|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5065/QĐ-BCA
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN
HÀNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC KIỂM SOÁT CÁC
HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ
CÔNG AN
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung một số điều
tại Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025;
Căn cứ Nghị định số
163/2026/ND-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy tại Tờ trình số 5408/TTr-C04
ngày 31 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố
kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính ban hành mới, thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan
đến ma túy thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an (danh mục, nội
dung cụ thể của từng thủ tục hành chính và các biểu mẫu là thành phần hồ sơ kèm
theo).
Điều
2. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ;
Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Như Điều 3;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, C04(P5).
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
DANH
MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN
MA TÚY
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 5065/QĐ-BCA ngày 11/08/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công an)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A.
Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
|
|
1.
|
Cấp phép
nghiên cứu chất ma túy, tiền chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công an
|
Kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
|
Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an
|
|
2.
|
Điều
chỉnh, cấp lại Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất thuộc thẩm
quyền của Bộ Công an
|
Kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
|
Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an
|
|
3.
|
Gia
hạn Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất thuộc thẩm quyền của
Bộ Công an
|
Kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
|
Phòng
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy cấp tỉnh
|
|
4.
|
Cấp
phép sản xuất chất ma túy, tiền chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công an
|
Kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
|
Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an
|
|
5.
|
Điều
chỉnh, cấp lại giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất thuộc thẩm quyền của
Bộ Công an
|
Kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
|
Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an
|
|
6.
|
Gia hạn
Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công an
|
Kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
|
Phòng
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy cấp tỉnh
|
|
7.
|
Cấp
phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công an
|
Kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
|
Phòng
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy cấp tỉnh
|
|
8.
|
Cấp
phép xuất khẩu, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công
an
|
Kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
|
Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an
|
|
9.
|
Điều
chỉnh, cấp lại giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất thuộc thẩm
quyền của Bộ Công an
|
Kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
|
Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an
|
|
10.
|
Gia
hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất thuộc thẩm quyền của
Bộ Công an
|
Kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
|
Phòng
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy cấp tỉnh
|
|
11.
|
Cấp phép
nhập khẩu chất chuẩn thuộc Danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần,
tiền chất dùng làm thuốc phục vụ nghiên cứu, kiểm nghiệm thuốc thuộc thẩm quyền
của Bộ Y tế
|
Kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
|
Cục
Quản lý dược, Bộ Y tế
|
|
12.
|
Cấp
phép quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện,
dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu
làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn
nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn)
thuộc thẩm quyền của Bộ Công an
|
Kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
|
Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an
|
|
13.
|
Điều
chỉnh, cấp lại giấy phép quá cảnh chất ma túy, tiền chất thuộc thẩm quyền của
Bộ Công an
|
Kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
|
Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an
|
|
B.
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
|
|
1.
|
Cấp
phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy,
tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất và nguyên liệu
làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
|
Kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2.
|
Điều
chỉnh, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu
làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy
sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
|
Kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3.
|
Nhập
khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma
túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất và
nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
|
Kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4.
|
Điều
chỉnh, cấp lại giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm
thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản
có chứa tiền chất và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có
chứa tiền chất
|
Kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
5.
|
Gia
hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y
có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa
tiền chất và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền
chất
|
Kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
1. Thủ tục cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất thuộc
thẩm quyền của Bộ Công an
1.1. Trình tự thực hiện
a) Tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập theo quy định của
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi có kế hoạch nghiên cứu chất ma
túy, tiền chất (hoặc kết quả họp hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc văn bản giao
trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị 01 bộ hồ sơ
đề nghị cấp phép theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma
túy);
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 05 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản
yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi,
bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm
quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định hồ sơ, trong trường hợp cần thiết
thực hiện đánh giá thực tế tại tổ chức và ban hành Quyết định cấp phép.
Quyết
định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP. Thời hạn cấp phép nghiên cứu được
xác định theo hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu nhưng tối đa không quá 02 năm.
1.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ bao gồm:
a. Văn bản đề nghị cấp phép nghiên cứu;
b. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công
nghệ của tổ chức nghiên cứu hoặc văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức;
c. Bản sao có chứng thực kế hoạch nghiên cứu (hoặc kết quả họp
hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc văn bản giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và
công nghệ) được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d. Các
tài liệu khác: danh sách, nhiệm vụ của những người tham gia nghiên cứu kèm lý lịch
khoa học (nếu có); tài liệu chứng minh tính hợp pháp của chất ma túy, tiền chất
(tên, địa chỉ tổ chức cung cấp chất ma túy, tiền chất); biện pháp đảm bảo an
toàn hóa chất và điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền chất; biện pháp xử lý tồn
dư chất ma túy, tiền chất trong quá trình nghiên cứu.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức
khoa học và công nghệ được thành lập theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; có kế hoạch nghiên cứu chất ma túy, tiền chất (hoặc kết quả
họp hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc văn bản giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và
công nghệ) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định cấp phép/Văn bản không cấp phép nghiên cứu
1.8. Phí/Lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Văn bản
đề nghị cấp phép nhập khẩu theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Nghiên
cứu các chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy và tiền chất do
Chính phủ quy định (trừ các chất ma túy, tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực
y tế, nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường; các tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp, quốc
phòng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng)
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Phòng chống ma túy số 120/2025/QH15
- Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP
Mẫu số 01
|
TÊN TỔ CHỨC [1]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./.......
|
......, ngày... tháng... năm ......
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
Kính gửi: .............................[2]
Tên tổ
chức:..............................................................................................
[1]
Địa chỉ
trụ sở chính: ................................................. Điện thoại:
....................................
Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (hoặc ......[3])
số ........... do ........ cấp ngày.... tháng.... năm...........
Người
đại diện pháp luật: .....................................chức vụ:
..............................................
Đề nghị
............... [2]............. xem xét, cấp phép nghiên cứu chất
ma túy, tiền chất với các nội dung như sau:
1.
Thông tin chất ma túy, tiền chất đăng ký nghiên cứu
............................................
|
STT
|
Tên thương mại/ Tên hóa học
|
Mã CAS
|
Mã HS
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Hàm lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Mục
đích nghiên cứu: ........................................ [4]
3. Địa
điểm thực hiện nghiên cứu: ........................
4. Địa
điểm kho bảo quản chất ma túy, tiền chất, hóa chất:......................
5. Nội
dung, phương pháp nghiên cứu:
....................................................
6. Thời
gian, lịch trình nghiên cứu:.............................................................
7. Vận
chuyển chất ma túy, tiền chất (nếu có): ............................ [5]
-
............. [1] xin cam đoan tuân thủ các quy định Luật Phòng, chống
ma túy số 120/2025/QH15; Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng,
chống ma túy và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm
............ [1] xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
................
[1] gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm:
...........................................
|
|
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
[1] Tên tổ chức đăng ký cấp giấy phép.
[2] Tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
[3] Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức.
[4] Mục đích quốc phòng, an ninh hoặc mục đích khác của tổ chức.
[5] Thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển (trong trường
hợp có vận chuyển chất ma túy, tiền chất từ kho bảo quản đến địa điểm nghiên cứu
và ngược lại hoặc bàn giao cho đơn vị thụ hưởng).
2. Thủ tục điều chỉnh, cấp lại Quyết định cấp phép nghiên cứu
chất ma túy, tiền chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công an
1.1. Trình tự thực hiện
a. Trường hợp Quyết định cấp phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc
có thay đổi về thông tin của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh,
cấp lại Quyết định cấp phép; gửi về Bộ Công an;
b. Trường hợp có thay đổi về địa điểm, quy mô, chủng loại, quy
trình sản xuất chất ma túy, tiền chất thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gửi về
Bộ Công an;
c. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, cấp lại Quyết định cấp phép cho tổ
chức. Trường hợp từ chối điều chỉnh, cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời hạn của Quyết định cấp lại bằng thời hạn
còn lại của Quyết định đã cấp.
1.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ bao gồm:
a. Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại Quyết định cấp phép
nghiên cứu, trong đó nêu rõ nội dung, lý do điều chỉnh, cấp lại;
b. Tài liệu xác nhận các nội dung điều chỉnh;
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức
khoa học và công nghệ có Quyết định cấp phép nghiên cứu bị mất, sai sót, hư hỏng
hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định cấp phép/Văn bản không cấp phép nghiên cứu
1.8. Phí/Lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Trường
hợp có thay đổi về địa điểm, quy mô, chủng loại, quy trình sản xuất chất ma
túy, tiền chất, cơ quan cấp phép thẩm định các nội dung điều chỉnh, đánh giá thực
tế tại tổ chức và cấp lại Giấy chứng nhận theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy
chứng nhận.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Phòng chống ma túy số 120/2025/QH15
- Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP
3. Thủ tục gia hạn Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma
túy, tiền chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công an
1.1. Trình tự thực hiện
a. Trước khi Quyết định cấp phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm
việc, tổ chức có nhu cầu gia hạn phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Quyết định
cấp phép gửi về Bộ Công an;
b. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, gia hạn Quyết định cho tổ chức.
Trường hợp từ chối gia hạn, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do. Quyết định cấp phép được gia hạn một lần tối đa không quá 01
năm.
