|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3335/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI
CHUYÊN GIA TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI) VIỆT NAM TOÀN CẦU
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Công văn số
1368-CV/VPĐU ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Đảng uỷ Chính phủ về việc
thành lập và phát triển Mạng lưới Chuyên gia trí tuệ nhân tạo (AI) Việt Nam
toàn cầu;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ và Giám đốc Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập và phát triển Mạng lưới chuyên gia trí tuệ nhân tạo
(AI) Việt Nam toàn cầu (sau đây gọi tắt là Mạng lưới) để kết nối các nhà khoa học,
chuyên gia, nhà quản lý, doanh nhân là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài có trình độ, kinh nghiệm, uy tín trong nghiên cứu, phát triển, ứng dụng,
quản trị, thương mại hoá sản phẩm và hoạch định chính sách về trí tuệ nhân tạo.
Điều
2. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động
1. Mục tiêu tổng quát
Hình thành cộng đồng
chuyên gia trình độ cao trong lĩnh vực AI, có khả năng kết nối và huy động hiệu
quả tri thức trong nước và quốc tế, phục vụ trực tiếp các hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với các bài toán thực tiễn tại Việt Nam; gắn
kết với hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ và đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng
cao năng lực công nghệ quốc gia; hỗ trợ hình thành một số mô hình, nền tảng, sản
phẩm AI có ý nghĩa chiến lược trong các lĩnh vực ưu tiên như y tế, giáo dục, đô
thị thông minh, an ninh mạng, dữ liệu quốc gia.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Thu hút, tập hợp và duy
trì sự tham gia thực chất của lực lượng chuyên gia AI người Việt trên toàn cầu;
thiết lập cơ chế dẫn dắt, đào tạo và chuyển giao tri thức theo chuẩn quốc tế nhằm
mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực AI;
b) Tăng cường liên kết giữa
cơ sở nghiên cứu, doanh nghiệp và chuyên gia AI quốc tế nhằm hình thành các
nhóm nghiên cứu mạnh; định hướng giải quyết các bài toán thực tiễn nhằm tạo ra
các sản phẩm, giải pháp AI có tính ứng dụng cao và thúc đẩy thương mại hóa;
c) Huy động trí tuệ tinh
hoa tham gia tư vấn hoạch định chính sách, thiết kế và đảm nhiệm vai trò nòng cốt
trong các chương trình, nhiệm vụ, dự án AI trọng điểm, phục vụ phát triển sản
phẩm công nghệ chiến lược, các lĩnh vực ưu tiên của đất nước như y tế, giáo dục,
đô thị thông minh, an ninh mạng, dữ liệu quốc gia.
3. Nguyên tắc hoạt động
a) Mạng lưới được tổ chức
và vận hành theo nguyên tắc mở, linh hoạt, tự nguyện; bảo đảm khả năng kết nối
rộng rãi giữa các chuyên gia, tổ chức trong nước và quốc tế;
b) Hoạt động của Mạng lưới
gắn với các bài toán thực tiễn của quốc gia, địa phương và doanh nghiệp; khuyến
khích định hướng ứng dụng, tạo ra giá trị kinh tế - xã hội; đồng thời huy động,
kết nối đa dạng nguồn lực trong và ngoài nước, thúc đẩy hợp tác quốc tế và hợp
tác công - tư, bảo đảm tính bền vững và hiệu quả;
c) Bảo đảm tính minh bạch,
khách quan và chất lượng trong các hoạt động chuyên môn; tuân thủ chuẩn mực đạo
đức nghiên cứu, quy định pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số;
d) Việc quản lý, khai
thác, sử dụng, chuyển giao và thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ
hình thành từ các hoạt động có sự tham gia của Mạng lưới được thực hiện theo
quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển giao
công nghệ và sở hữu trí tuệ; bảo đảm công khai, minh bạch, hài hòa lợi ích giữa
Nhà nước, cơ sở nghiên cứu, chuyên gia, doanh nghiệp và các bên liên quan;
đ) Bảo đảm tuân thủ các
quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, an toàn thông tin, an ninh mạng
và bảo vệ bí mật nhà nước; việc huy động, kết nối và tham gia của chuyên gia
trong các nhiệm vụ, dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, quản trị quốc gia
hoặc các lĩnh vực nhạy cảm khác được thực hiện theo quy định của pháp luật và
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều
3. Tổ chức và hoạt động của Mạng lưới
1. Tổ chức của Mạng lưới
a) Bộ Khoa học và Công nghệ
là đầu mối quốc gia quản lý, điều phối hoạt động của Mạng lưới;
b) Mạng lưới có Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch là các chuyên gia có đủ uy tín và năng lực chuyên môn để tập hợp
các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, doanh nhân trong lĩnh vực trí tuệ
nhân tạo;
Chủ tịch Mạng lưới là Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện chỉ đạo chung, định hướng chiến lược,
bảo đảm sự gắn kết của Mạng lưới với các chương trình, nhiệm vụ phát triển AI cấp
quốc gia;
c) Hội đồng cố vấn do Chủ
tịch Mạng lưới quyết định thành lập, bao gồm các chuyên gia AI uy tín trong và
ngoài nước, có nhiệm vụ tư vấn chiến lược, định hướng chuyên môn, đề xuất các
hoạt động trọng tâm, tham gia hỗ trợ kết nối chuyên gia với các nhiệm vụ, bài
toán cụ thể của quốc gia;
d) Cơ quan thường trực của
Mạng lưới là Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia, chịu trách nhiệm
tham mưu, tổ chức triển khai các hoạt động, điều phối, vận hành Mạng lưới.
2. Hoạt động của Mạng lưới
a) Chia sẻ tri thức và
kinh nghiệm từ các chuyên gia AI cho thế hệ trẻ Việt Nam thông qua các hoạt động
hướng dẫn, đào tạo; giới thiệu, hỗ trợ thực tập tại các phòng thí nghiệm hoặc dự
án của chuyên gia;
b) Thúc đẩy nghiên cứu và
đổi mới sáng tạo thông qua vai trò cầu nối đưa tri thức từ phòng thí nghiệm ra
thị trường;
c) Tư vấn hoạch định chính
sách về AI, thúc đẩy phát triển sản phẩm, ứng dụng AI phù hợp với điều kiện
phát triển của Việt Nam;
d) Tổ chức diễn đàn trí tuệ
nhân tạo Việt Nam toàn cầu là sự kiện thường niên nhằm tăng cường sự kết nối,
tham gia của các chuyên gia AI.
Điều
4. Trách nhiệm thực hiện
1. Quỹ Phát triển khoa học
và công nghệ Quốc gia
a) Chịu trách nhiệm tham
mưu giúp Bộ trưởng, Chủ tịch mạng lưới và tổ chức triển khai các hoạt động, điều
phối Mạng lưới; bảo đảm công tác hành chính, hoạt động thường xuyên của Mạng lưới;
b) Xây dựng, quản lý, vận
hành Nền tảng số của Mạng lưới và cập nhật cơ sở dữ liệu chuyên gia của Mạng lưới;
c) Tổ chức tiếp nhận, tổng
hợp và xử lý thông tin về nhu cầu tư vấn, nghiên cứu, phát triển, ứng dụng trí
tuệ nhân tạo từ các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp; thực hiện kết nối,
giới thiệu chuyên gia phù hợp tham gia giải quyết các bài toán thực tiễn, nhiệm
vụ khoa học và công nghệ, dự án và hoạt động đổi mới sáng tạo;
d) Theo dõi, tổng hợp tình
hình hoạt động của Mạng lưới; định kỳ báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về kết
quả hoạt động, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động của Mạng lưới.
2. Các cơ quan, đơn vị
liên quan thuộc Bộ, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp
với Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia trong việc phát triển và nâng
cao hiệu quả hoạt động của Mạng lưới, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu chuyên
gia của Mạng lưới.
Điều 5. Kinh phí triển khai các hoạt động của Mạng lưới được lấy từ
nguồn kinh phí hoạt động quản lý của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc
gia và các nguồn kinh phí hợp hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Ban Tổ chức Trung ương (để b/c);
- Đảng ủy Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ KHCN;
- Lưu: VT, TCCB, NAFOSTED.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|