|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2525/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI ĐẾN
NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 CỦA BỘ Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21/02/2025 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến
năm 2045;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Kế hoạch và Phụ lục một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu triển khai thực
hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045.
Điều 2. Cục Bảo trợ xã hội
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện; tổng hợp, báo
cáo kết quả thực hiện theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các ông (bà): Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính
và Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh,
thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Đ/c Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, ngành thành viên UBQGNCTVN;
- UBND các tỉnh, tp trực thuộc TW;
- Sở Y tế các tỉnh, tp trực thuộc TW;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, Cục BTXH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Đức Luận
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2045
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2525/QĐ-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
I. SỰ CẦN THIẾT
Trong những năm vừa qua, Đảng, Nhà nước ta luôn
quan tâm đến công tác người cao tuổi, xác định người cao tuổi là nguồn lực quan
trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong kỷ nguyên mới, kỷ nguyên
vươn mình phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc. Phát huy tối đa tiềm
năng, kinh nghiệm, tri thức của người cao tuổi trong các lĩnh vực văn hóa xã hội,
giáo dục, việc làm, kinh tế, chính trị của đất nước, phù hợp với nguyện vọng
nhu cầu và khả năng người cao tuổi là nhiệm vụ quan trọng của cả hệ thống chính
trị và toàn xã hội.
Theo dữ liệu dân cư quốc gia, hiện cả nước có khoảng
16,1 triệu người cao tuổi. Một bộ phận người cao tuổi có đời sống khó khăn, nhất
là người cao tuổi ở nông thôn, miền núi. Chính sách trợ giúp xã hội, chăm sóc,
phát huy vai trò người cao tuổi đã đóng vai trò quan trọng góp phần ổn định chất
lượng cuộc sống cho người cao tuổi.
Hiện nay, nước ta có tốc độ già hóa dân số nhanh, dự
báo đến năm 2036 có khoảng 20% dân số là người cao tuổi, năm 2050 người cao tuổi
chiếm khoảng 25% dân số. Già hoá dân số vừa là thành quả của quá trình phát triển
nhưng cũng đặt ra thách thức cho phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an sinh
xã hội. Người cao tuổi đang phải đối mặt với một số vấn đề mang tính chất thời
đại như biến đổi khí hậu, quá trình chuyển dịch nền kinh tế. Điều này đòi hỏi cần
thay đổi tư duy, phương pháp tiếp cận về công tác người cao tuổi.
Ngày 21/02/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết
định số 383/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc
gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là
Chiến lược), trong đó giao Bộ Y tế - Cơ quan thường trực Ủy ban Quốc gia về Người
cao tuổi Việt Nam ban hành theo thẩm quyền Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến
lược.
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện Chiến lược Quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045
theo Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21/02/2025
của Thủ tướng Chính phủ với những nội dung chính như sau:
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kế hoạch triển khai, thực hiện Chiến lược Quốc
gia về người cao tuổi được xây dựng trên cơ sở bám sát quan điểm, mục tiêu và
các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21/02/2025 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến
năm 2045.
2. Kế hoạch nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp
đã nêu trong Chiến lược bằng những nhiệm vụ, giải pháp thiết thực, theo lộ
trình cụ thể để tháo gỡ những khó khăn nhằm đạt được mục tiêu của Chiến lược.
3. Phát huy vai trò chủ động, sự phối hợp đồng bộ
giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trên cơ sở phân công, phân nhiệm
rõ ràng; hoàn thiện thể chế, bổ sung cơ chế, chính sách và phân bổ nguồn lực thực
hiện các nhiệm vụ và bảo đảm đạt các mục tiêu đã đề ra.
III. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Kế hoạch được thực hiện từ năm 2025 đến 2035, tầm
nhìn đến năm 2045 gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (2025 - 2030);
- Giai đoạn 2 (2031 - 2035);
- Giai đoạn 3 (2036 - 2045);
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống
cơ chế, chính sách về người cao tuổi
1.1. Nội dung thực hiện
a) Nghiên cứu, đề xuất Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Người cao tuổi năm 2009 và các
văn bản hướng dẫn có liên quan;
b) Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện chính sách trợ cấp
hưu trí xã hội, trợ giúp xã hội theo hướng phổ cập theo độ tuổi, nâng mức trợ cấp
xã hội theo từng thời kỳ;
c) Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về chăm
sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và các chính sách khám chữa bệnh cho người cao
tuổi;
d) Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về bảo
hiểm y tế cho người cao tuổi;
đ) Nghiên cứu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền quy định
cụ thể người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, người cao tuổi không có điều kiện
đến cơ sở khám chữa bệnh.
1.2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Cục Bảo trợ xã hội chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp
chế, Viện Chiến lược và Chính sách y tế và các đơn vị liên quan thực hiện điểm
a, b, đ mục 1.1;
- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với
Vụ Pháp chế, Viện Chiến lược và Chính sách y tế và các đơn vị liên quan thực hiện
điểm c, mục 1.1;
- Vụ Bảo hiểm y tế chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế,
Cục Bảo trợ xã hội và các đơn vị liên quan thực hiện điểm d, mục 1.1.
1.3. Thời gian thực hiện: giai đoạn
2025-2030
2. Hỗ trợ sinh kế, xây dựng
mô hình cho người cao tuổi
2.1 Nội dung thực hiện
a) Hỗ trợ thí điểm mô hình sinh kế đối với hộ gia
đình có người cao tuổi;
b) Xây dựng các mô hình chăm sóc người cao tuổi độc
thân, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, người cao tuổi có hoàn cảnh
khó khăn tại cộng đồng.
2.2 Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Sở
Y tế các tỉnh/thành phố chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực
hiện.
2.3. Thời gian thực hiện: Hàng năm.
3. Phát triển mạng lưới cơ sở
trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức năng đối với người cao
tuổi
3. 1 Nội dung thực hiện
a) Phát triển các cơ sở bảo trợ xã hội công lập
chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi có đủ năng lực, quy mô và đáp ứng
nhu cầu tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ công theo Quyết định số 966/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 1575/QĐ-TTg
ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050.
b) Trình cấp có thẩm quyền hỗ trợ đầu tư cho các cơ
sở trợ giúp xã hội về cơ sở vật chất, kỹ thuật và thiết bị đạt tiêu chuẩn quy định,
bảo đảm có các phân khu chức năng, các hạng mục công trình đáp ứng hoạt động
chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
c) Xây dựng và thực hiện mô hình chăm sóc dài hạn,
chăm sóc có thời hạn, chăm sóc bán trú, mô hình nhà dưỡng lão đối với người cao
tuổi; mô hình nhà xã hội an toàn tại cộng đồng cho người cao tuổi.
3.2 Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Sở
Y tế các tỉnh/thành phố chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực
hiện.
3.3. Thời gian thực hiện: Hàng năm
4. Trợ giúp y tế, chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi
4.1. Nội dung thực hiện
a) Triển khai kịp thời chăm sóc sức khỏe ban đầu,
khám sức khỏe định kỳ, lập sổ quản lý theo dõi sức khỏe người cao tuổi ở y tế
tuyến xã, ưu tiên nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên và từng bước mở rộng
đến nhóm từ 65 tuổi trở lên; thực hiện khám chữa bệnh tại nhà cho người cao tuổi
không có điều kiện đến cơ sở khám chữa bệnh.
b) Phát triển khoa lão khoa tại các bệnh viện đa
khoa tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa trung ương; bệnh viện đa khoa có bộ phận lão
khoa.
c) Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ phát hiện
sớm bệnh tật, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình,
cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người cao tuổi.
d) Phát triển mạng lưới nhân viên chăm sóc, thực hiện
tư vấn chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại nhà và cộng đồng; tổ chức tập
huấn, huấn luyện và hướng dẫn để người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe, thành
viên gia đình chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi.
