|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1346/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC NHÀ Ở THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính, được sửa đổi, bổ sung tại các Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14/5/2013, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm
theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực nhà ở thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung sau đây hết hiệu lực kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
- Các
nội dung tại số thứ tự: I.5 mục 1 Phần I; II.9 mục 2 Phần I; các mục I.5 mục A
Phần II và II.9 mục B Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
891/QĐ-BXD ngày 25/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục
hành chính ban hành mới, thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực nhà ở
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Các nội dung tại số thứ tự: 1, 2 mục 1 Phần I; 1,2 mục A Phần
II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 651/QĐ-BXD ngày 05/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, thủ tục hành chính
được thay thế trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản,
Thủ trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin và tổ
chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Văn phòng Bộ; Trung tâm Công nghệ thông tin;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, QLN(NOXH Hằng).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG LĨNH VỰC NHÀ Ở THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1346/QĐ-BXD ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Số Hồ sơ
TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.012881
|
Thủ
tục cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Nhà nước
đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công
|
Nghị
định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP).
|
Nhà ở
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; cơ quan quản lý nhà
ở thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
|
2
|
1.012896
|
Thủ
tục cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn
đầu tư công
|
Nhà ở
|
UBND cấp tỉnh; Sở Xây dựng, đơn vị quản lý vận
hành nhà ở
|
|
3
|
1.115151
|
Thủ
tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được đầu
tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công.
|
Nhà ở
|
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân; Cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng
|
|
4
|
1.115150
|
Thủ
tục bán, cho thuê
mua, cho thuê
nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn.
|
Nhà ở
|
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công
1.1.
Trình tự thực hiện:
- Người
có nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân nộp 01 bộ hồ sơ
trực tiếp cho cơ quan quản lý nhà ở được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao quản lý
nhà ở (sau đây gọi là cơ quan quản lý nhà ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) hoặc
đơn vị quản lý vận hành nhà ở được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao quản lý, vận
hành nhà ở.
- Cơ
quan quản lý nhà ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra và
phân loại hồ sơ; nếu hồ sơ không có đủ các giấy tờ theo quy định thì phải trả lời
ngay để người nộp đơn bổ sung giấy tờ. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở
tiếp nhận hồ sơ thì sau khi kiểm tra và phân loại hồ sơ, đơn vị này phải có báo
cáo Danh sách người đủ điều kiện thuê nhà ở kèm theo hồ sơ hợp lệ gửi Cơ quan
quản lý nhà ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xem xét, kiểm tra;
- Cơ
quan quản lý nhà ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổng hợp Danh sách dự kiến
thuê nhà ở gửi Sở Xây dựng địa phương để kiểm tra, loại trừ việc người dự kiến
thuê đang được thuê nhà ở xã hội hoặc nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;
- Sau
20 ngày kể từ ngày nhận được Danh sách, nếu Sở Xây dựng không có ý kiến phản hồi,
Cơ quan quản lý nhà ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức lập Danh sách người
được thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân và có tờ trình kèm theo Danh
sách báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định, trừ trường hợp được cơ
quan đại diện chủ sở hữu giao thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của
Luật Nhà ở.
- Cơ
quan đại diện chủ sở hữu nhà ở hoặc cơ quan quản lý nhà ở được giao thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật Nhà ở xem xét, ban hành quyết định
phê duyệt Danh sách người được thuê nhà ở và gửi cho đơn vị quản lý vận hành
nhà ở để ký Hợp đồng thuê nhà với người được thuê nhà ở.
Trường
hợp tổng số hồ sơ đăng ký thuê (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số căn nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân để cho thuê thì Danh sách người được thuê là Danh
sách người đủ điều kiện thuê đã đăng ký.
Trường
hợp tổng số hồ sơ đăng ký thuê (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân để cho thuê thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng được thuê
thực hiện theo quyết định của đại diện chủ sở hữu nhà ở.
- Thời
gian giải quyết việc cho thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân là không
quá 30 ngày, kể từ ngày đơn vị tiếp nhận hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.2.
Cách thức thực hiện: Nộp 01 bộ hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có) cho cơ quan quản lý
nhà ở được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao quản lý nhà ở hoặc đơn vị quản lý vận
hành nhà ở được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao quản lý, vận hành nhà ở.
1.3.
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
1.3.1.
Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ
gồm bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao được chứng thực
hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý các giấy tờ sau:
- Trường
hợp thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân:
+ Đơn
đăng ký thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;
+ Giấy
tờ chứng minh đối tượng được thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân và các
giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân (nếu có);
- Trường
hợp thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân:
+ Đơn
đăng ký thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;
+ Giấy
tờ chứng minh đối tượng được thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;
+ Giấy
tờ chứng minh điều kiện được thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
1.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4.
Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày,
kể từ ngày đơn vị tiếp nhận hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá
nhân thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang
nhân dân.
1.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc cơ quan quản lý
nhà ở thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nếu được giao.
- Cơ
quan thực hiện: Cơ quan quản lý nhà ở được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao quản
lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao quản
lý, vận hành nhà ở.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp
đồng thuê, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Nhà nước đầu tư
xây dựng bằng vốn đầu tư công.
1.8.
Lệ phí: Không
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn
đăng ký mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân và giấy tờ chứng minh điều kiện
về thu nhập theo Mẫu số 03 tại Phụ lục
II của Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- Giấy
tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân:
+ Trường
hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không có nội
dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 02
(Phụ lục kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực nhà ở);
+ Trường
hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người
theo Mẫu số 03 (Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở).
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1.10.1.
Điều kiện về nhà ở
- Chưa
có nhà ở thuộc sở hữu của mình;
- Có
nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn
15 m2 sàn/người.
1.10.2.
Điều kiện về thu nhập
(1)
Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận
không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và
phụ cấp theo quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu,
vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện khó khăn) được cơ quan, đơn vị nơi
công tác, quản lý xác nhận.
(2)
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
a) Người
đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều
76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng
thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo
quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới,
hải đảo có điều kiện khó khăn) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác
nhận;
b) Vợ
(chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của
Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của
sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định, bao gồm
cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều
kiện khó khăn) cộng với mức lương quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định
100/2024/NĐ-CP được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường
hợp vợ (chồng) của người đứng đơn thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76
của Luật Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì thực hiện việc
xác nhận điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định
100/2024/NĐ-CP.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Nhà ở năm 2023;
- Nghị
định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Nghị
định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của luật nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP).
-
Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở);
-
Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
-
Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở.
Mẫu số 03 Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân
(Ban hành kèm theo Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý
nhà ở xã hội)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ MUA, THUÊ NHÀ Ở
CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
Hình thức đăng ký[1]: Mua □
Thuê mua □
Thuê □
1.
Kính gửi[2]: ……………………………………………………………...
2. Họ
và tên người viết đơn: ……………………………………………..
3. Căn
cước công dân số …. cấp ngày ......../........../.......... tại…………….
4. Nơi
ở hiện tại: ………………………………………………………….
5.
Đăng ký thường trú (hoặc đăng ký tạm trú) tại: …………………………
6. Thuộc
đối tượng[3]: ………………………………………………………
7. Họ
và tên của các thành viên trong hộ gia đình[4].................. Căn
cước công dân số …. cấp ngày ......../........../.......... tại……………………………….
8. Thực
trạng về nhà ở của tôi như sau:
|
8.1.
Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình
|
□
|
|
8.2.
Có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người
|
□
|
9. Tôi
có thu nhập hàng tháng thực nhận là:
9.1.
Trường hợp độc thân:……………………………………………
9.2.
Trường hợp đã kết hôn với đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân: tổng thu
nhập hàng tháng thực nhận của tôi và vợ/chồng tôi không quá……….
9.3.
Trường hợp đã kết hôn với đối tượng không thuộc lực lượng vũ trang nhân dân: tổng
thu nhập hàng tháng thực nhận của tôi và vợ/chồng tôi không
quá...............................................................................................
10.
Tôi và những người trong hộ gia đình cam kết chưa được mua, thuê mua nhà ở xã hội,
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, chưa được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở dưới bất kì hình thức nào.
Tôi
xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải quyết[5]……
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân. Tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định
của Nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
|
Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp[6] nơi người viết đơn và vợ (chồng) của người đó là Ông/Bà…….
có thu nhập hàng tháng thực nhận là…….…đồng
(Ký tên, đóng dấu)
|
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 02. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà
ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp
chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không có nội dung
thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất)
(Kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
1.
Kính gửi[1]: ……………………………………………………………………...
2. Họ
và tên:…………………..…………………………………………………..
3. Căn
cước công dân số:……………….. cấp ngày …/ …/ … tại………………
4. Nơi
ở hiện tại[2]:…………………………………………………………………
5.
Đăng ký thường trú (đăng ký tạm trú) tại: ………………………………….…
6. Họ
và tên vợ/chồng (nếu có): ………………………………………………….
Căn cước
công dân số…………….…cấp ngày …/ …/ … tại……………………
7.
Đăng ký kết hôn số (nếu có)..…………………………………………………
8. Là
đối tượng[3]:………………………………………………………………….
9. Tôi
và vợ/chồng tôi (nếu có) không có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có
tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận)
tại tỉnh/Thành phố………………… (nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân)[4].
Tôi
xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm ......
Người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ……..……..
………………………………………….…...
Ông/Bà:
………………………………………. không có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc
không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh/Thành phố……………………………….. (nơi có
dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/ nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân).
(Ký tên, đóng dấu)
_______________________
[1] Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội/nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân xác nhận.
[2] Là nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú của người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
[3] Ghi rõ người kê khai là đối
tượng:
- Người
có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện
nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh
hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người
thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Công
nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
- Sĩ
quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân,
công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại
ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng
lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán
bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên
chức;
- Đối
tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở,
trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
- Hộ
gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở
theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở;
[4] Ghi rõ tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự
án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Mẫu
số 03. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở
nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
1.
Kính gửi[5]: Ủy ban nhân dân xã/phường ………………………………………
2. Họ
và tên:…………………..……………………………………………...
3. Căn
cước công dân số:………………….. cấp ngày …/ …/ … tại……………
4. Nơi
ở hiện tại[6] :…………………………………………………………………
5.
Đăng ký thường trú tại: ....................................………………………………..
6. Họ
và tên vợ/chồng (nếu có): ………………………………………………. Căn cước công dân số…………….cấp
ngày …/ …/ … tại……………………
7.
Đăng ký kết hôn số (nếu có).…………………………………………………
8. Họ
và tên các thành viên trong hộ gia đình[7] (nếu có) ……………………
Căn cước
công dân số…………..…….. cấp ngày …/ …/ … tại…………………
9. Là
đối tượng[8] :………………………………………………………….……...
10.
Tôi hoặc vợ/chồng tôi (nếu có) cam kết có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp
luật về đất đai (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) số:…………, diện tích sàn sử
dụng nhà ở……….m2 , diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người[9] tại tỉnh/Thành phố……………..…(nơi
có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân).
Tôi
xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm .......
Người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Xác
nhận của Ủy ban nhân dân xã/phường…… về: Ông/Bà……………………………..có tên trong Giấy
chứng nhận số………., diện tích sàn sử dụng nhà ở….…m2 , diện tích nhà ở bình quân
đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người
(Ký tên, đóng dấu)
_____________________
[5] UBND cấp xã nơi người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện
nhà ở đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú đối với trường hợp người kê
khai có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người
thấp hơn 15m2 sàn/người.
[6] Là nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú mà người kê khai đang thường xuyên sinh sống
[7] Chỉ liệt kê vợ/chồng của
người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở (nếu có), cha, mẹ của người kê
khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người kê
khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó
[8] Ghi rõ người kê khai là đối
tượng:
- Người
có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện
nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh
hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
- Hộ gia
đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người
thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Công
nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
- Sĩ
quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân,
công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại
ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng
lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán
bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên
chức;
- Đối
tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở,
trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
- Hộ
gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở
theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
[9]
Đối với trường hợp độc thân: diện tích
nhà ở bình quân đầu người đối với người đó.
Đối với
trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người kê
khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở, vợ/chồng người kê khai (nếu có), cha, mẹ
của người kê khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con
của người kê khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
2. Thủ tục cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu
tư xây dựng bằng vốn đầu tư công,
2.1.
Trình tự thực hiện:
- Người
có nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu
tư công nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho Sở Xây dựng hoặc đơn vị quản lý vận hành
nhà ở theo phân cấp của địa phương.
- Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra và phân loại hồ sơ; nếu hồ sơ
không có đủ các giấy tờ theo quy định thì phải trả lời ngay để người nộp đơn bổ
sung giấy tờ. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở tiếp nhận hồ sơ thì sau
khi kiểm tra và phân loại hồ sơ, đơn vị này phải có báo cáo Danh sách người đủ
điều kiện thuê nhà ở kèm theo hồ sơ hợp lệ gửi Sở Xây dựng xem xét, kiểm tra;
- Trên
cơ sở Danh sách người đủ điều kiện thuê nhà ở kèm theo hồ sơ hợp lệ, thì Sở Xây
dựng tổ chức lập Danh sách người được thuê nhà ở xã hội và có tờ trình kèm theo
Danh sách báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định.
Trường
hợp tổng số hồ sơ đăng ký thuê (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số căn nhà ở xã hội
để cho thuê thì Danh sách người được thuê là Danh sách người đủ điều kiện thuê
đã đăng ký.
Trường
hợp tổng số hồ sơ đăng ký thuê (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn nhà ở xã hội để
cho thuê thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng được thuê thực hiện theo hình
thức bốc thăm (trực tiếp hoặc trực tuyến) do Sở Xây dựng hoặc đơn vị quản lý vận
hành nhà ở theo phân cấp của địa phương tổ chức việc bốc thăm, trường hợp đơn vị
quản lý vận hành nhà ở thực hiện thì Sở Xây dựng giám sát bốc thăm. Việc bốc
thăm phải có biên bản kết quả bốc thăm.
Trường
hợp dự án có đối tượng ưu tiên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 79 của Luật
Nhà ở thì được thuê nhà ở xã hội mà không phải bốc thăm với tỷ lệ nhất định. Số
lượng căn nhà ở xã hội để cho thuê dành cho các đối tượng ưu tiên này (không
thông qua bốc thăm) được xác định bằng tỷ lệ giữa tổng số hồ sơ của 05 nhóm đối
tượng ưu tiên này trên tổng số hồ sơ đăng ký nhân với tổng số căn nhà ở xã hội
để cho thuê. Danh sách của nhóm đối tượng ưu tiên được sắp xếp theo thứ tự theo
thời điểm nộp hồ sơ. Các căn nhà ở xã hội để cho thuê dành cho các đối tượng ưu
tiên được bố trí theo thứ tự của Danh sách ưu tiên cho đến khi hết, các đối tượng
còn lại được tiếp tục tham gia bốc thăm;
- Trên
cơ sở báo cáo của Sở Xây dựng, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, ban
hành quyết định phê duyệt Danh sách người được thuê nhà ở và gửi cho đơn vị quản
lý vận hành nhà ở để ký Hợp đồng thuê nhà với người được thuê nhà ở;
- Thời
gian giải quyết việc cho thuê nhà ở xã hội là không quá 30 ngày, kể từ ngày đơn
vị tiếp nhận hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
2.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
2.3.
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
2.3.1.
Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ
gồm bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao được chứng thực
hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý các giấy tờ sau:
- Trường
hợp thuê nhà ở xã hội:
+ Đơn đăng ký thuê nhà ở xã hội theo mẫu;
+ Giấy
tờ chứng minh đối tượng theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn,
giảm tiền thuê nhà ở xã hội (nếu có).
- Trường
hợp thuê mua nhà ở xã hội:
+ Đơn đăng ký thuê mua nhà ở xã hội theo mẫu;
+ Giấy
tờ chứng minh đối tượng theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
+ Giấy
tờ chứng minh điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định.
2.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4.
Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày,
kể từ ngày đơn vị tiếp nhận hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá
nhân thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
2.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
-
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:UBND cấp tỉnh
-
Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng, đơn vị quản
lý vận hành nhà ở
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp
đồng thuê, thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư
công.
2.8.
Lệ phí: Không
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn
đăng ký thuê mua, thuê nhà ở xã hội theo Mẫu
số 01 Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- Giấy
tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được thuê mua nhà ở xã hội (trường hợp chưa
có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không có nội dung thông
tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất) theo Mẫu số 02 Thông
tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực nhà ở;
- Giấy
tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được thuê mua nhà ở xã hội (trường hợp có
nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người) theo Mẫu số 03 Thông tư số 05/2024/TT-BXD
ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở;
- Giấy
tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối
tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động,
không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả) theo Mẫu số 05 Thông tư số 08/2026/TT-BXD
ngày 15/02/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
nhà ở;
- Giấy
tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
(áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở,
trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao
động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả) theo Mẫu số 01a Thông tư số 32/2025/TT-BXD
ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Giấy
tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng
cho các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở) theo
Mẫu số 01 Thông tư số 08/2026/TT-BXD
ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực nhà ở;
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1.10.1.
Điều kiện về nhà ở
- Chưa
có nhà ở thuộc sở hữu của mình;
- Chưa
được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
- Chưa
được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
- Có
nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn
15 m2 sàn/người.
1.10.2.
Điều kiện về thu nhập
a) Trường
hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có
thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng
tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc
xác nhận.
Trường
hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang
nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không
quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b) Trường
hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và
vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không
quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Nhà ở năm 2023;
- Nghị
định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- Nghị
định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP);
-
Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
-
Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở.
Mẫu số 01. Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội
(Ban hành kèm theo Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 sửa đổi, bổ
sung một số điều của nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của
chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật nhà ở về phát triển và quản lý
nhà ở xã hội)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ MUA, THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI
Hình thức đăng ký[10]: Mua □
Thuê mua □
Thuê
□
1.
Kính gửi[11]: ………………………….……………………………………...
2. Họ
và tên người viết đơn: ………………………………………………..
3. Căn
cước công dân số …............... cấp ngày ......../........../.......... tại…....
4. Nghề
nghiệp[12]…………………………………………………………...
5. Nơi
làm việc[13]: …….…………………………………………………....
6. Thuộc
đối tượng[14]: ……………………………………………………
7. Thực
trạng về nhà ở của tôi như sau:
|
7.1.
Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình
|
□
|
|
7.2.
Có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người[15]
|
□
|
8. Tôi
có mức thu nhập hàng tháng là:
8.1. Đối
với đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều 76 của Luật Nhà ở số
27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023[16] thì đánh dấu vào một trong
hai ô dưới đây:
|
-
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc
thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng
tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối
tượng làm việc xác nhận[17].
|
□
|
|
-
Trường hợp đối tượng là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân
đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận
không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận[18].
|
□
|
|
-
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng
đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận
không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận[19].
|
□
|
8.2. Đối
với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở[20] thì đánh dấu vào một trong
hai ô dưới đây:
|
-
Trường hợp là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng
thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo
quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
|
□
|
- Trường
hợp đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
|
+
Tôi và vợ (chồng) tôi đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật
Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập
của sĩ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định)
được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
|
□
|
|
+ Vợ
(chồng) tôi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở
thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan
có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) cộng với mức
lương (thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận) không quá 25 triệu đồng được
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận
|
□
|
9. Tôi
chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà
ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu
tư xây dựng nhà ở xã hội.
Tôi
xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải quyết[21]……..................................
. nhà ở xã hội, tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản
lý, sử dụng nhà ở xã hội.
|
|
........., ngày ........ tháng ....... năm .......
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
____________________
[10] Đánh dấu vào ô mà người viết đơn có nhu cầu đăng ký.
[11] Ghi tên chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
[12] Nếu đang làm việc tại cơ quan, tổ chức thì ghi rõ nghề nghiệp,
nếu là lao động tự do thì ghi là lao động tự do, nếu đã nghỉ hưu thì ghi đã nghỉ
hưu...
[13] Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này, trừ đối tượng là
sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân,
công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại
ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng
lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
[14] Ghi rõ người có đơn thuộc đối tượng theo quy định được hỗ
trợ nhà ở xã hội.
[15] Đối với trường hợp độc thân: diện tích nhà ở bình quân đầu
người đối với người đó.
Đối với
trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đề
nghị xác nhận, vợ/chồng người đề nghị xác nhận (nếu có), cha, mẹ của người đề
nghị xác nhận bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của
người đề nghị xác nhận (nếu có).
[16] Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (khoản 5 Điều 76);
công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp (khoản 6 Điều 76); cán bộ, công chức,
viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức (khoản 8
Điều 76).
[17] Trường hợp đối tượng là người
thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết
hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận
không quá 25 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi
ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập.
[18] Trường hợp đối tượng là người
thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết
hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu
nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp
xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận
xác nhận điều kiện về thu nhập.
[19] Trường hợp đối tượng là người
thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu đã kết hôn theo
quy định của pháp luật thì tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không
quá 50 triệu đồng. Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm
đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập.
[20] Sỹ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sỹ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công
chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công
tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân
sách nhà nước đang công tác (khoản 7 Điều 76).
[21] Ghi rõ hình thức được giải
quyết chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (mua, thuê mua, thuê).
Mẫu
số 02. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà
ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp
chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không có nội dung
thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất)
(Kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
1.
Kính gửi[22]: ……………………………………………………………………...
2. Họ
và tên:…………………..…………………………………………………..
3. Căn
cước công dân số:……………….. cấp ngày …/ …/ … tại………………
4. Nơi
ở hiện tại[23]:…………………………………………………………………
5.
Đăng ký thường trú (đăng ký tạm trú) tại: ………………………………….…
6. Họ
và tên vợ/chồng (nếu có): ………………………………………………….
Căn cước
công dân số…………….…cấp ngày …/ …/ … tại……………………
7.
Đăng ký kết hôn số (nếu có)..…………………………………………………
8. Là
đối tượng[24]:………………………………………………………………….
9. Tôi
và vợ/chồng tôi (nếu có) không có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có
tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận)
tại tỉnh/Thành phố………………… (nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân)[25].
Tôi
xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm ......
Người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ……..……..
………………………………………….…...
Ông/Bà:
………………………………………. không có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không
có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh/Thành phố……………………………….. (nơi có dự án đầu
tư xây dựng nhà ở xã hội/ nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân).
(Ký tên, đóng dấu)
____________________
[22] Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội/nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân xác nhận.
[23] Là nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú của người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
[24] Ghi rõ người kê khai là đối
tượng:
- Người
có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện
nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh
hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người
thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Công
nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
- Sĩ
quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân,
công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại
ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng
lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán
bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên
chức;
- Đối
tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở,
trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
- Hộ
gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở
theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở;
[25] Ghi rõ tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự
án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Mẫu
số 03. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường
hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
1.
Kính gửi[26] : Ủy ban nhân dân xã/phường ………………………………………
2. Họ
và tên:………………………..……………………………………………...
3. Căn
cước công dân số:………………….. cấp ngày …/ …/ … tại………………
4. Nơi
ở hiện tại[27] :…………………………………………………………………
5.
Đăng ký thường trú tại: ....................................………………………………..
6. Họ
và tên vợ/chồng (nếu có): ………………………………………………….
Căn cước
công dân số…………….cấp ngày …/ …/ … tại……………………….
7.
Đăng ký kết hôn số (nếu có).……………………………………………………
8. Họ
và tên các thành viên trong hộ gia đình[28] (nếu có) …………………………
Căn cước
công dân số…………..…….. cấp ngày …/ …/ … tại…………………
9. Là
đối tượng[29] :………………………………………………………….……....
10.
Tôi hoặc vợ/chồng tôi (nếu có) cam kết có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp
luật về đất đai (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) số:…………..…, diện tích
sàn sử dụng nhà ở……….m2 , diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người[30] tại tỉnh/Thành phố……………..…(nơi
có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân).
Tôi
xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm .......
Người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Xác
nhận của Ủy ban nhân dân xã/phường…… về: Ông/Bà……………………………..có tên trong Giấy chứng
nhận số………., diện tích sàn sử dụng nhà ở….…m2 , diện tích nhà ở bình quân đầu
người thấp hơn 15m2 sàn/người
(Ký tên, đóng dấu)
________________________
[26] UBND cấp xã nơi người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện
nhà ở đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú đối với trường hợp người kê
khai có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người
thấp hơn 15m2 sàn/người.
[27] Là nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú mà người kê khai đang thường xuyên sinh sống
[28] Chỉ liệt kê vợ/chồng của
người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở (nếu có), cha, mẹ của người kê
khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người kê
khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó
[29] Ghi rõ người kê khai là đối
tượng:
- Người
có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện
nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh
hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người
thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Công
nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
- Sĩ
quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân,
công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại
ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng
lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán
bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên
chức;
- Đối
tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở,
trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
- Hộ
gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở
theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
[30] Đối với trường hợp độc thân: diện tích nhà ở bình quân đầu
người đối với người đó.
Đối với
trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người kê
khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở, vợ/chồng người kê khai (nếu có), cha, mẹ
của người kê khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con
của người kê khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Mẫu
số 05. Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
(áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5
Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu
do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)
(Kèm
theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN VỀ THU NHẬP
(GIẤY TỜ CHỨNG MINH ĐỐI TƯỢNG, THU NHẬP)
1.
Kính gửi: Công an[31] ............................................................................................
2. Họ,
chữ đệm và tên:
............................................................................................
3.
Ngày, tháng, năm sinh: ………/……/………..
4. Giới
tính: ………………..…
5. Số
định danh cá nhân (nếu có): ………………………………………………..
6. Thẻ
căn cước/căn cước công dân số:…………….. cấp ngày …./.../..........
7. Nơi
ở hiện tại[32]: ………………………………………………………………..
8.
Đăng ký thường trú (đăng ký tạm trú) tại:
..........................................................
9. Là
đối tượng [33]: ………………………………………………………………..
10.
Tôi có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận là ……............. đồng/tháng.
Tôi
xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm ....
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của Công an cấp xã[34]
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
____________________
[31] Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi
ở hiện tại.
[32] Là nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là
nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[33] Ghi rõ người kê khai là đối
tượng: người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không
được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
[34] Cơ quan công an cấp xã nơi
thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại có trách nhiệm xác nhận theo quy định
tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP.
Mẫu
số 01a. Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ
về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng
quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại
khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng
lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)
(Kèm theo Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10 tháng 11 năm
2025của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG, THU NHẬP[35]
1.
Kính gửi[36]:………………………………………………………………………
2. Họ
và tên:………………………………………………………………………
3. Căn
cước công dân số: ………………….cấp ngày...../..../...... tại ……………
4. Nơi
ở hiện tại[37]:…………………………………………………………………
5. Đăng
ký thường trú (đăng ký tạm trú) tại: .......………………………………..
6. Nghề
nghiệp:
.......................................................................................................
7. Tên
cơ quan/đơn vị: ............................................................................................
8. Là
đối tượng[38]:
....................................................................................................
9. Tôi
có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận tính theo Bảng tiền công/tiền lương
là…………… đồng/tháng
Tôi
xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
........., ngày ....... tháng ...... năm .......
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
Ông/Bà………….là
đối tượng[39] ……………......……, có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực
nhận theo Bảng tiền công/tiền lương là…….…..... đồng/tháng.
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
____________________
[35] Trường hợp các đối tượng
này thuê nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì không
phải xác nhận điều kiện về thu nhập tại mục 9 Mẫu này.
[36] Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
nơi người kê khai đang làm việc thực hiện việc xác nhận.
Trường
hợp người kê khai đang được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả
theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang
chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm
trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận.
[37] Là nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là
nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[38] Ghi rõ người kê khai là đối
tượng:
- Người
thu nhập thấp tại khu vực đô thị (trừ trường hợp người thu nhập thấp tại khu vực
đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm
xã hội chi trả quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở). Trường hợp đối tượng
đã nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì ghi rõ: người thu nhập thấp tại khu vực đô thị
(nghỉ hưu);
- Công
nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
- Cán
bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên
chức.
Trường
hợp vợ hoặc chồng của người kê khai thực hiện kê khai theo Mẫu này thì không phải
kê khai đối tượng tại mục 8.
[39] Đối tượng thuộc mục kê khai số 8.
Mẫu
số 01. Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
(áp dụng cho các đối tượng quy định tại các
khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở)
(Kèm
theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15 tháng 2 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG
1.
Kính gửi[40]:………………………………………………………………………
2. Họ
và tên:………………………………………………………………………
3. Căn
cước công dân số: ………………….cấp ngày...../..../...... tại ……………
4. Nơi
ở hiện tại[41]:…………………………………………………………………
5.
Đăng ký thường trú (đăng ký tạm trú) tại: .......………………………………..
6. Nghề
nghiệp.............................. Tên cơ quan (đơn vị) ………………..............
...............................................................................................................................
7. Là
đối tượng[42] …………………………………………………………………..
Tôi
xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm .......
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp[43]
Ông/Bà…………là đối tượng[44] …….....
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
____________________
[40] - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú
hoặc nơi ở hiện tại của người kê khai thực hiện việc xác nhận trong trường hợp:
đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở.
- Cơ
quan quản lý nhà ở công vụ của người kê khai trong trường hợp người kê khai thuộc
đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 76 của Luật Nhà ở.
- Đại
học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường dân tộc nội trú công
lập, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật thực hiện việc xác nhận đối
với đối tượng quy định tại khoản 11 Điều 76 của Luật Nhà ở.
[41] Là nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là
nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[42] Ghi rõ người kê khai là đối
tượng:
- Đối
tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở
công vụ do vi phạm quy định.
- Hộ
gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở
theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
- Học
sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, học sinh
trường dân tộc nội trú công lập, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật.
[43] Nơi xác nhận thuộc mục kê khai số 1.
[44] Đối tượng thuộc mục kê khai
số 7.
3. Thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công
3.1.
Trình tự thực hiện:
Cá
nhân có nhu cầu nộp đơn đăng ký mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân cho
đơn vị nơi đang công tác để tổng hợp, gửi cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an
Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an tổ chức phân bổ số lượng căn hộ tại dự án cho các đơn vị trực
thuộc đóng quân trên địa bàn cấp tỉnh nơi có dự án. Việc phân bổ có thể thực hiện
một hoặc nhiều đợt.
Căn cứ
số lượng căn hộ được phân bổ, các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ
chức xét duyệt, lập Danh sách các đối tượng thuộc phạm vi quản lý dự kiến mua
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân kèm theo hồ sơ chứng minh đối tượng và điều
kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định để gửi về cơ
quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Cơ
quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm tổng
hợp Danh sách dự kiến mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân gửi Sở Xây dựng
địa phương nơi có dự án để kiểm tra người đăng ký mua nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân đã được hưởng hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở
theo quy định của pháp luật về nhà ở. Sở Xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Danh sách;
Cơ
quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm rà
soát, đánh giá, tổng hợp ý kiến của Sở Xây dựng và đối chiếu với các quy định của
pháp luật về nhà ở để xác định hồ sơ đáp ứng điều kiện được hưởng chính sách hỗ
trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, tổng hợp Danh sách đủ điều kiện
mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, trình lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an phê duyệt Danh sách và thông báo cho chủ đầu tư dự án, đối tượng được
mua nhà ở tại dự án. Đối với hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện thì gửi trả lại
và nêu rõ lý do trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phê duyệt Danh sách.
Sau
khi nhà ở đủ điều kiện được bán theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động
sản, chủ đầu tư thực hiện ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở cho lực lượng vũ trang
nhân dân với khách hàng (các cá nhân nộp hồ sơ được phê duyệt đủ điều kiện).
3.2.
Cách thức thực hiện: trực tiếp, trực
tuyến hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
3.3.
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
3.3.1.
Thành phần hồ sơ[45]:
- Đơn
đăng ký mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;
- Giấy
tờ chứng minh đối tượng để được mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân.
- Giấy
tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân;
- Giấy
tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân.
3.3.2
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.4.
Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày,
kể từ ngày cơ quan tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
3.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
-
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: cơ quan
chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị trực thuộc
cấp tỉnh tại địa phương nơi có dự án
-
Cơ quan thực hiện: chủ đầu tư dự án đầu tư
xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
3.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp
đồng mua bán nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
3.8.
Lệ phí: Không
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn
đăng ký mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân và Giấy tờ chứng minh điều kiện
thu nhập theo Mẫu số 03 tại Phụ lục
II của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- Giấy
tờ chứng minh đối tượng theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Giấy
tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân:
+ Trường
hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không có nội
dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 02
(Phụ lục kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực nhà ở);
+ Trường
hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người
theo Mẫu số 03 (Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở);
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
3.10.1.
Điều kiện về nhà ở:
- Chưa
có nhà ở thuộc sở hữu của mình;
- Chưa
được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;
- Chưa
được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Có
nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn
15 m2 sàn/người.
3.10.2.
Điều kiện về thu nhập
1. Trường
hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không
quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp
theo quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa,
biên giới, hải đảo có điều kiện khó khăn) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản
lý xác nhận.
2. Trường
hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
a) Người
đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều
76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng
thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo
quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới,
hải đảo có điều kiện khó khăn) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác
nhận;
b) Vợ
(chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của
Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của
sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định, bao gồm
cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều
kiện khó khăn) cộng với mức lương quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định
100/2024/NĐ-CP được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
3.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Nhà ở năm 2023.
- Nghị
định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Nghị
định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và
Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29
tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù
phát triển nhà ở xã hội.
- Nghị
định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản.
- Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở
xã hội (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định số
54/2026/NĐ-CP).
-
Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
-
Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
-
Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực nhà ở.
____________________
[45] Mẫu đơn, tờ khai, thành phần
hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng mã số
định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành thể hiện trong mẫu đơn, tờ khai khi
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành
Mẫu
số 03. Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
(Ban
hành kèm theo Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ MUA, THUÊ NHÀ Ở
CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
Hình thức đăng ký[1]: Mua □
Thuê mua □
Thuê □
1.
Kính gửi[2]: ……………………………………………………...
2. Họ
và tên người viết đơn: ……………………………………
3. Căn
cước công dân số …. cấp ngày ......../........../.......... tại……
4. Nơi
ở hiện tại: ………………………………………………
5.
Đăng ký thường trú (hoặc đăng ký tạm trú) tại: ………………
6. Thuộc
đối tượng[3]: ……………………………………………
7. Họ
và tên của các thành viên trong hộ gia đình[4]..................
Căn cước
công dân số …. cấp ngày ......../........../.......... tại…………………
8. Thực
trạng về nhà ở của tôi như sau:
|
8.1.
Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình
|
□
|
|
8.2.
Có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người
|
□
|
9. Tôi
có thu nhập hàng tháng thực nhận là:
9.1.
Trường hợp độc thân:………………………………………
9.2. Trường
hợp đã kết hôn với đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân: tổng thu nhập
hàng tháng thực nhận của tôi và vợ/chồng tôi không quá……….
9.3.
Trường hợp đã kết hôn với đối tượng không thuộc lực lượng vũ trang nhân dân: tổng
thu nhập hàng tháng thực nhận của tôi và vợ/chồng tôi không
quá...............................................................................................
10.
Tôi và những người trong hộ gia đình cam kết chưa được mua, thuê mua nhà ở xã hội,
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, chưa được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở dưới bất kì hình thức nào.
Tôi
xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải quyết[5]……
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân. Tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định
của Nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
|
Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp[6] nơi người viết đơn và vợ
(chồng) của người đó là Ông/Bà……. có thu nhập hàng tháng thực nhận là…….…đồng
(Ký tên, đóng dấu)
|
........, ngày ..... tháng ..... năm .....
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
___________________
[1] Đánh dấu vào ô mà người viết đơn có nhu cầu đăng ký.
[2] Ghi tên Cơ quan quản lý nhà
ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thuộc phạm vi quản lý.
[3] Ghi rõ người có đơn thuộc đối
tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
[4] Ghi rõ họ tên và mối quan hệ
của từng thành viên với người đứng đơn.
[5] Ghi rõ hình thức được giải
quyết chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (mua, thuê
mua, thuê).
[6] Thực hiện xác nhận của các
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp theo quy định tại Điều 67 của Nghị định này.
Mẫu
số 02. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có
nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không có nội dung thông tin
về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất)
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông
tư trong lĩnh vực nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
1.
Kính gửi[46]: ………………………………………………………
2. Họ
và tên: …………………………………………………………...
3. Căn
cước công dân số:……………….. cấp ngày …/ …/ … tại……
4. Nơi
ở hiện tại[47]:……………………………………………………
5.
Đăng ký thường trú (đăng ký tạm trú) tại: ……………………….…
6. Họ và
tên vợ/chồng (nếu có): ………………………………..
Căn cước
công dân số………….…cấp ngày …/ …/ … tại………….
7.
Đăng ký kết hôn số (nếu có)..……………………………………
8. Là
đối tượng[48]:…………………………………………………….
9. Tôi
và vợ/chồng tôi (nếu có) không có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có
tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận)
tại tỉnh/Thành phố………………… (nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân)[49].
Tôi
xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
......, ngày ....... tháng ...... năm ......
Người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ……..……..
………………………………………….…...
Ông/Bà:
………………………………………. không có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc
không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh/Thành phố……………………………….. (nơi
có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/ nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân).
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
____________________
[46] Cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi
có dự án nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân xác nhận.
[47] Là nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú của người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
[48] Ghi rõ người kê khai là đối
tượng:
- Người
có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện
nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh
hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người
thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Công
nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
- Sĩ
quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân,
công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại
ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng
lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán
bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên
chức;
- Đối
tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở,
trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
- Hộ
gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở
theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở;
[49] Ghi rõ tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự
án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Mẫu
số 03. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở
nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
1.
Kính gửi[50]: Ủy ban nhân dân xã/phường ………………………………………
2. Họ
và tên:…………………..……………………………………………...
3. Căn
cước công dân số:………………….. cấp ngày …/ …/ … tại……………
4. Nơi
ở hiện tại[51]:…………………………………………………………………
5.
Đăng ký thường trú tại: ....................................………………………………..
6. Họ và
tên vợ/chồng (nếu có): ………………………………………………. Căn cước công dân số…………….cấp ngày
…/ …/ … tại……………………
7.
Đăng ký kết hôn số (nếu có).…………………………………………………
8. Họ
và tên các thành viên trong hộ gia đình[52] (nếu có) ……………………
Căn cước
công dân số…………..…….. cấp ngày …/ …/ … tại…………………
9. Là
đối tượng[53] :………………………………………………………….……...
10.
Tôi hoặc vợ/chồng tôi (nếu có) cam kết có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp
luật về đất đai (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) số:…………, diện tích sàn sử
dụng nhà ở……….m2 , diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người[54] tại tỉnh/Thành phố……………..…(nơi
có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân).
Tôi
xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm
.......
Người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Xác
nhận của Ủy ban nhân dân xã/phường…… về: Ông/Bà……………………………..có tên trong Giấy
chứng nhận số………., diện tích sàn sử dụng nhà ở….…m2 , diện tích nhà ở bình quân
đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người
(Ký tên, đóng dấu)
____________________
[50]
UBND cấp xã nơi người kê khai Giấy xác nhận
về điều kiện nhà ở đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú đối với trường
hợp người kê khai có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình
quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người.
[51] Là nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú mà người kê khai đang thường xuyên sinh sống
[52] Chỉ liệt kê vợ/chồng của
người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở (nếu có), cha, mẹ của người kê khai
bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người kê khai
(nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó
[53] Ghi rõ người kê khai là đối
tượng:
- Người
có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện
nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh
hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người
thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Công
nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
- Sĩ
quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân,
công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại
ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng
lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán
bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên
chức;
- Đối
tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở,
trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
- Hộ
gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở
theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
[54] Đối với trường hợp độc thân: diện tích nhà ở bình quân đầu
người đối với người đó.
Đối với
trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người kê
khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở, vợ/chồng người kê khai (nếu có), cha, mẹ
của người kê khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con
của người kê khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
4. Thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội được đầu
tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công
đoàn.
4.1.
Trình tự thực hiện:
Hộ gia
đình, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ mua nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án.
Trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, chủ đầu tư có trách nhiệm tổng
hợp Danh sách đăng ký mua nhà ở xã hội gửi Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án
để kiểm tra người đăng ký mua nhà ở xã hội đã được hưởng hoặc chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Sở Xây dựng có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được
Danh sách đăng ký.
Chủ đầu
tư có trách nhiệm rà soát, đánh giá, tổng hợp ý kiến của Sở Xây dựng và đối chiếu
với các quy định của pháp luật về nhà ở để xác định hồ sơ đáp ứng điều kiện được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, chủ đầu tư có trách nhiệm công
khai Danh sách các hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội. Đối với hồ sơ
không đáp ứng đủ điều kiện thì gửi trả lại và nêu rõ lý do trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày công khai Danh sách
Sau
khi nhà ở đủ điều kiện được bán theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động
sản, chủ đầu tư thực hiện ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở xã hội với khách hàng
(hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội).
Trình
tự thuê, thuê mua tương tự trình tự mua bán.
4.2.
Cách thức thực hiện: nộp trực tiếp, trực
tuyến hoặc dịch vụ bưu chính
4.3.
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
4.3.1.
Thành phần hồ sơ[55]:
- Đơn
đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội;
- Giấy
tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
4.3.2
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4.4.
Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày,
kể từ ngày cơ quan tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ
gia đình, cá nhân có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
4.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
-
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ đầu
tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội
-
Cơ quan thực hiện: Chủ đầu tư dự án đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội
4.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp
đồng thuê, thuê mua, mua bán nhà ở xã hội
4.8.
Lệ phí: Không
4.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn
đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội theo Mẫu số 01 Nghị định số 136/2026/NĐ-CP
ngày 07/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 100/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng 7 năm 2024 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật
nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- Giấy
tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (trường hợp
chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không có nội dung
thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất) theo Mẫu số 02
Thông tư số 08/2026/TT- BXD ngày 15/02/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở;
- Giấy
tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (trường hợp
có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người)
theo Mẫu số 03 Thông tư số
05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số
điều của Luật Nhà ở;
- Giấy
tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng
cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao
động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả) theo Mẫu số 05 Thông tư số 08/2026/TT-BXD
ngày 15/02/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
nhà ở;
- Giấy
tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
(áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở,
trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao
động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả) theo Mẫu số 01a Thông tư số 32/2025/TT-BXD
ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Giấy
tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng
cho các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở) theo
Mẫu số 01 Thông tư số
08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở.
4.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
4.10.1.
Điều kiện về nhà ở:
- Chưa
có nhà ở thuộc sở hữu của mình;
- Chưa
được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;
- Chưa
được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Có
nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn
15 m2 sàn/người.
4.10.2.
Điều kiện về thu nhập
a) Trường
hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có
thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng
tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc
xác nhận.
Trường
hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang
nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không
quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b) Trường
hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và
vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không
quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
4.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Nhà ở năm 2023;
- Nghị
định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Nghị
định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và
Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29
tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù
phát triển nhà ở xã hội.
- Nghị
định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản.
- Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở
xã hội (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định số
54/2026/NĐ-CP).
-
Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
-
Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực nhà ở.
____________________
[55] Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông
tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên
ngành thì các thông tin này được thay thế bằng mã số định danh cá nhân hoặc mã
số chuyên ngành thể hiện trong mẫu đơn, tờ khai khi cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành
Mẫu số 01. Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội
(Ban hành kèm theo Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 của chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
7 năm 2024 quy định chi tiết một số điều của luật nhà ở về phát triển và quản
lý nhà ở xã hội)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ MUA, THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI
Hình thức đăng ký[56]: Mua □
Thuê mua □
Thuê □
1.
Kính gửi[57]: ………………………….……………………………………...
2. Họ
và tên người viết đơn: ………………………………………………..
3. Căn
cước công dân số …............... cấp ngày ......../........../.......... tại…....
4. Nghề
nghiệp[58]…………………………………………………………...
5. Nơi
làm việc[59]: …….…………………………………………………....
6. Thuộc
đối tượng[60]: ……………………………………………………
7. Thực
trạng về nhà ở của tôi như sau:
|
7.1.
Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình
|
□
|
|
7.2.
Có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người[61]
|
□
|
8. Tôi
có mức thu nhập hàng tháng là:
8.1. Đối
với đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều 76 của Luật Nhà ở số
27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023[62] thì đánh dấu vào một trong
hai ô dưới đây:
|
-
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc
thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng
tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối
tượng làm việc xác nhận[63].
|
□
|
|
-
Trường hợp đối tượng là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân
đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận
không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận[64].
|
□
|
|
-
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng
đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận
không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận[65].
|
□
|
8.2. Đối
với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở[66] thì đánh dấu vào một trong
hai ô dưới đây:
|
-
Trường hợp là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng
thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo
quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
|
□
|
- Trường
hợp đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
|
+
Tôi và vợ (chồng) tôi đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật
Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập
của sĩ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định)
được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
|
□
|
|
+ Vợ
(chồng) tôi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở
thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan
có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) cộng với mức
lương (thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận) không quá 25 triệu đồng được
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận
|
□
|
9. Tôi
chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà
ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu
tư xây dựng nhà ở xã hội.
Tôi
xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải quyết[67]……..................................
. nhà ở xã hội, tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản
lý, sử dụng nhà ở xã hội.
|
|
........., ngày ........ tháng ....... năm .......
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
____________________
[56] Đánh dấu vào ô mà người viết đơn có nhu cầu đăng ký.
[57] Ghi tên chủ đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội.
[58] Nếu đang làm việc tại cơ
quan, tổ chức thì ghi rõ nghề nghiệp, nếu là lao động tự do thì ghi là lao động
tự do, nếu đã nghỉ hưu thì ghi đã nghỉ hưu...
[59] Nếu đang làm việc thì mới
ghi vào mục này, trừ đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan
thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và
viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm
công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công
tác.
[60] Ghi rõ người có đơn thuộc đối
tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở xã hội.
[61] Đối với trường hợp độc
thân: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đó.
Đối với
trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đề
nghị xác nhận, vợ/chồng người đề nghị xác nhận (nếu có), cha, mẹ của người đề
nghị xác nhận bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của
người đề nghị xác nhận (nếu có).
[62] Người thu nhập thấp tại khu
vực đô thị (khoản 5 Điều 76); công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp (khoản
6 Điều 76); cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức, viên chức (khoản 8 Điều 76).
[63] Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị
không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc
thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng. Cơ
quan Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề
nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập.
[64] Trường hợp đối tượng là người
thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết
hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu
nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp
xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận
xác nhận điều kiện về thu nhập.
[65] Trường hợp đối tượng là người
thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu đã kết hôn theo
quy định của pháp luật thì tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không
quá 50 triệu đồng. Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm
đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập.
[66] Sỹ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sỹ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công
chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công
tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân
sách nhà nước đang công tác (khoản 7 Điều 76).
[67] Ghi rõ hình thức được giải quyết chính sách hỗ trợ về nhà ở
xã hội (mua, thuê mua, thuê).
Mẫu
số 02. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà
ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp
chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không có nội dung
thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất)
(Kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
1.
Kính gửi[68]: ……………………………………………………………………...
2. Họ
và tên:…………………..…………………………………………………..
3. Căn
cước công dân số:……………….. cấp ngày …/ …/ … tại………………
4. Nơi
ở hiện tại[69]:…………………………………………………………………
5.
Đăng ký thường trú (đăng ký tạm trú) tại: ………………………………….…
6. Họ
và tên vợ/chồng (nếu có): ………………………………………………….
Căn cước
công dân số…………….…cấp ngày …/ …/ … tại……………………
7.
Đăng ký kết hôn số (nếu có)..…………………………………………………
8. Là
đối tượng[70]:………………………………………………………………….
9. Tôi
và vợ/chồng tôi (nếu có) không có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có
tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận)
tại tỉnh/Thành phố………………… (nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân)[71].
Tôi
xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm ......
Người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ……..……..
………………………………………….…...
Ông/Bà:
………………………………………. không có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc
không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh/Thành phố……………………………….. (nơi có
dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/ nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân).
(Ký tên, đóng dấu)
____________________
[68] Cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi
có dự án nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân xác nhận.
[69] Là nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú của người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
[70] Ghi rõ người kê khai là đối
tượng:
- Người
có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện
nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh
hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người
thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Công
nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
- Sĩ
quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân,
công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại
ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng
lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán
bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên
chức;
- Đối
tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở,
trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
- Hộ
gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở
theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở;
[71] Ghi rõ tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự
án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Mẫu
số 03. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường
hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
1.
Kính gửi[72] : Ủy ban nhân dân xã/phường ………………………………………
2. Họ
và tên:………………………..……………………………………………...
3. Căn
cước công dân số:………………….. cấp ngày …/ …/ … tại………………
4. Nơi
ở hiện tại[73] :…………………………………………………………………
5.
Đăng ký thường trú tại: ....................................………………………………..
6. Họ
và tên vợ/chồng (nếu có): ………………………………………………….
Căn cước
công dân số…………….cấp ngày …/ …/ … tại……………………….
7.
Đăng ký kết hôn số (nếu có).……………………………………………………
8. Họ
và tên các thành viên trong hộ gia đình[74] (nếu có) …………………………
Căn cước
công dân số…………..…….. cấp ngày …/ …/ … tại…………………
9. Là
đối tượng[75] :………………………………………………………….……....
10.
Tôi hoặc vợ/chồng tôi (nếu có) cam kết có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp
luật về đất đai (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) số:…………..…, diện tích
sàn sử dụng nhà ở……….m2 , diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2
sàn/người[76] tại tỉnh/Thành phố……………..…(nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở
xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân).
Tôi
xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm .......
Người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Xác
nhận của Ủy ban nhân dân xã/phường…… về: Ông/Bà……………………………..có tên trong Giấy
chứng nhận số………., diện tích sàn sử dụng nhà ở….…m2 , diện tích nhà ở bình quân
đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người
(Ký tên, đóng dấu)
____________________
[72]
UBND cấp xã nơi người kê khai Giấy xác nhận
về điều kiện nhà ở đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú đối với trường
hợp người kê khai có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình
quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người.
[73] Là nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú mà người kê khai đang thường xuyên sinh sống
[74] Chỉ liệt kê vợ/chồng của
người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở (nếu có), cha, mẹ của người kê
khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người kê
khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó
[75] Ghi rõ người kê khai là đối
tượng:
- Người
có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện
nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh
hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
- Hộ
gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người
thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Công
nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
- Sĩ
quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân,
công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại
ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng
lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán
bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên
chức;
- Đối
tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở,
trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
- Hộ
gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở
theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
[76] Đối với trường hợp độc thân: diện tích nhà ở bình quân đầu
người đối với người đó.
Đối với
trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người kê
khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở, vợ/chồng người kê khai (nếu có), cha, mẹ
của người kê khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con
của người kê khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Mẫu
số 01. Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
(áp dụng cho các đối tượng quy định tại các
khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở)
(Kèm
theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15 tháng 2 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG
1.
Kính gửi[77]:…………………………………………………………
2. Họ
và tên:………………………………………………………………
3. Căn
cước công dân số: ………………….cấp ngày...../..../...... tại ……
4. Nơi
ở hiện tại[78]:…………………………………………………………
5.
Đăng ký thường trú (đăng ký tạm trú) tại: ………………………..
6. Nghề
nghiệp.............................. Tên cơ quan (đơn vị) ………...........
Là đối
tượng[79] …………………………………………………………………..
Tôi
xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm .......
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp[80]
Ông/Bà……………là đối tượng[81] ………….....
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
____________________
[77] - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm
trú hoặc nơi ở hiện tại của người kê khai thực hiện việc xác nhận trong trường
hợp: đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở.
- Cơ
quan quản lý nhà ở công vụ của người kê khai trong trường hợp người kê khai thuộc
đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 76 của Luật Nhà ở.
- Đại
học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường dân tộc nội trú công
lập, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật thực hiện việc xác nhận đối
với đối tượng quy định tại khoản 11 Điều 76 của Luật Nhà ở.
[78] Là nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là
nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[79] Ghi rõ người kê khai là đối
tượng:
- Đối
tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở
công vụ do vi phạm quy định.
- Hộ
gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở
theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
- Học
sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, học sinh
trường dân tộc nội trú công lập, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật.
[80] Nơi xác nhận thuộc mục kê
khai số 1.
[81] Đối tượng thuộc mục kê khai
số 7.
Mẫu
số 01a. Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ
về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng
quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại
khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng
lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)
(Kèm theo Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10 tháng 11 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG, THU NHẬP[82]
1.
Kính gửi[83]:………………………………………………………………
2. Họ
và tên:………………………………………………………………………
3. Căn
cước công dân số: ………………….cấp ngày...../..../...... tại ……………
4. Nơi
ở hiện tại[84]:………………………………………………………………
5.
Đăng ký thường trú (đăng ký tạm trú) tại: .......………………………………..
6. Nghề
nghiệp:
.......................................................................................................
7. Tên
cơ quan/đơn vị:
............................................................................................
8. Là
đối tượng[85]: ....................................................................................................
9. Tôi
có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận tính theo Bảng tiền công/tiền lương
là…………… đồng/tháng.
Tôi
xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
........., ngày ....... tháng ...... năm .......
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
Ông/Bà………….là
đối tượng[86] ……………......……, có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực
nhận theo Bảng tiền công/tiền lương là…….….....đồng/tháng.
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
____________________
[82] Trường hợp các đối tượng
này thuê nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì không
phải xác nhận điều kiện về thu nhập tại mục 9 Mẫu này.
[83] Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
nơi người kê khai đang làm việc thực hiện việc xác nhận.
Trường
hợp người kê khai đang được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả
theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang
chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm
trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận.
[84] Là nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là
nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[85] Ghi rõ người kê khai là đối
tượng:
- Người
thu nhập thấp tại khu vực đô thị (trừ trường hợp người thu nhập thấp tại khu vực
đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm
xã hội chi trả quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở). Trường hợp đối tượng
đã nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì ghi rõ: người thu nhập thấp tại khu vực đô thị
(nghỉ hưu);
- Công
nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
- Cán
bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên
chức.
Trường
hợp vợ hoặc chồng của người kê khai thực hiện kê khai theo Mẫu này thì không phải
kê khai đối tượng tại mục 8.
[86] Đối tượng thuộc mục kê khai số 8.
Mẫu
số 05. Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
(áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5
Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu
do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)
(Kèm
theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN VỀ THU NHẬP
(GIẤY TỜ CHỨNG MINH ĐỐI TƯỢNG, THU NHẬP)
1.
Kính gửi: Công an[87] ............................................................................................
2. Họ,
chữ đệm và tên:
............................................................................................
3.
Ngày, tháng, năm sinh: ………/……/………..
4. Giới
tính: ………………..…
5. Số
định danh cá nhân (nếu có): ………………………………………………..
6. Thẻ
căn cước/căn cước công dân số:………………….. cấp ngày …./.../..........
7. Nơi
ở hiện tại[88]: ………………………………………………………………..
8.
Đăng ký thường trú (đăng ký tạm trú) tại:
..........................................................
9. Là
đối tượng [89]: ………………………………………………………………..
10.
Tôi có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận là ……………………........... đồng/tháng.
Tôi
xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm ....
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của Công an cấp xã[90]
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
____________________
[87] Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi
ở hiện tại.
[88] Là nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là
nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[89] Ghi rõ người kê khai là đối
tượng: người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không
được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
[90] Cơ quan công an cấp xã nơi
thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại có trách nhiệm xác nhận theo quy định
tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP.