|
BỘ
Y TẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2482/QĐ-BYT
|
Hà
Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI
LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ THẦN KINH - TẬP 2.1”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh,
chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số
23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật
trong khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số
25/2026/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BYT hướng dẫn thực hiện quản lý chất
lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy
định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Thông tư số
23/2024/TT-BYT ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và Thông
tư số 42/2025/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương
tiện giao thông đường sắt;
Căn cứ Biên bản họp
ngày 26/01/2024; 30/7/2025; của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu “Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật về Thần kinh” và Công văn số 2121/VĐ- KHTH ngày 09/04/2026 của
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức gửi dự thảo quy trình kỹ thuật Chương Thần kinh;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Tài liệu chuyên môn “Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật về Thần kinh - Tập 2.1”, gồm 24 quy trình kỹ thuật.
Điều
2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
Điều
3.
Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý
Khám, chữa bệnh, Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các
bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- BHXHVN - Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục KCB;
- Tổng hội Y học Việt Nam và các hội y khoa;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ
THUẬT
VỀ THẦN KINH - TẬP 2.1
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2482/QĐ-BYT ngày
04 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
Chỉ
đạo biên soạn, thẩm định
|
|
|
GS.TS.
Trần Văn Thuấn
|
Thứ
trưởng Bộ Y tế
|
|
TS. Hà
Anh Đức
|
Cục
trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (QLKCB)
|
|
Chủ
biên
|
|
|
PGS.TS.
Võ Hồng Khôi
|
Viện
trưởng Viện Thần kinh Bạch Mai - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
PGS.TS.
Đồng Văn Hệ
|
Phó Giám
đốc Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Giám đốc
Trung tâm Phẫu thuật Thần kinh
|
|
TS.
Nguyễn Trọng Khoa
|
Phó Cục
trưởng Cục QLKCB
|
|
Tham
gia biên soạn, thẩm định
|
|
TS. Phan
Văn Đức
|
Phó Viện
trưởng Viện Thần kinh Bạch Mai - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS. Trịnh
Tiến Lực
|
Phó Viện
trưởng Viện Thần kinh Bạch Mai - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.
Phương Thanh Hà
|
Viện Thần
kinh Bạch Mai - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BSCKII.
Đinh Thị Lợi
|
Viện Thần
kinh Bạch Mai - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BSCKII.
Lê Thị Thúy Hồng
|
Viện Thần
kinh Bạch Mai - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Vũ
Thị Trà
|
Viện Thần
kinh Bạch Mai - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BSCKII.
Hoàng Thị Thảo
|
Viện Thần
kinh Bạch Mai - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Hồ
Thị Dung
|
Viện Thần
kinh Bạch Mai - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BSCKII. Nguyễn
Thị Bích Lệ
|
Viện Thần
kinh Bạch Mai - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.
Dương Thị Hà
|
Viện Thần
kinh Bạch Mai - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Võ
Thế Nhân
|
Viện Thần
kinh Bạch Mai - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Bùi
Thị Nga
|
Viện Thần
kinh Bạch Mai - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.
Nguyễn Hải Anh
|
Viện Thần
kinh Bạch Mai - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Phạm
Thị Ngọc Linh
|
Viện Thần
kinh Bạch Mai - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.
Nguyễn Công Hoàng
|
Viện Thần
kinh Bạch Mai - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.
Nguyễn Huệ Linh
|
Viện Thần
kinh Bạch Mai - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Hồ
Văn Hùng
|
Viện Thần
kinh Bạch Mai - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
GS.TS.
Mai Duy Tôn
|
Giám đốc
Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS. Đào
Việt Phương
|
Phó Giám
đốc Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS.
Nguyễn Tiến Dũng
|
Phó Giám
đốc Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.
Vương Xuân Trung
|
Trung tâm
Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Bùi
Quốc Việt
|
Trung tâm
Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Lê
Tuấn Anh
|
Trung tâm
Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Phạm
Quang Thọ
|
Trung tâm
Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
PGS.TS.
Lương Tuấn Khanh
|
Giám đốc
Trung tâm Phục hồi chức năng - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
PGS.TS.
Đỗ Đào Vũ
|
Phó Giám
đốc Trung tâm Phục hồi chức năng - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS. Trần
Viết Lực
|
Phó Giám
đốc Bệnh viện Lão khoa Trung ương
|
|
PGS.TS. Nguyễn
Thanh Bình
|
Trưởng
khoa Thần kinh và bệnh Alzheimer - Bệnh viện Lão khoa Trung ương
|
|
PGS.TS.
Nguyễn Văn Hướng
|
Trưởng
khoa Khám bệnh, Trưởng khoa Nội thần kinh - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
|
|
TS.
Nguyễn Hồng Quân
|
Chủ nhiệm
khoa Nội Thần kinh - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
|
|
PGS.TS.
Nhữ Đình Sơn
|
Chủ nhiệm
Bộ môn Thần kinh - Học viện Quân y
|
|
PGS.TS.
Nguyễn Huy Thắng
|
Trưởng
khoa Bệnh lý mạch máu não - Bệnh viện Nhân dân 115
|
|
TS. Trần
Quang Thắng
|
Trưởng
khoa Cấp cứu Đột quỵ - Bệnh viện Lão khoa Trung ương
|
|
TS.
Nguyễn Anh Tuấn
|
Trưởng
khoa Nội - Hồi sức Thần kinh - Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
TS. Trần
Ngọc Tài
|
Phó
Trưởng khoa Thần kinh - Bệnh viện Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
ThS. Lê
Vũ Huỳnh
|
Phó
Trưởng khoa Đột quỵ - Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế
|
|
TS. Cao
Vũ Hùng
|
Giám đốc
Trung tâm Thần kinh, Trưởng khoa Nội Thần kinh - Bệnh viện Nhi Trung ương
|
|
Thư ký
|
|
|
ThS.
Trương Lê Vân Ngọc
|
Trưởng
phòng Nghiệp vụ - Cục QLKCB
|
|
ThS. Vi
Ngọc Tuấn
|
Viện Thần
kinh Bạch Mai - Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS. Lê
Văn Trụ
|
Chuyên
viên chính Phòng Nghiệp vụ - Cục QLKCB
|
|
CN. Hà
Thị Thu Hằng
|
Chuyên
viên Phòng Nghiệp vụ - Cục QLKCB
|
|
DS. Đỗ
Thị Ngát
|
Chuyên
viên Phòng Nghiệp vụ - Cục QLKCB
|
|
ThS.
Nguyễn Thị Bích Huệ
|
Phòng Kế
hoạch tổng hợp - Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương
|
LỜI NÓI ĐẦU
Hướng dẫn quy trình kỹ
thuật là tài liệu chuyên môn hướng dẫn thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh
trên lâm sàng, đồng thời là tài liệu để hỗ trợ công tác giảng dạy, đào tạo thực
hiện kỹ thuật. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật được Bộ Y tế ban hành nhằm chuẩn
hóa thực hiện quy trình kỹ thuật tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Đây là
công cụ để làm căn cứ đánh giá sự tuân thủ thực hiện kỹ thuật hoặc kiểm định
lâm sàng, xác định rõ các hoạt động cần phải thực hiện, phân công rõ trách
nhiệm, kiểm tra giám sát và bố trí hợp lý nguồn lực, giảm thiểu tối đa biến cố
bất lợi.
Để chuẩn hóa quy trình
kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh về thần kinh, Bộ Y tế đã giao một số bệnh
viện làm đầu mối xây dựng Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật về Nội Thần kinh, gồm
Viện Thần kinh - Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và Bệnh viện
Nhi Trung ương, trong đó Viện Thần kinh - Bệnh viện Bạch Mai được giao làm đầu
mối tổng hợp chung. Các bệnh viện được giao đã huy động và phân công các phó
giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa Thần kinh để biên soạn Hướng dẫn quy trình
kỹ thuật; tổ chức họp hội đồng khoa học trong Bệnh viện để nghiệm thu; thực
hiện biên tập, hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu do Bộ
Y tế thành lập và chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật quy định trong Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật được các thành viên biên
soạn rà soát hướng dẫn hiện có, tham khảo các tài liệu trong nước, nước ngoài
để cập nhật.
Bộ Y tế đã thành lập
Hội đồng chuyên môn nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Nội Thần kinh
với sự tham gia của đại diện một số vụ, cục chức năng của Bộ Y tế, các chuyên
gia hàng đầu về Nội Thần kinh. Các thành viên chuyên môn đã làm việc với tinh
thần trách nhiệm, đóng góp về thời gian, trí tuệ, kinh nghiệm để góp ý, nghiệm
thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. “Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật về Thần kinh
- Tập 2.1” được xây dựng cho các kỹ thuật có trong Phụ lục số 02 và không
có trong Phụ lục số 01 (Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ Y tế
ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh) đã được Hội đồng nghiệm
thu với tổng số 24 quy trình kỹ thuật và được áp dụng tại các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
Bộ Y tế xin trân trọng
cảm ơn sự đóng góp tích cực và hiệu quả của các phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ
chuyên khoa Thần kinh, đặc biệt là tập thể lãnh đạo và nhóm thư ký biên soạn và
nghiệm thu của Viện Thần kinh - Bệnh viện Bạch Mai.
Trong quá trình biên
tập khó tránh được những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến từ quý độc giả đồng nghiệp để Tài liệu chuyên môn ngày một hoàn thiện hơn.
Mọi ý kiến góp ý xin gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế (138A Giảng
Võ, Thành phố Hà Nội).
Xin trân trọng cảm ơn!
|
|
GS.TS.
Trần Văn Thuấn
THỨ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
|
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG,
BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
1. Nguyên tắc xây dựng
và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Hướng dẫn quy trình
kỹ thuật được xây dựng và ban hành theo từng chương, chuyên ngành bảo đảm đầy
đủ các nội dung cơ bản về chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn bị đến
các bước thực hiện kỹ thuật theo trình tự thực hiện từ khi bắt đầu đến khi kết
thúc thực hiện kỹ thuật;
b) Thời gian thực hiện
kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế, … (danh mục và số lượng) được quy
định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật căn cứ trên yêu cầu chuyên môn, tính
phổ biến, thường quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong thực tế
triển khai, thời gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế, …
(danh mục và số lượng) có thể thay đổi dựa trên cá thể người bệnh, tình trạng
bệnh, diễn biến lâm sàng, … và điều kiện thực tế hạ tầng, thiết bị, nhân lực
của mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
c) Ngoài địa điểm thực
hiện kỹ thuật như phòng phẫu thuật (phòng mổ), phòng thực hiện kỹ thuật (phòng
thủ thuật), phòng bệnh... được quy định trong mỗi Hướng dẫn quy trình kỹ thuật,
kỹ thuật có thể được thực hiện ở các địa điểm khác theo nguyên tắc:
- Kỹ thuật được quy
định thực hiện ở phòng bệnh thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng thủ
thuật, phòng phẫu thuật; ngược lại kỹ thuật quy định thực hiện tại phòng phẫu
thuật không được phép thực hiện tại phòng thủ thuật, phòng bệnh trừ trường hợp
cấp cứu theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
- Kỹ thuật được quy
định thực hiện ở phòng thủ thuật thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng
phẫu thuật; không được phép thực hiện tại phòng bệnh trừ trường hợp cấp cứu
theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nguyên tắc áp dụng
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh được phép áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám
bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phải có văn bản do người đứng
đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt việc triển khai áp dụng toàn bộ Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Trường hợp cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì việc xây dựng, ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ
thuật phải tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ trên
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và là căn
cứ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai, áp dụng. Cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc xây dựng, ban hành và áp
dụng.
b) Tài liệu chuyên môn
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng cho các kỹ thuật có
trong Phụ lục số 02 và không có trong Phụ lục số 01 của Thông tư số
23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong
khám bệnh, chữa bệnh. Tài liệu chuyên môn này được áp dụng tại các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
c) Người thực hiện các
kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh là người hành nghề có phạm vi hành nghề phù hợp
với kỹ thuật thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh mà không bị
giới hạn bởi các chức danh nghề nghiệp được liệt kê trong từng quy trình kỹ
thuật. Đồng thời các chức danh nghề nghiệp được quy định trong từng quy trình
kỹ thuật cũng chỉ được thực hiện khi có phạm vi hành nghề theo quy định của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
d) Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh chỉ được thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh sau khi được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, cho phép và sử dụng thuốc, thiết bị y tế được cấp phép
theo quy định hiện hành.
e) Trong quá trình
triển khai áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu có các bất cập hoặc nhu
cầu cần sửa đổi, bổ sung, cập nhật…, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ động
cập nhật và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, đồng thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để
xem xét ban hành áp dụng trong cả nước.
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG,
BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
PHỤ LỤC DANH MỤC KỸ
THUẬT
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ
VIẾT TẮT
1. PHONG BẾ THẦN KINH
CẠNH CỘT SỐNG NGỰC
2. PHONG BẾ DÂY THẦN
KINH BỊT ĐIỀU TRỊ ĐAU MẠN TÍNH CHI DƯỚI.
3. PHONG BẾ DÂY THẦN
KINH LIÊN SƯỜN ĐIỀU TRỊ ĐAU VÙNG NGỰC DO CHẤN THƯƠNG ĐAU MÀNG PHỔI
4. PHONG BẾ DÂY THẦN
KINH MÁC ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG CHỎM XƯƠNG MÁC
5. PHONG BẾ DÂY THẦN
KINH QUAY TẠI CỔ TAY ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG CHÈN ÉP DÂY THẦN KINH QUAY
6. PHONG BẾ DÂY THẦN
KINH TRÊN VAI ĐIỀU TRỊ ĐAU VÙNG VAI
7. PHONG BẾ DÂY THẦN
KINH TRỤ TẠI CỔ TAY ĐIỀU TRỊ CHỨNG CHÈN ÉP DÂY THẦN KINH TRỤ
8. PHONG BẾ DÂY THẦN
KINH TRỤ TẠI RÃNH TRỤ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ĐƯỜNG HẦM XƯƠNG TRỤ
9. PHONG BẾ DÂY THẦN
KINH VÙNG CỔ CHÂN ĐIỀU TRỊ CÁC CHỨNG ĐAU MẠN TÍNH DÂY THẦN KINH CHÀY SAU, DÂY
THẦN KINH MÁC NÔNG, MÁC SÂU, DÂY THẦN KINH HIỂN
10. PHONG BẾ ĐIỂM XUẤT
CHIẾU NHÁNH CỦA DÂY THẦN KINH SỐ V
11. PHONG BẾ ĐIỂM XUẤT
CHIẾU DÂY THẦN KINH CHẨM
12. PHONG BẾ ĐIỀU TRỊ
ĐAU THẦN KINH MẠN TÍNH DÂY THẦN KINH DA ĐÙI NGOÀI
13. PHONG BẾ ĐIỀU TRỊ
ĐAU MẠN TÍNH DÂY THẦN KINH ĐÙI
14. PHONG BẾ ĐIỀU TRỊ
ĐAU MẠN TÍNH DÂY THẦN KINH HÔNG TO
15. PHONG BẾ THẦN KINH
CẰM
16. KỸ THUẬT TIÊM
BOTULINUM TOXIN ĐIỀU TRỊ CHẢY NƯỚC BỌT QUÁ MỨC DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM
17. KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN
CHẾT NÃO BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER XUYÊN SỌ
18. KỸ THUẬT ƯỚC LƯỢNG
SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ VẬN ĐỘNG
19. KỸ THUẬT GHI CO CƠ
GẮNG SỨC NGẮN
20. KỸ THUẬT GHI CO CƠ
GẮNG SỨC DÀI
21. KỸ THUẬT TÌM TỒN
TẠI SHUNT PHẢI - TRÁI BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER XUYÊN SỌ
22. KỸ THUẬT KHẢO SÁT
RUN VỚI ĐIỆN CƠ BỀ MẶT ĐA KÊNH VÀ GIA TỐC KẾ
23. KỸ THUẬT BÍT LỖ RÒ
MÀNG CỨNG BẰNG
24. ĐO ÁP LỰC NỘI SỌ
KHÔNG XÂM LẤN BẰNG SIÊU ÂM
PHỤ
LỤC
DANH MỤC KỸ THUẬT
|
STT trong QTKT
|
STT kỹ thuật trong Chương
|
Tên kỹ thuật được quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số
23/2024/TT-BYT
|
|
(cột 1)
|
(cột 2)
|
(cột 3)
|
|
1
|
118
|
Phong bế
thần kinh cạnh cột sống ngực
|
|
2
|
120
|
Phong bế
dây thần kinh bịt điều trị đau mạn tính chi dưới
|
|
3
|
122
|
Phong bế
dây thần kinh liên sườn điều trị đau vùng ngực do chấn thương đau màng phổi
|
|
4
|
123
|
Phong bế
dây thần kinh mác điều trị hội chứng chỏm xương mác
|
|
5
|
124
|
Phong bế
dây thần kinh quay tại cổ tay điều trị hội chứng chèn ép dây thần kinh quay
|
|
6
|
125
|
Phong bế
dây thần kinh trên vai điều trị đau vùng vai
|
|
7
|
126
|
Phong bế
dây thần kinh trụ tại cổ tay điều trị hội chứng chèn ép dây thần kinh trụ
|
|
8
|
127
|
Phong bế
dây thần kinh trụ tại rãnh trụ điều trị hội chứng đường hầm xương trụ
|
|
9
|
128
|
Phong bế
dây thần kinh vùng cổ chân điều trị các chứng đau mạn tính dây thần kinh chày
sau, dây thần kinh mác nông, mác sâu, dây thần kinh hiển
|
|
10
|
129
|
Phong bế điểm
xuất chiếu nhánh của dây thần kinh số V
|
|
11
|
130
|
Phong bế điểm
xuất chiếu dây thần kinh chẩm
|
|
12
|
131
|
Phong bế điều
trị đau mạn tính dây thần kinh da đùi ngoài
|
|
13
|
132
|
Phong bế điều
trị đau mạn tính dây thần kinh đùi
|
|
14
|
133
|
Phong bế điều
trị đau mạn tính dây thần kinh hông to
|
|
15
|
134
|
Phong bế
thần kinh cằm
|
|
16
|
138
|
Tiêm
Botulinum toxin điều trị chảy nước bọt quá mức dưới hướng dẫn siêu âm
|
|
17
|
145
|
Kỹ thuật
chẩn đoán chết não bằng siêu âm Doppler xuyên sọ
|
|
18
|
154
|
Kỹ thuật
ước lượng số lượng đơn vị vận động
|
|
19
|
155
|
Kỹ thuật
ghi co cơ gắng sức ngắn bằng điện cơ
|
|
20
|
156
|
Kỹ thuật
ghi co cơ gắng sức dài bằng điện cơ
|
|
21
|
164
|
Kỹ thuật
tìm tồn tại shunt phải - trái bằng siêu âm doppler xuyên sọ
|
|
22
|
165
|
Kỹ thuật
khảo sát run với điện cơ bề mặt đa kênh và gia tốc kế
|
|
23
|
166
|
Kỹ thuật
bít lỗ rò màng cứng bằng máu tự thân
|
|
24
|
168
|
Đo áp lực
nội sọ không xâm lấn bằng siêu âm
|
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ
VIẾT TẮT
|
Chữ viết tắt
|
Tiếng Anh
|
Tiếng việt
|
|
QTKT
|
|
Quy trình
kỹ thuật
|
|
BS
|
|
Bác sĩ
|
|
KTV
|
|
Kỹ thuật
viên
|
|
ĐD
|
|
Điều
dưỡng
|
|
NB
|
|
Người
bệnh
|
|
rTMS
|
Repetitive
Transcranial Magnetic Stimulation
|
Kích
thích từ trường xuyên sọ lặp lại
|
|
ICU
|
Intensive
Care Unit
|
Đơn vị điều
trị tích cực
|
|
TCD
|
Transcranial
Doppler
|
Siêu âm
Doppler xuyên sọ
|
1. PHONG BẾ THẦN KINH
CẠNH CỘT SỐNG NGỰC
1. ĐẠI CƯƠNG
Định nghĩa: là kỹ thuật
đưa thuốc gây tê cục bộ, corticoid vào khoanh cạnh sống để phong bế các dây
thần kinh đốt sống khi chúng ra khỏi lỗ gian đốt sống và chạy trong khoang cạnh
đốt sống ngực.
Mục đích: Giảm đau vùng
ngực
2. CHỈ ĐỊNH
- Các chứng đau vùng
ngực.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Mẫn cảm với thành phần
của thuốc.
- Nhiễm khuẩn tại chỗ,
toàn thân.
- Bệnh lý dạ dày tá
tràng nặng.
- Bệnh lý ác tính tại
chỗ.
- Bệnh nhân không đồng
ý ứng dụng kỹ thuật.
4. THẬN TRỌNG
- Bệnh nhân đang sử
dụng thuốc chống đông.
- Một số bệnh nội khoa
mạn tính: suy tim, tăng huyết áp, đái tháo đường…
- Suy tuyến thượng
thận, nhiễm nấm, suy giảm miễn dịch.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
- 01 bác sĩ
- 01 điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc gây tê 0,25%
bupivacaine 5 ml
- Corticosteroid tác
dụng chậm ((hydrocortison acetat 125mg hoặc dexamethasone 4mg, methyl
prednisolon acetat 40mg…)
- Dung dịch NaCl
0,9%500 ml
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm 20ml, 5 ml.
- Kim gây tê dài 4cm,
25 - gauge gây tê ngoài da.
- Kim tiêm dài 4 cm, 22
- gauge.
- Săng có lỗ, khay đựng
dụng cụ, khay quả đâu, bông, gạc, cồn sát trùng, băng dính, găng tay vô trùng,
dung dịch sát khuẩn tay.
- Hộp chống sốc.
- Máy monitoring theo
dõi các chỉ số sinh tồn, máy siêu âm.
5.4. Người bệnh
- Được thăm khám lâm
sàng và xem xét các chỉ định, chống chỉ định một cách thận trọng.
- Được giải thích rõ về
thủ thuật, có đơn cam kết tự nguyện thực hiện thủ thuật.
- Động viên người bệnh
yên tâm và hợp tác trong khi làm thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Theo mẫu quy định của
Bộ Y tế.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
30 - 45 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật:
Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Đối chiếu hồ sơ bệnh
án và người bệnh.
- Xác nhận thông tin
người bệnh, đối chiếu với bệnh án
- Giấy cam kết chấp
nhận làm thủ thuật của người bệnh và/ hoặc người nhà người bệnh
- Thực hiện bảng kiểm
an toàn thủ thuật
- Đặt tư thế bệnh nhân
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Chuẩn bị người
bệnh: người
bệnh nằm ngửa, đầu quay sang bên đối diện, tay có thể để dọc sát theo cơ thể,
được đặt sẵn một đường truyền tĩnh mạch, lắp monitor theo dõi chỉ số sinh tồn.
6.2. Thực hiện kỹ thuật
- Bệnh nhân ở tư thế
ngồi hoặc nằm nghiêng về một bên.
- Xác định điểm chọc
kim: Cách gai sau đốt sống 2,5cm về phía ngực đau.
- Sát khuẩn:
+ Bác sĩ rửa tay bằng
dung dịch sát khuẩn, đeo găng vô trùng.
+ Điều dưỡng sát khuẩn
rộng vùng tiêm 2 lần bằng cồn iốt, sau đó sát khuẩn lại 3 lần bằng cồn 70 độ.
- Dùng kim vát ngắn đưa
vuông góc với mặt da, đẩy sâu 2-4 cm cho đến khi gặp mỏm ngang.
- Tháo nóng kim, lắp
bơm tiêm có khí, sau đó chuyển nhẹ hướng kim trườn qua bờ trên của mỏm ngang
đốt sống cho đến khi giảm đột ngột lực cản khí trong bơm tiêm hoặc nghe được
tiếng “bốp” tinh tế khi đầu kim đi ngang qua dây chằng chéo trước (thường vào
sâu khoảng 1 cm tính từ mép trên của mỏm ngang)
- Tiến hành hút bơm
tiêm để chắc chắn kim không nằm trong mạch máu, bơm 5ml thuốc tê cục bộ.
- Nếu sử dụng siêu âm
để định vị dây thần kinh: đầu dò siêu âm được đặt phía bên của mỏm gai và vuông
góc với cột sống của bệnh nhân. Trên siêu âm quét ngang, cơ cạnh cột sống được
mô tả rõ ràng và ở nông hơn mỏm ngang. Mỏm ngang được nhìn thấy là một cấu trúc
tăng âm, phía trước có một bóng tối cản âm hoàn toàn che lấp khoang cạnh cột
sống ngực. Phía bên ngoài của mỏm ngang là màng phổi tăng âm mà di chuyển với
hô hấp và triệu chứng điển hình là “dấu hiệu trượt phổi”, nhìn thấy sự xuất
hiện trên siêu âm các lá màng phổi chuyển động tương đối với nhau trong lồng
ngực. Trong kỹ thuật này kim được đưa vào ngoài mặt phẳng của chùm tia siêu âm,
hướng kim từ dưới lên trên. Sau khi chạm mỏm ngang, kim được rút ra và tiếp
theo lại hướng kim về phía đầu để vượt qua mỏm ngang vào khoang CCSN. Sau khi
tiêm liều thử nước muối NaCl 0,9%, nhìn thấy sự lan rộng của đỉnh khoang cạnh
cột sống ngực và chuyển động của màng phổi về phía trước. Tiến hành bơm thuốc
như trên.
6.3. Chăm sóc bệnh nhân
ngay sau tiêm
- Rút kim, băng cầm máu
tại chỗ, sát khuẩn lại, dùng gạc vô khuẩn băng vết chọc.
- Để người bệnh nằm
nghỉ khoảng 10-15 phút trên giường.
- Không rửa nước vào
vùng tiêm trong vòng 24 giờ, bóc băng gạc sau 24 giờ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7. 1. Theo dõi
- Chỉ số theo dõi:
mạch, huyết áp, tình trạng chảy máu tại chỗ, tình trạng nhiễm khuẩn trong 24
giờ.
- Theo dõi các tai biến
và tác dụng phụ có thể xảy ra sau 24 giờ.
+ Phản ứng dị ứng với
thuốc gây mê
+ Nhiễm khuẩn:
Vết tiêm đỏ và nóng
Ngày càng đau
Sưng tấy hoặc chảy dịch
tại chỗ tiêm
Ớn lạnh, đổ mồ hôi ban
đêm hoặc sốt
- Đánh giá hiệu quả điều
trị
7.2. Tai biến và xử trí
Trong khi làm thủ thuật
- Tổn thương động mạch,
tĩnh mạch, tụ máu trong cơ: Siêu âm phần mềm, siêu âm doppler mạch máu kiểm tra
kích thước, vị trí tổn thương. Xử trí chườm lạnh hoặc nhập viện can thiệp lấy
khối máu tụ hoặc xử trí mạch tổn thương.
- Các biến chứng thường
gặp khác là: Dùng quá liều thuốc tê. Phản ứng nhạy cảm với thuốc tê. Tiêm thuốc
vào mạch máu. Do vậy, để ngăn ngừa các biến chứng này cần: Khai thác tiền sử
của bệnh nhân cẩn thận. Không dùng quá liều thuốc tê. Khi gây tê dưới da cần
phải vừa hút bơm vừa tiêm thuốc, nếu để kim cố định tại chỗ phải hút trước
không có máu mới tiêm thuốc tê
- Cách xử trí:
+ Ngất thoáng qua, buồn
nôn, nôn, chân tay có cảm giác kiến bò…thường các biến chứng này tự hết.
+ Nếu bệnh nhân mê mà
hô hấp tuần hoàn vẫn duy trì tốt thì nên cho bệnh nhân thở Oxy, thực hiện một
đường truyền để truyền dịch và hồi sức khi cần.
+ Nếu bệnh nhân ngừng
thở phải bóp bóng oxy, đặt nội khí quản, hô hấp nhân tạo nếu cần, bắt đầu ngay
hồi sức như các bước hồi sức ngừng tuần hoàn hô hấp cấp.
Sau khi làm thủ thuật
- Đau tăng sau khi tiêm
12-24h, thường khỏi sau một ngày, không phải can thiệp, có thể bổ sung giảm đau
paracetamol
Tai biến muộn
- Nhiễm khuẩn tại chỗ
tiêm do thủ thuật không vô khuẩn (viêm mủ): biểu hiện bằng sốt, sưng đau tại
chỗ. Xử trí: siêu âm phần mềm xác định vị trí tổn thương, điều trị kháng sinh.
- Ngất thoáng qua, buồn
nôn, nôn, chân tay có cảm giác kiến bò… thường các biến chứng này tự hết.
- Nếu bệnh nhân mê mà
hô hấp tuần hoàn vẫn duy trì tốt thì nên cho bệnh nhân thở Oxy, thực hiện một
đường truyền để truyền dịch và hồi sức khi cần. Nếu bệnh nhân ngừng thở phải
bóp bóng oxy, đặt nội khí quản, hô hấp nhân tạo nếu cần, bắt đầu ngay hồi sức
như các bước hồi sức ngừng tuần hoàn hô hấp cấp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Krediet A.C.,
Moayeri N., van Geffen G.-J., et al. (2015). Different Approaches to
Ultrasound-guided Thoracic Paravertebral Block: An Illustrated Review. Anesthesiology,
123(2), 459-474.
2. Karmakar M.K.
(2001). Thoracic Paravertebral Block. Anesthesiology, 95(3),
771-780.
3. Gilbert J. and
Hultman J. (1989). Thoracic paravertebral block: a method of pain control. Acta
Anaesthesiol Scand, 33(2), 142-145.
4. G. Edward Morgan
(2002), “peripheral nerve blocks”. Clinical anesthesiology. McGraw-Hill,
pp 283-308.
2. PHONG BẾ DÂY THẦN
KINH BỊT ĐIỀU TRỊ ĐAU MÃN TÍNH CHI DƯỚI
1. ĐẠI CƯƠNG
- Định nghĩa: là kỹ
thuật đưa thuốc gây tê cục bộ, corticoid vào xung quanh dây thần kinh bịt
- Mục đích: giảm các
loại đau cấp, mạn tính như đau thần kinh bịt, đau khớp háng, đau vùng chậu…
2. CHỈ ĐỊNH
Phong bế thần kinh bịt
dùng để chẩn đoán, tiên lượng và điều trị bệnh nhân co thắt cơ khép gây trở
ngại phục hồi chức năng hoặc vệ sinh cá nhân.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Mẫn cảm với thành phần
của thuốc
- Nhiễm khuẩn tại chỗ,
toàn thân.
- Bệnh lý dạ dày tá
tràng nặng
- Bệnh lý ác tính tại
chỗ
- Bệnh nhân không đồng
ý ứng dụng kỹ thuật
4. THẬN TRỌNG
- Bệnh nhân đang sử
dụng thuốc chống đông
- Một số bệnh nội khoa
mạn tính: suy tim, tăng huyết áp, đái tháo đường…
- Suy tuyến thượng
thận, nhiễm nấm, suy giảm miễn dịch
5. CHUẨN BỊ
5.1 Người thực hiện
- 01 bác sĩ
- 01 điều dưỡng
5.2 Thuốc
- Thuốc gây tê 0,25%
Bupivacaine x 10 mL.
- Corticosteroid tác
dụng chậm (hydrocortison acetat 125mg hoặc dexamethasone 4mg, methyl
prednisolon acetat 40mg…)
- Hộp chống sốc:
Adrenalin 1mg/ml, methylprednisolone 40mg, Diphehydramin 10mg.
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm vô trùng
gồm: Bơm tiêm 20ml.
- Kim gây tê dài 10cm
22G
- Găng tay vô trùng
- Dung dịch sát khuẩn
tay.
- Săng có lỗ, Bông băng
gạc, cồn sát trùng…., khay đựng dụng cụ, khay quả đậu.
- Trang thiết bị: Máy
đo SPO2, bộ đo huyết áp, máy siêu âm.
5.4. Người bệnh
- Được thăm khám lâm
sàng và xem xét các chỉ định, chống chỉ định một cách thận trọng.
- Được giải thích rõ về
thủ thuật, có đơn cam kết tự nguyện được thực hiện thủ thuật.
- Động viên người bệnh
yên tâm và hợp tác trong khi làm thủ thuật
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Họ tên, tuổi, nghề
nghiệp, địa chỉ, chẩn đoán bệnh.
- Tiền sử sản khoa và
tiền sử bệnh tật liên quan.
6.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: Khoảng
30 - 60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
thực hiện kỹ thuật
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Đối chiếu hồ sơ bệnh
án và người bệnh.
- Xác nhận thông tin
người bệnh, đối chiếu với bệnh án
- Người bệnh và/hoặc
người nhà kí giấy cam kết làm thủ thuật
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Chuẩn bị người bệnh:
- Bệnh nhân ở tư thế
nằm ngửa với chân bên phong bế hơi dạng.
- Tiến hành vô trùng
theo tiêu chuẩn.
- Lấy mốc là gai mu, điểm
chọc từ 1-2 cm dưới và ngoài của gai mu.
6.2. Bước 2:
- Dùng kim 10cm 22G
xuyên vuông góc với da ở điểm cách ụ mu 1,5cm về phía dưới ngoài.
- Tiến kim vào cho đến
khi chạm vào ngành dưới của xương mu thì ghi nhận độ sâu của kim.
- Rút kim ra đến sát da
rồi xuyên kim lại theo hướng chếch ngoài hơi lên trên song song với ngành trên
xương mu.
- Khi kim vào đến độ
sâu lúc đầu thì tiến thêm 2-3cm nữa đến khi xuất hiện một dị cảm. Nếu sử dụng
máy kích thích thần kinh sẽ thấy sự co của cơ khép.
- Sau khi test hút âm
tính, tiêm 10ml hỗn hợp thuốc tê và corticoid để phong bế thần kinh bịt.
- Nếu sử dụng máy siêu
âm để định vị thần kinh: Xác định nếp lằn bẹn, sau đó đặt đầu dò theo hướng
vuông góc với dây chằng bẹn. Tại vị trí này có thể thấy thần kinh đùi nằm giữa
động mạch đùi và cơ chậu (iliacus). Tĩnh mạch đùi nằm ở phía trong so với động
mạch đùi và xẹp khi nhấn đầu dò. Khi tất cả các cấu trúc trên được nhìn thấy
trên màn hình, di chuyển đầu dò về phía trong cho đến khi nhìn thấy cơ lược
xuất hiện (có dạng đầu cá voi). Ngay phía trong của cơ lược có thể thấy cơ khép
dài, cơ khép ngắn và cơ khép lớn nằm xếp chồng lên nhau. Nhánh trước của thần
kinh bịt nằm giữa cơ khép dài và ngắn, nhánh sau nằm giữa cơ khép ngắn và lớn.
Chọc dưới hướng dẫn của siêu âm và thực hiện bơm thuốc như trên.
- Kỹ thuật phong bế
thành công nếu xuất hiện liệt nhẹ cơ khép.
6.3. Bước 3: Kết thúc
quy trình:
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: Theo dõi bệnh nhân 30 phút sau khi tiêm, đo
lại mạch, nhiệt độ, huyết áp cho bệnh nhân, nếu tình trạng sau đó ổn định thì
đưa bệnh nhân về giường bệnh. Trường hợp tình trạng không ổn định cần có biện
pháp xử trí cấp cứu phù hợp.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.

Nguồn:
https://www.dieutridau.com/pain/rehabilitation/management- methods/injection/nerve-block/obturator-nerve-block.html
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật: Dùng
quá liều thuốc tê. Phản ứng nhạy cảm với thuốc tê, shock thuốc, tiêm thuốc vào
mạch máu.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật: tổn thương tại khu vực tiêm, tổn thương gây đổi màu mô
và sưng tại vùng tiêm.
- Do vậy, để phòng
tránh các biến chứng này cần: Khai thác tiền sử của bệnh nhân cẩn thận. Không
dùng quá liều thuốc tê. Khi gây tê dưới da cần phải vừa hút bơm vừa tiêm thuốc,
nếu để kim cố định tại chỗ phải hút trước không có máu mới tiêm thuốc tê.
7.3. Biến chứng muộn: nhiễm khuẩn tại chỗ
biểu hiện bằng sốt, sưng đau tại chỗ tiêm, nhiễm khuẩn huyết.
Cách xử trí:
- Ngất thoáng qua, buồn
nôn, nôn, chân tay có cảm giác kiến bò…. thường các biến chứng này tự hết.
- Nếu bệnh nhân mê mà
hô hấp tuần hoàn vẫn duy trì tốt thì nên cho bệnh nhân thở Oxy, thực hiện một
đường truyền để truyền dịch và hồi sức khi cần. Nếu bệnh nhân ngừng thở phải
bóp bóng oxy, đặt nội khí quản, hô hấp nhân tạo nếu cần, bắt đầu ngay hồi sức
như các bước hồi sức ngừng tuần hoàn hô hấp cấp.
- Đối với biến chứng
nhiễm khuẩn: dùng kháng sinh tuân thủ tuyệt đối quy tắc vô khuẩn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Marios Loukas.
“Clinical Procedures - Loukas 1st Edition”. Chapter: Intercostal Nerve Block.
Page:13.
2. Meg A Rosenblatt, MD,
Yan Lai, MD, MPH (2021), “Thoracic nerve block techniques”, uptodate.com.
3. Edward Morgan (2002),
“peripheral nerve blocks”. Clinical anesthesiology. McGraw-Hill, pp 283-308.
4. Maurice H. King (1990),
“nerve blocks”. Primary Anesthesia. Oxford university press, pp 29-49.
3. PHONG BẾ DÂY THẦN
KINH LIÊN SƯỜN ĐIỀU TRỊ ĐAU VÙNG NGỰC DO CHẤN THƯƠNG, ĐAU MÀNG PHỔI
1. ĐẠI CƯƠNG
- Định nghĩa: là kỹ
thuật đưa thuốc gây tê cục bộ vào xung quanh dây thần kinh liên sườn
- Mục đích: Giảm đau
sau mổ, sau chấn thương vùng ngực, đau màng phổi…
2. CHỈ ĐỊNH
- Phương pháp phong bế
thần kinh sẽ được bác sĩ chỉ định giúp chẩn đoán, tiên lượng và điều trị các
triệu chứng đau:
- Xác định nguyên nhân
gây đau đối với các nhánh thần kinh có vùng phân bố khu trú đặc hiệu cũng như
các cơ chế liên quan đến sự phát sinh đau.
- Giảm đau sau mổ, sau
chấn thương, đau màng phổi.
- Bệnh nhân đau cột
sống không phẫu thuật.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Mẫn cảm với thành phần
của thuốc.
- Nhiễm khuẩn tại chỗ,
toàn thân.
- Bệnh lý dạ dày tá
tràng nặng.
- Bệnh lý ác tính tại
chỗ.
- Bệnh nhân không đồng
ý ứng dụng kỹ thuật.
4. THẬN TRỌNG
- Bệnh nhân đang sử
dụng thuốc chống đông.
- Một số bệnh nội khoa
mạn tính: suy tim, tăng huyết áp, đái tháo đường…
- Suy tuyến thượng
thận, nhiễm nấm, suy giảm miễn dịch
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- 01 bác sĩ
- 01 điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc gây tê 0,25%
Bupivacaine x 5 mL.
- Hộp chống sốc:
Adrenalin 1mg/ml, methylprednisolone 40mg, Diphehydramin 10mg.
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm vô trùng
gồm: Bơm tiêm 10ml x 1 cái.
- Kim gây tê dài 5cm
25G x 1 cái.
- Găng tay vô trùng.
- Săng có lỗ, Bông -
băng - gạc, cồn sát trùng…., khay đựng dụng cụ, khay quả đậu.
- Máy đo SpO2, bộ đo
huyết áp, máy siêu âm.
5.4. Người bệnh
- Được thăm khám lâm
sàng và xem xét các chỉ định, chống chỉ định một cách thận trọng.
- Được giải thích về
thủ thuật, có đơn cam kết tự nguyện được thực hiện thủ thuật.
- Động viên người bệnh
yên tâm và hợp tác trong khi làm thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Họ tên, tuổi, nghề
nghiệp, địa chỉ, chẩn đoán bệnh.
- Tiền sử sản khoa và
tiền sử bệnh tật liên quan.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: Khoảng
30 - 60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
thực hiện kỹ thuật
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Đối chiếu hồ sơ bệnh
án và người bệnh.
- Xác nhận thông tin
người bệnh, đối chiếu với bệnh án
- Người bệnh và/hoặc
người nhà kí giấy cam kết làm thủ thuật
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Bệnh nhân ở tư thế nằm
sấp hoặc nằm nghiêng tùy thuộc vị trí tiêm:
- Trong trường hợp nằm
nghiêng vị trí tiêm thì dọc theo đường giữa nách và có thể gây nên sự phong bế
không hoàn toàn của nhánh da bên của thần kinh liên sườn.
- Trong trường hợp nằm
sấp thì vị trí tiêm dọc theo góc sườn sau.
- Đánh dấu những xương
sườn tiêm ở góc sườn sau hoặc dọc theo đường nách giữa.
- Dùng ngón tay trỏ của
bàn tay không thuận sờ lên xương sườn và xác định khoang gian sườn, đầu ngón
tay đặt lên khoang gian sườn và da trượt trên xương sườn phía trên.
6.1. Bước 2: Sát khuẩn vị trí tiêm
bằng kiểu vô trùng tiêu chuẩn.
6.2. Bước 3:
- Dùng kim dài 5cm 25-G
xuyên thẳng lên trên xương sườn cho đến khi chạm vào xương. Trục dài của kim và
bơm tiêm nghiêng nhẹ về phía đầu và vuông góc với trục dài của xương sườn.
- Sau đó mũi kim được
dịch chuyển đến cạnh dưới của xương sườn rồi tiến kim thêm 3mm.
- Tiến hành hút bơm
tiêm để chắc chắn kim không nằm trong mạch máu và màng phổi, rồi bơm 3-5ml
thuốc tê cục bộ để phong bế thần kinh liên sườn.
- Nếu sử dụng máy siêu
âm để định vị dây thần kinh: Xác định xương sườn tại mức thần kinh phong bế.
Đặt đầu dò theo mặt phẳng dọc với phía trên đầu dò xoay một góc khoảng 15 độ
hướng ra ngoài (sao cho đầu dò vuông góc với xương sườn). Trên màn hình siêu
âm, xương sườn xuất hiện với cấu trúc tăng âm, cong và có bóng acoustic. Xác
định ba lớp cơ liên sườn gồm lớp ngoài, trong và rất trong giữa hai xương sườn
liên tiếp nhau. Sử dụng Doppler để xác định động và tĩnh mạch liên sườn. Thần
kinh liên sườn nằm giữa lớp cơ trong và rất trong. Hai xương sườn kế tiếp nhau
và khoảng liên sườn ở giữa tạo nên hình ảnh “dơi bay”. Màng phổi có cấu trúc
đường tăng âm nằm ngay dưới lớp cơ liền sườn trong nhất, có thể xác định bởi sự
di động theo nhịp thở. Có thể xác định độ sâu của màng phổi.
- Sử dụng mũi kim tiếp
cận theo hướng trong mặt phẳng (in plane), khi mũi kim nằm giữa lớp cơ liên
sườn trong và rất trong, hút nhẹ nhàng và bơm thuốc.
6.3. Kết thúc quy
trình:
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: Theo dõi bệnh nhân 30 phút sau khi tiêm, đo
lại mạch, nhiệt độ, huyết áp cho bệnh nhân, nếu tình trạng sau đó ổn định thì
đưa bệnh nhân về giường bệnh. Trường hợp tình trạng không ổn định cần có biện
pháp xử trí cấp cứu phù hợp.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.

Tư thế thực hiện và cách xác định vị trí tiêm
Nguồn: Netters Integrated Musculoskeletal
System

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật: Dùng
quá liều thuốc tê. Phản ứng nhạy cảm với thuốc tê, shock thuốc, tiêm thuốc vào
mạch máu, màng phổi.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật:
- Tổn thương tại khu
vực tiêm, tổn thương gây đổi màu mô và sưng tại vùng tiêm.
- Biến chứng nguy hiểm
nhất là xuyên kim vào phổi và gây tràn khí màng phổi là biến chứng nguy hiểm có
thể xảy ra.
- Do vậy, để phòng
tránh các biến chứng này cần: Khai thác tiền sử của bệnh nhân cẩn thận. Không
dùng quá liều thuốc tê. Khi gây tê dưới da cần phải vừa hút bơm vừa tiêm thuốc,
nếu để kim cố định tại chỗ phải hút trước không có máu, khí vào bơm tiêm mới
tiêm thuốc tê.
7.3. Biến chứng muộn: nhiễm khuẩn tại chỗ
biểu hiện bằng sốt, sưng đau tại chỗ tiêm, nhiễm khuẩn huyết.
Cách xử trí:
- Ngất thoáng qua, buồn
nôn, nôn, chân tay có cảm giác kiến bò…. thường các biến chứng này tự hết.
- Nếu bệnh nhân mê mà
hô hấp tuần hoàn vẫn duy trì tốt thì nên cho bệnh nhân thở Oxy, thực hiện một
đường truyền để truyền dịch và hồi sức khi cần. Nếu bệnh nhân ngừng thở phải
bóp bóng oxy, đặt nội khí quản, hô hấp nhân tạo nếu cần, bắt đầu ngay hồi sức
như các bước hồi sức ngừng tuần hoàn hô hấp cấp.
- Biến chứng nhiễm
khuẩn: dùng kháng sinh tuân thủ tuyệt đối quy tắc vô khuẩn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Marios Loukas.
“Clinical Procedures - Loukas 1st Edition”. Chapter: Intercostal Nerve Block.
Page:13.
2. Meg A Rosenblatt,
MD, Yan Lai, MD, MPH (2021), “Thoracic nerve block techniques”, uptodate.com.
4. PHONG BẾ DÂY THẦN
KINH MÁC ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG CHỎM XƯƠNG MÁC
1. ĐẠI CƯƠNG
- Định nghĩa: là kỹ
thuật phong bế dây thần kinh bằng cách tiêm thuốc tê cục bộ ở vùng cổ xương
mác.
- Mục đích: Điều trị
hội chứng chỏm xương mác
2. CHỈ ĐỊNH
Tổn thương thần kinh
mác chung tại vị trí đi qua chỏm xương mác
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Tuyệt đối
- Dị ứng thuốc tê
- Nhiễm trùng vị trí
gây tê.
- Hạ huyết áp nặng.
- Tăng áp lực nội sọ.
- Hẹp van 2 lá, van
động mạch chủ nặng
- Bệnh lý chảy máu.
3.2. Tương đối
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Bệnh nhân không hợp
tác (có thể phối hợp với gây mê).
3.3. Còn tranh luận
- Đã được mổ ở vùng gây
tê
- Phẫu thuật kéo dài.
- Mất máu lớn.
4. THẬN TRỌNG
- Bệnh nhân đang sử
dụng thuốc chống đông.
- Một số bệnh nội khoa
mạn tính: suy tim, tăng huyết áp, đái tháo đường…
- Suy tuyến thượng
thận, nhiễm nấm, suy giảm miễn dịch
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
- 01 bác sĩ
- 01 điều dưỡng
5.2. Thuốc
- Dùng lidocain loại có
sẵn Adrenalin 1/100.000 nồng độ 2%
- Hoặc lidocain 2%
không có adrenalin đóng ống 2ml pha với nước cất thành dung dịch 1,5% cho người
lớn và 1% cho người già yếu
- Liều lượng:
+ 6mg/kg (với người lớn
khoẻ mạnh)
+ 5mg/kg (với người già
yếu trên 60 tuổi)
- Hộp chống sốc:
Adrenalin 1mg/ml, methylprednisolone 40mg, Diphehydramin 10mg.
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm vô trùng
gồm: Bơm tiêm 20ml
- Kim gây tê dài 4cm
25-G gây tê ngoài da
- Kim gây tê dài 4cm
22-G gây tê thần kinh
- Găng tay vô trùng
- Săng có lỗ, Bông băng
gạc, cồn sát trùng…., khay đựng dụng cụ, khay quả đậu
- Máy đo SpO2, bộ đo
huyết áp, máy siêu âm.
5.4. Người bệnh
- Được khám lâm sàng và
xem xét các chỉ định, chống chỉ định một cách thận trọng.
- Được giải thích rõ về
thủ thuật, có đơn cam kết tự nguyện được thực hiện thủ thuật.
- Động viên người bệnh
yên tâm và hợp tác trong khi làm thủ thuật
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Họ tên, tuổi, nghề
nghiệp, địa chỉ, chẩn đoán bệnh.
- Tiền sử sản khoa và
tiền sử bệnh tật liên quan.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: từ
15 - 45 phút
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
thực hiện kỹ thuật
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Đối chiếu hồ sơ bệnh
án và người bệnh.
- Xác nhận thông tin
người bệnh, đối chiếu với bệnh án
- Người bệnh và/hoặc
người nhà kí giấy cam kết làm thủ thuật
6. Các bước tiến hành
6.1. Bước 1: Chuẩn bị:
- Mốc giải phẫu: Lấy
mốc là đầu xương mác và cổ xương mác nằm ngay ở dưới.
- Điểm chọc: trên đường
đi của dây thần kinh ở cổ xương mác
- Hướng chọc: Chọc kim
vuông góc với mặt da theo hướng vào cổ phẫu thuật. Thường gây dị cảm, nếu không
có dị cảm thì chọc kim cho tới khi gặp xương.
- Dấu hiệu cần tìm: cảm
giác tê bì hoặc rung giật cơ ở vùng dây thần kinh mác chung chi phối (khi dùng
máy dò dây thần kinh).
6.2. Bước 2: Cách tiêm thuốc: hút
nhẹ thử trước khi tiêm và tiêm thuốc nếu không có máu.
- Thuốc tiêm và liều:
2ml bupivacaine 0,25% hoặc lidocaine 0,5%, có thể pha cùng 40mg
methylprednisolone nếu tổn thương cấp tính.