4.2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan và Sở Y tế các tỉnh/thành phố thực hiện điểm a, b, c mục
4.1;
- Cục Bảo trợ xã hội, Cục Dân số phối hợp với Sở Y
tế các tỉnh/thành phố thực hiện điểm d mục 4.1;
4.3. Thời gian thực hiện: Hàng năm.
5. Phòng chống dịch bệnh, giảm
nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi
5.1 Nội dung thực hiện
a) Xây dựng tài liệu, tổ chức tập huấn và xây dựng
mô hình phòng chống dịch bệnh phù hợp với người cao tuổi.
b) Xây dựng tài liệu, tổ chức tập huấn và xây dựng mô
hình giảm nhẹ thiên tai phù hợp với người cao tuổi.
c) Ứng dụng công nghệ giúp người cao tuổi nhận
thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
5.2 Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Cục Phòng bệnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan và Sở Y tế các tỉnh/thành phố thực hiện điểm a mục 5.1;
- Cục Bảo trợ xã hội chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan và Sở Y tế các tỉnh/thành phố thực hiện điểm b mục 5.1;
- Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia chủ trì, phối hợp
với Cục Bảo trợ xã hội và các đơn vị liên quan thực hiện điểm c mục 5.1.
5.3 Thời gian thực hiện: giai đoạn
2025 - 2030
6. Nâng cao năng lực cho đội
ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác trợ giúp người cao tuổi
6.1 Nội dung thực hiện
a) Xây dựng, hoàn thiện chương trình, nội dung đào
tạo
- Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện chương trình,
giáo trình đào tạo công tác xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao
tuổi phù hợp với nhu cầu hội nhập quốc tế, đạt yêu cầu ngang bằng chuẩn đào tạo
của các nước trong khu vực nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực
trợ giúp người cao tuổi.
- Xây dựng và hoàn thiện chương trình, nội dung đào
tạo các kỹ năng công tác xã hội, trợ giúp người cao tuổi.
b) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ
cán bộ trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng; đào tạo kỹ năng chuyên sâu về công
tác xã hội trong chăm sóc người cao tuổi cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên và cộng tác viên công tác xã hội.
c) Tập huấn cho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên và
gia đình người cao tuổi về kỹ năng, phương pháp chăm sóc, phục hồi chức năng
cho người cao tuổi; thiết kế các video dạy các kỹ năng chăm sóc, phục hồi chức
năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
d) Tập huấn, bồi dưỡng định kỳ; tổ chức học tập,
trao đổi kinh nghiệm; tập huấn giảng viên nguồn cho địa phương.
đ) Liên kết, phối hợp với các trường đại học đào tạo
bác sĩ và đào tạo nâng cao cho cán bộ y tế, cán bộ và nhân viên trợ giúp người
cao tuổi.
6.2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo chủ trì, phối hợp
với Cục Bảo trợ xã hội, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các Trường Đại học Y thực
hiện điểm a, b, đ mục 6.1.
- Cục Bảo trợ xã hội chủ trì, phối hợp với Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh, Cục Khoa học công nghệ và đào tạo, các đơn vị liên quan và
Sở Y tế các tỉnh/thành phố thực hiện điểm c, d mục 6.1.
6.3. Thời gian thực hiện:
- Thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030 đối với điểm
a mục 6.1.
- Thực hiện hàng năm đối với điểm b, c, d, đ mục
6.1.
7. Tăng cường truyền thông, hợp
tác quốc tế về người cao tuổi
7.1. Nội dung thực hiện
a) Đa dạng hóa hình thức truyền thông, nâng cao nhận
thức cho các cấp, ngành và cộng đồng xã hội về những tác động và biện pháp
thích ứng với vấn đề già hóa dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, chuyển đổi số;
trách nhiệm của gia đình, cộng đồng xã hội và nhà nước trong việc chăm sóc,
phát huy vai trò của người cao tuổi.
b) Tuyên truyền các chính sách, pháp luật về người
cao tuổi; các mô hình chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng, mô hình hoạt động
văn hóa, thể thao; mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả; phổ biến gương điển
hình người cao tuổi trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
c) Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu và phổ biến pháp luật
về người cao tuổi, kỹ năng chăm sóc người cao tuổi.
