THÔNG TƯ
[1]
QUY
ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ PHÍ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô
tuyến điện, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung
bởi:
1. Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô
tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
5 năm 2022.
2. Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê
khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính, có hiệu
lực thi hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.
3. Thông tư số 65/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô
tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều tại Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng
11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng
12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu Tổ
chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số
vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện.[2]
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng
tần số vô tuyến điện.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân được
cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến
việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng
tần số vô tuyến điện.
Điều 2. Người nộp phí, lệ phí
Người nộp lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô
tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định tại Biểu mức thu
ban hành kèm theo Thông tư này là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ
phí[3]
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sử
dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện
là tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Mức thu phí, lệ phí
1. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu lệ
phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến
điện.
2.[4] Lệ
phí cấp giấy phép được tính cho từng giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
a) Lệ phí gia hạn, cấp lại giấy phép: mức thu bằng
20% mức lệ phí cấp giấy phép.
b) Lệ phí sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép: mức
thu bằng mức lệ phí cấp giấy phép. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung giấy
phép không phải ấn định lại tần số hoặc phải ấn định lại tần số theo quy định tại
các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành: mức thu bằng 20% mức lệ phí cấp giấy
phép.
3. Phí sử dụng tần số vô tuyến điện được tính theo
đơn vị tháng. Trường hợp tổng thời gian sử dụng dưới 01 tháng thì được tính là
01 tháng. Trường hợp tổng thời gian sử dụng từ 01 tháng trở lên, nếu phần lẻ từ
15 ngày trở lên thì tính lên thành 01 tháng, nếu phần lẻ dưới 15 ngày thì không
tính phần lẻ.
Ví dụ: Ông A sử dụng tần số vô tuyến điện với tổng
thời hạn là 14 ngày thì phí sử dụng tần số vô tuyến điện được tính cho 1 tháng.
Ông B sử dụng tần số vô tuyến điện từ ngày 01 tháng
01 năm 2017 đến ngày 15 tháng 01 năm 2018 với tổng thời hạn là 12 tháng và 15
ngày thì phí sử dụng tần số vô tuyến điện được tính cho 13 tháng.
Ông C sử dụng tần số vô tuyến điện từ ngày 01 tháng
01 năm 2017 đến ngày 14 tháng 01 năm 2018 với tổng thời hạn là 12 tháng và 14
ngày thì phí sử dụng tần số vô tuyến điện được tính cho 12 tháng.
4. Lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện thu bằng đồng Việt Nam.
Điều 5. Trường hợp miễn thu
phí, lệ phí [5]
1. Người nộp lệ phí được miễn lệ phí cấp giấy phép
sử dụng tần số vô tuyến điện trong các trường hợp sau:
a) Đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá.
b) Thiết bị đầu cuối vệ tinh phục vụ mục đích giám
sát hành trình tàu cá.
2. Người nộp phí được miễn phí sử dụng tần số vô
tuyến điện trong các trường hợp sau:
a) Đài vô tuyến điện của các cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt
Nam, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam thuộc diện ưu đãi, miễn
trừ ngoại giao.
b) Đài vô tuyến điện chỉ phục vụ trực tiếp an ninh,
quốc phòng sử dụng tần số cho mục đích an ninh, quốc phòng theo quy định tại Điều
45 Luật Tần số vô tuyến điện.
c) Đài vô tuyến điện phục vụ nhiệm vụ phòng chống
thiên tai, lụt bão sử dụng các tần số cho mạng thông tin phòng chống thiên tai,
lụt bão.
d) Đài vô tuyến điện sử dụng tần số cấp cứu, an
toàn, tìm kiếm, cứu nạn theo quy định.
đ) Đài vô tuyến điện phục vụ trực tiếp việc tìm kiếm,
cứu nạn thuộc Hệ thống tổ chức tìm kiếm, cứu nạn của các Bộ, ngành Trung ương
và địa phương.
e) Đài vô tuyến điện của các tổ chức từ thiện phục
vụ hoạt động nhân đạo.
g) Đài vô tuyến điện thuộc mạng điện báo hệ đặc biệt
phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
h) Đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá;
thiết bị đầu cuối vệ tinh phục vụ mục đích giám sát hành trình tàu cá; thiết bị
vô tuyến điện hoạt động trên các băng tần quy hoạch cho phương tiện nghề cá đặt
trên tàu.
i) Đài truyền thanh không dây cấp xã.
k) Máy phát thanh, phát hình phát sóng chương trình
phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu, phát với công suất
từ 100w trở xuống trên địa bàn các huyện nghèo, huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao
theo quy định của Nhà nước.
l) Máy phát dự phòng có cùng tần số phát, cùng vị
trí ăng ten và công suất phát ERP nhỏ hơn hoặc bằng máy phát sóng chính đã được
cấp phép
Điều 6. Kê khai, nộp phí và lệ
phí
1. Đối với người nộp phí, lệ phí thực hiện như sau:
a)[6]
Tổ chức, cá nhân chỉ được nhận giấy phép sau khi đã nộp đủ lệ phí cấp, gia hạn,
cấp lại, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nộp đủ lần thứ nhất phí sử dụng
tần số vô tuyến điện theo quy định tại điểm b khoản này, trừ trường hợp quy định
tại khoản c Điều này.
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí sử dụng tần số
vô tuyến điện như sau:
- Đối với mạng viễn thông công cộng; máy phát
thanh, truyền hình của trung ương, địa phương, doanh nghiệp truyền dẫn phát
sóng phát thanh, truyền hình; mạng, đài vô tuyến điện của các cơ quan Nhà nước:
+ Giấy phép có thời hạn hiệu lực từ 12 tháng trở xuống:
Nộp một lần phí sử dụng tần số vô tuyến điện cho toàn bộ thời hạn của giấy phép
được cấp trước khi nhận giấy phép theo Thông báo phí, lệ phí của Cục Tần số vô
tuyến điện.
+ Giấy phép có thời hạn hiệu lực trên 12 tháng
Phí sử dụng 12 tháng đầu tiên: Nộp một lần cho 12
tháng sử dụng đầu tiên trước khi nhận được giấy phép theo Thông báo phí, lệ phí
của Cục Tần số vô tuyến điện.
Phí sử dụng của các năm tiếp theo: Nộp một lần hàng
năm trước thời điểm bắt đầu chu kỳ tính phí của 12 tháng tiếp theo, theo Thông
báo phí, lệ phí của Cục Tần số vô tuyến điện. Riêng đối với giấy phép sử dụng
băng tần 1800MHz được nộp tối đa không quá hai lần theo Thông báo phí, lệ phí của
Cục Tần số vô tuyến điện, cụ thể: Lần thứ nhất tối thiểu 50% tổng số tiền phí
phải nộp trước thời điểm bắt đầu chu kỳ tính phí của 12 tháng tiếp theo; lần thứ
hai nộp toàn bộ số tiền phí còn lại trước ngày 20 tháng 11 hàng năm.
Quy định này không hạn chế tổ chức, cá nhân nộp một
lần phí sử dụng tần số vô tuyến điện cho toàn bộ thời hạn của giấy phép được cấp.
- Đối với các trường hợp còn lại:
+ Giấy phép có thời hạn hiệu lực từ 12 tháng trở xuống:
Nộp một lần phí sử dụng tần số vô tuyến điện cho toàn bộ thời hạn của giấy phép
được cấp trước khi nhận giấy phép theo Thông báo phí, lệ phí của Cục Tần số vô
tuyến điện.
+ Giấy phép có thời hạn hiệu lực trên 12 tháng: Nộp
một lần phí sử dụng tần số vô tuyến điện cho một nửa thời hạn hiệu lực của giấy
phép được cấp, nhưng không ít hơn 12 tháng trước khi nhận giấy phép, theo Thông
báo phí, lệ phí của Cục Tần số vô tuyến điện; Phí sử dụng tần số của các năm tiếp
theo nộp một lần hàng năm theo Thông báo phí, lệ phí của Cục Tần số vô tuyến điện.
Quy định này không hạn chế tổ chức, cá nhân nộp một
lần phí sử dụng tần số vô tuyến điện cho toàn bộ thời hạn của giấy phép được cấp.
c) [7]
Doanh nghiệp được cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện để triển
khai thí điểm có kiểm soát dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo
tầm thấp thay thế cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho
người sử dụng thiết bị đầu cuối thực hiện nộp phí sử dụng tần số vô tuyến điện
như sau:
c.1) Hàng quý, trước ngày 10 của tháng đầu tiên
của quý tiếp theo liên kế, doanh nghiệp gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện báo cáo số lượng thiết bị đầu
cuối sử dụng dịch vụ từ 15 ngày trở lên của từng tháng trong quý.
c.2) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện xác định số tiền phí sử dụng tần số vô tuyến điện
doanh nghiệp phải nộp trong quý căn cứ vào báo cáo của doanh nghiệp theo quy định
sau:
Số tiền phí sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp
trong quý bằng tổng số tiền phí sử dụng tần số vô tuyến điện của từng tháng
trong quý.
Số tiền phí sử dụng tần số vô tuyến điện của một
tháng bằng mức thu cho 12 tháng theo quy định hiện hành tại thời điểm nhận báo
cáo của doanh nghiệp về mức thu phí sử dụng tần số vô tuyến điện chia cho 12
nhân với số lượng thiết bị đầu cuối sử dụng dịch vụ từ 15 ngày trở lên của tháng
tương ứng.
c.3) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi thông báo phí sử dụng tần số vô tuyến điện
cho doanh nghiệp trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo
quy định tại điểm c. 1 khoản này.
c.4) Trước ngày 28 của tháng đầu tiên của quý tiếp
theo liên kế, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp phí sử dụng tần
số vô tuyến điện.
2. Đối với tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện như
sau:
a) Chậm nhất ngày 15 hàng tháng, tổ chức thu phí phải
chuyển số tiền phí phải nộp ngân sách nhà nước của tháng trước vào tài khoản
phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
b)[8]
được bãi bỏ)
Điều 7. Hoàn trả phí[9]
1. Tổ chức, cá nhân ngừng sử dụng tần số vô tuyến
điện trước thời hạn quy định tại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được
hoàn trả phần phí sử dụng tần số vô tuyến điện đã nộp cho thời gian còn lại của
giấy phép (làm tròn theo tháng) theo quy định của pháp luật trong trường hợp giấy
phép được cấp không gắn với cam kết triển khai mạng viễn thông và thời gian còn
lại của giấy phép từ 30 ngày trở lên kể từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện nhận được văn bản đề nghị của tổ chức,
cá nhân.
2. Thời gian còn lại của giấy phép để tính số
phí được hoàn trả được tính kể từ ngày tổ chức, cá nhân chính thức ngừng sử dụng
nhưng không trước ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng tần
số vô tuyến điện nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân.”
Điều 8. Quản lý sử dụng phí, lệ
phí
1. Tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm nộp toàn bộ số
tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện
hành.
2[10].
2. Tổ chức thu phí được để lại 40% số tiền phí thu được để trang trải chi
phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 4 Điều 1
Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ
phí, nộp 60% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục
của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước
không được khoản chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 3
Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ thì
phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí
trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí
trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật.
Điều 9. Tổ chức thực hiện[11]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2017.
2. Thông tư này thay thế các văn bản sau:
a) Thông tư số 112/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử
dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô
tuyến điện;
b) Thông tư số 87/2015/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm
2015 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 112/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí
cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện.
3. Đối với phần lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số
vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện mà Cục Tần số vô tuyến điện
đã gửi Thông báo về phí, lệ phí trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
thì không truy thu, truy hoàn phần chênh lệch lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần
số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo Biểu mức thu quy định
tại Thông tư này.
4.[12]
Các nội dung khác liên quan đến việc thu, kê khai, nộp phí và lệ phí không hướng
dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Luật
Quản lý thuế, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Nghị định
số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục
hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19
tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Thông tư số
78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số
123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng
từ, Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền
phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
5. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí
và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá
trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản
ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, PC (05b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
BIỂU
MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ PHÍ SỬ DỤNG TẦN SỐ
VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
A. LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN:
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mức thu một lần
cấp (1.000 đồng)
|
|
I
|
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện(1):
|
|
|
1
|
Đối với các nghiệp vụ vô tuyến điện (trừ các khoản
từ 2 đến 5 mục I này)
|
|
|
P ≤ 1 w
|
50
|
|
1w < P ≤ 15w
|
300
|
|
P > 15 w
|
600
|
|
2
|
Đối với tuyến vi ba, đài tàu biển, tàu bay
|
500
|
|
3
|
Đối với thiết bị vô tuyến điện nghiệp dư
|
240
|
|
4[13]
|
Đối với đài vô tuyến điện đặt trên các phương tiện
nghề cá, đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá
|
50
|
|
5
|
Đối với phát thanh, truyền hình:
|
|
|
5.1
|
Cấp cho các đơn vị
là cơ quan báo chí, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền
hình
|
1.000
|
|
5.2
|
Cấp cho tổ chức, cá nhân khác
|
200
|
|
II
|
Giấy phép sử dụng băng tần
|
10.000
|
|
III
|
Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh
|
10.000
|
(1) Lệ phí cấp giấy phép được tính cho từng
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện. Đối với trường hợp cấp phép theo mạng,
theo hệ thống hoặc theo đài, lệ phí cấp giấy phép được tính theo máy phát có
công suất lớn nhất trong mạng, trong hệ thống
hoặc đài.
B. PHÍ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN
ĐIỆN
(Khi cấp phép chính thức)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mức thu cho 12
tháng (1.000 đồng)
|
|
I [14]
|
NGHIỆP VỤ CỐ ĐỊNH(2)
|
|
1 [15]
|
Tần số dưới 30 MHz: Tính trên mỗi tần số
phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm
dụng (BW):
|
|
|
BW ≤ 5 kHz
|
800
|
|
BW > 5 kHz
|
1.200
|
|
2
|
Tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần
số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần
chiếm dụng)
|
|
|
2.1
|
Băng tần từ 30 MHz đến 500 MHz:
|
|
|
BW ≤ 12,5 kHz
|
800
|
|
12,5 kHz < BW ≤ 25 kHz
|
1.200
|
|
25 kHz < BW ≤ 200 kHz
|
1.800
|
|
200 kHz < BW ≤ 500 kHz
|
3.000
|
|
500 kHz < BW ≤ 2.000 kHz
|
5.400
|
|
BW > 2.000 kHz
|
6.500
|
|
2.2
|
Băng tần trên 500 MHz đến 1.000 MHz:
|
|
|
BW ≤ 12,5 kHz
|
700
|
|
12,5 kHz < BW ≤ 25 kHz
|
1.000
|
|
25 kHz < BW ≤ 200 kHz
|
1.600
|
|
|
200 kHz < BW ≤ 500 kHz
|
2.800
|
|
500 kHz < BW ≤ 2.000 kHz
|
5.200
|
|
BW > 2.000 kHz
|
6.000
|
|
2.3
|
Băng tần trên 1 GHz đến 3 GHz:
|
|
|
BW ≤ 3.500 kHz
|
1.400
|
|
3.500 kHz < BW ≤ 7.000 kHz
|
1.600
|
|
7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz
|
2.200
|
|
BW > 14.000 kHz
|
4.000
|
|
2.4
|
Băng tần trên 3 GHz đến 8,5 GHz:
|
|
|
BW ≤ 3.500 kHz
|
1.100
|
|
3.500 kHz < BW ≤ 7.000 kHz
|
1.300
|
|
7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz
|
1.500
|
|
14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz
|
2.000
|
|
BW> 28.000 kHz
|
3.200
|
|
2.5
|
Băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz:
|
|
|
BW ≤ 3.500 kHz
|
1.000
|
|
3.500 kHz < BW ≤ 7.000 kHz
|
1.100
|
|
7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz
|
1.300
|
|
14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz
|
1.800
|
|
28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz
|
3.000
|
|
BW > 56.000 kHz
|
3.500
|
|
2.6
|
Băng tần trên 15,35 GHz đến 23,6 GHz:
|
|
|
BW ≤ 7.000 kHz
|
900
|
|
7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz
|
1.100
|
|
14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz
|
1.600
|
|
|
28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz
|
2.700
|
|
BW > 56.000 kHz
|
3.000
|
|
2.7
|
Băng tần trên 23,6 GHz:
|
|
|
BW ≤ 7.000 kHz
|
800
|
|
7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz
|
900
|
|
14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz
|
1.200
|
|
28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz
|
2.000
|
|
BW > 56.000 kHz
|
2.500
|
|
3
|
Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền
hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính
|
|
|
3.1
|
Băng tần từ 23,6 GHz trở xuống:
|
|
|
BW ≤ 2.000 kHz
|
3.000
|
|
2.000 kHz < BW ≤ 3.500 kHz
|
4.400
|
|
3.500 kHz < BW ≤ 7.000 kHz
|
6.000
|
|
7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz
|
7.200
|
|
14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz
|
10.200
|
|
28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz
|
14.000
|
|
BW > 56.000 kHz
|
18.000
|
|
3.2
|
Băng tần trên 23,6 GHz:
|
|
|
BW ≤ 7.000 kHz
|
2.800
|
|
7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz
|
3.200
|
|
14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz
|
4.000
|
|
28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz
|
6.800
|
|
BW > 56.000 kHz
|
8.200
|
|
4
|
Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ
thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương (tính trên mỗi
trạm chính):
|
|
|
4.1
|
Đối với thiết bị sử dụng tần số cố định, tính
trên mỗi tần số được ấn định
|
Bằng 20% mức phí tương ứng quy định ở khoản 2 mục
I này
|
|
4.2
|
Đối với thiết bị lựa chọn tần số tự động, tính
trên cả đoạn băng tần hoạt động
|
Bằng 5% mức phí tương ứng quy định ở khoản 2 mục
I này
|
|
II
|
NGHIỆP VỤ DI ĐỘNG
|
|
|
1
|
Nghiệp vụ di động hàng hải
|
|
|
1.1
|
Đài bờ: tính trên mỗi tần số phát được ấn định
cho 1 máy phát
|
|
|
1.1.1
|
Cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng:
|
|
|
- Sử dụng tần số thuộc băng tần MF/HF
|
5.000
|
|
- Sử dụng tần số thuộc băng tần VHF
|
2.500
|
|
- Sử dụng tần số theo quy hoạch để liên lạc với
phương tiện nghề cá
|
1.500
|
|
1.1.2
|
Không cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
|
Bằng 30% mức phí tương ứng quy định ở điểm 1.1.1
khoản 1 mục II này
|
|
1.2
|
Đài tàu (tính trên 01 đài tàu và theo từng chủng
loại thiết bị vô tuyến điện trang bị trên tàu):
|
|
|
- Thiết bị VHF;
|
1.000
|
|
- Thiết bị MF/HF;
|
1.500
|
|
- Thiết bị Inmarsat;
|
2.000
|
|
- Thiết bị dẫn đường hàng hải;
|
500
|
|
- Thiết bị khác ngoài các thiết bị trên (trừ thiết
bị chỉ dùng cho mục đích phục vụ cấp cứu, cứu nạn; thiết bị chỉ thu)
|
500
|
|
2
|
Nghiệp vụ di động hàng không
|
|
|
2.1
|
Đài mặt đất thuộc nghiệp vụ di động hàng không
(tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát)
|
1.200
|
|
2.2
|
Đài máy bay (tính trên 01 máy bay)
|
|
|
2.2.1
|
Đối với máy bay hành khách:
|
|
|
- Dưới 38 chỗ
|
2.400
|
|
- Từ 38 đến 100 chỗ
|
3.800
|
|
- Trên 100 chỗ
|
4.200
|
|
2.2.2
|
Đối với máy bay vận tải:
|
|
|
- Trọng tải dưới 20 tấn
|
2.400
|
|
- Trọng tải từ 20 đến 80 tấn
|
3.800
|
|
- Trọng tải trên 80 tấn
|
4.200
|
|
2.2.3
|
Đối với máy bay không theo tuyến cố định:
|
2.000
|
|
3
|
Nghiệp vụ di động mặt đất
|
|
|
3.1
|
Mạng viễn thông di động mặt đất nhắn tin dùng
riêng (tính trên tần số phát được ấn định trên 1 máy phát, theo phạm vi hoạt
động):
|
|
|
- Trong một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
|
5.000
|
|
- Trong một khu nhà hoặc tương đương.
|
1.000
|
|
3.2[16]
|
Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc
nghiệp vụ di động (bao gồm cả mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ), mạng viễn
thông di động mặt đất trung kế: Tính trên mỗi tần số được ấn định để sử dụng
trong mạng và theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc theo phạm
vi hoạt động:
|
|
|
3.2.1
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng của kênh tần số được ấn
định là 12,5 kHz:
|
|
|
- Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,
Hải Phòng, Cần Thơ.
|
11.000
|
|
- Các tỉnh khác.
|
5.000
|
|
3.2.2
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng của kênh tần số được ấn
định bằng n x 12,5 kHz, n = 2,3,4...
|
Bằng n x Mức phí tương ứng tại điểm 3.2.1 khoản 3
Mục II này
|
|
3.2.3
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng của kênh tần số được ấn
định là 6,25 kHz
|
Bằng 50% mức phí tại điểm 3.2.1 khoản 3 mục II
này
|
|
3.2.4
|
Mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ chỉ gồm các
thiết bị có công suất phát P ≤ 5w; Mạng dùng chung tần số.
|
Bằng 10% mức phí tương ứng tại các điểm 3.2.1,
3.2.2, 3.2.3 khoản 3 mục II này
|
|
3.3[17]
|
Mạng viễn thông di động mặt đất công cộng sử dụng
băng tần số (tính trên mỗi MHz của băng tần được cấp, trên phạm vi toàn quốc).
|
|
|
3.3.1
|
Băng tần ≤ 2.200 MHz
|
1.300.000
|
|
3.3.2
|
2.200 MHz < Băng tần ≤ 24.000 MHz
|
650.000
|
|
3.3.3
|
Băng tần > 24.000 MHz
|
108.000
|
|
4
|
Nghiệp vụ vô tuyến điện khác
|
|
|
4.1
|
Đài di động đặt trên tàu sử dụng tần số thuộc
nghiệp vụ di động (tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát)
|
1.200
|
|
4.2
|
Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề
cá (tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát)
|
300
|
|
III
|
NGHIỆP VỤ QUẢNG BÁ
|
|
|
1
|
Truyền hình
|
|
|
1.1[18]
|
Mạng đa tần: Máy phát hình của các đơn vị truyền
dẫn, phát sóng toàn quốc phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền
thiết yếu (phát sóng ít nhất một kênh chương trình thiết yếu), tính trên mỗi
kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát.
Mức phí quy định tại điểm 1.1 này chỉ áp dụng cho
một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng
mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 Mục III này.
|
Hà Nội; Hồ Chí
Minh; Hải Phòng; Đà Nẵng; Cần Thơ
|
Các tỉnh, thành phố khác
|
|
1.1.1
|
Đối với phân kênh là 8 MHz
|
|
|
|
P > 20 kW
|
24.000
|
18.000
|
|
10 kW < P ≤ 20 kW
|
20.000
|
14.000
|
|
5 kW < P ≤ 10 kW
|
16.000
|
11.000
|
|
2 kW < P ≤ 5 kW
|
12.000
|
9.000
|
|
500 W < P ≤ 2 kW
|
4.000
|
1.500
|
|
100 W < P ≤ 500 W
|
1.000
|
500
|
|
P ≤ 100 W
|
200
|
100
|
|
1.1.2
|
Đối với phân kênh ΔB MHz nhỏ hơn 8 MHz
|
Bằng (ΔB/8) x mức
phí tương ứng tại điểm 1.1.1 khoản 1 mục III này
|
|
1.2[19]
|
Mạng đa tần: Máy phát hình của các đơn vị truyền
dẫn, phát sóng khu vực phát sóng kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị,
thông tin tuyên truyền thiết yếu (phát sóng ít nhất một kênh chương trình thiết
yếu) tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí
đặt máy phát. Mức phí quy định tại điểm 1.2 này chỉ áp dụng cho một kênh tần
số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí
quy định tại điểm 1.3 khoản 1 Mục III này.
|
Bằng 50% mức phí
tương ứng tại điểm 1.1 khoản 1 mục III này
|
|
1.3
|
Mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương
trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông
tin tuyên truyền thiết yếu
|
Bằng 300% mức phí
tương ứng tại điểm 1.1 khoản 1 mục III này
|
|
1.4
|
Mạng đơn tần
|
Bằng 70% mức phí
tương ứng tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3 khoản 1 mục III này
|
|
2
|
Phát thanh, truyền thanh
|
|
|
2.1
|
Phát thanh: tính trên mỗi kênh tần số được ấn định,
theo các mức công suất phát (P):
|
|
|
P > 5 kW
|
4.800
|
|
2 kW < P ≤ 5 kW
|
3.000
|
|
1 kW < P ≤ 2 kW
|
1.400
|
|
300 W < P ≤ 1 kW
|
300
|
|
P ≤ 300 W
|
100
|
|
2.2
|
Đài truyền thanh không dây của tổ chức, doanh
nghiệp (tính trên mỗi kênh tần số được ấn định)
|
1.500
|
|
IV
|
NGHIỆP VỤ CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH, DI ĐỘNG QUA VỆ
TINH
|
|
1
|
Đài vệ tinh trái đất
|
|
|
1.1[20]
|
Đài vệ tinh trái đất: Tính trên mỗi tần số phát
được ấn định cho 1 máy phát và độ rộng băng tần phát chiếm dụng (BW), trừ các
điểm 1.2, 1.3, 1.4 khoản 1 Mục IV này.
|
|
|
BW ≤ 150 kHz
|
1.000
|
|
150 kHz < BW ≤ 2 MHz
|
5.000
|
|
2 MHz < BW ≤ 18 MHz
|
30.000
|
|
18 MHz < BW ≤ 36MHz
|
50.000
|
|
BW > 36 MHz
|
60.000
|
|
1.2[21]
|
Thiết bị đầu cuối cố định sử dụng chung dải tần
đường lên vệ tinh, có độ rộng băng tần phát thay đổi theo nhu cầu sử dụng,
thuộc hệ thống đa truy cập qua vệ tinh trừ điểm 1.5 khoản 1 Mục IV này: mức
phí tính cho mỗi thiết bị đầu cuối.
|
1.000
|
|
1.3[22]
|
Thiết bị đầu cuối thuê bao thuộc hệ thống
thông tin di động qua vệ tinh trừ điểm 1.5 khoản 1 Mục IV này: mức phí tính
cho mỗi thiết bị đầu cuối.
|
240
|
|
1.4
|
Đối với đài vệ tinh trái đất sử dụng tần số trong
băng tần từ 12,75 GHz đến 13,25 GHz; đài vệ tinh trái đất chỉ thu (tính theo
độ rộng băng tần thu)
|
Bằng 70% mức phí
tương ứng quy định tại điểm 1.1 khoản 1 mục IV này
|
|
1.5[23]
|
Thiết bị đầu cuối thuê bao sử dụng công nghệ vệ
tinh quỹ đạo tầm thấp: mức phí tính cho mỗi thiết bị đầu cuối.
|
15
|
|
2[24]
|
Đài vũ trụ, tính cho mỗi bộ phát đáp với
băng thông 36 MHz (đối với bộ phát đáp có băng thông khác (ΔB MHz), mức phí
được tính bằng (ΔB/36) mức tương ứng)
|
10.000
|
|
V
|
NGHIỆP VỤ VÔ TUYẾN XÁC ĐỊNH
|
|
|
|
Đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến xác
định (trừ ra-đa đặt trên tàu biển, máy bay, phương tiện nghề cá): tính
trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, theo băng tần và độ
rộng băng tần chiếm dụng
|
|
|
1
|
Băng tần từ 23,6 GHz trở xuống:
|
|
|
BW ≤ 2.000 kHz
|
3.000
|
|
2.000 kHz < BW ≤ 3.500 kHz
|
4.400
|
|
3.500 kHz < BW ≤ 7.000 kHz
|
6.000
|
|
7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz
|
7.200
|
|
14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz
|
10.200
|
|
28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz
|
14.000
|
|
BW > 56.000 kHz
|
18.000
|
|
2
|
Băng tần trên 23,6 GHz:
|
|
|
BW ≤ 7.000 kHz
|
2.800
|
|
7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz
|
3.200
|
|
|
14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz
|
4.000
|
|
28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz
|
6.800
|
|
BW > 56.000 kHz
|
8.200
|
|
VI
|
NGHIỆP VỤ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ
|
|
|
|
Vô tuyến điện nghiệp dư, tính trên băng tần được
cấp phép, theo quy định về băng tần cho nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư
|
240
|
(2) Độ rộng băng tần chiếm dụng được
tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy
phép. Đối với các máy phát vi ba: tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy
phát, tính theo băng tần, phân cực ăng-ten và độ rộng băng tần chiếm dụng.[25]
C. PHÍ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN
ĐIỆN
(Khi cấp phép thử nghiệm)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mức thu cho 12
tháng
(1.000 đồng)
|
|
I
|
Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông
|
|
1
|
Đối với băng tần số, tính trên mỗi MHz của băng tần
được cấp trên một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
40.000
|
|
2
|
Đối với kênh tần số
|
Bằng 30% mức phí của loại phí sử dụng tần số vô
tuyến điện quy định tại Phần B Biểu mức thu
|
|
II
|
Thử nghiệm tính năng kỹ thuật của hệ thống phục
vụ cho việc giới thiệu công nghệ, thiết bị, nghiên cứu, chế tạo...
|
|
1
|
Đối với băng tần số, tính trên mỗi MHz của băng tần
được cấp trên một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
2.000
|
|
2
|
Đối với kênh tần số
|
Bằng 3% mức phí của loại phí sử dụng tần số vô
tuyến điện quy định tại Phần B Biểu mức thu
|
[1] Văn
bản này được hợp nhất từ 04 Thông tư sau:
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô
tuyến điện; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;
- Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô
tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
5 năm 2022.
- Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê
khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính, có hiệu
lực thi hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô
tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều tại Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 04 Thông tư
trên.
[2] -
Thông tư số 11/2022/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng
11 năm 2009;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm
2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng
7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng
tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện.
- Thông tư số 74/2022/TT-BTC có căn cứ ban hành như
sau:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm
2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng
4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
61/2018/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng
7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg ngày 11
tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành,
khai thác Cổng dịch vụ công quốc gia;
Thực hiện Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 03 tháng 5
năm 2022 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4 năm 2022;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định
về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền
quy định của Bộ Tài chính.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC có căn cứ ban hành như
sau:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng
11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
ngày 09 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 88/2025/NĐ-CP ngày 13 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số
cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23
tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ
phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến
điện đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày
21 tháng 02 năm 2022.
[3] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số
65/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số
11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[5] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số
11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[6] Điểm
này (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư số
11/2022/TT-BTC) được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông
tư số 65/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[7] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số
65/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8] Điểm
này (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư
số 11/2022/TT-BTC), được bãi bỏ theo quy định tại khoản 121 Phụ lục kèm
theo Thông tư số 74/2022/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 12 năm
2022.
[9] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số
65/2025/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[10]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số
65/2025/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[11]
- Điều 2 Thông tư số 11/2022/TT-BTC quy định như sau:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
5 năm 2022.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản
liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực
hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trường hợp người nộp phí, lệ phí đã nộp lệ
phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến
điện theo mức thu quy định tại Thông tư số 265/2016/TT-BTC trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành thì không truy thu hoặc hoàn phần chênh lệch giữa mức
phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 265/2016/TT-BTC và quy định tại Thông
tư này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề
nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét,
hướng dẫn./.
- Điều 4 Thông tư số 74/2022/TT-BTC quy định như
sau:
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12
năm 2022.
2. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của các Thông
tư quy định thu phí, lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy
định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,
đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu,
hướng dẫn bổ sung.
- Điều 2 Thông tư số 65/2025/TT-BTC quy định như
sau:
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ khoản 3, khoản 4 Điều 1 Thông tư số
11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ
phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến
điện và điểm 1.2 Mục IV Phần B Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số
vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện ban hành kèm theo Thông tư số
11/2022/TT-BTC.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản
liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực
hiện theo văn bản mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề
nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng
dẫn bổ sung./.
[12]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số
11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[13]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số
11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[14]
Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số
11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[15]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số
11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[16]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số
11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[17]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số
11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[18]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số
11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[19]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số
11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[20]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số
11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[21]
Điểm này (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư
số 11/2022/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông
tư số 65/2025/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[22]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số
65/2025/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[23]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số
65/2025/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[24]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số
11/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
[25]
Nội dung “Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số
của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép” được thay thế
bằng “Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát
được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các máy phát vi ba:
tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần, phân
cực ăng-ten và độ rộng băng tần chiếm dụng” theo quy định tại khoản 6 Điều
1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.