1.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ bao gồm:
a. Văn bản đề nghị gia hạn, trong đó nêu rõ lý do, thời gian đề
nghị gia hạn;
b. Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu đã thực hiện
đến thời điểm đề nghị gia hạn;
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức
khoa học và công nghệ có Quyết định cấp phép nghiên cứu
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Phòng
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy cấp tỉnh
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định cấp phép/Văn bản không cấp phép nghiên cứu
1.8. Phí/Lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết
định cấp phép được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn nhưng kế hoạch nghiên
cứu chưa thực hiện được hoặc chưa thực hiện xong;
-
Không gia hạn nghiên cứu đối với các trường hợp thay đổi mục đích nghiên cứu,
loại chất, hàm lượng, khối lượng, biện pháp đảm bảo an toàn và điều kiện bảo quản
chất ma túy, tiền chất; kế hoạch, biện pháp xử lý tồn dư chất ma túy, tiền chất.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Phòng chống ma túy số 120/2025/QH15
- Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP.
4. Cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất thuộc thẩm quyền
của Bộ Công an
1.1. Trình tự thực hiện
a. Tổ chức được cơ quan có thẩm quyền chỉ định hoặc cho phép thực
hiện hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất tại điểm b khoản 1 Điều 27 của
Nghị định số 163/2026/NĐ-CP chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép gửi về Bộ
Công an;
b. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 05 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản
yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi,
bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm
quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
c. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định hồ sơ; thực hiện đánh giá thực tế
tại tổ chức (nếu cần thiết) và cấp giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất;
d. Tùy trường hợp cụ thể, cơ quan có thẩm quyền cấp phép đánh
giá về quy mô, khối lượng, mục đích sản xuất; loại chất ma túy, tiền chất được
sản xuất để quyết định hồ sơ, điều kiện cấp phép đối với tổ chức có hoạt động sản
xuất phải thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đối với thuốc
phải kiểm soát đặc biệt và/hoặc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Cơ quan cấp
phép phối hợp với đơn vị chức năng thuộc Bộ Công Thương, Bộ Y tế để thẩm định hồ
sơ và trong trường hợp cần thiết thực hiện đánh giá thực tế tại tổ chức xin cấp
phép trước khi cấp Giấy phép sản xuất.
Giấy
phép sản xuất chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 04 Phụ lục II Nghị định số
163/2026/NĐ-CP. Thời hạn cấp phép sản xuất được xác định theo hồ sơ đề nghị cấp
phép sản xuất nhưng tối đa không quá 02 năm.
1.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ bao gồm:
a. Văn bản đề nghị cấp giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất
theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP;
b. Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đề
nghị cấp phép;
c. Tài liệu về cơ sở vật chất: Bản vẽ/hình ảnh tổng thể mặt bằng
nhà xưởng, kho chứa, trang thiết bị sản xuất;
d. Tài
liệu chuyên môn, kỹ thuật: Thuyết minh quy trình sản xuất chất ma túy, tiền chất;
biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất; phương án kiểm soát, phòng chống thất thoát
hóa chất;
e. Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ
trách chuyên môn và người trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức
được cơ quan có thẩm quyền chỉ định hoặc cho phép thực hiện hoạt động sản xuất
chất ma túy, tiền chất
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy
phép/Văn bản không cấp phép sản xuất
1.8. Phí/Lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Văn bản
đề nghị cấp giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 03 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a. Điều kiện chung về sản xuất chất ma túy, tiền chất:
- Nhà
xưởng/phòng thí nghiệm, trang thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn, phù hợp với quy mô,
quy trình sản xuất;
- Bố
trí kho/khu vực lưu giữ, bảo quản riêng các chất ma túy, tiền chất đáp ứng các
điều kiện đảm bảo an ninh, an toàn hóa chất, phòng cháy chữa cháy, phòng chống
thất thoát;
- Có
trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của
hóa chất và khối lượng hóa chất tồn trữ tại nơi sản xuất;
- Tài
liệu chuyên môn kỹ thuật theo nguyên tắc, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phù hợp
với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ chất ma túy, tiền chất;
- Người
phụ trách chuyên môn và người trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất phải có bằng
cấp phù hợp chuyên ngành hóa học, ngành dược.
b. Sản xuất các chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất
ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các chất ma túy, tiền chất được
sử dụng trong lĩnh vực y tế, nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực
công nghiệp, quốc phòng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, Bộ Quốc
phòng).
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Phòng chống ma túy số 120/2025/QH15
- Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP
Mẫu số 03
|
TÊN TỔ CHỨC [1]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./......
|
....., ngày .... tháng .... năm .....