d) Tăng cường hợp tác, nghiên cứu, khảo sát học hỏi
kinh nghiệm quốc tế về công tác chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
7.2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khoẻ Trung
ương chủ trì, phối hợp với Cục Bảo trợ xã hội, Cục Bà mẹ - Trẻ em, Cục Phòng bệnh,
và các đơn vị liên quan thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh/thành phố thực hiện điểm
a mục 7.1;
- Cục Bảo trợ xã hội chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Bộ, Cục Quản lý khám chữa bệnh, Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khoẻ
Trung ương và các đơn vị liên quan thực hiện điểm b mục 7.1;
- Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Báo Sức khoẻ
và Đời sống, các cơ sở đào tạo y tế và các đơn vị liên quan thực hiện điểm c mục
7.1;
- Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp Cục Bảo trợ
xã hội, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Cục Quản lý Khám chữa bệnh và các
đơn vị liên quan thực hiện điểm d mục 7.1.
7.3. Thời gian tổ chức thực hiện:
Hàng năm.
8. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống
theo dõi, giám sát, đánh giá; cơ sở dữ liệu về người cao tuổi
8.1. Nội dung thực hiện
a) Xây dựng và phổ biến hệ thống, chỉ số theo dõi,
giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược, bảo đảm thông tin được tổng hợp
từ cấp quản lý và cơ quan thực hiện Chiến lược.
b) Thực hiện khảo sát việc thực hiện Chiến lược vào
năm 2030 và năm 2035 làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược; tổng hợp,
báo cáo và thông tin về kết quả thực hiện tới các cơ quan liên quan ở cấp trung
ương và địa phương.
c) Tổ chức điều tra cấp quốc gia về người cao tuổi;
khảo sát, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quản lý người cao tuổi thống
nhất trong cả nước bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin giữa các Bộ, ngành, địa
phương làm cơ sở đề xuất, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về
người cao tuổi.
8.2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Cục Bảo trợ xã hội chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch
- Tài chính và các đơn vị liên quan thực hiện điểm a mục 8.1.
- Viện Chiến lược và chính sách y tế chủ trì, phối
hợp với Cục Bảo trợ xã hội và các đơn vị liên quan thực hiện điểm b mục 8.1.
- Trung tâm thông tin Y tế Quốc gia chủ trì, phối hợp
với Cục Bảo trợ xã hội, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Vụ Kế hoạch - Tài
chính và các đơn vị liên quan và Sở Y tế các tỉnh/thành phố tổ chức thực hiện
điểm c mục 8.1.
8.3. Thời gian tổ chức thực hiện:
Hàng năm.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
- Ngân sách nhà nước bố trí cho Bộ Y tế;
- Ngân sách viện trợ, tài trợ;
- Ngân sách khác;
- Ngân sách địa phương: Căn cứ quy định hiện hành về
quản lý, sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi
cư trú, chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người
cao tuổi và tình hình thực tế, địa phương xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí thực
hiện phù hợp.
Các đơn vị và địa phương lập dự toán ngân sách hàng
năm để thực hiện Chiến lược và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước.
2. Phân công nhiệm vụ các đơn vị
2.1. Cục Bảo trợ xã hội
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì, tổng hợp, tổ chức
triển khai thực hiện và báo cáo Bộ về kết quả thực hiện Kế hoạch này.
- Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, các đơn vị có
liên quan tiến hành các thủ tục tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực, hỗ trợ kỹ
thuật, bao gồm cả nguồn vốn nước ngoài và nguồn vốn huy động hợp pháp khác cho
Chiến lược (nếu có).
- Chủ trì đánh giá kết quả triển khai thực hiện Chiến
lược 5 năm vào năm 2030, tổng kết vào năm 2035.
2.2. Vụ Kế hoạch - Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Cục Bảo trợ xã hội và các
đơn vị liên quan tổng hợp đề xuất kinh phí thực hiện Kế hoạch này, trình Bộ thống
nhất với Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức
năng nhiệm vụ.
2.3. Vụ Hợp tác quốc tế
- Chủ trì, phối hợp với Cục Bảo trợ xã hội và các
đơn vị liên quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được giao về hợp
tác, nghiên cứu, khảo sát học hỏi kinh nghiệm quốc tế về công tác chăm sóc,
phát huy vai trò người cao tuổi.
- Thường xuyên trao đổi, vận động, tranh thủ sự hỗ
trợ nguồn lực viện trợ và hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế để thực hiện
Chiến lược.
2.4. Văn phòng Bộ
- Chủ trì, tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải
pháp được giao về truyền thông.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức
năng nhiệm vụ.
2.5. Cục Phòng bệnh
- Chủ trì tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải
pháp được giao về phòng bệnh đối với người cao tuổi.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức
năng nhiệm vụ.
2.6. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
- Chủ trì tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải
pháp được giao về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức
năng nhiệm vụ.
2.7. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức
triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được giao về xây dựng, hoàn thiện chương
trình, nội dung đào tạo.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức
năng nhiệm vụ.
2.8. Cục Dân số
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức
triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được giao về chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi
tại cộng đồng.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức
năng nhiệm vụ.
2.9. Trung tâm thông tin Y tế Quốc gia
- Chủ trì, phối hợp với Cục Bảo trợ xã hội và các đơn
vị liên quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được giao về xây dựng
cơ sở dữ liệu về người cao tuổi và ứng dụng công nghệ giúp người cao tuổi nhận
thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức
năng nhiệm vụ.
2.10. Các cơ quan khác trực thuộc Bộ Y tế:
Theo phạm vi quản lý, các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Bộ Y tế chủ động phối hợp với Cục
Bảo trợ xã hội nghiên cứu, tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược.
2.11. Sở Y tế các tỉnh, thành phố tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch
triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm
nhìn đến năm 2045 phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;
- Hàng năm, bố trí ngân sách và lồng ghép có hiệu
quả vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Chiến lược tại
địa phương; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành;
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc,
báo cáo Bộ Y tế giải quyết kịp thời./.
PHỤ LỤC
MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC
HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 2525/QĐ-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
|
TT
|
Nhiệm vụ, giải
pháp
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Cấp trình
|
Sản phẩm hoàn
thành
|
Thời gian trình
|
|
I
|
Xây dựng, hoàn thiện hệ
thống cơ chế, chính sách về người cao tuổi
|
|
1
|
Nghiên cứu, đề xuất Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Người cao tuổi năm 2009 và
các văn bản hướng dẫn có liên quan.
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Vụ Pháp chế, Viện
Chiến lược và chính sách y tế và các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Hồ sơ dự thảo Luật
sửa đổi, bổ sung Luật Người cao tuổi
|
2025-2030
|
|
2
|
Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện chính sách trợ cấp
hưu trí xã hội, trợ giúp xã hội theo hướng phổ cập theo độ tuổi, nâng mức trợ
cấp xã hội theo từng thời kỳ.
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Vụ Pháp chế, Viện
Chiến lược và chính sách y tế và các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Dự thảo nghị định
quy định về trợ cấp hưu trí xã hội
|
2025-2030
|
|
3
|
Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về chăm
sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và các chính sách khám, chữa bệnh cho người
cao tuổi.
|
Cục Quản lý khám,
chữa bệnh
|
Vụ Pháp chế, Viện
Chiến lược và chính sách y tế và các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Hoàn thiện Luật
Khám, chữa bệnh
|
2025-2030
|
|
4
|
Hoàn thiện chính sách bảo hiểm y tế cho người cao
tuổi.
