|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
308/2026/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Thắng
|
|
Ngày ban hành:
|
05/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Nhiệm vụ chi, việc quản lý, sử dụng và hạch toán kế toán đối với Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp được quy định thế nào?
Theo Nghị định mới của Chính phủ, nhiệm vụ chi, việc quản lý, sử dụng và hạch toán kế toán đối với Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp được quy định thế nào?
Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Tiến Đạt giải đáp như sau:
Ngày 05/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 308/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục nghề nghiệp về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp và Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp.
Theo đó, nhiệm vụ chi, việc quản lý, sử dụng và hạch toán kế toán đối với Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp được quy định như sau:
- Nhiệm vụ chi của Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp:
+ Đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động của doanh nghiệp, hỗ trợ người lao động của doanh nghiệp học tập, nâng cao trình độ chuyên môn theo điểm a, b khoản 1 Điều 35 Luật Giáo dục nghề nghiệp bao gồm: chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học; chi phí đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp; chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp; chi phí cho hoạt động đánh giá kỹ năng nghề, đánh giá năng lực theo chuẩn doanh nghiệp hoặc theo tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp quốc gia;
Các hoạt động giáo dục, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động quy định tại điểm này phải được quy định chi tiết tại một trong các hồ sơ sau: hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của doanh nghiệp;
+ Tài trợ cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp có hợp tác với doanh nghiệp theo điểm c khoản 1 Điều 35 Luật Giáo dục nghề nghiệp bao gồm: tài trợ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các cơ sở này; tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của trường; tài trợ cho các cuộc thi về các môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dự thi là người học; tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục đào tạo; tài trợ xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo theo đặt hàng của doanh nghiệp.
- Việc quản lý, sử dụng Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp (nếu có) phải được quy định tại điều lệ hoặc quy chế của doanh nghiệp.
- Việc hạch toán kế toán của Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật kế toán.
Xem thêm nội dung tại Nghị định 308/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/8/2026.
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 308/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA LUẬT GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VÀ QUỸ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 133/2025/QH15
và Luật số 148/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16.
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
nghề nghiệp về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp và Quỹ
đào tạo nhân lực của doanh nghiệp.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
định này quy định chi tiết về chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp tham
gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp; đối tượng, nguồn trích lập, mức trích lập, nhiệm
vụ chi của Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 32 và khoản 2 Điều 35 Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:
a) Bộ,
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
b)
Doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật
Việt Nam;
c)
Các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ của Nhà nước về giáo dục
nghề nghiệp cho doanh nghiệp và Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp.
2.
Doanh nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh được áp dụng quy định tại Nghị định này.
Trường hợp có quy định riêng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh thì tổ chức thực
hiện theo quy định riêng bảo đảm phù hợp với đặc thù về quốc phòng, an ninh.
Chương II
CHÍNH SÁCH CỦA
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản thực
hiện chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp
1.
Kinh phí thực hiện chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp được bố trí từ
nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Nhà
nước khuyến khích địa phương ưu tiên bố trí nguồn lực để hỗ trợ đào tạo cho
doanh nghiệp trong trường hợp đào tạo trình độ sơ cấp cho người yếu thế; đào tạo
các ngành, nghề ưu tiên hoặc khó xã hội hóa theo yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương.
2.
Việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản thực hiện chính sách của Nhà nước đối với
doanh nghiệp phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng chế độ, tiêu chuẩn,
định mức; tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng và chịu sự kiểm tra, giám
sát của cơ quan quản lý Nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước, quản lý sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.
3.
Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
pháp luật về chuyển đổi số, pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Khuyến khích doanh nghiệp hợp tác với cơ sở hoạt động
giáo dục nghề nghiệp nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
chuyển giao công nghệ, đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong giáo dục
nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề.
1.
