|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5239/QĐ-BCA-C07
|
Hà Nội, ngày 18 tháng
8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ CƯƠNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH HẠ TẦNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY THỜI KỲ 2021-2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Chỉ thị số 02-CT/TW ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng
cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ trong tình hình mới;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ số 55/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14
tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành
chính năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công an, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng
3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 819/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7
năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa
cháy (PCCC) thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 203/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch hạ PCCC
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1501/QĐ-BCA ngày 26 tháng
3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật
Quy hoạch trong Công an nhân dân;
Căn cứ Quyết định số 2641/QĐ-BCA-C07 ngày
14/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch hạ
tầng PCCC thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (C07) tại Tờ trình số 2857/TTr-C07-P1, ngày
14/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Đề cương điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung như sau:
1. Tên quy hoạch, thời
kỳ quy hoạch, phạm vi, đối tượng quy hoạch
- Tên quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng
phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây viết
tắt là Quy hoạch hạ tầng PCCC);
- Thời kỳ quy hoạch: Thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
- Phạm vi, ranh giới quy hoạch: Toàn bộ lãnh thổ
Việt Nam, bảo đảm phù hợp với Luật Quy hoạch và Nghị quyết số 202/2025/QH15;
- Đối tượng quy hoạch bao gồm: (1)Mạng
lưới trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy và chữa cháy; (2)Hệ
thống cung cấp nước phục vụ phòng cháy và chữa cháy; (3)Hệ thống
giao thông phục vụ phòng cháy và chữa cháy; (4)Hệ thống thông tin
liên lạc phục vụ phòng cháy và chữa cháy.
2. Yêu cầu về nguyên tắc,
mục tiêu điều chỉnh Quy hoạch
2.1. Nguyên tắc
- Tuân thủ quy định của Luật Quy hoạch, Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và các quy định có liên quan;
- Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch
tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc
gia và các quy hoạch khác có liên quan;
- Bảo đảm tính kế thừa Quy hoạch hạ tầng PCCC
hiện có để tránh biến động lớn, xáo trộn, ngắt quãng, đồng thời khắc phục cho
được những tồn tại, bất cập của quy hoạch hiện có;
- Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải
trình của các bên liên quan trong quá trình lập, tổ chức triển khai và giám sát
thực hiện quy hoạch; bảo đảm quyền tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức trong
quá trình lập quy hoạch;
- Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện
đại trong quá trình lập quy hoạch; đáp ứng được các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật, phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước.
2.2. Mục tiêu
- Rà soát việc thực hiện Quy hoạch hạ tầng PCCC
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm đánh giá các nội dung đã đạt được,
chưa đạt được, các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung để phù hợp với các chủ
trương, định hướng mới của Đảng và Nhà nước. Trên cơ sở đó, xác định rõ các nội
dung trọng tâm cần điều chỉnh trong quy hoạch hạ tầng PCCC thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050 để lập điều chỉnh Quy hoạch đảm bảo mục tiêu tổng quát và tầm
nhìn của quy hoạch hạ tầng PCCC phải phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội cả nước thời kỳ 2021-2030 và định hướng, chủ trương của Đảng; xác định
được tầm nhìn đến năm 2050 đối với hạ tầng PCCC của Việt Nam;
- Bảo đảm Quy hoạch hạ tầng PCCC phù hợp mô
hình tổ chức chính quyền địa phương và địa giới hành chính mới; đồng bộ với hệ
thống quy hoạch quốc gia và quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan; tối ưu hóa
tổ chức mạng lưới hạ tầng PCCC theo vùng kinh tế - xã hội; đáp ứng yêu cầu hiện
đại hóa, chuyển đổi số và nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ trong tình hình mới;
- Mục tiêu cụ thể phải xác định được các chỉ số,
chỉ tiêu, định hướng cơ bản giai đoạn 2026 - 2030 và đến năm 2050 về (1)Mạng
lưới trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy và chữa cháy; (2)Hệ
thống cung cấp nước phục vụ phòng cháy và chữa cháy; (3)Hệ thống
giao thông phục vụ phòng cháy và chữa cháy; (4)Hệ thống thông tin
liên lạc phục vụ phòng cháy và chữa cháy.
3. Yêu cầu về nội dung
lập điều chỉnh quy hoạch
Nội dung về điều chỉnh quy hoạch hạ tầng PCCC
tuân thủ theo mục XX Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quy hoạch và một số nội dung sau:
3.1. Điều chỉnh quan điểm,
mục tiêu và định hướng phát triển hạ tầng PCCC
- Rà soát, cập nhật lại quan điểm phát triển hạ
tầng PCCC theo hướng hạ tầng PCCC là một bộ phận quan trọng của hạ tầng bảo đảm
an ninh, an toàn quốc gia, hạ tầng đô thị và hạ tầng ứng phó khẩn cấp; phục vụ
trực tiếp yêu cầu bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân; gắn với mô hình chính
quyền địa phương mới, điều chỉnh các quy hoạch quốc gia, quá trình đô thị hóa,
loại hình công trình mới và yêu cầu chuyển đổi số, AI; bảo đảm an toàn cho phát
triển nhanh, bền vững trong kỷ nguyên mới;
- Rà soát, điều chỉnh đảm bảo mục tiêu tổng
quát và tầm nhìn của quy hoạch hạ tầng PCCC phải phù hợp với Chiến lược phát
triển kinh tế-xã hội cả nước thời kỳ 2021-2030 và định hướng, chủ trương của Đảng;
xác định được tầm nhìn đến năm 2050 đối với hạ tầng PCCC của Việt Nam; mục tiêu
cụ thể phải xác định được các chỉ số, chỉ tiêu, định hướng cơ bản giai đoạn
2026 - 2030 và đến năm 2050 về (1)Mạng lưới trụ sở, doanh trại, công
trình phục vụ phòng cháy và chữa cháy; (2)Hệ thống cung cấp nước phục
vụ phòng cháy và chữa cháy; (3)Hệ thống giao thông phục vụ phòng
cháy và chữa cháy; (4)Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ phòng cháy
và chữa cháy. Rà soát, cụ thể hóa các chỉ tiêu về mức độ bao phủ của mạng lưới
đội/trạm; bán kính phục vụ theo quy chuẩn; thời gian tiếp cận theo mạng giao
thông; tỷ lệ khu vực được bảo đảm nguồn nước, giao thông cho xe chữa cháy; tỷ lệ
kết nối dữ liệu, truyền tin báo cháy và thông tin chỉ huy;
- Bổ sung định hướng phát triển: phòng ngừa từ
sớm, từ xa, từ cơ sở; ứng cứu nhanh, chính xác, liên thông, liên vùng; kết hợp
giữa hạ tầng vật lý và hạ tầng số; đồng thời, cập nhật các yêu cầu mới về chuyển
đổi số, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo theo Nghị quyết 57-NQ/TW; bảo đảm
an ninh, an toàn dữ liệu; ứng dụng trí tuệ nhân tạo, IoT, dữ liệu lớn, bản đồ số,
mô hình đô thị thông minh trong quản lý hạ tầng PCCC, giám sát nguy cơ và chỉ
huy chữa cháy, CNCH;
- Xác định nguyên tắc kế thừa tối đa dữ liệu nền
về điều kiện tự nhiên; đồng thời yêu cầu rà soát, thiết lập phương án phân bổ
quỹ đất an ninh và cơ cấu lại nguồn vốn trung hạn phù hợp với phạm vi không
gian của 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh mới.
3.2. Điều chỉnh phân
vùng hạ tầng PCCC và phương án phát triển mạng lưới trụ sở, doanh trại, công
trình phục vụ PCCC
- Rà soát lại phân vùng hạ tầng PCCC theo thực
tiễn tổ chức đơn vị hành chính mới, phân bố dân cư, đô thị hóa, công nghiệp
hóa, phát triển cao tầng, không gian ngầm, logistics, cảng biển, sân bay, đường
cao tốc, đường sắt đô thị, khu du lịch, khu kinh tế ven biển, khu vực rừng có
nguy cơ cháy cao và các địa bàn trọng điểm về an ninh, quốc phòng;
- Đối với mạng lưới trụ sở, doanh trại PCCC và
CNCH: xác định định hướng phân bố không gian theo phạm vi phục vụ quốc gia,
vùng, liên vùng, liên tỉnh, tỉnh và khu vực liên xã, phường; làm rõ chức năng,
năng lực, vùng phục vụ, quan hệ kết nối và thứ tự ưu tiên đầu tư;
Xác định hệ thống nguyên tắc, tiêu chí về quy
mô, diện tích, bán kính phục vụ, thời gian tiếp cận, mức độ rủi ro, khả năng
chi viện và thứ tự ưu tiên đầu tư trên cơ sở kế thừa Quy hoạch được phê duyệt tại
Quyết định số 819/QĐ-TTg. Kết hợp xây mới tại địa bàn còn khoảng trống bảo vệ;
cải tạo, mở rộng công trình xuống cấp, quá tải; bố trí hình thức hỗ trợ linh hoạt
tại địa bàn đặc thù; khai thác quỹ đất công, trụ sở dôi dư khi đáp ứng yêu cầu
vị trí, giao thông, nguồn nước và vận hành;
- Đối với công trình chuyên ngành phục vụ PCCC
và CNCH: xác định định hướng phát triển và phân bố trung tâm thông tin chỉ huy;
cơ sở huấn luyện, thực hành, thực chiến; kho dự trữ; cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa;
thử nghiệm, kiểm định; nghiên cứu khoa học và giáo dục cộng đồng; phân loại
theo cấp phục vụ, công suất, phạm vi dùng chung và thứ tự ưu tiên đầu tư.
3.3. Điều chỉnh hệ thống
cấp nước phục vụ chữa cháy
- Rà soát tổng thể hệ thống nguồn nước chữa
cháy tại đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư, làng nghề và khu vực nông thôn,
miền núi, ven biển, đảo; xác định các khu vực không đảm bảo nguồn nước phục vụ
chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng
cháy, chữa cháy; khu vực thiếu trụ nước, thiếu áp lực, lưu lượng, chưa tích hợp
yêu cầu chữa cháy vào hệ thống cấp nước hoặc có nguy cơ cháy lan cao nhưng điều
kiện cấp nước còn hạn chế;
- Bảo đảm đồng bộ, lồng ghép mạng lưới hạ tầng
PCCC vào quy hoạch cấp nước đô thị và quy hoạch thủy lợi; đánh giá tác động của
biến đổi khí hậu (hạn hán, xâm nhập mặn) để định hướng tổ chức hệ thống bến lấy
nước tự nhiên, trạm bơm dự phòng phục vụ các khu công nghiệp, kho xăng dầu, hóa
chất; khi đầu tư mới hoặc cải tạo hệ thống cấp nước phải đồng thời thiết kế,
xây dựng và đưa vào sử dụng trụ nước chữa cháy, bể chứa, bến lấy nước, điểm hút
nước phục vụ xe chữa cháy. Nghiên cứu yêu cầu tích hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật
về “trụ nước chữa cháy thông minh tích hợp cảm biến IoT” (ứng dụng mô hình của
Hàn Quốc) vào hệ thống cấp nước đô thị nhằm tạo căn cứ pháp lý cho các địa
phương thiết kế và bố trí ngân sách đầu tư đồng bộ;
- Bổ sung phương án khai thác nguồn nước tự
nhiên, bể chứa nước cộng đồng, điểm lấy nước cố định và hệ thống tiếp nước cơ động
đối với khu vực nông thôn, miền núi, rừng, ven biển, đảo, khu vực không đảm bảo
nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật
trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy; đồng thời rà soát, bảo đảm khả năng cấp
nước chữa cháy trong và ngoài công trình đối với nhà cao tầng, khu đô thị mới,
trung tâm thương mại, nhà ga, cảng, kho bãi và các công trình trọng điểm, có
phương án dự phòng khi xảy ra sự cố mất điện, mất nước hoặc ngập úng; bổ sung
phương án quy hoạch, bố trí mạng lưới các điểm lấy nước phục vụ trực thăng chữa
cháy tại các hồ chứa, sông, đập và các nguồn nước tự nhiên khác phục vụ chữa
cháy rừng, cháy quy mô lớn, cứu nạn, cứu hộ và ứng phó các tình huống khẩn cấp;
đồng thời tích hợp các điểm lấy nước này vào cơ sở dữ liệu và bản đồ số hạ tầng
phòng cháy và chữa cháy phục vụ công tác chỉ huy, điều hành;
- Xác định hệ thống cấp nước đô thị là nguồn
cung cấp nước chữa cháy chủ đạo tại các khu vực đô thị; hạn chế việc đầu tư,
xây dựng các bể nước chữa cháy độc lập đối với các khu vực đã có mạng lưới cấp
nước, họng, trụ nước chữa cháy đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành;
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kỹ thuật và
phương án đầu tư hạ tầng cấp nước chữa cháy đặc thù (trạm bơm mini, bể nước ngầm,
mạng lưới đường ống, họng cấp nước...) áp dụng riêng cho các khu dân cư hiện hữu
không bảo đảm hạ tầng giao thông phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật,
quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy.
3.4. Điều chỉnh hệ thống
giao thông phục vụ chữa cháy và CNCH
- Đánh giá khả năng tiếp cận của xe chữa cháy tại
đô thị cũ, khu dân cư mật độ cao, phố cổ, làng nghề, chung cư cũ, khu công nghiệp,
khu du lịch, vùng sâu, vùng xa, miền núi, ven sông, ven biển; xác định điểm nghẽn
gồm đường hẹp, hẻm sâu, thiếu điểm quay đầu, lối tiếp cận bị lấn chiếm, ùn tắc,
ngập nước và địa hình chia cắt để đề xuất giải pháp phù hợp từng địa bàn;
- Điều chỉnh quy hoạch theo hướng gắn quy hoạch
PCCC với quy hoạch giao thông, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn,
quy hoạch khu công nghiệp. Các tuyến đường mới, tuyến cải tạo, đường nội bộ khu
đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch phải đáp ứng yêu cầu về tải trọng, chiều rộng,
bán kính quay xe, chiều cao thông thủy, điểm đỗ xe chuyên dụng, lối tiếp cận
công trình, đặc biệt đối với nhà cao tầng, công trình ngầm, trung tâm thương mại,
bệnh viện, trường học, nhà ga, kho xăng dầu, hóa chất,...;
- Đối với khu vực nông thôn, miền núi, rừng, cần
bổ sung hệ thống đường tuần tra, đường băng cản lửa, đường phục vụ xe chữa cháy
rừng, điểm đỗ trực thăng hoặc UAV chuyên dụng nếu cần thiết, điểm tập kết lực
lượng, phương tiện, vật tư. Đối với đô thị lớn, cần nghiên cứu phương án giao
thông ưu tiên cho xe chữa cháy, hệ thống điều khiển đèn tín hiệu ưu tiên, tích
hợp hệ thống camera giao thông thông minh (AI) để giám sát hành trình, tự động
điều tiết và phân luồng giao thông tạo làn sóng xanh cho phương tiện chữa cháy,
dữ liệu bản đồ số về đường cấm, đường hẹp, công trình cản trở, phục vụ chỉ huy
điều động nhanh,...;
- Nghiên cứu, thiết lập định hướng phát triển hạ
tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại “không gian tầm thấp” (độ cao
đến khoảng 3.000m) tại các khu vực đô thị có mật độ nén cao, giao thông phức tạp;
quy hoạch hệ thống điểm tập kết, hạ tầng bãi đáp, trạm sạc và hành lang bay an
toàn cho phương tiện bay không người lái (UAV) chuyên dụng nhằm bảo đảm tiêu
chí “thời gian vàng 5 phút” trong công tác ứng phó.
3.5. Điều chỉnh hệ thống
thông tin liên lạc, cơ sở dữ liệu, truyền tin báo sự cố và chỉ huy điều hành
- Nghiên cứu xây dựng nền tảng hạ tầng dữ liệu
dùng chung thống nhất toàn quốc để phục vụ hiện đại hóa, chỉ huy, chỉ đạo của
toàn lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH;
- Nghiên cứu bổ sung cấu phần hạ tầng số PCCC,
gồm: trung tâm thông tin chỉ huy PCCC và CNCH cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh;
hệ thống cơ sở dữ liệu PCCC và CNCH; hệ thống truyền tin báo cháy, báo sự cố; hệ
thống bản đồ số, định vị phương tiện, quản lý nguồn nước, quản lý trụ sở, doanh
trại, công trình có nguy hiểm về cháy, nổ; hệ thống kết nối camera, IoT, cảm biến,
báo cháy tự động, dữ liệu dân cư, dữ liệu quy hoạch, dữ liệu giao thông, dữ liệu
khí tượng thủy văn; hệ thống quản lý thông tin cháy rừng ảnh vệ tinh; bảo đảm đồng
bộ, liên thông với Kiến trúc Chính quyền số, hệ thống Trung tâm điều hành thông
minh (IOC) của địa phương và các nền tảng hạ tầng viễn thông an toàn phục vụ ứng
dụng IoT, AI, UAV, GIS và hệ thống truyền tin báo sự cố;
- Xác định nguyên tắc liên thông, chia sẻ dữ liệu
giữa Bộ Công an, các bộ, ngành, địa phương (đặc biệt yêu cầu thiết lập cổng kết
nối liên thông dữ liệu thời gian thực (Real-time Data Sharing) với hệ thống quản
lý thông tin cháy rừng ảnh vệ tinh của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường), doanh nghiệp hạ tầng, đơn vị quản lý khu công nghiệp,
khu đô thị, tòa nhà, cơ sở trọng điểm. Hệ thống phải phục vụ chỉ huy điều hành
từ Trung ương đến cơ sở, đồng thời hỗ trợ phân tích nguy cơ, cảnh báo sớm (đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và bản đồ
số không gian (GIS) để tự động định vị tọa độ, truyền tin báo sự cố và lệnh chỉ
huy tác chiến đồng thời đến Trung tâm chỉ huy PCCC và lực lượng Kiểm lâm), đánh
giá hiệu quả đầu tư, xác định khu vực còn thiếu hạ tầng PCCC;
- Bổ sung phương án bảo đảm an toàn thông tin,
an ninh dữ liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối, phân quyền khai thác dữ liệu, cơ
chế cập nhật thường xuyên và trách nhiệm của từng cấp, từng ngành.
3.6. Điều chỉnh nhu cầu
sử dụng đất phục vụ hạ tầng PCCC
- Điều chỉnh theo hướng rà soát tổng thể quỹ đất
cho trụ sở, doanh trại, trung tâm chỉ huy, huấn luyện, kho phương tiện - vật
tư, cơ sở nghiên cứu, bảo dưỡng, điểm/trạm vệ tinh, bến lấy nước, đường tiếp cận
và bãi đỗ phương tiện chuyên dụng; bảo đảm phù hợp Luật Quy hoạch năm 2025 và
thống nhất với các quy hoạch quốc gia, vùng, tỉnh, đô thị, nông thôn và quy hoạch
ngành liên quan;
(Chuyển phương pháp phân bổ mạng lưới từ bám cứng
theo địa giới hành chính sang phân vùng rủi ro và vùng phục vụ; nghiên cứu mô
hình Đội Cảnh sát PCCC và CNCH khu vực liên xã trên cơ sở bảo đảm bán kính theo
quy chuẩn, thời gian tiếp cận, khả năng chỉ huy, quân số, phương tiện và điều
kiện làm việc);
- Ưu tiên bố trí đất tại địa bàn chưa có đội/trạm
PCCC, khu vực bán kính phục vụ xa, đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh, khu vực
có nguy cơ cháy nổ cao, công trình đặc thù, vùng rừng, ven biển, đảo, sông nước
và khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai; đồng thời khai thác hiệu quả quỹ đất
công, trụ sở dôi dư và đất trong khu công nghiệp, khu đô thị mới để phát triển
công trình PCCC;
- Đối với khu vực khó bố trí quỹ đất lớn, cho
phép áp dụng mô hình trạm nhỏ, trạm vệ tinh, trạm mô-đun hoặc điểm thường trực
kết hợp công trình, hạ tầng sẵn có, bảo đảm yêu cầu trực chiến và điều kiện hoạt
động tối thiểu.
3.7. Điều chỉnh định hướng
phát triển hạ tầng PCCC gắn với các quy hoạch khác
Điều chỉnh theo hướng rà soát, bảo đảm tính thống
nhất, đồng bộ giữa Quy hoạch hạ tầng PCCC với quy hoạch quốc gia, quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn, cùng các quy hoạch ngành
có liên quan; kịp thời xử lý các nội dung chồng chéo, mâu thuẫn theo quy định của
Luật Quy hoạch năm 2025.
3.8. Rà soát, cập nhật
các nội dung khác theo quy định pháp luật về quy hoạch và yêu cầu thực tiễn
- Cập nhật đầy đủ căn cứ pháp lý mới về quy hoạch,
PCCC và CNCH, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cơ sở dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật
liên quan; tổ chức đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Quy hoạch hạ tầng PCCC
đã được phê duyệt tại Quyết định số 819/QĐ-TTg, làm rõ các nội dung đã triển
khai, tồn tại, vướng mắc và tác động của việc sắp xếp đơn vị hành chính, thay đổi
phân bố dân cư đối với yêu cầu bảo đảm PCCC ở cơ sở;
- Bổ sung phương án huy động nguồn lực đầu tư từ
ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác, đẩy
mạnh xã hội hóa đối với các cấu phần phù hợp như truyền tin báo cháy, giáo dục
cộng đồng, dịch vụ kỹ thuật, kho vật tư và hạ tầng PCCC tại khu công nghiệp, đô
thị, khu du lịch và cơ sở trọng điểm;
- Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám
sát thực hiện quy hoạch làm cơ sở đánh giá hiệu quả đầu tư và tổ chức thực hiện,
gồm các chỉ tiêu về mạng lưới đội/trạm PCCC, bán kính phục vụ, bảo đảm nguồn nước,
giao thông chữa cháy, kết nối truyền tin báo cháy, năng lực phương tiện - trang
bị và mức độ cập nhật dữ liệu trên cơ sở dữ liệu PCCC và CNCH.
4. Yêu cầu về phương
pháp lập điều chỉnh Quy hoạch
Các phương pháp lập điều chỉnh quy hoạch phải đảm
bảo tính kế thừa dựa trên một số phương pháp chủ yếu sau: Phương pháp rà soát,
đánh giá các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình hành động
có liên quan để xem xét kế thừa các nội dung phù hợp; Phương pháp khảo sát thực
địa để thu thập số liệu, xây dựng ý tưởng và giải pháp phát triển; Phương pháp
tham vấn các bên liên quan; phương pháp chuyên gia; Phương pháp phân tích không
gian trên nền tảng thông tin địa lý, bản đồ (GIS); khảo sát, thu thập thông
tin, thống kê, xử lý thông tin; phân tích hệ thống, tổng hợp và tích hợp quy hoạch;
phân tích không gian, chồng lớp bản đồ, sử dụng mô hình toán; phân tích hệ thống
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức; phân tích nguyên nhân và kết quả; so
sánh, tổng hợp, phân tích tác động đơn, tác động chéo, phân tích chi phí - lợi
ích; dự báo; chuyên gia, hội thảo.
- Phương pháp điều tra, thống kê, thu thập
thông tin, dữ liệu; rà soát, đánh giá các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chương trình hành động có liên quan để xem xét kế thừa các nội dung phù
hợp;
- Phương pháp khảo sát thực địa để thu thập số
liệu, xây dựng ý tưởng và giải pháp phát triển;
- Phương pháp phân tích, đánh giá và tổng hợp;
- Phương pháp mô hình hoá và xác định mạng lưới;
- Phương pháp chồng lớp, đối chiếu bản đồ ứng dụng
hệ thống thông tin địa lý (GIS);
- Phương pháp tham vấn các bên liên quan;
- Phương pháp chuyên gia;
- Phương pháp điều tra xã hội học;
- Phương pháp quy hoạch có sự tham gia của cộng
đồng, các bên liên quan;
- Các phương pháp khác phù hợp với quy trình kỹ
thuật trong lập Điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng PCCC thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050.
5. Hồ sơ thẩm định, phê
duyệt và sản phẩm giao nộp
- Hồ sơ trình thẩm định điều chỉnh quy hoạch
theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Quy hoạch và Điều 43 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP;
- Hồ sơ trình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Quy hoạch và Điều 44 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP;
- Sản phẩm bàn giao:
(i) Tờ trình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
(ii) Dự thảo Quyết định phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch.
(iii) Báo cáo thuyết minh điều chỉnh quy hoạch
(bao gồm Báo cáo tổng hợp và Báo cáo tóm tắt).
(iv) Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch.
(v) Hệ thống sơ đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch,
gồm: Sơ đồ dạng số và sơ đồ in điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng PCCC tỷ lệ
1/4.000.000 và 1/25.000 - 1/250.000 theo đúng quy định tại Phụ lục IV Nghị định
số 70/2026/NĐ-CP; Bản đồ phân bố các lực lượng, phương tiện và cơ sở vật chất
phục vụ PCCC và CNCH; Bản đồ phạm vi phục vụ, khả năng tiếp cận và các khu vực
còn thiếu hụt năng lực;...). Sơ đồ, bản đồ dạng số (file pdf và cơ sở dữ liệu
GIS) được ghi vào ổ cứng; Cơ sở dữ liệu quy hoạch hạ tầng PCCC đáp ứng yêu cầu
tích hợp vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
(vi) Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý
kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch.
(vii) Báo cáo thẩm định điều chỉnh quy hoạch.
(viii) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm
định.
(ix) Các tài liệu, sản phẩm trung gian, gồm:
tài liệu thu thập; tài liệu liên quan đến hồ sơ trình thẩm định quy hoạch; tài
liệu liên quan đến hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch.
6. Tiến độ thực hiện
- Hoàn thành lập điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng phòng
cháy và chữa cháy thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trong tháng 12 năm
2026;
- Hoàn thành việc công bố, xây dựng và cập nhật
cơ sở dữ liệu, nghiệm thu trong Quý I năm 2027.
7. Kinh phí lập điều chỉnh
quy hoạch
Kinh phí lập điều chỉnh quy hoạch từ nguồn vốn
kinh phí thường xuyên của Bộ Công an.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ nội dung tại Điều 1 Quyết định này,
giao Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chủ trì, phối hợp với
Cục Kế hoạch và tài chính, Cục Quản lý xây dựng và doanh trại và các đơn vị
liên quan tổ chức thực hiện lập điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng PCCC theo Đề cương
đã được phê duyệt, bảo đảm chất lượng, tiến độ và tuân thủ các quy định của
pháp luật.
2. Giao Công an các tỉnh, thành phố có trách nhiệm
chủ động rà soát, cung cấp thông tin, dữ liệu về hạ tầng PCCC trên địa bàn; phối
hợp chặt chẽ với Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ để thống
nhất phương án điều chỉnh quy hoạch mạng lưới không gian hạ tầng PCCC tại địa
phương. Đồng thời, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và lãnh đạo Bộ về
tính chính xác của các thông tin, số liệu báo cáo, nội dung quy hoạch cần điều
chỉnh đề xuất và việc thực hiện các quy trình, quá trình triển khai đảm bảo
đúng quy định của pháp luật.
3. Các Cục nghiệp vụ liên quan thuộc Bộ Công an
căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp, cung cấp tài liệu,
dữ liệu chuyên ngành phục vụ công tác lập điều chỉnh quy hoạch.
4. Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ
quan, tổ chức có liên quan:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được
giao, đề nghị các bộ, ngành phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an trong quá trình lập
điều chỉnh quy hoạch; cung cấp thông tin, dữ liệu chuyên ngành và tham gia ý kiến
nhằm xử lý các vấn đề liên vùng, liên ngành, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ
giữa Điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng PCCC với Quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy
hoạch vùng và quy hoạch ngành quốc gia có liên quan.
5. Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối
hợp thực hiện:
- Phối hợp với Bộ Công an trong việc cung cấp
thông tin, tham gia ý kiến đối với các nội dung điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng
PCCC trên địa bàn, bảo đảm phương án phân bổ không gian phù hợp với thực tiễn sắp
xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và hệ thống chính quyền địa phương 02 cấp;
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn ở địa phương
rà soát, phối hợp tích hợp đồng bộ các định hướng điều chỉnh của Quy hoạch hạ tầng
PCCC quốc gia vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và các
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có liên quan thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch và tài chính, Cục trưởng Cục Quản
lý xây dựng và doanh trại, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Công an chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;
- Lưu: VT, C07 (P1).
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
ĐỀ CƯƠNG
LẬP
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH HẠ TẦNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5239/QĐ-BCA-07 ngày 18/8/2026 của Bộ trưởng
Bộ Công an)
MỤC LỤC
I. SỰ CẦN THIẾT LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH HẠ TẦNG
PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
1. Thông tin về Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và
chữa cháy thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt tại Quyết định số 819/QĐ-TTg ngày 07/7/2023
1.1. Mục tiêu đến năm 2030
1.2. Tầm nhìn đến năm 2050
2. Tóm tắt tình hình thực hiện Quy hoạch hạ tầng
PCCC
2.1. Các kết quả đạt được
2.2. Một số tồn tại, hạn chế
3. Sự cần thiết phải lập điều chỉnh quy hoạch hạ
tầng PCCC
3.1. Cơ sở pháp lý thực hiện điều chỉnh quy hoạch
3.2. Cơ sở thực tiễn
II. CĂN CỨ LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG,
YÊU CẦU CỦA QUY HOẠCH CÓ LIÊN QUAN
1. Cơ sở chính trị
2. Căn cứ pháp lý
3. Định hướng, yêu cầu của quy hoạch có liên
quan, quy hoạch được cụ thể hoá đối với quy hoạch hạ tầng PCCC
3.1. Nhóm các quy hoạch cấp quốc gia mà Quy hoạch
hạ tầng PCCC phải tuân thủ và cụ thể hóa
3.2. Nhóm các quy hoạch ngành quốc gia có yêu cầu
bảo đảm tính đồng bộ, liên kết ngang
3.3. Yêu cầu làm căn cứ để cụ thể hóa đối với
quy hoạch cấp dưới (Quy hoạch vùng, Quy hoạch tỉnh)
III. PHẠM VI, RANH GIỚI LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH,
THỜI KỲ, TẦM NHÌN CỦA QUY HOẠCH
1. Tên quy hoạch
2. Phạm vi, ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch;
thời kỳ, tầm nhìn của quy hoạch
IV. YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, HỒ
SƠ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
1. Yêu cầu chung về nội dung điều chỉnh quy hoạch
1.1. Điều chỉnh quan điểm, mục tiêu và định hướng
phát triển hạ tầng PCCC
1.2. Điều chỉnh phân vùng hạ tầng PCCC và
phương án phát triển mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ PCCC
1.3. Điều chỉnh hệ thống cấp nước phục vụ chữa
cháy
1.4. Điều chỉnh hệ thống giao thông phục vụ chữa
cháy và CNCH
1.5. Điều chỉnh hệ thống thông tin liên lạc, cơ
sở dữ liệu, truyền tin báo sự cố và chỉ huy điều hành
1.6. Điều chỉnh nhu cầu sử dụng đất phục vụ hạ
tầng PCCC
1.7. Điều chỉnh định hướng phát triển hạ tầng
PCCC gắn với các quy hoạch khác
1.8. Rà soát, cập nhật các nội dung khác theo
quy định pháp luật về quy hoạch và yêu cầu thực tiễn
2. Yêu cầu cụ thể về nội dung điều chỉnh quy hoạch
hạ tầng PCCC
2.1. Phân tích, đánh giá sự thay đổi các yếu tố,
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và bối cảnh tác động đến phát triển hạ tầng
PCCC
2.2. Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển
hạ tầng PCCC
2.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng phân bố, sử
dụng không gian hạ tầng PCCC
2.4. Dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc
tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển, xây dựng các kịch bản điều chỉnh
quy hoạch
2.5. Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế -
xã hội đối với phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy; những cơ hội và
thách thức phát triển
2.6. Xác định các quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu
phát triển
2.7. Định hướng phát triển phát triển hạ tầng
phòng cháy và chữa cháy mang tính liên vùng, liên tỉnh
2.8. Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển
hạ tầng phòng cháy và chữa cháy
2.9. Điều chỉnh định hướng phát triển hạ tầng
PCCC gắn với các quy hoạch khác
2.10. Rà soát, cập nhật các nội dung khác theo
quy định pháp luật về quy hoạch và yêu cầu thực tiễn
2.11. Điều chỉnh các giải pháp và dự kiến nguồn
lực thực hiện
3. Phương pháp lập điều chỉnh quy hoạch
4. Yêu cầu về hồ sơ điều chỉnh quy hoạch
4.1. Thành phần hồ sơ
4.2. Số lượng
4.3. Quy cách hồ sơ
5. Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện điều
chỉnh quy hoạch
5.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
5.2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
5.3. Giải pháp về môi trường
5.4. Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
5.5. Giải pháp về liên kết, hợp tác phát triển
5.6. Giải pháp về giáo dục, tuyên truyền
5.7. Giải pháp về hợp tác, quốc tế
5.8. Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư
5.9. Giải pháp về mô hình quản lý, phương thức
hoạt động
5.10. Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch
5.11. Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch
V. THỜI GIAN, TIẾN ĐỘ LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
1. Thời gian lập điều chỉnh quy hoạch
2. Tiến độ lập điều chỉnh quy hoạch
VI. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ
LIÊN QUAN
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan, tổ
chức có liên quan
ĐỀ CƯƠNG
LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH HẠ TẦNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA
CHÁY THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
I.
SỰ CẦN THIẾT LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH HẠ TẦNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
1.
Thông tin về Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
819/QĐ-TTg ngày 07/7/2023
1.1. Mục tiêu đến năm
2030
Phát triển hạ tầng phòng cháy
và chữa cháy (PCCC) đồng bộ, hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước
ngoài tiên tiến, phù hợp với điều kiện Việt Nam; kết nối đồng bộ với hệ thống hạ
tầng kỹ thuật của quốc gia; kiềm chế sự gia tăng về cháy, nổ, bảo vệ tính mạng,
sức khỏe con người và tài sản, bảo vệ môi trường, góp phần bảo đảm an ninh quốc
gia và trật tự, an toàn xã hội, với một số nội dung cụ thể như sau:
- Xây dựng mạng lưới trụ
sở, doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy, chữa cháy, trong đó ưu tiên bố
trí trụ sở các đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các
khu vực đô thị, các khu vực trọng điểm về phòng cháy và chữa cháy, đảm bảo mỗi
đơn vị hành chính cấp huyện có tối thiểu 01 đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ; đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, công trình phục vụ ứng phó
khẩn cấp, huấn luyện, chỉ huy điều hành, kiểm định phương tiện và nghiên cứu
khoa học - công nghệ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ... đáp ứng yêu cầu
xây dựng lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chính quy,
tinh nhuệ, hiện đại. Bảo đảm các điều kiện làm việc và hoạt động của các đội
phòng cháy, chữa cháy cơ sở và chuyên ngành, đội dân phòng phù hợp với quy hoạch
phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương theo quy định của pháp luật;
- Phát triển đồng bộ hệ
thống cấp nước phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm yêu cầu về lưu lượng, áp lực cần
thiết theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy và chữa cháy; khai
thác triệt để và sử dụng hiệu quả các nguồn nước phục vụ công tác phòng cháy và
chữa cháy;
- Phát triển đồng bộ các
loại hình giao thông đáp ứng yêu cầu phòng cháy và chữa cháy; từng bước mở rộng,
nâng cấp các tuyến đường, phố, ngõ trong các khu dân cư để xe chữa cháy có thể
hoạt động khi xảy ra cháy, nổ, tai nạn, sự cố;
- Đảm bảo thông tin liên
lạc phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; hiện đại hóa hạ
tầng thông tin, hệ thống trung tâm thông tin chỉ huy; hệ thống quản lý cơ sở dữ
liệu về phòng cháy chữa cháy và truyền tin báo sự cố; đảm bảo đồng bộ, thống nhất
với hệ thống thông tin chỉ huy ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, hệ
thống cơ sở dữ liệu nghiệp vụ của các bộ, ngành, địa phương; hoàn thành chuyển
đổi số và cung cấp dịch vụ công mức độ cao nhất trong lĩnh vực phòng cháy và chữa
cháy.
- Chuyển đổi phương thức
quản lý sang nền tảng số; phấn đấu đạt tỷ lệ 100% cơ sở dữ liệu hạ tầng PCCC được
số hóa; 100% cơ sở thuộc diện quản lý được kết nối hệ thống truyền tin báo sự cố;
hoàn thiện bản đồ số (GIS) và hệ thống cơ sở dữ liệu không gian phục vụ chỉ
huy, điều hành thông minh.
1.2. Tầm nhìn đến năm
2050
Xây dựng hoàn chỉnh mạng
lưới trụ sở, doanh trại Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong
phạm vi toàn quốc; đảm bảo bán kính bảo vệ của các đội Cảnh sát phòng cháy chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ đạt tiêu chuẩn của các nước tiên tiến trên thế giới; đảm
bảo hệ thống cấp nước phòng cháy, chữa cháy, các loại hình giao thông và hệ thống
thông tin chỉ huy điều hành chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hiện đại, thống nhất, được
kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật quốc gia, góp phần bảo đảm an
ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
(Trong
nội dung Quyết định phê duyệt Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 còn có các nội dung về quan điểm quy hoạch;
nội dung quy hoạch; Định hướng phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy đối với
các quy hoạch có liên quan; Nhu cầu sử dụng đất đến năm 2030; Nhu cầu vốn đầu
tư; Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư; Các giải pháp thực
hiện quy hoạch; Tổ chức thực hiện).
2.
Tóm tắt tình hình thực hiện Quy hoạch hạ tầng PCCC
2.1. Các kết quả đạt được
Ngày 07/7/2023, Thủ tướng
Chính phủ đã ký, ban hành Quyết định số 819/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch hạ tầng
phòng cháy và chữa cháy (PCCC) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Sau
khi được phê duyệt, công tác triển khai quy hoạch hạ tầng PCCC đã được thực hiện
quyết liệt và đồng bộ từ Trung ương đến địa phương.
Tại cấp Trung ương, C07
đã chủ động tham mưu ban hành các kế hoạch thực hiện của Chính phủ (Quyết định
số 203/QĐ-TTg ngày 28/02/2024), Bộ Công an (Kế hoạch số 188/KH-BCA-C07 ngày
11/4/2024) và của C07 (Kế hoạch số 79/KH-C07-P1 ngày 23/4/2024); đồng thời các
tỉnh, thành phố ban hành kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc.
Kết quả triển khai bước đầu
đã đạt được một số nội dung chính sau:
(1) Về phát triển mạng lưới
trụ sở, doanh trại Cảnh sát PCCC và CNCH: Công an các địa phương đã chủ động phối hợp với các Sở, ngành liên quan
tham mưu, đề xuất UBND bố trí quỹ đất phục vụ phát triển mạng lưới trụ sở,
doanh trại cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH. Mạng lưới trụ sở, doanh trại của
lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH được mở rộng thêm 103 vị trí (nâng tổng số lên
431 vị trí), bảo đảm đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất an ninh đã được phê duyệt.
(2) Về phát triển hệ thống
giao thông, nguồn nước phục vụ PCCC:
Các giải pháp về hạ tầng giao thông và nguồn nước phục vụ công tác PCCC và CNCH
đã được các địa phương chủ động tổ chức triển khai đồng bộ theo quy hoạch được
phê duyệt. Hệ thống nguồn nước phục vụ chữa cháy được các địa phương quan tâm
rà soát, đầu tư và khai thác hiệu quả với mạng lưới trụ nước, bến lấy nước, bể
chứa tương đối đa dạng; nhiều địa phương đã sửa chữa, thay thế trụ nước hư hỏng,
xây dựng bổ sung bể nước công cộng và tận dụng các nguồn nước tự nhiên (ao, hồ,
sông, suối), đặc biệt tại khu vực chưa có hệ thống cấp nước tập trung, về giao
thông, các tuyến đường chính cơ bản đáp ứng yêu cầu cho xe chữa cháy hoạt động;
đồng thời, các địa phương đã tích cực triển khai nhiều giải pháp tháo gỡ khó
khăn tại khu dân cư, đô thị như vận động nhân dân hiến đất, tự nguyện tháo dỡ
công trình để mở rộng ngõ, hẻm, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác PCCC, qua
đó từng bước nâng cao khả năng tiếp cận hiện trường và hiệu quả công tác chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ.
(3) Về phát triển hệ thống
thông tin liên lạc phục vụ PCCC: Việc
hiện đại hóa hệ thống thông tin liên lạc phục vụ chỉ huy điều hành chữa cháy,
CNCH được đẩy mạnh thể hiện qua việc hoàn thành triển khai Đề án xây dựng Hệ thống
truyền tin, báo sự cố PCCC và đưa vào vận hành Trung tâm chỉ huy PCCC và CNCH kết
nối hệ thống truyền tin báo cháy tại C07 và Công an các địa phương với các tính
năng hiện đại như giám sát, tiếp nhận tin báo cháy từ thiết bị truyền tin của
cơ sở theo thời gian thực trên nền tảng bản đồ số; đồng bộ toàn bộ thông tin về
PCCC của cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC như đặc điểm nguy hiểm cháy nổ,
phương án chữa cháy, bản vẽ mặt bằng,... để khai thác phục vụ chỉ huy chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ.
Song song với việc triển
khai Hệ thống truyền tin báo cháy, Công an các địa phương cũng đang tích cực
tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí hiện đại hóa hệ thống bộ đàm đảm bảo mục
tiêu 100% đơn vị Cảnh sát PCCC và CNCH được trang bị bộ đàm công nghệ số.
2.2. Một
số tồn tại, hạn chế
Bên cạnh các kết quả đạt
được, thực tế triển khai vẫn còn bộc lộ một số bất cập như: (1)Nguồn
ngân sách dành cho PCCC còn hạn hẹp, chưa tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ, đặc
biệt là kinh phí cho các dự án xây dựng trụ sở, mua sắm phương tiện hiện đại
(ngân sách đầu tư cho công tác PCCC và CNCH trong giai đoạn 2021-2025 khoảng
7.120,37 tỷ đồng, chiếm khoảng 08% tổng nhu cầu kinh phí đầu tư hạ tầng PCCC đến
năm 2030); (2)Tốc độ đô thị hóa nhanh trong khi hạ tầng giao thông tại
các khu dân cư cũ, các làng nghề còn nhiều bất cập, nhiều tuyến đường, phố, ngõ
vào khu dân cư bị chắn bởi đường dây viễn thông, điện lực, các loại cọc, cổng,
rào, barie, mái che, mái vẩy làm cản trở khả năng di chuyển của xe chữa cháy và
xe chuyên dụng; đồng thời, hạ tầng giao thông tiếp cận tại các khu vực vùng
sâu, vùng xa, miền núi có địa hình phức tạp, hiểm trở còn nhiều khó khăn, ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng điều động lực lượng, phương tiện chuyên dụng đến
hiện trường (đặc biệt là đối với các vụ cháy rừng hoặc cháy công trình ở vùng
sâu, vùng xa); (3)Hệ thống cấp nước phục vụ PCCC tại một số đô thị,
khu dân cư chưa đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn, còn nhiều trụ nước hư hỏng (có
3.382/65.434 trụ hư hỏng), nguồn nước tự nhiên chưa được đầu tư, khai thác hiệu
quả (17.097/23.077 ao, hồ chưa xây dựng bến, hố thu nước). Đồng thời, việc sắp
xếp lại địa giới hành chính cũng khiến một số mục tiêu phân bổ không gian trong
quy hoạch cũ không còn phù hợp. Do đó, phương hướng trọng tâm cần triển khai
ngay trong thời gian tới là phải khẩn trương rà soát, điều chỉnh quy hoạch để
tương thích với mô hình tổ chức, địa giới hành chính mới, đồng thời đáp ứng các
yêu cầu, quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với công tác PCCC và CNCH trong tình
hình mới.
3.
Sự cần thiết phải lập điều chỉnh quy hoạch hạ tầng PCCC
3.1. Cơ sở pháp lý thực
hiện điều chỉnh quy hoạch
- Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng xác định tầm nhìn và định hướng phát triển
đất nước giai đoạn 2026 - 2030; Nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm kỳ Đại hội XIV
và Các đột phá chiến lược; trong đó có nội dung “(1) Đột phá mạnh mẽ về thể chế phát triển, nâng cao năng lực
hoạch định và tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước để khơi thông, giải phóng và phát huy hiệu quả mọi nguồn
lực; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý, quản trị phát triển giữa
Trung ương và địa phương, phát huy vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của địa
phương; thúc đẩy đột phá về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số phục vụ, kiến tạo phát triển;...”; (3) Tiếp tục hoàn thiện đồng bộ và đột
phá mạnh mẽ trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; nhất là kết cấu hạ
tầng giao thông đa phương thức, hạ tầng công nghệ phục vụ cho quá trình quản
lý, quản trị và kiến tạo phát triển, hạ tầng phục vụ chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh, chuyển đổi năng lượng, thích ứng với biến đổi khí hậu, hạ tầng văn hóa,
giáo dục, thể thao.