|
Vụ Bảo hiểm y tế
|
Vụ Pháp chế, Cục Bảo
trợ xã hội và các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Nghị định hướng dẫn
Bảo hiểm y tế
|
2025-2030
|
|
5
|
Nghiên cứu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền quy định
cụ thể người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, người cao tuổi không có điều kiện
đến cơ sở khám chữa bệnh
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Vụ Pháp chế, Viện Chiến
lược và chính sách y tế và các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Dự thảo Nghị định/Quyết
định của TTCP/TT
|
Giai đoạn
2025-2030
|
|
II
|
Hỗ trợ sinh kế, xây dựng
mô hình cho người cao tuổi
|
|
1
|
Hỗ trợ thí điểm mô hình sinh kế đối với hộ gia đình
có người cao tuổi.
|
Sở Y tế các tỉnh/thành
phố chủ trì
|
Các đơn vị liên
quan
|
Giám đốc sở
|
Mô hình
|
Hàng năm
|
|
2
|
Xây dựng các mô hình/hình thức chăm sóc người cao
tuổi độc thân, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, người cao tuổi có
hoàn cảnh khó khăn tại cộng đồng.
|
Sở Y tế các tỉnh/thành
phố chủ trì
|
Các đơn vị liên
quan
|
Giám đốc sở
|
Mô hình
|
Hàng năm
|
|
III
|
Phát triển mạng lưới
cơ sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức năng đối với
người cao tuổi
|
|
1
|
Phát triển các cơ sở bảo trợ xã hội công lập chăm
sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi có đủ năng lực, quy mô và đáp ứng
nhu cầu tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ công theo Quyết định số 966/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 1575/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ
giúp xã hội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
|
Sở Y tế các tỉnh/thành
phố
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Giám đốc Sở
|
Quyết định
|
Hàng năm
|
|
2
|
Trình cấp có thẩm quyền hỗ trợ đầu tư cho các cơ
sở trợ giúp xã hội về cơ sở vật chất, kỹ thuật và thiết bị đạt tiêu chuẩn quy
định, bảo đảm có các phân khu chức năng, các hạng mục công trình đáp ứng hoạt
động chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
|
Sở Y tế các tỉnh/thành
phố
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Giám đốc Sở
|
Quyết định
|
Hàng năm
|
|
3
|
Xây dựng và thực hiện mô hình chăm sóc dài hạn,
chăm sóc có thời hạn, chăm sóc bán trú, mô hình nhà dưỡng lão đối với người
cao tuổi; mô hình nhà xã hội an toàn tại cộng đồng cho người cao tuổi.
|
Sở Y tế các tỉnh/thành
phố
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Giám đốc Sở
|
Quyết định
|
Hàng năm
|
|
IV
|
Trợ giúp y tế, chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi
|
|
1
|
Triển khai kịp thời chăm sóc sức khỏe ban đầu,
khám sức khỏe định kỳ, lập sổ quản lý theo dõi sức khỏe người cao tuổi ở y tế
tuyến xã, ưu tiên nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên và từng bước mở rộng
đến nhóm từ 65 tuổi trở lên; thực hiện khám chữa bệnh tại nhà cho người cao
tuổi không có điều kiện đến cơ sở khám chữa bệnh.
|
Cục Quản lý Khám,
chữa bệnh
|
Các đơn vị liên
quan và Sở Y tế
|
Bộ trưởng
|
Kế hoạch
|
Hàng năm
|
|
2
|
Phát triển khoa lão khoa tại các bệnh viện đa
khoa tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa trung ương; bệnh viện đa khoa có bộ phận
lão khoa.
|
Cục Quản lý Khám,
chữa bệnh
|
Các đơn vị liên
quan và Sở Y tế
|
Bộ trưởng
|
Kế hoạch
|
Hàng năm
|
|
3
|
Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ phát hiện sớm
bệnh tật, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình,
cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người cao tuổi.
|
Cục Quản lý Khám,
chữa bệnh
|
Các đơn vị liên
quan và Sở Y tế
|
Bộ trưởng
|
Kế hoạch
|
Hàng năm
|
|
4
|
Phát triển mạng lưới nhân viên chăm sóc, thực hiện
tư vấn chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại nhà và cộng đồng; tổ chức tập
huấn, huấn luyện và hướng dẫn để người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe, thành
viên gia đình chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi.