Doanh nghiệp được khuyến khích hợp tác với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
để thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Hợp
tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển giao
công nghệ, cập nhật công nghệ mới phục vụ hoạt động đào tạo;
b)
Tham gia xây dựng, rà soát, đề xuất cập nhật danh mục ngành, nghề đào tạo;
chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, giáo trình, học liệu số, phương pháp đào tạo
phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, thị trường lao động và
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
c) Đầu
tư, tài trợ, chia sẻ, khai thác, sử dụng chung cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo,
phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, nền tảng số, học liệu số và các điều kiện bảo
đảm chất lượng đào tạo;
d) Tổ
chức đào tạo, đặt hàng đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng nghề gắn
với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và nhu cầu của thị trường lao động;
đ)
Tiếp nhận nhà giáo, học sinh, sinh viên đến tham quan, thực hành, thực tập tại
doanh nghiệp; cử chuyên gia, người lao động có trình độ chuyên môn tham gia giảng
dạy, hướng dẫn thực hành, thực tập, bồi dưỡng nhà giáo và cập nhật công nghệ mới;
e)
Tham gia đánh giá kết quả học tập, đánh giá kỹ năng nghề, đánh giá chuẩn đầu ra
và các hoạt động bảo đảm, kiểm định chất lượng đào tạo;
g) Hỗ
trợ ươm tạo ý tưởng khởi nghiệp, hỗ trợ tư vấn, cố vấn, chia sẻ kinh nghiệm cho
học sinh, sinh viên trong hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; cấp học bổng,
hỗ trợ chi phí đào tạo cho người học;
h) Tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng xanh, kỹ năng nghề mới; đào tạo, hướng
dẫn chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh và phát triển bền vững;
i)
Triển khai các hoạt động hợp tác đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, thị
trường lao động và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
2.
Doanh nghiệp hợp tác với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được hưởng các
chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, giáo dục, đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực và pháp luật có liên quan.
3. Bộ
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan
hướng dẫn thực hiện cơ chế phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ sở hoạt động giáo dục
nghề nghiệp để thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 5. Tôn vinh, khen thưởng doanh nghiệp có đóng góp tiêu
biểu
1.
Doanh nghiệp có đóng góp tiêu biểu cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và phát
triển kỹ năng nghề được xét tôn vinh, khen thưởng. Doanh nghiệp hằng năm có
trích lập Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp và sử dụng tối thiểu hết 70% quỹ
hàng năm cho hoạt động giáo dục, đào tạo là một trong những tiêu chí được Nhà
nước xem xét tôn vinh, khen thưởng.
2. Bộ
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn tiêu chí, tiêu
chuẩn doanh nghiệp được tôn vinh, khen thưởng theo thẩm quyền.
Căn
cứ hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, địa
phương quyết định việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng.
3.
Hình thức, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xét tôn vinh, khen thưởng thực hiện
theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Điều 6. Hỗ trợ kinh phí đào tạo cho doanh nghiệp trong trường
hợp đào tạo trình độ sơ cấp cho người yếu thế; đào tạo các ngành, nghề ưu tiên
hoặc khó xã hội hóa
1. Hỗ
trợ đào tạo trình độ sơ cấp cho người yếu thế thực hiện theo đối tượng quy định
tại Điều 2 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm
2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp,
đào tạo dưới 03 tháng, khoản 3 Điều 15 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm,
hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục,
đào tạo, Điều 25 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm,
các quy định về giáo dục nghề nghiệp, việc làm và pháp luật có liên quan.
2. Hỗ
trợ đào tạo các ngành, nghề ưu tiên hoặc khó xã hội hóa thông qua việc người
lao động của doanh nghiệp được đào tạo miễn phí tại các cơ sở hoạt động giáo dục
nghề nghiệp.
a)
Xác định nhu cầu đào tạo
Căn
cứ danh mục ngành, nghề ưu tiên hoặc ngành, nghề khó xã hội hóa do Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành; chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; nhu cầu
nhân lực và thị trường lao động của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định danh mục ngành, nghề được hỗ trợ đào tạo tại địa phương phù hợp với khả
năng cân đối ngân sách và điều kiện thực tiễn.
Trên
cơ sở định hướng phát triển, nhu cầu ngành, nghề đào tạo, doanh nghiệp lập danh
sách người lao động đã ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp phù hợp với danh mục
ngành, nghề được hỗ trợ đào tạo tại địa phương và tiêu chuẩn, điều kiện của
ngành, nghề đăng ký, gửi cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.
Căn
cứ nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp, danh mục ngành, nghề được hỗ trợ đào tạo,
cơ quan chuyên môn cấp tỉnh rà soát, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt kế hoạch, loại hình, hình thức, kinh phí hỗ trợ đào tạo phù hợp với
tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương bảo đảm đúng mục tiêu, tiết
kiệm, hiệu quả.
b) Nội
dung và phương thức thực hiện hỗ trợ
Việc
hỗ trợ đào tạo (không bao gồm tiền ăn, sinh hoạt phí, tiền đi lại) đối với người
lao động thuộc ngành, nghề ưu tiên hoặc khó xã hội hóa thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên và Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và
pháp luật có liên quan về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.
c)
Căn cứ nhu cầu, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân
sách địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nội dung hỗ trợ cho người
lao động đã ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp tham gia đào tạo phù hợp với
đặc thù ngành, nghề đào tạo ngoài chính sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này.
3.
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ đào tạo cho
doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và
pháp luật có liên quan.
Chương III
QUỸ ĐÀO TẠO NHÂN
LỰC CỦA DOANH NGHIỆP
Điều 7. Việc thành lập, đối tượng, nguồn trích lập và mức
trích lập đối với Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp
1.
Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp do doanh nghiệp lựa chọn, quyết định
thành lập theo nhu cầu của doanh nghiệp nhằm bảo đảm các hoạt động giáo dục,
đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp được thường xuyên, liên tục,
đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Đối
tượng trích lập Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp: doanh nghiệp thành lập
theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3.
Nguồn và mức trích lập Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp:
a)
Nguồn trích lập Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp từ lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp. Mức trích lập hàng năm do doanh nghiệp tự quyết định, phù hợp với
nhu cầu, kế hoạch đào tạo nhân lực hàng năm của doanh nghiệp được phê duyệt;
Riêng
đối với doanh nghiệp nhà nước, mức trích lập Quỹ đào tạo nhân lực của doanh
nghiệp hàng năm bảo đảm tổng giá trị của phần Quỹ có nguồn từ lợi nhuận sau thuế
của doanh nghiệp tối đa không quá 01% lợi nhuận sau thuế, trong đó bao gồm cả
phần Quỹ có nguồn từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp còn lại của năm trước
do không sử dụng hết (nếu có).
Đối
với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, việc phân phối lợi nhuận
sau thuế, trích lập quỹ hàng năm theo quy định tại Điều 29 Nghị
định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý
và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Đối
với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ, việc
phân phối lợi nhuận sau thuế, trích lập quỹ hàng năm theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Đối
với doanh nghiệp là tổ chức tín dụng, việc phân phối lợi nhuận sau thuế, trích
lập quỹ hàng năm được thực hiện theo pháp luật về các tổ chức tín dụng.
b)
Nguồn tài trợ hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.
Điều 8. Nhiệm vụ chi, việc quản lý, sử dụng và hạch toán kế
toán đối với Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp
1.
Nhiệm vụ chi của Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp:
a)
Đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động của doanh nghiệp, hỗ trợ người
lao động của doanh nghiệp học tập, nâng cao trình độ chuyên môn theo điểm a, b khoản 1 Điều 35 Luật Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động giáo dục
nghề nghiệp, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học; chi phí
đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại
doanh nghiệp; chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động
đang làm việc tại doanh nghiệp; chi phí cho hoạt động đánh giá kỹ năng nghề,
đánh giá năng lực theo chuẩn doanh nghiệp hoặc theo tiêu chuẩn năng lực nghề
nghiệp quốc gia;
Các
hoạt động giáo dục, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động
quy định tại điểm này phải được quy định chi tiết tại một trong các hồ sơ sau:
hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của doanh nghiệp;
b)
Tài trợ cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp có hợp tác với doanh nghiệp theo điểm c khoản 1 Điều 35 Luật Giáo dục nghề nghiệp bao gồm: tài
trợ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về giáo dục
nghề nghiệp mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong
các cơ sở này; tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của
trường học; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của trường; tài trợ cho các
cuộc thi về các môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dự
thi là người học; tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định
của pháp luật về giáo dục đào tạo; tài trợ xây dựng chương trình, giáo trình
đào tạo theo đặt hàng của doanh nghiệp.
2.
Việc quản lý, sử dụng Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp (nếu có) phải được
quy định tại điều lệ hoặc quy chế của doanh nghiệp.
3.
Việc hạch toán kế toán của Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp thực hiện theo
quy định của pháp luật kế toán.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan
hướng dẫn thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 4,
khoản 2 Điều 5 và khoản 2 Điều 6 Nghị định này.