- Điểm a,
b khoản 1 Điều 52 Luật Quy hoạch 2025 quy định rõ việc điều chỉnh quy hoạch
cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh được thực hiện khi có một trong
các căn cứ sau đây: (1)Có sự điều chỉnh mục tiêu của chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực làm thay đổi
mục tiêu của quy hoạch; (2)Có sự thay đổi, điều chỉnh địa giới hành
chính làm ảnh hưởng đến tính chất, quy mô không gian lãnh thổ của quy hoạch;
- Ngày 31/01/2026, Ban Bí
thư đã ban hành Chỉ thị 02-CT/TW năm 2026 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác PCCC và CNCH trong tình hình mới; trong đó yêu cầu cấp ủy, tổ chức
đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể các cấp quán triệt và triển khai
thực hiện việc “Rà soát, triển
khai quy hoạch hạ tầng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ đồng bộ với quy hoạch
tổng thể và các quy hoạch ngành, quy hoạch quốc gia có liên quan. Khắc phục,
tháo gỡ những khó khăn, bất cập về giao thông, nguồn nước phục vụ công tác chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ, đặc biệt tại các khu vực có mật độ dân cư cao”.
Trong bối cảnh hệ thống
đơn vị hành chính được sắp xếp lại; mô hình chính quyền địa phương chuyển sang
02 cấp; cùng với các chủ trương mới của Đảng, Nhà nước đối với công tác PCCC và
CNCH; đặc biệt thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của
Đảng, trong nước đang triển khai những quyết sách chiến lược mang tính cách mạng,
đặt ra nhiều vấn đề mới, yêu cầu mới rất cao. Một số nội dung Quy hoạch hạ tầng
phòng cháy và chữa cháy theo Quyết định số 819/QĐ-TTg không còn phù hợp với mô
hình tổ chức, địa giới hành chính và yêu cầu quản lý rủi ro hiện nay. Ngoài ra,
cần rà soát, cập nhật các căn cứ pháp lý tác động trực tiếp đến phạm vi không
gian và định hướng phân bổ nguồn lực của quy hoạch, nhất là Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15, Luật Quy hoạch năm 2025, các nghị quyết
về sắp xếp đơn vị hành chính và các văn bản điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia,
quy hoạch vùng có liên quan. Vì vậy, việc lập điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng
phòng cháy và chữa cháy là yêu cầu cần thiết, có cơ sở pháp lý và phù hợp thực
tiễn.
3.2. Cơ
sở thực tiễn
Quy hoạch hạ tầng PCCC
phê duyệt theo Quyết định số 819/QĐ-TTg được xây dựng trên cơ sở mô hình tổ chức
hành chính gồm 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và hệ thống chính quyền
03 cấp. Tuy nhiên, trước những thay đổi về tổ chức hành chính, định hướng phát
triển kinh tế - xã hội và yêu cầu thực tiễn công tác PCCC và CNCH đã đặt ra yêu
cầu cấp thiết cần điều chỉnh quy hoạch, cụ thể:
(1) Yêu cầu về tầm nhìn
và định hướng phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc trong kỷ nguyên vươn mình của
dân tộc tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; yêu cầu
về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia đặt ra yêu cầu
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, xây dựng hạ tầng số, cơ sở dữ liệu và hệ thống
thông tin hiện đại trong các lĩnh vực, trong đó có công tác PCCC và CNCH. Thực
tiễn này đòi hỏi Quy hoạch hạ tầng PCCC cần được điều chỉnh theo hướng tích hợp
hạ tầng số, phát triển hệ thống chỉ huy điều hành thông minh, kết nối, chia sẻ
dữ liệu đồng bộ, góp phần nâng cao năng lực dự báo, phòng ngừa, ứng phó sự cố
theo thời gian thực.
(2) Tác động từ việc sắp xếp đơn vị hành chính: Việc điều
chỉnh địa giới hành chính và chuyển đổi mô hình chính quyền địa phương sang 02
cấp (Tỉnh - xã) làm thay đổi căn bản quy mô, diện tích và ranh giới quản lý. Do
đó, tiêu chí “bảo đảm mỗi quận,
huyện có tối thiểu 01 Đội Cảnh sát PCCC và CNCH được bố trí tại trung tâm cấp
huyện và tại địa bàn trọng điểm về PCCC” không còn phù hợp, cần thiết
phải tổ chức lại mạng lưới Đội Cảnh sát PCCC và CNCH theo mô hình “khu vực” nhằm
bảo đảm tính liên tục, thống nhất trong công tác chỉ huy, điều hành và đáp ứng
yêu cầu thường trực sẵn sàng chiến đấu.
(3) Tác động từ điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia: Định
hướng phát triển không gian quốc gia theo 06 vùng kinh tế - xã hội mới, hình
thành các cực tăng trưởng và hành lang kinh tế (theo Nghị quyết số 306/NQ-CP) đặt
ra yêu cầu mạng lưới hạ tầng PCCC cấp vùng phải được rà soát, bố trí lại để tối
ưu hóa khả năng bảo vệ các trọng điểm kinh tế và kết nối đồng bộ với hệ thống
giao thông, hạ tầng kỹ thuật quốc gia.
(4) Các yêu cầu cập nhật luận cứ khoa học và tối ưu hóa
nguồn lực và khắc phục triệt để bất cập của Quyết định số 819/QĐ-TTg: Tốc độ đô
thị hóa nhanh, sự xuất hiện của các đô thị lớn, kết hợp với các hình thái thời
tiết cực đoan do biến đổi khí hậu đòi hỏi quy hoạch điều chỉnh phải cập nhật
các kịch bản dự báo rủi ro mới. Bên cạnh đó, qua rà soát quá trình thực hiện
Quyết định số 819/QĐ-TTg, thực tiễn đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đánh giá làm
rõ thực trạng áp dụng, nhận diện những vướng mắc, bất cập đối với các tiêu chí
phân bổ về quy mô, diện tích và bán kính phục vụ hiện hành. Trên cơ sở đó, cần
thiết phải lượng hóa và cơ cấu lại danh mục dự án đầu tư công, ưu tiên nguồn lực
để khắc phục các bất cập hạ tầng hiện hữu (bao gồm việc rà soát, điều chỉnh các
vị trí trụ sở không còn phù hợp mô hình cấp huyện; cấu trúc lại danh mục hệ thống
công trình chuyên ngành cấp vùng; khắc phục các trụ nước chữa cháy hư hỏng và hệ
thống ao, hồ chưa có bến lấy nước) nhằm bảo đảm việc đầu tư có trọng tâm, trọng
điểm, tránh dàn trải, nâng cao hiệu quả tổng thể của hạ tầng PCCC.
(5) Yêu cầu nghiên cứu, tham khảo và tiếp thu có chọn lọc
kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu tiêu chuẩn, công nghệ và mô hình tổ chức, quản
lý, vận hành hạ tầng PCCC của các quốc gia có hệ thống PCCC phát triển hoặc có
điều kiện tương đồng, phù hợp với yêu cầu và điều kiện của Việt Nam; chú trọng
phương pháp xác định vùng phục vụ, giải pháp bố trí công trình linh hoạt, hệ thống
thông tin chỉ huy, điều hành và hạ tầng số. Việc đề xuất áp dụng phải xuất phát
từ vấn đề thực tiễn cần giải quyết; bảo đảm phù hợp với pháp luật, tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; đồng thời đánh giá khả năng tương thích, hiệu quả,
chi phí vòng đời, năng lực vận hành, bảo trì, yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước,
an ninh mạng, an toàn dữ liệu và khả năng tổ chức thực hiện; được thử nghiệm,
thí điểm khi cần thiết.
II.
CĂN CỨ LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG, YÊU CẦU CỦA QUY HOẠCH CÓ LIÊN
QUAN
1.
Cơ sở chính trị
- Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIV ngày 23/01/2026;
- Nghị quyết số 12-NQ/TW
ngày 16/3/2022 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh xây dựng lực lượng Công an nhân dân
thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 30-NQ/TW
ngày 25/7/2018 của Bộ Chính trị về chiến lược an ninh mạng quốc gia;
- Nghị quyết số 51-NQ/TW
ngày 05/9/2019 của Bộ Chính trị về chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 59-NQ/TW
ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
- Chỉ thị 02-CT/TW 2026
ngày 31/01/2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với phòng
cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ trong tình hình mới;
- Kế hoạch 118-KH/ĐUCA
ngày 25/5/2022 của Đảng ủy Công an Trung ương về việc thực hiện Nghị quyết số
12-NQ/TW ngày 16/3/2022 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh xây dựng lực lượng Công an
nhân dân thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng
yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới;
- Kế hoạch số 282-KH/ĐUCA
ngày 25/01/2025 của Đảng ủy Công an Trung ương thực hiện Kết luận của Ban Chấp
hành Trung ương, Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, tinh gọn bộ máy Công an địa
phương hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới;
- Kết luận số 432-TB/ĐUCA
ngày 26/01/2025 của Đảng ủy Công an Trung ương về phương án tiếp nhận một số
nhiệm vụ của các bộ, ngành về Bộ Công an và sắp xếp tổ chức, bộ máy bên trong của
Công an đơn vị, địa phương.
- Kế hoạch số 59-KH/ĐUCA
ngày 19/5/2026 của Đảng ủy Công an Trung ương triển khai thực hiện Chỉ thị số
02-CT/TW ngày 31/01/2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác PCCC và CNCH trong tình hình mới, Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị số
02-CT/TW;
- Và các văn bản pháp lý
khác có liên quan.
2.
Căn cứ pháp lý
- Luật Công an nhân dân
ngày 20/11/2018 và Luật số 21/2023/QH15 ngày 22/6/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Công an nhân dân quy định xây dựng Công an nhân dân cách mạng,
chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; ưu tiên hiện đại hóa một số lực lượng.
Cơ quan, tổ chức và công dân có trách nhiệm tham gia xây dựng Công an nhân dân
trong sạch, vững mạnh.
- Luật An ninh quốc gia
ngày 03/12/2004 quy định bảo vệ an ninh quốc gia là sự nghiệp của toàn dân. Cơ
quan, tổ chức, công dân có trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ an ninh quốc gia theo
quy định của pháp luật và xây dựng lực lượng bảo vệ an ninh quốc gia cách mạng,
chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại làm nòng cốt thực hiện nhiệm vụ bảo vệ
an ninh quốc gia.
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động
sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024 và Luật số 144/2025/QH15 ngày
11/12/2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn.
- Luật Quy hoạch ngày
10/12/2025; Luật số 57/2024/QH15 ngày 29/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quy hoạch; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật
Đấu thầu;
- Luật Ngân sách nhà nước
số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thi
hành;
- Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 ngày 29/11/2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 18/02/2025;
- Luật Thủ đô số
02/2026/QH16 ngày 23/4/2026;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số
02/2025/NĐ-CP ngày 18/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày
18/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công an;
- Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và Công điện số 20/CĐ-TTg ngày
26/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội;
- Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ;
- Nghị quyết số 202/2025/QH15
ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; Nghị
quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính năm 2025 và các Nghị quyết ngày 16/6/2025 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của các tỉnh,
thành phố năm 2025.
- Nghị định số
70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-CP
ngày 15/9/2025 tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian
Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa
được phê duyệt điều chỉnh;
- Nghị quyết số 306/NQ-CP
ngày 05/10/2025 của Chính phủ về Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Nghị quyết số 75/NQ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị
số 02-CT/TW ngày 31/01/2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác PCCC và CNCH trong tình hình mới;
- Quyết định số
819/QĐ-TTg ngày 07/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng
phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định
số 203/QĐ-TTg ngày 28/2/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện
quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
- Quyết định số
156/QĐ-TTg ngày 05/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Hiện đại
hoá cơ sở vật chất của lực lượng Công an nhân dân đến năm 2030”;
- Quyết định số
610/QĐ-TTg ngày 04/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch
vùng Trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số
612/QĐ-TTg ngày 04/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch
vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số
613/QĐ-TTg ngày 04/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch
vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số
614/QĐ-TTg ngày 04/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch
vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
- Quyết định số
615/QĐ-TTg ngày 04/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch
vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số
616/QĐ-TTg ngày 04/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch
vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Thông tư số
36/2026/TT-BTC ngày 31/3/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc quản lý, sử dụng
chi phí và định mức cho hoạt động quy hoạch.
- Quyết định số
7978/QĐ-BCA-H02 ngày 27/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về định mức sử
dụng đất an ninh trong Công an nhân dân; Quyết định số 5004/QĐ-BCA-H02 ngày
18/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung Quy định về định mức sử dụng
đất an ninh trong Công an nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 7978/QĐ-BCA-H02
ngày 27/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Quyết định số
651/QĐ-BCA ngày 10/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành tiêu chuẩn
cơ sở của Bộ Công an, trong đó có yêu cầu diện tích khu đất Cảng, bến thủy Công
an nhân dân.
- Quyết định số 2641/QĐ-BCA-C07
ngày 14/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc chấp thuận chủ trương điều chỉnh
Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050.
- Và các văn bản pháp lý
khác có liên quan.
3.
Định hướng, yêu cầu của quy hoạch có liên quan, quy hoạch được cụ thể hóa đối với
quy hoạch hạ tầng PCCC
Căn cứ Điều
5 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa
cháy là quy hoạch ngành cấp quốc gia. Quá trình lập quy hoạch phải bảo đảm
nguyên tắc tuân thủ, liên tục, kế thừa và thứ bậc trong hệ thống quy hoạch.
Theo đó, phương án tổ chức không gian phát triển hệ thống hạ tầng phòng cháy và
chữa cháy phải đáp ứng các định hướng, yêu cầu tích hợp và cụ thể hóa các quy
hoạch có liên quan.
3.1. Nhóm
các quy hoạch cấp quốc gia mà Quy hoạch hạ tầng PCCC phải tuân thủ và cụ thể
hóa
- Đối với Quy hoạch tổng
thể quốc gia: Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy phải bảo đảm phù hợp và
cụ thể hóa các định hướng chiến lược về phân bố không gian phát triển, quốc
phòng, an ninh của quốc gia. Việc phân bổ mạng lưới trụ sở, doanh trại, các
trung tâm ứng phó khẩn cấp cấp vùng và kho dự trữ phương tiện chiến lược phải
bám sát định hướng tổ chức không gian 06 vùng kinh tế - xã hội, các vùng động lực,
cực tăng trưởng và các hành lang kinh tế đã được xác định tại các Nghị quyết của
Quốc hội và Chính phủ (trọng tâm là Nghị quyết số 306/NQ-CP về Điều chỉnh Quy
hoạch tổng thể quốc gia);
- Đối với Quy hoạch sử dụng
đất quốc gia: Phương án tính toán nhu cầu và định hướng phân bổ quỹ đất (đất an
ninh) phục vụ xây dựng, mở rộng mạng lưới trụ sở các đơn vị Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, các trung tâm huấn luyện chuyên sâu phải bảo
đảm sự thống nhất, đồng bộ với các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; không gây xung đột với các vùng bảo tồn
sinh thái, đất nông nghiệp, lâm nghiệp được bảo vệ nghiêm ngặt;
- Đối với Quy hoạch không
gian biển quốc gia: Phương án bố trí không gian cho các công trình hạ tầng
phòng cháy và chữa cháy, cảng thủy, bến lấy nước, bãi đỗ, cơ sở hậu cần phục vụ
cứu nạn, cứu hộ ven biển và hải đảo phải tuân thủ nghiêm ngặt định hướng phân
vùng sử dụng không gian biển, bảo đảm yêu cầu bảo vệ chủ quyền, trật tự an toàn
xã hội và chủ quyền an ninh quốc gia trên hướng biển.
3.2. Nhóm
các quy hoạch ngành quốc gia có yêu cầu bảo đảm tính đồng bộ, liên kết ngang
Quy hoạch hạ tầng phòng
cháy và chữa cháy yêu cầu sự phối hợp, đồng bộ với các quy hoạch ngành quốc gia
khác, trọng tâm bao gồm:
- Đồng bộ với Quy hoạch tổng
thể hệ thống đô thị và nông thôn: Cụ thể hóa định hướng tổ chức không gian hệ
thống đô thị, nông thôn; bảo đảm sự gắn kết, đồng bộ mạng lưới hạ tầng phòng
cháy và chữa cháy với định hướng phát triển không gian đã được phê duyệt điều
chỉnh tại Quyết định số 836/QĐ-BXD ngày 01/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Đồng bộ với Quy hoạch tổng
thể hệ thống kho dự trữ quốc gia và Quy hoạch sử dụng đất an ninh: Cụ thể hóa định
hướng gắn kết chặt chẽ giữa hạ tầng phòng cháy, chữa cháy với mạng lưới hậu cần
kỹ thuật, kho tàng tổng hợp của Bộ Công an; nghiên cứu phương án bố trí các kho
phương tiện dự trữ chiến lược phù hợp với tiêu chuẩn sử dụng đất an ninh và
tiêu chuẩn định mức sử dụng phương tiện trong Công an nhân dân;
- Đồng bộ với Quy hoạch hạ
tầng thông tin và truyền thông: Tích hợp và đồng bộ hóa các định hướng về phát
triển hạ tầng số, mạng viễn thông dùng chung, kết nối trực tiếp cơ sở dữ liệu về
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
bảo đảm hạ tầng công nghệ số dung lượng lớn, băng thông rộng phục vụ vận hành
hiệu quả Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu và trung tâm chỉ huy điều hành tập
trung kết nối trực tiếp từ Bộ đến tuyến cơ sở;
- Đồng bộ với Quy hoạch mạng
lưới đường bộ, quy hoạch mạng lưới đường sắt, quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng
hàng hải, quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc, quy hoạch tổng thể kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa, quy hoạch tổng thể về năng lượng, quy hoạch tổng
thể về năng lượng, quy hoạch phát triển điện lực, quy hoạch dữ trữ, cung ứng
xăng dầu, khí đốt....: Yêu cầu các phương án bố trí mạng lưới trụ sở, doanh trại
phải gắn kết chặt chẽ với quy hoạch mạng lưới đường bộ, đường sắt, đường thủy
và hàng không để bảo đảm năng lực tiếp cận, cơ động chiến đấu; bổ sung yêu cầu
tích hợp mạng lưới bãi đỗ trực thăng (Heliports) phục vụ cứu nạn, cấp cứu y tế
tại các trung tâm vùng và khu vực địa hình đồi núi, chia cắt; đồng thời phối hợp
với ngành năng lượng bảo đảm nguồn cấp điện độc lập, ưu tiên cho các trung tâm
thông tin chỉ huy tác chiến;
- Đồng bộ với quy hoạch
tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, kế hoạch và định hướng
phát triển hạ tầng kỹ thuật...: Bảo đảm phát triển mạng lưới cấp nước chữa cháy
đô thị, hệ thống trụ nước, bến lấy nước, hố thu nước công cộng phù hợp với hệ
thống cấp nước tập trung, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch tỉnh và các
quy hoạch ngành có liên quan; tận dụng tối đa nguồn nước tự nhiên phục vụ công
tác chữa cháy công suất lớn;
- Đồng bộ với Quy hoạch
lâm nghiệp, môi trường,...: Rà soát các khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường,
khu bảo tồn thiên nhiên, di sản văn hóa vật thể, khu dân cư tập trung, khu vực
sản xuất - kinh doanh - dịch vụ có nguy cơ cháy, nổ cao; đánh giá tác động của
thiên tai, biến đổi khí hậu, hạn hán, xâm nhập mặn, ngập lụt, sạt lở đối với khả
năng vận hành hạ tầng PCCC nhằm đề xuất các giải pháp kỹ thuật phòng ngừa, giảm
thiểu tối đa tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái do các sự cố cháy, nổ
gây ra.
3.3. Yêu
cầu làm căn cứ để cụ thể hóa đối với quy hoạch cấp dưới (Quy hoạch vùng, Quy hoạch
tỉnh)
Quy hoạch hạ tầng phòng
cháy và chữa cháy sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh là căn cứ
để các địa phương nghiên cứu, cập nhật, cụ thể hóa và lồng ghép các định hướng,
chỉ tiêu, dự án hạ tầng PCCC vào quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô
thị và nông thôn theo đúng quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật
chuyên ngành, bảo đảm đồng bộ, thống nhất giữa các cấp quy hoạch. Cụ thể:
- Định hướng cho quy hoạch
vùng: Trong việc thiết lập các liên kết hạ tầng kỹ thuật liên tỉnh, phương án
điều động phối hợp lực lượng, phương tiện chiến đấu giữa các địa phương trong
cùng một vùng rủi ro hoặc hành lang kinh tế, tối ưu hóa bán kính phục vụ của
các trung tâm ứng phó khẩn cấp cấp vùng.
- Định hướng cho quy hoạch
tỉnh và quy hoạch đô thị, nông thôn: Cụ thể hóa việc lồng ghép, tích hợp nội
dung quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy vào quy hoạch tỉnh theo đúng quy
định tại Điều 15 Luật Phòng cháy, chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ.
Đặc biệt đối với các địa phương hiện đang tổ chức lập hoặc điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh, yêu cầu phải chủ động cập nhật, đồng bộ các định hướng của Quy hoạch hạ tầng
PCCC quốc gia ngay sau khi được phê duyệt để rà soát, điều chỉnh kịp thời,
tránh xung đột, chồng chéo về quy hoạch sử dụng đất an ninh.
Các địa phương có trách
nhiệm căn cứ vào quy hoạch ngành quốc gia để lường trước và bố trí quỹ đất sạch
phục vụ mạng lưới Đội Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Khu vực
(thay thế mô hình Đội cấp huyện); lồng ghép các dự án hạ tầng giao thông mở rộng
ngõ hẻm, bến bãi, trụ nước chữa cháy công cộng vào kế hoạch đầu tư công trung hạn
của địa phương nhằm xử lý dứt điểm các bất cập hạ tầng do lịch sử để lại;
- Đối với Thủ đô Hà Nội: Việc
lồng ghép, tích hợp Quy hoạch hạ tầng PCCC quốc gia phải bảo đảm tính đồng bộ,
thống nhất và phù hợp tuyệt đối với Quy hoạch Thủ đô theo quy định của Luật Thủ
đô số 02/2026/QH16 và tinh thần Nghị quyết số 258/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của
Quốc hội.
III.
PHẠM VI, RANH GIỚI LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, THỜI KỲ, TẦM NHÌN CỦA QUY HOẠCH
1. Tên quy hoạch
Điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng
phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Phạm vi, ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch; thời kỳ,
tầm nhìn của quy hoạch
a) Phạm vi, ranh giới lập
điều chỉnh quy hoạch
Nghiên cứu lập quy hoạch
trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam, với 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh bảo đảm phù hợp
với Luật Quy hoạch và Nghị quyết số 202/2025/QH15.
b) Thời kỳ, tầm nhìn của
quy hoạch
- Thời kỳ của quy hoạch:
Thời kỳ 2021 - 2030.
- Tầm nhìn: Đến năm 2050.
c) Đối tượng quy hoạch
Đối tượng quy hoạch là hệ
thống hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi quy hoạch ngành quốc gia
trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các cấu phần chính sau:
- Mạng lưới trụ sở, doanh
trại, công trình phục vụ phòng cháy và chữa cháy;
- Hệ thống cung cấp nước
phục vụ phòng cháy và chữa cháy;
- Hệ thống giao thông phục
vụ phòng cháy và chữa cháy;
- Hệ thống thông tin liên
lạc phục vụ phòng cháy và chữa cháy.
Ghi
chú:
- Đề cương xác định các cấu phần hạ tầng
PCCC làm cơ sở định hướng ở cấp quốc gia; việc cụ thể hóa tại quy hoạch vùng,
quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện theo quy định của
pháp luật về quy hoạch và pháp luật chuyên ngành. Nội dung này không chồng chéo
với hạ tầng PCCC cấp cơ sở, hạ tầng nội khu thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư
trong các đồ án quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và phương án PCCC của
cơ sở;
- Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa
cháy không quy hoạch tổ chức, biên chế lực lượng mà tập trung xác định mạng lưới
hạ tầng và điều kiện vật chất, kỹ thuật bảo đảm cho các lực lượng PCCC và CNCH
được bố trí, hoạt động và phối hợp thống nhất; hình thành mạng lưới ứng phó
liên thông từ lực lượng tại chỗ đến lực lượng chuyên nghiệp.
IV.
YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
1.
Yêu cầu chung về nội dung điều chỉnh quy hoạch
Xuất phát từ nhu cầu thực
tiễn về việc điều chỉnh quy hoạch hạ tầng PCCC; căn cứ ý kiến tham gia của các đơn
vị có liên quan và các quy định của pháp luật về quy hoạch; các yêu cầu chung về
nội dung điều chỉnh của quy hoạch, dự kiến như sau:
1.1. Điều
chỉnh quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển hạ tầng PCCC
- Rà soát, cập nhật lại
quan điểm phát triển hạ tầng PCCC theo hướng hạ tầng PCCC là một bộ phận quan
trọng của hạ tầng bảo đảm an ninh, an toàn quốc gia, hạ tầng đô thị và hạ tầng ứng
phó khẩn cấp; phục vụ trực tiếp yêu cầu bảo vệ tính mạng, tài sản của Nhân dân;
gắn với mô hình chính quyền địa phương mới, điều chỉnh các quy hoạch quốc gia,
quá trình đô thị hóa, loại hình công trình mới và yêu cầu chuyển đổi số, AI; bảo
đảm an toàn cho phát triển nhanh, bền vững trong kỷ nguyên mới;
- Rà soát, điều chỉnh đảm
bảo mục tiêu tổng quát và tầm nhìn của quy hoạch hạ tầng PCCC phải phù hợp với
Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội cả nước thời kỳ 2021-2030 và định hướng,
chủ trương của Đảng; xác định được tầm nhìn đến năm 2050 đối với hạ tầng PCCC của
Việt Nam; mục tiêu cụ thể phải xác định được các chỉ số, chỉ tiêu, định hướng
cơ bản giai đoạn 2026 - 2030 và đến năm 2050 về (1)Mạng lưới trụ sở,
doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy và chữa cháy; (2)Hệ thống
cung cấp nước phục vụ phòng cháy và chữa cháy; (3)Hệ thống giao
thông phục vụ phòng cháy và chữa cháy; (4)Hệ thống thông tin liên lạc
phục vụ phòng cháy và chữa cháy. Rà soát, cụ thể hóa các chỉ tiêu về mức độ bao
phủ của mạng lưới đội/trạm; bán kính phục vụ theo quy chuẩn; thời gian tiếp cận
theo mạng giao thông; tỷ lệ khu vực được bảo đảm nguồn nước, giao thông cho xe
chữa cháy; tỷ lệ kết nối dữ liệu, truyền tin báo cháy và thông tin chỉ huy.
- Bổ sung định hướng phát
triển: phòng ngừa từ sớm, từ xa, từ cơ sở; ứng cứu nhanh, chính xác, liên
thông, liên vùng; kết hợp giữa hạ tầng vật lý và hạ tầng số; Đồng thời, cập nhật
các yêu cầu mới về chuyển đổi số, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo theo Nghị
quyết 57-NQ/TW; bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu; ứng dụng trí tuệ nhân tạo,
IoT, dữ liệu lớn, bản đồ số, mô hình đô thị thông minh trong quản lý hạ tầng
PCCC, giám sát nguy cơ và chỉ huy chữa cháy, CNCH;
- Xác định nguyên tắc kế
thừa tối đa dữ liệu nền về điều kiện tự nhiên; đồng thời yêu cầu rà soát, thiết
lập phương án phân bổ quỹ đất an ninh và cơ cấu lại nguồn vốn trung hạn phù hợp
với phạm vi không gian của 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh mới.
1.2. Điều
chỉnh phân vùng hạ tầng PCCC và phương án phát triển mạng lưới trụ sở, doanh trại,
công trình phục vụ PCCC
- Rà soát lại phân vùng hạ
tầng PCCC theo thực tiễn tổ chức đơn vị hành chính mới, phân bố dân cư, đô thị
hóa, công nghiệp hóa, phát triển cao tầng, không gian ngầm, logistics, cảng biển,
sân bay, đường cao tốc, đường sắt đô thị, khu du lịch, khu kinh tế ven biển,
khu vực rừng có nguy cơ cháy cao và các địa bàn trọng điểm về an ninh, quốc
phòng;
- Đối với mạng lưới trụ sở,
doanh trại PCCC và CNCH: xác định định hướng phân bố không gian theo phạm vi phục
vụ quốc gia, vùng, liên vùng, liên tỉnh, tỉnh và khu vực liên xã, phường; làm
rõ chức năng, năng lực, vùng phục vụ, quan hệ kết nối và thứ tự ưu tiên đầu tư.
Xác định hệ thống nguyên
tắc, tiêu chí về quy mô, diện tích, bán kính phục vụ, thời gian tiếp cận, mức độ
rủi ro, khả năng chi viện và thứ tự ưu tiên đầu tư trên cơ sở kế thừa Quy hoạch
được phê duyệt tại Quyết định số 819/QĐ-TTg. Kết hợp xây mới tại địa bàn còn
khoảng trống bảo vệ; cải tạo, mở rộng công trình xuống cấp, quá tải; bố trí
hình thức hỗ trợ linh hoạt tại địa bàn đặc thù; khai thác quỹ đất công, trụ sở
dôi dư khi đáp ứng yêu cầu vị trí, giao thông, nguồn nước và vận hành.
- Đối với công trình
chuyên ngành phục vụ PCCC và CNCH: xác định định hướng phát triển và phân bố
trung tâm thông tin chỉ huy; cơ sở huấn luyện, thực hành, thực chiến; kho dự trữ;
cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa; thử nghiệm, kiểm định; nghiên cứu khoa học và giáo dục
cộng đồng; phân loại theo cấp phục vụ, công suất, phạm vi dùng chung và thứ tự
ưu tiên đầu tư.
1.3. Điều
chỉnh hệ thống cấp nước phục vụ chữa cháy
- Rà soát tổng thể hệ thống
nguồn nước chữa cháy tại đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư, làng nghề và khu
vực nông thôn, miền núi, ven biển, đảo; xác định các khu vực không đảm bảo nguồn
nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt
động phòng cháy, chữa cháy; khu vực thiếu trụ nước, thiếu áp lực, lưu lượng,
chưa tích hợp yêu cầu chữa cháy vào hệ thống cấp nước hoặc có nguy cơ cháy lan
cao nhưng điều kiện cấp nước còn hạn chế;
- Bảo đảm đồng bộ, lồng
ghép mạng lưới hạ tầng PCCC vào quy hoạch cấp nước đô thị và quy hoạch thủy lợi;
đánh giá tác động của biến đổi khí hậu (hạn hán, xâm nhập mặn) để định hướng tổ
chức hệ thống bến lấy nước tự nhiên, trạm bơm dự phòng phục vụ các khu công
nghiệp, kho xăng dầu, hóa chất; khi đầu tư mới hoặc cải tạo hệ thống cấp nước
phải đồng thời thiết kế, xây dựng và đưa vào sử dụng trụ nước chữa cháy, bể chứa,
bến lấy nước, điểm hút nước phục vụ xe chữa cháy. Nghiên cứu yêu cầu tích hợp
các tiêu chuẩn kỹ thuật về “trụ nước chữa cháy thông minh tích hợp cảm biến
IoT” (ứng dụng mô hình của Hàn Quốc) vào hệ thống cấp nước đô thị nhằm tạo căn
cứ pháp lý cho các địa phương thiết kế và bố trí ngân sách đầu tư đồng bộ;
- Bổ sung phương án khai
thác nguồn nước tự nhiên, bể chứa nước cộng đồng, điểm lấy nước cố định và hệ
thống tiếp nước cơ động đối với khu vực nông thôn, miền núi, rừng, ven biển, đảo,
khu vực không đảm bảo nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật,
quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy; đồng thời rà soát, bảo
đảm khả năng cấp nước chữa cháy trong và ngoài công trình đối với nhà cao tầng,
khu đô thị mới, trung tâm thương mại, nhà ga, cảng, kho bãi và các công trình
trọng điểm, có phương án dự phòng khi xảy ra sự cố mất điện, mất nước hoặc ngập
úng;
- Bổ sung phương án quy
hoạch, bố trí mạng lưới các điểm lấy nước phục vụ trực thăng chữa cháy tại các
hồ chứa, sông, đập và các nguồn nước tự nhiên khác phục vụ chữa cháy rừng, cháy
quy mô lớn, cứu nạn, cứu hộ và ứng phó các tình huống khẩn cấp; đồng thời tích
hợp các điểm lấy nước này vào cơ sở dữ liệu và bản đồ số hạ tầng phòng cháy và
chữa cháy phục vụ công tác chỉ huy, điều hành;
- Xác định hệ thống cấp
nước đô thị là nguồn cung cấp nước chữa cháy chủ đạo tại các khu vực đô thị; hạn
chế việc đầu tư, xây dựng các bể nước chữa cháy độc lập đối với các khu vực đã
có mạng lưới cấp nước, họng, trụ nước chữa cháy đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật
chuyên ngành;
- Nghiên cứu, đề xuất các
giải pháp kỹ thuật và phương án đầu tư hạ tầng cấp nước chữa cháy đặc thù (trạm
bơm mini, bể nước ngầm, mạng lưới đường ống, họng cấp nước...) áp dụng riêng
cho các khu dân cư hiện hữu không bảo đảm hạ tầng giao thông phục vụ chữa cháy
theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa
cháy.
1.4. Điều
chỉnh hệ thống giao thông phục vụ chữa cháy và CNCH
- Đánh giá khả năng tiếp cận
của xe chữa cháy tại đô thị cũ, khu dân cư mật độ cao, phố cổ, làng nghề, chung
cư cũ, khu công nghiệp, khu du lịch, vùng sâu, vùng xa, miền núi, ven sông, ven
biển; xác định điểm nghẽn gồm đường hẹp, hẻm sâu, thiếu điểm quay đầu, lối tiếp
cận bị lấn chiếm, ùn tắc, ngập nước và địa hình chia cắt để đề xuất giải pháp
phù hợp từng địa bàn;
- Điều chỉnh quy hoạch
theo hướng gắn quy hoạch PCCC với quy hoạch giao thông, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch khu công nghiệp. Các tuyến đường mới, tuyến
cải tạo, đường nội bộ khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch phải đáp ứng yêu
cầu về tải trọng, chiều rộng, bán kính quay xe, chiều cao thông thủy, điểm đỗ
xe chuyên dụng, lối tiếp cận công trình, đặc biệt đối với nhà cao tầng, công
trình ngầm, trung tâm thương mại, bệnh viện, trường học, nhà ga, kho xăng dầu,
hóa chất,…;
- Đối với khu vực nông
thôn, miền núi, rừng, cần bổ sung hệ thống đường tuần tra, đường băng cản lửa,
đường phục vụ xe chữa cháy rừng, điểm đỗ trực thăng hoặc UAV chuyên dụng nếu cần
thiết, điểm tập kết lực lượng, phương tiện, vật tư. Đối với đô thị lớn, cần
nghiên cứu phương án giao thông ưu tiên cho xe chữa cháy, hệ thống điều khiển
đèn tín hiệu ưu tiên, tích hợp hệ thống camera giao thông thông minh (AI) để
giám sát hành trình, tự động điều tiết và phân luồng giao thông tạo làn sóng
xanh cho phương tiện chữa cháy, dữ liệu bản đồ số về đường cấm, đường hẹp, công
trình cản trở, phục vụ chỉ huy điều động nhanh,...;
- Nghiên cứu, thiết lập định
hướng phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại “không
gian tầm thấp” (độ cao đến khoảng 3.000m) tại các khu vực đô thị có mật độ nén
cao, giao thông phức tạp; quy hoạch hệ thống điểm tập kết, hạ tầng bãi đáp, trạm
sạc và hành lang bay an toàn cho phương tiện bay không người lái (UAV) chuyên dụng
nhằm bảo đảm tiêu chí “thời gian vàng 5 phút” trong công tác ứng phó.
1.5. Điều
chỉnh hệ thống thông tin liên lạc, cơ sở dữ liệu, truyền tin báo sự cố và chỉ
huy điều hành
- Nghiên cứu xây dựng nền
tảng hạ tầng dữ liệu dùng chung thống nhất toàn quốc để phục vụ hiện đại hóa,
chỉ huy, chỉ đạo của toàn lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH;
- Nghiên cứu bổ sung cấu
phần hạ tầng số PCCC, gồm: trung tâm thông tin chỉ huy PCCC và CNCH cấp quốc
gia, cấp vùng, cấp tỉnh; hệ thống cơ sở dữ liệu PCCC và CNCH; hệ thống truyền
tin báo cháy, báo sự cố; hệ thống bản đồ số, định vị phương tiện, quản lý nguồn
nước, quản lý trụ sở, doanh trại, công trình có nguy hiểm về cháy, nổ; hệ thống
kết nối camera, IoT, cảm biến, báo cháy tự động, dữ liệu dân cư, dữ liệu quy hoạch,
dữ liệu giao thông, dữ liệu khí tượng thủy văn; hệ thống quản lý thông tin cháy
rừng ảnh vệ tinh; bảo đảm đồng bộ, liên thông với Kiến trúc Chính quyền số, hệ
thống Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của địa phương và các nền tảng hạ tầng
viễn thông an toàn phục vụ ứng dụng IoT, AI, UAV, GIS và hệ thống truyền tin
báo sự cố;
- Xác định nguyên tắc
liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa Bộ Công an, các bộ, ngành, địa phương (đặc biệt
yêu cầu thiết lập cổng kết nối liên thông dữ liệu thời gian thực (Real-time
Data Sharing) với hệ thống quản lý thông tin cháy rừng ảnh vệ tinh của Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường), doanh nghiệp hạ tầng,
đơn vị quản lý khu công nghiệp, khu đô thị, tòa nhà, cơ sở trọng điểm. Hệ thống
phải phục vụ chỉ huy điều hành từ Trung ương đến cơ sở, đồng thời hỗ trợ phân
tích nguy cơ, cảnh báo sớm (đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI),
dữ liệu lớn (Big Data) và bản đồ số không gian (GIS) để tự động định vị tọa độ,
truyền tin báo sự cố và lệnh chỉ huy tác chiến đồng thời đến Trung tâm chỉ huy
PCCC và lực lượng Kiểm lâm), đánh giá hiệu quả đầu tư, xác định khu vực còn thiếu
hạ tầng PCCC;
- Bổ sung phương án bảo đảm
an toàn thông tin, an ninh dữ liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối, phân quyền
khai thác dữ liệu, cơ chế cập nhật thường xuyên và trách nhiệm của từng cấp, từng
ngành.
1.6.
Điều chỉnh nhu cầu sử dụng đất phục vụ hạ tầng PCCC
- Điều chỉnh theo hướng
rà soát tổng thể quỹ đất cho trụ sở, doanh trại, trung tâm chỉ huy, huấn luyện,
kho phương tiện - vật tư, cơ sở nghiên cứu, bảo dưỡng, điểm/trạm vệ tinh, bến lấy
nước, đường tiếp cận và bãi đỗ phương tiện chuyên dụng; bảo đảm phù hợp Luật
Quy hoạch năm 2025 và thống nhất với các quy hoạch quốc gia, vùng, tỉnh, đô thị,
nông thôn và quy hoạch ngành liên quan.
(Chuyển
phương pháp phân bổ mạng lưới từ bám cứng theo địa giới hành chính sang phân
vùng rủi ro và vùng phục vụ; nghiên cứu mô hình Đội Cảnh sát PCCC và CNCH khu vực
liên xã trên cơ sở bảo đảm bán kính theo quy chuẩn, thời gian tiếp cận, khả
năng chỉ huy, quân số, phương tiện và điều kiện làm việc);
- Ưu tiên bố trí đất tại
địa bàn chưa có đội/trạm PCCC, khu vực bán kính phục vụ xa, đô thị hóa và công
nghiệp hóa nhanh, khu vực có nguy cơ cháy nổ cao, công trình đặc thù, vùng rừng,
ven biển, đảo, sông nước và khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai; đồng thời
khai thác hiệu quả quỹ đất công, trụ sở dôi dư và đất trong khu công nghiệp,
khu đô thị mới để phát triển công trình PCCC;
- Đối với khu vực khó bố
trí quỹ đất lớn, cho phép áp dụng mô hình trạm nhỏ, trạm vệ tinh, trạm mô-đun
hoặc điểm thường trực kết hợp công trình, hạ tầng sẵn có, bảo đảm yêu cầu trực
chiến và điều kiện hoạt động tối thiểu.
1.7.
Điều chỉnh định hướng phát triển hạ tầng PCCC gắn với các quy hoạch khác
Điều chỉnh theo hướng rà
soát, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa Quy hoạch hạ tầng PCCC với quy hoạch
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn, cùng
các quy hoạch ngành có liên quan; kịp thời xử lý các nội dung chồng chéo, mâu
thuẫn theo quy định của Luật Quy hoạch năm 2025.
1.8.
Rà soát, cập nhật các nội dung khác theo quy định pháp luật về quy hoạch và yêu
cầu thực tiễn
- Cập nhật đầy đủ căn cứ
pháp lý mới về quy hoạch, PCCC và CNCH, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cơ sở dữ
liệu và hạ tầng kỹ thuật liên quan; tổ chức đánh giá toàn diện kết quả thực hiện
Quy hoạch hạ tầng PCCC đã được phê duyệt tại Quyết định số 819/QĐ-TTg, làm rõ
các nội dung đã triển khai, tồn tại, vướng mắc và tác động của việc sắp xếp đơn
vị hành chính, thay đổi phân bố dân cư đối với yêu cầu bảo đảm PCCC ở cơ sở;
- Bổ sung phương án huy động
nguồn lực đầu tư từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn
hợp pháp khác, đẩy mạnh xã hội hóa đối với các cấu phần phù hợp như truyền tin
báo cháy, giáo dục cộng đồng, dịch vụ kỹ thuật, kho vật tư và hạ tầng PCCC tại
khu công nghiệp, đô thị, khu du lịch và cơ sở trọng điểm;
- Hoàn thiện hệ thống chỉ
tiêu theo dõi, giám sát thực hiện quy hoạch làm cơ sở đánh giá hiệu quả đầu tư
và tổ chức thực hiện, gồm các chỉ tiêu về mạng lưới đội/trạm PCCC, bán kính phục
vụ, bảo đảm nguồn nước, giao thông chữa cháy, kết nối truyền tin báo cháy, năng
lực phương tiện - trang bị và mức độ cập nhật dữ liệu trên cơ sở dữ liệu PCCC
và CNCH.
2.
Yêu cầu cụ thể về nội dung điều chỉnh quy hoạch hạ tầng PCCC
Trên cơ sở rà soát các nội
dung yêu cầu chung theo quy định, cùng với các phân tích đánh giá thực trạng
các yếu tố tác động, xác định cụ thể các nội dung điều chỉnh quy hoạch hạ tầng
phòng cháy và chữa cháy như sau:
2.1. Phân tích, đánh giá sự thay đổi các yếu tố,
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và bối cảnh tác động đến phát triển hạ tầng
PCCC
2.1.1.
Đánh giá tác động từ thay đổi tổ chức lãnh thổ và mô hình hành chính
- Rà soát sự thay đổi về
quy mô diện tích, ranh giới quản lý của 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh sau quá
trình sắp xếp.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng
của việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp đến phương thức quản lý, bán
kính phục vụ và khả năng tiếp cận của mạng lưới hạ tầng PCCC hiện hữu.
- Nhận diện những hạn chế
phát sinh khi không gian quản lý hành chính thay đổi so với thiết kế mạng lưới
trạm/đội PCCC thời kỳ trước.
2.1.2.
Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên và biến đổi khí hậu
- Kế thừa các dữ liệu nền
về địa lý, khí hậu từ quy hoạch thời kỳ trước. Nhận diện, xác định các loại
hình thiên tai, đánh giá rủi ro thiên tai đối với từng vùng, địa phương tác động
đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật PCCC làm cơ sở định hướng phát triển phù hợp.
- Rà soát, cập nhật và sử
dụng kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam mới nhất (năm
2020 và tham khảo dự thảo phiên bản 2025) làm cơ sở đánh giá mức độ tác động
(nước biển dâng, ngập lụt, sạt lở, hạn hán kéo dài) đến an toàn công trình PCCC
và khả năng duy trì nguồn nước chữa cháy tự nhiên tại các vùng chịu ảnh hưởng.
2.1.3.
Đánh giá tác động của bối cảnh kinh tế - xã hội và xu hướng phát triển mới
- Đánh giá tác động của
đô thị hóa, hành lang kinh tế và vùng động lực mới đối với nhu cầu hạ tầng
PCCC; phân tích, dự báo nguy cơ cháy, nổ tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
trung tâm logistics, cảng biển, chợ đầu mối, công trình ngầm đô thị và các hạ tầng
chiến lược theo định hướng của Quy hoạch tổng thể quốc gia;
- Nhận diện yêu cầu mới
phát sinh từ công trình cao tầng, siêu cao tầng và không gian ngầm; trung tâm dữ
liệu, cơ sở bán dẫn, kho lạnh, logistics; pin lithium-ion, trạm sạc và hệ thống
lưu trữ năng lượng; LNG, hydro, amoniac và hóa chất nguy hiểm; điện gió, điện mặt
trời; hạ tầng giao thông tốc độ cao; cháy rừng, hạn hán, ngập lụt, xâm nhập mặn
và các thảm họa có thể gây gián đoạn giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin
liên lạc trên diện rộng.
- Phân tích bối cảnh và
khả năng huy động nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng PCCC từ ngân sách nhà nước
và các nguồn xã hội hóa theo quy định của pháp luật hiện hành.
2.1.4.
Phân tích, đánh giá bối cảnh phát triển, các yếu tố tác động và nguy cơ phát
sinh ảnh hưởng đến phát triển hạ tầng PCCC
Phân tích, đánh giá bối cảnh
phát triển, các yếu tố tác động và xu hướng phát sinh các nguy cơ, rủi ro mới ảnh
hưởng đến yêu cầu phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy từ các loại hình
công trình, cơ sở hạ tầng, công nghệ và nguồn năng lượng mới (như trung tâm dữ
liệu, hệ thống lưu trữ năng lượng, trạm sạc xe điện, công trình sử dụng LNG,
Hydro và các loại hình tương tự).
2.2. Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển
hạ tầng PCCC
Nội dung đánh giá cần tập
trung vào việc đo lường mức độ tiệm cận mục tiêu; nhận diện các độ lệch giữa định
hướng quy hoạch và thực tiễn triển khai; làm rõ nguyên nhân của những tồn tại
do tác động của việc sáp nhập đơn vị hành chính và thay đổi thể chế.
2.2.1.
Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra trong quy hoạch
- Tổ chức đánh giá hiện
trạng đối với các nhóm đối tượng quy hoạch (mạng lưới trụ sở; hệ thống cấp nước;
hệ thống giao thông; hạ tầng thông tin liên lạc; sử dụng đất; nguồn lực đầu tư)
gắn với ranh giới đơn vị hành chính cấp tỉnh mới, dựa trên phân loại rủi ro
cháy, nổ và tiêu chí bán kính phục vụ;
- Tổ chức đánh giá mức độ
đạt được trên thực tế so với các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra tại Quyết định số
819/QĐ-TTg, trọng tâm bao gồm: Chỉ tiêu về xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại;
chỉ tiêu về đầu tư trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới; tỷ lệ bảo đảm nguồn
nước chữa cháy tại đô thị và khu công nghiệp;
- Dự báo mức độ khả thi
và khả năng hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu trong thời gian còn lại của thời
kỳ quy hoạch nếu không tiến hành điều chỉnh.
2.2.2.
Đánh giá tình hình triển khai các định hướng phát triển và tổ chức không gian hạ
tầng PCCC
- Đánh giá mức độ chuyển
hóa định hướng không gian của Quy hoạch hạ tầng PCCC vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch
đô thị, quy hoạch nông thôn và các quy hoạch có liên quan; làm rõ nội dung đã
tích hợp, chưa tích hợp hoặc tích hợp nhưng chưa có dự án và nguồn lực thực hiện.
- Phân tích và nhận diện
những bất cập, sự không tương thích của định hướng phân bổ mạng lưới Đội Cảnh
sát PCCC và CNCH theo “đơn vị hành chính cấp huyện” so với bối cảnh triển khai
mô hình chính quyền địa phương 02 cấp hiện nay;
- Đánh giá thực trạng triển
khai các định hướng phát triển hệ thống cấp nước, giao thông và thông tin liên
lạc phục vụ chữa cháy tại địa phương; làm rõ các vướng mắc trong cơ chế phối hợp
liên ngành;
- Chú trọng đánh giá hiện
trạng hạ tầng PCCC tại các không gian phát triển mới và khu vực đặc thù của các
siêu đô thị như: Mô hình phát triển TOD, mạng lưới đường sắt đô thị (metro),
công trình ngầm, trung tâm logistics; các khu vực đô thị lõi có nhiều ngõ, hẻm
sâu, nhà ở kết hợp sản xuất kinh doanh và các khu vực chịu ảnh hưởng bởi ngập lụt,
triều cường, biến đổi khí hậu.
2.2.3.
Đánh giá kết quả triển khai dự án ưu tiên và tình hình huy động nguồn lực
- Đánh giá tiến độ, hiệu
quả triển khai các dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư đã được xác
định trong danh mục của quy hoạch (như hệ thống Trung tâm ứng phó khẩn cấp, các
dự án đầu tư phương tiện, trang thiết bị);
- Đánh giá tình hình bố
trí và huy động nguồn lực tài chính: Phân tích kết quả giải ngân vốn đầu tư
công; làm rõ nguyên nhân chậm trễ hoặc không khả thi đối với các dự án sử dụng
vốn vay ODA; đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ ngân sách địa phương và xã
hội hóa đối với phát triển hạ tầng PCCC.
2.2.4.
Đánh giá hiện trạng hạ tầng và điều kiện hoạt động của các lực lượng PCCC và
CNCH tại địa bàn cơ sở
- Rà soát, thống kê và lập
bản đồ phân bố các đơn vị Cảnh sát PCCC và CNCH; đội PCCC và CNCH chuyên ngành;
đội dân phòng và các nguồn lực có thể huy động tham gia PCCC và CNCH. Đánh giá
theo từng địa bàn về vị trí, phạm vi phục vụ, quân số thường trực, phương tiện,
thiết bị, nguồn nước, nơi làm việc, nơi bảo quản phương tiện, điều kiện huấn
luyện, thông tin liên lạc, khả năng tiếp nhận và truyền tin báo cháy, thời gian
tiếp cận hiện trường và khả năng phối hợp, chi viện;
- Phân tích mức độ bao phủ,
chồng lấn hoặc thiếu hụt năng lực PCCC và CNCH; xác định các khu vực chưa có lực
lượng, phương tiện tại chỗ hoặc lực lượng chuyên nghiệp khó tiếp cận kịp thời,
nhất là khu dân cư tập trung, đô thị mật độ cao, khu vực ngõ nhỏ, làng nghề,
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, rừng, miền núi, biên giới, hải đảo, khu vực
ven sông, hồ và địa bàn có nguy cơ cháy, nổ, tai nạn, sự cố cao.
2.2.5.
Xác định khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và kiến nghị điều chỉnh
- Tổng hợp các điểm nghẽn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện quy hoạch. Xác định rõ các nguyên nhân
khách quan (như thay đổi ranh giới hành chính, tác động của biến đổi khí hậu)
và nguyên nhân chủ quan (dữ liệu thiếu, phân bổ nguồn lực dàn trải, phối hợp
liên ngành, quỹ đất, thủ tục đầu tư, vận hành và bảo trì);
- Phân tích sự chênh lệch
(độ lệch) giữa hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật với năng lực đáp ứng thực
tế của hạ tầng cơ sở;
- Từ các kết quả đánh giá
trên, xác lập luận cứ khoa học và kiến nghị cụ thể các nội dung bắt buộc phải
điều chỉnh trong Quy hoạch hạ tầng PCCC để bảo đảm tính khả thi, đồng bộ và
thích ứng với yêu cầu mới.
2.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng phân bố, sử
dụng không gian hạ tầng PCCC
- Đánh giá sự liên kết, đồng
bộ của hạ tầng phòng cháy và chữa cháy trên phạm vi cả nước;
- Đánh giá sự liên kết giữa
hạ tầng phòng cháy và chữa cháy với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các
ngành khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ.
2.4. Dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc
tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển, xây dựng các kịch bản điều chỉnh
quy hoạch
2.4.1.
Phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến phát triển
hạ tầng phòng cháy và chữa cháy
- Phân tích, dự báo sự
gia tăng mật độ dân cư, quá trình đô thị hóa, sự hình thành các hành lang kinh
tế và các vùng động lực phát triển mới tác động đến nhu cầu bảo đảm hạ tầng
PCCC trên không gian lãnh thổ 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Phân tích, dự báo những
thách thức từ biến đổi khí hậu (nước biển dâng, hạn hán kéo dài...) và xu hướng
phát triển không gian ngầm, công trình cao tầng ảnh hưởng đến việc tổ chức hạ tầng
cấp nước và giao thông chữa cháy;
- Phân tích, dự báo xu thế
phát triển quốc tế tác động đến phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy.
2.4.2.
Phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
Phân tích khả năng huy động
nguồn lực đầu tư từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và nguồn vốn ngoài
ngân sách trong thời kỳ quy hoạch, dựa trên cơ chế phân cấp mới.
2.4.3.
Xây dựng và lựa chọn kịch bản phát triển hạ tầng PCCC
Yêu cầu đơn vị tư vấn xây
dựng, mô phỏng và so sánh tối thiểu 03 kịch bản phát triển không gian hạ tầng
PCCC để lựa chọn kịch bản tối ưu nhất:
- Kịch bản 1 - Kế thừa
và chỉnh lý theo quy định: Kế thừa cơ bản định hướng và mạng lưới hạ tầng
PCCC tại Quyết định số 819/QĐ-TTg; cập nhật theo phạm vi 34 đơn vị hành chính cấp
tỉnh, mô hình chính quyền địa phương mới và các quy hoạch có liên quan. Rà
soát, điều chỉnh các vị trí không còn phù hợp; xử lý dự án trùng lặp; ưu tiên đầu
tư bù đắp khoảng trống về bán kính phục vụ theo quy chuẩn. Kịch bản này có mức
độ điều chỉnh và nhu cầu vốn ban đầu tương đối thấp, nhưng có thể chưa khắc phục
triệt để tình trạng bố trí hạ tầng phụ thuộc vào địa giới hành chính và khoảng
trống bảo vệ thực tế.
- Kịch bản 2 - Phát
triển tập trung theo cực, vùng và hành lang: Ưu tiên đầu tư hạ tầng PCCC tại
các đô thị lớn, cực tăng trưởng, trung tâm vùng, khu kinh tế, khu công nghiệp,
khu công nghệ cao, trung tâm logistics, đầu mối giao thông và hành lang kinh tế
có mật độ dân cư, tài sản hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh tập trung. Hình
thành các trung tâm PCCC và CNCH có năng lực chuyên sâu, phạm vi hỗ trợ liên tỉnh,
liên vùng. Kịch bản này giúp tập trung nguồn lực và nâng cao hiệu quả khai thác
hạ tầng, nhưng phải có giải pháp hạn chế chênh lệch về khả năng bảo vệ giữa đô
thị với nông thôn, miền núi, biên giới, ven biển và hải đảo.
- Kịch bản 3 - Tái cấu
trúc theo rủi ro, thời gian đáp ứng và mạng lưới đa tầng: Bố trí hạ tầng
PCCC theo phân vùng rủi ro cháy, nổ, sự cố, tai nạn; quy mô dân số, mật độ xây
dựng, giá trị tài sản, công trình trọng yếu và khả năng tiếp cận hiện trường,
thay cho phương pháp phân bố chủ yếu theo địa giới hành chính. Kết hợp kiểm tra
bán kính phục vụ theo quy chuẩn với mô phỏng thời gian di chuyển thực tế trên mạng
giao thông; tổ chức mạng lưới gồm trung tâm vùng, đội PCCC và CNCH chuyên nghiệp,
trạm vệ tinh, lực lượng cơ động và các lực lượng PCCC chuyên ngành, cơ sở, dân
phòng, tình nguyện đã được kiểm chứng năng lực. Lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH
giữ vai trò nòng cốt; các lực lượng khác tham gia phát hiện, xử lý ban đầu và
phối hợp tác chiến, không thay thế năng lực chuyên nghiệp tại địa bàn có rủi ro
cao. Mạng lưới được kết nối với cơ sở dữ liệu, bản đồ rủi ro và hệ thống tiếp
nhận, chỉ huy, điều hành PCCC và CNCH.
Ghi
chú:
Mỗi
kịch bản phải được mô phỏng trong điều kiện phát triển bình thường, tăng trưởng
cao, ùn tắc hoặc gián đoạn giao thông, thiên tai và xảy ra đồng thời nhiều vụ
việc. Việc lựa chọn căn cứ vào mức độ giảm rủi ro; tỷ lệ dân số, địa bàn và cơ
sở nguy hiểm được bảo vệ; bán kính và thời gian tiếp cận; khả năng huy động, phối
hợp; tính công bằng lãnh thổ; nhu cầu đất đai; tổng chi phí vòng đời; khả năng
tận dụng hạ tầng hiện có; tính khả thi về nguồn lực và khả năng thích ứng dài hạn.
Kết
quả phải thể hiện bằng bản đồ vùng phục vụ, bản đồ khoảng trống bảo vệ, bảng so
sánh chỉ tiêu, nhu cầu sử dụng đất, tổng mức đầu tư, chi phí vận hành, danh mục
dự án và phân kỳ thực hiện của từng kịch bản; đồng thời giải trình rõ căn cứ lựa
chọn kịch bản đề xuất.
2.5. Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế -
xã hội đối với phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy; những cơ hội và
thách thức phát triển
(1) Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa
cháy:
- Xác định các yêu cầu mới
đối với việc tổ chức không gian hạ tầng PCCC khi sắp xếp lãnh thổ từ 63 tỉnh xuống
còn 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh và bãi bỏ đơn vị hành chính cấp huyện.
- Đánh giá yêu cầu tích hợp,
lồng ghép tiêu chí hạ tầng PCCC vào các cấp độ quy hoạch đô thị, nông thôn, khu
công nghiệp theo quy định của Luật PCCC và CNCH.
- Xác định yêu cầu cập nhật,
phân bổ lại mạng lưới bảo vệ PCCC đồng bộ với các cực tăng trưởng, hành lang
kinh tế, vùng động lực theo Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia, 06 quy hoạch
vùng và các quy hoạch ngành có liên quan.
- Xác định yêu cầu phát triển
hạ tầng số, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ huy điều hành, đáp ứng
xu thế chuyển đổi số và phát triển không gian ngầm đô thị.
(2) Phân tích, đánh giá
cơ hội, thách thức phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy, gồm:
- Phân tích cơ hội thu
hút nguồn lực từ các cơ chế, chính sách mới theo Luật PCCC (chính sách xã hội
hóa, nguồn thu từ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc).
- Đánh giá thách thức
trong việc cơ cấu lại quỹ đất, xử lý tài sản công dôi dư sau sáp nhập tỉnh,
cũng như việc khắc phục những điểm nghẽn về hạ tầng giao thông, nguồn nước hiện
hữu.
2.6. Xác định các quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu
phát triển
- Xác định quan điểm phát
triển theo hướng chuyển từ phân bổ chủ yếu theo địa giới hành chính sang phân bố
theo vùng nguy cơ, vùng phục vụ và khả năng chi viện; kế thừa có chọn lọc mạng
lưới đã được phê duyệt, ưu tiên khắc phục khoảng trống bảo vệ và dự án quá tải,
xuống cấp; kết hợp hạ tầng vật lý với hạ tầng số; bảo đảm phù hợp mô hình chính
quyền địa phương hai cấp, khả năng cân đối nguồn lực và chi phí quản lý, vận
hành trong toàn bộ vòng đời công trình;
- Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn đến năm 2050: Xây dựng
mục tiêu tổng quát tương thích với mô hình tổ chức không gian của 34 tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương và định hướng phát triển của 06 vùng kinh tế - xã hội.
Thiết lập mục tiêu hiện đại hóa mạng lưới thông tin chỉ huy, đáp ứng yêu cầu xử
lý dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) tầm nhìn đến năm 2050;
- Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm: Lượng hóa hệ thống chỉ tiêu kỹ
thuật đối với 04 đối tượng hạ tầng PCCC áp dụng trên ranh giới 34 đơn vị hành
chính mới. Xây dựng mục tiêu định lượng về độ bao phủ của mạng lưới “Đội Cảnh
sát PCCC và CNCH khu vực”, thay thế cho các mục tiêu phân bổ theo cấp huyện
không còn phù hợp. Xác định lộ trình hoàn thành các chỉ tiêu về cải tạo giao
thông ngõ sâu, cấp nước chữa cháy đô thị và tỷ lệ kết nối truyền tin báo cháy
cơ sở.
2.7. Định hướng phát triển phát triển hạ tầng
phòng cháy và chữa cháy mang tính liên vùng, liên tỉnh
2.7.1.
Phân vùng hạ tầng phòng cháy và chữa cháy
- Đồng bộ hóa không gian
lãnh thổ: Rà soát, thiết lập lại cấu trúc phân vùng hạ tầng PCCC bảo đảm đồng bộ
với định hướng tổ chức không gian của 06 vùng kinh tế - xã hội quốc gia và ranh
giới hành chính của 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mới sau sắp xếp.
Trên cơ sở đó, xác định lại danh sách các địa phương đóng vai trò trung tâm
vùng và địa phương trọng điểm vệ tinh để ưu tiên phân bổ nguồn lực;
- Phân vùng dựa trên rủi
ro: Cập nhật tiêu chí phân vùng trên cơ sở phân tích thực tiễn phân bố dân cư
và mức độ rủi ro cháy, nổ. Tập trung đánh giá các khu vực chịu tác động mạnh từ
quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, đặc biệt là sự phát triển của không gian
ngầm, công trình siêu cao tầng, hệ thống logistics, cảng biển, sân bay, mạng lưới
đường bộ cao tốc, đường sắt đô thị, khu vực đô thị lõi mật độ cao, khu vực phát
triển theo mô hình TOD, khu vực sông nước, ven biển, khu vực rừng có nguy cơ
cháy cao và các địa bàn trọng điểm về an ninh, quốc phòng. Nghiên cứu thiết lập
bản đồ rủi ro cháy, nổ, sự cố, tai nạn quốc gia tích hợp dữ liệu đa lớp (dân
cư, đô thị, công nghiệp...) làm cơ sở khoa học để nhận diện chính xác khu vực
thiếu hụt hạ tầng và định hướng ưu tiên phân bổ nguồn lực đầu tư, tránh dàn trải.
2.7.2.
Định hướng phân bố không gian mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ
phòng cháy và chữa cháy.
Phát triển mạng lưới trụ sở,
doanh trại và công trình phục vụ PCCC và CNCH theo hướng đồng bộ, thống nhất,
liên thông từ trung ương đến địa bàn cơ sở; phù hợp với mô hình chính quyền địa
phương, phân bố dân cư, không gian phát triển kinh tế - xã hội và đặc điểm rủi
ro của từng khu vực. Lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH được tổ chức, bố trí thống
nhất, giữ vai trò nòng cốt; lực lượng PCCC và CNCH cơ sở, chuyên ngành, dân
phòng, cá nhân đăng ký tham gia tình nguyện và Nhân dân là lực lượng tại chỗ thực
hiện phòng ngừa, phát hiện, báo tin, thoát nạn, chữa cháy và CNCH ban đầu, phối
hợp khi được huy động theo quy định của pháp luật;
- Chuyển đổi mô hình phân
bố mạng lưới trụ sở, doanh trại từ cách bố trí chủ yếu theo đơn vị hành chính cấp
huyện sang mạng lưới phục vụ theo khu vực liên xã, phường; bảo đảm phù hợp với
tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, phân bố dân cư, hệ thống đô thị, khu vực
tập trung hoạt động kinh tế và đặc điểm nguy cơ cháy, nổ, tai nạn, sự cố;
- Tổ chức không gian mạng
lưới theo phạm vi phục vụ quốc gia, vùng, liên vùng, liên tỉnh và địa phương; bảo
đảm sự liên kết giữa các đầu mối chỉ huy, điều phối, huấn luyện, dự trữ, bảo dưỡng,
thử nghiệm, kiểm định và lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ. Việc phân định
phạm vi phục vụ không làm phát sinh cấp tổ chức hoặc cấp hành chính mới;
- Phân bố mạng lưới trên
cơ sở phân vùng nguy cơ, yêu cầu bảo vệ mục tiêu trọng yếu, khả năng tiếp cận
hiện trường và chi viện; ưu tiên vùng kinh tế động lực, đô thị tập trung, khu
công nghiệp, khu kinh tế, trung tâm năng lượng, hóa chất, logistics, cảng biển,
cảng hàng không, cửa khẩu, công trình ngầm, nhà cao tầng và các địa bàn rừng,
miền núi, biên giới, ven biển, hải đảo, thường xuyên bị thiên tai, chia cắt;
- Chuẩn hóa nguyên tắc,
tiêu chí phân bố mạng lưới trụ sở, doanh trại, đội/trạm PCCC và CNCH, gồm: quy
mô dân số; mật độ xây dựng; mức độ nguy hiểm cháy, nổ, tai nạn, sự cố; bán kính
phục vụ theo quy chuẩn kỹ thuật; thời gian tiếp cận thực tế; điều kiện giao
thông, địa hình, nguồn nước; khả năng chi viện; quỹ đất; khả năng bố trí lực lượng,
phương tiện và cân đối nguồn lực. Các tiêu chí là căn cứ để quy hoạch cấp dưới
cụ thể hóa vị trí, quy mô và phạm vi phục vụ của từng công trình.
- Đa dạng hóa hình thái
công trình phù hợp với đặc điểm từng khu vực, gồm: trụ sở xây dựng mới; công trình
cải tạo, mở rộng hoặc sử dụng chung; trạm quy mô nhỏ; công trình mô-đun; điểm hỗ
trợ; điểm bố trí lực lượng, phương tiện cơ động. Các hình thức linh hoạt được
áp dụng tại khu vực khó bố trí quỹ đất hoặc có nhu cầu đặc thù nhưng không thay
thế yêu cầu phát triển mạng lưới trụ sở, đội/trạm đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật.
- Phân bố các cơ sở, công
trình và địa điểm bố trí năng lực PCCC, CNCH chuyên sâu phục vụ phạm vi quốc
gia, vùng, liên vùng hoặc liên tỉnh đối với sự cố hóa chất, công nghiệp, nhà
cao tầng, công trình ngầm, sập đổ công trình, tai nạn giao thông nghiêm trọng,
cứu nạn đô thị, sông nước, rừng, hàng không và các tình huống thảm họa vượt quá
khả năng ứng phó của một địa phương.
- Khai thác hiệu quả quỹ
đất công và trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp đơn vị hành chính để bố
trí công trình PCCC và CNCH. Việc lựa chọn phải căn cứ vào vị trí, vùng phục vụ,
khả năng tiếp cận giao thông, nguồn nước, diện tích, mức độ an toàn, khả năng mở
rộng và hiệu quả tổng thể của phương án cải tạo, quản lý, vận hành.
- Phát triển hệ thống
công trình chuyên ngành có phạm vi phục vụ quốc gia, vùng, liên vùng hoặc tạo
năng lực dùng chung, gồm: trung tâm thông tin chỉ huy; cơ sở huấn luyện, thực
hành, thực chiến; kho dự trữ phương tiện, vật tư, trang thiết bị; cơ sở bảo dưỡng,
sửa chữa; cơ sở thử nghiệm, kiểm định; cơ sở nghiên cứu khoa học; cơ sở tuyên
truyền, trải nghiệm và giáo dục cộng đồng về PCCC và CNCH.
- Đối với hệ thống kho dự
trữ phương tiện, vật tư, trang thiết bị PCCC và CNCH, phân loại theo phạm vi phục
vụ; xác định danh mục, mức dự trữ, điều kiện bảo quản, thời gian xuất cấp, luân
chuyển, bổ sung và điều vận. Nghiên cứu kết hợp dự trữ hiện vật, dự trữ theo hợp
đồng và năng lực sản xuất có thể huy động; không mặc định kho hoặc vật tư
chuyên ngành là kho, hàng dự trữ quốc gia khi chưa có căn cứ pháp luật.
- Hiện đại hóa và kết nối
đồng bộ mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình chuyên ngành với hệ thống
trung tâm thông tin chỉ huy, cơ sở dữ liệu PCCC và CNCH, bản đồ số về nguy cơ,
giao thông, nguồn nước, cơ sở trọng điểm và vị trí phương tiện; bảo đảm chỉ
huy, điều động, phối hợp và chi viện thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
- Phối hợp, tích hợp nội
dung phát triển mạng lưới với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn và các
quy hoạch ngành quốc gia có liên quan.
- Xác định chỉ tiêu tổng
hợp về phát triển mạng lưới trên phạm vi cả nước và từng vùng; danh mục dự kiến
các dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên của ngành có tính chất quốc gia,
vùng, liên vùng hoặc tạo năng lực dùng chung. Không xác định thay vị trí, ranh
giới, diện tích và quy mô cụ thể của các công trình thuộc trách nhiệm của quy
hoạch cấp tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thể hiện phương án phân
bố mạng lưới trên bản đồ ở tỷ lệ phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia, gồm vùng
phục vụ, khu vực ưu tiên, đầu mối quốc gia, vùng, liên vùng và quan hệ kết nối;
không thể hiện thay phương án bố trí chi tiết hoặc ranh giới sử dụng đất của từng
công trình cấp địa phương.
2.7.3.
Định hướng bảo đảm hạ tầng cho các lực lượng PCCC và CNCH tại địa bàn cơ sở
- Phát triển mạng lưới hạ
tầng phục vụ PCCC và CNCH theo mô hình nhiều tầng, liên thông từ lực lượng tại
chỗ đến lực lượng chuyên nghiệp; trong đó lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH được
bố trí theo khu vực phục vụ, giữ vai trò nòng cốt về nghiệp vụ, cơ động và xử
lý các tình huống phức tạp; lực lượng PCCC và CNCH cơ sở, chuyên ngành và dân
phòng thực hiện phòng ngừa, phát hiện, báo tin, xử lý ban đầu và tham gia phối
hợp, chi viện khi được huy động;
- Rà soát, xác định nhu cầu
bố trí trụ sở, điểm trực, nơi làm việc, nơi để và bảo quản phương tiện, kho thiết
bị, địa điểm huấn luyện, nguồn nước, thông tin liên lạc và các điều kiện hoạt động
cần thiết cho các lực lượng PCCC và CNCH tại từng địa bàn, phù hợp với quy mô
dân số, mật độ xây dựng, đặc điểm sản xuất, kinh doanh, điều kiện giao thông, địa
hình và mức độ nguy hiểm về cháy, nổ, tai nạn, sự cố;
- Xác định phạm vi phục vụ
và khả năng hỗ trợ, chi viện giữa các đơn vị Cảnh sát PCCC và CNCH, lực lượng
chuyên ngành, lực lượng cơ sở và dân phòng trên cơ sở thời gian tiếp cận thực tế,
không phụ thuộc cứng nhắc vào địa giới hành chính; bảo đảm mỗi khu vực dân cư,
khu vực sản xuất và địa bàn trọng điểm đều có lực lượng xử lý ban đầu và có đơn
vị chuyên nghiệp chịu trách nhiệm hỗ trợ, tiếp ứng;
- Ưu tiên củng cố hạ tầng
và điều kiện hoạt động tại khu vực đô thị mật độ cao, khu dân cư có đường giao
thông hạn chế, làng nghề, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở hạ tầng trọng
yếu, khu vực miền núi, biên giới, hải đảo, rừng và khu vực có khoảng cách lớn đến
đơn vị Cảnh sát PCCC và CNCH;
- Kết nối các đầu mối lực
lượng, phương tiện, nguồn nước và cơ sở vật chất phục vụ PCCC và CNCH với hệ thống
thông tin chỉ huy, cơ sở dữ liệu về PCCC và CNCH và hệ thống truyền tin báo
cháy; quản lý thống nhất thông tin về vị trí, phạm vi phục vụ, năng lực, phương
tiện và trạng thái sẵn sàng để phục vụ chỉ huy, điều động và huy động trực tuyến;
- Khuyến khích khai thác,
sử dụng phù hợp các công trình công cộng, trụ sở hiện có và cơ sở vật chất của
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để bố trí địa điểm hoạt động, huấn luyện, bảo quản
phương tiện cho lực lượng dân phòng và lực lượng tại chỗ; bảo đảm tiết kiệm đất
đai, kinh phí và không làm phát sinh cấp tổ chức hoặc cấp hành chính mới;
- Năng lực của lực lượng
PCCC và CNCH chuyên ngành, cơ sở và dân phòng được xác định là năng lực xử lý
ban đầu và hỗ trợ cho mạng lưới chuyên nghiệp. Chỉ tính vào khả năng hỗ trợ,
chi viện của khu vực khi lực lượng đó có tổ chức hợp pháp, nhân lực thường trực
hoặc có khả năng huy động, phương tiện hoạt động, thông tin liên lạc và cơ chế
phối hợp rõ ràng; không sử dụng năng lực danh nghĩa của các lực lượng này để
thay thế việc bố trí cần thiết đối với lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH.
2.7.4. Định hướng phát triển hệ thống cung cấp
nước phục vụ phòng cháy và chữa cháy.
a) Về rà soát, đánh giá thực trạng và phân vùng
ưu tiên cấp nước
- Rà soát, đánh giá tổng thể năng lực của hệ thống
nguồn nước chữa cháy tại các khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập
trung, làng nghề và khu vực nông thôn, miền núi, ven biển, hải đảo trên cơ sở
ranh giới hành chính của 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mới;
- Nhận diện, phân vùng và lập bản đồ số đối với
các khu vực chưa được bao phủ bởi hạ tầng nguồn nước chữa cháy (bao gồm các địa
bàn không có mạng lưới cấp nước tập trung, không có hệ thống trụ nước, bể nước
dự trữ và không có nguồn nước tự nhiên bảo đảm điều kiện cho phương tiện chữa
cháy tiếp cận lấy nước). Xác định rõ các khu vực không đảm bảo nguồn nước phục
vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động
phòng cháy, chữa cháy; các khu vực thiếu trụ nước, không bảo đảm áp lực, lưu lượng;
các khu vực có mạng lưới cấp nước nhưng chưa tích hợp hạ tầng phục vụ chữa
cháy; đặc biệt chú trọng các địa bàn có nguy cơ cháy lan cao (khu phố cổ, khu
dân cư cũ mật độ cao) nhưng điều kiện cấp nước còn hạn chế để làm cơ sở đề xuất
phương án đầu tư, khắc phục triệt để.
b) Về đồng bộ quy hoạch và phát triển mạng lưới
cấp nước chữa cháy đô thị, công nghiệp
- Cập nhật, điều chỉnh quy hoạch bảo đảm tính
thống nhất, đồng bộ và liên kết chặt chẽ giữa quy hoạch cấp nước đô thị, quy hoạch
xây dựng, quy hoạch khu công nghiệp và quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy;
trong đó xác định nguồn nước chữa cháy là một lớp hạ tầng kỹ thuật bắt buộc phải
được tích hợp đồng bộ vào quy hoạch cấp nước, quy hoạch đô thị, quy hoạch giao
thông, thoát nước và sử dụng đất;
- Thể chế hóa yêu cầu bắt buộc: Khi thực hiện dự
án đầu tư mới hoặc cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước sinh hoạt, sản xuất, chủ
đầu tư và chính quyền địa phương phải đồng thời thiết kế, lắp đặt, nghiệm thu
và đưa vào sử dụng mạng lưới trụ nước chữa cháy, bể chứa, bến lấy nước, hố thu
nước phục vụ xe chữa cháy. Đồng thời, khi lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị, khu
dân cư, khu công nghiệp, logistics, khu du lịch bắt buộc phải xác định rõ vị
trí, quy mô, khả năng tiếp cận và phân định rạch ròi trách nhiệm đầu tư, quản
lý, duy trì nguồn nước chữa cháy;
- Cụ thể hóa cơ chế phân bổ dự toán ngân sách địa
phương để đầu tư, xây dựng, quản lý, duy tu và bảo dưỡng định kỳ hệ thống trụ
nước trên mạng lưới cấp nước tập trung, bến bãi lấy nước theo đúng quy định tại
Điều 50 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số
55/2024/QH15.
c) Về đa dạng hóa nguồn nước và phương án bảo đảm
cấp nước cho khu vực đặc thù
- Đối với khu vực nông thôn, miền núi, vùng rừng,
ven biển, đảo: Quy hoạch bổ sung phương án khai thác tối đa nguồn nước tự nhiên
(sông, hồ, ao, biển); thiết lập hệ thống bến, bãi lấy nước cố định cho xe chữa
cháy; xây dựng hệ thống bể chứa cộng đồng và thiết lập phương án sử dụng hệ thống
bơm tiếp nước cơ động nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt mạng lưới cấp nước tập
trung.
- Đối với các công trình trọng điểm: Rà soát,
yêu cầu thiết lập hệ thống cấp nước chữa cháy trong và ngoài công trình đối với
nhà cao tầng, khu đô thị mới, trung tâm thương mại, nhà ga, cảng biển, kho bãi
bảo đảm lưu lượng và cột áp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
- Về khả năng ứng phó và dự phòng: thiết lập kịch
bản và phương án cấp nước dự phòng cho công tác chữa cháy trong các tình huống
cực đoan như: xảy ra sự cố mất điện diện rộng, gián đoạn nguồn cấp nước tập
trung, hạn hán, cạn kiệt nguồn nước tự nhiên hoặc ngập úng do tác động của biến
đổi khí hậu;
- Nghiên cứu quy hoạch, bố trí mạng lưới các điểm
lấy nước phục vụ trực thăng chữa cháy tại các hồ chứa, hồ thủy lợi, hồ điều
hòa, sông, đập và các nguồn nước tự nhiên khác có đủ điều kiện về dung tích, độ
sâu, mặt nước khai thác, hành lang tiếp cận phục vụ chữa cháy rừng, cháy quy mô
lớn, cứu nạn, cứu hộ và ứng phó các tình huống khẩn cấp.
2.7.5. Định hướng phát triển hệ thống giao
thông phục vụ phòng cháy và chữa cháy
a) Về rà soát, đánh giá khả năng tiếp cận và nhận
diện các khu vực hạn chế giao thông chữa cháy
- Rà soát, đánh giá toàn diện khả năng tiếp cận
của lực lượng, phương tiện chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ giới tại các khu vực
đặc thù bao gồm: đô thị hiện hữu, khu dân cư mật độ cao, khu phố cổ, làng nghề,
chung cư cũ, khu công nghiệp, khu du lịch, vùng đồi núi, ven sông và ven biển;
- Xác định các khu vực không đảm bảo hạ tầng
giao thông phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật
trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy; các khu vực giao thông không bảo đảm điều
kiện hoạt động của xe chữa cháy (bao gồm các tuyến đường có mặt cắt ngang hẹp,
hẻm sâu, hẻm cụt, các tuyến đường thường xuyên ùn tắc, ngập nước làm ảnh hưởng
đến thời gian tiếp cận hiện trường không bảo đảm chiều cao thông thủy, thiếu
bãi đỗ, thiếu diện tích quay đầu xe, hoặc lối tiếp cận công trình bị lấn chiếm,
che chắn bởi công trình phụ trợ, mạng lưới viễn thông, điện lực) để làm cơ sở đề
xuất nguyên tắc cải tạo, khắc phục.
b) Về đồng bộ hóa quy hoạch và tiêu chuẩn hóa mạng
lưới giao thông PCCC
- Cập nhật, điều chỉnh quy hoạch bảo đảm tính
liên kết, đồng bộ giữa quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy với quy hoạch
mạng lưới giao thông (bao gồm giao thông đô thị, đường bộ, đường thủy, đường sắt
đô thị, hệ thống cảng biển, cảng sông), quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
nông thôn và quy hoạch khu công nghiệp;...;
- Thể chế hóa yêu cầu bắt buộc đối với hạ tầng
giao thông: Các tuyến đường mở mới, tuyến cải tạo nâng cấp, hệ thống đường nội
bộ trong khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch phải đáp ứng nghiêm ngặt các
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tải trọng nền đường, chiều rộng thông thủy (tối
thiểu 3,5m), bán kính quay xe và chiều cao thông thủy (tối thiểu 4,5m). Đồng thời
thiết kế, đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống cấp nước chữa cháy (trụ nước, họng
nước, bể nước) dọc theo các tuyến đường này đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia;
- Xây dựng yêu cầu về nguyên tắc thiết kế, quy
hoạch đường tiếp cận, bãi đỗ, vị trí triển khai xe thang, xe cần vươn và lối tiếp
cận trực tiếp đối với các cơ sở trọng điểm như: nhà cao tầng, công trình ngầm,
hầm, cầu, bến thủy, mạng lưới đường sắt đô thị (metro), trung tâm thương mại, bệnh
viện, trường học, nhà ga, kho tàng hóa chất và xăng dầu. Đặc biệt, quy hoạch phải
thiết lập không gian giao thông đặc thù (quỹ đất bãi đỗ, hành lang bay không
gian tầm thấp) đáp ứng tuyệt đối tiêu chuẩn vận hành của các thiết bị hạng nặng
và công nghệ cao (xe chữa cháy đô thị, công nghiệp, rừng, sân bay, xe xử lý hóa
chất, xe chỉ huy, robot chữa cháy, trực thăng và thiết bị bay không người lái -
UAV).
c) Về định hướng phát triển hạ tầng giao thông
đặc thù và ứng dụng công nghệ giao thông thông minh
- Đối với khu vực nông thôn, miền núi, lâm phận[1]: Quy hoạch bổ
sung mạng lưới đường tuần tra bảo vệ rừng kết hợp làm đường băng cản lửa, đường
phục vụ xe chữa cháy rừng cơ giới. Đề xuất quy hoạch xây dựng hệ thống bãi đỗ
trực thăng, điểm tập kết thiết bị bay không người lái (UAV) chuyên dụng, cùng
các điểm tập kết lực lượng, phương tiện, vật tư phục vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ tại các khu vực địa hình chia cắt, khó tiếp cận bằng đường bộ.
- Đối với các đô thị trung tâm, đô thị loại I
và loại đặc biệt: Đề xuất phương án tổ chức giao thông ưu tiên phục vụ công tác
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Nghiên cứu tích hợp hệ thống điều khiển đèn tín hiệu
giao thông ưu tiên khẩn cấp, tích hợp hệ thống camera giao thông thông minh
(AI) để giám sát hành trình, tự động điều tiết và phân luồng giao thông tạo làn
sóng xanh cho phương tiện chữa cháy và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu bản đồ số
không gian (GIS) cập nhật theo thời gian thực về tình trạng giao thông đô thị
(các tuyến đường cấm, đường hẹp, đường hạn chế tải trọng, cầu yếu, điểm ngập
sâu, công trình cản trở) nhằm phục vụ công tác chỉ huy, điều động lực lượng,
phương tiện cơ động nhanh chóng, chính xác.
2.7.6. Định hướng phát triển hệ thống thông tin
liên lạc phục vụ phòng cháy và chữa cháy.
a) Về thiết lập kiến trúc hạ tầng số và Trung
tâm thông tin chỉ huy
- Quy hoạch cấu phần “hạ tầng số PCCC” trở
thành một bộ phận thiết yếu, bắt buộc trong hệ thống hạ tầng kỹ thuật PCCC quốc
gia;
- Thiết lập kiến trúc mạng lưới Trung tâm thông
tin chỉ huy điều hành PCCC và CNCH đồng bộ theo đa cấp (kết nối xuyên suốt từ Bộ
Công an đến Công an cấp tỉnh/thành phố, các Đội Cảnh sát PCCC và CNCH khu vực,
lực lượng Công an cấp xã, trung tâm chỉ huy 114 và các đơn vị quản lý hạ tầng kỹ
thuật đô thị). Quy hoạch thiết kế nền tảng hạ tầng số có khả năng tiếp nhận tin
báo cháy đa phương tiện, tự động định vị tọa độ qua bản đồ GIS và phân luồng
phương tiện (ví dụ: tham chiếu tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống NET119[2] của Nhật Bản và
119IEMS[3] của Hàn
Quốc);
- Nghiên cứu đề xuất về việc xây dựng bộ tiêu
chí kỹ thuật để đồng bộ hóa thiết bị ngoại vi vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc
gia. Quy hoạch mạng lưới “Trụ nước chữa cháy thông minh” có gắn cảm biến IoT kết
nối internet, bảo đảm khả năng tự động đo lường áp lực, lưu lượng và cảnh báo sự
cố theo thời gian thực về Trung tâm chỉ huy (ứng dụng công nghệ đo lường tự động
của Hàn Quốc, nhằm thay thế phương thức kiểm tra thủ công hiện nay đối với trụ
nước trên toàn quốc);
- Quy hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống Cơ sở dữ
liệu về PCCC và CNCH, hệ thống truyền tin báo sự cố, tích hợp hệ thống bản đồ số
không gian (GIS) nhằm phục vụ công tác định vị phương tiện, quản lý mạng lưới
nguồn nước phục vụ chữa cháy, hệ thống trụ sở và giám sát các cơ sở có nguy hiểm
về cháy, nổ;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ Internet vạn vật
(IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), hệ thống camera giám sát và cảm biến báo cháy tự
động vào hạ tầng thông tin liên lạc.
b) Về đồng bộ, liên thông và chia sẻ cơ sở dữ
liệu
- Xác định nguyên tắc, danh mục, mục đích và
trách nhiệm liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa Bộ Công an với bộ, ngành, địa
phương, đơn vị quản lý hạ tầng và cơ sở trọng điểm; chỉ kết nối dữ liệu cần thiết,
có căn cứ pháp lý, đúng thẩm quyền và đáp ứng yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước,
an ninh mạng, an toàn dữ liệu.
- Bảo đảm Hệ thống Cơ sở dữ liệu về PCCC và
CNCH, cũng như hệ thống truyền tin báo sự cố được thiết kế theo kiến trúc mở, bảo
đảm khả năng kết nối, chia sẻ liên tục với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Hệ
thống thông tin quốc gia về quy hoạch, dữ liệu giao thông, dữ liệu khí tượng thủy
văn và tích hợp vào Trung tâm điều hành đô thị thông minh (IOC) của 34 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương; bảo đảm đồng bộ, liên thông với Kiến trúc
Chính quyền số, hệ thống Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của địa phương và
các nền tảng hạ tầng viễn thông an toàn phục vụ ứng dụng IoT, AI, UAV, GIS và hệ
thống truyền tin báo sự cố;
- Thiết lập cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu thời
gian thực giữa Hệ thống cơ sở dữ liệu PCCC quốc gia với dữ liệu cháy rừng, dữ
liệu viễn thám, ảnh vệ tinh, khí tượng thủy văn và dữ liệu kiểm lâm; nghiên cứu
ứng dụng AI, dữ liệu lớn và GIS để tự động phát hiện, định vị, truyền tin báo sự
cố và hỗ trợ chỉ huy chữa cháy rừng, bảo đảm phối hợp đồng bộ giữa lực lượng Cảnh
sát PCCC và CNCH, Kiểm lâm và chính quyền địa phương;
- Thiết lập cổng kết nối liên thông dữ liệu thời
gian thực (Real-time Data Sharing) giữa Hệ thống cơ sở dữ liệu PCCC quốc gia của
Bộ Công an với Hệ thống quản lý thông tin cháy rừng ảnh vệ tinh của Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và bản đồ số không gian
(GIS) để tự động định vị tọa độ đám cháy khi vệ tinh quét qua, đồng thời tự động
truyền tin báo sự cố và lệnh chỉ huy tác chiến đến Trung tâm chỉ huy PCCC và lực
lượng Kiểm lâm vùng, địa phương;
- Yêu cầu hệ thống phải bảo đảm năng lực phân
tích nguy cơ, cảnh báo sớm, phục vụ trực tiếp công tác chỉ huy điều hành xuyên
suốt từ Trung ương đến cơ sở, đồng thời cung cấp dữ liệu hỗ trợ công tác đánh
giá hiệu quả đầu tư và xác định khu vực chưa được bao phủ bởi hạ tầng PCCC.
c) Về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh dữ liệu
và quy chuẩn kỹ thuật kết nối
- Bổ sung và chuẩn hóa các yêu cầu, phương án
thiết kế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu cho toàn bộ hệ
thống hạ tầng số PCCC; bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo mật
thông tin, dữ liệu của tổ chức, cá nhân theo Luật An ninh mạng năm 2025 (có hiệu
lực từ ngày 01/7/2026);
- Bổ sung yêu cầu thiết lập hệ thống tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật đối với cổng kết nối dữ liệu; quy định rõ cơ chế phân quyền
khai thác, phân cấp quản lý và cơ chế cập nhật dữ liệu thường xuyên;
- Cụ thể hóa trách nhiệm của từng cấp, từng
ngành, chủ cơ sở và đơn vị cung cấp dịch vụ truyền tin báo cháy trong việc đầu
tư, quản lý, duy trì hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy, bảo đảm tuân
thủ nghiêm ngặt lộ trình thực hiện đã được quy định tại Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15.
2.8. Định hướng bố trí
sử dụng đất cho phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy
a) Về rà soát, tính toán và phân bổ chỉ tiêu sử
dụng đất
- Tổ chức rà soát, đối chiếu và đồng bộ nhu cầu
quỹ đất an ninh cho hạ tầng PCCC với Quy hoạch sử dụng đất quốc gia, Quy hoạch
sử dụng đất an ninh, quy hoạch tỉnh và quy hoạch đô thị, nông thôn có liên quan
dựa trên cấu trúc ranh giới hành chính của 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương mới;
- Cụ thể hóa phương án phân bổ quỹ đất đối với
mạng lưới Đội Cảnh sát PCCC và CNCH khu vực (liên xã), hệ thống Trung tâm thông
tin chỉ huy điều hành PCCC và CNCH các cấp; Trung tâm ứng phó khẩn cấp và huấn
luyện PCCC và CNCH cấp vùng; Hệ thống kho dự trữ chiến lược về phương tiện, vật
tư, trang thiết bị; Trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện PCCC; mạng lưới
Trung tâm thử nghiệm, kiểm định PCCC và CNCH; các cơ sở nghiên cứu, thiết kế,
chế tạo phương tiện phòng cháy, chữa cháy và CNCH; hệ thống Trung tâm giáo dục
cộng đồng về PCCC lồng ghép với các Trung tâm học tập cộng đồng tại địa
phương...; bến lấy nước, đường tiếp cận và bãi đỗ phương tiện chuyên dụng;
- Phương án phân bổ quỹ đất phải tuân thủ Luật
Quy hoạch số 112/2025/QH15, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và tích hợp khép
kín với Quy hoạch sử dụng đất quốc gia, Quy hoạch sử dụng đất an ninh, 06 Quy
hoạch vùng và Quy hoạch các địa phương.
b) Về tiêu chí ưu tiên và phương án tối ưu hóa
tài sản công dôi dư
- Xây dựng các nguyên tắc ưu tiên bố trí quỹ đất
hạ tầng PCCC tại: Các khu vực chưa được bao phủ bởi lực lượng chữa cháy (nằm
ngoài bán kính phục vụ tiêu chuẩn); khu vực có tốc độ đô thị hóa, công nghiệp
hóa nhanh; địa bàn tập trung công trình đặc thù có nguy cơ cháy, nổ cao; các
vùng ven biển, hải đảo và khu vực chịu ảnh hưởng thường xuyên của thiên tai;
- Rà soát, tích hợp phương án chuyển đổi công
năng, khai thác tối đa quỹ đất công và trụ sở cơ quan nhà nước bị dôi dư sau
quá trình sáp nhập, sắp xếp đơn vị hành chính; nghiên cứu đề xuất cơ chế cho
phép các địa phương chủ động chuyển đổi công năng các cơ sở nhà đất này sang đất
an ninh để phát triển mạng lưới công trình PCCC, bảo đảm nguyên tắc sử dụng đất
tiết kiệm, chống lãng phí;
- Định hướng nguyên tắc, yêu cầu bố trí quỹ đất
cho hạ tầng PCCC và CNCH ngay trong giai đoạn lập quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
đô thị, quy hoạch phân khu, quy hoạch khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu logistics, cảng biển, khu đô thị mới, khu dân cư, khu du lịch và
các dự án phát triển nhà ở quy mô lớn.
c) Về giải pháp sử dụng đất linh hoạt đối với
khu vực lõi đô thị và địa bàn đặc thù
- Đối với các khu vực đô thị hiện hữu, khu phố
cổ có mật độ xây dựng cao, quỹ đất hạn hẹp: Cho phép áp dụng linh hoạt các tiêu
chuẩn sử dụng đất để thiết lập mô hình trạm vệ tinh, trạm mô-đun cơ động hoặc
điểm thường trực.
- Định hướng cho phép kết hợp, lồng ghép hạng mục
hạ tầng PCCC vào các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu, bảo đảm diện tích tối
thiểu đáp ứng yêu cầu trực chiến, lưu trữ phương tiện, vật tư và bảo đảm khả
năng tiếp cận nhanh chóng của phương tiện cơ giới.
2.9. Điều chỉnh định hướng
phát triển hạ tầng PCCC gắn với các quy hoạch khác
a) Về bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và xử lý
chồng chéo, mâu thuẫn trong hệ thống quy hoạch
- Rà soát mối quan hệ giữa Quy hoạch hạ tầng
phòng cháy và chữa cháy với Quy hoạch tổng thể quốc gia, 06 Quy hoạch vùng, 34
Quy hoạch tỉnh, các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và hệ thống các quy
hoạch ngành quốc gia có liên quan (như quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn,
quy hoạch mạng lưới giao thông, cấp nước, năng lượng, thông tin truyền thông,
lâm nghiệp, hạ tầng dự trữ xăng dầu);
- Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa các cấp
độ quy hoạch; khi phát hiện chồng chéo, mâu thuẫn về không gian, nguồn lực hoặc
định hướng phát triển, xác định rõ nội dung, nguyên nhân, thẩm quyền xử lý và đề
xuất phương án điều chỉnh theo trình tự của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15.
b) Về tích hợp các yêu cầu PCCC vào các cấp độ
quy hoạch và dự án phát triển
- Quy định rõ trách nhiệm và danh mục các yêu cầu
kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy bắt buộc phải được lồng ghép, tích hợp vào
các đồ án quy hoạch và dự án phát triển (làm cơ sở nền tảng cho việc lập, điều
chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn; đặc biệt chú trọng tích hợp đồng bộ với
quy hoạch chuyên ngành cấp nước đối với các thành phố trực thuộc trung ương), gồm:
quỹ đất xây dựng đội/trạm PCCC; hệ thống cấp nước chữa cháy; giao thông phục vụ
chữa cháy; khoảng cách an toàn, hành lang thoát nạn; bảo đảm tuân thủ Điều 15
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15.
- Cụ thể hóa yêu cầu về các chỉ tiêu tích hợp
bao gồm: Bố trí quỹ đất xây dựng trụ sở, Đội/Trạm Cảnh sát PCCC và CNCH; thiết
lập mạng lưới cấp nước chữa cháy (trụ nước, bể nước, bến lấy nước); thiết kế mạng
lưới đường giao thông bảo đảm cho phương tiện chữa cháy cơ giới hoạt động; xác
định khoảng cách an toàn phòng cháy, hành lang thoát nạn, giải pháp ngăn cháy
lan; quy hoạch vị trí trung tâm chỉ huy, hệ thống truyền tin báo cháy; bố trí
kho vật tư, phương tiện ứng phó và hạ tầng phục vụ cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành
đối với các lĩnh vực đường bộ, đường thủy, đường sắt, hàng không và lâm nghiệp.
c) Về thiết lập cơ chế phối hợp, giám sát và
chia sẻ dữ liệu liên ngành
- Nghiên cứu, đề xuất bổ sung cơ chế lấy ý kiến
tham gia của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH trong quá trình lập, thẩm định,
phê duyệt và điều chỉnh các đồ án quy hoạch, các dự án đầu tư xây dựng trọng điểm
có tác động trực tiếp đến hạ tầng phòng cháy và chữa cháy;
- Đề xuất các quy định về trách nhiệm của các
cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư trong việc cập nhật, chia sẻ và liên thông
dữ liệu về hạ tầng PCCC (nguồn nước, giao thông, công trình) ngay sau khi quy
hoạch, dự án được phê duyệt, nghiệm thu đưa vào sử dụng, nhằm phục vụ công tác
quản lý, giám sát và chỉ huy, điều hành hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
theo thời gian thực.
2.10. Rà soát, cập nhật
các nội dung khác theo quy định pháp luật về quy hoạch và yêu cầu thực tiễn
a) Về cập nhật cơ sở pháp lý và đánh giá thực
tiễn thi hành quy hoạch hiện hữu
- Hệ thống hóa cơ sở pháp lý mới: Rà soát, cập
nhật toàn diện và đồng bộ hóa các căn cứ pháp lý mang tính nền tảng mới được
ban hành, trọng tâm gồm Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15, các nghị quyết về sắp xếp đơn vị hành
chính, các văn bản điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới nhất về xây dựng, hạ tầng kỹ thuật,
cơ sở dữ liệu, an toàn thông tin và PCCC.
- Đánh giá định lượng kết quả thực hiện Quy hoạch
hạ tầng PCCC thời kỳ 2021-2030 (theo Quyết định số 819/QĐ-TTg). Nhận diện rõ
các hạng mục đã hoàn thành, các dự án chậm tiến độ và phân tích nguyên nhân. Đặc
biệt, phải thiết lập báo cáo chuyên đề đánh giá sự tác động, sự dịch chuyển về
phân bố dân cư, kinh tế - xã hội đối với yêu cầu bảo đảm an toàn PCCC tại cơ sở
sau khi thực hiện chủ trương sắp xếp, sáp nhập từ 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh
xuống còn 34 đơn vị hành chính.
- Đồng thời, đối với Thủ đô Hà Nội, yêu cầu cập
nhật, lồng ghép các quy định đặc thù tại Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 và bảo đảm
đồng bộ với Quy hoạch Thủ đô theo tinh thần Nghị quyết số 258/2025/QH15 của Quốc
hội.
b) Về thiết lập phương án phân bổ và đa dạng
hóa nguồn lực đầu tư
- Cơ cấu lại nguồn vốn: Xây dựng phương án cơ cấu
lại các nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng PCCC theo hướng giảm phụ thuộc vào
vốn vay nước ngoài (ODA); xác định rõ tỷ trọng và cơ chế phân bổ nguồn vốn từ
ngân sách trung ương và ngân sách địa phương phù hợp với quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và Điều 50 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số
55/2024/QH15.
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư: Thể chế hóa các
cơ chế, chính sách thu hút nguồn vốn hợp pháp ngoài ngân sách và nguồn thu từ bảo
hiểm cháy, nổ bắt buộc. Khuyến khích, tạo hành lang pháp lý để các thành phần
kinh tế tư nhân tham gia đầu tư, vận hành theo phương thức xã hội hóa đối với
các cấu phần hạ tầng phù hợp, bao gồm: Hệ thống thiết bị truyền tin báo cháy tự
động; mạng lưới trung tâm giáo dục cộng đồng về PCCC; các cơ sở cung cấp dịch vụ
kỹ thuật, bảo dưỡng; hệ thống kho vật tư; và các thiết chế hạ tầng PCCC nội bộ
tại các khu công nghiệp, khu đô thị mới, khu du lịch và các cơ sở trọng điểm.
c) Về hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu (KPIs) theo
dõi, giám sát và đánh giá hiệu quả quy hoạch; thiết lập bộ công cụ giám sát với
các chỉ tiêu định lượng cụ thể, làm cơ sở pháp lý để đánh giá hiệu quả đầu tư
và tổ chức thực hiện quy hoạch theo từng giai đoạn, bao gồm các nhóm chỉ tiêu cốt
lõi:
- Nhóm chỉ tiêu về không gian và mạng lưới: Tỷ
lệ bao phủ của mạng lưới Đội/Trạm Cảnh sát PCCC và CNCH khu vực trên quy mô dân
số và diện tích; tỷ lệ bảo đảm tiêu chuẩn về bán kính phục vụ tối đa tại khu vực
đô thị và nông thôn, đặc biệt, kiên quyết xác lập tỷ lệ rút ngắn thời gian tiếp
cận hiện trường làm thước đo cốt lõi để đánh giá năng lực và hiệu quả;
- Nhóm chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật: Tỷ lệ các
khu vực đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp được bảo đảm nguồn nước chữa cháy
(trụ nước, điểm lấy nước); tỷ lệ mạng lưới giao thông đáp ứng khả năng tiếp cận
và vận hành của xe chữa cháy;
- Nhóm chỉ tiêu về năng lực, hạ tầng số và công
nghiệp an ninh: số hóa cơ sở dữ liệu và kết nối thiết bị truyền tin báo cháy về
Trung tâm thông tin chỉ huy; tỷ lệ đáp ứng năng lực phương tiện chiến đấu
chuyên dụng so với định mức tiêu chuẩn; và tỷ lệ nội địa hóa phương tiện, trang
thiết bị nhằm bảo đảm tự chủ nền công nghiệp an ninh trong lĩnh vực phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn cứu hộ;
Ứng dụng nền tảng dữ liệu lớn (Big Data) và trí
tuệ nhân tạo (AI) để tự động đo lường, phân tích các chỉ số KPIs này theo thời
gian thực; qua đó cảnh báo sớm các khu vực thiếu hụt hạ tầng nhằm định hướng
phân bổ nguồn lực đầu tư kịp thời, sát với thực tiễn rủi ro.
2.11. Điều chỉnh các giải
pháp và dự kiến nguồn lực thực hiện[4]
2.11.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách và huy động
vốn đầu tư
- Cụ thể hóa các cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã
hội hóa đầu tư hạ tầng PCCC; xây dựng hành lang pháp lý để thu hút các nguồn lực
ngoài ngân sách tham gia đầu tư, vận hành hệ thống trụ nước, bến lấy nước, thiết
bị truyền tin báo cháy tự động và trung tâm giáo dục cộng đồng;
- Xác định nguyên tắc phân kỳ đầu tư và thứ tự
ưu tiên phân bổ nguồn lực dựa trên mức độ rủi ro cháy, nổ; ưu tiên đầu tư hạ tầng
PCCC tại các khu vực trọng điểm về an ninh năng lượng, khu công nghiệp, trung
tâm logistics và đô thị mật độ cao;
- Đề xuất phương án quản lý, sử dụng hiệu quả
nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và nguồn đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp
pháp để bổ sung kinh phí tái đầu tư cho hoạt động PCCC và CNCH;
- Đề xuất cơ chế phân cấp ngân sách, gắn trách
nhiệm của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong việc cân đối ngân sách nhằm đầu
tư xây dựng, bảo trì hệ thống trụ nước chữa cháy đô thị và cải tạo hạ tầng giao
thông, nguồn nước tại các khu dân cư hiện hữu; đồng thời, phân định rõ trách
nhiệm đầu tư giữa Nhà nước, địa phương và chủ đầu tư các cơ sở, khu công nghiệp
nhằm tránh chồng chéo giữa hạ tầng PCCC công cộng và hạ tầng PCCC nội bộ;
- Đề xuất giải pháp, cơ chế xử lý, điều chuyển,
thu hồi hoặc chuyển đổi công năng đối với các quỹ đất an ninh, trụ sở, doanh trại
PCCC dôi dư sau quá trình sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính;
- Đề xuất cơ chế xử lý chuyển tiếp đối với các
hoạt động, dự án đã và đang thực hiện theo Quyết định số 819/QĐ-TTg, bảo đảm
tính liên tục, khả thi và tuyệt đối không để xảy ra trùng lặp, lãng phí nguồn lực
đầu tư. Bổ sung, cập nhật danh mục các dự án đầu tư tương ứng với các hạng mục
hạ tầng phát sinh (bến lấy nước tự nhiên, bể chứa cộng đồng, bãi đỗ trực thăng,
đường tuần tra, trung tâm dữ liệu hạ tầng số, thiết bị truyền tin báo sự cố;
- Nghiên cứu, đề xuất hệ thống các cơ chế,
chính sách đặc thù áp dụng riêng cho các đô thị loại đặc biệt (Thủ đô Hà Nội,
TP. Hồ Chí Minh) bao gồm: Cơ chế ưu tiên bố trí vốn đầu tư công cho hạ tầng trọng
điểm; cơ chế thu hút xã hội hóa đầu tư mạng lưới nguồn nước, camera, hạ tầng số;
cơ chế quản lý, bảo vệ quỹ đất an ninh; cơ chế bắt buộc tích hợp tiêu chí PCCC
vào dự án khu đô thị, logistics, tuyến metro, công trình ngầm; cơ chế chia sẻ dữ
liệu liên ngành và cơ chế ưu tiên đầu tư lực lượng, phương tiện chuyên sâu ứng phó
thảm họa đặc thù (hóa chất, công trình ngầm, trên sông, biển).
2.11.2. Giải pháp về khoa học, công nghệ, chuyển
đổi số và phát triển nguồn nhân lực
- Đề xuất các giải pháp thiết lập hạ tầng số
PCCC đồng bộ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, bản đồ số (GIS) trong chỉ
huy điều hành; kết nối cơ sở dữ liệu PCCC với hệ thống thông tin quốc gia về
quy hoạch, dữ liệu dân cư và trung tâm điều hành đô thị thông minh (IOC) của địa
phương;
- Xây dựng giải pháp đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực ngành PCCC đáp ứng yêu cầu quản trị dữ liệu lớn
(Big Data) và vận hành các thiết bị công nghệ hiện đại; đồng thời, định hướng
xây dựng các đề án, chương trình huấn luyện, bồi dưỡng kỹ năng PCCC đối với lực
lượng cơ sở, chuyên ngành tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
- Nghiên cứu xây dựng và triển khai Bộ chỉ số
đánh giá hiệu quả thực hiện Quy hoạch hạ tầng PCCC (KPIs) trực tuyến; đẩy mạnh ứng
dụng nền tảng dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) để tự động phân
tích, cảnh báo các khu vực đang bị thiếu hụt hạ tầng nhằm đề xuất giải pháp điều
chỉnh, phân bổ nguồn lực đầu tư kịp thời, sát với thực tiễn rủi ro.
3. Phương pháp lập điều
chỉnh quy hoạch
Các phương pháp lập điều chỉnh quy hoạch phải đảm
bảo tính kế thừa dựa trên một số phương pháp chủ yếu sau: Phương pháp rà soát,
đánh giá các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình hành động
có liên quan để xem xét kế thừa các nội dung phù hợp; Phương pháp khảo sát thực
địa để thu thập số liệu, xây dựng ý tưởng và giải pháp phát triển; Phương pháp
tham vấn các bên liên quan; phương pháp chuyên gia; Phương pháp phân tích không
gian trên nền tảng thông tin địa lý, bản đồ (GIS); khảo sát, thu thập thông
tin, thống kê, xử lý thông tin; phân tích hệ thống, tổng hợp và tích hợp quy hoạch;
phân tích không gian, chồng lớp bản đồ, sử dụng mô hình toán; phân tích hệ thống
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức; phân tích nguyên nhân và kết quả; so
sánh, tổng hợp, phân tích tác động đơn, tác động chéo, phân tích chi phí - lợi
ích; dự báo; chuyên gia, hội thảo.
a) Phương pháp điều tra, thống kê, thu thập
thông tin, dữ liệu
Tiến hành điều tra thực địa, thu thập, thống kê
thông tin, dữ liệu từ các nguồn với yêu cầu đảm bảo độ tin cậy và tính chính xác
sau đó xử lý, đánh giá, phân tích phục vụ quá trình lập điều chỉnh quy hoạch.
b) Phương pháp phân tích, đánh giá và tổng hợp
Trên cơ sở các số liệu điều tra, thu thập, tiến
hành phân tích, đánh giá và tổng hợp để nắm bắt thực trạng; các thế mạnh, điểm yếu,
nguy cơ và thách thức; nhận diện các vấn đề cần giải quyết trong điều chỉnh quy
hoạch hạ tầng PCCC.
c) Phương pháp mô hình hóa và xác định mạng lưới
Phương pháp được sử dụng để dự báo các chỉ tiêu
quy hoạch chủ yếu trong thời kỳ quy hoạch và phân tích các mối quan hệ giữa các
thành phần cấu thành và ảnh hưởng đến hạ tầng PCCC.
Sử dụng hệ thống thông tin địa lý để mô hình
hóa phạm vi phục vụ của các đơn vị, điểm trực và lực lượng tại chỗ trên cơ sở mạng
lưới giao thông, tốc độ di chuyển thực tế, điều kiện địa hình, mật độ dân cư,
phân bố cơ sở nguy hiểm về cháy, nổ, nguồn nước và số liệu cháy, tai nạn, sự cố.
Xây dựng các kịch bản huy động lực lượng theo cấp độ sự cố; xác định đơn vị đến
đầu tiên, đơn vị chi viện, tuyến tiếp cận, nguồn nước và phương án huy động
phương tiện của lực lượng chuyên ngành, cơ sở, dân phòng.
d) Phương pháp chồng lớp, đối chiếu bản đồ ứng
dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS)
- Hình thành các hợp phần hay các bản đồ (dựa
trên GIS) từ các quy hoạch đã lập và đang lập quy hoạch;
- Tích hợp các nội dung quy hoạch bằng cách chồng
lớp bản đồ của các quy hoạch này vào quy hoạch lập mới;
- Tích hợp các nội dung của các cấp quy hoạch,
trong đó, hợp phần của quy hoạch cấp cao hơn là cơ sở cho việc cụ thể hóa các nội
dung của quy hoạch cấp thấp hơn và tích hợp các nội dung trong cùng một cấp quy
hoạch; Tích hợp các hợp phần vào Hệ thống thông tin và CSDL quốc gia về quy hoạch.
đ) Phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin và
tham vấn chuyên gia
- Ứng dụng các phần mềm tin học chuyên ngành và
bản đồ (ArcGIS, Microstation, MapInfo...) trong việc xây dựng, mô phỏng không
gian mạng lưới hạ tầng phòng cháy chữa cháy; sử dụng các phần mềm văn phòng để
tổng hợp số liệu, xây dựng hệ thống bảng biểu thống kê;
- Áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến
trong xây dựng cơ sở dữ liệu số về quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy, từng
bước chuyển đổi số quy trình lập, giám sát quy hoạch để đáp ứng yêu cầu tích hợp
vào hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của Bộ Công an;
- Kế thừa, sử dụng kết quả điều tra cơ bản, số
liệu thống kê của các ngành, lĩnh vực có liên quan (Xây dựng, Giao thông, Cấp
thoát nước...) kết hợp tăng cường sự tham gia phản biện khoa học của các chuyên
gia trong và ngoài ngành nhằm nâng cao chất lượng dự báo và tính khả thi của
phương án quy hoạch.
e) Phương pháp điều tra xã hội học
Tổ chức điều tra thu thập số liệu tới từng
ngành, địa phương có liên quan để nhanh chóng đánh giá bối cảnh thực hiện quy
hoạch và hình thành nhận thức chung. Trong các chuyến đi thực địa cần chú trọng
việc điều tra xã hội học theo cách thức phỏng vấn sâu hay phỏng vấn cách thức
chuyên gia.
Kết quả Báo cáo đánh giá về hiện trạng và kết
quả điều tra xã hội học cũng như các vấn đề, cơ hội và thách thức sau chuyến đi
thực địa là các tài liệu tham khảo trong quá trình lập điều chỉnh quy hoạch và
lưu giữ lại trong Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu.
f) Phương pháp quy hoạch có sự tham gia của cộng
đồng, các bên liên quan
Việc lập điều chỉnh quy hoạch hạ tầng PCCC liên
quan đến nhiều địa phương, ngành, lĩnh vực, vì vậy phương pháp lập quy hoạch có
sự tham gia của bên liên quan và các thực thể bị ảnh hưởng có vai trò quan trọng.
Theo Luật Quy hoạch, cơ quan, tổ chức, cộng đồng,
cá nhân có quyền và trách nhiệm trong việc tham gia ý kiến, giám sát hoạt động
quy hoạch và cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến các bên có liên
quan.
4. Yêu cầu về hồ sơ điều
chỉnh quy hoạch
4.1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch được thực hiện theo khoản 1 Điều 38 Luật Quy hoạch số
112/2025/QH15 ngày 10/12/2025, bao gồm:
(i) Tờ trình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
(ii) Dự thảo Quyết định phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch.
(iii) Báo cáo thuyết minh điều chỉnh quy hoạch
(bao gồm Báo cáo tổng hợp và Báo cáo tóm tắt).
(iv) Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch.
(v) Hệ thống sơ đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch,
gồm: Sơ đồ dạng số và sơ đồ in điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng PCCC tỷ lệ
1/4.000.000 và 1/25.000 - 1/250.000 theo đúng quy định tại Phụ lục IV Nghị định
số 70/2026/NĐ-CP; Bản đồ phân bố các lực lượng, phương tiện và cơ sở vật chất
phục vụ PCCC và CNCH; Bản đồ phạm vi phục vụ, khả năng tiếp cận và các khu vực
còn thiếu hụt năng lực;...). Sơ đồ, bản đồ dạng số (file pdf và cơ sở dữ liệu
GIS) được ghi vào ổ cứng; Cơ sở dữ liệu quy hoạch hạ tầng PCCC đáp ứng yêu cầu
tích hợp vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
(vi) Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý
kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch.
(vii) Báo cáo thẩm định điều chỉnh quy hoạch.
(viii) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm
định.
(ix) Các tài liệu, sản phẩm trung gian, gồm:
tài liệu thu thập; tài liệu liên quan đến hồ sơ trình thẩm định quy hoạch; tài
liệu liên quan đến hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch.
4.2. Số lượng
Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về việc xin ý kiến về
quy hoạch, trình thẩm định, trình phê duyệt, công bố, lưu trữ hồ sơ quy hoạch
theo quy định của pháp luật.
4.3. Quy cách hồ sơ
- Các văn bản, báo cáo, bản đồ về quy hoạch bao
gồm bản in màu và bản điện tử; kỹ thuật trình bày tuân thủ quy định của pháp luật
có liên quan (Chính phủ quy định chi tiết thể thức của hồ sơ trình quyết định
hoặc phê duyệt quy hoạch nêu trên theo quy định tại khoản 3 Điều
38 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15).
- Hệ thống cơ sở dữ liệu quy hoạch phải được
chuẩn hóa, xây dựng theo các lớp dữ liệu không gian (data layers) trên nền tảng
hệ thống thông tin địa lý (GIS), bảo đảm khả năng tích hợp, triển khai đồng bộ
với Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.
5. Giải pháp, dự kiến
nguồn lực thực hiện điều chỉnh quy hoạch
5.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Rà soát, đề xuất hoàn thiện hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hạ tầng phòng cháy và chữa cháy
bảo đảm tính đồng bộ với công tác quy hoạch đô thị và khu công nghiệp;
- Xây dựng cơ chế đặc thù, ưu tiên quỹ đất an
ninh cho các công trình trọng điểm cấp vùng và các Đội Cảnh sát PCCC và CNCH;
- Quy định việc tích hợp các yêu cầu PCCC bắt
buộc vào các quy hoạch, dự án phát triển, gồm: quỹ đất xây dựng đội/trạm PCCC;
hệ thống cấp nước chữa cháy; giao thông phục vụ chữa cháy; khoảng cách an toàn,
hành lang thoát nạn, ngăn cháy lan; trung tâm chỉ huy, truyền tin báo cháy; kho
vật tư, phương tiện ứng phó và hạ tầng phục vụ CNCH trên các lĩnh vực đường bộ,
đường thủy, đường sắt, hàng không và PCCC rừng;
- Nghiên cứu bổ sung cơ chế lấy ý kiến bắt buộc
của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH khi lập, điều chỉnh quy hoạch, dự án lớn có
liên quan đến hạ tầng PCCC; quy định trách nhiệm cập nhật, chia sẻ dữ liệu sau
khi quy hoạch, dự án được phê duyệt phục vụ quản lý, chỉ huy, điều hành;
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách thúc đẩy
phát triển công nghiệp phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong nước;
khuyến khích nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, sản xuất và nội địa hóa thiết bị,
phương tiện PCCC, từng bước nâng cao năng lực tự chủ, giảm phụ thuộc vào nhập
khẩu và phát triển chuỗi cung ứng thiết bị PCCC nội địa; Hoàn thiện cơ chế khuyến
khích hình thành các cụm công nghiệp và trung tâm logistics chuyên ngành phục vụ
phát triển mạng lưới doanh nghiệp sản xuất, kiểm định và dịch vụ phòng cháy, chữa
cháy.
5.2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Nguồn nhân lực chính để lập điều chỉnh quy hoạch
hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2021 - 2030 gồm: cán bộ thuộc Cục Cảnh
sát PCCC&CNCH; cán bộ Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an các địa phương,
các chuyên gia tư vấn trong các lĩnh vực: quy hoạch đô thị, nông thôn, vùng và
hạ tầng kỹ thuật; giao thông; cấp nước, thủy lợi và nguồn nước chữa cháy; công
nghệ thông tin, GIS, cơ sở dữ liệu; đất đai, quy hoạch sử dụng đất; kinh tế đầu
tư, tài chính công; pháp luật về quy hoạch, đầu tư, xây dựng, đất đai và PCCC;
thống kê, mô hình hóa rủi ro, dự báo phát triển; môi trường, khí tượng thủy
văn, biến đổi khí hậu; quốc phòng, an ninh và an toàn dữ liệu,...;
- Quá trình thực hiện còn có sự phối hợp của
các cơ quan, đơn vị như: Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường và UBND các tỉnh, thành phố;
- Phát triển mạng lưới đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao đa ngành. Trong đó, đặc biệt ưu tiên quy hoạch phát triển đội
ngũ kỹ sư phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, chuyên gia ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI), mô hình thông tin công trình (BIM), chuyên gia kiểm định vật liệu
và kỹ sư vận hành phương tiện, thiết bị không người lái (UAV, Robot) nhằm bảo đảm
năng lực tự chủ công nghệ và vận hành hiệu quả hạ tầng an ninh chiến lược.
5.3. Giải pháp về môi trường
Đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm kiểm soát ô
nhiễm, xử lý triệt để hóa chất, bọt chữa cháy và nước thải phát sinh trong quá
trình tác chiến dập tắt các đám cháy công nghiệp, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến
hệ sinh thái và nguồn nước sinh hoạt.
5.4. Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
- Từng bước ứng dụng thành tựu khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong việc lập, giám sát và tổ chức thực
hiện quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy;
- Áp dụng các giải pháp công nghệ, chuyển giao
công nghệ tiên tiến trong xây dựng cơ sở dữ liệu số về quy hoạch hạ tầng phòng
cháy và chữa cháy, tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của Bộ Công
an;
- Nghiên cứu, thiết lập hệ thống rào cản kỹ thuật
và tiêu chuẩn chất lượng đối với thiết bị công nghệ PCCC nhập khẩu nhằm bảo vệ
và thúc đẩy thị trường sản xuất trong nước; khẩn trương ban hành tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị truyền tin báo sự cố (IoT) bảo đảm
khả năng liên thông toàn quốc;
- Rà soát, đề xuất xây dựng mới hoặc cập nhật,
áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật đối với các thiết bị, hệ thống
PCCC công nghệ cao (trụ nước thông minh, hệ thống truyền tin IoT...) để phục vụ
công tác kiểm định, đánh giá sự phù hợp trước khi triển khai đầu tư hàng loạt;
- Đẩy mạnh việc đặt hàng các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ (cấp tỉnh, cấp bộ, cấp quốc gia) để nghiên cứu làm chủ công nghệ
chế tạo phương tiện, trang thiết bị PCCC tiên tiến; nghiên cứu các giải pháp
PCCC phù hợp với điều kiện địa hình đặc thù (ngõ nhỏ, rừng núi, ven biển) tại
các địa phương nhằm từng bước tự chủ công nghệ, giảm phụ thuộc hoàn toàn vào
nguồn thiết bị nhập khẩu;
- Ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng AI, GIS, IoT,
UAV, robot, BIM, mô hình bản sao số (Digital Twin) và các công nghệ tiên tiến
trong quy hoạch, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, giám sát, dự báo nguy cơ, chỉ
huy điều hành và hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
5.5. Giải pháp về liên kết, hợp tác phát triển
- Quá trình thực hiện quy hoạch yêu cầu sự phối
hợp chặt chẽ của các chuyên gia, nhà khoa học, các cán bộ quản lý thuộc các cơ
quan, đơn vị liên quan như: Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Khai thác, sử dụng hiệu quả kết quả điều tra
cơ bản, số liệu thống kê của các ngành, lĩnh vực có liên quan (Xây dựng, Giao
thông, Cấp thoát nước) để nâng cao chất lượng công tác dự báo; tăng cường sự
tham gia phản biện khoa học của các chuyên gia trong và ngoài ngành nhằm nâng
cao tính khả thi của phương án quy hoạch;
- Khuyến khích phát triển hệ sinh thái doanh
nghiệp trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; thúc đẩy liên kết
giữa các cơ sở sản xuất, cung ứng dịch vụ, kiểm định, thử nghiệm, đào tạo và
nghiên cứu khoa học; phát triển các trung tâm dịch vụ, logistics chuyên
ngành... phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch tỉnh và nhu cầu phát triển của
từng vùng.
5.6. Giải pháp về giáo dục, tuyên truyền
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp
luật và kiến thức về an toàn PCCC, nâng cao nhận thức của cộng đồng và doanh
nghiệp trong việc bảo vệ, duy tu hệ thống hạ tầng PCCC công cộng (trụ nước, bến
lấy nước).
5.7. Giải pháp về hợp tác, quốc tế
- Xuất phát từ những bất cập của hạ tầng đô thị
hiện hữu và yêu cầu hiện đại hóa công tác PCCC và CNCH, chủ động thiết lập cơ
chế hợp tác quốc tế chuyên sâu (đặc biệt với các tổ chức chuyên chuẩn hóa như
ISO/TC21, NFPA, CTIF...), khảo sát, trao đổi kinh nghiệm, tiếp nhận tri thức,
công nghệ và mô hình quản lý tiên tiến để tham khảo trong quá trình xây dựng
tiêu chí kỹ thuật, định mức và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng PCCC phù hợp
điều kiện Việt Nam;
- Kết quả khảo sát, trao đổi kinh nghiệm quốc tế
là cơ sở tham khảo để nghiên cứu tiêu chí thời gian tiếp cận hiện trường, mô hình
trạm PCCC linh hoạt, hạ tầng số, IoT, GIS, UAV, trung tâm thông tin chỉ huy và
cơ chế vận hành liên thông; các nội dung cụ thể sẽ được lượng hóa trong Báo cáo
thuyết minh điều chỉnh Quy hoạch;
- Mở rộng mạng lưới hợp tác với các tổ chức quốc
tế, hiệp hội nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, đào tạo và doanh nghiệp công nghệ
toàn cầu nhằm tiếp nhận chuyển giao công nghệ lõi, tiêu chuẩn tiên tiến, kinh
nghiệm quản lý, đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học, qua đó bứt phá
nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Thiết lập cơ chế định kỳ rà soát, đánh giá
quy hoạch 05 năm một lần gắn với cơ chế phối hợp liên ngành để kịp thời hiệu chỉnh,
bảo đảm mạng lưới hạ tầng phòng cháy, chữa cháy luôn bám sát sự vận động của thực
tiễn.
5.8. Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu
tư
Để đáp ứng mục tiêu và nội dung nhiệm vụ, đồng
thời bảo đảm tiến độ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, kinh phí lập điều chỉnh
quy hoạch được lập, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo định mức, quy
trình tại Thông tư số 36/2026/TT-BTC ngày 31/3/2026 của Bộ Tài chính và các quy
định của pháp luật về đấu thầu, quản lý chi phí quy hoạch.
Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân
sách nhà nước, bao gồm nguồn chi thường xuyên hoặc vốn đầu tư công theo tính chất
của nhiệm vụ đúng quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước,
Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ, Luật Đầu tư công và các quy định
pháp luật có liên quan. Ngoài ra, nguồn vốn thực hiện còn được huy động từ nguồn
thu bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, tài trợ hợp pháp và các nguồn hợp pháp khác
theo quy định.
Căn cứ Thông tư số 36/2026/TT-BTC ngày
31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về định mức cho hoạt động quy hoạch;
để bảo đảm luận cứ khoa học, thực tiễn trong việc thiết lập các tiêu chí kỹ thuật
hạ tầng số (IoT, GIS) và mô hình trạm PCCC linh hoạt đáp ứng thời gian vàng 5
phút, Dự toán lập điều chỉnh quy hoạch bao gồm hạng mục kinh phí tổ chức các
đoàn công tác khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu và học tập kinh nghiệm quốc
tế tại các quốc gia có điều kiện tương đồng về đô thị hóa và phát triển mạnh về
công nghệ PCCC (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc). Kết quả khảo sát là cơ sở dữ
liệu quan trọng để tính toán định mức, tiêu chuẩn hạ tầng tích hợp vào Báo cáo
thuyết minh điều chỉnh quy hoạch quốc gia.
Đối với giai đoạn thực hiện quy hoạch, đề xuất
cơ chế huy động đa dạng các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách, nguồn vốn xã hội
hóa để đầu tư phát triển hạ tầng PCCC cấp cơ sở, công tác đào tạo, hệ thống kiểm
định, nghiên cứu khoa học và bảo dưỡng phương tiện. Đồng thời, quản lý, sử dụng
hiệu quả nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc để bổ sung kinh phí tái đầu tư
cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
5.9. Giải pháp về mô hình quản lý, phương thức
hoạt động
Đổi mới mô hình quản lý, phân cấp phân quyền rõ
ràng trong công tác quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống hạ tầng PCCC từ trung
ương đến địa phương theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; chuyển đổi phương
thức bố trí lực lượng theo ranh giới hành chính sang phương thức quản lý rủi ro
không gian.
5.10. Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch
- Xây dựng lộ trình đôn đốc, kiểm tra, phân vai
trách nhiệm rõ ràng cho các đơn vị trực thuộc Bộ Công an và Công an các địa phương
trong quá trình triển khai lập, lấy ý kiến, trình thẩm định và tổ chức thực thi
quy hoạch hạ tầng PCCC sau khi được phê duyệt.
- Phát huy tối đa vai trò của các tổ chức xã hội
- nghề nghiệp trong phản biện chính sách, tham gia xây dựng tiêu chuẩn, đào tạo
nhân lực và kết nối hội nhập quốc tế.
5.11. Dự kiến nguồn lực thực hiện quy
hoạch
Căn cứ hệ thống giải pháp, dự kiến tổng hợp nhu
cầu các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) cần thiết để triển khai thực hiện
các danh mục dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch, bảo đảm cân đối, khả
thi và bám sát các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội quốc gia.
- Xác định cơ cấu nguồn kinh phí (ngân sách
trung ương, ngân sách địa phương, nguồn khác), nhiệm vụ chi (chi đầu tư phát
triển, chi thường xuyên) và phân kỳ đầu tư. Không quy định cứng tổng mức kinh
phí tại Quyết định phê duyệt quy hoạch.
- Rà soát tổng thể, đối chiếu các nội dung đề
xuất với Đề án 'Ngăn chặn, kéo giảm các vụ cháy...'; phân định rõ nội dung kế
thừa và đề xuất mới, bảo đảm không chồng chéo dự án, không phân bổ dàn trải nguồn
lực đầu tư công.
V. THỜI GIAN, TIẾN ĐỘ LẬP
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
1. Thời gian lập điều chỉnh quy hoạch
- Hoàn thành lập điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng
phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trong Quý II
năm 2027;
- Hoàn thành việc công bố, xây dựng và cập nhật
cơ sở dữ liệu, nghiệm thu trong Quý II năm 2027.
2. Tiến độ lập điều chỉnh quy hoạch
Việc lập, thẩm định và phê duyệt điều chỉnh quy
hoạch được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 53 Luật
Quy hoạch số 112/2025/QH15; Điều 45[5] và Phụ lục III[6] Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày
09/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch; cụ thể
quy trình và kế hoạch dự kiến như sau:
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian thực hiện
(dự kiến)
|
|
1
|
Xây dựng, lấy ý kiến và trình Bộ trưởng Bộ
Công an phê duyệt đề cương lập điều chỉnh quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa
cháy thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
|
Tháng 5 - 7/2026
|
|
1.1
|
Xây dựng đề cương điều chỉnh quy hoạch
|
Tháng 5/2026
|
|
1.2
|
Lấy ý kiến Bộ, ngành và địa phương liên quan
|
Tháng 6, 7/2026
|
|
1.3
|
Tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn
thiện hồ sơ đề cương điều chỉnh Quy hoạch
|
Tháng 7/2026
|
|
1.4
|
Phê duyệt đề cương điều chỉnh quy hoạch
|
Tháng 8/2026
|
|
2
|
Lập dự toán điều chỉnh quy hoạch
|
Tháng 5-7/2026
|
|
2.1
|
Lập dự toán chi phí lập điều chỉnh quy hoạch
|
Tháng 5/2026
|
|
2.2
|
Thẩm định dự toán chi phí lập điều chỉnh quy
hoạch
|
Tháng 6, 7/2026
|
|
2.3
|
Phê duyệt dự toán chi phí lập điều chỉnh quy
hoạch
|
Tháng 7/2026
|
|
3
|
Lựa chọn đơn vị tư vấn lập điều chỉnh quy hoạch
|
Tháng 8/2026
|
|
4
|
Lập điều chỉnh quy hoạch
|
Tháng 8/2026 -
12/2026
|
|
4.1
|
Điều tra, khảo sát, phân tích hiện trạng
|
Tháng 9/2026
|
|
4.2
|
Xây dựng Báo cáo điều chỉnh quy hoạch
|
Tháng 9-11/2026
|
|
4.3
|
Lấy ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc,
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND tỉnh và cộng đồng, cá nhân
|
Tháng 11/2026
|
|
4.4
|
Tiếp thu, giải trình ý kiến của các Bộ, Cơ
quan ngang Bộ có liên quan và Hoàn thiện nội dung theo ý kiến
|
Tháng 11/2026
|
|
4.5
|
Thành lập Hội đồng thẩm định
|
Tháng 11/2026
|
|
4.6
|
Lấy ý kiến Hội đồng thẩm định
|
Tháng 12/2026
|
|
4.7
|
Dự thảo Báo cáo thẩm định quy hoạch
|
Tháng 12/2026
|
|
4.8
|
Họp Hội đồng thẩm định
|
Tháng 12/2026
|
|
4.9
|
Hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của HĐTĐ
|
Tháng 12/2026
|
|
4.10
|
Trình cấp thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy
hoạch
|
Tháng 12/2026
|
|
5
|
Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch; công bố, công
khai quy hoạch.
|
Quý I/2027
|
VI. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC
CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an
a) Giao Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ (C07) chủ trì, phối hợp với Cục Kế hoạch và tài chính, Cục Quản lý
xây dựng và doanh trại và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện lập điều chỉnh
Quy hoạch hạ tầng PCCC theo Đề cương đã được phê duyệt, bảo đảm chất lượng, tiến
độ và tuân thủ các quy định của pháp luật; phê duyệt chi tiết nội dung, dự toán
lập điều chỉnh quy hoạch làm cơ sở triển khai thực hiện.
b) Giao Công an các tỉnh, thành phố có trách
nhiệm chủ động rà soát, cung cấp thông tin, dữ liệu về hạ tầng PCCC trên địa
bàn; phối hợp chặt chẽ với Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
để thống nhất phương án điều chỉnh quy hoạch hạ tầng PCCC tại địa phương.
c) Các Cục nghiệp vụ liên quan thuộc Bộ Công
an: căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp, cung cấp tài
liệu, dữ liệu chuyên ngành phục vụ công tác lập điều chỉnh quy hoạch.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
a) Phối hợp với Bộ Công an trong việc cung cấp
thông tin, tham gia ý kiến đối với các nội dung điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng
PCCC trên địa bàn, bảo đảm phương án phân bổ không gian phù hợp với thực tiễn sắp
xếp 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh và hệ thống chính quyền địa phương 02 cấp.
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn ở địa phương
rà soát, phối hợp tích hợp đồng bộ các định hướng điều chỉnh của Quy hoạch hạ tầng
PCCC quốc gia vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và các
quy hoạch khác có liên quan thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan, tổ
chức có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được
giao, đề nghị các bộ, ngành phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an trong quá trình lập
điều chỉnh quy hoạch; cung cấp thông tin, dữ liệu chuyên ngành và tham gia ý kiến
nhằm xử lý các vấn đề liên vùng, liên ngành, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ
giữa Điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng PCCC với Quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy
hoạch vùng và quy hoạch ngành quốc gia có liên quan./.
[1] Lâm phận là phạm vi không gian, diện
tích rừng và đất đai được giao hoặc xác định thuộc trách nhiệm quản lý của một
chủ rừng, ban quản lý rừng hoặc đơn vị lâm nghiệp, có ranh giới trên hồ sơ, bản
đồ và ngoài thực địa.
[2] Hệ thống NET119 của
Nhật Bản (Hệ thống báo sự cố đa phương tiện):
- Bản chất: Là hệ thống cảnh báo khẩn cấp
hoạt động trên nền tảng Internet (thông qua Website hoặc Ứng dụng di động), hoạt
động song song với tổng đài điện thoại truyền thống.
- Tiêu chuẩn/ Tính năng kỹ thuật cốt lõi:
+ Định vị và phân luồng tự động: Tự động
thu thập tọa độ GPS của người báo tin, phân tích và truyền dữ liệu báo cháy trực
tiếp đến Đội PCCC và CNCH có khoảng cách gần nhất.
+ Giao tiếp đa phương tiện thời gian thực:
Cho phép người dân và lực lượng PCCC trao đổi chi tiết về đám cháy thông qua
tin nhắn (chat) và hình ảnh hiện trường ngay khi lực lượng đang di chuyển.
+ Hỗ trợ đàm thoại 3 bên: Tích hợp trung tâm phiên dịch
tự động, cho phép đàm thoại 3 bên để hỗ trợ nhanh chóng cho người nước ngoài
khi xảy ra sự cố.
[3] Hệ thống 119IEMS của
Hàn Quốc (Hệ thống quản lý khẩn cấp tích hợp)
- Bản chất: Là hệ thống chỉ huy, điều hành trung
tâm kết hợp quản lý hạ tầng PCCC bằng công nghệ Internet vạn vật (IoT),.
- Tiêu chuẩn/Tính năng kỹ thuật cốt lõi:
+ Chỉ huy trên nền tảng bản đồ số (GIS) toàn diện: Tích hợp bản đồ số cho
phép giám sát theo thời gian thực (real-time) vị trí của toàn bộ xe chữa cháy,
vị trí nạn nhân, mạng lưới nguồn nước, trụ nước và các tuyến đường tiếp cận.
+ Quản lý hạ tầng bằng cảm biến IoT: Hệ thống kết nối trực
tiếp với các “trụ nước chữa cháy thông minh”. Cảm biến lắp tại trụ nước sẽ tự động
đo lường áp lực nước, nhiệt độ và tự động gửi tín hiệu cảnh báo hỏng hóc về
trung tâm mỗi giờ một lần (thay thế hoàn toàn phương pháp kiểm tra thủ công
hàng tháng).
+ Tích hợp ngoại vi đa ngành: Có cổng kết nối trực tiếp với hệ thống
camera giám sát công cộng (CCTV) của thành phố để truyền hình ảnh trực tiếp từ
hiện trường thảm họa về trung tâm chỉ huy.
[4] Cập nhật, xây dựng các giải pháp phù
hợp với quy định mới của Luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số
55/2024/QH15 và Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15.
[5] Điều 45. Thẩm quyền
phê duyệt quy hoạch ngành
Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành được quy định tại Phụ
lục III Nghị định này.
[6] PHỤ LỤC III. THẨM
QUYỀN PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH NGÀNH (Kèm theo Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
II. Thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng thuộc phạm
vi quản lý
10. Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy.