|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2683/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tri Thức
|
|
Ngày ban hành:
|
22/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2683/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1415/QĐ-TTG NGÀY
28/7/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ
TRẺ EM VÀ PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TRẺ EM LAO ĐỘNG TRÁI QUY ĐỊNH CỦA
PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số
313/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số
1415/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương
trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao
động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Bà mẹ và Trẻ em.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1415/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình quốc
gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái
quy định của pháp luật giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các
ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em, Thủ trưởng các
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, BMTE.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tri Thức
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1415/QĐ-TTG NGÀY 28/7/2026 CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ TRẺ EM
VÀ PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TRẺ EM LAO ĐỘNG TRÁI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2683/QĐ-BYT ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện nghiêm
túc, có hiệu quả các nhiệm vụ được phân công trong Quyết định số 1415/QĐ-TTg
ngày 28/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình quốc gia về bảo
vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của
pháp luật giai đoạn 2026 - 2030.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm khả thi, phù hợp
thực tiễn, theo đúng tinh thần “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách
nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”;
b) Bảo đảm sự thống nhất, đồng
bộ, kịp thời, phối hợp thường xuyên trong việc tổ chức triển khai thi hành
các nhiệm vụ được phân công;
c) Phát huy vai trò chủ động,
tích cực của các đơn vị gắn với trách nhiệm của người đứng đầu trong việc
triển khai thi hành nhiệm vụ, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
II. NHIỆM VỤ
CỤ THỂ
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kết quả
|
Thời hạn hoàn thành
|
|
I
|
Hoàn thiện quy định
pháp luật và cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, hướng dẫn về bảo vệ trẻ em
|
|
1
|
Rà soát, đánh giá việc thực
hiện Luật Trẻ em và các văn bản hướng dẫn thi hành
|
Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
Vụ Pháp chế, các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan
|
Báo cáo kết quả
|
Năm 2026, 2027
|
|
2
|
Xây dựng các quy định về dịch
vụ bảo vệ trẻ em; quy trình, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật dịch
vụ bảo vệ trẻ em; tiêu chí xác định trẻ em lao động trái quy định của
pháp luật (sau đây gọi là lao động trẻ em), trẻ em có nguy cơ trở thành
lao động trẻ em
|
Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
Cục Bảo trợ xã hội, các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan
|
Văn bản của Bộ Y tế ban
hành hướng dẫn chuyên môn
|
Năm 2026- 2030
|
|
3
|
Cơ chế phối hợp liên ngành
về phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em
|
Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
Các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan
|
Quy chế phối hợp
|
Năm 2027
|
|
4
|
Cơ chế phối hợp liên ngành
về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em
|
Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
Các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan
|
Quy chế phối hợp
|
Năm 2027
|
|
II
|
Đổi mới công tác tuyên
truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em và nâng cao năng lực trong
công tác bảo vệ trẻ em
|
|
1
|
Tổ chức triển khai công tác
truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ năng, vận động xã hội thực hiện
quyền trẻ em, trách nhiệm về bảo vệ trẻ em
|
Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
Trung tâm Truyền thông-Giáo dục sức khỏe Trung ương, các Vụ, Cục, đơn
vị có liên quan
|
Báo cáo kết quả (hàng năm)
|
Năm 2026-2030
|
|
2
|
Xây dựng, phát triển các
chương trình, sản phẩm, tài liệu truyền thông về bảo vệ trẻ em,
phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu
lao động trẻ em
|
Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
Trung tâm Truyền thông-Giáo dục sức khỏe Trung ương, các Vụ, Cục, đơn
vị có liên quan
|
- Văn bản của Bộ Y tế phê
duyệt các chương trình, tài liệu, sản phẩm (hoàn thành năm 2026)
- Báo cáo kết quả hoạt động
truyền thông, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực (hàng năm)
|
Năm 2026-2030
|
|
3
|
Xây dựng chương trình, tài
liệu và tổ chức bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về bảo
vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa,
giảm thiểu lao động trẻ em; bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; công
tác xã hội đối với trẻ em cho đội ngũ công chức, viên chức, người làm
công tác bảo vệ trẻ em cấp xã, người cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em,
cộng tác viên bảo vệ trẻ em
|
Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo,các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026-2030
|
|
III
|
Phát triển hệ thống
cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em
|
|
|
1
|
Nghiên cứu lồng ghép, kết hợp
các dịch vụ y tế, giáo dục, tư pháp, trợ giúp pháp lý và các dịch vụ an sinh
xã hội; thúc đẩy liên kết giữa cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em các
cấp
|
Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
Cục Bảo trợ xã hội, các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan và các địa
phương
|
Báo cáo kết quả
|
Năm 2027
|
|
2
|
Triển khai mô hình cung cấp
dịch vụ bảo vệ trẻ em tích hợp, dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành
|
Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
Cục Bảo trợ xã hội các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan và các địa phương
|
- Văn bản hướng dẫn (hoàn
thành năm 2026)
- Báo cáo kết quả (hàng
năm)
|
Năm 2026-2030
|
|
IV
|
Đẩy mạnh phòng ngừa,
phát hiện và hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở
thành lao động trẻ em
|
|
|
Xây dựng hướng dẫn và tổ chức
triển khai thực hiện quy trình hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em và
trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em
|
Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
Các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương
|
- Văn bản hướng dẫn (hoàn
thành năm 2026)
- Báo cáo kết quả (hàng
năm)
|
Năm 2026-2030
|
|
V
|
Tăng cường hợp tác quốc tế
và thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác
bảo vệ trẻ em
|
|
1
|
Huy động, sử dụng hiệu quả
nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện công tác bảo vệ trẻ em, phòng,
chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao
động trẻ em
|
Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
Vụ Hợp tác quốc tế, các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan và các địa phương
|
Báo cáo kết quả (hàng năm)
|
Năm 2026-2030
|
|
2
|
Cập nhật, chuẩn hóa, kết nối
dùng chung dữ liệu trẻ em với các hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan
|
Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
Trung tâm thông tin Y tế quốc gia, các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan và
các địa phương
|
Cơ sở dữ liệu về trẻ em được
thu thập, cập nhật và chuẩn hóa
|
Năm 2026-2030
|
|
3
|
Nghiên cứu, triển khai ứng dụng
công nghệ thông tin trong thu thập, kết nối, chia sẻ dữ liệu về trẻ em
có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi, trở thành lao động trẻ em; trẻ
em bị bạo lực; trẻ em bị xâm hại tình dục và lao động trẻ em
|
Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
Trung tâm thông tin Y tế quốc gia, các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan và
các địa phương
|
Báo cáo kết quả (hàng
năm)
|
Năm 2026-2030
|
|
VI
|
Thanh tra, kiểm tra, giám
sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình
|
|
1
|
Tổ chức kiểm tra việc thực
hiện pháp luật, chính sách về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu
lao động trẻ em
|
Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
Các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan và các địa phương
|
Báo cáo, kết luận kiểm tra
|
Năm 2026-2030
|
|
2
|
Tổ chức khảo sát, đánh giá
thực trạng trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục trên phạm vi toàn quốc
|
Viện Chiến lược và Chính sách y tế
|
Cục Bà mẹ và Trẻ em, các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan và các địa
phương
|
Báo cáo kết quả (hoàn
thành năm 2028)
|
Năm 2027-2028
|
|
3
|
Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh
giá việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình
|
Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
Các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan và các địa phương
|
Báo cáo sơ kết (hoàn thành
năm 2028) Báo cáo tổng kết (hoàn thành năm 2030)
|
Năm 2028-2030
|
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Lãnh đạo Bộ Y tế chỉ đạo
chung, chịu trách nhiệm trước Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm
vụ của Bộ được Chính phủ giao, bảo đảm thực hiện một cách kịp thời và
hiệu quả những nội dung của Kế hoạch này.
2. Cục Bà mẹ và Trẻ em chủ
trì, phối hợp với các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan và địa phương tổ chức thực
hiện Kế hoạch này.
3. Các đơn vị thuộc Bộ Y tế
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai các hoạt động đồng
thời chủ động lồng ghép các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch này vào các kế
hoạch công tác của đơn vị để triển khai thực hiện.
4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện được bố
trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định hiện hành; lồng
ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, đề án có liên quan
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nguồn tài trợ, viện trợ và huy động hợp
pháp khác (nếu có)./.
Quyết định 2683/QĐ-BYT năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 1415/QĐ-TTg về Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2683/QĐ-BYT ngày 22/08/2026 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 1415/QĐ-TTg về Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2026
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
03/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2026
Ban hành:
01/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2026
Ban hành:
12/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2026
Ban hành:
05/04/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2016
110
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|