2. Bộ
Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định kinh phí ngân sách nhà nước (nếu có) thực hiện các
chính sách quy định tại Nghị định này theo quy định pháp luật về ngân sách nhà
nước.
3. Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định này.
4. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
thành viên của Mặt trận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cơ quan trực thuộc tổ chức
thực hiện theo quy định.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 8 năm 2026.
2.
Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị định này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng
theo văn bản mới đó.
3. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã
hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công
báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
Nghị định 308/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục nghề nghiệp về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp và Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp
|
THE GOVENRMENT
--------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------
|
|
No. 308/2026/ND-CP
|
Hanoi, August 05, 2026
|
DECREE ELABORATION
OF LAW ON VOCATIONAL EDUCATION REGARDING STATE’S SUPPORT POLICIES FOR
ENTERPRISES AND ENTERPRISE HUMAN RESOURCE TRAINING FUND Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Law on Vocational Education No. 124/2025/QH15; Pursuant to the Law on State Bank of Vietnam No. 89/2025/QH15; Pursuant to the Law on Science, Technology and Innovation No.
93/2025/QH15 amended by the Law No. 133/2025/QH15 and the Law No.
148/2025/QH15; Pursuant to the Law on Emulation and Commendation No. 06/2022/QH15 amended
by the Law No. 06/2026/QH16; Pursuant to the Law on Digital Transformation No. 148/2025/QH15; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The Government promulgates Decree on elaboration of Law on
Vocational Education regarding State’s support policies for enterprises and
enterprise human resource training fund. Chapter I GENERAL PROVISIONS Article 1. Scope
This
Decree elaborates policies supporting and encouraging enterprises to participate
in vocational education and training; eligible entities, funding sources,
contribution rates, and expenditure tasks of the enterprise human resource
training fund in accordance with clause 4, Article 32 and clause 2, Article 35
of the Law on Vocational Education. Article 2. Regulated entities 1.
This Decree applies to: a)
Ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's Committees; b)
Enterprises established, organized, and operating under the laws of Viet Nam; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2.
Enterprises, vocational education institutions, agencies, organizations, and
individuals in the fields of national defense and security are governed by this
Decree. In case there are specific regulations on national defense and
security, such specific regulations shall apply in a manner consistent with
particular characteristics of national defense and security. Chapter II STATE’S SUPPORT POLICIES FOR ENTERPRISES Article 3. Principles of management and use of finances and
assets for implementation of the State’s policies for enterprises 1.
Funding for implementation of the State’s policies for enterprises shall be
allocated from the state budget in accordance with the current budget
decentralization and other lawful funding sources as prescribed by law. The
State encourages local authorities to give priority to the allocation of
resources to provide support for training for enterprises in case of
elementary-level training for disadvantaged groups, and training in professions
that are prioritized and hard to attract private investment, in conformity with
local socio-economic development requirements. 2.
Management and use of funding and assets for implementation of the State’s
policies for enterprises must fulfill the right purposes, and be intended for
eligible entities, and consistent with standards and norms; must be economical,
public, transparent, and fair; and be subject to inspection and supervision by
state management agencies at all levels in accordance with the laws on state
budget, management and use of public property, and relevant laws. 3.
Funding from the state budget shall be allocated in accordance with the law on
state budget, the law on science, technology, and innovation, the law on
digital transformation, the law on assignment of tasks, commissioning or
bidding, and other relevant laws. Article 4. Encouraging enterprises to cooperate with
vocational education institutions in research, application of science,
technology and innovation, technology transfer, and promotion of digital
transformation and green transition in vocational education and development of
vocational skills. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a)
Research, application of science, technology and innovation, technology
transfer, and updating of new technology serving training; b)
Participation in development, review and proposal for updates to the list of
training professions; training programs, learning outcomes, textbooks, digital
learning materials, and training methods in conformity with enterprises’ labor
demand, labor market, and socio-economic development requirements; c)
Investment, sponsorship, sharing, access, and joint use of facilities, training
equipment, laboratories, practice workshops, digital platforms, digital
learning materials, and other conditions for training quality assurance; d)
Organization and commissioning of training and re-training and provision of
advanced training for improvement of vocational skills associated with the
labor demands of enterprises and the needs of the labor market; dd)
Receipt of teachers and students for study tours, practice, and internship at
enterprises; appointment of experts and qualified employees to participation in
teaching, practical instruction and internship, refresher training for
teachers, and updating of new technologies e)
Participation in assessment of learning outcomes, vocational skills, and
learning outcome standards, and other training quality assurance and
accreditation activities; g)
Provision of support for development of startup ideas, and counseling, advice,
and sharing of experience with students during startup and innovation; awarding
of scholarships and provision of funding for training costs for students; h)
Organization of training and refresher training in digital skills, green
skills, and new vocational skills; provision of training and guidance on career
transition, and increase in capacity to meet requirements for digital
transformation, green transition, and sustainable development; i)
Development of cooperation for satisfaction of human resource development
demands, labor market needs, and socio-economic development requirements. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3.
The Ministry of Education and Training shall preside over and cooperate with the
Ministry of Home Affairs and relevant ministries and central authorities in
providing guidance on cooperation between enterprises and vocational
education institutions to perform the activities specified in clause 1 of this
Article. Article 5. Honoring and rewarding enterprises having
exemplary contributions 1.
Enterprises having exemplary contributions to vocational education and
development of vocational skills shall be considered to be honored and
rewarded. Enterprises that annually allocate funding to their human
resource training funds and use at least 70% of the annual funds for education
and training may be eligible to be honored and rewarded. 2.
The Ministry of Education and Training shall preside over and cooperate with
the Ministry of Home Affairs in providing guidance on criteria and standards
for enterprises to be honored and rewarded within their jurisdiction. Based
on the guidance provided by the Ministry of Education and Training, ministries,
central agencies, organizations, and local authorities shall decide to consider
honoring and awarding titles and prizes. 3.
Forms, jurisdiction, and procedures for consideration of honoring and rewarding
enterprises shall comply with regulations of the law on emulation and
commendation. Article 6. Giving financial support for training to
enterprises in case of elementary-level training for disadvantaged groups, and
training in professions that are prioritized and hard to attract private
investment 1.
Financial support for elementary-level training for disadvantaged groups shall
be given in accordance with regulations on regulated entities in Article 2 of
the Decision No. 46/2015/QD-TTg dated September 28, 2015 of the Prime Minister;
clause 3, Article 15 of the Decree No. 238/2025/ND-CP dated September 03, 2025
of the Government; Article 25 of the Decree No. 338/2025/ND-CP dated December
25, 2025 of the Government; and other regulations on vocational education,
employment, and relevant laws. 2.
Financial support for training in professions that are prioritized and hard to
attract private investment shall be given through free training provided for
enterprises’ employees at vocational education institutions. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Based
on the list of professions that are prioritized and hard to attract private
investment issued by the Ministry of Education and Training; the socio-economic
development strategy and plan; and labor market and local human resource needs,
the provincial People's Committee shall decide the list of local professions
eligible for financial support in conformity with budget balancing capacity and
practical conditions. On
the basis of development orientations and profession demands, each enterprise
shall compile a list of employees who have signed labor contracts with the
enterprise in accordance with the list of local professions eligible for
financial support and according to standards and conditions of the registered
professions, and submit the list to a provincial specialized agency. Based
on the training demands of enterprises and the list of professions eligible for
financial support, the provincial specialized agency shall review and send a
consolidated report to the provincial People's Committee for approval of the
plan, type, form, and funding for training in accordance with the local
socio-economic development, for the right purposes, in an economical and
efficient manner. b)
Support content and methods Financial
support for training (excluding meal expenses, living allowances, and travel
expenses) for employees in professions that are prioritized and hard to attract
private investment shall be given in accordance with the Government's Decree
No. 32/2019/ND-CP dated April 10, 2019, and the Government's Decree No.
214/2025/ND-CP dated August 4, 2025 and relevant laws on assignment of tasks,
commissioning, or bidding. c)
Based on socio-economic development demands and conditions, and the local
government budget balancing capacity, the provincial People's Council shall
decide to give support to employees who have signed labor contracts with the
enterprise participating in training in accordance with the specific
characteristics of professions, in addition to the policies specified in point
b, clause 2 of this Article. 3.
Preparation of estimates, management, use, and final accounts of financial
support for enterprises shall comply with regulations of the law on state
budget and other relevant laws. Chapter III ENTERPRISE HUMAN RESOURCE TRAINING FUND ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1.
Each enterprise shall make selection and decide establishment of an enterprise
human resource training fund based on its demands, to ensure that the
enterprise's education, training, and human resource development activities are
conducted regularly and continuously in order to meet its production and
business requirements. 2.
Enterprises contributing to and establishing enterprise human resource training
funds are enterprises established in accordance with regulations of Vietnamese
law. 3.
Funding sources, and contribution rates of the enterprise human resource
training fund: a)
Funding for the enterprise human resource training fund shall be derived from
the enterprise's after-tax profit. Annual contribution rates shall be
determined by the enterprise itself, in accordance with the enterprise's
approved annual human resource training demands and plans; Regarding
a state-owned enterprise, annual contribution rates for the enterprise human
resource training fund shall ensure that the total value of the fund derived
from the enterprise's after-tax profit does not exceed 01% of the after-tax
profit, including unused amounts of the fund derived from the enterprise's
after-tax profit from the previous year (if any). Regarding
a wholly state-owned enterprise, the distribution of after-tax profits and
annual fund contribution shall comply with regulations in Article 29 of the
Government's Decree No. 366/2025/ND-CP dated December 31, 2025. Regarding
an enterprise where the State holds more than 50% to less than 100% of charter
capital, the distribution of after-tax profits and annual fund contribution
shall comply with regulations in Article 31 of the Government's Decree No.
366/2025/ND-CP dated December 31, 2025. Regarding
enterprises that are credit institutions, the distribution of after-tax profits
and annual fund contributions shall comply with the law on credit institutions. b)
Funding for the enterprise human resource training fund shall be derived from legal
sponsorships from domestic and foreign individuals and organizations. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1.
Expenditure tasks of the enterprise human resource training fund: a)
Education, training, and development of skills for the enterprise's employees,
and provision of support for the enterprise's employees for study and
improvement of their professional qualifications in accordance with points a
and b, clause 1, Article 35 of the Law on Vocational Education, including:
expenses paid to instructors, learning materials, equipment used for vocational
education, practice materials, and other support costs for students; training
costs incurred by the enterprise for employees recruited to work at the
enterprise; costs for training, retraining, and refresher training for
employees currently working at the enterprise; and costs for occupational skill
assessment and competency assessment according to enterprise standards or
national occupational competency standards; Education,
training, retraining, and refresher training for employees specified in this
point must be specified in one of the following documents: the labor contract,
the collective bargaining agreement, or the enterprise's financial regulations; b)
Sponsorships for vocational education institutions that cooperate with the
enterprise in accordance with point c, clause 1, Article 35 of the Law on
Vocational Education, including: sponsorships for vocational education
institutions in accordance with the law on vocational education, provided that
such sponsorships are not used for capital contribution or purchase of shares
in these institutions; sponsorships for facilities serving teaching, learning,
and school activities; sponsorships for regular activities of the school;
sponsorships for competitions on subjects taught in the school where the
candidates are students; sponsorships for establishment of education promotion
funds in accordance with the law on education and training; and sponsorships
for the development of training programs and curriculums as commissioned by the
enterprise. 2.
The management and use of the enterprise human resource training fund (if any)
must be specified in the enterprise's charter or regulations. 3.
Accounting of the enterprise human resource training fund shall comply with
regulations of the law on accounting. Chapter IV IMPLEMENTATION CLAUSES Article 9. Responsibilities for implementation ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2.
The Ministry of Finance shall preside over and cooperate with ministries,
central and local authorities in requesting competent authorities to consider
and decide state budget funding (if any) for implementation of the policies
specified in this Decree in accordance with the law on state budget. 3.
Provincial People's Committees shall organize the implementation of the
contents specified in point a, clause 2, Article 6 of this Decree. 4.
Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Vietnam Fatherland Front and
its member organizations, and Chairpersons of provincial People's Committees
shall direct, provide guidance, inspect, and supervise their affiliated
agencies when they perform tasks in accordance with regulations Article 10. Effect 1.
This Decree comes into force from August 05, 2026. 2.
In case any of the legislative documents referred to in this Decree is amended
or replaced, the newest one shall apply. 3.
Ministers, Heads of ministerial-level agencies, and Chairpersons of provincial
People's Committees shall be responsible for implementing this Decree.
... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
Nghị định 308/2026/NĐ-CP ngày 05/08/2026 hướng dẫn Luật Giáo dục nghề nghiệp về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp và Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2026
Ban hành:
24/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
25/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
03/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2025
Ban hành:
04/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
1.206
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|