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Cục Dân số và các
đơn vị có liên quan
|
Bộ trưởng
|
Kế hoạch
|
Hàng năm
|
|
V
|
Phòng chống dịch bệnh,
giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi
|
|
1
|
Xây dựng tài liệu, tổ chức tập huấn và xây dựng
mô hình phòng chống dịch bệnh phù hợp với người cao tuổi.
|
Cục Phòng bệnh
|
Các đơn vị liên quan
và Sở Y tế các tỉnh/thành phố
|
Bộ trưởng
|
Tài liệu, Báo cáo
|
2025 - 2030
|
|
2
|
Xây dựng tài liệu, tổ chức tập huấn và xây dựng
mô hình giảm nhẹ thiên tai phù hợp với người cao tuổi.
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Các đơn vị liên
quan và Sở Y tế các tỉnh/thành phố
|
Bộ trưởng
|
Báo cáo, Kế hoạch
và mô hình
|
2025 - 2030
|
|
3
|
Ứng dụng công nghệ giúp người cao tuổi nhận thông
tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
|
Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia
|
Cục Bảo trợ xã hội
và đơn vị liên quan và Sở Y tế các tỉnh/thành phố
|
Bộ trưởng
|
Kế hoạch
|
2025 - 2030
|
|
VI
|
Nâng cao năng lực cho
đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác trợ giúp người cao
tuổi
|
|
1
|
Xây dựng, hoàn thiện chương trình, nội dung đào tạo:
Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện chương trình, giáo trình đào tạo công tác
xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao tuổi phù hợp với nhu cầu
hội nhập quốc tế, đạt yêu cầu ngang bằng chuẩn đào tạo của các nước trong khu
vực nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực trợ giúp người cao
tuổi. Xây dựng và hoàn thiện chương trình, nội dung đào tạo các kỹ năng công
tác xã hội, trợ giúp người cao tuổi.
|
Cục Khoa học Công
nghệ và Đào tạo
|
Cục Bảo trợ xã hội,
Cục quản lý khám chữa bệnh, Trường Đại học Y Hà Nội và các đơn vị có liên
quan
|
Bộ trưởng
|
Báo cáo, Giáo
trình
|
2026-2030
|
|
2
|
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ
cán bộ trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng; đào tạo kỹ năng chuyên sâu về
công tác xã hội trong chăm sóc người cao tuổi cho cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội.
|
Cục Khoa học Công
nghệ và Đào tạo
|
Cục Bảo trợ xã hội,
Cục quản lý khám chữa bệnh, Trường Đại học Y Hà Nội và các đơn vị có liên
quan
|
Bộ trưởng
|
Quyết định triển
khai
|
Hàng năm
|
|
3
|
Tập huấn cho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên và
gia đình người cao tuổi về kỹ năng, phương pháp chăm sóc, phục hồi chức năng
cho người cao tuổi; thiết kế các video dạy các kỹ năng chăm sóc, phục hồi chức
năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Cục Quản lý Khám,
chữa bệnh, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, các đơn vị liên quan và Sở Y tế
các tỉnh/thành phố
|
Bộ trưởng
|
Quyết định triển
khai
|
Hàng năm
|
|
4
|
Tập huấn, bồi dưỡng định kỳ; tổ chức học tập,
trao đổi kinh nghiệm; tập huấn giảng viên nguồn cho địa phương.
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Cục quản lý khám
chữa bệnh, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Trường Đại học Y Hà Nội và các
đơn vị có liên quan
|
Bộ trưởng
|
Quyết định triển
khai
|
Hàng năm
|
|
5
|
Liên kết, phối hợp với các trường đại học đào tạo
bác sĩ và đào tạo nâng cao cho cán bộ y tế, cán bộ và nhân viên trợ giúp người
cao tuổi.
|
Cục Khoa học Công
nghệ và Đào tạo
|
Cục Bảo trợ xã hội,
Cục quản lý khám chữa bệnh, Trường Đại học Y Hà Nội và các đơn vị có liên
quan
|
Bộ trưởng
|
Báo cáo, Kế hoạch
|
Hàng năm
|
|
VII
|
Tăng cường truyền
thông, hợp tác quốc tế về người cao tuổi và vấn đề già hóa dân số
|
|
1
|
Đa dạng hóa hình thức truyền thông, nâng cao nhận
thức cho các cấp, ngành và cộng đồng xã hội về những tác động và biện pháp
thích ứng với vấn đề già hóa dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, chuyển đổi
số; trách nhiệm của gia đình, cộng đồng xã hội và nhà nước trong việc chăm
sóc, phát huy vai trò của người cao tuổi.
|
Trung tâm Truyền
thông - Giáo dục sức khoẻ Trung ương
|
Cục Bảo trợ xã hội,
Cục Bà mẹ - Trẻ em, Cục Phòng bệnh và các đơn vị liên quan thuộc Bộ Y tế, Sở
Y tế các tỉnh/thành phố
|
Bộ trưởng
|
Báo cáo, sản phầm
truyền thông
|
Hàng năm
|
|
2
|
Tuyên truyền các chính sách, pháp luật về người
cao tuổi; các mô hình chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng, mô hình hoạt động
văn hóa, thể thao; mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả; phổ biến gương điển
hình người cao tuổi trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Văn phòng Bộ, Cục
Quản lý khám chữa bệnh, Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khoẻ Trung ương
và các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Báo cáo, sản phầm
truyền thông
|
Hàng năm
|
|
3
|
Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu và phổ biến pháp luật
về người cao tuổi, kỹ năng chăm sóc người cao tuổi.
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ Pháp chế, Báo Sức
khỏe và Đời sống, các cơ sở đào tạo y tế và các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Thông báo, báo
cáo, điều lệ cuộc thi
|
Hàng năm
|
|
4
|
Tăng cường hợp tác, nghiên cứu, khảo sát học hỏi
kinh nghiệm quốc tế về công tác chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Cục Bảo trợ xã hội,
Cục Khoa học, công nghệ và đào tạo, Cục Quản lý Khám chữa bệnh và các đơn vị
liên quan
|
Bộ trưởng
|
Báo cáo
|
Hàng năm
|
|
VIII
|
Xây dựng, hoàn thiện hệ
thống theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện Chiến lược và cơ sở dữ liệu về
người cao tuổi
|
|
1
|
Xây dựng và phổ biến hệ thống, chỉ số theo dõi,
giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược, bảo đảm thông tin được tổng
hợp từ cấp quản lý và cơ quan thực hiện Chiến lược.
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Vụ Kế hoạch Tài chính
và các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Quyết định
|
2027
|
|
2
|
Thực hiện khảo sát việc thực hiện Chiến lược vào
năm 2030 và năm 2035 làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược; tổng hợp,
báo cáo và thông tin về kết quả thực hiện tới các cơ quan liên quan ở cấp
trung ương và địa phương.
|
Viện Chiến lược và
chính sách y tế
|
Cục Bảo trợ xã hội
và các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Báo cáo
|
2030, 2035
|
|
3
|
Tổ chức điều tra cấp quốc gia về người cao tuổi;
khảo sát, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quản lý người cao tuổi
thống nhất trong cả nước bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin giữa các Bộ,
ngành, địa phương làm cơ sở đề xuất, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách,
pháp luật về người cao tuổi.
|
Trung tâm thông
tin Y tế quốc gia
|
Cục Bảo trợ xã hội,
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên
quan và Sở Y tế các tỉnh/thành phố
|
Bộ trưởng
|
Báo cáo
|
2030, 2035
|
|
IX
|
Kiểm tra, giám sát,
báo cáo, sơ kết, tổng kết thực hiện Chiến lược
|
|
1
|
Kiểm tra, giám sát và tổng hợp, định kỳ báo cáo
Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình.
|
Cục Bảo trợ xã hội
|
Các Vụ, Cục liên
quan và Sở Y tế các tỉnh, thành phố
|
Bộ trưởng
|
Báo cáo
|
Hàng năm
|