- Nếu sử dụng máy siêu
âm để định vị dây thần kinh: Tại vị trí đỉnh hố khoeo dễ dàng nhận thấy động
mạch khoeo và tĩnh mạch khoeo (tĩnh mạch khoeo nằm ngoài động mạch khoeo). Thần
kinh hông to nằm nông hơn và hơi ngoài hơn so với tĩnh mạch khoeo. Di chuyển
đầu dò xuống dưới cho đến khi xác định được đoạn phân nhánh từ thần kinh hông
to thành thần kinh chày và thần kinh mác chung. Di chuyển đầu dò theo hướng xuống
dưới và ra ngoài đến đầu xương mác sẽ xác định được nhánh sâu và nhánh nông của
thần kinh mác có cấu trúc giảm âm oval và nằm dưới cơ mác dài.
- Đưa kim theo hướng
tiếp cận trong mặt phẳng (in plane), hút nhẹ nhàng và bơm thuốc vào vị trí này.
7. THEO DÕI
- Theo dõi tri giác,
nhịp tim, huyết áp, độ bão hòa oxy cũng như mức độ phong bế thần kinh của vùng
chi mong muốn.
7.1. Tai biến trong khi
làm thủ thuật:
- Tiêm vào mạch máu:
chú ý khi tiêm thuốc cần phải vừa hút bơm vừa tiêm thuốc, nếu để kim cố định tại
chỗ phải hút trước không có máu mới tiêm thuốc tê.
Xử trí: rút kim ra và
chọc lại
- Chọc vào ổ khớp gối:
khi hút thấy dịch khớp ra bơm.
Xử trí: rút kim ra và
chọc lại
- Tiêm vào dây thần
kinh mác chung: bệnh nhân thấy đau chói.
Xử trí: rút kim ra và
chọc lại.
- Ngộ độc thuốc tê, do
quá liều thuốc hoặc thuốc vào động mạch gây co giật, hôn mê, thậm chí ngừng thở
Xử trí: thuốc chống co
giật, đặt ống nội khí quản, cấp cứu hô hấp và tuần hoàn theo quy trình.
7.2. Tai biến sau khi
làm thủ thuật:
- Nhiễm khuẩn tại chỗ
biểu hiện bằng sốt, sưng đau tại chỗ tiêm.
Xử trí: dùng kháng
sinh, tuân thủ tuyệt đối quy tắc vô trùng.
7.3. Biến chứng muộn:
- Liệt thần kinh mác:
tập phục hồi chức năng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Marios Loukas.
“Clinical Procedures - Loukas 1st Edition”. Chapter: Intercostal Nerve Block.
2. Edward Morgan (2002),
“peripheral nerve blocks”. Clinical anesthesiology. McGraw-Hill.
3. Maurice H. King
(1990), “nerve blocks”. Primary Anesthesia. Oxford university press.
5. PHONG BẾ DÂY THẦN
KINH QUAY TẠI CỔ TAY ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG CHÈN ÉP DÂY THẦN KINH QUAY
1. ĐẠI CƯƠNG
- Định nghĩa: là kỹ
thuật phong bế dây thần kinh quay bằng cách tiêm thuốc tê cục bộ ở vùng cổ tay.
- Mục đích: Điều trị
đau ở vùng cổ tay, bàn tay.
2. CHỈ ĐỊNH
- Phẫu thuật bàn tay
khi phối hợp với phong bế dây thần kinh giữa và dây trụ.
- Bổ sung khi gây tê
đám rối không phong bế được dây thần kinh quay.
- Điều trị đau vùng cổ
tay
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Tuyệt đối
- Bệnh nhân từ chối.
- Dị ứng thuốc tê
- Nhiễm trùng vị trí
gây tê.
- Hạ huyết áp nặng.
- Tăng áp lực nội sọ
- Hẹp van 2 lá, van
động mạch chủ nặng
- Bệnh lý chảy máu.
3.2. Tương đối
- Nhiễm khuẩn huyết
- Bệnh nhân không hợp
tác (có thể phối hợp với gây mê).
3.3. Còn tranh luận
- Đã được mổ ở vùng gây
tê
- Phẫu thuật kéo dài.
- Mất máu lớn.
4. THẬN TRỌNG
- Bệnh nhân đang sử
dụng thuốc chống đông
- Một số bệnh nội khoa
mạn tính: suy tim, tăng huyết áp, đái tháo đường…
- Suy tuyến thượng
thận, nhiễm nấm, suy giảm miễn dịch
5. Chuẩn bị
5.1. Người thực hiện
- 01 bác sĩ
- 01 điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Dùng lidocain loại có
sẵn Adrenalin 1/100.000 nồng độ 2%
Hoặc lidocain 2% không
có adrenalin đóng ống 2ml pha với nước cất thành dung dịch 1,5% cho người lớn
và 1% cho người già yếu
- Hộp chống sốc:
Adrenalin 1mg/ml, methylprednisolone 40mg, Diphehydramin 10mg.
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm vô trùng
gồm: Bơm tiêm 20ml
- Kim gây tê dài 4cm
25-G gây tê ngoài da
- Kim gây tê dài 4cm
22-G gây tê thần kinh
- Găng tay vô trùng
- Săng có lỗ, Bông băng
gạc, cồn sát trùng…., khay đựng dụng cụ, khay quả đậu
- Máy đo SpO2, bộ đo
huyết áp, máy siêu âm.
5.4. Người bệnh
- Được thăm khám lâm
sàng, xem xét các chỉ định, chống chỉ định
- Được giải thích rõ về
thủ thuật, có đơn cam kết tự nguyện được thực hiện thủ thuật.
- Động viên người bệnh
yên tâm và hợp tác trong khi làm thủ thuật
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Họ tên, tuổi, nghề
nghiệp, địa chỉ, chẩn đoán bệnh.
- Tiền sử sản khoa và
tiền sử bệnh tật liên quan
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
15 - 45 phút
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
thực hiện kỹ thuật
5.8. Kiểm tra hồ sơ
- Đối chiếu hồ sơ bệnh
án và người bệnh.
- Người bệnh và/hoặc
người nhà kí giấy cam kết làm thủ thuật
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1: Chuẩn bị
- Mốc giải phẫu: Bờ
ngoài cẳng tay và hõm lào.
- Điểm chọc: Bờ ngoài
cẳng tay trên hõm lào.
6.2. Bước 2:
- Hướng chọc: chọc dưới
da hướng về mặt trước cẳng tay vừa chọc kim vào vừa bơm thuốc tê, bơm khoảng
3ml thuốc sau đó rút lại kim lại đến chỗ chọc kim, xoay ngược hướng 180° hướng
ra mặt sau cẳng tay rồi lại vừa chọc kim vừa bơm 3ml thuốc dưới da. Khoảng chọc
kim và gây tê được tính là khoảng nửa một vòng cổ tay.
- Dấu hiệu cần tìm: cảm
giác tê bì hoặc rung giật cơ ở vùng dây thần kinh quay chi phối (khi dùng máy
dò dây thần kinh).
- Cách tiêm thuốc: hút
nhẹ thử trước khi tiêm và tiêm thuốc nếu không có máu.
- Thuốc tiêm và liều:
5-10ml (tối đa 15ml) lidocain 0,5-1%. Tránh dùng các thuốc tê có adrenalin.
- Nếu sử dụng máy siêu
âm để định vị dây thần kinh: Đặt đầu dò theo mặt phẳng ngang (tranverse) tại vị
trí mạch quay bắt được rõ nhất tại cổ tay. Có thể sử dụng Doppler để xác định
động mạch quay và giúp phân biệt nó với thần kinh quay nông (nằm về phía quay
của động mạch quay). Thần kinh quay có dạng bó sợi thần kinh tăng âm bao quay
bởi lớp bao thần kinh tăng âm hơn. Mũi kim tiếp cận theo hướng ngoài mặt phẳng
(out of plane). Khi đầu kim tiến tới gần vị trí của thần kinh quay, hút nhẹ
nhàng và bơm thuốc vào.
7. THEO DÕI VÀ XỬ LÍ
TAI BIẾN
- Theo dõi tri giác,
nhịp tim, huyết áp, độ bão hòa oxy cũng như mức độ phong bế thần kinh của vùng
chi mong muốn.
7.1. Tai biến trong khi
làm thủ thuật:
- Tiêm vào động mạch
quay: chú ý khi tiêm thuốc cần phải vừa hút bơm vừa tiêm thuốc, nếu để kim cố
định tại chỗ phải hút trước không có máu mới tiêm thuốc tê.
Xử trí: rút kim ra và
ấn mạnh 5 phút, sau đó chọc lại
- Tiêm vào thần kinh
quay: bệnh nhân thấy đau chói.
Xử trí: rút kim ra và
chọc lại.
- Ngộ độc thuốc tê, do
quá liều thuốc hoặc thuốc vào động mạch gây co giật, hôn mê, thậm chí ngừng thở
Xử trí: thuốc chống co
giật, đặt ống nội khí quản, cấp cứu hô hấp và tuần hoàn theo quy trình.
7.2. Tai biến sau khi
làm thủ thuật:
- Nhiễm khuẩn tại chỗ
biểu hiện bằng sốt, sưng đau tại chỗ tiêm.
Xử trí: dùng kháng
sinh, tuân thủ tuyệt đối quy tắc vô trùng.
7.3. Biến chứng muộn:
- Liệt thần kinh quay:
tập phục hồi chức năng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Marios Loukas.
“Clinical Procedures - Loukas 1st Edition”. Chapter: Intercostal Nerve Block
2. Edward Morgan (2002),
“peripheral nerve blocks”. Clinical anesthesiology. McGraw-Hill
3. Maurice H. King
(1990), “nerve blocks”. Primary Anesthesia. Oxford university press
6. PHONG BẾ DÂY THẦN
KINH TRÊN VAI ĐIỀU TRỊ ĐAU VÙNG VAI
1. ĐẠI CƯƠNG
- Định nghĩa: Là kỹ
thuật tiêm phong bế dây thần kinh trên vai bằng cách đưa thuốc gây tê cục bộ
vào vị trí khuyết trên vai
- Mục đích: Giảm đau
vùng vai
2. CHỈ ĐỊNH
- Điều trị đau vùng
vai: đau khớp vai, khớp cùng đòn. Giảm đau gây ra bởi các khối u vùng vai, đau
trong bệnh lý ác tính, đau do chấn thương.
- Điều trị giảm phạm vi
vận động của khớp vai do loạn dưỡng thần kinh giao cảm phản xạ.
- Gây tê khi thực hiện
phẫu thuật.
- Giảm đau khi phục hồi
chức năng sau phẫu thuật.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Nhiễm khuẩn ngoài da
vùng phong bế
- Bệnh lý về đông máu,
đang dùng thuốc chống đông
- Dị ứng thuốc tê,
corticoid
4. THẬN TRỌNG
- Bệnh nhân có tiền sử
đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh máu, suy tuyến thượng thận, nhiễm nấm, suy
giảm miễn dịch (HIV).
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ
- 01 Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê: Lidocain
2%, Mepivacain 1,5 %.
- Corticosteroid tác
dụng chậm (hydrocortison acetat 125mg hoặc dexamethasone 4mg, methyl
prednisolon acetat 40mg…)
- Hộp thuốc chống sốc
theo quy định: Adrenalin 1mg/ml, Methylprednisolon 40 mg, Diphenhydramin 10mg
5.3. Thiết bị y tế
- Hộp đựng dụng cụ vô
trùng (xăng có lỗ, kẹp có mấu, bông băng gạc...).
- Kim tiêm 25G, 10-15
cm.
- Bơm tiêm nhựa 5 ml
(loại dùng 1 lần).
- Bông cồn 70o, dung
dịch Povidon iod 10%, băng dính y tế/ hoặc băng dính Urgo.
- Mũ giấy, khẩu trang,
găng tay sạch, găng tay vô khuẩn
- Máy monitoring theo
dõi các chỉ số sinh tồn, máy siêu âm.
5.4. Người bệnh
- Cần được kiểm tra
chẩn đoán xác định, các chỉ định, chống chỉ định.
- Giải thích BN: mục
đích, tai biến của thủ thuật; ký giấy cam đoan làm thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Theo mẫu quy định.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật:
khoảng 15 - 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật:
Phòng thực hiện kỹ thuật
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Đối chiếu hồ sơ bệnh
án và người bệnh.
- Xác nhận thông tin
người bệnh, đối chiếu với bệnh án
- Giấy cam kết chấp
nhận làm thủ thuật của người bệnh và/ hoặc người nhà người bệnh
- Thực hiện bảng kiểm
an toàn thủ thuật
- Chuẩn bị tư thế bệnh
nhân
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
- Tư thế
+Người bệnh ngồi thẳng,
cẳng tay đặt lên đùi bên đối diện
+Bác sĩ đứng đằng sau
hoặc bên cạnh bệnh nhân.
- Xác định vị trí giải
phẫu và kỹ thuật tiêm
+Sờ xác định gai vai.
+Khuyết trên vai nằm ở
phía ngoài của gai vai, cạnh nền mỏm quạ.
6.2. Bước 2: Sau khi xác định được
khuyết trên vai, đưa kim vào và hút từ từ để tránh mạch máu. Sau đó bơm thuốc
vào vị trí khuyết trên vai.
- Nếu sử dụng máy siêu
âm để định vị dây thần kinh: Bác sĩ đứng đằng sau hoặc bên cạnh bệnh nhân. Khi
bệnh nhân ngồi thẳng, đặt đầu dò theo mặt phẳng coronal, bên trên và song song
với gai vai, phía trên đầu dò hướng về phía trong của mỏm quạ. Có thể thấy gai
vai xuất hiện với cấu trúc đường tăng âm sáng và không di chuyển theo nhịp thở.
Sau khi xác định được gai vai, di chuyển đầu dò theo hướng lên trên và ra ngoài
cho đến khi khuyết trên vai (suprascapular notch) dạng chữ U xuất hiện. Thần
kinh trên vai nằm trong khuyết trên vai với cấu trúc tăng âm và ngay dưới dây
chằng trên vai. Động mạch trên vai và tĩnh mạch trên vai nằm ngay trên thần
kinh trên vai, có thể xác định dựa vào Doppler. Đưa mũi kim tiếp cận trong mặt
phẳng (in plane) sao cho mũi kim tới gần thần kinh trên vai, hút nhẹ và bơm
thuốc.
6.3. Chăm sóc bệnh nhân
ngay sau tiêm
- Băng chỗ tiêm.
- Dặn BN giữ khô vị trí
tiêm trong 24h.
- Hướng dẫn BN sau 24h
mới bỏ băng dính, có thể vệ sinh chỗ tiêm bằng nước sạch
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Chỉ số theo dõi:
mạch, huyết áp, tình trạng chảy máu tại chỗ, tình trạng nhiễm khuẩn trong 24
giờ.
- Theo dõi các tai biến
và tác dụng phụ có thể xảy ra sau 24 giờ.
+Phản ứng dị ứng với
thuốc gây mê
+Nhiễm khuẩn:
● Vết tiêm đỏ và nóng
● Ngày càng đau
● Sưng tấy hoặc chảy
dịch tại chỗ tiêm
● Ớn lạnh, đổ mồ hôi
ban đêm hoặc sốt
- Đánh giá hiệu quả điều
trị
7.2. Tai biến và xử trí
7.2.1. Trong khi làm
thủ thuật
- Tổn thương động mạch,
tĩnh mạch trên vai, tụ máu trong cơ: Siêu âm phần mềm, siêu âm doppler mạch máu
kiểm tra kích thước, vị trí tổn thương. Xử trí chườm lạnh hoặc nhập viện can
thiệp lấy khối máu tụ hoặc xử trí mạch tổn thương.
- Các biến chứng có thể
gặp khác là: Dùng quá liều thuốc tê. Phản ứng nhạy cảm với thuốc tê. Tiêm thuốc
vào mạch máu. Do vậy, để ngăn ngừa các biến chứng này cần: Khai thác tiền sử
của bệnh nhân cẩn thận. Không dùng quá liều thuốc tê. Khi gây tê dưới da cần
phải vừa hút bơm vừa tiêm thuốc, nếu để kim cố định tại chỗ phải hút trước không
có máu mới tiêm thuốc tê
- Cách xử trí:
+Ngất thoáng qua, buồn
nôn, nôn, chân tay có cảm giác kiến bò… thường các biến chứng này tự hết.
+Nếu bệnh nhân mê mà hô
hấp tuần hoàn vẫn duy trì tốt thì nên cho bệnh nhân thở Oxy, thực hiện một
đường truyền để truyền dịch và hồi sức khi cần.
+Nếu bệnh nhân ngừng
thở phải bóp bóng oxy, đặt nội khí quản, hô hấp nhân tạo nếu cần, bắt đầu ngay
hồi sức như các bước hồi sức ngừng tuần hoàn hô hấp cấp.
7.2.2. Sau khi làm thủ
thuật
- Đau tăng sau khi tiêm
12-24h, thường khỏi sau một ngày, không phải can thiệp, có thể bổ sung giảm đau
paracetamol
7.2.3. Tai biến muộn
- Nhiễm khuẩn tại chỗ
tiêm do thủ thuật không vô khuẩn (viêm mủ): biểu hiện bằng sốt, sưng đau tại
chỗ. Xử trí: siêu âm phần mềm xác định vị trí tổn thương, điều trị kháng sinh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Steven D. Waldman
(2020), “Comprehensive Atlas of Ultrasound-Guided Pain Management Injection
Techniques”, Wolters Kluwer, pp 1118-1139
7. PHONG BẾ DÂY THẦN
KINH TRỤ TẠI CỔ TAY ĐIỀU TRỊ CHỨNG CHÈN ÉP DÂY THẦN KINH TRỤ
1. ĐẠI CƯƠNG
- Định nghĩa: là kỹ
thuật đưa thuốc gây tê cục bộ vào xung quanh dây thần kinh trụ ở vị trí cổ tay
- Mục đích: Giảm đau
trong hội chứng chèn ép dây thần kinh trụ
2. CHỈ ĐỊNH
- Gây tê khi thực hiện
phẫu thuật tại cổ tay và bên dưới cổ tay (gãy hoặc trật khớp bàn ngón, khớp cổ
- bàn tay)
- Giảm đau cấp tính:
giảm đau sau phẫu thuật, đau thứ phát do chấn thương xương trụ, đau do ung thư,
đau do thần kinh trụ bị chèn ép tại kênh Guyon.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Nhiễm khuẩn ngoài da
vùng phong bế.
- Bệnh lý về đông máu,
đang dùng thuốc chống đông.
- Dị ứng thuốc tê
4. THẬN TRỌNG
- Không
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ
- 01 Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê: Lidocain
2%, Mepivacain 1,5 %.
- Hộp thuốc chống sốc
theo quy định: Adrenalin 1mg/ml, Methylprednisolon 40 mg, Diphenhydramin 10mg
5.3. Thiết bị y tế
- Hộp đựng dụng cụ vô
trùng (xăng có lỗ, kẹp có mấu, bông băng gạc...).
- Kim tiêm 25G, 10-15
cm.
- Bơm tiêm nhựa 5 ml
(loại dùng 1 lần).
- Bông cồn 70º, dung
dịch Betadin hoặc cồn iốt, băng dính y tế/ hoặc băng dính Urgo.
- Mũ giấy, khẩu trang,
găng tay sạch, găng tay vô khuẩn
- Trang thiết bị: Máy
monitoring theo dõi các chỉ số sinh tồn, máy siêu âm.
5.4. Người bệnh
- Cần được kiểm tra
chẩn đoán xác định, các chỉ định, chống chỉ định.
- Giải thích BN: mục
đích, tai biến của thủ thuật; ký giấy cam đoan làm thủ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án: Theo mẫu quy định.
5.7. Thời gian thực
hiện kỹ thuật:
khoảng 15 - 30 phút
5.8. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Đối chiếu hồ sơ bệnh
án và người bệnh.
- Xác nhận thông tin
người bệnh, đối chiếu với bệnh án
- Giấy cam kết chấp
nhận làm thủ thuật của người bệnh và/ hoặc người nhà người bệnh
- Thực hiện bảng kiểm
an toàn thủ thuật
- Chuẩn bị tư thế bệnh
nhân
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Tư thế: người bệnh ngồi
thẳng, khuỷu tay gấp 100 độ, cẳng tay đặt ngửa thoải mái trên bàn với ngón tay
gấp nhẹ (giúp thả lỏng gân các cơ gấp)
- Xác định vị trí giải
phẫu và kỹ thuật tiêm
+ Xác định nếp gấp xa cổ
tay.
+ Sờ gân cơ gấp cổ tay
trụ tại bám tận của nó trên xương đậu.
+ Sát khuẩn vùng da
trước cổ tay trước tiêm
6.2. Bước 2: Đưa đầu kim từ phía trụ
cho đến khi đến sát thần kinh trụ, hút nhẹ. Sau đó đưa toàn bộ thuốc vào quanh
thần kinh trụ.
- Nếu sử dụng máy siêu
âm để định vị dây thần kinh: Đặt đầu dò tại vị trí nếp cổ tay xa, hơi dịch về
phía trụ. Có thể nhìn thấy thần kinh trụ xuất hiện dưới dạng bó sợi thần kinh
tăng âm, bao quanh bởi lớp bao thần kinh tăng âm hơn và nằm về phía trụ của
động mạch trụ. Có thể phân biệt thần kinh trụ với các gân bằng cách bảo bệnh
nhân gấp duỗi các ngón tay để thấy cử động của gân. Dùng Doppler để phân biệt
động mạch trụ với thần kinh trụ. Đưa mũi kim tiếp cận theo hướng trong mặt
phẳng (in plane). Khi đầu kim tiến tới gần vị trí thần kinh trụ hút nhẹ nhàng
và bơm thuốc vào.
6.3. Bước 3: Chăm sóc
bệnh nhân ngay sau tiêm
- Băng chỗ tiêm.
- Dặn BN giữ khô vị trí
tiêm trong 24h.
- Hướng dẫn BN sau 24h
mới bỏ băng dính, có thể vệ sinh chỗ tiêm bằng nước sạch
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Chỉ số theo dõi:
mạch, huyết áp, tình trạng chảy máu tại chỗ, tình trạng nhiễm khuẩn trong 24
giờ.
- Theo dõi các tai biến
và tác dụng phụ có thể xảy ra sau 24 giờ.
+ Phản ứng dị ứng với
thuốc gây mê
+ Nhiễm khuẩn:
● Vết tiêm đỏ và nóng
● Ngày càng đau
● Sưng tấy hoặc chảy
dịch tại chỗ tiêm
● Ớn lạnh, đổ mồ hôi
ban đêm hoặc sốt
- Đánh giá hiệu quả điều
trị
7.2. Tai biến và xử trí
7.2.1. Trong khi làm
thủ thuật:
- Tổn thương động mạch
trụ, tổn thương gân: siêu âm phần mềm, siêu âm doppler mạch máu kiểm tra kích
thước, vị trí tổn thương. Xử trí chườm lạnh hoặc nhập viện can thiệp lấy khối
máu tụ hoặc xử trí mạch tổn thương.
- Các biến chứng có thể
gặp khác là: Dùng quá liều thuốc tê. Phản ứng nhạy cảm với thuốc tê. Tiêm thuốc
vào mạch máu. Do vậy, để ngăn ngừa các biến chứng này cần: Khai thác tiền sử
của bệnh nhân cẩn thận. Không dùng quá liều thuốc tê. Khi gây tê dưới da cần
phải vừa hút bơm vừa tiêm thuốc, nếu để kim cố định tại chỗ phải hút trước
không có máu mới tiêm thuốc tê.
- Cách xử trí:
+ Ngất thoáng qua, buồn
nôn, nôn, chân tay có cảm giác kiến bò… thường các biến chứng này tự hết.
+ Nếu bệnh nhân mê mà
hô hấp tuần hoàn vẫn duy trì tốt thì nên cho bệnh nhân thở Oxy, thực hiện một
đường truyền để truyền dịch và hồi sức khi cần.
+ Nếu bệnh nhân ngừng
thở phải bóp bóng oxy, đặt nội khí quản, hô hấp nhân tạo nếu cần, bắt đầu ngay
hồi sức như các bước hồi sức ngừng tuần hoàn hô hấp cấp.
7.2.2. Sau khi làm thủ
thuật
- Đau tăng sau khi tiêm
12-24h, thường khỏi sau một ngày, không phải can thiệp, có thể bổ sung giảm đau
paracetamol
7.2.3. Biến chứng muộn
- Nhiễm khuẩn tại chỗ
tiêm do thủ thuật không vô khuẩn (viêm mủ): biểu hiện bằng sốt, sưng đau tại
chỗ. Xử trí: siêu âm phần mềm xác định vị trí tổn thương, điều trị kháng sinh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Steven D. Waldman
(2020), “Comprehensive Atlas of Ultrasound-Guided Pain Management Injection
Techniques”, Wolters Kluwer, pp 1118-1139
8. PHONG BẾ DÂY THẦN
KINH TRỤ TẠI RÃNH TRỤ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ĐƯỜNG HẦM XƯƠNG TRỤ
1. ĐẠI CƯƠNG
- Định nghĩa: là kỹ
thuật đưa thuốc gây tê cục bộ, corticoid vào xung quanh dây thần kinh trụ tại
vị trí rãnh trụ
- Mục đích: Giảm đau
trong hội chứng đường hầm xương trụ
2. CHỈ ĐỊNH
- Gây tê khi thực hiện
phẫu thuật tại khuỷu và dưới khuỷu.
- Giảm đau cấp tính:
giảm đau sau phẫu thuật, đau thứ phát do chấn thương xương trụ, đau do ung thư,
đau do thần kinh trụ bị chèn ép tại rãnh trụ.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Nhiễm khuẩn ngoài da
vùng phong bế
- Bệnh lý về đông máu,
đang dùng thuốc chống đông
- Dị ứng thuốc tê.
4. THẬN TRỌNG
- Không
5. CHUẨN BỊ
5.1 Người thực hiện
- 01 Bác sĩ
- 01 Điều dưỡng.
5.2 Thuốc
- Thuốc tê: Lidocain
2%, Mepivacain 1,5 %.
- Corticosteroid tác
dụng chậm (hydrocortison acetat 125mg hoặc dexamethasone 4mg, methyl
prednisolon acetat 40mg…)
- Hộp thuốc chống sốc
theo quy định: Adrenalin 1mg/ml, Methylprednisolon 40 mg, Diphenhydramin 10mg
5.3 Thiết bị y tế
- Hộp đựng dụng cụ vô
trùng (xăng có lỗ, kẹp có mấu, bông băng gạc...).
- Kim tiêm 25G, 10-15
cm.
- Bơm tiêm nhựa 5 ml
(loại dùng 1 lần).
- Bông cồn 70º, dung
dịch Povidon iod 10%, băng dính y tế/ hoặc băng dính Urgo.
- Mũ giấy, khẩu trang,
găng tay sạch, găng tay vô khuẩn
- Máy monitoring theo
dõi các chỉ số sinh tồn, máy siêu âm.
5.4 Người bệnh
- Cần được kiểm tra
chẩn đoán xác định, các chỉ định, chống chỉ định.
- Giải thích BN: mục
đích, tai biến của thủ thuật; ký giấy cam đoan làm thủ thuật.
5.5 Hồ sơ bệnh án: Theo mẫu quy định.
5.6 Thời gian thực hiện
kỹ thuật:
khoảng 15 - 30 phút.
5.7 Địa điểm thực hiện
kỹ thuật:
Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8 Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Đối chiếu hồ sơ bệnh
án và người bệnh.
- Xác nhận thông tin
người bệnh, đối chiếu với bệnh án.
- Giấy cam kết chấp
nhận làm thủ thuật của người bệnh và/ hoặc người nhà người bệnh
- Thực hiện bảng kiểm
an toàn thủ thuật.
- Chuẩn bị tư thế bệnh
nhân.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Tư thế: người
bệnh nằm sấp, khuỷu tay gấp 65 độ.
- Xác định vị trí giải
phẫu và quy trình tiêm.
+Khuỷu tay gấp khoảng
45 độ.
+Sát khuẩn vùng da
khuỷu tay trước tiêm.
6.2. Bước 2: Đưa mũi kim và tại rãnh
trụ, cách mỏm dưới lồi cầu trong cánh tay 1-3 cm. Hút nhẹ nhàng sau đó bơm
thuốc vào.
- Nếu sử dụng siêu âm
để định vị dây thần kinh: Đầu dò được đặt đi qua mỏm trên lồi cầu trong xương
cánh tay và mỏm khuỷu. Thần kinh trụ nằm bên trong đường hầm khuỷu (cubital
tunnel). Đưa mũi kim tiếp cận theo hướng trong mặt phẳng (in plane). Khi đầu
kim tiến tới gần vị trí thần kinh trụ hút nhẹ nhàng và bơm thuốc vào.
6.3. Bước 3: Chăm sóc
bệnh nhân ngay sau tiêm
- Băng chỗ tiêm. Dặn BN
giữ khô vị trí tiêm trong 24h.
- Hướng dẫn BN sau 24h
mới bỏ băng dính, có thể vệ sinh chỗ tiêm bằng nước sạch
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1 Theo dõi
- Chỉ số theo dõi:
mạch, huyết áp, tình trạng chảy máu tại chỗ, tình trạng nhiễm khuẩn trong 24
giờ.
- Theo dõi các tai biến
và tác dụng phụ có thể xảy ra sau 24 giờ.
+Phản ứng dị ứng với
thuốc gây mê
+Nhiễm khuẩn:
● Vết tiêm đỏ và nóng
● Ngày càng đau
● Sưng tấy hoặc chảy
dịch tại chỗ tiêm
● Ớn lạnh, đổ mồ hôi
ban đêm hoặc sốt
- Đánh giá hiệu quả điều
trị
7.2 Tai biến và xử trí
7.2.1. Trong khi làm
thủ thuật
- Tổn thương cơ, tổn
thương gân: siêu âm phần mềm, siêu âm doppler mạch máu kiểm tra kích thước, vị
trí tổn thương. Xử trí chườm lạnh hoặc nhập viện can thiệp lấy khối máu tụ hoặc
xử trí mạch tổn thương.
- Các biến chứng có thể
gặp khác là: Dùng quá liều thuốc tê. Phản ứng nhạy cảm với thuốc tê. Tiêm thuốc
vào mạch máu. Do vậy, để ngăn ngừa các biến chứng này cần: Khai thác tiền sử
của bệnh nhân cẩn thận. Không dùng quá liều thuốc tê. Khi gây tê dưới da cần
phải vừa hút bơm vừa tiêm thuốc, nếu để kim cố định tại chỗ phải hút trước
không có máu mới tiêm thuốc tê
- Cách xử trí:
+ Ngất thoáng qua, buồn
nôn, nôn, chân tay có cảm giác kiến bò… thường các biến chứng này tự hết.
+ Nếu bệnh nhân mê mà
hô hấp tuần hoàn vẫn duy trì tốt thì nên cho bệnh nhân thở Oxy, thực hiện một
đường truyền để truyền dịch và hồi sức khi cần.
+ Nếu bệnh nhân ngừng
thở phải bóp bóng oxy, đặt nội khí quản, hô hấp nhân tạo nếu cần, bắt đầu ngay
hồi sức như các bước hồi sức ngừng tuần hoàn hô hấp cấp.
7.2.2. Sau khi làm thủ
thuật
- Tụ máu tại vị trí
tiêm, giảm sau khi chườm và ép bằng tay.
- Đau tăng sau khi tiêm
12-24h, thường khỏi sau một ngày, không phải can thiệp, có thể bổ sung giảm đau
paracetamol
7.2.3. Tai biến muộn
- Nhiễm khuẩn tại chỗ tiêm
do thủ thuật không vô khuẩn (viêm mủ): biểu hiện bằng sốt, sưng đau tại chỗ. Xử
trí: siêu âm phần mềm xác định vị trí tổn thương, điều trị kháng sinh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Steven D. Waldman
(2020), “Comprehensive Atlas of Ultrasound-Guided Pain Management Injection
Techniques”, Wolters Kluwer, pp 1118-1139.
9. PHONG BẾ DÂY THẦN
KINH VÙNG CỔ CHÂN ĐIỀU TRỊ CÁC CHỨNG ĐAU MẠN TÍNH DÂY THẦN KINH CHÀY SAU, DÂY
THẦN KINH MÁC NÔNG, MÁC SÂU, DÂY THẦN KINH HIỂN
1. ĐẠI CƯƠNG
- Định nghĩa: Là kỹ
thuật đưa thuốc gây tê cục bộ, corticoid vào xung quanh các dây thần kinh chày
sau, chày trước, mác nông ở cổ chân, thần kinh hiển ngoài ở gót, thần kinh hiển
trong ở cổ chân
- Mục đích: được sử
dụng để vô cảm cho phẫu thuật, bổ sung cho gây mê toàn thân và giảm đau sau mổ.
Gây tê chọn lọc thần kinh được sử dụng để chẩn đoán và điều trị hội chứng đau
mãn tính.
2. CHỈ ĐỊNH
- Vô cảm phẫu thuật.
- Phối hợp với gây mê
toàn thân.
- Giảm đau trong và sau
mổ.
- Điều trị các chứng
đau mạn tính vùng cổ chân - bàn chân.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Mẫn cảm với thành phần
của thuốc
- Nhiễm khuẩn tại chỗ,
toàn thân.
- Bệnh lý ác tính tại
chỗ
4. THẬN TRỌNG
- Không
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
- 01 Bác sĩ
- 01 Điều dưỡng.
5.2. Thuốc:
- Thuốc gây tê 0,2%
lidocain x 5 mL (cho mỗi vị trí).
Hoặc thuốc gây tê 0,5%
bupivacaine x 1 mL (cho mỗi vị trí).
- Hộp thuốc chống sốc
theo quy định: Adrenalin 1mg/ml, Methylprednisolon 40 mg, Diphenhydramin 10mg
5.3. Thiết bị y tế
- Hộp đựng dụng cụ vô
trùng (xăng có lỗ, kẹp có mấu, bông băng gạc...).
- Kim tiêm 22G, 5 cm.
- Kim tiêm 25G, 5 cm.
- Bơm tiêm nhựa 5 ml
(loại dùng 1 lần).
- Bơm tiêm nhựa 10 ml
(loại dùng 1 lần).
- 1 bộ dây truyền dịch
- Bông cồn 70º, dung
dịch Povidon iod 10%, băng dính y tế/ hoặc băng dính Urgo.
- Mũ giấy, khẩu trang,
găng tay sạch, găng tay vô khuẩn
- Máy monitoring theo
dõi các chỉ số sinh tồn, máy siêu âm.
5.4. Người bệnh
- Cần được kiểm tra
chẩn đoán xác định, các chỉ định, chống chỉ định.
- Giải thích BN: mục
đích, tai biến của thủ thuật; ký giấy cam đoan làm thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Theo mẫu quy định.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
45 - 90 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật:
Phòng thực hiện kỹ thuật
5.8. Kiểm tra hồ sơ
- Đối chiếu hồ sơ bệnh
án và người bệnh.
- Xác nhận thông tin
người bệnh, đối chiếu với bệnh án
- Giấy cam kết chấp
nhận làm thủ thuật của người bệnh và/ hoặc người nhà người bệnh
- Thực hiện bảng kiểm
an toàn thủ thuật
- Đặt tư thế bệnh nhân
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Phong bế dây thần
kinh chày sau ở cổ chân
6.1.1. Tư thế bệnh
nhân: Nằm sấp hoặc nằm nghiêng sang bên mổ.
6.1.2. Vật liệu: kim
22G dài 5cm.
6.1.3. Kỹ thuật:
- Sát khuẩn:
+ Bác sĩ rửa tay bằng
dung dịch sát khuẩn, đeo găng vô trùng.
+ Điều dưỡng sát khuẩn
vùng tiêm 2 lần bằng cồn iốt, sau đó sát khuẩn lại lần 3 bằng cồn 70.
- Sau đó tiến hành chọc
kim 22G ở mắt cá trong phía ngoài là gân Achile, phía trong là động mạch chày
và hướng kim ra trước, vuông góc với mộng chày mác. Khi nhận thấy chân giật
hoặc dị cảm thì tiêm thuốc hoặc tiêm dò từ ngoài vào trong theo bờ trong của
xương chày. Cần 5ml thuốc tê là đủ (chống chỉ định tuyệt đối dùng adrenalin).
Chú ý: Rễ gót có thể tách ra ở trên rất cao, chạy ra sau bao bọc lấy gân
Achile. Có thể gây tê bằng hướng kim về phía gân Achile và tiêm vào bờ trong
của gân Achile.
- Nếu sử dụng siêu âm
để định vị dây thần kinh: Đặt đầu dò theo mặt phẳng ngang (tranverse plane)
ngay dưới mắt cá trong. Có thể nhận thấy bó thần kinh - mạch bao gồm động mạch
chày (đập), tĩnh mạch chày (xẹp khi nhấn đầu dò) và thần kinh chày (thường nằm
ngay dưới bó động - tĩnh mạch). Khi thần kinh chày được xác định, đưa đầu kim
tiếp cận trong mặt phẳng (in plane) cho tới khi mũi kim gần vị trí thần kinh
chày, hút nhẹ nhàng và bơm thuốc.
- Rút kim, ép cầm máu
tại chỗ, sát khuẩn lại, dùng gạc vô khuẩn băng vết chọc.
- Để người bệnh nằm
nghỉ khoảng 10-15 phút trên giường.
- Không rửa nước vào
vùng tiêm trong vòng 24 giờ, bóc băng gạc sau 24 giờ, tránh các động tác quá
mạnh trong những ngày đầu sau điều trị.
6.2. Phong bế dây thần
kinh chày trước (mác sâu) ở cổ chân
6.2.1. Tư thế bệnh
nhân: Nằm ngửa, lấy mốc là nhóm cẳng chân trước nằm phía ngoài bằng cách yêu
cầu bệnh nhân gấp bàn chân. Lấy mốc là gân duỗi riêng ngón 1 bằng cách yêu cầu
bệnh nhân duỗi ngón 1.
6.2.2. Vật liệu: Kim
22G dài 3-5cm.
6.2.3. Kỹ thuật:
- Sát khuẩn:
+ Bác sĩ rửa tay bằng
dung dịch sát khuẩn, đeo găng vô trùng.
+ Điều dưỡng sát khuẩn
vùng tiêm 2 lần bằng cồn iốt, sau đó sát khuẩn lại lần 3 bằng cồn 70.
- Chọc kim giữa hai
gân, kim chọc cho tới khi chạm xương mác, tiêm tối thiểu 5ml thuốc tê (tránh
dùng adrenalin)
- Rút kim, ép cầm máu
tại chỗ, sát khuẩn lại, dùng gạc vô khuẩn băng vết chọc.
- Để người bệnh nằm
nghỉ khoảng 1015 phút trên giường.
- Không rửa nước vào
vùng tiêm trong vòng 24 giờ, bóc băng gạc sau 24 giờ, tránh các động tác quá
mạnh trong những ngày đầu sau điều trị.
6.3. Phong bế dây thần
kinh mác nông ở cổ chân
6.3.1. Tư thế bệnh
nhân: nằm ngửa với bàn chân được nâng lên bằng một cái gối.
6.3.2. Vật liệu: kim
2,5 cm 25G.
6.3.3. Kỹ thuật:
- Sát khuẩn:
+ Bác sĩ rửa tay bằng
dung dịch sát khuẩn, đeo găng vô trùng.
+ Điều dưỡng sát khuẩn
vùng tiêm 2 lần bằng cồn iốt, sau đó sát khuẩn lại lần 3 bằng cồn 70º.
- Sau đó tiến hành chọc
kim 25G xuyên vào ngay bên ngoài bờ trước của xương chày ở ngang mức mắt cá
ngoài. Thận trọng tiến kim đến mặt trên của mắt cá ngoài. Sau test hút âm tính,
bơm 5 ml thuốc tê để phong bế thần kinh mác nông.
- Rút kim, ép cầm máu
tại chỗ, sát khuẩn lại, dùng gạc vô khuẩn băng vết chọc.
- Để người bệnh nằm
nghỉ khoảng 1015 phút trên giường.
- Không rửa nước vào
vùng tiêm trong vòng 24 giờ, bóc băng gạc sau 24 giờ, tránh các động tác quá
mạnh trong những ngày đầu sau điều trị.
6.4. Phong bế dây thần
kinh hiển ngoài ở gót
6.4.1. Tư thế bệnh
nhân: tốt nhất là nằm sấp, nhưng trước tiên nằm ngửa hoặc có thể nằm nghiêng về
bên đối diện với bên mổ.
6.4.2. Vật liệu: kim số
22G, dài 3 -5 cm.
6.4.3. Kỹ thuật:
- Sát khuẩn:
+ Bác sĩ rửa tay bằng
dung dịch sát khuẩn, đeo găng vô trùng.
+ Điều dưỡng sát khuẩn
vùng tiêm 2 lần bằng cồn iốt, sau đó sát khuẩn lại lần 3 bằng cồn 70º.
- Chọc kim ở mức mắt cá
ngoài. Tiến hành tiêm dưới da cả vùng từ mắt cá ngoài tới bờ ngoài của gân
Achile. Cần 5ml là đủ (tránh dùng adrenalin).
- Rút kim, ép cầm máu
tại chỗ, sát khuẩn lại, dùng gạc vô khuẩn băng vết chọc.
- Để người bệnh nằm
nghỉ khoảng 1015 phút trên giường.
- Không rửa nước vào
vùng tiêm trong vòng 24 giờ, bóc băng gạc sau 24 giờ, tránh các động tác quá
mạnh trong những ngày đầu sau điều trị.
6.5. Phong bế dây thần
kinh hiển trong ở cổ chân
6.5.1. Tư thế bệnh
nhân: Nằm ngửa.
6.5.2. Vật liệu: Kim 22G
dài 3 -5cm.
6.5.3. Kỹ thuật:
- Sát khuẩn:
+ Bác sĩ rửa tay bằng
dung dịch sát khuẩn, đeo găng vô trùng.
+ Điều dưỡng sát khuẩn
vùng tiêm 2 lần bằng cồn iốt, sau đó sát khuẩn lại lần 3 bằng cồn 70º.
- Lấy mốc là tĩnh mạch
hiển trong nằm ở trước mắt cá trong nhờ một garô. Gây tê dây thần kinh tiến
hành bằng cách tiêm dưới da xung quanh tĩnh mạch ít nhất là 3ml thuốc tê (tránh
dùng adrenalin)
- Rút kim, ép cầm máu
tại chỗ, sát khuẩn lại, dùng gạc vô khuẩn băng vết chọc.
- Để người bệnh nằm
nghỉ khoảng 1015 phút trên giường.
- Không rửa nước vào
vùng tiêm trong vòng 24 giờ, bóc băng gạc sau 24 giờ, tránh các động tác quá
mạnh trong những ngày đầu sau điều trị.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật:
Dùng quá liều thuốc tê. Phản ứng nhạy cảm với thuốc tê, shock thuốc, tiêm thuốc
vào mạch máu.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật: tổn
thương tại khu vực tiêm, bọc máu gây đổi màu mô và sưng tại vùng chích, tổn
thương thần kinh cằm do đưa kim quá sâu vào miệng lỗ.
Do vậy, để phòng tránh
các biến chứng này cần: Khai thác tiền sử của bệnh nhân cẩn thận. Không dùng
quá liều thuốc tê. Khi gây tê dưới da cần phải vừa hút bơm vừa tiêm thuốc, nếu
để kim cố định tại chỗ phải hút trước không có máu mới tiêm thuốc tê.
7.3. Biến chứng muộn: nhiễm khuẩn tại chỗ
biểu hiện bằng sốt, sưng đau tại chỗ tiêm , nhiễm khuẩn huyết.
Cách xử trí:
- Ngất thoáng qua, buồn
nôn, nôn, chân tay có cảm giác kiến bò… thường các biến chứng này tự hết.
- Nếu bệnh nhân mê mà
hô hấp tuần hoàn vẫn duy trì tốt thì nên cho bệnh nhân thở Oxy, thực hiện một
đường truyền để truyền dịch và hồi sức khi cần. Nếu bệnh nhân ngừng thở phải
bóp bóng oxy, đặt nội khí quản, hô hấp nhân tạo nếu cần, bắt đầu ngay hồi sức
như các bước hồi sức ngừng tuần hoàn hô hấp cấp.
- Đối với biến chứng
nhiễm khuẩn: dùng kháng sinh tuân thủ tuyệt đối quy tắc vô khuẩn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. G. E. Morgan (2002),
“Peripheral nerve blocks”. Clinical anesthesiology. McGraw-Hill, pp
283-308.
2. M.H. King (1990), “Nerve
blocks”. Primary Anesthesia. Oxford university press, pp 29-49.
3. T.K. Agasti (2011), “Local
Anesthetic Agents”, Textbook of Anesthesia for postgraduates. Jaypee
brothers medical publishers, pp 315-327.
10. PHONG BẾ ĐIỂM XUẤT
CHIẾU NHÁNH CỦA DÂY THẦN KINH SỐ V
1. ĐẠI CƯƠNG
- Định nghĩa: Phong bế điểm
xuất dây thần kinh sinh ba là kỹ thuật tiêm thuốc chống viêm corticoid vào dây
thần kinh sinh ba để làm giảm những kích thích dẫn truyền cảm giác đau đi qua
thần kinh sinh ba.
- Mục đích: Giảm đau
trong các trường hợp đau dây thần kinh sinh ba cấp tính và mạn tính.
2. CHỈ ĐỊNH
Điều trị đau dây thần
kinh sinh ba nguyên phát, thứ phát.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Nhiễm khuẩn vùng
tiêm.
- Rối loạn đông máu
hoặc đang dùng thuốc chống đông.
- Các chống chỉ định
liên quan đến thuốc: loét dạ dày tiến triển, chảy máu đường tiêu hoá, đái tháo
đường khó kiểm soát đường máu, dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4. THẬN TRỌNG
- Chỉ định thận trọng
với người bệnh có tăng huyết áp, đái tháo đường
- Bệnh nhân có các bệnh
máu, nhiễm nấm, suy giảm miễn dịch, suy tuyến thượng thận.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ.
- 01 Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Corticosteroid tác
dụng chậm (hydrocortison acetat 125mg hoặc dexamethasone 4mg, methyl
prednisolon acetat 40mg…)
- Hộp thuốc chống sốc
theo quy định: Adrenalin 1mg/ml, Methylprednisolon 40 mg, Diphenhydramin 10mg
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm 5ml
- Kim tiêm 25G
- Bông cồn 70 độ
- Gạc vô trùng
- Dung dịch Povidon iod
10%
- Dung dịch sát khuẩn
tay nhanh
- Găng tay
- Băng dính y tế
- Khay quả đậu
- Mũ trùm đầu
- Hộp chống sốc
- Máy siêu âm
5.4. Người bệnh
- Bác sĩ giải thích cho
NB, người nhà NB về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành,
tai biến và nguy cơ có thể xảy ra.
- NB sau khi được giải
thích sẽ ký cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- NB ngoại trú: Phiếu
chỉ định thực hiện thủ thuật bao gồm thông tin về: tên, tuổi, giới tính, chẩn
đoán lâm sàng, địa chỉ.
- NB nội trú: Gồm cả
phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật và hồ sơ bệnh án.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật:
khoảng 30 - 45 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật:
Phòng thực hiện kỹ thuật
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra NB: đúng
người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định của kỹ thuật.
- Kiểm tra phiếu cam
kết đồng ý thực hiện thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Chọn vị trí chọc kim
- Thầy thuốc xác định điểm
xuất chiếu dây thần kinh trên ổ mắt (nhánh 1 dây V) chính là điểm nằm ở bờ trên
hốc mắt cách đường giữa mặt 2,5cm về mỗi bên. Điểm xuất chiếu dây thần kinh hàm
trên (nhánh 2 dây V) là điểm nằm ở dưới bờ dưới hốc mắt 1cm, cách đường giữa
mặt 2,5cm. Điểm xuất chiếu dây thần kinh hàm dưới (nhánh 3 dây V) nằm ở phía
ngoài của môi dưới, tương ứng với răng tiền hàm số 2 (răng số 5 hàm dưới), ở
giữa bờ trên và dưới của xương hàm dưới.
- Nếu sử dụng siêu âm
để định vị dây thần kinh V tại vị trí khuyết xương hàm dưới: Bệnh nhân nằm
ngửa, yêu cầu bệnh nhân làm động tác mở và khép hàm một vài lần, sờ xác định
khuyết xương hàm dưới (coronoid notch) tại vị trí trước dưới ống tai ngoài, đặt
đầu dò tại vị trí này. Trên hình ảnh siêu âm sẽ thấy bóng âm của lồi cầu xương
hàm và cổ xương hàm dưới ngay bên dưới sẽ lộ rõ ở phía sau phần hình ảnh cho
biết vị trí của khớp thái dương hàm và sẽ giúp định hướng cho đúng vị trí kim.
Sử dụng phương pháp tiếp cận ngoài mặt phẳng, mũi tiêm tại ngay vị trí dưới
cung gò má, giữa khuyết xương hàm dưới.
6.2. Bước 2: Sát khuẩn
- Bác sĩ rửa tay bằng
dung dịch sát khuẩn, đeo găng vô trùng.
- Điều dưỡng sát khuẩn
rộng vùng tiêm 2 lần bằng cồn iốt, sau đó sát khuẩn lại lần 3 bằng cồn 70º.
6.3. Bước 3: Tiêm thuốc
- Từ các vị trí tiêm đã
xác định, thầy thuốc dùng kim tiêm đi chếch từ dưới lên tạo 1 góc 45° với mặt
da (đối với nhánh 1 dây V) hoặc kim đi vuông góc với mặt da (đối với nhánh 2 và
3 dây V) tiến kim đến khi chạm xương thì rút kim lại 1-2mm, rút nhẹ xilanh,
kiểm tra có máu vào xilanh không, bơm mỗi vị trí 1ml thuốc theo chỉ định.
6.4. Bước 4:
- Rút kim, ép cầm máu
tại chỗ, sát khuẩn lại, băng vô trùng.
- Thu dọn dụng cụ, tháo
găng, rửa tay.
6.5. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
NB sau khi thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, phiếu thủ thuật.
- Bàn giao NB cho bộ
phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu chỗ tiêm:
+ Biểu hiện: sau khi
rút kim thấy máu chảy từ chỗ tiêm.
+ Xử trí: dùng bông gạc
ấn chặt trong vài phút đến khi cầm máu.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
- Nhiễm trùng chỗ tiêm:
+ Biểu hiện: sốt, sưng
đau, chảy dịch hoặc viêm tấy tại chỗ tiêm.
+ Xử trí: điều trị
kháng sinh.
+ Dự phòng: tuân thủ
tuyệt đối quy tắc vô trùng.
7.3. Biến chứng muộn
- Tổn thương thần kinh
thứ phát (hiếm gặp): do tiêm vào dây thần kinh gây tình trạng tê kéo dài ở mặt
hoặc liệt các nhóm cơ do dây thần kinh chi phối.
+ Hiếm gặp.
+ Biểu hiện: tình trạng
tê kéo dài vùng mặt, hoặc liệt các nhóm cơ do dây thần kinh chi phối.
+ Dự phòng: Khi đầu kim
chạm vào dây thần kinh, người bệnh sẽ có cảm giác tê bì hoặc giật nhóm cơ mặt,
lùi kim lại 1-2mm khi người bệnh hết các triệu chứng thì bơm thuốc.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban C. H. Tsui, MD
(2009), “Ultrasound imaging to localize foramina for superficial trigeminal
nerve block”. Can J Anesth. 56: 704-706.
2. Juergen Fischer, MD
(2012). “Atlas of Injection Therapy in Pain Management”. Thieme New
York. pp.26-29.
3. Shiv Pratap Rana
(2019). “Mandibular Nerve Block for Trigeminal Neuralgia”. Handbook of
Trigeminal Neuralgia. pp 103-108.
4. David Spinner DO,
Jonathan S. Kirschner MD (2012). “Accuracy of Ultrasound‐ Guided Superficial
Trigeminal Nerve Blocks Using Methylene Blue in Cadavers”. Volume13,
Issue11. pp. 1469-1473.
11. PHONG BẾ ĐIỂM XUẤT
CHIẾU DÂY THẦN KINH CHẨM
1. ĐẠI CƯƠNG
- Định nghĩa: Phong bế điểm
xuất dây thần kinh chẩm là kỹ thuật tiêm thuốc chống viêm corticoid vào dây
thần kinh chẩm để làm giảm những kích thích dẫn truyền cảm giác đau đi qua thần
kinh chẩm.
- Mục đích: Giảm đau
trong một số loại đau đầu mạn tính, đau dây thần kinh chẩm
2. CHỈ ĐỊNH
Điều trị đau dây thần
kinh chẩm.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Nhiễm khuẩn vùng
tiêm.
- Rối loạn đông máu
hoặc đang dùng thuốc chống đông.
- Các chống chỉ định
liên quan đến thuốc: loét dạ dày tiến triển, chảy máu đường tiêu hoá, đái tháo
đường khó kiểm soát đường máu, dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4. THẬN TRỌNG
- Chỉ định thận trọng
với người bệnh có tăng huyết áp, đái tháo đường.
- Bệnh nhân có các bệnh
máu, suy tuyến thượng thận, nhiễm nấm, suy giảm miễn dịch
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ.
- 01 Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Corticosteroid tác
dụng chậm (hydrocortison acetat 125mg hoặc dexamethasone 4mg, methyl
prednisolon acetat 40mg…)
- Hộp thuốc chống sốc
theo quy định: Adrenalin 1mg/ml, Methylprednisolon 40 mg, Diphenhydramin 10mg
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm 5ml
- Kim tiêm 25G
- Bông cồn 70 độ
- Gạc vô trùng
- Dung dịch Povidon iod
10%
- Dung dịch sát khuẩn
tay nhanh
- Găng tay
- Băng dính y tế
- Khay quả đậu
- Mũ trùm đầu
- Hộp chống sốc
- Máy siêu âm
5.4. Người bệnh
- Bác sĩ giải thích cho
NB, người nhà NB về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành,
tai biến và nguy cơ có thể xảy ra.
- NB sau khi được giải
thích sẽ ký cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- NB ngoại trú: Phiếu
chỉ định thực hiện thủ thuật bao gồm thông tin về: tên, tuổi, giới tính, chẩn
đoán lâm sàng, địa chỉ.
- NB nội trú: Gồm cả
phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật và hồ sơ bệnh án.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật:
khoảng 15 - 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật:
Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra NB: đúng
người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định của kỹ thuật.
- Kiểm tra phiếu cam
kết đồng ý thực hiện thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Xác định vị trí chọc
kim: điểm xuất chiếu dây thần kinh chẩm lớn.
- Cách 1: xác định mốc
giải phẫu ụ chẩm và mỏm chũm. Thần kinh chẩm lớn đi qua điểm nối 1/3 trong và
2/3 ngoài của đoạn thẳng nối hai mốc này.
- Cách 2: xác định mốc
giải phẫu ụ chẩm. Phía dưới ụ chẩm khoảng 3 cm, thần kinh chẩm lớn cách các mỏm
gai đốt sống cổ khoảng 1,5 cm.
- Nếu sử dụng siêu âm
để định vị dây thần kinh: Tiếp cận qua cơ chéo đầu dưới
Đặt đầu dò song song
với cơ chéo đầu dưới (chạy từ mỏm gai khớp trục đến mỏm ngang khớp đội). Trên
màn hình sẽ thấy cơ bán gai đầu nằm ngay trên cơ chéo đầu dưới và dây thần kinh
chẩm lớn nằm giữa hai lớp cơ này. Khi xác định được thần kinh chẩm lớn, đưa đầu
kim theo hướng tiếp cận trong mặt phẳng sao cho mũi kim gần chạm thần kinh chẩm
lớn, hút nhẹ xi lanh và bơm thuốc vào vị trí trên.
6.2. Bước 2: Sát khuẩn:
- Bác sĩ rửa tay bằng
dung dịch sát khuẩn, đeo găng vô trùng.
- Điều dưỡng sát khuẩn
rộng vùng tiêm 2 lần bằng cồn iốt, sau đó sát khuẩn lại lần 3 bằng cồn 70º.
6.3. Bước 3: Tiêm thuốc:
- Bác sĩ dùng kim tiêm
đi chếch từ dưới lên trên, từ ngoài vào trong về phía đỉnh đầu, sâu 3-4 cm.
- Rút nhẹ xilanh, kiểm
tra xem có máu vào xilanh hay không. Bơm 1ml thuốc theo chỉ định.
- Rút kim tiêm, ép cầm
máu tại chỗ, sát khuẩn lại, dùng gạc vô trùng băng vết chọc.
- Thu dọn dụng cụ, tháo
găng, rửa tay.
6.4. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
NB sau khi thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, phiếu thủ thuật.
- Bàn giao NB cho bộ
phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu chỗ tiêm:
+ Biểu hiện: sau khi
rút kim thấy máu chảy từ chỗ tiêm.
+ Xử trí: dùng bông gạc
ấn chặt trong vài phút đến khi cầm máu.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
- Nhiễm trùng chỗ tiêm:
+ Biểu hiện: sốt, sưng
đau, chảy dịch hoặc viêm tấy tại chỗ tiêm.
+ Xử trí: điều trị
kháng sinh.
+ Dự phòng: tuân thủ
tuyệt đối quy tắc vô trùng.
7.3. Biến chứng muộn
- Tổn thương thần kinh
thứ phát do tiêm vào dây thần kinh chẩm:
+ Hiếm gặp.
+ Biểu hiện: tình trạng
tê kéo dài ở phần dưới của da đầu.
+ Dự phòng: khi tiến
kim mà người bệnh có cảm giác như giật nhói, tê bì vùng da đầu phía sau thì
nhích kim lùi lại 1-2mm mới tiêm thuốc.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Danilo Jankovic (2004).
Regional Nerve Blocks And Infiltration Therapy: Textbook and Color Atlas,
3rd Edition, Fully Revised and Expanded, 30-32.
2. Juergen Fischer
(2012). Atlas of Injection: Therapy in Pain Management. Thieme New York,
18-44.
3. Juškys R, Šustickas
G. (2018). Effectiveness of treatment of occipital neuralgia using the nerve
block technique: a prospective analysis of 44 patients. Acta Med Litu.
2018;25(2):53-60.
4. Wang S, Han X, Zhao
C, et al. (2021). Occipital Nerve Blockade for the Treatment of Occipital
Neuralgia-Like Acute Postcraniotomy Headache: A Retrospective Study. Pain
Res Manag. 2021 Apr 19; 2021:5572121.
12. PHONG BẾ ĐIỀU TRỊ
ĐAU THẦN KINH MẠN TÍNH DÂY THẦN KINH DA ĐÙI NGOÀI
1. ĐẠI CƯƠNG
- Định nghĩa: Là kỹ
thuật đưa thuốc gây tê cục bộ vào xung quanh dây thần kinh da đùi ngoài ở vị
trí dưới dây chằng bẹn
- Mục đích: Giảm đau
vùng đùi ngoài do chèn ép, sau chấn thương hoặc phẫu thuật
2. CHỈ ĐỊNH
- Đau thần kinh mạn
tính thuộc vùng chi phối của thần kinh dây thần kinh da đùi ngoài.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Mẫn cảm với thành phần
của thuốc
- Nhiễm khuẩn tại chỗ,
toàn thân.
- Bệnh lý ác tính tại
chỗ
4. THẬN TRỌNG
- Không
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
- 01 bác sĩ
- 01 điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc gây tê 0,25%
bupivacaine x 10 ml
- Dung dịch NaCl
0,9%500 ml
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm 20ml, 5 ml.
- Kim gây tê dài 4cm,
25 - gauge gây tê ngoài da
- Kim tiêm dài 4 cm,
22- gauge.
- Săng có lỗ, khay đựng
dụng cụ, khay quả đậu, bông, gạc, cồn sát trùng, băng dính, găng tay vô trùng,
dung dịch sát khuẩn tay.
- Hộp chống sốc.
- Máy monitoring theo
dõi các chỉ số sinh tồn, máy siêu âm.
5.4. Người bệnh
- Được thăm khám lâm
sàng và xem xét các chỉ định, chống chỉ định một cách thận trọng.
- Được giải thích rõ về
thủ thuật, có đơn cam kết tự nguyện thực hiện thủ thuật.
- Động viên người bệnh
yên tâm và hợp tác trong khi làm thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Theo mẫu quy định của
Bộ Y tế.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
30 - 45 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật:
Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Đối chiếu hồ sơ bệnh
án và người bệnh.
- Xác nhận thông tin
người bệnh, đối chiếu với bệnh án
- Giấy cam kết chấp
nhận làm thủ thuật của người bệnh và/ hoặc người nhà người bệnh
- Thực hiện bảng kiểm
an toàn thủ thuật
- Đặt tư thế bệnh nhân
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1: Sát khuẩn:
- Bác sĩ rửa tay bằng
dung dịch sát khuẩn, đeo găng vô trùng.
- Điều dưỡng sát khuẩn
rộng vùng tiêm 2 lần bằng cồn iốt, sau đó sát khuẩn lại 3 lần bằng cồn 70 độ.
6.2. Bước 2: Xác định điểm chọc kim:
- Kẻ 1 đường thẳng nối
gai chậu trước trên và củ mu. Tại điểm giữa 1/3 ngoài và 1/3 giữa của đường nối
này, kẻ 1 đường vuông góc với đường nối trên, điểm chọc kim nằm trên đường kẻ
này và cách giao điểm giữa 1/3 ngoài và 1/3 giữa 2 cm về phía dưới.
- Dùng kim vát ngắn
được đưa hướng về phía trên và chếch một góc 45 độ.
- Sau khi nghe 2 tiếng
“Bập” đặc trưng do xuyên qua 2 lớp cân, tiến hành hút bơm tiêm để chắc chắn kim
không nằm trong mạch máu, rồi bơm 10 ml thuốc tê cục bộ được tiêm theo từng đợt
5ml, hút nhẹ nhàng giữa các lần tiêm.
Xác định gai chậu trước
trên và dây chằng bẹn qua quan sát và sờ. Đặt đầu dò vuông góc với dây chằng
bẹn, đầu trên đầu dò đi qua gai chậu trước trên, đầu dưới hướng tới khớp mu.
Trên màn hình siêu âm có thể thấy gai chậu trước trên và bóng acoustic của nó.
Di chuyển đầu dò theo hướng xuống dưới vào trong cho đến khi cấu trúc tăng âm
dạng tổ ong của thần kinh bì đùi ngoài xuất hiện. Phía trong của thần kinh bì
đùi ngoài lần lượt là thần kinh đùi, động mạch đùi và tĩnh mạch đùi có thể dễ
dàng nhận thấy nhờ dùng Doppler. Kỹ thuật tiêm trong trục (in-plane), đưa kim
từ bờ ngoài đầu dò cho tới khi tới gần thần kinh. Hút nhẹ sau đó đưa toàn bộ
thuốc vào.
6.3. Chăm sóc bệnh nhân
ngay sau tiêm
- Rút kim, băng cầm máu
tại chỗ, sát khuẩn lại, dùng gạc vô khuẩn băng vết chọc.
- Để người bệnh nằm
nghỉ khoảng 10-15 phút trên giường.
- Không rửa nước vào
vùng tiêm trong vòng 24 giờ, bóc băng gạc sau 24 giờ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Chỉ số theo dõi:
mạch, huyết áp, tình trạng chảy máu tại chỗ, tình trạng nhiễm khuẩn trong 24
giờ.
- Theo dõi các tai biến
và tác dụng phụ có thể xảy ra sau 24 giờ.
+ Phản ứng dị ứng với
thuốc gây mê
+ Nhiễm khuẩn:
● Vết tiêm đỏ và nóng
● Ngày càng đau
● Sưng tấy hoặc chảy dịch
tại chỗ tiêm
● Ớn lạnh, đổ mồ hôi ban
đêm hoặc sốt
- Đánh giá hiệu quả điều
trị.
7.2. Tai biến và xử trí
Trong khi làm thủ thuật
- Tổn thương động mạch,
tĩnh mạch, tụ máu trong cơ: Siêu âm phần mềm, siêu âm doppler mạch máu kiểm tra
kích thước, vị trí tổn thương. Xử trí chườm lạnh hoặc nhập viện can thiệp lấy
khối máu tụ hoặc xử trí mạch tổn thương.
- Các biến chứng thường
gặp khác là: Dùng quá liều thuốc tê. Phản ứng nhạy cảm với thuốc tê. Tiêm thuốc
vào mạch máu. Do vậy, để ngăn ngừa các biến chứng này cần: Khai thác tiền sử
của bệnh nhân cẩn thận. Không dùng quá liều thuốc tê. Khi gây tê dưới da cần
phải vừa hút bơm vừa tiêm thuốc, nếu để kim cố định tại chỗ phải hút trước
không có máu mới tiêm thuốc tê
- Cách xử trí:
+ Ngất thoáng qua, buồn
nôn, nôn, chân tay có cảm giác kiến bò….thường các biến chứng này tự hết.
+ Nếu bệnh nhân mê mà
hô hấp tuần hoàn vẫn duy trì tốt thì nên cho bệnh nhân thở Oxy, thực hiện một
đường truyền để truyền dịch và hồi sức khi cần.
+ Nếu bệnh nhân ngừng
thở phải bóp bóng oxy, đặt nội khí quản, hô hấp nhân tạo nếu cần, bắt đầu ngay
hồi sức như các bước hồi sức ngừng tuần hoàn hô hấp cấp.
Sau khi làm thủ thuật
- Đau tăng sau khi tiêm
12-24h, thường khỏi sau một ngày, không phải can thiệp, có thể bổ sung giảm đau
paracetamol
Tai biến muộn
- Nhiễm khuẩn tại chỗ
tiêm do thủ thuật không vô khuẩn (viêm mủ): biểu hiện bằng sốt, sưng đau tại
chỗ. Xử trí: siêu âm phần mềm xác định vị trí tổn thương, điều trị kháng sinh.
- Ngất thoáng qua, buồn
nôn, nôn, chân tay có cảm giác kiến bò… thường các biến chứng này tự hết.
- Nếu bệnh nhân mê mà
hô hấp tuần hoàn vẫn duy trì tốt thì nên cho bệnh nhân thở Oxy, thực hiện một
đường truyền để truyền dịch và hồi sức khi cần. Nếu bệnh nhân ngừng thở phải
bóp bóng oxy, đặt nội khí quản, hô hấp nhân tạo nếu cần, bắt đầu ngay hồi sức
như các bước hồi sức ngừng tuần hoàn hô hấp cấp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Capdevila X.,
Biboulet P., Bouregba M., et al. (1998). Comparison of the three- in-one and
fascia iliaca compartment blocks in adults: clinical and radiographic analysis.
Anesth Analg, 86(5), 1039-1044.
2. Hebbard P., Ivanusic
J., and Sha S. (2011). Ultrasound-guided supra-inguinal fascia iliaca block: a
cadaveric evaluation of a novel approach. Anaesthesia, 66(4),
300-305.
3. G. Edward Morgan
(2002), “peripheral nerve blocks”. Clinical aesthesiology. McGraw-Hill,
pp 283-308.
4. Maurice H. King
(1990), “nerve blocks”. Primary Anesthesia. Oxford university press, pp
29-49.
5. TK Agasti (2011), “Local
Anesthetic Agents”, Textbook of Anesthesia for postgraduates. Jaypee
brothers medical pubishers, pp 315-327.
13. PHONG BẾ ĐIỀU TRỊ
ĐAU MẠN TÍNH DÂY THẦN KINH ĐÙI
1. ĐẠI CƯƠNG
- Định nghĩa: Là kỹ
thuật đưa thuốc gây tê cục bộ vào xung quanh dây thần kinh đùi ở vị trí nếp lằn
bẹn
- Mục đích: Giảm các
triệu chứng đau thần kinh mạn tính vùng đùi
2. CHỈ ĐỊNH
Đau thần kinh mạn tính
thuộc vùng chi phối của thần kinh đùi như mặt trước đùi, mặt trong đùi, đầu
gối, mặt trong cẳng chân
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Mẫn cảm với thành phần
của thuốc
- Nhiễm khuẩn tại chỗ,
toàn thân.
- Bệnh lý dạ dày tá
tràng nặng
- Bệnh lý ác tính tại
chỗ
- Bệnh nhân không đồng
ý ứng dụng kỹ thuật
4. THẬN TRỌNG
- Không
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
- 01 bác sĩ
- 01 điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc gây tê 0,25%
bupivacaine x 20 ml
- Dung dịch NaCl
0,9%500 ml
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm 20ml, 5 ml.
- Kim gây tê dài 4cm,
25 - gauge gây tê ngoài da
- Kim tiêm dài 4 cm,
22gauge.
- Săng có lỗ, khay đựng
dụng cụ, khay quả đâu, bông, gạc, cồn sát trùng, băng dính, găng tay vô trùng,
dung dịch sát khuẩn tay.
- Hộp chống sốc.
- Máy monitoring theo
dõi các chỉ số sinh tồn, máy siêu âm.
5.4. Người bệnh
- Được thăm khám lâm
sàng và xem xét các chỉ định, chống chỉ định một cách thận trọng.
- Được giải thích rõ về
thủ thuật, có đơn cam kết tự nguyện thực hiện thủ thuật.
- Động viên người bệnh
yên tâm và hợp tác trong khi làm thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Theo mẫu quy định.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
30 - 45 phút
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật:
Phòng thực hiện kỹ thuật
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Đối chiếu hồ sơ bệnh
án và người bệnh.
- Xác nhận thông tin
người bệnh, đối chiếu với bệnh án
- Giấy cam kết chấp
nhận làm thủ thuật của người bệnh và/ hoặc người nhà người bệnh
- Thực hiện bảng kiểm an
toàn thủ thuật
- Đặt tư thế bệnh nhân
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1: chuẩn bị
tư thế
- Bệnh nhân ở tư thế
nằm ngửa.
- Xác định động mạch
đùi ở nếp gấp bẹn.
6.2. Bước 2: Sát khuẩn:
- Bác sĩ rửa tay bằng
dung dịch sát khuẩn, đeo găng vô trùng.
- Điều dưỡng sát khuẩn
rộng vùng tiêm 2 lần bằng cồn iốt, sau đó sát khuẩn lại 3 lần bằng cồn 70 độ.
6.3. Bước 3: Đâm kim
- Dùng kim dài 4cm
22-gauge xuyên sâu 1-2cm dưới dây chằng bẹn và ngoài động mạch đùi. Tiến kim
theo hướng dưới sau ngoài đề cách xa dây chằng bẹn và ngoài động mạch đùi. Đâm
xuyên cân đùi và cân chậu. Nếu dùng máy kích thích thần kinh sẽ thấy sự co của
cơ tứ đầu đùi. Có thể sử dụng máy siêu âm để xác định vị trí dây thần kinh đùi
và các tổ chức xung quanh, từ đó chọc kim dưới hướng dẫn của siêu âm.
- Tiến hành hút bơm
tiêm để chắc chắn kim không nằm trong mạch máu, rồi bơm 20 ml thuốc tê cục bộ
được tiêm theo từng đợt 5ml, hút nhẹ nhàng giữa các lần tiêm.
- Nếu sử dụng máy siêu
âm để định vị dây thần kinh: Xác định nếp lằn bẹn, đặt đầu dò vuông góc với dây
chằng bẹn. Tại vị trí này có thể thấy thần kinh đùi nằm giữa cơ chậu (iliacus)
và động mạch đùi. Tĩnh mạch đùi nằm về phía trong của động mạch đùi và dễ dàng
xẹp khi nhấn đầu dò. Đưa mũi kim tiếp cận trong mặt phẳng (in plane). Khi mũi
kim nằm ngay trên cơ chậu, dưới mạc chậu và cạnh thần kinh đùi, hút nhẹ nhàng
và bơm thuốc vào vị trí này.
6.4. Chăm sóc bệnh nhân
ngay sau tiêm
- Rút kim, băng cầm máu
tại chỗ, sát khuẩn lại, dùng gạc vô khuẩn băng vết chọc.
- Để người bệnh nằm
nghỉ khoảng 10-15 phút trên giường.
- Không rửa nước vào
vùng tiêm trong vòng 24 giờ, bóc băng gạc sau 24 giờ
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Theo dõi dấu hiệu
sinh tồn: tri giác, nhịp tim, điện tim, huyết áp, độ bão hòa oxy mao mạch.
- Theo dõi các tai biến
và tác dụng phụ có thể xảy ra sau 24 giờ.
+ Phản ứng dị ứng với
thuốc gây mê
+ Nhiễm khuẩn:
• Vết tiêm đỏ và nóng
• Ngày càng đau
• Sưng tấy hoặc chảy dịch
tại chỗ tiêm
• Ớn lạnh, đổ mồ hôi ban
đêm hoặc sốt
- Đánh giá hiệu quả điều
trị
7.2. Tai biến và xử trí
Trong khi làm thủ thuật
- Tổn thương động mạch,
tĩnh mạch, tụ máu trong cơ: Siêu âm phần mềm, siêu âm doppler mạch máu kiểm tra
kích thước, vị trí tổn thương. Xử trí chườm lạnh hoặc nhập viện can thiệp lấy
khối máu tụ hoặc xử trí mạch tổn thương.
- Các biến chứng thường
gặp khác là: Dùng quá liều thuốc tê. Phản ứng nhạy cảm với thuốc tê. Tiêm thuốc
vào mạch máu. Do vậy, để ngăn ngừa các biến chứng này cần: Khai thác tiền sử
của bệnh nhân cẩn thận. Không dùng quá liều thuốc tê. Khi gây tê dưới da cần phải
vừa hút bơm vừa tiêm thuốc, nếu để kim cố định tại chỗ phải hút trước không có
máu mới tiêm thuốc tê
- Cách xử trí:
+ Ngất thoáng qua, buồn
nôn, nôn, chân tay có cảm giác kiến bò…thường các biến chứng này tự hết.
+ Nếu bệnh nhân mê mà
hô hấp tuần hoàn vẫn duy trì tốt thì nên cho bệnh nhân thở Oxy, thực hiện một
đường truyền để truyền dịch và hồi sức khi cần.
+ Nếu bệnh nhân ngừng
thở phải bóp bóng oxy, đặt nội khí quản, hô hấp nhân tạo nếu cần, bắt đầu ngay
hồi sức như các bước hồi sức ngừng tuần hoàn hô hấp cấp.
Sau khi làm thủ thuật
- Đau tăng sau khi tiêm
12-24h, thường khỏi sau một ngày, không phải can thiệp, có thể bổ sung giảm đau
paracetamol
Tai biến muộn
- Nhiễm khuẩn tại chỗ
tiêm do thủ thuật không vô khuẩn (viêm mủ): biểu hiện bằng sốt, sưng đau tại
chỗ. Xử trí: siêu âm phần mềm xác định vị trí tổn thương, điều trị kháng sinh.
- Ngất thoáng qua, buồn
nôn, nôn, chân tay có cảm giác kiến bò... thường các biến chứng này tự hết.
- Nếu bệnh nhân mê mà
hô hấp tuần hoàn vẫn duy trì tốt thì nên cho bệnh nhân thở Oxy, thực hiện một
đường truyền để truyền dịch và hồi sức khi cần. Nếu bệnh nhân ngừng thở phải
bóp bóng oxy, đặt nội khí quản, hô hấp nhân tạo nếu cần, bắt đầu ngay hồi sức
như các bước hồi sức ngừng tuần hoàn hô hấp cấp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Szűcs S., Morau D.,
Sultan S.F., et al. (2014). A comparison of three techniques (local anesthetic
deposited circumferential to vs. above vs. below the nerve) for ultrasound
guided femoral nerve block. BMC Anesthesiol, 14, 6.
2. Mutty C.E., Jensen
E.J., Manka M.A.J., et al. (2007). Femoral Nerve Block for Diaphyseal and
Distal Femoral Fractures in the Emergency Department. JBJS, 89(12),
2599.
3. G. Edward Morgan
(2002), “peripheral nerve blocks”. Clinical aesthesiology. McGraw-Hill,
pp 283-308.
4. Maurice H. King
(1990), “nerve blocks”. Primary Anesthesia. Oxford university press, pp
29-49.
5. TK Agasti (2011), “Local
Anesthetic Agents”, Textbook of Anesthesia for postgraduates. Jaypee
brothers medical pubishers, pp 315-327.
14. PHONG BẾ ĐIỀU TRỊ
ĐAU MẠN TÍNH DÂY THẦN KINH HÔNG TO
1. ĐẠI CƯƠNG
- - Định nghĩa: là kỹ
thuật đưa thuốc gây tê cục bộ vào xung quanh dây thần kinh hông to
- - Mục đích: Phong bế
thần kinh (gây tê thần kinh ngoại vi) được sử dụng để vô cảm cho phẫu thuật, bổ
sung cho gây mê toàn thân và giảm đau sau mổ. Gây tê chọn lọc thần kinh được sử
dụng để chẩn đoán và điều trị hội chứng đau mãn tính.
2. CHỈ ĐỊNH
- - Đau mạn tính thần
kinh hông to không đáp ứng với điều trị thuốc nội khoa, không có chỉ định can
thiệp phẫu thuật ngoại khoa rõ ràng như giải phóng do chèn ép…
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Viêm, loét, nhiễm
khuẩn vùng tiêm.
- Tổn thương nặng cột
sống thắt lưng cùng: viêm đốt sống, ung thư đốt sống...
- Rối loạn đông máu,
đang dùng thuốc chống đông.
- Các chống chỉ định
liên quan đến thuốc: loét dạ dày tiến triển, chảy máu đường tiêu hóa, tiểu
đường khó kiểm soát.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có các
bệnh nền như: Hẹp động mạch chủ; bệnh phổi nặng; Thiếu máu hồng cầu hình liềm
- Bệnh nhân nhiễm nấm,
suy giảm miễn dịch, suy tuyến thượng thận
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- 01 bác sĩ
- 01 điều dưỡng
5.2. Thuốc
- Lidocain 2%
- Corticosteroid tác
dụng chậm (hydrocortison acetat 125mg hoặc dexamethasone 4mg, methyl
prednisolon acetat 40mg…)
- Hộp thuốc chống sốc
theo quy định: Adrenalin 1mg/ml, Methylprednisolon 40 mg, Diphenhydramin 10mg
5.3. Thiết bị y tế
- bơm tiêm 5ml
- bơm tiêm 10 ml
- kim lấy thuốc
- kim số 22G dài từ
10-15cm
- Bộ dụng cụ sát khuẩn
- Bông, gạc sát khuẩn
vết thương
- Băng dính lụa y tế
- Máy đo SpO2, theo dõi
huyết áp, máy siêu âm
5.4. Người bệnh
- Được thăm khám lâm
sàng và xem xét các chống chỉ định một cách thận trọng.
- Được giải thích rõ về
mục đích, nguy cơ có thể xảy ra các biến chứng trong và sau thủ thuật.
- Hợp tác nằm yên trong
quá trình làm thủ thuật
- Ký giấy cam đoan thực
hiện thủ thuật
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Họ tên, tuổi, nghề
nghiệp, địa chỉ, chẩn đoán bệnh.
- Tiền sử bệnh tật liên
quan.
- Khám lâm sàng và kiểm
tra các cận lâm sàng đã có.
- Chẩn đoán và chỉ định
rõ ràng
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật:
khoảng 30 - 45 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật:
Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
- Đối chiếu hồ sơ bệnh án
và người bệnh.
- Xác nhận thông tin
người bệnh, đối chiếu với bệnh án
- Giấy cam đoan làm thủ
thuật đã được ký đủ
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Chuẩn bị
người bệnh
- Tư thế bệnh nhân: Nằm
nghiêng về bên đối diện với bên định tiêm, đùi ở bên trên hơi gấp.
- Điều dưỡng pha hỗn
dịch thuốc tê và giảm viêm theo y lệnh
6.2. Bước 2: Xác định
vị trí chọc kim
Mốc: Các thành phần
giải phẫu làm mốc là: Mấu chuyển lớn. Gai chậu trên sau. Khe cùng cụt. Từ đó
người ta vẽ hai đường mốc:
- Đường “chậu - mấu
chuyển” giữa mấu chuyển và gai chậu sau trên.
- Đường “mấu chuyển -
khe cùng cụt” giữa mấu chuyển và cùng cụt.
Tùy thuộc vào điểm chọc
kim, các kỹ thuật khác nhau mô tả như sau:
- Từ điểm giữa của
đường chậu - mấu chuyển kẻ một đường vuông góc với đường ấy. Điểm chọc nằm ở
đường vuông góc này cách điểm giữa 3cm.
- Chia đường chậu - mấu
chuyển thành 3 phần đều nhau, từ đường giữa 1/3 ngoài và 1/3 giữa. Kẻ một đường
vuông góc với đường này, điểm chọc kim là ở 1cm dưới điểm vuông góc ấy. Điểm
chọc ở giữa đường nối mấu chuyển - khe cung cụt.
- Từ điểm giữa của
đường chậu - mấu chuyển - khe cùng cụt, giao điểm này là điểm chọc kim.
- Nếu sử dụng máy siêu
âm để định vị dây thần kinh: Đầu dò được đặt theo mặt phẳng ngang (tranverse) ở
ngang mức xương cụt. Trên màn hình siêu âm có thể thấy xương cùng và xương ngồi
có cấu trúc vòng tăng âm. Thần kinh ngồi có cấu trúc tăng âm dẹt nằm giữa xương
cùng và xương ngồi, dưới cơ mông lớn và trên cơ hình lê.
6.3. Bước 3: Sát khuẩn
- Bác sĩ rửa tay bằng
dung dịch sát khuẩn, đeo găng vô trùng.
- Điều dưỡng sát khuẩn
vùng tiêm 3 lần bằng cồn iốt, sau đó sát khuẩn lại 3 lần bằng cồn 70 độ.
- Chải Săng vô khuẩn
6.4. Bước 4: Tiêm phong
bế
- Sử dụng kim 22G, dài
10-15cm nối với bơm tiêm có pha sẵn thuốc
- Chọc kim từ các điểm
chọc kim đã xác định theo một trong các kỹ thuật trên.
- Chọc kim vuông góc
với da cho tới khi có cảm giác dị cảm hoặc gặp xương (ụ ngồi)
- Có tác giả hướng kim
vào phía trong để tìm dây thần kinh hông ở lỗ khuyết hông lớn (Dây thần kinh
nằm cách da từ 3-10cm).
- Cố định kim tiêm, hút
ra kiểm tra xem nếu không có máu, tiêm từ từ hỗn dịch hết thuốc.
- Rút kim vuông góc với
mặt da
- Sát khuẩn vị trí đã
tiêm và băng vô khuẩn lại.
- Nếu sử dụng máy siêu
âm để định vị dây thần kinh: Sử dụng mũi kim theo hướng tiếp cận trong mặt
phẳng (in plane). Khi mũi kim gần đến vị trí của thần kinh ngồi, hút nhẹ nhàng
và bơm thuốc vào vị trí này.
6.5. Bước 5: Kết thúc
quy trình
- Đánh giá người bệnh:
Dấu hiệu sinh tồn, vị trí tiêm xem còn chảy máu không
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án
- Bàn giao người bệnh
về bệnh phòng hoặc phòng khám ban đầu nơi chỉ định tiêm
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Các biến chứng của
gây tê thường gặp trong các trường hợp: Dùng quá liều thuốc tê. Phản ứng nhạy
cảm với thuốc tê. Tiêm thuốc vào mạch máu. Do vậy, để ngăn ngừa các biến chứng
này cần: Khai thác tiền sử của bệnh nhân cẩn thận; Không dùng quá liều thuốc
tê; Khi gây tê dưới da cần phải vừa hút bơm vừa tiêm thuốc; nếu để kim cố định
tại chỗ phải hút trước không có máu mới tiêm thuốc tê.
- Các biến chứng có thể
xảy ra gồm:
+ Ngất thoáng qua, buồn
nôn, nôn, chân tay có cảm giác kiến bò… thường các biến chứng này tự hết.
+ Nếu bệnh nhân có tụt
huyết áp - mạch chậm: Xử trí như phác đồ phản vệ với thuốc gây tê
+ Nếu ngừng tim: Bắt
đầu ngay hồi sức như các bước hồi sức ngừng tuần hoàn hô hấp cấp.
7.2. Tai biến sau khi
quá trình thực hiện kỹ thuật
- Sau khi thực hiện thủ
thuật, chú ý phản vệ với thuốc gây tê có thể xảy ra muộn sau 24h, cần dặn dò
bệnh nhân kỹ các dấu hiệu phát hiện và cần đi khám ngay
- Chảy máu vị trí tiêm
khó cầm
7.3. Biến chứng muộn
- Đau mạn tính kéo dài
có thể do chấn thương dây thần kinh
- Nhiễm trùng vị trí
tiêm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. G. Edward Morgan
(2002), “peripheral nerve blocks”. Clinical aesthesiology. McGraw-Hill,
pp 283-308.
2. Maurice H. King
(1990), “nerve blocks”. Primary Anesthesia. Oxford university press, pp
29-49.
3. TK Agasti (2011), “Local
Anesthetic Agents”, Textbook of Anesthesia for postgraduates. Jaypee
brothers medical pubishers, pp 315-327.
15. PHONG BẾ THẦN KINH
CẰM
1. ĐẠI CƯƠNG
- Định nghĩa: Là kỹ
thuật đưa thuốc gây tê cục bộ vào xung quanh dây thần kinh cằm ở vị trí trong
hoặc ngoài miệng
- Mục đích: Giảm đau
vùng cằm để phục vụ cho các thủ thuật khác nhau, bao gồm điều trị nha khoa và
phẫu thuật vết rách ở môi dưới và vùng cằm.
2. CHỈ ĐỊNH
- Phẫu thuật trên môi
dưới hay niêm mạc phía dưới lỗ cằm khi không có chỉ định gây tê dây thần kinh
răng dưới
- Gây tê phần xương hàm
dưới và các răng từ răng cối nhỏ đến răng cửa khi không có chỉ định hay không
cần thiết gây tê dây thần kinh răng dưới.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Mẫn cảm với thành phần
của thuốc
- Nhiễm khuẩn tại chỗ,
toàn thân.
- Bệnh lý ác tính tại
chỗ
4. THẬN TRỌNG
- Không
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- 01 bác sĩ
- 01 điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc gây tê 0,2%
Lidocain x 1,5 mL.
- Hoặc thuốc gây tê
0,5% bupivacaine x 1,5 mL.
- Hộp chống sốc: Adrenalin
1mg/ml, methylprednisolone 40mg, Diphehydramin 10mg.
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm vô trùng
gồm: Bơm tiêm 5 ml.
- Kim gây tê dài 5cm
22G
- Găng tay vô trùng
- Săng có lỗ, Bông băng
gạc, cồn sát trùng…., khay đựng dụng cụ, khay quả đậu
- Máy đo SpO2, bộ đo
huyết áp, máy siêu âm.
5.4. Người bệnh
- Được thăm khám lâm
sàng và xem xét các chỉ định, chống chỉ định một cách thận trọng.
- Được giải thích rõ về
thủ thuật, có đơn cam kết tự nguyện được thực hiện thủ thuật.
- Động viên người bệnh
yên tâm và hợp tác trong khi làm thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Họ tên, tuổi, nghề
nghiệp, địa chỉ, chẩn đoán bệnh.
- Tiền sử sản khoa và
tiền sử bệnh tật liên quan.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
30 - 60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật:
Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Đối chiếu hồ sơ bệnh
án và người bệnh.
- Xác nhận thông tin
người bệnh, đối chiếu với bệnh án.
- Người bệnh và/hoặc
người nhà kí giấy cam kết làm thủ thuật
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Kỹ thuật trong
miệng:
- Sát khuẩn khoang
miệng.
- Khi thực hiện kỹ
thuật gây tê dây thần kinh cằm, bệnh nhân được yêu cầu ngồi thẳng, đầu hơi cúi
đầu về phía trước.
- Dùng gương banh má,
môi
- Sau đó, đâm kim vào
đáy hành lang đối diện với răng số 5 một góc 15° so với trục răng từ trước ra
sau.
- Cho kim sâu 2 - 3mm
vào lỗ cằm rồi hút kiểm tra
- Bơm chậm 1 - 1,5ml
dung dịch thuốc tê.
- Dấu hiệu tê: bệnh
nhân tê môi dưới và vùng cằm
6.2. Kỹ thuật ngoài
miệng:
- Sát khuẩn: rửa tay,
sát trùng nơi chích
- Bệnh nhân được yêu
cầu ngồi thẳng, ngậm miệng mắt nhìn thẳng
- Đầu tiên tìm khuyết
trên ổ mắt, lỗ cằm ổ trên đường qua con ngươi và khuyết trên ổ mắt, cánh đều
giữa bờ dưới xương hàm dưới và viền lợi
- Chích vào vùng lỗ cằm
theo hướng hơi ra trước và xuống dưới cho tới khi đầu kim ngay miệng lỗ rồi hút
kiểm tra
- Bơm chậm 1ml - 1,5ml
dung dịch thuốc tê
- Nếu sử dụng siêu âm
để định vị dây thần kinh: Lỗ cằm thường nằm ở vị trí 2,5 đến 2,8 cm ra phía
ngoài từ đường giữa và ngay dưới răng cối nhỏ thứ hai. Đầu dò đặt theo mặt phẳng
ngang qua lỗ cằm và dịch chuyển theo hướng từ dưới lên trên cho đến khi hình
ảnh mất liên tiếp của xương hàm dưới xuất hiện. Có thể sử dụng Doppler để xác
định nhánh cằm của động mạch huyệt răng dưới (thoát cùng với thần kinh cằm qua
lỗ cằm). Tiếp cận mũi kim ngoài mặt phẳng (out of plane) và đưa mũi kim vào
cạnh thần kinh cằm (tránh đưa kim vào lỗ cằm), hút nhẹ nhàng và bơm thuốc.
- Chú ý: khi bơm thuốc
phải thật chậm, áp lực tối thiểu không chỉ để giảm đau mà còn tránh tổn thương
dây thần kinh và mạch máu cằm
6.3. Kết thúc quy
trình:
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: Theo dõi bệnh nhân 30 phút sau khi tiêm, đo
lại mạch, nhiệt độ, huyết áp cho bệnh nhân, nếu tình trạng sau đó ổn định thì
đưa bệnh nhân về giường bệnh. Trường hợp tình trạng không ổn định cần có biện
pháp xử trí cấp cứu phù hợp.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.

Nguồn: Lassemi E, Navi F, Motamedi MHK, Jafari
SM, Talesh KT, Qaranizade K, et al. Novel Modifications in Administration of
Local Anesthetics for Dentoalveolar Surgery [Internet]. A Textbook of Advanced
Oral and Maxillofacial Surgery Volume 2. InTech; 2015. Available from:
http://dx.doi.org/10.5772/59235
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật: Dùng
quá liều thuốc tê. Phản ứng nhạy cảm với thuốc tê, shock thuốc, tiêm thuốc vào
mạch máu.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật:
tổn thương tại khu vực tiêm, bọc máu gây đổi màu mô và sưng tại vùng chích, tổn
thương thần kinh cằm do đưa kim quá sâu vào miệng lỗ.
Do vậy, để phòng tránh
các biến chứng này cần: Khai thác tiền sử của bệnh nhân cẩn thận. Không dùng
quá liều thuốc tê. Khi gây tê dưới da cần phải vừa hút bơm vừa tiêm thuốc, nếu
để kim cố định tại chỗ phải hút trước không có máu mới tiêm thuốc tê.
7.3. Biến chứng muộn: nhiễm khuẩn tại chỗ
biểu hiện bằng sốt, sưng đau tại chỗ tiêm, nhiễm khuẩn huyết.
Cách xử trí:
- Ngất thoáng qua, buồn
nôn, nôn, chân tay có cảm giác kiến bò…. thường các biến chứng này tự hết.
- Nếu bệnh nhân mê mà
hô hấp tuần hoàn vẫn duy trì tốt thì nên cho bệnh nhân thở Oxy, thực hiện một
đường truyền để truyền dịch và hồi sức khi cần. Nếu bệnh nhân ngừng thở phải
bóp bóng oxy, đặt nội khí quản, hô hấp nhân tạo nếu cần, bắt đầu ngay hồi sức
như các bước hồi sức ngừng tuần hoàn hô hấp cấp.
- Đối với biến chứng
nhiễm khuẩn: dùng kháng sinh tuân thủ tuyệt đối quy tắc vô khuẩn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Danielle Betz
(2021). “Mental Nerve Block”. (2021). [NCPI]
2. Moskovitz JB,
Sabatino F. Regional nerve blocks of the face. Emerg Med Clin North Am. 2013
May;31(2):517-27. [PubMed]
3. Syverud SA, Jenkins
JM, Schwab RA, Lynch MT, Knoop K, Trott A. A comparative study of the
percutaneous versus intraoral technique for mental nerve block. Acad Emerg Med.
1994 Nov-Dec;1(6):509-13. [PubMed]
16. KỸ THUẬT TIÊM
BOTULINUM TOXIN ĐIỀU TRỊ CHẢY NƯỚC BỌT QUÁ MỨC DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM
1. ĐẠI CƯƠNG
Chảy nước bọt quá mức
là tình trạng chảy quá nhiều nước bọt, biến chứng phổ biến và gây tàn tật của
một số rối loạn thần kinh, bao gồm đột quỵ não, bại não, bệnh lý neuron vận
động và các bệnh thoái hóa thần kinh khác gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc
sống người bệnh. Tiêm botulinum neurotoxin (BoNT) là một lựa chọn điều
trị hữu ích, có tác dụng làm giảm tiết nước bọt, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Đây là phương pháp điều trị tại chỗ có khả năng tránh được sự khó chịu và/hoặc
tác dụng phụ toàn thân của các phương pháp điều trị khác, như các thuốc và phẫu
thuật.
2. CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân chảy nước bọt
quá mức do rối loạn nuốt nguồn gốc thần kinh:
- Tăng tiết nước bọt
nguyên phát
- Tăng tiết nước bọt
thứ phát/ triệu chứng trong bệnh Parkinson, bệnh lý neuron vận động, sau đột
quỵ não, sau chấn thương sọ não, bệnh bại não…
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Dị ứng với các thành phần
của thuốc.
4. THẬN TRỌNG
- Bệnh nhân có bệnh lý
thần kinh cơ khác đi kèm như nhược cơ, bệnh cơ…
- Có các bệnh lý nội
khoa nặng đi kèm như suy hô hấp, suy tim, suy gan nặng, suy thận nặng, rối loạn
đông máu…
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- 02 bác sĩ: 01 bác sĩ
được đào tạo tiêm botulinum toxin và 01 bác sĩ phụ.
- 01 điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Botulinum toxin A:
Abobotulinum-toxinA hoặc Onabotulinum-toxin A
- NaCl 0,9% 100ml x 01
chai.
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm 3ml kèm kim
x 2-3 cái
- Bơm tiêm 1 ml kèm kim
từ 3 đến 5 cái tuỳ vào mức độ bệnh, vị trí tiêm.
- Kim lấy thuốc 1 kim
pha 18G, 5 kim chích 26G 1/2 in.
- Bộ dụng cụ sát trùng:
bông, cồn, găng tay vô khuẩn, mũ phẫu thuật
- Khẩu trang y tế
- Xăng vô khuẩn
- Máy siêu âm
5.4. Người bệnh
- Giải thích kỹ cho
người bệnh về mục tiêu, tác dụng phụ và cách tiến hành quy trình kỹ thuật tiêm
botulinum toxin điều trị tăng tiết nước bọt
- Cho bệnh nhân hoặc
người nhà bệnh nhân ký phiếu đồng thuận tham gia thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Ghi chép hồ sơ bệnh
án với các trường hợp người bệnh nội trú. Ghi sổ thủ thuật và sổ y bạ với người
bệnh ngoại trú.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
1-2 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng thực hiện kỹ
thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
a. Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng
vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm
an toàn thủ thuật
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1: Chuẩn bị
người bệnh
- Đánh giá thang điểm
độ nặng của tăng tiết tuyến nước bọt theo thang điểm DFSS và thang điểm VAS;
hoặc số lần hút nước bọt / ngày nếu bệnh nhân cần phải sử dụng trước đó
- Đánh giá lại hiệu quả
và tác dụng phụ của lần tiêm trước (nếu có).
- Xác định lại chỉ định
và chống chỉ định tiêm botulinum neurotoxin.
- Tư vấn hiệu quả và
tác dụng phụ cho NB trước thủ thuật tiêm tăng tiết tuyến nước bọt.
Ký xác nhận thực hiện
thủ thuật, phương pháp thủ thuật là “Điều trị chảy nước bọt quá mức bằng tiêm
botulinum neurotoxin dưới hướng dẫn siêu âm”.
6.2. Bước 2: Chuẩn bị
thuốc và sát trùng vị trí tiêm
- Chuẩn bị dụng cụ
tiêm: kim tiêm, lọ thuốc botulinum toxin, dung dịch NaCl 0,9%, máy siêu âm,
găng tay sạch, nón, khăn.
- Chuẩn bị hộp thuốc
chống sốc.
- Sát trùng vùng da dự
kiến sẽ tiêm thuốc bằng cồn trắng 70 độ.
- Chuẩn bị bông gòn để
băng ép những nơi tiêm sẽ chảy máu.
6.3. Bước 3: Tiêm thuốc
- Người bệnh ở tư thế
nằm.
- Xác định tuyến nước
bọt cần tiêm (hình 1)
- Chọn liều thuốc tiêm
cho mỗi tuyến
- Pha thuốc botulinum
neurotoxin
- Tiêm thuốc vào các
tuyến đã chọn dựa vào sinh lý các tuyến, giải phẫu bề mặt, hoặc siêu âm.
- Liều Abobotulinum
toxin 100 -300U; Onabotulinum toxin 50-100U
6.4. Bước 4: Kết thúc
tiêm
- Cho NB nằm nghỉ và
theo dõi tại giường.
- ĐD lấy sinh hiệu.
- Hướng dẫn người bệnh
theo dõi các tác dụng phụ, hiệu quả điều trị và hẹn lịch tái khám.

Hình 1: Sơ đồ vị trí tiêm tuyến nước bọt; A: 4
vị trí tuyến mang tai; B: 2 vị trí tuyến nước bọt dưới hàm
Nguồn: Fonte: Rezende, W. et al., (2024).
Sialorréia [Imagem]. Regenerati. https://regenerati.com.br/servicos/toxina-botulinica-%20terapeutica/
7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Theo dõi mạch, huyết
áp và các biểu hiện dị ứng, sốc phản vệ.
- Theo dõi tác dụng phụ
ngay lập tức: đau tại chỗ, chảy máu…
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
- Đau, tụ máu tại chỗ
tiêm, …
- Theo dõi mạch, huyết
áp và các biểu hiện dị ứng, sốc phản vệ
7.3. Biến chứng muộn
- Nuốt khó, nói khó
- Đa số các tác dụng
phụ thường nhẹ và thoáng qua, nghĩa là các tác dụng phụ sẽ tự thoái lui mà
không cần điều trị đặc hiệu.
- Một số hiếm trường
hợp tác dụng phụ nặng, bệnh nhân cần được chăm sóc hỗ trợ và đợi đến khi triệu
chứng thoái lui.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Kumar S. Swallowing and
dysphagia in neurological disorders. Rev Neurol Dis. 2010;7(1):19-27.
2. Lakraj AA, Moghimi N,
Jabbari B. Sialorrhea: anatomy, pathophysiology and treatment with emphasis on the
role of botulinum toxins. Toxins (Basel) 2013;5(5):1010-1031.
3. Standring S, Gray H.
Gray's anatomy: The anatomical basis of clinical practice. 41st ed. Edinburgh:
Churchill Livingstone/Elsevier; 2016. p. 528.
4. Gomez-Caravaca MT,
et al. The use of botulinum toxin in the treatment of sialorrhea in
parkinsonian disorders. Neurol Sci. 2015;36(2):275-279.
5. Chan KH, et al.
Long-term safety and efficacy data on botulinum toxin type A: an injection for
sialorrhea. JAMA Otolaryngol Head Neck Surg. 2013;139(2):134-138.
17. KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN
CHẾT NÃO BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER XUYÊN SỌ
1. ĐẠI CƯƠNG
- Định nghĩa: Là kỹ
thuật dùng siêu âm doppler xuyên sọ (TCD) để tìm xem còn sự tồn tại của dòng
máu lên não không bằng cách đánh giá theo quy trình nghiêm ngặt.
- Mục đích: đánh giá
người bệnh mất chức năng vỏ não và thân não; có ý nghĩa quan trọng với chỉ định
ghép tạng và là cơ sở cho việc xem xét chỉ định ngừng điều trị.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh hôn mê
phải hỗ trợ hô hấp và/ hoặc tuần hoàn được chẩn đoán chết não trên lâm sàng
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- TCD là kỹ thuật không
xâm nhập, không nguy hại nên không có chống chỉ định.
4. THẬN TRỌNG
- Đây chỉ là một trong
các tiêu chuẩn chẩn đoán chết não, do vậy không thể khẳng định bệnh nhân chết
não nếu chỉ sử dụng cận lâm sàng này.
5. CHUẨN BỊ
5.1 Người thực hiện
- 01 bác sĩ
- 01 điều dưỡng
5.2. Thuốc: không
5.3. Thiết bị y tế
- Gel, khăn giấy
- Máy siêu âm doppler
xuyên sọ
- Máy tính và máy in
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện : mục đích, các bước tiến hành.
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án: cần ghi
rõ tên tuổi địa chỉ, giới tính, chẩn đoán lâm sàng, thời gian làm siêu âm và
bác sĩ làm siêu âm.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng
chỉ định cần thực hiện)
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: đánh giá
người bệnh
Mục đích: Người bệnh có
tiêu chuẩn lâm sàng về chết não và huyết động ổn định (huyết áp tâm thu > 90
mmHg, nhịp tim trên 60 l/p; SpO2>95%).
Các bước kiểm tra:
- Khám tri giác.
- Khám thần kinh: kiểm
tra đồng tử (kích thước và phản xạ ánh sáng), kiểm tra phản xạ thân não (phản
xạ hầu họng và phản xạ tiền đình - mắt).
- Đánh giá các dấu hiệu
sinh tồn: mạch, huyết áp, nhiệt độ, SpO2
6.2. Bước 2: Cài đặt
máy
- Dùng đầu dò 2 Mhz
- Đặt “sample volume”:
10-15mm
- Để “gain” tối đa
6.3. Bước 3: Thăm dò
qua cửa sổ thái dương (động mạch não giữa)
- Đặt độ sâu khoảng
50-65mm
- Lấy tín hiệu động
mạch não giữa ( xem lại bài quy trình siêu âm doppler xuyên sọ)
- Ghi lại tín hiệu, cần
theo dõi 5 phút mỗi bên để tránh dương tính giả.
6.4 Bước 4: Thăm dò qua
cửa sổ chẩm (động mạch đốt sống và thân nền)
- Đặt bệnh nằm nghiêng,
gập cổ
- Lấy tín hiệu động
mạch đốt sống và thân nền (xem lại bài quy trình siêu âm doppler xuyên sọ)
- Ghi lại tín hiệu,
theo dõi trong 5 phút để tránh dương tính giả.
6.5. Bước 5: Thăm dò
qua cửa sổ mắt (đoạn Siphon động mạch cảnh trong): nếu bệnh nhân không có cửa
sổ thái dương
- Giảm năng lượng tới
mức thấp nhất (17mW) hoặc 10%.
- Các tín hiệu của đoạn
siphon thu được có thể cùng hướng đầu dò (đoạn trên yên của động mạch cảnh
trong) hoặc tín hiệu ngược hướng với đầu dò (đoạn nệm của động mạch cảnh trong)
(xem lại bài quy trình siêu âm doppler xuyên sọ)
- Ghi lại tín hiệu, cần
theo dõi 5 phút mỗi bên để tránh dương tính giả.
6.6. Bước 6: Nhận định
kết quả
- Để chẩn đoán chết não
trên siêu âm Doppler xuyên sọ thì bản ghi có một trong các hình ảnh dưới đây ở
hệ tuần hoàn trước (động mạch não giữa, hoặc đoạn siphon động mạch cảnh trong
nếu không có cửa sổ thái dương) và tuần hoàn phía sau (động mạch đốt sống hoặc
thân nền) do hai người khác nhau thực hiện, thời gian cách nhau ít nhất 30
phút.
(1) Sóng gai nhọn tâm
thu với thời gian < 200ms và tốc độ tâm thu < 50 cm/s và không có sóng tâm
trương.

Nguồn: Nicoletto and Burkman. Copyright owner
ASET (American Society of Electroneurodiagnostic Technologists), the
Neurodiagnostic Society.
(2) Mất tín hiệu dòng
chảy.
6.7. Bước 7: Kết thúc
quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật: không
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật: không
7.3. Biến chứng muộn:
không
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Văn Thính (2001).
“Doppler xuyên sọ”. Bài giảng Thần kinh dành cho đối tượng chuyên khoa định
hướng. Bộ môn Thần kinh Trường Đại học Y Hà Nội, 228-232.
2. Andrei V.
Alexandrov, MD, RVT (2004). Cerebrovascular ultrasound in stroke prevention
and treatment. 17-32; 81-129.
3. 3.Chang JJ,
Tsivgoulis G, Katsanos AH, et al (2016). Diagnostic accuracy of transcranial
Doppler for brain death confirmation: Systematic review and meta- analysis.
Am J Neuroradiol. 37:408-14.
4. Naqvi, J., Yap, K.
H., Ahmad, G., & Ghosh, J. (2013). Transcranial Doppler Ultrasound: A
Review of the Physical Principles and Major Applications in Critical Care. International
Journal of Vascular Medicine, 2013, 1-13.doi:10.1155/2013/629378
5. Volz KR. Intcranial Cerebral
Evaluation. In: Rumack CM, Levine D, editors. Diagnostic Ultrasound. Philadelphia,
USA: Elsevier; 2018. pp. 983-1005.
18. KỸ THUẬT ƯỚC LƯỢNG
SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ VẬN ĐỘNG
1. ĐẠI CƯƠNG
- Định nghĩa: Ước lượng
số lượng đơn vị vận động (MUNEmotor unit number estimation) là kĩ thuật điện
sinh lý giúp định giá số lượng đơn vị vận động phân bố cho một cơ hoặc một nhóm
cơ
- Mục đích: giúp phản
ánh được tình trạng mất dần đơn vị vận động ở một số bệnh lý neuron vận động.
Ngoài ra, trên thế giới hiện nay dùng kĩ thuật này để giúp theo dõi kết cục
(outcome) trong các thử nghiệm lâm sàng với các phương thức trị liệu tiềm năng.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân có biểu
hiện lâm sàng, khảo sát dẫn truyền và điện cơ kim hướng nghĩ đến bệnh lý neuron
vận động hoặc đã đủ tiêu chuẩn chẩn đoán các bệnh lý neuron vận động.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có chức năng
sinh tồn không ổn định.
4. THẬN TRỌNG:
- Người bệnh kém hợp
tác.
- Người bệnh run nhiều
khi thực hiện kĩ thuật kết quả nhiều khả năng không chính xác.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Cán bộ thực hiện
quy trình kĩ thuật
- 01 Bác sĩ
- 01 Điều dưỡng hoặc kĩ
thuật viên
5.2. Thuốc: không
5.3. Thiết bị y tế
- Điện cực ghi dẫn
truyền
- Điện cực đất
- Điện cực kích thích
- Thước dây
- Bút đánh dấu
- Gel dẫn truyền, gel
tẩy da
- Máy điện cơ có cài
đặt phần mềm ước lượng đơn vị vận động
- Máy in, máy vi tính
5.4. Người bệnh
- NB khi có chỉ định đo
sẽ được đánh giá tình trạng ý thức, khả năng tập trung và hợp tác để thực hiện
kỹ thuật, tình trạng bệnh nội khoa chung và triệu chứng lâm sàng, bản ghi dẫn
truyền thần kinh trước đó để định hướng các cơ cần khảo sát.
- NB được giải thích về
kỹ thuật sẽ thực hiện bao gồm giá trị chẩn đoán của kỹ thuật, thời gian thực
hiện, sơ bộ về cách thực hiện trước khi thực hiện kĩ thuật.
- NB nằm hoặc ngồi tư
thế thoải mái, hợp tác tốt, nhiệt độ bàn tay tốt nhất là 32-34 độ
5.5. Hồ sơ bệnh án/
Phiếu chỉ định
- NB ngoại trú: Phiếu
chỉ định bao gồm thông tin về: tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, chẩn đoán lâm
sàng.
- NB nội trú: Gồm cả
phiếu chỉ định và HSBA.
5.6. Thời gian thực
hiện kĩ thuật: khoảng
45-60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kĩ thuật: Phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra phiếu chỉ
định và HSBA (nếu là NB nội trú).
- Chào hỏi, tự giới
thiệu: họ tên, nhiệm vụ
- Kiểm tra thông tin người
bệnh: họ tên, tuổi, địa chỉ, đối tượng
- Bật máy, bật phần mềm
điện cơ, nhập thông tin người bệnh
6. TIẾN HÀNH QTKT
❖ Kĩ thuật kích
thích nhiều điểm (MPS):
Bước 1.
- Vệ sinh tay BS, KTV
- Vệ sinh da người bệnh
vị trí đặt điện cực để giảm nhiễu
Bước 2. Mắc điện cực: điện cực
ghi ở bụng cơ dạng ngắn ngón cái, điện cực đối chiếu ở gân cơ, điện cực đất ở
lòng bàn tay.
Bước 3. Mở chương trình
MPSCMAP để ghi CMAP: tìm cường độ kích thích trên tối đa 20-30%, sau đó kích
thích vào thân dây thần kinh giữa ở cổ tay để tìm được CMAP cao nhất.
Bước 4. Mở chương trình
MPSsite: lần lượt dò tìm tại 3 vị trí kích thích khác nhau của dây thần kinh
giữa để ghi được biên độ tổng của 3 đơn vị vận động tại mỗi vị trí (MUP1+2+3).
Tại mỗi vị trí kích
thích, chúng ta tiến hành như sau:
- Giữ điện cực kích
thích cố định, đồng thời vặn nút điều chỉnh cường độ kích thích từ 0mA tăng dần
lên cho đến khi ghi được điện thế hoạt động thấp nhất để ghi lại điện thế hoạt
động của đơn vị vận động thứ nhất (MUP1).
- Giữ điện cực kích
thích cố định, tiếp tục vặn nút điều chỉnh cường độ kích thích tăng dần lên cho
đến khi ghi được điện thế hoạt động thứ hai (chỉ cao hơn MUP1) để ghi lại tổng
điện thế hoạt động của đơn vị vận động thứ nhất và thứ hai (MUP1+2).
- Giữ điện cực kích
thích cố định, tiếp tục vặn nút điều chỉnh cường độ kích thích tăng dần lên cho
đến khi ghi được điện thế hoạt động thứ ba (chỉ cao hơn MUP1 và MUP1+2) để ghi
lại tổng điện thế hoạt động của đơn vị vận động thứ nhất, thứ hai và thứ ba
(MUP1+2+3).
Bước 5. Tính biên độ điện thế
hoạt động của 1 đơn vị vận động: MUP

Bước 6. Tính số lượng đơn vị
vận động:

❖ Kĩ thuật MUNIX:
Bước 1.
- Vệ sinh tay BS, KTV
- Vệ sinh da người bệnh
vị trí đặt điện cực để giảm nhiễu
Bước 2. Mắc điện cực: điện cực
ghi ở bụng cơ dạng ngắn ngón cái, điện cực đối chiếu ở gân cơ, điện cực đất ở
lòng bàn tay.
Bước 3. Mở chương trình MUNIX.
Bước 4. Kích thích tìm CMAP
tối đa.
- Cho bệnh nhân co cơ
mạnh dần lên từ mức thấp nhất tới mức tối đa, đồng thời bác sĩ chuyển SIP từ
mức 1 đến mức 9 bằng nút mũi tên xuống trên bảng điều khiển (lưu ý: hướng dẫn
bệnh nhân tăng dần lực co cơ chậm và đều đặn, bác sĩ chỉ nhấn nút chuyển mức
mỗi khi đạt được co cơ đẳng trường, nhận biết bằng cách nhìn màn hình thấy biên
độ các sóng ghi được đều nhau và nghe được âm thanh “rào rào” đều đặn).
- Phần mềm sẽ dựa vào
CMAP và mô hình giao thoa điện cơ bề mặt (SIPsurface electromyography
interference pattern) đã ghi được để tính ra chỉ số số lượng đơn vị vận động
(MUNIX) và chỉ số kích thước đơn vị vận động (MUSIX). Kết quả biểu thị ngay
trên màn hình chính cũng như trong bảng báo cáo kết quả (report).
Bước 5. Tổng hợp kết quả, ghi
và lưu hồ sơ, so sánh với kết quả số lượng đơn vị vận động ở kết quả đo lần
trước (nếu có)
Bước 6. Kết thúc kĩ thuật:
- Tháo hệ thống điện
cực.
- Vệ sinh vùng da đặt
điện cực của NB, thu dọn dụng cụ, làm sạch.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
Kỹ thuật ước lượng đơn
vị vận động là kỹ thuật không xâm lấn, không có tai biến.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Hữu Công
(2013). "Chẩn đoán điện và ứng dụng lâm sàng". Nhà xuất bản Đại học
quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Motor unit number
index: Guidelines for recording signals and their analysis. Nandedkar SD,
Barkhaus PE, Stålberg EV, Neuwirth C, Weber M. Muscle Nerve. 2018 Sep;
58(3):374-380.
3. Updating motor unit number
estimation (MUNE). Bromberg, Mark. Clinical Neurophysiology. 2007. 118:
1-8.
19. KỸ THUẬT GHI CO CƠ
GẮNG SỨC NGẮN BẰNG ĐIỆN CƠ
1. ĐẠI CƯƠNG
- Ghi co cơ gắng sức
ngắn bằng điện cơ là kỹ thuật ghi lại điện sinh lý của cơ sau khi người bệnh
được yêu cầu gắng sức trong thời gian ngắn
- Mục đích: có ý nghĩa
trong chẩn đoán các bệnh của các kênh Ion trên màng tế bào của hệ cơ xương.
2. CHỈ ĐỊNH
Khi lâm sàng có các cơn
yếu liệt cơ có hoặc không kèm tăng trương lực cơ (Myotonia). Hoặc lâm sàng hay
trên điện cơ kim có tăng trương lực cơ không kèm theo cơn yếu liệt.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có chức năng
sinh tồn không ổn định
4. THẬN TRỌNG
Người bệnh kém hợp tác
để thực hiện kĩ thuật.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Cán bộ thực hiện
quy trình kĩ thuật
- 01 Bác sĩ
- 01 Điều dưỡng hoặc kĩ
thuật viên
5.2. Thuốc: không
5.3. Thiết bị y tế
- Điện cực ghi dẫn
truyền
- Điện cực đất
- Điện cực kích thích
- Thước dây
- Bút đánh dấu
- Gel dẫn truyền, gel
tẩy da
- Máy điện cơ có cài
đặt phần mềm ước lượng đơn vị vận động
- Máy in, máy vi tính
5.4. Người bệnh
- NB được giải thích về
mục đích, phương pháp thực hiện kỹ thuật và những khó chịu có thể gặp phải.
Được yêu cầu hợp tác trong quá trình đo (như thư giãn, thả lỏng cơ)
- Người bệnh nằm hoặc
ngồi tư thế thoải mái.
- Nhiệt độ bàn tay, bàn
chân tốt nhất là 32-34 độ C
5.5. Hồ sơ bệnh án/
Phiếu chỉ định
- NB ngoại trú: Phiếu
chỉ định test co cơ gắng sức ngắn bao gồm thông tin về: tên, tuổi, giới tính,
địa chỉ, chẩn đoán lâm sàng.
- NB nội trú: Gồm cả
phiếu chỉ định và hồ sơ bệnh án.
5.6. Thời gian thực
hiện kĩ thuật: khoảng
30-45 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kĩ thuật: Phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra phiếu chỉ
định và HSBA (nếu là NB nội trú).
- Chào hỏi, tự giới
thiệu: họ tên, nhiệm vụ
- Kiểm tra thông tin
người bệnh: họ tên, tuổi, địa chỉ, đối tượng
- Bật máy, bật phần mềm
đo điện cơ, nhập thông tin người bệnh
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Vệ sinh tay, mang
găng (nếu cần)
6.2. Bước 2: Tẩy vùng da vị trí dự
kiến đặt điện cực bằng gel tẩy da chuyên dụng.
6.3. Bước 3: Xác định và đặt các
điện cực vào vị trí để đo dẫn truyền vận động dây thần kinh trụ với điện cực
ghi đặt tại bụng cơ dạng ngón út, điện cực đối chiếu ở gân cơ, điện cực đất ở
lòng bàn tay.
6.4. Bước 4. Ghi CMAP (Biên độ co
cơ toàn phần) của dây thần kinh trụ
Tìm cường độ kích thích
trên tối đa 20-30%. Sau đó kích thích vào thân dây thần kinh trụ ở cổ tay mỗi
10s trong vòng 1-2 phút để tìm được CMAP ổn định nhất (Trace 1 baseline)
6.5. Bước 5. Co cơ (dạng ngón út
mạnh nhất có thể) trong 10 giây: Ghi CMAPs
- Ghi ngay sau khi kết
thúc co cơ (trong vòng 2 giây) (trace 2)
- Ghi lại mỗi 10 giây
trong vòng 50s (trace 3-8)
6.6. Bước 6. Nghỉ 60 giây, lặp lại
test 3 lần.
6.7. Bước 7. Tổng hợp kết quả và in
bản ghi.
Đánh giá biên độ CMAP
của 3 lần test và so sánh với biên độ CMAP ban đầu
Chú ý: Không thay đổi vị trí
dán điện cực ghi trong suốt quá trình làm test.
6.8. Bước 8. Đánh giá kết quả: So
sánh biên độ CMAP của 3 lần làm test với biên độ CMAP ban đầu để đưa ra các gợi
ý chẩn đoán như liệt chu kỳ tăng kali máu (biên độ tăng dần từ lần 1 đến lần
3), bệnh tăng trương lực cơ đảo nghịch bẩm sinh (biên độ giảm khoảng 30% và
giảm dần từ lần 1 đến lần 3), bệnh tăng trương lực cơ bẩm sinh (biên độ CMAP
giảm nhẹ thoáng qua ở lần 1 sau đó trở về bình thường, lần 1 và 3 không thay
đổi đáng kể và lâm sàng chỉ có tăng có tăng trương lực cơ bẩm sinh (biên độ
CMAP giảm nhẹ thoáng qua ở lần 1 sau đó trở về bình thường, lần 1 và 3 không
thay đổi đáng kể và lâm sàng chỉ có tăng trương lực cơ bẩm sinh (biên độ CMAP
giảm nhẹ thoáng qua ở lần 1 sau đó trở về bình thường, lần 1 và 3 không thay
đổi đáng kể và lâm sàng chỉ có tăng hạ kali máu.
6.9. Bước 9. Kết thúc quy trình
- Tháo hệ thống điện
cực.
- Vệ sinh vùng da đặt
điện cực của NB, thu dọn dụng cụ, làm sạch.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
Khảo sát kĩ thuật co cơ
gắng sức ngắn là xét nghiệm không xâm lấn, không có tai biến.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Anh Nhị, Lê Minh,
Lê Văn Thính, Nguyễn Hữu Công (2010). "Bệnh học Thần kinh Cơ (Sau Đại
học)". Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 245 trang.
2. Nguyễn Hữu Công
(2013). "Chẩn đoán điện và ứng dụng lâm sàng". Nhà xuất bản Đại học
quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 125 trang.
3. Junkimura (2001).
"Electrodiagnosis in diseases of nerver and muscles. Principles
practice". 991 page.
4. Muscle
Channelopathies: the Nondystrophic Myotonias and Periodic Paralyses Jeffrey M.
Statland, Richard J. Barohn Continuum (Minneap Minn) 2013 Dec; 19(6 Muscle
Disease): 1598-1614
20. KỸ THUẬT GHI CO CƠ
GẮNG SỨC DÀI BẰNG ĐIỆN CƠ
1. ĐẠI CƯƠNG
Ghi co cơ gắng sức dài
bằng điện cơ là kỹ thuật ghi lại điện sinh lý của cơ sau khi người bệnh được
yêu cầu gắng sức trong thời gian dài
Mục đích: có ý nghĩa
trong chẩn đoán các bệnh của các kênh Ion trên màng tế bào của hệ cơ xương.
2. CHỈ ĐỊNH
Khi lâm sàng có các cơn
yếu liệt cơ có hoặc không kèm tăng trương lực cơ (Myotonia). Hoặc lâm sàng hay
trên điện cơ kim có Myotonia không kèm theo cơn yếu liệt.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có chức năng
sinh tồn không ổn định
4. THẬN TRỌNG
Người bệnh kém hợp tác
trong quá trình làm kĩ thuật
5. CHUẨN BỊ
5.1. Cán bộ thực hiện
quy trình kĩ thuật
- 01 Bác sĩ
- 01 Điều dưỡng hoặc kĩ
thuật viên
5.2. Thuốc: không
5.3. Thiết bị y tế
- Điện cực ghi dẫn
truyền
- Điện cực đất
- Điện cực kích thích
- Thước dây
- Bút đánh dấu
- Gel dẫn truyền, gel
tẩy da
- Máy điện cơ có cài
đặt phần mềm ước lượng đơn vị vận động
- Máy in, máy vi tính
5.4. Người bệnh (NB)
- NB được giải thích về
mục đích, phương pháp thực hiện kỹ thuật và những khó chịu có thể gặp phải.
Được yêu cầu hợp tác trong quá trình đo (như thư giãn, thả lỏng cơ)
- Người bệnh nằm hoặc
ngồi tư thế thoải mái.
- Nhiệt độ bàn tay, bàn
chân tốt nhất là 32-34 độ C
5.5. Hồ sơ bệnh án
- NB ngoại trú: Phiếu
chỉ định đo dẫn truyền thần kinh bao gồm thông tin về: tên, tuổi, giới tính,
địa chỉ, chẩn đoán lâm sàng.
- NB nội trú: Gồm cả
phiếu chỉ định và hồ sơ bệnh án.
5.6. Thời gian thực
hiện kĩ thuật: khoảng
45 - 60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kĩ thuật: Phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra phiếu chỉ
định và HSBA (nếu là NB nội trú).
- Chào hỏi, tự giới
thiệu: họ tên, nhiệm vụ
- Kiểm tra thông tin
người bệnh: họ tên, tuổi, địa chỉ, đối tượng
- Bật máy, bật phần mềm
đo điện cơ, nhập thông tin người bệnh
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Vệ sinh tay BS, KTV
và người bệnh
6.2. Bước 2: Tẩy vùng da vị trí dự
kiến đặt điện cực bằng gel tẩy da chuyên dụng.
6.3. Bước 3: Xác định và đặt các
điện cực vào vị trí để đo dẫn truyền vận động dây thần kinh trụ với điện cực
ghi đặt tại bụng cơ dạng ngón út, điện cực đối chiếu ở gân cơ, điện cực đất ở
lòng bàn tay.
6.4. Bước 4. Ghi CMAP (Biên độ co
cơ toàn phần) của dây thần kinh trụ
- Tìm cường độ kích
thích trên tối đa 20-30%. Sau đó kích thích vào thân dây thần kinh trụ ở cổ tay
mỗi 10s trong vòng 1-2 phút để tìm được CMAP ổn định nhất (Trace 1 baseline)
6.5. Bước 5 cho người bệnh co cơ
(dạng ngón út mạnh nhất có thể) trong 5 phút: co 30 giây, nghỉ 3 giây.
- Ghi CMAPs trong và
sau co cơ:
+ Ghi lại mỗi 1 phút
trong 5 phút co cơ (co cơ 30 giây 2 lần ghi) (trace 2-4).
+ Ghi ngay sau khi kết
thúc co cơ (trong vòng 2 giây). (trace 5)
+ Ghi lại mỗi 1 phút
trong vòng 5 phút sau co cơ (trace 6-10)
+ Ghi lại mỗi 5 phút
trong vòng 15 phút tiếp theo (trace 11-13)
+ Ghi lại tại thời điểm
30 phút sau co cơ (trace 14)
+ Ghi lại tại thời điểm
40 phút sau co cơ (trace 15)
+ Tùy trường hợp, có thể
làm thêm tại thời điểm 50p, 60p sau co cơ.
- So sánh CMAP thấp nhất
sau co cơ với CMAP cao nhất trong và sau co cơ (theo McManic) 🡪 tính phần
trăm suy giảm biên độ/ diện tích?
- So sánh CMAP thấp
nhất sau co cơ với CMAP cơ bản trước co cơ (theo Fournier).
Chú ý: Không thay đổi
vị trí dán điện cực ghi trong suốt quá trình làm test.
6.6. Bước 6. Tổng hợp
kết quả và in bản ghi.
- Tính mức suy giảm
biên độ theo McManis: Lấy biên độ CMAP tối đa sau co cơ biên độ CMAP thấp nhất
sau co cơ/ Biên độ tối đa sau co cơ.
- Tính mức độ gia tăng
biên độ: Lấy biên độ CMAP tối đa sau co cơ - biên độ CMAP trước co cơ/ biên độ
CMAP trước co cơ.
- Được đánh giá bình
thường nếu mức suy giảm biên độ CMAP dao động từ -10% -> +20 %.
- Test được coi là
dương tính nếu mức độ suy giảm biên độ > 34%.
6.7. Kết thúc khảo sát:
- Tháo hệ thống điện
cực.
- Vệ sinh vùng da đặt
điện cực của NB, thu dọn dụng cụ, làm sạch.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN:
Khảo sát kĩ thuật co cơ
gắng sức dài là xét nghiệm không xâm lấn nên không có tai biến.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Anh Nhị, Lê Minh,
Lê Văn Thính, Nguyễn Hữu Công (2010). "Bệnh học Thần kinh Cơ (Sau Đại
học)". Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 245 trang.
2. Nguyễn Hữu Công
(2013). "Chẩn đoán điện và ứng dụng lâm sàng". Nhà xuất bản Đại học
quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 125 trang.
3. Junkimura (2001).
"Electrodiagnosis in diseases of nerver and muscles. Principles
practice". 991 page.
4. Muscle Channelopathies:
the Nondystrophic Myotonias and Periodic Paralyses Jeffrey M. Statland, Richard
J. Barohn Continuum (Minneap Minn) 2013 Dec; 19(6 Muscle Disease): 1598-1614
21. KỸ THUẬT TÌM TỒN
TẠI SHUNT PHẢI TRÁI BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER XUYÊN SỌ
1. ĐẠI CƯƠNG
- Định nghĩa: Là dùng
siêu âm Doppler xuyên sọ để phát hiện các tín hiệu cản âm trong mạch máu sau
khi tiêm một hỗn hợp bọt khí vào cơ thể người bệnh.
- Mục đích: Tìm kiếm sự
hiện diện của luồng thông phải trái, tạo điều kiện cho đánh giá căn nguyên của
đột quỵ não, huyết khối hệ thống,…
2. CHỈ ĐỊNH
- Đột quỵ nhồi máu não
chưa rõ nguyên nhân.
- Đau đầu migraine có
aura.
- Huyết khối hệ thống
(phổi, chi, tim).
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Siêu âm Doppler xuyên
sọ là kỹ thuật không xâm nhập, không nguy hại nên không có chống chỉ định.
4. THẬN TRỌNG: Với trường hợp bệnh
nhân không hợp tác (thất ngôn, rối loạn ý thức…)
5. CHUẨN BỊ
5.1 Người thực hiện
- 01 bác sĩ
- 01 điều dưỡng
5.2. Thuốc: Không
5.3. Thiết bị y tế
- Gel, khăn giấy lau
- bơm 10 ml
- bơm 5 ml
- chạc ba
- chai nước muối 100ml
- kim luồn
- kim lấy thuốc
- Máy siêu âm doppler
xuyên sọ
- Máy tính và máy in
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện : mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng...
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án: cần ghi
rõ tên tuổi địa chỉ, giới tính, chẩn đoán lâm sàng, thời gian làm siêu âm, bác
sĩ chỉ định và bác sĩ làm siêu âm.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
20 45 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật:
Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
Kiểm tra người bệnh:
Đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng
chỉ định cần thực hiện).
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: đánh giá
người bệnh
- Đánh giá các dấu hiệu
sinh tồn: mạch, huyết áp, nhiệt độ, SpO2.
6.2. Bước 2: Cài đặt
máy
- Dùng đầu dò 2 Mhz
- Nhập thông tin người
bệnh
- Bật chế độ đánh giá
tồn tại lỗ bầu dục trên máy siêu âm (PFO)
6.3. Bước 3: Hướng dẫn
người bệnh thực hiện nghiệm pháp Valsalva
- Hướng dẫn người bệnh
hít sâu tối đa và sau đó ngừng thở lâu nhất có thể, tối thiểu trên 10 giây, sau
đó thở ra.
- Đánh giá bệnh nhân
thực hiện đúng nghiệm pháp Valsalva khi tốc độ tâm thu của động mạch não giữa
giảm > 30% so với khi nghỉ.
6.4. Bước 4: Điều dưỡng
thực hiện
- Lấy đường truyền tĩnh
mạch trụ bên, cố định và nối với chạc ba.
- Tạo 03 bơm, mỗi bơm
chứa 10ml hỗn hợp: 8.5ml natriclorid 0.9%, 0.5ml máu tự thân của người bệnh và
01 ml khí. Với từng bơm, nối với chạc ba và với một bơm 10 ml rỗng, trộn đều
hỗn hợp, liên tục tới khi có y lệnh tiêm (hình 1)

Hình 1: hình ảnh chạc ba và các vị trí đặt của
các bơm 10 ml
https://www.stroke-manual.com/tcd-tccd-bubble-test
6.5. Bước 5: Tiến
hành test tìm shunt phải trái (PFO)
- Lấy tín hiệu của động
mạch não giữa, trong trường hợp không có cửa sổ thái dương có thể lấy tín hiệu
của động mạch đốt sống.
- Ghi lại tín hiệu của
động mạch não giữa khi người bệnh ở trạng thái nghỉ, trước khi tiêm: ghi nhận số
HITS.
- Tiếp theo, yêu cầu điều
dưỡng tiêm bơm thứ nhất và ghi tín hiệu trong vòng 2 phút: ghi nhận số HITS.
- Sau đó, tiêm bơm thứ
hai, sau tiêm khoảng 3-5 giây, yêu cầu bệnh nhân thực hiện nghiệm pháp
Valsalva, ghi tín hiệu trong vòng 2 phút: ghi nhận số HITS.
- Cuối cùng, tiêm bơm
thứ ba, sau tiêm khoảng 3-5 giây, yêu cầu bệnh nhân thực hiện nghiệm pháp
Valsava, ghi tín hiệu trong vòng 2 phút: ghi nhận số HITS.
6.6. Bước 7: Nhận định
kết quả
- Nếu không phát hiện
vi huyết khối (HITS) : test âm tính.
- Nếu phát hiện vi
huyết khối (HITS): test dương tính. Chúng ta phân loại mức độ của shunt theo
Spencer:
+ Độ I: 1-10 vi huyết
khối.
+ Độ II: 11-30 vi huyết
khối.
+ Độ III: 31-100 vi
huyết khối.
+ Độ IV:101-300 vi
huyết khối.
+ Độ V: trên 300 vi
huyết khối.
*Lưu ý: nếu xuất hiện HITS đầu
tiên sau nghiệm pháp Valsalva < 12 giây hướng tới shunt nguồn gốc từ tim
(PFO); còn nếu xuất hiện muộn > 15 giây hướng tới shunt nguồn gốc ngoài tim
(dị dạng thông động tĩnh mạch phổi)
6.8. Bước 8: Kết thúc
quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật: không
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật: không
7.3. Biến chứng muộn:
không
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Văn Thính (2001).
“Doppler xuyên sọ”. Bài giảng Thần kinh dành cho đối tượng chuyên khoa định
hướng. Bộ môn Thần kinh Trường Đại học Y Hà Nội, 228-232.
2. Andrei V.
Alexandrov, MD, RVT (2004). Cerebrovascular ultrasound in stroke prevention
and treatment. 17-32; 81-129.
3. Malhotra K, Katsanos
A, et al (2019). Patent Foramen Ovale: Risk Factors and Diagnostic
Comparison of Transcranial Doppler versus Echocardiography for Secondary Stroke
Prevention. J Neurosonol Neuroimag; 11(1): 22-33.
4. Tobe J, Bogiatzi C,
Munoz C, Tamayo A, Spence JD. Transcranial Doppler is complementary to
echocardiography for detection and risk stratification of patent foramen ovale.
Can J Cardiol 2016; 32(8): 986.e9-6.e16.
5. Volz KR. Intcranial Cerebral
Evaluation. In: Rumack CM, Levine D, editors. Diagnostic Ultrasound. Philadelphia,
USA: Elsevier; 2018. pp. 983-1005.
22. KỸ THUẬT KHẢO SÁT
RUN VỚI ĐIỆN CƠ BỀ MẶT ĐA KÊNH VÀ GIA TỐC KẾ
1. ĐẠI CƯƠNG
Định nghĩa: Là kỹ thuật
phân tích chuyển động và phổ tần số của hoạt động run thông qua tín hiệu hoạt
động điện sinh lý.
Mục đích: chẩn đoán và
chẩn đoán phân biệt các loại run trong bệnh lý thần kinh trung ương với các
bệnh tâm sinh lý khác như bệnh Parkinson, Run sinh lý, run tâm lý, run tư thế …
2. CHỈ ĐỊNH:
Khi người bệnh có biểu
hiện run trên lâm sàng, có thể đáp ứng hay không đáp ứng với điều trị, khi cần
khảo sát loại cử động run để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Người bệnh có chức năng
sinh tồn không ổn định.
4. THẬN TRỌNG:
Người bệnh kém hợp tác
để thực hiện kĩ thuật.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ
- 01 Điều dưỡng hoặc kĩ
thuật viên
5.1. Thuốc: không
5.2. Thiết bị y tế
- Gia tốc kế
- Điện cực bề mặt
- Điện cực đất
- Gel tẩy da , gel dẫn
truyền
- Băng keo y tế, bông
- Thước dây
- Bút đánh dấu
- Máy điện cơ có cài
đặt phần mềm khảo sát run
- Máy in, máy vi tính
5.4. Người bệnh (NB)
- NB được giải thích về
mục đích, phương pháp thực hiện kỹ thuật và những khó chịu có thể gặp phải.
Được yêu cầu hợp tác trong quá trình đo (như thư giãn, thả lỏng cơ)
- Người bệnh nằm hoặc
ngồi tư thế thoải mái.
- Nhiệt độ bàn tay, bàn
chân tốt nhất là 32-34 độ C
5.5. Hồ sơ bệnh án
- NB ngoại trú: Phiếu
chỉ định test co cơ gắng sức dài bao gồm thông tin về: tên, tuổi, giới tính,
địa chỉ, chẩn đoán lâm sàng.
- NB nội trú: Gồm cả
phiếu chỉ định và hồ sơ bệnh án.
5.6. Thời gian thực
hiện kĩ thuật: khoảng
45 - 60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện
kĩ thuật: Phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra phiếu chỉ
định và HSBA (nếu là NB nội trú).
- Chào hỏi, tự giới
thiệu: họ tên, nhiệm vụ
- Kiểm tra thông tin
người bệnh: họ tên, tuổi, địa chỉ, đối tượng
- Bật máy, bật phần mềm
đo điện cơ, nhập thông tin người bệnh
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Vệ sinh tay BS và KTV
6.2. Bước 2: Tẩy vùng da vị trí dự
kiến đặt điện cực bằng gel tẩy da chuyên dụng.
6.3. Bước 3. Mở phần mềm khảo sát
run
Quan sát người bệnh ở
tư thế ngồi, tay và chân thả lỏng, chú ý quan sát các vị trí run (tay, chân,
đầu)
6.4. Bước 4. Mắc điện cực
- Accelerometer: đặt ở
vị trí mu bàn tay hoặc ngón tay (hoặc chân) nơi ghi nhận nhiều dao động nhất,
với trục hướng theo hướng run chính
- 2 cặp điện cực dán ở
cơ đồng vận và đối vận (bụng cơ và gân cơ)
- Điện cực đất: ở lòng
bàn tay
6.5. Bước 5. Tiến trình
ghi:
kéo dài 30-60 phút
- Khi nghỉ: thả lỏng
hoàn toàn cẳng tay và bàn tay (cẳng tay sấp, bàn tay thả lỏng, hoặc có thể đặt
cẳng tay trên đùi, trên gối kê).
- Khi duy trì tư thế:
cổ tay duỗi chống lại trọng lực, cẳng tay vẫn sấp.
- Treo vật nặng (0.5kg,
1kg): BN đặt tay như khi duy trì tư thế và đeo túi cát vào mu bàn tay.
- Khi hoạt động: gập và
duỗi cổ tay rất chậm (1Hz).
- Thực hiện kèm theo
các nghiệm pháp hoạt hóa (đếm ngược từ 100 và nắm mở bàn tay đối bên) hoặc các
nghiệm pháp để loại trừ run căn nguyên tâm lí (NP xao lãng : run gián đoạn khi
giật mạnh cổ tay đối bên hoặc NP lôi cuốn: run với tần số thay đổi giống nhịp
cử động của tay đối bên).
6.6. Bước 6. Phân tích dữ liệu:
Click vào phần Tremor của máy EMG (góc phải) để lấy số liệu cho mỗi tư thế
Quan sát và phân tích:
+ Khi nghỉ

+ Khi giữ tư thế
- Nếu có Run khi nghỉ →
Khi người bệnh đưa tay lên, tìm khoảng nghì (gián đoạn bao nhiêu giây)
- Run khi đưa tay lên:
+ Cho nắm mở tay đối
bên + Đếm ngược → Tìm gián đoạn
+ Cho gập mạnh cổ tay
đối bên → Tìm gián đoạn
- Chụp màn hình
Spectrum
+ Khi thực hiện động
tác
- Gập khuỷu (ngón tay
chỉ mũi): Quan sát:
+ Có run tăng không
+ Có biến đổi tần số và
biên độ run không
+ Có run khi tới đích
không
- Gập cổ tay (có thể
làm thêm hoặc không)
+ Khi treo vật nặng
Khi đang duy trì tư
thế, treo thêm vật nặng 500g, rồi 1000g, quan sát tần số và biên độ run tăng
/giảm.
6.7. Bước 7: Đánh giá kết quả
- Tần số, biên độ run
- Phù hợp với loại bệnh
lý nào
- Có run kết hợp không
- So sánh với bản ghi
trước / sau khi điều trị thuốc (nếu có)
6.8. Bước 8. Kết thúc khảo sát
- Tháo hệ thống điện
cực.
- Vệ sinh vùng da đặt
điện cực của NB, thu dọn dụng cụ, làm sạch.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN:
Khảo sát run là một kĩ
thuật không xâm lấn, không gây đau, không gây ra tai biến
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. How to do an
electrophysiological study of tremor, Felipe Vial và cs, Clinical Neurophysiology
Practice 4 (2019) 134-142.
2. Tremor, Elan D.
Louis, MD, MS, FAAN, CONTINUUM (MINNEAP MINN) 2019;25(4, MOVEMENT DISORDERS):
959-975
3. Tremor: Clinical
Phenomenology and Assessment Techniques, Christopher W. Hess & Seth L.
Pullman.
23. KỸ THUẬT BÍT LỖ RÒ
MÀNG CỨNG BẰNG MÁU TỰ THÂN
1. ĐẠI CƯƠNG
Vá màng cứng bằng máu
tự thân là kỹ thuật trong đó một lượng nhỏ máu tự thân được tiêm vào khoang
ngoài màng cứng của người bệnh để ngăn chặn sự rò rỉ của dịch não tủy.
2. CHỈ ĐỊNH
- Ở người bệnh đau đầu
sau thủ thuật gây thủng màng cứng, gây rò rỉ dịch não tủy mà không đáp ứng hoặc
không dung nạp với các biện pháp điều trị bảo tồn (nghỉ ngơi, bù dịch, thuốc
giảm đau, cafein).
- Được thực hiện >
48h từ thời điểm xuất hiện đau đầu sau thủ thuật gây rò rỉ dịch não tủy.
- Hội chứng giảm áp lực
nội sọ tiên phát.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân đang sử
dụng thuốc chống đông hoặc có bệnh lý rối loạn đông máu
- Nhiễm trùng vùng thắt
lưng (vùng da dự kiến làm thủ thuật) hoặc nhiễm trùng toàn thân.
- Người bệnh từ chối
hoặc không hợp tác
- Dị ứng với thuốc gây
tê vùng
- Tăng áp lực nội sọ
4. THẬN TRỌNG: tuân thủ đúng các chỉ
định và chống chỉ định, đảm bảo các nguyên tắc vô khuẩn và thực hiện đúng quy
trình kỹ thuật
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
- 01 bác sĩ.
- 01 điều dưỡng
5.2. Thuốc:
- Thuốc tê: lidocaine:
pha sẵn 10ml lidocaine 1% để gây tê da và tổ chức dưới da.
- Dịch truyền: NaCl
0,9% 02 chai 500ml. Lấy sẵn 3-5ml NaCl 0,9% vào xy lanh dành riêng để cảm nhận
mất sức cản
- Thuốc trong bộ chống
sốc.
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm kim tiêm các cỡ,
găng tay, gạc vô trùng, pince, cồn sát trùng, khăn toan vô trùng...
- Kim chọc dò
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra,... để người bệnh yên tâm và hợp
tác tốt.
- Tư thế: người bệnh
nằm nghiêng cong lưng, hai đầu gối áp sát vào bụng cằm tì vào ngực.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Theo quy định của Bộ
Y tế
- Cần ghi rõ tên tuổi
địa chỉ, giới tính, chẩn đoán lâm sàng, tiền sử (bệnh, dùng thuốc), các thuốc
đang dùng.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: khoảng
20 - 30 phút
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
Kiểm tra người bệnh:
đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, các
thuốc đang sử dụng, đối chiếu hồ sơ bệnh án/thông tin trên phiếu chỉ định và
người bệnh.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1: Người thực hiện: đội
mũ, đeo khẩu trang, rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn.
6.2. Bước 2: Sát trùng vùng chọc kim
3 lần bằng dung dịch sát trùng và phủ khăn toan vô trùng
6.3. Bước 3: Xác định vị trí chọc
kim: có thể chọc kim ở các khoang liên đốt sống L2- 3, L3-4, L4-5.
6.4. Bước 4: Gây tê tại chỗ bằng
lidocain 1% theo thứ tự trong da, dưới da, dây chằng
6.5. Bước 5: Chọc kim kim gây tê
ngoài màng cứng (kim Tuohy kích thước 17) và test nhận biết vào khoang ngoài
màng cứng bằng nghiệm pháp “giảm sức cản đột ngột’ hoặc “giọt nước”.
- Điều dưỡng lấy khoảng
20-25ml máu của người bệnh.
- Sau khi xác định được
vị trí đặt đầu kim của kim gây tê ngoài màng cứng bơm khoảng 5-20 mL máu tự
thân được lấy từ bệnh nhân theo phương pháp vô trùng. Máu được tiêm chậm (30
đến 60 giây) để tạo ra một mảng máu vào khoang ngoài màng cứng.
6.6. Bước 6: rút kim, băng kín vùng
chọc kim bằng gạc vô khuẩn.
6.7. Bước 7: kết thúc quy trình, thu
dọn và vệ sinh dụng cụ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN:
- Triệu chứng thường
cải thiện và khỏi trong vòng 7-10 ngày. Khi bơm máu vào khoang màng cứng, người
bệnh có thể có cảm giác khó chịu hoặc chuột rút nhẹ làm hạn chế lượng máu bơm
vào khoang màng cứng.
- Sau 2 tới 3 ngày có
thể cân nhắc thực hiện lại thủ thuật nếu lần đầu tiên thất bại.
- Theo dõi sát dấu hiệu
đau kiểu rễ thần kinh, yếu cơ theo rễ thần kinh, dấu hiệu của hội chứng đuôi
ngựa, sốt và gáy cứng sau thủ thuật.
- Theo dõi các biến
chứng:
+ Nhiễm trùng.
+ Đau lưng
+ Thất bại: đau đầu
không cải thiện thậm chí tăng thêm do làm rách thêm màng cứng.
+ Chèn ép rễ thần kinh
hoặc chèn ép đuôi ngựa.
+ Phản ứng cường phế vị
gây nhịp chậm, choáng, ngất
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. 500 Quy trình Kỹ
thuật Gây mê Hồi sức, Quyết định số 782/QĐ-KCB
2. Robert E. Tubben;
Sameer Jain; Patrick B. Murphy, Epidural Blood Patch, StatPearls Publishing;
2021 Jan-.
3. Lee JY, Clinical
effect of the proximity of epidural blood patch injection to the leakage site in
spontaneous intracranial hypotension. Br J Neurosurg. 2018 Dec;32(6):671-673.
24. ĐO ÁP LỰC NỘI SỌ
KHÔNG XÂM LẤN BẰNG SIÊU ÂM
1. ĐẠI CƯƠNG
Định nghĩa: là kỹ thuật
siêu âm đo đường kính bao dây thần kinh thị
Mục đích: theo dõi áp
lực nội sọ trong các bệnh phòng hồi sức, cấp cứu. Khi đường kính bao dây thần
kinh thị >= 5 mm tương ứng với tình trạng tăng áp lực nội sọ (áp lực nội sọ
>= 20 mmHg)
2. CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh nhân nghi
ngờ tăng áp lực nội sọ
- Theo dõi áp lực nội
sọ trong quá trình điều trị
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân chấn thương
vùng mắt hay có bất thường giải phẫu ổ mắt không thể thực hiện được phép đo
4. THẬN TRỌNG
- Đây là biện pháp kỹ
thuật thực hiện bằng siêu âm ngay tại giường bệnh, gần như vô hại nhưng cấn
tuân thủ đúng chỉ định, chống chỉ định, an toàn khi thực hiện, đăc biệt với
những bệnh nhân có rất nhiều thiết bị theo dõi trên người.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
- 01 bác sĩ
- 02 điều dưỡng
5.2. Thuốc: Không
5.3. Thiết bị y tế
- Gel siêu âm, Tấm
nolon bảo vệ mắt, khăn lau, găng tay
- Máy siêu âm có đầu dò
phẳng (5 - 14 MHz)
- Monitoring theo dõi
5.4. Người bệnh:
- Bệnh nhân nằm ngửa,
hai mắt nhắm
- Nếu bệnh nhân có thể
hợp tác, hướng dẫn bệnh nhân hướng cả hai mắt vào đường giữa tạo thuận lợi hơn
cho siêu âm
5.5. Hồ sợ bệnh án:
- Kiểm tra lại hồ sơ
bệnh án, chỉ định, chống chỉ định
5.6. Thời gian thực
hiện: khoảng
15 - 30 phút.
5.7. Địa điểm thực
hiện: Buồng
bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Đánh giá tính chính
xác của người bệnh: họ tên bệnh nhân đói chiếu với vòng định danh bệnh nhân và
hồ sơ bệnh án, đúng chẩn đoán, yêu cầu thủ thuật.
- Kiểm tra bảng kiểm kỹ
thuật
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Cài đặt
máy:
- Máy siêu âm được đặt
phía bên phải bệnh nhân
- Chọn mode siêu âm:
B-mode
- Chọn đầu dò linear
- Hiệu chỉnh chỉ số
nhiệt xuống thấp nhất
- Hiệu chỉnh chỉ số cơ
học xuống thấp nhất
6.2. Bước 2: Tiến hành
siêu âm đo đường kính bao dây thần kinh thị:
- Đầu dò siêu âm được
đặt ngang lên mi trên, về phía thái dương của mắt
- Thực hiện động tác
quét tìm tìm hướng trông thấy rõ nhãn cầu và cấu trúc giảm âm chạy từ nhãn cầu
ra phía sau và vuông góc với nhãn cầu (thần kinh thị) với viền tăng âm xung
quanh (bao dây thần kinh thị), chọn góc nhìn thấy được chiều dài thần kinh thị
lớn nhất
- Dừng hình và tiến
hành đo
- Lấy từ viền võng mạc
vuông góc ra sau dọc theo thần kinh thị 3mm, đánh dấu là điểm đo đường kính bao
dây thần kinh thị.
- Đo ngang qua điểm
đánh dấu, vuông góc với bờ bao dây thần kinh thị và lấy hết viên tăng âm phía
ngoài của bao dây thần kinh thị ta được kích thước đường kính bao dây thần kinh
thị.
6.3. Bước 3: Lập lai phép đo 3 lần,
lấy trung bình cộng của 3 lần đo làm giá trị đường kính bao dây thần kinh thị,
làm lần lượt từng mắt.

Hình 1: Hình ảnh siêu âm đo đường kính bao dây
thần kinh thị sau nhãn cầu
Nguồn: Tawfik EA, Walker FO, Cartwright MS.
Neuromuscular Ultrasound of Cranial Nerves. J Clin Neurol. 2015 Apr;11(2):109-
121. https://doi.org/10.3988/jcn.2015.11.2.109
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
- Ấn mạnh vào nhãn cầu
gây ra tình trạng cường phó giao cảm làm tim đập chậm lại. Vì vậy, động tác
siêu âm cần nhẹ nhàng và cần theo dõi nhịp tim trong quá trình làm siêu âm.
- Gel siêu âm vương vào
mắt gây kích ứng mắt, viêm kết mạc mắt. cần có tấm nilon bảo vệ mắt trong quá
trình làm siêu âm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Optic nerve sheath
diameter measurement: a means of detecting raised ICP in adult traumatic and
non-traumatic neurosurgical patients
2. Assessment of
intracranial pressure with ultrasonographic retrobulbar optic nerve sheath
diameter measurement
3. Ultrasonic
measurement of optic nerve sheath diameter: a non-invasive surrogate approach
for dynamic, real-time evaluation of intracranial pressure