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất
Kính gửi: ............................[2]
Tên tổ
chức: ...................................... [1]
Địa chỉ
trụ sở chính: ......................................... Điện thoại:
.............................
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc ..... [3]) số ......... do
...... cấp ngày.... tháng....năm ...........
Người
đại diện pháp luật: ..................................... chức vụ:
..............................
Đề nghị
........ [2]... xem xét, cấp Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất
với các nội dung như sau:
1.
Thông tin chất ma túy, tiền chất đăng ký sản xuất:
...........................................
|
STT
|
Tên thương mại/ Tên hóa học
|
Mã CAS
|
Mã HS
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Hàm lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Địa
điểm kho bảo quản hóa chất, chất ma túy, tiền chất:
.............................
3. Mục
đích sản xuất: ...........................[4]
4.
Phương pháp sản xuất: .............................
5. Thời
gian, lịch trình sản xuất: ...............................................................................
6. Vận
chuyển chất ma túy, tiền chất (nếu có): ...........................[5]
...............
[1] xin cam đoan tuân thủ các quy định Luật Phòng, chống ma túy số
120/2025/QH15; Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống
ma túy và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm........... [1]
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
...............
[1]..... gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm:
.................................
|
|
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
[1] Tên tổ chức đăng ký cấp giấy phép sản xuất.
[2] Tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
[3] Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức.
[4] Mục đích quốc phòng, an ninh hoặc mục đích khác của tổ chức.
[5] Thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển (trong trường
hợp có vận chuyển chất ma túy, tiền chất từ kho bảo quản đến địa điểm nghiên cứu
và ngược lại hoặc bàn giao cho đơn vị thụ hưởng).
5. Thủ tục điều chỉnh, cấp lại giấy phép sản xuất chất ma
túy, tiền chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công an
1.1. Trình tự thực hiện
a. Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi
về thông tin của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại gửi
về Bộ Công an;
b. Trường hợp có thay đổi về địa điểm, quy mô, chủng loại, quy
trình sản xuất chất ma túy, tiền chất thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gửi về
Bộ Công an;
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền
cấp phép kiểm tra, cấp lại Giấy phép sản xuất. Trường hợp từ chối điều chỉnh, cấp
lại, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời
hạn của Giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.
1.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ bao gồm:
a. Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy phép sản xuất chất
ma túy, tiền chất trong đó nêu rõ nội dung, lý do điều chỉnh, cấp lại;
b. Tài liệu xác nhận các nội dung điều chỉnh;
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức
được cơ quan có thẩm quyền chỉ định hoặc cho phép thực hiện hoạt động sản xuất
chất ma túy, tiền chất
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy
phép/Văn bản không cấp phép sản xuất
1.8. Phí/Lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Trường
hợp có thay đổi về địa điểm, quy mô, chủng loại, quy trình sản xuất chất ma
túy, tiền chất, cơ quan cấp phép thẩm định các nội dung điều chỉnh, đánh giá thực
tế tại tổ chức và cấp lại Giấy phép theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy
phép.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Phòng chống ma túy số 120/2025/QH15
- Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP
6. Thủ tục gia hạn Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất
thuộc thẩm quyền của Bộ Công an
1.1. Trình tự thực hiện
a. Trước khi Giấy phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ
chức có nhu cầu gia hạn phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn gửi về Bộ Công an;
b. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, gia hạn Giấy phép cho tổ chức. Trường
hợp từ chối gia hạn, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do. Giấy phép được gia hạn một lần tối đa không quá 01 năm.
1.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ bao gồm:
a. Văn bản đề nghị gia hạn, trong đó nêu rõ lý do, thời gian đề
nghị gia hạn;
b. Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động sản xuất đã thực hiện đến
thời điểm đề nghị gia hạn;
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức
được cơ quan có thẩm quyền chỉ định hoặc cho phép thực hiện hoạt động sản xuất
chất ma túy, tiền chất
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Phòng
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy cấp tỉnh
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy
phép/Văn bản không cấp phép sản xuất
1.8. Phí/Lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Giấy
phép sản xuất được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn nhưng kế hoạch sản xuất
chưa thực hiện được hoặc chưa thực hiện xong;
- Không
gia hạn sản xuất đối với các trường hợp thay đổi mục đích sản xuất, loại chất,
hàm lượng, khối lượng, biện pháp đảm bảo an toàn và điều kiện bảo quản chất ma
túy, tiền chất; kế hoạch, biện pháp xử lý tồn dư chất ma túy, tiền chất.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Phòng chống ma túy số 120/2025/QH15
- Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP
7. Thủ tục cấp phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất thuộc
thẩm quyền của Bộ Công an
1.1. Trình tự thực hiện
a. Tổ chức cần vận chuyển chất ma túy, tiền chất theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Nghị định số 163/2026/NĐ-CP chuẩn bị 01 bộ hồ sơ
Bộ Công an;
b. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản
yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi,
bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm
quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
c. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định và cấp giấy phép vận
chuyển. Giấy phép vận chuyển được cấp cho từng lần vận chuyển và có giá trị
trong thời hạn ghi trên giấy phép nhưng không quá 06 tháng.
1.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ bao gồm:
a. Đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất
có các nội dung sau: tên, địa chỉ tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy; mục
đích vận chuyển; tên gọi, mã CAS và mã số hàng hóa, số lượng, hàm lượng chất ma
túy; thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển;
b. Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đề
nghị cấp phép và tổ chức thực hiện vận chuyển;
c. Bản sao có chứng thực hợp đồng vận chuyển giữa tổ chức đề
nghị cấp phép vận chuyển với tổ chức thực hiện vận chuyển;
d. Bản sao có chứng thực giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập,
tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy (trường hợp vận chuyển từ kho lưu trữ,
bảo quản đến cửa khẩu hoặc ngược lại để thực hiện thủ tục hải quan) hoặc giấy tờ
hợp lệ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp của chất ma túy, tiền chất cần vận
chuyển.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Phòng
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy cấp tỉnh
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy
phép/Văn bản không cấp phép vận chuyển
1.8. Phí/Lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Phòng chống ma túy số 120/2025/QH15
- Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP
8. Thủ tục cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu chất ma túy, tiền
chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công an
1.1. Trình tự thực hiện
a. Tổ chức có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định số 163/2026/NĐ-CP chuẩn bị hồ
sơ gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);
b. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản
yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi,
bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm
quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
c. Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định và cấp giấy phép nhập
khẩu, xuất khẩu;
d. Trong trường hợp phải thực hiện thông báo tiền xuất khẩu
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 53 của Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ,
trong thời hạn chậm nhất là 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
cơ quan cấp phép thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép xuất khẩu sau khi có ý kiến đồng
ý của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền nước
nhập khẩu không đồng ý thì cơ quan cấp phép từ chối cấp phép và thông báo bằng
văn bản, nêu rõ lý do;
Giấy
phép nhập khẩu, xuất khẩu theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 163/2026/NĐ-CP; được cấp cho từng lần nhập khẩu, xuất khẩu và tối đa không
quá 12 tháng.
1.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ bao gồm:
a. Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu theo Mẫu
số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP;
b. Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức;
c. Văn bản thuyết minh mục đích nhập khẩu (sử dụng trong sản xuất,
nghiên cứu, kiểm nghiệm hoặc mục đích hợp pháp khác) kèm theo kế hoạch sử dụng
chi tiết;
d. Bản sao có chứng thực Giấy phép nhập khẩu của nước nhập khẩu
trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu;
e. Bản sao hợp đồng, đơn đặt hàng và hóa đơn thương mại liên
quan kèm theo bản chính đối chiếu (khi có yêu cầu);
f. Báo cáo tình hình xuất khẩu, mua bán, sử dụng, tồn trữ chất
ma túy, tiền chất theo các Giấy phép đã được cấp trước đó;
g. Các tài liệu nêu trên nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm
theo bản dịch tiếng Việt có công chứng (khi có yêu cầu).
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc đối với nhập khẩu và
12 ngày làm việc đối với xuất khẩu
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy
phép/Văn bản không cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu
1.8. Phí/Lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Văn bản
đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Nhập
khẩu, xuất khẩu các chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy và tiền
chất do Chính phủ quy định (trừ các chất ma túy, tiền chất được sử dụng trong
lĩnh vực y tế, nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường; các tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp,
quốc phòng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng).
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Phòng chống ma túy số 120/2025/QH15
- Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP
Mẫu số 05
|
TÊN TỔ CHỨC [1]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../......
|
........, ngày .... tháng .... năm ......
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép nhập khẩu (xuất khẩu) ...........[2]
Kính gửi: ....................[3]
Tên tổ
chức: .................................................... [1]
Giấy
chứng nhận đăng kí kinh doanh số: ....... do ............ cấp ngày:
...............
Địa chỉ
trụ sở chính:
........................................................................................................
Số điện
thoại: ............................
Đề nghị
................ [3] cấp giấy phép cho nhập khẩu (xuất khẩu) chất ma
túy, tiền chất như sau:
1.
Thông tin chất ma túy, tiền chất đăng ký nhập khẩu (xuất khẩu):
....................
|
STT
|
Tên thương mại/ Tên hóa học
|
Mã CAS
|
Mã HS
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Hàm lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
2. Tên
và địa chỉ tổ chức xuất khẩu (nhập khẩu):
........................................................
3. Mục
đích nhập khẩu (xuất khẩu): ........................... [4]
4. Thời
gian thực hiện nhập khẩu (xuất khẩu) dự kiến: .................................................
5. Tên
cửa khẩu làm thủ tục nhập khẩu (xuất khẩu):
.....................................................
6.
Phương tiện và điều kiện bảo đảm an toàn vận chuyển:
...........................................
7. Giấy
phép nhập khẩu (trong trường hợp xuất khẩu): .............................. [5]
............
[1]... xin cam đoan tuân thủ các quy định Luật Phòng, chống ma túy số
120/2025/QH15; Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống
ma túy và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm.......... [1]
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
............
[1]......... gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm:
.........................................
|
|
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
[1] Tên tổ chức đề nghị cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu.
[2] Chất ma túy; tiền chất; thuốc thú y hoặc nguyên liệu làm
thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi,
thức ăn thủy sản có chứa tiền chất.
[3] Cơ quan cấp phép.
[4] Mục đích nhập khẩu (xuất khẩu): quốc phòng, an ninh; nghiên
cứu, kiểm nghiệm, sản xuất...
[5] Số và ngày cấp giấy phép nhập khẩu, cơ quan thẩm quyền cấp
phép của nước nhập khẩu.
9. Thủ tục điều chỉnh, cấp lại giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công an
1.1. Trình tự thực hiện
a. Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi
về thông tin của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại
Giấy phép; gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Cơ quan có
thẩm quyền cấp phép;
b. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, cấp lại Giấy phép cho tổ chức. Trường
hợp từ chối điều chỉnh, cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do. Thời hạn của Giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của
Giấy phép đã cấp.
1.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ bao gồm:
a. Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu chất ma túy, tiền chất trong đó nêu rõ nội dung, lý do điều chỉnh, cấp lại;
b. Tài liệu xác nhận các nội dung điều chỉnh;
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy
phép/Văn bản không cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu
1.8. Phí/Lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Phòng chống ma túy số 120/2025/QH15
- Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP
10. Thủ tục gia hạn Giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công an
1.1. Trình tự thực hiện
a. Giấy phép được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn ghi
trong Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu nhưng việc xuất khẩu, nhập khẩu chưa thực
hiện được hoặc thực hiện chưa xong;
b. Trước khi Giấy phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ
chức có nhu cầu gia hạn phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép gửi trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
c. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép gia hạn Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp từ
chối gia hạn, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do. Giấy phép được gia hạn 01 lần và không quá 06 tháng.
1.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ bao gồm:
a. Văn bản đề nghị gia hạn, trong đó nêu rõ lý do, thời gian đề
nghị gia hạn;
b. Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu đã
thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn;
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Phòng
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy cấp tỉnh
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy
phép/Văn bản không cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu
1.8. Phí/Lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
- Luật
Phòng chống ma túy số 120/2025/QH15
- Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP
11. Thủ tục cấp phép nhập khẩu chất
chuẩn thuộc Danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng
làm thuốc phục vụ nghiên cứu, kiểm nghiệm thuốc thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
1.1. Trình tự thực hiện
a. Tổ chức, cá nhân hoạt động theo quy định điểm c khoản 4 Điều
27 của Nghị định 163/2026/NĐ-CP chuẩn bị hồ sơ, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường
bưu điện hoặc gửi trực tuyến về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược).
b. Trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo quy định, cơ quan cấp phép tiến hành cấp
giấy phép nhập khẩu hoặc có văn bản thông báo không cấp phép và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ bao gồm:
a. Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu theo Mẫu
số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.
b. Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức;
c. Văn bản thuyết minh mục đích nhập khẩu (sử dụng trong sản xuất,
nghiên cứu, kiểm nghiệm hoặc mục đích hợp pháp khác) kèm theo kế hoạch sử dụng
chi tiết;
d. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc tài liệu
pháp lý thể hiện cơ sở được thực hiện hoạt động dược không vì mục đích thương mại.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Cục Quản
lý Dược, Bộ Y tế
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy
phép/Văn bản không cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu
1.8. Phí/Lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Văn bản
đề nghị cấp phép nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 163/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Chất
chuẩn thuộc Danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng
làm thuốc được xem xét cấp phép nhập khẩu khi được sử dụng để phục vụ hoạt động
kiểm nghiệm, nghiên cứu thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại chính cơ sở kinh
doanh dược, cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại theo quy định
của pháp luật về dược.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Dược năm 2016; Nghị định số 163/2026/NĐ-CP;
-
Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết
một số điều của Luật Dược và Nghị định số 163/2025/NĐ-CP về thuốc và nguyên liệu
làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
12. Thủ tục cấp phép quá cảnh lãnh
thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc
tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần,
tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất
ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa
tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn) thuộc thẩm quyền của Bộ Công an
1.1. Trình tự thực hiện
a. Doanh nghiệp có hoạt động tại điểm d khoản 1 Điều 27 của
b. Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định và cấp giấy phép
quá cảnh. Trường hợp không cấp giấy phép quá cảnh thì phải thông báo bằng văn bản,
nêu rõ lý do. Giấy phép quá cảnh có giá trị một lần theo thời hạn không quá 02
tháng.
1.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ bao gồm:
a. Đơn đề nghị cấp giấy phép quá cảnh của doanh nghiệp gồm các
thông tin về tên, địa chỉ của doanh nghiệp; thời gian, địa điểm, lý do quá cảnh;
tên, địa chỉ nơi sản xuất, tên gọi, mã CAS, mã số hàng hóa, khối lượng, hàm lượng
chất ma túy, tiền chất cần quá cảnh; giá trị hàng hóa; phương tiện, hành trình
và điều kiện bảo đảm an toàn vận chuyển;
b. Bản chính hợp đồng vận tải; Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh
ngành nghề giao nhận, vận tải của đơn vị làm dịch vụ vận chuyển hàng hóa quá cảnh;
c. Bản chính một trong các giấy tờ sau: Công thư đề nghị của cơ
quan có thẩm quyền của nước đề nghị cho hàng hóa quá cảnh, Giấy phép xuất khẩu
của nước có hàng xuất khẩu hoặc Giấy phép nhập khẩu của nước có hàng nhập khẩu;
d. Bản chính Giấy phép quá cảnh của nước mà hàng xuất khẩu hoặc
nhập khẩu đã đi qua trước khi đến Việt Nam (trường hợp vận chuyển quá cảnh nhiều
nước).
e. Các tài liệu trên nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch
ra tiếng Việt có công chứng.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy
phép/Văn bản không cấp phép quá cảnh
1.8. Phí/Lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a. Chất ma túy, tiền chất; thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,
thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng
thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất;
nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất quá cảnh
lãnh thổ Việt Nam phải được chứa trong thùng chứa, đóng gói, niêm phong và đảm
bảo tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế và hồ sơ kèm theo.
b. Nguyên tắc quản lý hoạt động quá cảnh và thời gian quá cảnh
chất ma túy, tiền chất; thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất,
nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất
dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm
thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất qua lãnh thổ Việt Nam được
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 163/2026/NĐ-CP và các quy định của
pháp luật về quản lý ngoại thương.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Phòng chống ma túy số 120/2025/QH15
- Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP
13. Thủ tục điều chỉnh, cấp lại giấy
phép quá cảnh chất ma túy, tiền chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công an
1.1. Trình tự thực hiện
a. Trường hợp cần điều chỉnh giấy phép do sai sót hoặc cấp lại
giấy phép do mất, thất lạc, doanh nghiệp lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp
lại gửi cơ quan cấp phép.
b. Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép tiến hành xem xét điều chỉnh giấy phép
hoặc cấp lại giấy phép. Trường hợp từ chối điều chỉnh hoặc cấp lại giấy phép,
cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ bao gồm:
a. Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy phép quá cảnh chất
ma túy, tiền chất trong đó nêu rõ nội dung, lý do điều chỉnh, cấp lại;
b. Tài liệu chứng minh các nội dung điều chỉnh; hoặc báo cáo giải
trình lý do mất, thất lạc.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy
phép/Văn bản không cấp phép quá cảnh
1.8. Phí/Lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Phòng chống ma túy số 120/2025/QH15
- Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1. Thủ tục cấp phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm
thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản
và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
1.1. Trình tự thực hiện
a. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động sản xuất thuốc
thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn
chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy
sản có chứa tiền chất quy định tại số 163/2026/NĐ-CP gửi 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
b. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan cấp phép thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đối
với dây chuyền sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa
chất ma túy, tiền chất; trường hợp từ chối, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản
nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ bao gồm:
a. Hồ sơ cho phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc
thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và
nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện
theo quy định của pháp luật về quản lý thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất;
thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất tiền chất;
b. Trường hợp sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú
y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên
liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất cùng trên dây
chuyền sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y,
thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, hồ sơ bao gồm:
c. Văn bản đề nghị của tổ chức sản xuất kèm theo bản sao Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đã được cấp;
d. Danh sách các chất ma túy, tiền chất là nguyên liệu để sản
xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản kèm tài liệu thuyết minh
về quy trình sản xuất.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy
chứng nhận đủ điều kiện/Văn bản không cấp phép sản xuất thuốc thú y, thức ăn
chăn nuôi, thức ăn thủy sản.
1.8. Phí/Lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Phòng chống ma túy số 120/2025/QH15
- Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP
2. Thủ tục điều chỉnh, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền
chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi,
thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
1.1. Trình tự thực hiện
a. Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có
thay đổi về thông tin của tổ chức thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh,
cấp lại Giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến đến Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
b. Trường hợp có thay đổi về địa điểm, quy mô, loại sản phẩm có
chứa chất ma túy, tiền chất, quy trình sản xuất thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ và
gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định các nội
dung điều chỉnh, đánh giá thực tế tại tổ chức và cấp lại Giấy chứng nhận theo
trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy chứng nhận.
c. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định, cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận.
1.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ bao gồm:
a. Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận trong đó
nêu rõ nội dung, lý do điều chỉnh, cấp lại;
b. Tài liệu xác nhận, chứng minh các nội dung thay đổi;
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy
chứng nhận đủ điều kiện/Văn bản không cấp phép sản xuất thuốc thú y, thức ăn
chăn nuôi, thức ăn thủy sản.
1.8. Phí/Lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Phòng chống ma túy số 120/2025/QH15
- Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP
3. Thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu
làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy
sản có chứa tiền chất và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có
chứa tiền chất
1.1. Trình tự thực hiện
a. Tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú
y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn
nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản
có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn) quy định tại 163/2026/NĐ-CP
lập 01 bộ hồ sơ gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b. Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ
sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa
đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp phép ban hành văn
bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
c. Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định và cấp giấy phép nhập
khẩu, xuất khẩu;
d. Trong trường hợp phải thực hiện thông báo tiền xuất khẩu
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 53 của Nghị định số 163/2026/NĐ-CP, trong
thời hạn chậm nhất là 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan cấp phép thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép xuất khẩu sau khi có ý kiến đồng
ý của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền nước
nhập khẩu không đồng ý thì cơ quan cấp phép từ chối cấp phép và thông báo bằng
văn bản, nêu rõ lý do;
1.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ bao gồm:
a. Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu;
b. Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức;
c. Bản sao có chứng thực Giấy phép nhập khẩu của nước nhập khẩu
trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu;
d. Bản sao hợp đồng, đơn đặt hàng và hóa đơn thương mại liên
quan kèm theo bản chính đối chiếu (khi có yêu cầu);
e. Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y đối với
thuốc thú y có chứa chất ma túy và Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt
Nam, trừ trường hợp nhập khẩu vì mục đích nghiên cứu, kiểm nghiệm, sử dụng điều
trị bệnh cho động vật hoang dã, quý hiếm có tài liệu thuyết minh mục đích nhập
khẩu;
f. Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất
hoặc Phiếu kết quả kiểm định sản phẩm;
g. Tài liệu khác theo quy định về quản lý nhập khẩu, xuất khẩu
thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản (nếu có).
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy
phép/Văn bản không cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu
1.8. Phí/Lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Phòng chống ma túy số 120/2025/QH15
- Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP
4. Thủ tục điều chỉnh, cấp lại giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức
ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất và nguyên liệu làm thức ăn
chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
1.1. Trình tự thực hiện
a. Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi
về thông tin của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại
Giấy phép; gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Cơ quan có
thẩm quyền cấp phép;
b. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, cấp lại Giấy phép cho tổ chức. Trường
hợp từ chối điều chỉnh, cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do;
1.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ bao gồm:
a. Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu chất ma túy, tiền chất trong đó nêu rõ nội dung, lý do điều chỉnh, cấp lại;
b. Tài liệu xác nhận các nội dung điều chỉnh
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy
phép/Văn bản không cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu
1.8. Phí/Lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Thời hạn
của Giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Phòng chống ma túy số 120/2025/QH15
- Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP
5. Thủ tục gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú
y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn
nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi,
thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
1.1. Trình tự thực hiện
a. Giấy phép được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn ghi
trong Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu nhưng việc xuất khẩu, nhập khẩu chưa thực
hiện được hoặc thực hiện chưa xong;
b. Trước khi Giấy phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ
chức có nhu cầu gia hạn phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép gửi trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
c. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép gia hạn Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp từ
chối gia hạn, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
1.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ
sơ trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành
phần hồ sơ bao gồm:
a. Văn bản đề nghị gia hạn, trong đó nêu rõ lý do, thời gian đề
nghị gia hạn;
b. Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu đã
thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn;
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy
phép/Văn bản không cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu
1.8. Phí/Lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Thời hạn
của Giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Phòng chống ma túy số 120/2025/QH15
- Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP