vi
- Chuẩn bị người bệnh: đối chiếu,
kiểm tra thông tin trên phiếu xét nghiệm với định danh người bệnh.
- Thực hiện định danh lên ống bệnh
phẩm: số barcode, họ tên người bệnh, tuổi, giường bệnh, tên khoa phòng, thời
gian lấy mẫu bệnh phẩm, người lấy mẫu.
- Sát trùng vị trí lấy mẫu, lấy
1,8 - 2,2 ml máu toàn phần vào ống không có chất chống đông. Lắc trộn nhẹ nhàng
8 - 10 lần.
- Mẫu máu được bảo quản ở nhiệt
độ phòng (20-25°C) và vận chuyển đến phòng xét nghiệm ngay sau khi lấy mẫu.
2.5.2. Lấy mẫu bệnh phẩm sinh
thiết tử cung
- Chuẩn bị người bệnh:
+ Như mục 2.5.1.
+ Sinh thiết lấy mẫu xét nghiệm
được tiến hành vào giữa giai đoạn của hoàng thể, thông thường là ngày 21 - 24 của
chu kỳ kinh nguyệt.
- Thực hiện định danh mẫu bệnh
phẩm: như mục 2.5.1
- Tiến hành sinh thiết niêm mạc
cổ tử cung, lấy 30-50mg nội mạc cổ tử cung bảo quản trong ống heparin.
- Mẫu sinh thiết được bảo quản ở
nhiệt độ phòng (20-25°C) và vận chuyển đến phòng xét nghiệm ngay sau khi lấy mẫu.
2.5.3. Xử lý, bảo quản mẫu bệnh
phẩm
- Mẫu máu: kiểm tra chất lượng
mẫu, để đông trong 30 phút và ly tâm ở tốc độ 1000 vòng/phút trong 10 phút, sau
đó tách huyết thanh (tách huyết thanh càng sớm càng tốt). Nếu lẫn hồng cầu hoặc
thành phần hữu hình trong mẫu huyết thanh thì cần ly tâm mẫu để loại bỏ các
thành phần đó trước khi xét nghiệm.
- Mẫu mô sinh thiết niêm mạc cổ
tử cung: được nghiền nhỏ trong 2ml dung dịch PBS, lắc đều, ly tâm 1000 vòng/phút
trong 10 phút và thu lấy dịch nổi.
- Mẫu bệnh phẩm bảo quản ở nhiệt
độ 2°C đến 8°C có thể dùng làm xét nghiệm trong vòng 7 ngày. Nếu muốn để lưu
lâu hơn cần phải bảo quản ở tủ lạnh sâu (≤ -20°C trong 1 tháng hoặc ≤ -80°C
trong 6 tháng). Tuy nhiên với mẫu bảo quản lạnh sâu cần tránh đông - tan nhiều
lần.
2.6. Phiếu chỉ định xét nghiệm
Đủ thông tin: tên xét nghiêm, họ
tên người bệnh, tuổi, giường bệnh, khoa phòng, chẩn đoán, loại mẫu bệnh phẩm,
thời gian lấy mẫu, người lấy mẫu.
2.7. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: khoảng 210-240 phút.
2.8. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: phòng xét nghiệm.
3. AN
TOÀN
- Đảm bảo các quy định về phòng
chống cháy nổ;
- Đảm bảo quy định về an toàn
sinh học.
4. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
- Kiểm tra trước khi bật hệ thống
máy:
+ Kiểm tra điện, hệ thống máy
tính, máy in đi kèm, điều kiện môi trường…
+ Kiểm tra hạn sử dụng hóa chất.
- Bật hệ thống máy: Khởi động
máy tính, khởi động máy ELISA.
- Chuẩn bị giếng: rửa phiến 2 lần
với 400µl dung dịch đệm rửa, cách nhau 10- 15 giây.
- Pha IFNγ người đông khô với
nước cất về đúng nồng độ 500pg/ml: pha ngay trước khi sử dụng và sử dụng trong
vòng 20 phút sau khi chuẩn bị.
- Nhỏ 100µl dung dịch đệm vào 8
giếng chuẩn. Nhỏ 100µl dung dịch IFNγ vào giếng 1, trộn đều sau đó hút 100µl
dung dịch sang giếng 2, lặp lại thao tác thêm 5 lần tạo thành 7 giếng chuẩn với
nồng độ pha loãng IFNγ dao động trong khoảng 500 - 7.81pg/ml (1:1 đến 1:64).
- Nhỏ 50µl dung dịch pha loãng
mẫu vào giếng xét nghiệm. Nhỏ 50ul mẫu bệnh phẩm vào giếng xét nghiệm.
- Che phủ giếng bằng miếng dán
và ủ nhiệt độ phòng trong 1 giờ.
- Rửa các giếng bằng dung dịch
đệm rửa từ 3-5 lần.
- Thêm 50µl dung dịch cộng hợp
với kháng thể.
- Che phủ giếng bằng miếng dán
và ủ nhiệt độ phòng trong 1 giờ.
- Rửa 3 lần bằng dung dịch rửa,
400µl/giếng/lần.
- Nhỏ 100µl dung dịch HPR vào mỗi
giếng.
- Che phủ giếng bằng miếng dán
và ủ nhiệt độ phòng trong 30 phút.
- Rửa 3 lần bằng dung dịch rửa,
400µl/giếng/lần.
- Nhỏ 100µl cơ chất tạo mầu
(TMB subtrate) vào mỗi giếng.
- Ủ 10 phút ở nhiệt độ phòng,
tránh ánh sáng.
- Nhỏ 100µl dung dịch dừng phản
ứng (stop solution) vào mỗi giếng theo đúng trình tự nhỏ TMB.
- Đọc phiến ở bước sóng 450nm
trong vòng 30 phút sau khi ủ dung dịch ngừng phản ứng.
- Phân tích kết quả.
- Xử lý mẫu bệnh phẩm sau xét
nghiệm: mẫu bệnh phẩm sau khi phân tích xét nghiệm kết thúc được xếp theo thứ tự
trên hộp xốp và bảo quản lưu mẫu bệnh phẩm theo quy trình lưu mẫu bệnh phẩm sau
xét nghiệm.
4.2. Nhận định kết quả
- Căn cứ vào nồng độ chuẩn được
xác định khi thực hiện xét nghiệm với 7 mẫu pha loãng đã biết trước nồng độ (mẫu
chứng) để thiết lập đường cong chuẩn.
- Giá trị biện luận: Dựa trên
đường , trả theo đơn vị pg/mL.cong chuẩn được thiết lập, tính toán giá trị IFN
* Mức rất thấp (dưới 100 pg/ml):
cho thấy hoạt tính của tế bào NK hoạt động bất thường ở mức thấp.
* Mức thấp (100-249 pg/ml): hoạt
tính của tế bào NK dưới mức bình thường, nên thực hiện lại sau 2-4 tuần.
* Mức cảnh báo (từ 250 -500pg/ml):
hoạt tính của tế bào NK hoạt động thấp tạm thời, nên kiểm tra lại 3-6 tháng/lần.
* Mức bình thường (trên mức
500pg/ml): hoạt tính của tế bào NK đang hoạt động rất tốt, khuyến cáo kiểm tra
1 lần/năm.
- Một số trường hợp không nên
làm xét nghiệm tế bào NK vì có khả năng đánh giá sai ở các đối tượng như:
* Đang điều trị các bệnh tự miễn;
* Phụ nữ có thai kỳ bình thường;
* Đang sử dụng các kháng sinh
nhóm Macrolid (Erythromycin, Clarithromycin, Azithromycin...) hoặc các thuốc ức
chế miễn dịch;
* Người bệnh mắc bạch cầu cấp
dòng lympho.
4.3. Trả kết quả và lưu trữ
hồ sơ
Báo cáo kết quả bằng bản điện tử
và/hoặc bản cứng, điền đầy đủ thời gian, ký và ghi rõ họ tên người duyệt kết quả.
5. SAI SÓT
VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ
- Sai sót mẫu bệnh phẩm: tên
người bệnh trên giấy chỉ định xét nghiệm và trên ống máu không thống nhất, máu
bị đông.
Xử trí: yêu cầu nơi đưa mẫu xác
minh lại thông tin trên giấy chỉ định và trên ống nghiệm, nếu cần phải lấy lại
mẫu bệnh phẩm.
- Sai sót do nhỏ mẫu vào phiến
phản ứng không thống nhất thông tin về thứ tự người bệnh và thứ tự mẫu phân
tích.
Xử trí: vẽ sơ đồ nhỏ mẫu trước
khi làm xét nghiệm. Kiểm tra đối chiếu thông tin vị trí nhỏ mẫu trước khi nhỏ mẫu.
- Chứng dương âm tính hoặc chứng
âm dương tính: nếu xảy ra hiện tượng này đều không dùng được kết quả của lần
xét nghiệm này. Nguyên nhân có thể do hóa chất không đảm bảo chất lượng, do
không thực hiện đủ và đúng các bước trong quy trình xét nghiệm, nhiệt độ phản ứng
không phù hợp, thực hiện bước rửa kém hiệu quả.
Xử trí: làm lại xét nghiệm, kiểm
tra chỉ dùng hóa chất còn hạn sử dụng và được bảo quản đúng điều kiện theo hướng
dẫn của nhà sản xuất, tuân thủ đúng các bước quy trình, kiểm soát tốt nhiệt độ
phòng xét nghiệm (20 - 25°C).
6. TIÊU CHUẨN
ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Cần bảo dưỡng máy hàng ngày,
hàng tuần và hàng tháng theo các quy trình hướng dẫn bảo dưỡng và xử lý lỗi
trên các thiết bị.
- Hoá chất khi đem sử dụng cần
được kiểm tra xem còn hạn sử dụng không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Abnova Diagnostics. ABNOVA
instruction manual.
2. Lin, Q., Rong, L., Jia, X.
et al. IFN-γ-dependent NK cell activation is essential to metastasis
suppression by engineered Salmonella. Nat Commun 12, 2537 (2021). https://doi.org/10.1038/s41467-021-22755-3
2. QUANG HOÁ TẾ BÀO NGOÀI CƠ THỂ
1. ĐẠI
CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ thuật
Xử lý tế bào đơn nhân bằng hợp
chất psoralen (methoxsalen) sau đó kích hoạt bằng tia cực tím và đảm bảo vô khuẩn
trong quá trình thực hiện.
1.2. Định nghĩa, nguyên lý
Quang hoá ngoài cơ thể (ECP) là
một hình thức trị liệu miễn dịch, dựa trên phơi sáng tế bào đơn nhân máu ngoại
vi bằng tia UVA kết hợp với chất cảm quang, gây ra tình trạng chết theo chương
trình của tế bào lympho, đặc biệt là tế bào lympho T và tế bào NK, từ đó tạo miễn
dịch chống lại các tế bào u và điều hoà miễn dịch.
2. CHUẨN
BỊ
2.1. Người thực hiện
Kỹ thuật y: 02 người.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ: túi
chiếu xạ;
2.2.2. Vật tư tiêu hao
- Gạc, bông thấm vô trùng;
- Bông tẩm cồn sát trùng 70°, cồn
iod;
- Ống đựng mẫu xét nghiệm;
- Lưỡi dao hàn vô trùng;
- Kim lấy mẫu túi máu vô trùng;
- Bơm, kim tiêm;
- Chai cấy máu.
2.2.3. Hoá chất
- 8-methoxypsoralen;
- NaCl 0.9%;
- Cồn sát khuẩn.
2.3. Thiết bị
- Hệ thống máy quang hóa liệu
pháp;
- Hệ thống phòng sạch;
- Tủ an toàn sinh học;
- Máy nối dây vô trùng;
- Máy hàn dây;
- Cân túi máu.
2.4. Chuẩn bị mẫu
Khối tế bào đơn nhân sau thu thập
hoặc sau bảo quản đông lạnh.
2.5. Phiếu chỉ định
Đầy đủ thông tin theo quy định:
mã mẫu, loại chế phẩm, họ tên người hiến, họ tên người bệnh, tuổi, giường bệnh,
tên khoa phòng, chẩn đoán...
2.6. Thời gian thực hiện: khoảng
90-120 phút.
2.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: tại phòng sạch.
3. AN
TOÀN
3.1. An toàn thực hành
- Mặc áo, găng tay vô khuẩn khi
làm việc;
- Đi giày, dép kín mũi chân;
- Thao tác đúng quy trình,
chính xác.
3.2. An toàn hóa chất
- Ghi rõ ngày nhận, mở hóa chất;
- Hóa chất chưa sử dụng được sắp
xếp gọn gàng, phân loại rõ ràng;
- Đọc kỹ nhãn mác hóa chất trước
khi sử dụng;
- Hóa chất thải bỏ được đổ, để
đúng nơi quy định.
3.3. An toàn thiết bị và điện
- Đảm bảo tay và các bề mặt làm
việc khô trước khi chạm vào thiết bị điện hay dây nối.
- Kiểm tra mọi dây dẫn phích và
dây nối dài, tìm các dấu hiệu tróc lớp cách điện. Thay thế nếu cần.
- Không tự ý cắt đóng cầu dao
điện.
- Luôn có đường điện ưu tiên để
an toàn cho các thiết bị.
4. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
4.1. Chuẩn bị trước khi xử
lý
- Người thực hiện: rửa tay hai
lần; mặc quần áo bảo hộ theo quy định;
- Sát khuẩn bề mặt túi máu trước
khi chuyển vào phòng xử lý và trước khi chuyển túi vào tủ an toàn sinh học;
- Dán barcode, ghi thông tin
vào phiếu và túi xử lý;
- Rã đông khối tế bào gốc theo
quy trình nếu bảo quản đông lạnh.
4.2. Thực hiện kỹ thuật
Bước 1: Tiếp nhận khối tế
bào đơn nhân
- Tiếp nhận túi khối tế bào đơn
nhân kiểm tra thông tin trên túi;
- Cân túi để xác định lại thể
tích;
- Trộn đều túi, hàn tách một đoạn
dây để lưu mẫu.
Bước 2: Chuyển tế bào đơn
nhân vào túi chiếu xạ
- Chuẩn bị túi chiếu xạ chuyên
dụng;
- Kết nối vô trùng túi tế bào
đơn nhân với túi chiếu xạ chuyên dụng (sử dụng máy nối vô trùng);
- Chuyển toàn bộ sản phẩm tế
bào đơn nhân từ túi thu thập sang túi chiếu xạ;
- Hàn tách túi rỗng tế bào đơn
nhân và lưu cùng đoạn dây chứa mẫu ở trên để đánh giá chất lượng (cấy khuẩn lại)
nếu trường hợp cấy khuẩn mẫu trong quá trình xử lý dương tính.
- Cân lại túi chiếu xạ.
Bước 3: Bổ sung dung dịch
NaCl 0.9% và lấy mẫu làm xét nghiệm
- Kết nối kín túi chiếu xạ với
chai/túi NaCl 0.9%, bổ sung NaCl 0.9% sao cho tổng thể tích tế bào đơn nhân và
nước muối bằng 300 ml; hàn tách và đuổi khí;
- Trộn đều, lấy mẫu xét nghiệm
tế bào máu; xác định lượng Hematocrit (HCT) trong túi sản phẩm:
+ Nếu HCT < 2%, thì tiến
hành chiếu xạ;
+ Nếu HCT ≥ 2% thì tăng mức độ
chiếu xạ thêm 0.5J/cm2 hoặc chia làm 2 túi chiếu xạ.
- Hút 3 ml 8-MOP (CF:
200 ng/ml) bổ sung vào túi 300 ml.
Bước4: Chiếu UVA
- Bật máy quang hóa liệu pháp;
- Thực hiện quy trình chiếu xạ
đã được lập trình:
+ UVA liều lượng: 2 J/cm²;
+ HCT < 2%;
+ Thời gian 10 phút.
- Cấy khuẩn túi sản phẩm.
4.3. Nhận định kết quả
Quy trình không đảm bảo vô khuẩn,
rò rỉ, rách vỡ.
4.4. Kết thúc quy trình
- Điền đầy đủ các thông tin
trên phiếu xử lý;
- Gửi mẫu xét nghiệm (tùy theo
mục đích ứng dụng): nhóm máu, virus, cấy máu đến các phòng xét nghiệm;
- Bàn giao mẫu tế bào sau xử lý
cho đơn vị sử dụng.
5. NHỮNG
SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện kỹ
thuật
|
STT
|
Nguyên nhân
|
Cụ thể
|
Cách nhận biết
|
Biện pháp khắc phục
|
|
1
|
Hành chính
|
Nhầm mẫu, nhầm tên
|
Đối chiếu thông tin mẫu và chỉ định
|
Sửa thông tin và lấy lại mẫu
|
5.2. Trong quá trình thực hiện
kỹ thuật
|
STT
|
Nguyên nhân
|
Cụ thể
|
Cách nhận biết
|
Biện pháp khắc phục
|
|
1
|
Trang thiết bị, dụng cụ
|
Thiết bị không đảm bảo yêu cầu
|
Các sản phẩm tạo ra không đạt chất lượng như yêu cầu
|
Sửa chữa, thay thế
|
|
2
|
Nhân viên thực hiện
|
Thực hiện không đúng quy trình
|
Mẫu điều chế không đúng cách, chất lượng mẫu sau bảo quản không đảm bảo
|
Đào tạo lại
|
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Knobler R, Arenberger P,
Arun A, et al. European dermatology forum - updated guidelines on the use of
extracorporeal photopheresis 2020 - part 1. J Eur Acad Dermatol Venereol. 2020
Dec; 34(12): 2693-2716.
2. Lagacé F, Netchiporouk E, et
al. Extracorporeal Photopheresis and Its Use in Clinical Dermatology in Canada.
Skin Therapy Lett. 2022 Sep; 27(5): 1-63.
3. Worel N & Leitner G.
Clinical Results of Extracorporeal Photopheresis. Transfus Med Hemother. 2012
Aug; 39(4): 254-262.